• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 15/KH-UBND Bắc Ninh nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương PII 2026

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/01/2026 08:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 15/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) tỉnh Bắc Ninh năm 2026 và những năm tiếp theo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 15/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 15/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 15/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
––––––––
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Bắc Ninh, ngày tháng 01 năm 2026
KẾ HOẠCH
Nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII)
tỉnh Bắc Ninh năm 2026 và những năm tiếp theo
––––––––––––––
Căn cứ Quyết định số 989/QĐ-BKHCN ngày 27/5/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ Phê duyệt Khung Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2025;
Theo Báo cáo Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2025 của Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố ngày 01/10/2025: tỉnh Bắc Ninh có điểm số Đầu vào đổi
mới sáng tạo là 53.06; điểm số Đầu ra là 44.47; điểm số PII là 48.76, xếp thứ 06/34
tỉnh, thành phố trong cả nước.
Tỉnh Bắc Ninh: (1) Có 05 chỉ số dẫn đầu hoặc nằm trong top đầu, bao gồm:
Giá trị xuất khẩu/GRDP (xếp thứ 1); Tài chính vi mô/GRDP (xếp thứ 3); Đầu tư trực
tiếp nước ngoài/GRDP (xếp thứ 3); Số lượng doanh nghiệp có chứng chỉ ISO (xếp
thứ 2); Học sinh đạt giải quốc gia (xếp thứ 3); (2) Có 05 điểm yếu như: Số doanh
nghiệp ngành dịch vụ, chuyên môn KH&CN còn thấp; Tỷ lệ doanh nghiệp/dự án
khởi nghiệp sáng tạo thấp; Tốc độ tăng năng suất lao động chưa cao; Chi ngân sách
địa phương cho KH&CN và Quản trị môi trường còn hạn chế.
Từ những số liệu trên, nhằm phát huy tối đa những điểm mạnh, khắc phục
những điểm yếu; UBND Bắc Ninh ban hành Kế hoạch nâng cao Chỉ số đổi mới sáng
tạo cấp địa phương (PII) năm 2026 và những năm tiếp theo như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường nhận thức và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa
phương về Chỉ số PII về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Khắc phục triệt để các điểm yếu, đặc biệt là sự mất cân đối giữa đầu vào và
đầu ra, cải thiện các chỉ số thành phần thấp điểm như: Chi ngân sách cho KH&CN,
năng suất lao động, quản trị môi trường. Duy trì và phát huy các điểm mạnh về thể
chế, cơ sở hạ tầng và thu hút FDI…; phấn đấu Bắc Ninh duy trì trong nhóm Top 10
tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về Chỉ số PII, tạo động lực phát triển kinh tế - xã
hội bền vững dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (ĐMST).
2. Yêu cầu
- Việc thực hiện phải được triển khai đồng bộ, kịp thời, có trọng tâm, trọng
điểm; xác định nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phân công trách nhiệm đối với các Sở,
ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện.
2
- Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các Sở, ngành, địa phương đối
với từng chỉ số thành phần cụ thể.
- Số liệu cung cấp phục vụ chấm điểm PII phải đảm bảo tính chính xác, minh
bạch, có đầy đủ tài liệu kiểm chứng theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Năm 2026, tỉnh Bắc Ninh tiếp tục khẳng định vị thế là trung tâm công nghiệp
và đổi mới sáng tạo của miền Bắc, thu hẹp khoảng cách điểm số giữa các chỉ số đầu
ra và đầu vào, chuyển dịch mô hình tăng trưởng sang chiều sâu, góp phần thực hiện
thành công các mục tiêu về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã đề
ra tại Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ nhất nhiệm kỳ 2025-2030.
- Các năm tiếp theo phấn đấu tăng dần vị trí xếp hạng của tỉnh và điểm số
năm sau cao hơn năm trước (Đối với các chỉ số, điểm số thấp hơn mức trung bình cả
nước thu hẹp khoảng cách đến mức trung bình và tiến tới đạt mức trung bình của cả
nước; các chỉ số, điểm số cao hơn mức trung bình cả nước, duy trì và tiếp tục cải
thiện để nâng cao và giữ vững điểm số).
2. Mục tiêu cụ thể cho các trụ cột
Phấn đấu đưa điểm số PII của tỉnh tăng so với năm 2025 và đạt các chỉ tiêu cụ
thể cho 07 trụ cột như sau:
STT Trụ cột
Số điểm năm 2025
Mục tiêu năm 2026
và các năm tiếp theo
Điểm
số/Giá trị
Thứ hạng
Điểm
số/Giá trị
Thứ hạng
1 Thể chế 59.17
13
65.00
< 12
2
Vốn con người, nghiên
cứu và phát triển
39.99
15
45.00
< 13
3 Cơ sở hạ tầng 62.30
5
66.00
≤ 5
4
Trình độ phát triển
của thị trường
47.43
10
52.00
< 9
5
Trình độ phát triển của
doanh nghiệp
56.40
1
60.00
1
6
Sản phẩm tri thức, sáng
tạo và công nghệ
28.74
20
35.00
< 17
7 Tác động 60.20
5
65.00
≤ 5
PII
48.76
6/34
52.50
≤ 6/34
3
3. Mục tiêu cụ thể cho từng chỉ tiêu thành phần và phân công nhiệm vụ
(Chi tiết tại phụ lục I kèm theo)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã/phường, các cơ quan, đơn
vị liên quan
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ý nghĩa và tầm quan
trọng của Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) để xác định được các điểm
mạnh, điểm yếu, về các yếu tố tiềm năng và các điều kiện cần thiết để tham mưu,
đưa ra các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội dựa trên khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
- Thực hiện rà soát các chỉ số thành phần của Chỉ số PII thuộc lĩnh vực ngành,
địa phương quản lý; chủ động tham mưu Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành chủ
trương, chính sách thúc đẩy và ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, chú trọng nâng cao nhóm chỉ số “Môi trường chính sách và Môi trường kinh
doanh”.
- Triển khai các giải pháp nâng cao các chỉ số thành phần thuộc kế hoạch Chỉ
số PCI, PAPI, PAR INDEX… của tỉnh ban hành hằng năm. Triển khai có chất lượng,
đúng tiến độ các tiêu chí và tiêu chí thành phần theo lĩnh vực của ngành, địa phương,
đơn vị được phân công.
- Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức tham gia trực tiếp vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển
trong cơ quan, tổ chức.
- Tiếp tục nâng cao công tác chỉ đạo, điều hành; xác định rõ trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp, chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện
về kết quả thực hiện Kế hoạch. Triển khai có chất lượng, đúng tiến độ các tiêu chí và
chỉ tiêu thành phần theo lĩnh vực của đơn vị được phân công theo Phụ lục đính kèm.
2. Các cơ quan được giao chủ trì triển khai các chỉ số thành phần thuộc
lĩnh vực ngành, đơn vị quản lý
2.1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu trình UBND tỉnh Đề án thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo và
Quỹ Đầu tư mạo hiểm tỉnh Bắc Ninh (tháng 3/2026).
- Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành 02 Kế hoạch: Kế hoạch Phát triển
công nghệ chiến lược trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch
Triển khai các Sáng kiến đột phá tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.
- Tham mưu ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách về hỗ trợ doanh
nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, đổi mới công nghệ, phát
4
triển thị trường công nghệ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ,
hệ sinh thái khởi nghiệp,
phát triển công nghệ cao.
- Tiếp tục rà soát, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách tạo động lực cạnh
tranh để thúc đẩy doanh nghiệp tham gia thị trường KH&CN; phát triển, tăng số
lượng doanh nghiệp KH&CN; nâng cao tỉ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng
số doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương; doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu
và phát triển; hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức KH&CN và doanh nghiệp; đăng ký
bảo hộ sáng chế và giải pháp hữu ích.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu triển khai các giải pháp
nâng cao các chỉ số thành phần thuộc chức năng quản lý: “Chính sách thúc đẩy khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (Hỗ
trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa; đổi mới công
nghệ; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp; tài sản trí tuệ; phát triển thị trường công
nghệ, chuyển đổi số)”; “Số tổ chức KH&CN/10.000 dân”; “Doanh nghiệp có hoạt
động nghiên cứu và phát triển (R&D)”; “Hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức KH&CN
và doanh nghiệp”; “Doanh nghiệp có hoạt động ĐMST”; “Doanh nghiệp có chứng
chỉ ISO”, nhóm chỉ số “Tài sản vô hình”; “Số doanh nghiệp KH&CN và đủ điều kiện
là doanh nghiệp KH&CN”; “Tỉ lệ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo”.
- Tham mưu phát triển các tổ chức KH&CN; khuyến khích, tạo điều kiện hỗ
trợ các tổ chức KH&CN thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu
triển khai và phát triển công nghệ, các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ.
- Tuyên tuyền, khuyến khích các tổ chức, cá nhân nhằm nâng cao số lượng
đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- Tham mưu triển khai hướng dẫn các đơn vị hoạt động khởi nghiệp sáng tạo
nhằm nâng cao tỉ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng số doanh nghiệp mới
thành lập ở địa phương.
- Tham mưu triển khai và tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao về chuyển
đổi số, các chỉ số thành phần Hạ tầng số (Chỉ số Chuyển đổi số DTI), chỉ số Cơ sở
hạ tầng cơ bản (loại hạ tầng viễn thông).
- Chỉ đạo, phối hợp doanh nghiệp viễn thông triển khai phát triển hạ tầng viễn
thông đồng bộ, hiện đại đảm bảo cho việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông
tin phục vụ chuyển đổi số.
2.2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu ban hành và triển khai
có hiệu quả chính sách hỗ trợ doanh nghiệp góp phần nâng cao tỉ lệ doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo/tổng số doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương; doanh
nghiệp ngành dịch vụ chuyên môn, khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo”.
- Tham mưu các giải pháp nâng cao đạt mục tiêu theo Kế hoạch của UBND
tỉnh về chỉ số PCI có tích hợp các Chỉ số thành phần PII như: Thiết chế pháp lý và an
5
ninh, trật tự; Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp; Chi phí gia nhập thị trường; Tính năng
động của chính quyền địa phương; Cạnh tranh bình đẳng; Cơ sở hạ tầng cơ bản...
- Tham mưu triển khai các giải pháp nâng cao các chỉ số thành phần: Chi phí
gia nhập thị trường, Mật độ doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, tham mưu cơ chế chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa,
nhỏ và siêu nhỏ (trong đó bao gồm các doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh
doanh) trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật” theo Kế hoạch số 36/KH-
UBND ngày 21/8/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày
16/5/2025; Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ và Kế hoạch
số 11-KH/TU ngày 28/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư
nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí chi cho lĩnh vực giáo dục, đào
tạo và dạy nghề; khoa học và công nghệ từ ngân sách địa phương bảo đảm quy định.
- Có trách nhiệm tính toán và cung cấp tài liệu kiểm chứng bảo đảm quy định
(Báo cáo quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh và chi ngân sách xã/phường theo cơ cấu
chi năm 2024 và Báo cáo của Sở Tài chính theo cơ cấu chi năm 2025).
2.3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tham mưu triển khai các giải pháp nâng cao các chỉ số thành phần “Học sinh
đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia” thông qua việc tổ chức thi chọn học
sinh giỏi cấp quốc gia nhằm động viên, khuyến khích người dạy và người học phát
huy năng lực sáng tạo, dạy giỏi, học giỏi; góp phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao
chất lượng dạy và học, chất lượng công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý giáo
dục; đồng thời, phát hiện người học có năng khiếu về môn học để tạo nguồn bồi
dưỡng, thực hiện mục tiêu đào tạo nhân tài cho đất nước. Thi học sinh giỏi quốc gia
trung học phổ thông (THPT) được tổ chức hằng năm và được quy định tại Thông tư
số 23/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh
giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 17/2023/TT-BGDĐT, đảm bảo
tính pháp lý và do đó đảm bảo có thông tin, số liệu đầy đủ, chính xác.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao chất lượng lao động đáp ứng nhu cầu
của doanh nghiệp và của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu tăng tỷ lệ chi giáo dục, đào tạo và dạy
nghề từ ngân sách địa phương nhằm phản ánh mức độ quan tâm của chính quyền địa
phương và xã hội tới việc đầu tư, xây dựng nguồn nhân lực tương lai của địa phương.
- Tiếp tục triển khai thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra
đánh giá tích cực theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh nhằm
duy trì và phát huy chỉ số điểm mạnh (Điểm trung bình thi tốt nghiệp THPT).
2.4. Sở Công Thương
- Tham mưu Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành các chương trình/kế hoạch,
quy định, chính sách về phát triển công nghiệp hỗ trợ, cụm công nghiệp (thực hiện
6
các Nghị định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; quản lí, phát triển cụm
công nghiệp); các chương trình/kế hoạch, quy định, chính sách phát triển dịch vụ
logistics của địa phương (thực hiện Quyết định số 221/QĐ-TTg năm 2021 và Quyết
định số 200/QĐ-TTg năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch hành động
nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025).
- Tham mưu các giải pháp phát triển, môi trường thuận lợi trong thu hút, tập
trung liên kết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp của
địa phương.
- Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án hạ tầng cụm công nghiệp.
2.5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, chịu trách nhiệm chính về cải thiện nhóm chỉ số Quản trị môi trường
và bền vững sinh thái. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ giám sát tự động (quan trắc
online) đối với các nguồn thải lớn; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm môi trường.
- Tham mưu các chính sách thúc đẩy, hỗ trợ kinh tế khu vực nông thôn thông
qua các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hình thức tổ chức
sản xuất, kinh doanh các sản phẩm truyền thống, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn,
có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, phát triển chất lượng
các sản phẩm OCOP 4 sao trở lên.
- Chuyển mạnh tư duy sản xuất nông nghiệp truyền thống sang tư duy phát
triển kinh tế nông nghiệp công nghệ cao, hàng hóa gắn với xây dựng, phát triển
thương hiệu; tiếp tục phát triển mở rộng các sản phẩm OCOP; hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất các cơ sở sản xuất có
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
2.6. Sở Nội vụ
- Tham mưu Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành các chương trình/kế
hoạch, quy định, chính sách phát triển và thu hút nhân lực của địa phương.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu triển khai các giải
pháp để duy trì, giữ vững, cải thiện và nâng cao kết quả các Chỉ số Cải cách hành
chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS), cung cấp số liệu, tài liệu về các chính sách
thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào làm việc tại các cơ quan nhà nước thuộc
UBND tỉnh (đang có hiệu lực thực thi, tính đến ngày 30/6 hàng năm).
2.7. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Tham mưu ban hành các chương trình, kế hoạch, quy định, chính sách phát
triển văn hóa, nghệ thuật, du lịch của địa phương.
2.8. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
- Tham mưu các giải pháp phát triển, tạo môi trường thuận lợi thu hút, tập
trung liên kết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp.
7
- Chủ trì rà soát, xây dựng các chỉ tiêu phấn đấu thu hút vốn FDI và tổng vốn
đầu tư thực hiện trong Khu công nghiệp; phối hợp cùng các cơ quan liên quan đối
với các chỉ tiêu về kim ngạch xuất nhập khẩu và giá trị tăng thêm của khu vực công
nghiệp. Đồng thời, thực hiện tốt các nhiệm vụ tập trung triển khai các khu công
nghiệp theo quy hoạch được duyệt, bố trí quỹ đất công nghiệp cho các dự án lớn, tạo
động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; đôn đốc các nhà đầu tư đẩy mạnh giải ngân
vốn và triển 2 khai dự án theo tiến độ đăng ký, hạn chế tối đa việc điều chỉnh kéo dài
giải ngân vốn đầu tư; triển khai các biện pháp bình ổn giá cho thuê tại các khu công
nghiệp, không để xảy tình trạng bỏ hoang đất công nghiệp nhằm mục đích đầu cơ
trục lợi; nâng cao tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp; tham mưu triển khai khu công
nghệ thông tin tập trung trong thời gian sớm nhất.
2.9. Ngân hàng Nhà nước Khu vực 12; Ngân hàng Chính sách xã hội chi
nhánh tỉnh Bắc Ninh
Tham mưu các chính sách tín dụng ở địa phương phục vụ sản xuất - kinh
doanh nhằm nâng cao chỉ số thành phần về tín dụng cho khu vực tư nhân, vay tài
chính vi mô, giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các doanh nghiệp
nhằm giúp các doanh nghiệp, người dân dễ dàng tiếp cận các nguồn tín dụng ở địa
phương để phục vụ phát triển kinh tế, thực hiện đầu tư sản xuất - kinh doanh và thực
hiện các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
2.10. Thống kê tỉnh
Tham mưu rà soát, tổng hợp, phân tích số liệu các chỉ số thành phần được giao
(GRDP của địa phương, tổng số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất
kinh doanh trên địa bàn tính đến ngày 31/12 hằng năm, tổng số doanh nghiệp mới
thành lập tính đến ngày 31/12 hằng năm, dân số trung bình tính đến ngày 31/12 hằng
năm, số lượng đơn vị hành chính cấp xã) phục vụ báo cáo Bộ Chỉ số PII của tỉnh Bắc
Ninh.
(Chi tiết nội dung tại Phụ lục II kèm theo)
IV. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự
toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị,
tổ chức liên quan
- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, bám sát nhiệm vụ, giải pháp
trong Kế hoạch để kịp thời tham mưu Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành chủ
trương, chính sách thúc đẩy và ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương; chủ động xây dựng kế hoạch/giải pháp triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn
vị nhằm cải thiện chỉ số đổi mới sáng tạo đạt mục tiêu đề ra; chịu trách nhiệm trước
8
Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện các chỉ số thành phần của Bộ Chỉ số PII
thuộc chức năng quản lý.
- Chủ động tìm hiểu nội hàm, ý nghĩa nguồn dữ liệu, phương pháp tính toán
của từng chỉ số; phân tích, nghiên cứu kết quả đánh giá từng chỉ số để xây dựng và
triển khai các giải pháp chính sách để nâng cao, cải thiện giá trị và xếp hạng của các
chỉ số thành phần, góp phần nâng cao chỉ số PII của tỉnh.
- Phân công đơn vị, cán bộ làm đầu mối thực hiện tham mưu, hướng dẫn, kiểm
tra, tổng hợp tình hình thực hiện cải thiện chỉ số thuộc lĩnh vực ngành, địa phương
quản lý. Đối với các cơ quan có sự thay đổi về nhân sự thì kịp thời gửi văn bản thay
thế cán bộ đầu mối (bao gồm lãnh đạo cơ quan, đơn vị và lãnh đạo, chuyên viên
phòng chuyên môn) về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
- Thực hiện cung cấp đầy đủ các thông tin, dữ liệu liên quan gửi về Sở Khoa
học và Công nghệ tổng hợp để phục vụ tính toán chỉ số Đổi mới sáng tạo của tỉnh
hàng năm bảo đảm đúng thời gian quy định.
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về tính chính xác, kịp thời của
số liệu và tài liệu minh chứng cung cấp.
- Hàng tháng, phân tích đánh giá các chỉ tiêu được giao chủ trì, báo cáo UBND
tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan đầu mối hướng dẫn, tổng hợp thông tin, tài liệu minh chứng do các
Sở, ngành cung cấp gửi Bộ Khoa học và Công nghệ qua đơn vị đầu mối là Cục Đổi
mới sáng tạo và nhập dữ liệu, tải tài liệu minh chứng (bản mềm) lên phiếu thu thập
dữ liệu trực tuyến do Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp để phục vụ tính toán Bộ
chỉ số PII hàng năm; tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức họp (khi cần
thiết) để thống nhất, chỉ đạo các giải pháp, nhiệm vụ để cải thiện, nâng cao chỉ số PII
của tỉnh; định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện và đề xuất giải pháp xử lý
vướng mắc.
- Tham mưu, thực hiện tốt các trụ cột, chỉ số thành phần của Bộ chỉ số PII
thuộc phạm vi quản lý.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) và các cơ quan,
đơn vị, địa phương có liên quan đề xuất, trình Chủ tịch UBND tỉnh xét tặng khen
thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện cải
thiện, nâng cao chỉ số PII của tỉnh.
- Tổ chức tìm hiểu, học tập kinh nghiệm tại một số địa phương có điểm số cao
về các chỉ số thành phần của Bộ Chỉ số PII, xếp thứ hạng cao về chỉ số PII để đề xuất
các giải pháp cải thiện hoạt động đổi mới sáng tạo chung của tỉnh.
3. Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường được giao làm cơ quan đầu
mối, chủ trì, tham mưu thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện các chỉ số thành
phần của Chỉ số PII chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ kèm
9
theo Kế hoạch này gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của ngành, đơn vị
năm 2026 và những năm tiếp theo.
Trên đây là Kế hoạch Cải thiện và nâng cao bộ Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp
địa phương (PII) của tỉnh Bắc Ninh năm 2026 và những năm tiếp theo. Yêu cầu Thủ
trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị, tổ chức liên
quan triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ;
- Các trường đại học, cao đẳng, tổ chức KH&CN, DN;
- Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị;
+ Lưu: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
Phụ lục I
PHÂN CÔNG CHỦ TRÌ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PII 2026 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /01/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
STT Trụ cột/Chỉ số thành phần
Bắc Ninh 2025
Mục tiêu 2026 và các năm tiếp
theo (so với 2025)
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Giá trị
Điểm
số
Xếp
hạng
Giá trị
Điểm số Xếp hạng
I Thể chế
1 Môi trường chính sách 61.22 17 73.00 < 15
1.1.1. Chính sách thúc đẩy
KHCN&ĐMST phục vụ phát
triển KT
-
XH của địa phương
42.45 51.95 20 46 51.00 < 17
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
1.1.2. Thiết chế pháp lý và an
ninh trật tự
7.75 62.02 10 7.90 8.90 < 9 Công an tỉnh Sở Tư pháp
1.1.3. Chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp
7.35 64.68 9 7.50 8.50 ≤ 8
Sở Công
Thương
Sở Tài chính
1.2 Môi trường kinh doanh 57.13 12 65.00 < 11
1.2.1. Chi phí gia nhập thị
trường
8.08 64.19 8 8.20 9.00 ≤ 7 Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
1.2.2. Tính năng động và tiên
phong của chính quyền địa
phương
6.34 57.37 10 6.50 7.20 < 9
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
1.2.3. Cải cách hành chính 88.69 56.59 9 90 100.00 ≤ 8 Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
2
1.2.4. Cạnh tranh bình đẳng 5.91 50.38 18 6.20 7.00 < 15 Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
II 2. Vốn con người và Nghiên cứu và phát triển
2.1 Giáo dục 70.16 2 75.00 2
2.1.1. Điểm trung bình thi tốt
nghiệp THPT
6.269 71.09 11 6.40
7.20
< 10
Sở Giáo dục
và Đào tạo
UBND các
xã, phường,
các trường
THPT, cơ sở
giáo dục
2.1.2
.
Học sinh đạt giải kỳ thi
học sinh giỏi quốc gia THPT
127.57 90.39 3 130.00 130.00 ≤ 3
Sở Giáo dục
và Đào tạo
UBND các
xã, phường,
các trường
THPT, cơ sở
giáo dục
2.1.3. Chi cho giáo dục và đào
tạo bình quân một người đi
học
23.562 49.00 15 25 27.00 ≤ 12 Sở Tài chính
Sở Giáo dục
và Đào tạo
2.2 Nghiên cứu và phát triển
9.81 22 12.00 < 19
2.2.1. Nhân lực nghiên cứu và
phát triển (toàn thời
gian)/10,000 dân
6.29 14.00 16 8.00
7.60
≤ 14
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Nội vụ;
Các trường
đại học, cao
đẳng, các tổ
chức
KH&CN
2.2.2. Tỉ lệ chi cho khoa học
và công nghệ từ ngân sách địa
phương/GRDP (%)
2.022 5.85 31 0.05 0.05 ≤ 25 Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công
nghệ và các
sở, ngành,
địa phương
3
2.2.3. Chi nghiên cứu khoa
học và phát triển công
nghệ/GRDP (%)
0.015 5.31 25 0.03 0.05 ≤ 20 Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công
nghệ và các
sở, ngành,
địa phương
2.2.4. Số tổ chức
KH&CN/10,000 dân
0.13 14.08 17 0.22 0.20 < 15
Sở Khoa học
và Công nghệ
các Tổ chức
KH&CN;
doanh
nghiệp
KH&CN
III 3. Cơ sở hạ tầng
3.1 Hạ tầng ICT 68.58 4 72.00 ≤ 4
3.1.1. Hạ tầng số 0.7264 69.35 15 0.76
0.76
≤ 12
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường,
đơn vị liên
quan
3.1.2. Quản trị điện tử 3.67 67.81 10 3.8
4.00
< 9 Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường,
các đơn vị
liên quan
3.2 Hạ tầng chung và môi
trường sinh thái
56.03 13 64.00 < 12
3.2.1. Cơ sở hạ tầng cơ bản 60.85 55.24 12 65
68.00
≤ 10
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường,
4
đơn vị liên
quan
3.2.2. Tỉ lệ diện tích
đất công
nghiệp đã được xây dựng kết
cấu hạ tầng của các KCN trên
tổng diện tích đất công nghiệp
theo quy hoạch của các KCN
62.46 77.19 15 70 70.00 ≤ 12
Ban quản lý
các KCN tỉnh
Sở Tài chính
3.2.3. Quản trị môi trường 3.31 35.65 31 3.6 4.10 ≤ 25
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường,
các đơn vị
liên quan
IV 4. Trình độ phát triển của thị trường
4.1 Tài chính và đầu tư 61.24 6 65.00 ≤ 6
4.1.1. Tín dụng cho khu vực tư
nhân/1,000 lao động
144.40 43.82 10 165 165.00 < 9
Ngân hàng
Nhà nước khu
vực 12
Thống kê
tỉnh
4.1.2. Tài chính vi mô/GRDP 0.84 96.63 3 0.9 1.2 ≤ 3
Ngân hàng
Nhà nước khu
vực 12
Ngân hàng
CSXH
4.1.3. Vốn sản xuất kinh
doanh bình quân hàng năm
của các doanh nghiệp đang
hoạt động
69.26 65.91 2 75 75.00 ≤ 2 Sở Tài chính
Thống kê
tỉnh, các
doanh
nghiệp trong
tỉnh
4.1.4. Giá trị tài sản cố định và
đầu tư tài chính dài hạn của
các doanh nghiệp đang hoạt
động
21.77 38.61 9 26 25.00 < 8 Sở Tài chính
Thống kê
tỉnh, các
doanh
nghiệp trong
tỉnh
5
4.2 Quy mô thị trường 33.63 14 39.00 ≤ 12
4.2.1. Số doanh nghiệp ngành
dịch vụ chuyên môn,
KHCN/1.000 doanh nghiệp
đang hoạt động
150.71 12.07 33 165 188.00 < 27
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
4.2.2. Mật độ doanh nghiệp
đang hoạt động bình
quân/1.000 dân
5.55 23.33 6 6.5 6.50 ≤ 6 Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường,
các đơn vị
liên quan
4.2.3. Đóng góp trong GDP cả
nước
3.81 65.47 3 4 4.00 ≤ 3 Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường,
các đơn vị
liên quan
V 5. Trình độ phát triển của doanh nghiệp
5.1 Lao động có kiến thức 56.15 2 68.00 ≤ 2
5.1.1. Tỷ lệ chi đào tạo lao
động trong tổng chi của doanh
nghiệp
8.13 31.95 13 10.5 9.30 < 12 Sở Nội vụ
Sở
Giáo dục
và Đào tạo,
Các doanh
nghiệp
5.1.2. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi
trở lên đã qua đào tạo
34.73 50.38 7 40 39.00 < 7 Sở Nội vụ
Thống kê
tỉnh
5.1.3. Tỉ lệ doanh nghiệp có
hoạt động NC&PT
1.55 86.11 5 2.1 2.50 ≤ 5 Thống kê tỉnh
Các doanh
nghiệp
5.2 Liên kết sáng tạo 32 32.34 12 37.00 < 11
6
5.2.1. Hợp tác nghiên cứu giữa
tổ chức KH&CN và doanh
nghiệp
11.14 17.26 14 15 15.00 < 12
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Tài chính
và các doanh
nghiệp, tổ
chức
KH&CN
liên quan
5.2.2. Tỷ lệ dự án đầu tư đang
hoạt động trong các khu công
nghiệp
282.64 39.14 8 310 320.00 < 8
Ban quản lý
các khu công
nghiệp tỉnh
Sở Tài chính
5.2.3. Tỷ lệ dự án đầu tư đang
hoạt động trong các cụm công
nghiệp
194.40 40.63 9 215 215.00 < 9
Sở Công
Thương
Sở Tài chính
5.3 Hấp thu tri thức 80.71 1 82.00 1
5.3.1. Đầu tư trực tiếp của
nước ngoài/GRDP
28.87 85.81 3 31 30.00 ≤ 3 Sở Tài chính
Thống kê
tỉnh
5.3.2. Tỉ lệ doanh nghiệp có
hoạt động ĐMST
2.40 65.71 7 3.2 3.50 < 7 Thống kê tỉnh
Các sở, ban,
ngành và
UBND các
xã, phường,
đơn vị liên
quan
5.3.3. Tỷ lệ doanh nghiệp có
chứng chỉ ISO
39.12 90.61 2 43 40.00 ≤ 2
Sở Khoa học
và Công nghệ
Thống kê
tỉnh, các
doanh
nghiẹp trên
địa bàn tỉnh
VI 6. Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ
6.1 Sáng tạo tri thức 43.69 7 50.00 < 7
6.1.1. Đơn đăng kí bảo hộ sáng
chế và giải pháp hữu
ích/10,000 dân
0.26 62.45 5 0.38 0.40 ≤ 5
Sở Khoa học
và Công nghệ
Thống kê
tỉnh
7
6.1.2. Đơn đăng kí giống cây
trồng/10,000 dân
0.036 24.94 17 0.07 0.06 < 15
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Thống kê
tỉnh
6.2 Tài sản vô hình 32.57 11 36.00 < 10
6.2.1. Đơn đăng kí nhãn
hiệu/1,000 doanh nghiệp đang
hoạt động
145.04 46.86 6 165 160.00 ≤ 6
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành và
UBND các
xã, phường,
đơn vị liên
quan
6.2.2. Đơn đăng kí nhãn hiệu
tập thể, nhãn hiệu chứng
nhận/10.000 dân
0.390 37.18 12 0.55 0.50 < 11
Sở Khoa học
và Công nghệ
6.2.3. Đơn đăng kí kiểu dáng
công nghiệp/10.000 dân
0.264 30.24 13 0.4 0.40 < 11
Sở Khoa học
và Công nghệ
6.2.4. Số lượng chỉ dẫn địa lí
đã được cấp giấy chứng nhận
bảo hộ/tổng số xã
0.017 15.99 16 0.05 0.03 ≤ 13
Sở Khoa học
và Công nghệ
6.3 Lan tỏa tri thức 9.95 32 18.00 < 28
6.3.1. Số doanh nghiệp mới
thành lập/10.000 dân
5.225 8.83 22 7.75 7.00 < 18 Thống kê tỉnh Sở Tài chính
6.3.2. Số doanh nghiệp
KH&CN và DN đủ điều kiện
là doanh nghiệp KHCN/1.000
doanh nghiệp
1.39 18.98 24 2.5 2.00 < 20
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
6.3.3. Tỉ lệ doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo/tổng số doanh
nghiệp mới thành lập ở địa
phương
0.57 2.04 28 1.8 2.1 < 20
Sở Khoa học
và Công nghệ
HLHPN
tỉnh, Tỉnh
đoàn, Liên
hiệp các hội
KH&KT
tỉnh
8
VII
7. Tác động
7.1 Tác động đến sản xuất
kinh doanh
56.93 6 63.00 ≤ 6
7.1.1. Sản xuất công nghiệp 113.21 84.88 5 125 114.50 ≤ 5
Sở Công
Thương
Các Sở, ban,
ngành,
UBND các
xã/phường
7.1.2. Số lượng sản phẩm
OCOP/tổng số đơn vị hành
chính cấp xã
0.25 28.07 16 0.45 0.35 ≤ 13
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ban,
ngành,
UBND các
xã/phường
7.1.3. Giá trị xuất khẩu/GRDP 3.86 100.00 1 4 3.86 1
Sở Công
Thương
Thống kê
tỉnh
7.1.4. Tốc độ tăng năng suất
lao động
0.97 14.77 32 5.5 3.50 < 25 Thống kê tỉnh
Các
sở, ban,
ngành
7.2 Tác động đến kinh tế
-
xã
hội
68.48
3 68.00 ≤ 3
7.2.1. Tốc độ giảm nghèo 32.63 78.59 7 36 40.00 < 7
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành
7.2.2. Tỷ lệ lao động có việc
làm trong nền kinh tế/tổng dân
số
51.30 68.97 17 56 60.00 < 15 Thống kê tỉnh Sở Nội vụ
7.2.3. Thu nhập bình quân đầu
người
5.44 59.13 7 6.8 6.40 < 6 Thống kê tỉnh
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
7.2.4. Phát triển con người
0.74 47.22 8 0.79 0.85 < 7
Thống kê tỉnh
Sở Y tế
9
Phụ lục II
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG (PII)
CỦA TỈNH BẮC NINH NĂM 2026 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày 01/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
STT
Trụ cột/Chỉ số
thành phần
Nội dung, giải pháp
Cơ quan thực hiện
Kết quả/sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Chủ trì Phối hợp
1 THỂ CHẾ
1.1 Chỉ số Môi trường chính sách
1.1.1
Ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách thúc đẩy phát triển và ứng dụng
KHCN&ĐMST phục vụ phát triển KT
-
XH của địa
phương
(1)
Hỗ trợ doanh
nghiệp nâng cao
năng suất, chất
lượng sản phẩm
hàng hóa
Ban hành và triển khai
các chương trình hỗ
trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa (thực hiện
Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp
nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày
31/8/2020).
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
Kế hoạch số 49/KH-
UBND ngày
28/8/2025 về nâng
cao năng suất và chất
lượng trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2026-2030
Đã hoàn
thành
(2)
Hỗ trợ doanh
nghiệp đổi mới
công nghệ
Triển khai
chính sách của địa phương nhằm
hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ,
thực hiện Luật Chuyển giao công nghệ và
các quy định pháp luật Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
Kế hoạch số 109/KH
-
UBND ngày
16/10/2025 của
UBND tỉnh về Xây
dựng lộ trình đổi mới
công nghệ các ngành
kinh tế mũi nhọn tỉnh
Bắc Ninh
Đã hoàn
thành
10
(3)
Hỗ trợ phát triển hệ
sinh thái khởi
nghiệp
Triển khai các chính sách của địa phương
nhằm phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp
(thực hiện Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi
nghiệp ĐMST quốc gia đến năm 2025 theo
Quyết định 844/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ).
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
Kế hoạch số 151/KH
-
UBND ngày
02/12/2025 của
UBND tỉnh Hỗ trợ hệ
sinh thái khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo tỉnh
Bắc Ninh
giai đoạn 2025 -
2030, định hướng đến
năm 2045
Đã hoàn
thành
(4)
Hỗ trợ phát triển
tài sản trí tuệ
Triển khai các chính sách của địa phương
nhằm hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ (thực
hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ
đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 2205/QĐ-TTg
ngày 24/12/2020, thực hiện Chiến lược sở
hữu trí tuệ do Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 1068/QĐ-TTg
ngày 22/8/2019).
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
Kế hoạch
Tháng 4
năm 2026
(5)
Hỗ trợ phát triển
thị trường công
nghệ
Triển khai các chính sách của địa phương
nhằm phát triển thị trường khoa học và
công nghệ (thực hiện Chương trình phát
triển thị trường KH&CN quốc gia đến năm
2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành tại
Quyết định số 1158/QĐ-TTg ngày
13/7/2021).
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
Kế hoạch số 110/KH
-
UBND ngày
16/10/2025 của
UBND tỉnh Thực
hiện Chương trình
phát triển thị trường
khoa học và công
nghệ trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh đến năm
2030
Đã hoàn
thành
(6) Chuyển đổi số
Triển khai
các chính sách chuyển đổi số ở
địa phương (thực hiện Chương trình
chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành,
Quyết định số
1305/QĐ-UBND
ngày 29/10/2025 của
Đã hoàn
thành
11
hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 749/QĐ-
TTg ngày 03/6/2020).
UBND các
xã, phường
UBND tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2025-2030
(7)
Phát triển công
nghệ cao, nông
nghiệp ứng dụng
công nghệ cao
Triển khai
các chương trình/kế hoạch, quy
định, chính sách về phát triển công nghệ
cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(thực hiện Luật Công nghệ cao).
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
Nghị quyết hoặc
Chương trình/kế
hoạch
Trước ngày
15/6/2026
(8)
Phát triển khu công
nghiệp, cụm công
nghiệp, cụm công
nghiệp làng nghề
Triển khai các chính sách về phát triển công
nghiệp hỗ trợ, cụm công nghiệp (thực hiện
các Nghị định của Chính phủ về phát triển
công nghiệp hỗ trợ; quản lí, phát triển cụm
công nghiệp).
Sở Công
Thương
Ban
quản lý
các KCN và
các sở,
ngành,
UBND các
xã, phường
Nghị quyết hoặc
Chương trình/kế
hoạch
Trước ngày
15/6/2026
(9)
Phát triển sản
phẩm nông nghiệp,
phát triển nông
thôn
Triển khai chính sách về phát triển sản
phẩm nông nghiệp địa phương (Chương
trình OCOP, tham gia sàn thương mại điện
tử, phát triển kinh tế số).
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
Chương trình/kế
hoạch
Trước ngày
15/6/2026
(10)
Phát triển dịch vụ
logistics
Triển khai các chính sách phát triển dịch
vụ logistics của địa phương (thực hiện
Quyết định 221/QĐ-TTg năm 2021 và
Quyết định 200/QĐ-TTg năm 2017 của
Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch hành
động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát
triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm
2025).
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
Chương trình/kế
hoạch
Trước ngày
15/6/2026
(11)
Phát triển và thu
hút nhân lực
Triển khai các chính sách phát triển và thu
hút nhân lực của địa phương theo quy định
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
Nghị quyết, Chương
trình/kế hoạch
Trước ngày
15/6/2026
(12)
Triển khai thực
hiện Chiến lược
phát triển khoa
Triển khai các chính sách nhằm triển khai
thực hiện Chiến lược phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành
Quyết định số
123/QĐ-UBND ngày
05/4/2023 của
Đã hoàn
thành
12
học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo
đến năm 2030
2030 khác hiện đang được thực hiện ở địa
phương
UBND tỉnh phê
duyệt Chương trình
phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới
snág tạo tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2023-
2025, định hướng đến
năm 2030
(13)
Phát triển văn hóa,
nghệ thuật, du lịch
Triển khai các chính sách phát triển văn
hóa, nghệ thuật, du lịch của địa phương
Sở Văn hoá,
Thể thao và
Du
lịch
Các địa
phương
Nghị quyết hoặc
Chương trình/kế
hoạch
Trước ngày
15/6/2026
(14)
Các văn bản chính
sách khác có liên
quan đến
KHCN&ĐMST
Triển khai các chính sách khác có liên quan
đến KHCN&ĐMST khác
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành
Các văn
bản chính
sách khác có liên
quan đến KHCN,
ĐMST&CĐS còn
lực mà chưa được liệt
kê theo các lĩnh vực ở
trên
Thường
xuyên
1.1.2
Thiết chế pháp lý
và an ninh trật tự
Triển khai thực hiện các quy định, giải pháp
nâng cao các chỉ số thành phần thuộc chỉ số
nâng cao Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI,
nhằm đánh giá sự hài lòng và niềm tin của
người dân/doanh nghiệp vào hệ thống pháp
luật, an ninh trật tự tại địa phương. Triển
khai các dịch vụ công trực tuyến (Đề án 06)
để người dân và doanh nghiệp thực hiện
các thủ tục một cách thuận lợi, nhanh
chóng, giảm thiểu tiếp xúc trực tiếp.
Công an tỉnh Sở Tư pháp
Kết quả thực hiện Kế
hoạch PCI
Theo Kế
hoạch nâng
cao Năng
lực cạnh
tranh cấp
tỉnh PCI
1.1.3
Chính sách hỗ trợ
DNNVV (là chỉ số
thành phần (chỉ số
Triển khai thực hiện tốt chỉ số thành phần
số 8 thuộc chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh (PCI), nhằm phản ánh sự quan tâm của
chính quyền địa phương trong việc trợ giúp
Sở Công
Thương
Sở Tài chính
Kết quả thực hiện
theo Kế hoạch PCI
Theo Kế
hoạch nâng
cao Năng
lực cạnh
13
8) thuộc
Ch
ỉ số
PCI)
doanh nghiệp trong sản xuất
-
kinh doanh
và hỗ trợ doanh nghiệp hội nhập quốc tế,
đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
khuôn khổ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
tranh cấp
tỉnh PCI
1.2 Chỉ số Môi trường kinh doanh
1.2.1
Chi phí gia nhập
thị trường (là chỉ
số thành phần (chỉ
số 1) thuộc Chỉ số
PCI)
-
Triển khai thực hiện tốt 19 chỉ tiêu thuộc
Chỉ số thành phần số 1 chỉ số Năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho người dân và doanh
nghiệp trong khởi sự kinh doanh và gia
nhập thị trường tại địa phương (Tiếp tục
thực hiện rút ngắn thời gian, đơn giản hóa
các thủ tục hành chính (TTHC) liên quan
đến lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, đầu tư
so với quy định…)
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung vào Danh
mục dự án trọng điểm thu hút đầu tư vào
tỉnh năm 2026 và các năm tiếp theo; thực
hiện hiệu quả các chương trình, kế hoạch
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh
theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày
26/8/2021 của Chính phủ.
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
Kết quả thực hiện
theo Kế hoạch PCI
của tỉnh
Theo Kế
hoạch nâng
cao Năng
lực cạnh
tranh cấp
tỉnh PCI
1.2.2
Tính năng động
của chính quyền
địa phương (là chỉ
số thành phần (chỉ
số 7) thuộc Chỉ số
PCI)
-
Triển khai các giải pháp
linh hoạt, sáng
tạo của tỉnh trong quá trình thực thi chính
sách, pháp luật và giải quyết kịp thời, hiệu
quả khó khăn, vướng mắc của doanh
nghiệp và người dân.
- Thực hiện tốt 09 chỉ tiêu thuộc Chỉ số
thành phần số 7 Chỉ số PCI cấp tỉnh, nhằm
phản ánh sự năng động, tinh thần tiên
phong, sáng tạo, thái độ làm việc có trách
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
Thực hiện theo Kế
hoạch PCI của tỉnh
Theo Kế
hoạch nâng
cao Năng
lực cạnh
tranh cấp
tỉnh PCI
14
nhiệm và khả năng giải quyết hiệu quả các
vấn đề thực tiễn của chính quyền địa
phương trong phát triển kinh tế, đảm bảo
được sự ổn định, nhất quán của môi trường
kinh doanh cũng như việc thực hiện các
cam kết cải thiện môi trường kinh doanh.
- Chủ động nắm bắt, lắng nghe, và kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh
nghiệp (DN), không chờ kiến nghị từ cấp
trên hoặc từ DN
…
1.2.3
Cải cách hành
chính (là chỉ số Cải
cách hành chính
cấp tỉnh (Par Index)
được công bố hàng
năm)
-
Triển khai các giải pháp tăng cường nâng
cao các chỉ số thành phần thuộc CCHC
theo Kế hoạch của tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành
(CCHC) chính nhằm xây dựng nền hành
chính dân chủ, chuyên nghiệp, tập trung
vào nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức, cải cách tổ chức bộ
máy, cơ quan hành chính nhà nước các cấp,
đơn vị sự nghiệp công lập tinh gọn, hoạt
động hiệu quả; hiện đại hoá nền hành
chính, xây dựng chính quyền điện tử, nâng
cao chất lượng dịch vụ công; cải cách
TTHC nhằm rút ngắn về thời gian, giảm về
kinh phí, đáp ứng nhu cầu thiết thực của
người dân và doanh nghiệp trong giải quyết
TTHC.
- Thường xuyên, kịp thời cập nhập, công
khai TTHC dưới nhiều hình thức khác
nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức,
doanh nghiệp tìm hiểu và thực hiện.
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành,
UBND xã,
phường
Kế hoạch
Theo Kế
hoạch Cải
cách hành
chính cấp
tỉnh (PAR
INDEX)
15
1.2.4
Cạnh tranh bình
đẳng (là chỉ số
thành phần (chỉ số
6) thuộc Chỉ số
PCI)
Thực hiện các giải pháp nâng cao 11 chỉ
tiêu thuộc Chỉ số thành phần số 6 thuộc Chỉ
số PCI theo Kế hoạch của tỉnh nhằm pahnr
ánh tính bình đẳng trong ứng xử chính sách
của chính quyền địa phương, không có sự
phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp lớn với
doanh nghiệp nhỏ và vừa
…
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường.
Thực hiện theo Chỉ số
thành phần số 6 về Kế
hoạch PCI của tỉnh
Theo Kế
hoạch nâng
cao Năng
lực cạnh
tranh cấp
tỉnh PCI
2 VỐN CON NGƯỜI VÀ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
2.1 Chỉ số Giáo dục
2.1.1
Điểm trung bình thi
tốt nghiệp THPT
(5 môn) gồm: (i)
Toán, (ii) Vật lý,
(iii) Hóa học, (iv)
Sinh học, (v) Ngữ
văn.
-
Đẩy mạnh ứng dụng phương pháp giáo
dục STEM vào giảng dạy các môn học;
trang bị kiến thức đa lĩnh vực, kỹ năng thực
hành cho các trường, học sinh phổ thông
- Tăng cường các giải pháp tổ chức đa
dạng, nâng cao chất lượng các cuộc thi
nghiên cứu Khoa học và Kỹ thuật cho học
sinh THCS, THPT trong tỉnh.
- Hướng dẫn các môn KHTN kỹ năng giải
nhanh và chiến thuật phân bổ thời gian làm
bài thi hiệu quả; rèn luyện kỹ năng lập dàn
ý và viết theo cấu trúc chuẩn để tối đa hóa
điểm tự luận
…
Sở Giáo dục
và Đào tạo
UBND các
xã, phường,
các trường
THPT, cơ sở
giáo dục
Kết quả điểm trung
bình thi tốt nghiệp
THPT của 05 môn:
Toán, vật lý, hóa học,
sinh học và Ngữ văn
của năm học 2024-
2025 và năm học
2025-2026
Năm học
2024-2025
và năm học
2025-2026
2.1.2
Học sinh đạt giải kỳ
thi học sinh giỏi
quốc gia THPT
-
Tăng cường đào tạo chuyên sâu, tập huấn
nghiên cứu đề thi Olympic/Quốc gia và có
chế độ đãi ngộ thỏa đáng, khuyến khích
giáo viên giỏi.
- Kịp thời phát hiện và tuyển chọn học sinh
giỏi từ cấp THCS với kế hoạch bồi dưỡng
liên tục, dài hạn (3-4 năm), không dồn ép
vào năm cuối.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
UBND các
xã, phường,
các trường
THPT, cơ sở
giáo dục
Danh sách học sinh
đạt giải bao gồm các
thông tin học và tên
học sinh, môn thi,
điểm thi và giải đạt
được tại các kỳ thi
các năm học 2024 –
2025 và 2025
–
2026
Năm học
2024-2025
và năm học
2025-2026
16
-
C
ung cấp đầy đủ thiết bị thí nghiệm và tài
liệu chuyên sâu (trong nước và quốc tế),
đồng thời tổ chức các kỳ thi thử nghiêm túc
để học sinh quen với áp lực và cấu trúc đề
thi.
(mỗi kỳ thi 1 danh
sách).
2.1.3
Chi cho GD&ĐT
bình quân 1 người
đi học
-
Đ
ề xuất HĐND tỉnh, UBND tỉnh quan
tâm bố trí kinh phí cho việc việc đầu tư, xây
dựng nguồn nhân lực tại địa phương, ngoài
định mức chi thường xuyên từ ngân sách
địa phương tăng cường đầu tư cho đầu tư
phát triển, xây dựng cơ bản, thiết bị đào
tạo...
- Rà soát, tổng hợp, phân tích, báo cáo số
liệu hàng năm.
- Bố trí bảo đảm guồn kinh phí chi giáo dục
và đào tạo từ ngân sách địa phương đảm
bảo đúng quy định
…
Sở Tài chính
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Báo cáo Quyết toán
chi ngân sách địa
phương, chi ngân
sách cấp tỉnh và chi
ngân sách xã/phường
theo cơ cấu chi do
UBND tỉnh trình
HĐND phê duyệt
(năm 2024) và Báo
cáo năm 2025 do Sở
Tài chính gửi UBND
tỉnh
Hàng năm
2.2. Chỉ số Nghiên cứu và Phát triển
2.2.1
Nhân lực NC&PT
(toàn thời gian)
1
-
T
uyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm
quan trọng của việc phát triển nguồn nhân
lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo.
- Nghiên cứu tham mưu các chính sách
khuyến khích cán bộ KH&CN làm việc ở
vùng nông thôn và những vùng có điều
kiện khó khăn, cũng như việc khen thưởng
đãi ngộ xứng đáng đối với tập thể và cá
nhân có cống hiến trong lĩnh vực KH&CN.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các trường
đại học, cao
đẳng, các tổ
chức
KH&CN
Kết quả điều tra khảo
sát hàng năm do
Trung tâm Ứng dụng
KH&CN Bắc Ninh
số 2 thực hiện gửi
Cục Thông tin,
Thống kê
Hàng năm
1
Nhân lực NC&PT là những người tham gia trực tiếp vào hoạt động NC&PT trong cơ quan/tổ chức và được trả tiền (được thanh toán) cho dịch vụ của họ, bao gồm cán bộ nghiên
cứu, nhân viên kĩ thuật, và nhân viên hỗ trợ.
17
-
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức các
cấp…
- Thực hiện điều tra nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ.
2.2.2
Tỉ lệ chi cho
KH&CN/GRDP
(%) (Chi KH&CN
từ ngân sách địa
phương gồm: (i)
Chi thường xuyên
(sự nghiệp), (ii)
Chi đầu tư phát
triển)
Bố trí bảo đảm nguồn kinh phí chi cho hoạt
động KH&CN từ ngân sách địa phương
(bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư
phát triển).
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công
nghệ, các sở,
ngành, địa
phương
Báo cáo Quyết toán
chi ngân sách địa
phương, chi ngân
sách cấp tỉnh và chi
ngân sách xã/phường
theo cơ cấu chi năm
2024 và Báo cáo của
Sở Tài chính theo cơ
cấu chi năm 2025.
Hàng năm
2.2.3
Chi cho nghiên cứu
khoa học và phát
triển công nghệ
(R&D)
(Về nguồn cấp kinh
phí, bao gồm các
khoản chi từ ngân
sách nhà nước, từ
nguồn ngoài ngân
sách nhà nước, từ
nguồn nước ngoài.
Về loại chi, gồm
chi đầu tư phát
triển, chi thực hiện
nhiệm vụ KH&CN,
chi cho hoạt động
- Bố trí bảm đảm nguồn kinh phí chi cho
nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ (R&D).
- Căn cứ nguồn cấp kinh phí từ ngân sách
Nhà nước chi cho các hoạt động nghiên cứu
và phát triển công nghệ hàng năm.
- Triển khai hỗ trợ đầu tư cho các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới và
chuyển giao công nghệ; thực hiện hiệu quả
các nhiệm vụ KH&CN thông qua các đề
tài, dự án được triển khai ở các lĩnh vực như
khoa học nông nghiệp, khoa học kỹ thuật
và công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn.
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công nghệ
Báo cáo Quyết toán
chi ngân sách địa
phương, chi ngân
sách cấp tỉnh và chi
ngân sách xã/phường
theo cơ cấu chi năm
2024 và Báo cáo của
Sở Tài chính theo cơ
cấu chi năm 2025.
Hàng năm
18
của cơ quan và chi
khác)
2.2.4
Số tổ chức
KH&CN
2
/10.000
dân
-
Tuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức,
doanh nghiệp về chức năng, nhiệm vụ, hình
thức của tổ chức KH&CN, các điều kiện để
thành lập tổ chức KH&CN; Công bố, công
khai TTHC về cấp Giấy chứng nhận tổ
chức KH&CN; Hướng dẫn các tổ chức,
doanh nghiệp các hồ sơ, trình tự, thủ tục về
cấp giấy chứng nhận tổ chức KH&CN khi
các tổ chức đáp ứng đủ các điều kiện theo
quy định.
- Phát triển các tổ chức Khoa học và Công
nghệ; khuyến khích, tạo điều kiện hỗ trợ
các tổ chức KH&CN thực hiện các nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển
khai và phát triển công nghệ, các hoạt động
dịch vụ khoa học và công nghệ
…
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các tổ chức
KH&CN;
doanh nghiệp
KH&CN
Danh sách các tổ
chức KH&CN do Sở
KH&CN cấp GCN
Thường
xuyên
3 CƠ SỞ HẠ TẦNG
3.1.1
Hạ tầng số
(là Chỉ số thành
phần (chỉ số chính
thứ 3) thuộc Chỉ số
Chuyển đổi số
DTI)
-
T
riển khai thực hiện nâng cao các thành
phần thuộc Chỉ số Chuyển đổi số (DIT) do
Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và
công bố.
- Nghiên cứu, tham mưu triển khai sử dụng
các nền tảng số theo yêu cầu của Bộ Khoa
học và Công nghệ tại các cơ quan nhà nước
trên địa bàn tỉnh; triển khai ứng dụng Trí
tuệ nhân tạo (AI) trong các nền tảng số
đang triển khai, sử dụng; ... đảm bảo phù
hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường,
đơn vị liên
quan
Thực hiện theo Kế
hoạch Chuyển đổi số
của tỉnh
Theo Kế
hoạch
Chuyển đổi
số (DTI)
2
Tổ chức KH&CN là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, được thành lập
và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật (đăng ký hoạt động tại Sở KH&CN địa phương và Bộ KH&CN).
19
-
Rà soát,
bổ sung dữ liệu ngành, địa
phương vào các nền tảng dùng chung khi
triển khai; thúc đẩy sử dụng các nền tảng số
phát triển kinh tế số, xã hội số ở ngành, địa
phương, nhất là các nền tảng phục vụ
chuyển đổi số.
3.1.2
Quản trị điện tử
(Chỉ số thành phần
(trục 8) thuộc Chỉ
số Hiệu quả quản
trị và Hành chính
công cấp tỉnh
(PAPI).
Triển khai các giải pháp thực hiện có hiệu
quả Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính
công cấp tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường,
các đơn vị
liên quan
Thực hiện theo Kế
hoạch PAPI của tỉnh
Theo Kế
hoạch nâng
cao Hiệu
quả quản trị
và Hành
chính công
cấp tỉnh
(PAPI)
3.2 Chỉ số Hạ tầng chung và Môi trường sinh thái
3.2.1
Cơ sở hạ tầng cơ
bản (Hạ tầng khu
công nghiệp, hạ
tầng đường bộ, Hạ
tầng điện năng, Hạ
tầng viễn thông,
các loại hạ tầng
khác)
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ
ngân sách tỉnh gắn với tranh thủ sự hỗ trợ
giúp đỡ của Trung ương để đầu tư cơ sở hạ
tầng đồng bộ theo quy hoạch của tỉnh; thực
hiện tốt việc quy hoạch các khu chức năng
và giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch thu
hút đầu tư.
- Đẩy mạnh lồng ghép các nguồn lực đầu
tư; chú trọng đầu tư các công trình trọng
điểm, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp vào đầu tư. Thực hiện tốt chính sách
khuyến khích đầu tư do Chính phủ ban
hành để thu hút các nhà đầu tư trong và
ngoài nước có năng lực và kinh nghiệm đầu
tư hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh.
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường,
đơn vị liên
quan
Đánh giá cơ sở hạ
tầng cơ bản của tỉnh
Bắc Ninh
Hàng năm
Hạ tầng khu công
nghiệp
Ban
Q
uản lý
các KCN
Đánh giá cơ sở hạ
tầng KCN
Hàng năm
Hạ tầng đường bộ Sở Xây dựng
Đánh giá cơ sở hạ
tầng giao thông
Hàng năm
Hạ tầng điện năng
Sở Công
Thương
Đánh giá cơ sở hạ
tầng điện năng
Hàng năm
Hạ tầng viễn thông
Sở Khoa học
và Công nghệ
Đánh giá cơ sở hạ
tầng viễn thông
Hàng năm
20
-
T
hực hiện hiệu quả phát triển hạ tầng số,
hạ tầng viễn thông của tỉnh, tạo điều kiện
cho việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông
của các doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ, ̣đáp ứng yêu cầu thông tin liên lạc, phục
vụ quá trình xây dựng Chính quyền số, phát
triển kinh tế số, xã hội số của tỉnh và đáp
ứng nhu cầu của nhân dân…
3.2.2
Tỉ lệ diện tích đất
công nghiệp đã
được xây dựng kết
cấu hạ tầng của các
khu công nghiệp
trên tổng diện tích
đất công nghiệp
theo quy hoạch của
các khu công
nghiệp (%)
3
-
Triển khai các giải pháp phát
triển, tạo
môi trường thuận lợi thu hút, tập trung liên
kết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
trong các khu công nghiệp.
- Đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng
kĩ thuật trong các khu công nghiệp, nhằm
thu hút, phục vụ doanh nghiệp thực hiện và
mở rộng sản xuất kinh doanh trong các khu
công nghiệp.
- Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng,
xây dựng hạ tầng, hoàn thiện mặt bằng; rà
soát lại quy hoạch để đảm bảo tính khả thi
và thực tế, đơn giản háo thủ tục cấp phép
xây dựng
…
Ban Quản lý
các KCN tỉnh
Sở Tài chính
Báo cáo của Ban
quản lí khu công
nghiệp gửi Bộ Tài
chính về việc báo cáo
tình hình xây dựng và
phát triển các khu
công nghiệp, khu
kinh tế ven biển trong
năm (Biểu I.3. Tình
hình thực hiện dự án
đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng khu công
nghiệp).
Thường
xuyên
3.3.3
Quản trị môi
trường
(là chỉ số thành
phần (trục 7) thuộc
Chỉ số PAPI)
-
T
riển khai các giải pháp nâng cao Chỉ
số
Quản trị môi trường cấp tỉnh: Thực hiện
kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất các
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường; Kiên quyết xử
lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp
luật về bảo vệ môi trường, đặc biệt là các
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường,
các đơn vị
liên quan
Thực hiện theo kế
hoạch Chỉ số Hiệu
quả quản trị và hành
chính công (PAPI)
của tỉnh Bắc Ninh
Theo Kế
hoạch nâng
cao Hiệu
quả quản trị
và Hành
chính công
3
Diện tích đất công nghiệp là phần diện tích đất trong KCN dành cho nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức
sản xuất, kinh doanh; được xác định trong quy hoạch xây dựng KCN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích đất công nghiệp đã được xây dựng hạ tầng của các
KCN là diện tích đã được xây dựng kết cấu hạ tầng kĩ thuật để cho các nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức
sản xuất, kinh doanh.
21
trường hợp "chung chi" để trốn tránh nghĩa
vụ bảo vệ môi trường.
- Tổ chức truyền thông nhằm nâng cao ý
thức, trách nhiệm của người dân và doanh
nghiệp trong việc bảo vệ môi trường cũng
như tạo điều kiện cho người dân tham gia
vào quá trình xây dựng chính sách, giám sát
các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa
phương.
cấp tỉnh
(PAPI)
4 TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG
4.1 Chỉ số Tài chính và đầu tư
4.1.1
Tín dụng cho khu
vực tư nhân
4
/1,000
lao động (tỷ đồng)
-
T
ạo điều kiện thuận lợi cho các thành
phần kinh tế được vay vốn theo năng lực tài
chính và phương án kinh doanh khả thi, mở
rộng và đa dạng hóa các kênh tiếp cận tín
dụng.
- Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng áp
dụng các quy trình, thủ tục, hồ sơ vay vốn
đã được đơn giản hóa nhằm tiết giảm chi
phí trong hoạt động của ngân hàng và tạo
điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận vốn tín
dụng của khách hàng; tập trung vốn vào
lĩnh vực sản xuất, đặc biệt là các lĩnh vực
ưu tiên theo định hướng của Chính phủ,
triển khai các chương trình cho vay ưu đãi
như: cho vay theo chuỗi giá trị bền vững
trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, cho
vay doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
Ngân hàng
Nhà nước khu
vực 12
Thống kê tỉnh
Tín dụng cho khu vực
tư nhân//1,000 lao
động (tỷ đồng).
Thường
xuyên
4
Phản ánh sự sẵn có và mức tín dụng tiếp cận được ở địa phương nhằm phục vụ sản xuất - kinh doanh, bao gồm thực hiện hoạt động ĐMST ở địa phương. Dư nợ tín dụng của các
Tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài có trụ sở/chi nhánh ở địa phương: là toàn bộ số dư bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại một thời điểm cụ thể của các tổ chức Tín
dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với các pháp nhân, cá nhân là người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực vực tư nhân và là khu vực thể chế phi tài chính, khu vực thể chế
hộ gia đình, khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình).
22
nông nghiệp
sạch, cho vay xuất khẩu, công
nghiệp phụ trợ,...
4.1.2
Vay tài chính vi
mô/GRDP
-
T
riển khai các giải pháp liên quan đến tín
dụng ở địa phương phục vụ sản xuất - kinh
doanh nhằm giúp các doanh nghiệp, người
dân dễ dàng tiếp cận các nguồn tín dụng ở
địa phương để phục vụ phát triển kinh tế,
thực hiện đầu tư sản xuất - kinh doanh và
thực hiện các hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho phép các tổ
chức tài chính vi mô mở tài khoản thanh
toán cho khách hàng.
- Triển khai các chương trình, chính sách để
thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức,
chương trình, dự án tổ chức vi mô phục vụ
người nghèo, người thu nhập thấp, phụ nữ
và doanh nghiệp siêu nhỏ, linh hoạt và phù
hợp với các sản phẩm, dịch vụ tài chính
một cách an toàn, hiệu quả và bền vững
…
Ngân hàng
Nhà nước khu
vực 12
Ngân hàng
CSXH
Tổng vốn tín dụng vi
mô từ các chương
trình cho vay: Hộ mới
thoát ngheo, giải
quyết việc làm, hộ gí
đình sản xuất kinh
doanh vùng khó
khăn…
Thường
xuyên
4.1.3
Vốn SXKD bình
quân hàng năm của
các DN
5
(tỷ đồng)
Triển khai các giải pháp hỗ trợ doanh
nghiệp vay vốn để phát triển sản xuất và
kinh doanh
Sở Tài chính
Thống kê
tỉnh, các
doanh nghiệp
trong tỉnh
Vốn sản xuất kinh
doanh bình quân
hàng năm của các
doanh nghiệp đang
hoạt động (tỷ đồng)
Thường
xuyên
4.1.4
Giá trị tài sản cố
định và đầu tư tài
Sở Tài chính
Thống kê
tỉnh, các
Giá trị tài sản cố định
và đầu tư tài chính dài
hạn của các doanh
Thường
xuyên
5
Phản ánh mức đầu tư phục cho sản xuất kinh doanh hàng năm, trong đó có các hoạt động ĐMST của doanh nghiệp ở địa phương.
Vốn sản xuất kinh doanh của DN là số tiền ứng trước cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: tổng số vốn tự có (nguồn vốn chủ sở hữu) của doanh nghiệp và
các khoản nợ phải trả (các khoản nợ vay và nợ phải trả khác). Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của DN được tính bằng bình quân vốn kinh doanh của thời điểm đầu
năm và cuối năm).
23
chính dài hạn của
các DN
6
(
tỷ đồng)
doanh nghiệp
trong tỉnh
nghiệp đang hoạt
động
4.2 Chỉ số Quy mô thị trường
4.2.1
Số DN ngành dịch
vụ chuyên môn
KH&CN/1.000
DN (Các doanh
nghiệp ngành dịch
vụ chuyên môn,
KHCN bao gồm
các doanh nghiệp
hoạt động pháp
luật, kế toán, kiểm
toán; dịch vụ trụ sở
văn phòng, hoạt
động tư vấn quản lí;
hoạt động kiến trúc,
kiểm tra và phân
tích kĩ thuật; nghiên
cứu khoa học và
phát triển công
nghệ; quảng cáo và
nghiên cứu thị
trường; hoạt động
chuyên môn, khoa
học và công nghệ
khác
).
- Tuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức,
doanh nghiệp về chức năng, nhiệm vụ, hình
thức của doanh nghiệp KH&CN, các điều
kiện để thành lập doanh nghiệp KH&CN;
- Công bố, công khai TTHC về cấp Giấy
chứng nhận doanh nghiệp KH&CN.
Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp các
hồ sơ, trình tự, thủ tục về cấp giấy chứng
nhận doanh nghiệp KH&CN khi các tổ
chức đáp ứng đủ các điều kiện theo quy
định…
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
Số DN ngành dịch
vụ chuyên môn
KH&CN/1.000 DN
Thường
xuyên
4.2.2
Mật độ doanh
nghiệp (Phản ánh
quy mô thị trường
-
Thực hiện các cơ chế, chính sách mở cho
nhà đầu tư, doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh
doanh. Chuẩn bị hạ tầng cơ sở tốt để thu hút
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
Mật độ doanh
nghiệp/1000 dân
Thường
xuyên
6
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cố định, giá trị chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn và các
khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp.
24
của địa phương. Số
doanh nghiệp đang
hoạt động sản xuất
kinh doanh tính
trên 1.000 dân của
địa phương).
đầu tư. Thường xuyên gặp gỡ, đối thoại,
chủ động tháo gỡ khó khăn cho doanh
nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh. Tạo môi
trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng. Cải
cách TTHC, công khai, minh bạch. Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, giảm
chi phí tuân thủ, chi phí không chính thức.
Tạo bình đẳng trong tiếp cận các nguồn lực,
đặc biệt là chỉ số tiếp cận đất đai và các
nguồn vốn
…
xã, phường,
các đơn vị
liên quan
4.2.3
Đóng góp vào GDP
cả nước (%) (Tỉ
trọng GRDP của
địa phương trong
GDP cả nước)
-
Triển khai thực hiện các giải pháp để thúc
đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư công
nhanh, đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự
án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn;
cải cách hành chính và chuyển đổi số mạnh
mẽ...
- Tiếp tục phát triển các cơ sở hạ tầng. Tăng
cường tiếp cận, vận động doanh nghiệp để
thu hút các nguồn lực đầu tư gắn với tiềm
năng của tỉnh và vùng nguyên liệu như
chăn nuôi, sản phẩm gỗ, sản phẩm nông
nghiệp... Khuyển khích, giúp đỡ các doanh
nghiệp, hợp tác xã kết nối các thị trường
lớn, các siêu thị, các đô thị để đưa các sản
phẩm của người dân đến người tiêu dùng
rộng rãi.
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường,
các đơn vị
liên quan
Tỷ lệ đóng góp trong
GDP cả nước
Thường
xuyên
5 TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
5.1 Chỉ số Lao động có kiến thức
5.1.1
Tỉ lệ chi phí đào tạo
lao động trong tổng
chi của DN (%)
Thực hiện tốt 11 chỉ tiêu của
chỉ số thành
phần Đào tạo lao động thuộc Chỉ số Năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI) nhằm
phản
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục
và Đào tạo,
Tỉ lệ chi phí đào tạo
lao động trong tổng
chi của DN (%)
Thao kế
hoạch nâng
cao Năng
25
ánh sự quan tâm của doanh nghiệp địa
phương trong việc đào tạo, nâng cao chất
lượng lực lượng lao động.
Các doanh
nghiệp
lực cạnh
tranh cấp
tỉnh PCI
5.1.2
Tỉ lệ lao động từ 15
tuổi trở lên đã qua
đào tạo (%)
(Tỷ lệ lao động
đang làm việc trong
nền kinh tế đã qua
đào tạo là chỉ tiêu
phản ánh tỷ lệ so
sánh số lao động
đang làm việc đã
qua đào tạo với
tổng số lao động
đang làm việc trong
kỳ)
Tham mưu nâng cao tỷ lệ số lao động đang
làm việc đã qua đào tạo với tổng số lao
động đang làm việc.
(Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào
tạo (%)).
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục
và Đào tạo,
Các doanh
nghiệp
Tỉ lệ lao động từ 15
tuổi trở lên đã qua
đào tạo (%)
Thường
xuyên
5.1.3
Tỷ lệ Doanh nghiệp
có hoạt động
nghiên cứu và phát
triển (R&D) (%).
(Hoạt động R&D
tại các doanh
nghiệp - do doanh
nghiệp tự thực hiện
hoặc doanh nghiệp
thuê ngoài)
Thực hiện các giải pháp tăng tỷ lệ doanh
nghiệp có hoạt động nghiên cứu và phát
triển.
Sở Tài chính
Thống kê
tỉnh, các
doanh nghiệp
Tỷ lệ Doanh nghiệp
có hoạt động nghiên
cứu và phát triển
(R&D) (%)
Tổng điều
tra kinh tế
2021
5.2 Chỉ số Liên kết sáng tạo
5.2.1
Hợp tác nghiên
cứu giữa tổ chức
-
Triển khai các chương trình hợp tác giữa
tổ chức khoa học và công nghệ, các nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Tài chính
và các doanh
nghiệp, tổ
Danh sách và Bản sao
Hợp đồng và thuyết
minh của các nhiệm
Thường
xuyên
26
KH&CN và doanh
nghiệp
khai và
phát triển công nghệ, các hoạt động
dịch vụ khoa học và công nghệ.
- Hỗ trợ cho các tổ chức KH&CN đăng ký
thực hiện các nhiệm vụ KH&CN…
chức
KH&CN liên
quan
vụ KH&CN có hợp
tác giữa tổ chức
KH&CN và doanh
nghiệp đang thực
hiện
5.2.2
Tỉ lệ các dự án đầu
tư đang sản xuất
kinh doanh trong
các khu công
nghiệp/tổng số
doanh nghiệp đang
hoạt động của địa
phương
Tăng cường công tác
xúc tiến đầu tư, quảng
bá về tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, nhất là
các lĩnh vực có lợi thế như nông, lâm
nghiệp và du lịch; tổ chức các cuộc hội
nghị, hội thảo, triển lãm nông, lâm nghiệp
và văn hóa du lịch; đặc biệt, cần ưu tiên tiếp
xúc với những đối tác, nhà đầu tư có năng
lực tài chính thực sự, tập đoàn kinh tế lớn
nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư,
tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về số lượng,
chất lượng, hiệu quả đầu tư.
- Đẩy mạnh CCHC, cải thiện môi trường
đầu tư, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành
chính. Đơn giản hóa và kiến nghị đơn giản
hóa theo thẩm quyền dỡ bỏ rào cản đối với
hoạt động đầu tư, kinh doanh do chồng
chéo không hợp lý; giúp giảm thời gian và
chi phí cho doanh nghiệp; đẩy mạnh hỗ trợ
các dự án đang triển khai, thường xuyên
theo dõi, kịp thời nắm bắt và giải quyết dứt
điểm vướng mắc của doanh nghiệp.
Ban Quản lý
các KCN tỉnh
Sở Tài chính
B
áo cáo của
Ban
quản lí khu công
nghiệp gửi Bộ Tài
chính theo Công văn
số 9396/BKHĐT-
QLKKT ngày
23/12/2022 về việc
báo cáo tình hình xây
dựng và phát triển các
khu công nghiệp, khu
kinh tế ven biển trong
năm 2022
Thường
xuyên
5.2.3
Tỉ lệ các dự án đầu
tư trong các cụm
công nghiệp trên
tổng số doanh
nghiệp đang hoạt
động trên địa bàn
địa phương
Sở Công
Thương
Sở Tài chính;
UBND các
xã, phường.
Báo cáo của Sở Công
thương gửi UBND
tỉnh
Hàng năm
5.3 Chỉ số Hấp thu tri thức
5.3.1
Đầu tư trực tiếp của
nước ngoài
7
/GRDP
(%)
Tham mưu triển khai các giải pháp phát
triển, tạo môi trường thuận lợi, xúc tiến đầu
Sở Tài chính
Các sở,
ngành;
Tổng vốn đầu tư trực
tiếp của nước ngoài
Thường
xuyên
7
Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép, bao gồm vốn cấp mới và vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm trước.
27
tư và quảng bá hình ảnh quốc gia,
…
thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
UBND các
xã, phường
được cấp giấy phép
trong 3 năm gần nhất
5.3.2
Tỷ lệ Doanh
nghiệp có hoạt
động ĐMST
8
(%)
Thực hiện các giải pháp
nâng tỷ lệ doan
h
nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo tại
các doanh nghiệp, nhằm phản ánh năng lực
của doanh nghiệp ở địa phương cũng như
những điều kiện thuận lợi cho hoạt động
ĐMST ở địa phương.
Sở Tài chính
Thống kê
tỉnh, các
doanh nghiệp
Tỷ lệ doanh nghiệp
có hoạt động đổi mới
sáng tạo
Theo tổng
điều tra
kinh tế năm
2021
5.3.3
Số doanh nghiệp
có chứng chỉ ISO
9
/
1.000 DN (%)
-
Đ
ẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, tư
vấn, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
về xây dựng, áp dụng và chứng nhận hệ
thống quản lý tiên tiến của doanh nghiệp.
- Tổng hợp Danh sách các doanh nghiệp có
chứng nhận ISO kèm theo số chứng nhận
và thời hạn hiệu lực để bổ sung cho dữ liệu
từ Ủy Ban TCĐLCL.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Thống kê
tỉnh, các
doanh nghiệp
trên địa bàn
tỉnh
Tổn
g số doanh
nghiệp có chứng chỉ
ISO/1.000 DN
Thường
xuyên
6 SẢN PHẨM TRI THỨC, SÁNG TẠO VÀ CÔNG NGHỆ
6.1 Chỉ số Sáng tạo tri thức
6.2.1
Đơn đăng ký sáng
chế và giải pháp
hữu ích
10
/10.000
dân
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về sáng kiến và giải pháp hữu ích,
khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng ký
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Thống kê tỉnh
Số
đ
ơn đăng ký sáng
chế và giải pháp hữu
ích/10.000 dân
Thường
xuyên
8
Hoạt động đổi mới sáng tạo gồm: Đổi mới/cải tiến sản phẩm; Đổi mới/cải tiến mô hình tổ chức hoạt động; Đổi mới/cải tiến quy trình sản xuất kinh doanh.
9
Các tiêu chuẩn được tính đến trong chỉ số này như Tiêu chuẩn ISO 9001:2015, Tiêu chuẩn ISO 14001:2015, Tiêu chuẩn ISO 56000, Tiêu chuẩn ISO 45001, Tiêu chuẩn ISO khác.
Doanh nghiệp đạt bất kì chứng nhận ISO nào đều được tính là có chứng nhận ISO.
10
Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sáng chế được bảo hộ độc quyền
dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích… Giải pháp kỹ thuật – đối tượng được bảo hộ dưới danh nghĩa là sáng chế là tập hợp cần và đủ
các thông tin về cách thức kỹ thuật và/hoặc phương tiện kỹ thuật (ứng dụng các quy luật tự nhiên) nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định. Giải pháp kỹ thuật có thể
thuộc một trong các dạng: (i) Sản phẩm; (ii) Quy trình hay phương pháp).
28
6.1.2
Đơn đăng ký giống
cây trồng
11
/10.000
dân
Tăng cường công
tác tuyên truyền, phổ
biến pháp luật qua các phương tiện thông
tin đại chúng các quy định pháp luật về bảo
hộ giống cây trồng... đến các tổ chức, cá
nhân
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Thống kê tỉnh
Đơn đăng ký giống
cây trồng/10.000 dân
Thường
xuyên
6.2 Chỉ số Tài sản vô hình
6.2.1
Đơn đăng ký nhãn
hiệu
12
/1.000 DN
-
T
ăng cường công tác tuyên truyền, nâng
cao nhận thức về sở hữu trí tuệ cho các tổ
chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tập
huấn, đào tạo về công tác quản lý, bảo hộ,
khai thác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
- Hỗ trợ việc khai thác thông tin sở hữu trí
tuệ cho các tổ chức, cá nhân; Hỗ trợ các
Hiệp hội, doanh nghiệp, hợp tác xã bảo hộ,
khai thác quyền sở hữu trí tuệ; Hỗ trợ bảo
hộ, phát triển tài sản trí tuệ cho các sản
phẩm OCOP của địa phương.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành và
UBND các
xã, phường,
đơn vị liên
quan
Số Đơn đăng ký
nhãn hiệu/10.000
dân
Thường
xuyên
6.2.2
Đơn đăng ký nhãn
hiệu tập thể
13
/
10.000 dân
Số Đơn đăng ký
nhãn hiệu tập
thể/10.000 dân
Thường
xuyên
6.2.3
Đơn đăng ký kiểu
dáng công nghiệp
14
/10.000 dân
Số Đơn đăng ký kiểu
dáng công
nghiệp/10.000 dân
Thường
xuyên
6.2.4
Chỉ dẫn địa lý đã
được cấp Giấy
chứng nhận bảo
hộ
15
/tổng số dân
S
ố đơn đăng ký và
GCN chỉ dẫn địa lý
của các địa phương
Thường
xuyên
6.3 Chỉ số Lan tỏa tri thức
6.3.1
Số doanh nghiệp
mới thành lập/
10.000 dân
Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp thành lập mới, thúc đẩy
hoạt động sản xuất kinh doanh; thực hiện
Sở Tài chính Thống kê tỉnh
Cung cấp số doanh
nghiệp mới thành
lập/10.000 dân
Thường
xuyên
11
Giống cây trồng được bảo hộ là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn ban hành, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp.
12
Nhãn hiệu là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìn thấy được dưới
dạng chữ cái, từ ngữ, hình ảnh, hình vẽ hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
13
Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không
phải là thành viên của tổ chức đó.
14
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.
15
Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
29
hiệu quả các tiện ích cho doanh nghiệp,
giúp doanh nghiệp giảm bớt thời gian thực
hiện thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian
gia nhập thị trường theo quy định của pháp
luật
”.
6.3.2
Số doanh nghiệp
KH&CN và đủ
điều kiện là doanh
nghiệp KH&CN
16
/1.000 DN
- Tiếp tục xây dựng cơ chế, chính sách tạo
động lực cạnh tranh để thúc đẩy doanh
nghiệp tham gia thị trường khoa học và
công nghệ; phát triển, tăng số lượng doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, doanh
nghiệp đạt các giải thưởng sáng tạo khoa
học và công nghệ; doanh nghiệp Nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy
định.
- Rà soát, tổng hợp, phân tích, báo cáo số
liệu hàng năm.
- Tiếp tục hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp khởi nghiệp và phát triển;
thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới,
thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh;
thực hiện hiệu quả các tiện ích cho doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp giảm bớt thời
gian thực hiện thủ tục hành chính, rút ngắn
thời gian gia
nhập thị trường.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
Danh sách các doanh
nghiệp KHCN,
doanh nghiệp công
nghệ cao, doanh
nghiệp nông nghiệp
ứng dụng công nghệ
cao được cấp giấy
chứng nhận và doanh
nghiệp đạt giải
thưởng KH&CN cấp
tỉnh trở lên
Thường
xuyên
6.3.3
Tỉ lệ doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng
tạo/
tổng số doanh
Tăng cường đào tạo, nâng cao năng lực cho
đội ngũ nhân lực khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo; tổ chức các hoạt động, dịch vụ hỗ trợ
Sở Kh
oa học
và Công nghệ
Các sở,
ngành; Hội
LHPN tỉnh,
Danh sách doanh
nghiệp, dự án tham
gia các cuộc thi khởi
Hàng năm
16
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là doanh nghiệp thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khoa học và công nghệ để tạo ra sản phẩm, hàng hoá từ kết quả nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ (Luật Khoa học và Công nghệ). Doanh nghiệp KH&CN phải được cấp giấy chứng nhận để có căn cứ thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với
doanh nghiệp khoa học và công nghệ và có hiệu lực trên toàn quốc.
30
nghiệp mới thành
lập ở địa phương
trực tiếp cho doanh nghiệp có dự án khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo; kết nối các thành
phần trong hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo; quản lý, vận hành, khai thác
cơ sở hạ tầng của địa phương phục vụ cho
họạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
Tỉnh đoàn,
Liên hiệp các
hội KH&KT
tỉnh
nghiệp đổi mới sáng
tạo cấp tỉnh
7 TÁC ĐỘNG
7.1 Chỉ số Tác động đến SXKD
7.1.1.
Chỉ số sản xuất
công nghiệp
17
Triển khai các giải pháp thúc đẩy phát triển
sản xuất công nghiệp ở địa phương.
Sở Công
Thương
Các Sở, ban,
ngành,
UBND các
xã/phường
Kết quả sản xuất
công nghiệp được
tính trung bình của 3
năm gần nhất
Thường
xuyên
7.1.2.
Chỉ số sản phẩm
OCOP 4 sao trở
lên/tổng số dân.
(Các sản phẩm
OCOP phải được
cấp giấy chứng
nhận và còn thời
hạn theo quy định.
Chỉ tính các sản
phẩm đạt 4 sao trở
lên)
Triển
khai hiệu quả Chương trình
“
Mỗi
xã, phường một sản phẩm” (OCOP) của
tỉnh; gắn kết và lồng ghép với hoạt động
tuyên truyền trong xây dựng nông thôn
mới; Tổ chức hội nghị tập huấn nâng cao
năng lực cho chủ thể OCOP. Hỗ trợ các
sản phẩm tiềm năng của tỉnh để xây dựng,
phát triển nâng cấp thành sản phẩm
OCOP 4 sao, 5 sao.
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
Danh sách các sản
phẩm được cấp Giấy
chứng nhận 4 sao, 5
sao
Thường
xuyên
7.1.3.
Giá trị xuất
khẩu
18
/GRDP (%)
-
Triển khai các chính sách hỗ trợ, khuyến
khích phát triển sản xuất hàng hóa hướng
đến xuất khẩu. Khuyến khích phát triển mặt
hàng mới trên cơ sở khai thác tiềm năng và
Sở Công
Thương
Thống kê tỉnh
Giá trị xuất khẩu
/GRDP của tỉnh Bắc
Ninh
Hàng năm
17
Chỉ số sản xuất công nghiệp là chỉ tiêu đánh giá tốc độ phát triển sản xuất ngành công nghiệp hàng tháng, quí, năm. Chỉ số được tính dựa trên khối lượng sản phẩm sản xuất, nên
còn được gọi là “chỉ số khối lượng sản phẩm công nghiệp.
18
Trị giá thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là trị giá do cơ quan hải quan xây dựng phục vụ cho mục đích thống kê trên cơ sở trị giá khai báo và tuân theo nguyên tắc quy định
tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2015/NĐ-
CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
31
lợi thế của tỉnh về điều kiện tự nhiên, nhân
lực, mặt bằng, công nghệ; đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp;
khuyến khích đầu tư xây dựng kho, bến bãi,
logistics đồng bộ, đáp ứng phát triển công
nghiệp; chú trọng xây dựng thương hiệu
sản phẩm; giới thiệu, quảng bá sản phẩm
đặc trưng của tỉnh tại các hội chợ trong
nước và quốc tế.
- Tăng cường phổ biến thông tin về cơ chế
chính sách xuất khẩu của các nước, quốc tế;
lộ trình cắt giảm thuế quan, dự báo các
chiều hướng cung - cầu hàng hóa và dịch
vụ. Hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu
khảo sát tìm kiếm, nghiên cứu mở rộng thị
trường xuất khẩu thông qua các hoạt động
xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị
trường, định hướng xuất khẩu các sản
phẩm hàng hóa cho các doanh nghiệp.
7.1.4
Tốc độ tăng năng
suất lao động
19
Tổng sản phẩm/1 lao động Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành
Tốc độ tăng năng
suất lao động của
năm 2025
Hàng năm
7.2. Chỉ số Tác động đến xã hội
7.2.1.
Tốc độ giảm nghèo
Thực hiện các giải pháp triển khai các
chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội.
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở, ban,
ngành
Hàng năm
7.2.2
Tỷ lệ lao động có
việc làm trong nền
Tăng cường giải pháp nâng cao tỉ lệ lao
động có việc làm trong nền kinh tế/ tổng số
dân.
Sở Nội vụ
Thống kê
tỉnh
Tỷ lệ lao động có việc
làm của tỉnh Bắc
Ninh đang có việc
làm so với tổng dân
Hàng
năm
19
Năng suất lao động phản ánh hiệu suất làm việc của lao động, đo bằng tổng sản phẩm tính bình quân một lao động trong thời kỳ tham chiếu. Tốc độ tăng năng suất lao động thể
hiện năng suất lao động cải thiện được như thế nào của năm tham chiếu so với năm trước đó.
32
kinh tế/
tổng số
dân
20
(%)
số của tỉnh trong cùng
một năm
7.2.3
Chỉ số thu nhập
bình quân đầu
người
Triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ,
giải pháp trên; các Chương trình Mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững, thực hiện
đồng bộ các giải pháp phát triển kinh tế,
tăng thu nhập cho người dân, trong đó chú
trọng xây dựng các mô hình nông nghiệp
hiệu quả cao; đồng thời đẩy mạnh phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương
mại, du lịch, dịch vụ, ngành nghề nông
thôn.
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Thu nhập bình quân
đầu người (triệu
đồng/người/tháng)
7.2.4.
Chỉ số phát triển
con người
Tham mưu, thực hiệ
n các giải pháp nâng
cao chỉ số
chỉ số HDI.
Sở Y tế
Thống kê tỉnh
C
hỉ số HDI
Hàng năm
20
Theo Bộ luật lao động Việt Nam, độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi. Lao động có việc làm của địa phương đang có việc làm so với tổng dân số của địa
phương trong cùng một năm.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 15/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) tỉnh Bắc Ninh năm 2026 và những năm tiếp theo

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 15/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×