• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 12266/KH-UBND Khánh Hòa triển khai Nghị quyết 258/NQ-CP cải cách thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 08/10/2026 15:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 12266/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Huyền
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 12266/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 12266/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 12266/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ
về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành
chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 – 2030
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC), góp
phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 - 2030; UBND tỉnh Khánh Hòa
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt và triển khai đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 258/NQ-CP thuộc trách nhiệm, thẩm quyền và
phạm vi tổ chức thực hiện của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND cấp xã.
- Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; gắn trách
nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC và chất
lượng giải quyết TTHC tại địa phương.
- Chuyển mạnh phương thức quản lý từ “kiểm soát thủ tục” sang “kiểm soát
chi phí tuân thủ”; từ “kiểm soát hồ sơ” sang “kiểm soát dựa trên dữ liệu”; từ “tiền
kiểm” sang “hậu kiểm” trên cơ sở quản trị rủi ro và mức độ tuân thủ.
- Xác định cải cách TTHC là một nhiệm vụ trọng tâm để tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ công tác cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh theo hướng lấy người dân,
doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể, lấy sự hài lòng của người dân, doanh
nghiệp làm thước đo, mục tiêu phấn đấu, lấy kết quả, hiệu quả phục vụ và đóng
góp vào tăng trưởng kinh tế - xã hội làm tiêu chí đánh giá.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giải quyết TTHC; lấy dữ liệu làm nền tảng,
tăng cường kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu; từng bước thực hiện cung cấp dịch
vụ công chủ động, cá thể hóa, không phụ thuộc địa giới hành chính. Gắn cải cách
TTHC với việc thực hiện hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, phân
cấp, phân quyền, tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; khắc phục
tình trạng đùn đẩy, né tránh, chậm trễ, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.
12266
05
10
2
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện bám sát các nhiệm vụ, nội dung theo chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các chương trình, kế hoạch liên quan của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Kết quả triển khai Kế hoạch này làm cơ sở để
đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP.
- Việc rà soát, đơn giản hóa TTHC phải dựa trên dữ liệu thực tế về số lượng
hồ sơ, thời gian giải quyết, chi phí tuân thủ, phản ánh, kiến nghị và mức độ hài
lòng của người dân, doanh nghiệp.
- Phân công nhiệm vụ bảo đảm rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tiến độ,
sản phẩm đầu ra; hạn chế trùng lặp, chồng chéo; tăng cường phối hợp giữa các cơ
quan trong quá trình triển khai.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời xử lý
hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới thực chất, toàn diện công tác cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh; trọng
tâm là cắt giảm, đơn giản hóa tối đa TTHC, điều kiện kinh doanh; tăng cường phân
cấp, phân quyền; chuyển đổi phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm trên cơ
sở quản trị rủi ro; đẩy mạnh số hóa, tái sử dụng dữ liệu và cung cấp dịch vụ công trực
tuyến chủ động; thực hiện TTHC không phụ thuộc địa giới hành chính; lấy người dân,
doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ, góp phần nâng cao chất lượng thể chế, cải thiện
môi trường đầu tư, kinh doanh và tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh
giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Không làm phát sinh thêm TTHC, điều kiện kinh doanh, ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện không cần thiết so với kết quả phân quyền, phân cấp, cắt
giảm, đơn giản hóa đã thực hiện theo quy định tại 11 Nghị quyết của Chính phủ
thực hiện Kết luận số 18-KL/TW.
- Đến năm 2027, 100% TTHC đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình; 100% kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa và tái sử
dụng dữ liệu, đồng thời đảm bảo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; không yêu
cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết TTHC mà các thông tin trong thành phần
hồ sơ đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu
công bố, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có yêu cầu khác.
- Đến năm 2027, 100% TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước đủ
điều kiện thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được thực hiện trên môi trường điện tử.
3
- Đến năm 2027, 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp đủ điều kiện được
thực hiện điện tử; 100% thông tin, giấy tờ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
- Đến năm 2030, 100% dịch vụ công thiết yếu được thực hiện tiếp nhận
không phụ thuộc địa giới hành chính trong phạm vi toàn quốc tại các Trung tâm
Phục vụ hành chính công; 100% dịch vụ công được cung cấp chủ động khi đã đảm
bảo điều kiện về dữ liệu và hạ tầng số.
- Công tác chỉ đạo, điều hành, đánh giá cải cách TTHC được thực hiện dựa
trên dữ liệu theo thời gian thực, gắn với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức. Đến năm 2030, Chỉ số hài lòng của
người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
(SIPAS) trong giải quyết TTHC đạt tối thiểu 95%; 100% phản ánh, kiến nghị của
cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được tiếp nhận, xử lý và công khai kết
quả đúng thời hạn theo quy định.
- Số hóa, triển khai thực hiện kiểm soát TTHC hoàn toàn trên môi trường số;
bảo đảm nguyên tắc “người dân, doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin một lần”,
tăng cường tái sử dụng dữ liệu và quản trị dựa trên dữ liệu, theo thời gian thực.
- Vận hành thông suốt, hiệu quả Cổng Dịch vụ công quốc gia trở thành “một
cửa số” của quốc gia.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong cải cách TTHC
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp xã xác định cải cách
TTHC là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, liên tục; trực tiếp chỉ đạo và chịu
trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả triển khai tại cơ
quan, đơn vị, địa phương.
- Gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC với đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, coi
đây là tiêu chí quan trọng trong công tác cán bộ.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiểm soát quyền lực; phòng ngừa
tình trạng né tránh, đùn đẩy, phát sinh cơ chế “xin - cho”, lợi ích cục bộ trong quá
trình xây dựng và thực thi TTHC.
2. Rà soát, đơn giản hóa TTHC
- Kiểm soát chặt chẽ việc quy định TTHC trong văn bản thuộc thẩm quyền
ban hành của địa phương, bảo đảm đúng quy định pháp luật; không làm phát sinh
thêm TTHC, thành phần hồ sơ, điều kiện, giấy phép, yêu cầu ngoài quy định hoặc
làm phát sinh trở lại các nội dung đã được cắt giảm, đơn giản hóa.
4
- Thường xuyên rà soát TTHC thuộc lĩnh vực quản lý, ưu tiên TTHC liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và TTHC phát sinh số lượng hồ sơ lớn;
chủ động đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thuộc thẩm quyền của tỉnh
hoặc kiến nghị cơ quan Trung ương đối với nội dung vượt thẩm quyền.
- Rà soát, thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ khi thông tin tương ứng đã
có trong cơ sở dữ liệu đủ điều kiện khai thác; tăng cường số hóa kết quả giải quyết
thủ tục hành chính và tái sử dụng dữ liệu.
- Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời
của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm các điều kiện kỹ thuật, an toàn thông
tin và bảo vệ dữ liệu trong quá trình kết nối, khai thác, chia sẻ.
3. Rà soát phân cấp, ủy quyền giải quyết TTHC
- Các sở, ban, ngành theo lĩnh vực quản lý tiếp tục rà soát việc phân cấp, ủy
quyền giải quyết TTHC; tham mưu thực hiện phân cấp, ủy quyền trong phạm vi
thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi đối với nội dung vượt
thẩm quyền.
- Căn cứ khối lượng, quy mô hồ sơ thực tế và mức độ phân cấp, phân quyền,
các cơ quan, đơn vị rà soát, bố trí nhân lực, nguồn lực phù hợp; chủ động điều chỉnh,
phân bổ nhân lực trong phạm vi được giao, nhất là tại đơn vị, địa bàn có số lượng hồ
sơ lớn hoặc thời điểm phát sinh đột biến. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết TTHC, bảo đảm việc phân cấp,
ủy quyền đi đôi với điều kiện thực thi và trách nhiệm kiểm tra, giám sát.
4. Tổ chức giải quyết TTHC không phụ thuộc địa giới hành chính
Rà soát các TTHC đủ điều kiện để tổ chức tiếp nhận, giải quyết không phụ
thuộc địa giới hành chính, phù hợp quy định pháp luật, quy trình chuyên môn, điều
kiện kết nối và khả năng chia sẻ dữ liệu theo hướng tạo thuận lợi để người dân lựa
chọn nơi nộp hồ sơ phù hợp với nơi cư trú, học tập, làm việc; không tự mở rộng
phạm vi đối với TTHC chưa đủ điều kiện pháp lý hoặc kỹ thuật.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, số hóa, kết nối và tái sử dụng dữ liệu
- Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo quy định; bảo đảm
dữ liệu được tạo lập đúng, đủ, có khả năng khai thác, tái sử dụng. Tăng cường khai
thác thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin được phép kết nối,
chia sẻ; hạn chế yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có dữ
liệu, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
- Rà soát các TTHC đủ điều kiện cung cấp trực tuyến toàn trình; tổ chức triển
khai bảo đảm thực chất, thuận tiện, dễ sử dụng, phù hợp yêu cầu của Nghị quyết.
5
- Rà soát, tổ chức thực hiện trên môi trường điện tử các TTHC nội bộ đủ điều
kiện thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, góp phần đạt mục tiêu đến năm 2027 theo
Nghị quyết đã đề ra.
- Thúc đẩy kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; tăng cường
việc thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các TTHC được thực hiện theo
mức độ hoàn thành và đưa vào vận hành các cơ sở dữ liệu.
6. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin
- Thường xuyên rà soát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật an toàn thông tin để đảm
bảo vận hành thông suốt các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung
- Tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ
dữ liệu trong quá trình giải quyết TTHC; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy
định và yêu cầu của cơ quan Trung ương.
7. Nghiên cứu và triển khai mạng lưới Kiosk dịch vụ công thông minh
Nghiên cứu nhu cầu, địa điểm, mô hình vận hành và điều kiện hạ tầng để xây
dựng kế hoạch, phương án triển khai mạng lưới Kiosk dịch vụ công thông minh tại khu
vực công cộng, trung tâm hành chính phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh. Việc triển khai
phải bảo đảm các yêu cầu của Nghị quyết về khả năng tích hợp công nghệ xác thực
sinh trắc học, đọc thẻ Căn cước gắn chip đồng bộ với nền tảng VNeID; hỗ trợ người
dân, nhất là nhóm yếu thế, tiếp cận và hoàn thành TTHC không dùng tiền mặt.
8. Đối thoại, tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị
- Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm
quyền xử lý các phản ánh, kiến nghị; theo dõi, đôn đốc việc xử lý; sử dụng kết quả
phản ánh, kiến nghị và đối thoại làm nguồn thông tin phục vụ rà soát, đề xuất cắt
giảm, đơn giản hóa TTHC.
- Tổ chức định kỳ các hoạt động đối thoại với người dân, doanh nghiệp, hiệp
hội về những khó khăn, vướng mắc, bất cập, điểm nghẽn trong quy định và thực
hiện TTHC.
9. Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ, chất lượng giải quyết
TTHC; kịp thời phát hiện trường hợp yêu cầu thêm hồ sơ, giấy tờ, điều kiện ngoài
quy định; xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền.
- Theo dõi kết quả thực các nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch; kịp thời tổng hợp
khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt thẩm quyền để báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
6
10. Thông tin, tuyên truyền
Tổ chức thông tin, tuyên truyền về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cải cách
TTHC; các phương án cắt giảm, đơn giản hóa; dịch vụ công trực tuyến; phương
thức khai thác, sử dụng dữ liệu và các mô hình, cách làm hiệu quả. Đa dạng hóa
hình thức tuyên truyền, bảo đảm người dân, doanh nghiệp dễ tiếp cận, dễ hiểu và
thuận lợi trong thực hiện TTHC.
(Nhiệm vụ chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch
này, chủ động bố trí trong dự toán chi thường xuyên được giao; trường hợp phát
sinh nhiệm vụ cần bổ sung kinh phí, lập dự toán theo quy định gửi cơ quan tài
chính có thẩm quyền tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hạ tầng kỹ thuật,
Kiosk dịch vụ công thông minh và các nội dung có liên quan phải thực hiện đúng
quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và khả năng cân
đối ngân sách.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp chỉ đạo và chịu
trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch này.
- Tổ chức thực hiện đầy đủ nhiệm vụ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền; bảo
đảm việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thông suốt, không gián đoạn. Chủ động bố trí
nhân lực phù hợp với quy mô, khối lượng hồ sơ thực tế.
- Triển khai số hóa hồ sơ, kết quả; khai thác dữ liệu; dịch vụ công trực tuyến;
TTHC không phụ thuộc địa giới hành chính theo phạm vi, điều kiện được cấp có
thẩm quyền xác định.
- Không yêu cầu người dân cung cấp thêm thành phần hồ sơ, giấy tờ ngoài
quy định; không tự đặt thêm điều kiện, yêu cầu trong tiếp nhận, giải quyết TTHC.
- Thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị và báo cáo kết quả theo quy định.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, cụ thể hóa
nhiệm vụ để tổ chức triển khai; bảo đảm đúng tiến độ và kết quả đầu ra. Chủ động
rà soát, xử lý các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm
7
quyền, kịp thời báo cáo UBND tỉnh. Báo cáo tình hình, kết quả triển khai Nghị quyết
số 258/NQ-CP trong báo cáo kiểm soát TTHC định kỳ theo quy định (mục số 14. Nội
dung khác của để cương).
2. Văn phòng UBND tỉnh
- Làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; kịp
thời báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các khó khăn, vướng mắc. Tổng
hợp kết quả thực hiện Nghị quyết trong báo cáo KSTTHC định kỳ gửi Bộ Tư pháp
theo quy định.
- Phối hợp tổ chức các hoạt động đối thoại với người dân, doanh nghiệp, hiệp
hội; theo dõi, đôn đốc việc xử lý phản ánh, kiến nghị về TTHC.
- Phối hợp rà soát, tổ chức thực hiện TTHC không phụ thuộc địa giới hành chính
và các nhiệm vụ về cải cách quy trình giải quyết TTHC thuộc chức năng, nhiệm vụ.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu các nội dung về hạ tầng số, công nghệ, an toàn thông tin
và phối hợp bảo đảm điều kiện kỹ thuật để Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
hoạt động ổn định, thông suốt.
- Phối hợp các cơ quan triển khai kết nối, chia sẻ, khai thác, tái sử dụng dữ
liệu phục vụ giải quyết TTHC theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, xây dựng kế
hoạch/phương án và tổ chức triển khai mạng lưới Kiosk dịch vụ công thông minh
trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Nội vụ
- Hướng dẫn, tham mưu việc gắn kết quả thực hiện cải cách TTHC với đánh
giá, xếp loại và trách nhiệm thực thi công vụ theo quy định.
- Phối hợp rà soát, tham mưu bố trí, điều chỉnh nhân lực phù hợp với khối
lượng hồ sơ và nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền cho địa phương.
5. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ của Kế hoạch theo phân cấp ngân sách và quy định pháp luật.
- Phối hợp với các cơ quan rà soát nhu cầu nguồn lực thực hiện TTHC được
phân cấp, phân quyền và các nhiệm vụ chuyển đổi số, hạ tầng, Kiosk dịch vụ công
thông minh.
6. Công an tỉnh
- Phối hợp bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống, dữ liệu phục vụ giải quyết
TTHC theo chức năng, nhiệm vụ.
8
- Phối hợp triển khai việc kết nối, khai thác dữ liệu dân cư, định danh và xác
thực điện tử, VNeID theo quy định, phân quyền và hướng dẫn của Bộ Công an.
- Phối hợp nghiên cứu, triển khai Kiosk dịch vụ công thông minh có tích hợp
xác thực sinh trắc học, đọc thẻ Căn cước gắn chip và VNeID.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông tin, tuyên truyền về cải cách thủ
tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và kết quả thực hiện Kế hoạch; giới thiệu
các mô hình, cách làm hiệu quả.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đẩy mạnh giám sát,
phản biện xã hội và huy động các tầng lớp Nhân dân, khối đại đoàn kết toàn dân
tham gia tích cực, hưởng ứng công tác cải cách TTHC.
9. Đề nghị Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh và các cơ quan báo chí đóng
trên địa bàn chủ động hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức truyền thông,
quán triệt, phổ biến Nghị quyết sâu rộng trong các ngành, các cấp và đến người
dân, doanh nghiệp; tăng cường sự theo dõi, giám sát của các cơ quan truyền thông,
báo chí về kết quả thực hiện Nghị quyết nêu trên và chỉ đạo của UBND tỉnh tại kế
hoạch này.
Yêu cầu người đứng đầu các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường,
đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc tổ chức thực hiện; trong quá
trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, những vấn đề vượt thẩm
quyền kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) để tổng hợp,
tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh;
- VPUB: CVP, HCTC (thực hiện);
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Trung tâm PVHCC cấp xã;
- Lưu: VT, QTr.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
PHỤ LỤC
Phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31/8/2026
của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / / 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối
hợp
Thời gian hoàn
thành/Tiến độ
Kết quả/Sản phẩm
cần đạt
1.
Gắn kết quả thực hiện cải cách TTHC với đánh
giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan,
đơn vị và đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức.
Sở Nội vụ
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
Trong năm 2026
Việc đánh giá, xếp loại và
trách nhiệm thực thi công vụ
được gắn với kết quả cải
cách TTHC theo quy định.
2.
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiểm
soát quyền lực; phòng ngừa né tránh, đùn đẩy, cơ
chế “xin - cho”, lợi ích cục bộ trong xây dựng và
thực thi TTHC.
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ
tịch UBND cấp xã
Sở Nội vụ, Văn
phòng UBND
tỉnh
Thường xuyên,
hàng năm
Kỷ luật, kỷ cương và trách
nhiệm trong xây dựng, thực
thi TTHC được tăng cường.
3.
Kiểm soát chặt chẽ việc việc ban hành TTHC tại
địa bàn theo quy định pháp luật; không làm phát
sinh TTHC sau cắt giảm theo Kết luận số 18-
KL/TW và thực hiện đơn giản hóa TTHC dựa
trên dữ liệu
Các sở, ban, ngành
Văn phòng
UBND tỉnh, Sở
Tư pháp
Thường xuyên,
hàng năm
Văn bản, báo cáo kết quả
triển khai thực hiện.
Kết quả rà soát, đánh giá
quy định TTHC trong quá
trình xây dựng, sửa đổi, bổ
sung văn bản.
Văn bản cho ý kiến quy định
TTHC của Văn phòng
UBND tỉnh.
Báo cáo thẩm định của Sở
Tư pháp.
05
10
12266
10
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối
hợp
Thời gian hoàn
thành/Tiến độ
Kết quả/Sản phẩm
cần đạt
4.
Triển khai thực hiện rà soát, cắt giảm TTHC dựa
trên dữ liệu số, không yêu cầu người dân, doanh
nghiệp cung cấp lại giấy tờ đã được số hóa, đảm
bảo thực hiện đúng hướng dẫn của Bộ Tư pháp
và Văn phòng Chính phủ.
Các sở, ban, ngành
Văn phòng
UBND tỉnh
Thường xuyên,
hàng năm
Văn bản, báo cáo kết quả
triển khai thực hiện.
5.
Thường xuyên rà soát TTHC thuộc lĩnh vực
quản lý, ưu tiên TTHC liên quan sản xuất, kinh
doanh và TTHC có số lượng hồ sơ lớn; đề xuất
cắt giảm, đơn giản hóa thuộc thẩm quyền tỉnh
hoặc kiến nghị Trung ương đối với nội dung
vượt thẩm quyền.
Các sở, ban, ngành
Văn phòng
UBND tỉnh
Thường xuyên,
hàng năm
- Báo cáo kết quả rà soát,
đánh giá TTHC.
- Phương án rà soát, cắt
giảm, đơn giản hóa, sáng
kiến cải cách TTHC.
6.
Tiếp tục rà soát việc phân cấp, ủy quyền giải
quyết TTHC; tham mưu thực hiện trong phạm vi
thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền sửa đổi đối với nội dung vượt thẩm
quyền.
Các sở, ban, ngành
Văn phòng
UBND tỉnh;
UBND cấp xã
Thường xuyên,
hàng năm
Báo cáo kết quả kiến nghị;
phương án phân cấp, ủy
quyền và dự thảo phương án
tham mưu, trình Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt; quyết
định phân cấp, ủy quyền về
TTHC.
7.
Rà soát, bố trí và điều chỉnh, phân bổ nhân lực
thực hiện TTHC đã được phân cấp cho địa
phương. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải
quyết TTHC.
Sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở Nội vụ; Sở
Tài chính
Thường xuyên,
hàng năm
Nhân lực, nguồn lực phù
hợp với khối lượng hồ sơ và
nhiệm vụ được phân cấp,
phân quyền; bảo đảm điều
kiện thực thi.
11
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối
hợp
Thời gian hoàn
thành/Tiến độ
Kết quả/Sản phẩm
cần đạt
8.
Tổ chức thực hiện TTHC không không phụ
thuộc địa giới hành chính đối với các TTHC đủ
điều kiện
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp
xã
Văn phòng
UBND tỉnh
Thường xuyên,
mục tiêu đến năm
2030 đối với dịch
vụ công thiết yếu
Danh mục/phạm vi TTHC
đủ điều kiện được tổ chức
thực hiện không phụ thuộc
địa giới hành chính; đến
năm 2030, 100% dịch vụ
công thiết yếu được tiếp
nhận không phụ thuộc địa
giới hành chính trong toàn
quốc tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công.
9.
Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
TTHC; bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, có khả năng
khai thác, tái sử dụng; khai thác thông tin đã có
để không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại
thông tin, giấy tờ.
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp
xã
Sở Khoa học và
Công nghệ;
Công an tỉnh,
Văn phòng
UBND tỉnh
Đến năm 2027 và
thường xuyên,
hàng năm
- Người dân, doanh nghiệp
khi thực hiện TTHC không
phải cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ, tài liệu đã được
chấp nhận khi thực hiện
thành công TTHC (trước
đó), mà cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giải quyết
TTHC đang quản lý hoặc
thông tin, giấy tờ, tài liệu đó
được cơ quan nhà nước tích
hợp sẵn sàng chia sẻ và đáp
ứng được yêu cầu.
- Báo cáo tỷ lệ hồ sơ số hóa
và tỷ lệ tái sử dụng dữ liệu
định kỳ.
12
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối
hợp
Thời gian hoàn
thành/Tiến độ
Kết quả/Sản phẩm
cần đạt
10.
Rà soát các TTHC đủ điều kiện cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình và tổ chức triển khai
bảo đảm thực chất, thuận tiện, dễ sử dụng.
Các sở, ban, ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ; Văn
phòng UBND
tỉnh
Năm 2027
100% TTHC đủ điều kiện
thuộc phạm vi giải quyết
của tỉnh được cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn
trình.
11.
Rà soát, tổ chức thực hiện trên môi trường điện
tử các TTHC nội bộ đủ điều kiện thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh.
Sở, ban, ngành
Văn phòng
UBND tỉnh;
UBND cấp xã
Năm 2027
100% TTHC nội bộ giữa các
cơ quan hành chính nhà
nước đủ điều kiện thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh
được thực hiện trên môi
trường điện tử.
12.
Thường xuyên rà soát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật
an toàn thông tin để đảm bảo vận hành thông
suốt các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập
trung. Tăng cường các biện pháp bảo đảm an
toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu
trong quá trình giải quyết TTHC; bảo đảm kết
nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định và yêu cầu của
cơ quan Trung ương.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Văn phòng
UBND tỉnh; các
cơ quan có liên
quan
Thường xuyên,
hàng năm
Hạ tầng kỹ thuật được rà
soát, nâng cấp, khắc phục
điểm nghẽn; Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoạt
động ổn định, thông suốt.
13
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối
hợp
Thời gian hoàn
thành/Tiến độ
Kết quả/Sản phẩm
cần đạt
13.
Nghiên cứu nhu cầu, địa điểm, mô hình vận
hành, điều kiện hạ tầng; xây dựng kế
hoạch/phương án và tổ chức triển khai mạng lưới
Kiosk dịch vụ công thông minh trên địa bàn tỉnh.
Bảo đảm Kiosk có khả năng tích hợp xác thực
sinh trắc học, đọc thẻ Căn cước gắn chip, đồng
bộ VNeID; hỗ trợ người dân, nhất là nhóm yếu
thế, thực hiện TTHC không dùng tiền mặt.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an tỉnh;
Sở Tài chính,
Văn phòng
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
theo chức năng
2026-2027
Kế hoạch/phương án và
mạng lưới Kiosk dịch vụ
công thông minh phù hợp
điều kiện thực tế của tỉnh.
14.
Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền
hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý phản
ánh, kiến nghị về TTHC; sử dụng kết quả phản
ánh, kiến nghị làm nguồn thông tin phục vụ rà
soát, đơn giản hóa TTHC.
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp
xã
Văn phòng
UBND tỉnh
Thường xuyên,
hàng năm
Phản ánh, kiến nghị được
tiếp nhận, xử lý; đến năm
2030, 100% phản ánh, kiến
nghị về quy định hành chính
được tiếp nhận, xử lý và
công khai kết quả đúng thời
hạn theo quy định.
15.
Tổ chức định kỳ hoạt động đối thoại với người
dân, doanh nghiệp, hiệp hội về khó khăn, vướng
mắc, bất cập, điểm nghẽn trong quy định và thực
hiện TTHC.
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp
xã
Văn phòng
UBND tỉnh
Định kỳ hàng
năm
Các hoạt động đối thoại;
thông tin, khó khăn, vướng
mắc phục vụ rà soát, cải
cách TTHC.
16.
Theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ, chất lượng
giải quyết TTHC; phát hiện trường hợp yêu cầu
thêm hồ sơ, giấy tờ, điều kiện ngoài quy định và
xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền.
Sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Văn phòng
UBND tỉnh theo
chức năng theo
dõi
Thường xuyên,
hàng năm
Các trường hợp vi phạm,
yêu cầu ngoài quy định
được phát hiện, xử lý hoặc
kiến nghị xử lý.
14
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối
hợp
Thời gian hoàn
thành/Tiến độ
Kết quả/Sản phẩm
cần đạt
17.
Tổ chức thông tin, tuyên truyền về mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp cải cách TTHC; phương án
cắt giảm, đơn giản hóa; dịch vụ công trực tuyến;
khai thác dữ liệu; mô hình, cách làm hiệu quả; đa
dạng hóa hình thức tuyên truyền.
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp
xã
Văn phòng
UBND tỉnh
Thường xuyên,
hàng năm
Người dân, doanh nghiệp dễ
tiếp cận, dễ hiểu và thuận lợi
trong thực hiện TTHC.
18.
Thực hiện đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ CNTT,
hạ tầng kỹ thuật, Kiosk dịch vụ công thông minh
đúng quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn,
yêu cầu kỹ thuật và khả năng cân đối ngân sách.
Cơ quan, đơn vị
thực hiện đầu tư,
mua sắm, thuê
dịch vụ
Sở Tài chính;
Sở Khoa học và
Công nghệ và
cơ quan liên
quan theo chức
năng
Theo quá trình
triển khai
Hoạt động đầu tư, mua sắm,
thuê dịch vụ bảo đảm đúng
quy định và yêu cầu kỹ
thuật.
19.
Tổ chức thực hiện đầy đủ nhiệm vụ giải quyết
TTHC thuộc thẩm quyền; bảo đảm tiếp nhận,
giải quyết hồ sơ thông suốt, không gián đoạn;
chủ động bố trí nhân lực phù hợp với quy mô,
khối lượng hồ sơ thực tế.
Sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Các cơ quan
liên quan
Thường xuyên,
hàng năm
Hồ sơ TTHC được tiếp
nhận, giải quyết thông suốt,
không gián đoạn; nhân lực
phù hợp khối lượng công
việc.
20.
Thực hiện các nhiệm vụ cải cách TTHC, nâng
cao chất lượng giải quyết TTHC gắn với mục
tiêu nâng cao mức độ hài lòng của người dân,
doanh nghiệp.
Sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Văn phòng
UBND tỉnh và
các cơ quan liên
quan
Đến năm 2030
đối với chỉ tiêu
mục tiêu
Góp phần đạt mức hài lòng
của người dân, doanh
nghiệp đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà
nước trong giải quyết TTHC
tối thiểu 95%.
21.
Báo cáo tình hình, kết quả triển khai Nghị quyết
số 258/NQ-CP định kỳ theo quy định (tại mục số
14 “Nội dung khác” của đề cương báo cáo
KSTTHC)
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp
xã
Văn phòng
UBND tỉnh
Định kỳ theo quy
định về báo cáo
kiểm soát TTHC
Nội dung kết quả triển khai
Nghị quyết số 258/NQ-CP
trong báo cáo KSTTHC
định kỳ.
15
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối
hợp
Thời gian hoàn
thành/Tiến độ
Kết quả/Sản phẩm
cần đạt
22.
Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Nghị quyết
số 258/NQ-CP trong báo cáo KSTTHC định kỳ
gửi Bộ Tư pháp
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
Định kỳ theo quy
định về báo cáo
kiểm soát TTHC
Báo cáo KSTTHC định kỳ
gửi Bộ Tư pháp có tổng hợp
kết quả thực hiện Nghị
quyết số 258/NQ-CP.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 12266/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa triển khai thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 12266/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 12266/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×