- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 05/2024/QĐ-UBND Đắk Nông 2024 phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 05/2024/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Hồ Văn Mười |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/02/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Cán bộ-Công chức-Viên chức |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 05/2024/QĐ-UBND
Quyết định 05/2024/QĐ-UBND: Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức tỉnh Đắk Nông
Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành vào ngày 28 tháng 02 năm 2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 03 năm 2024. Quyết định này quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm và cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Đắk Nông.
Quy trình phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức được thiết lập nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quản lý nhà nước, đồng thời cho phép các cơ quan, đơn vị tự chủ thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lý nhân sự. Bên cạnh đó, các nguyên tắc quản lý như tập trung dân chủ, phát huy sự linh hoạt và tính tự chủ được nhấn mạnh trong nội dung của Quyết định này.
Điều 1 của Quyết định khẳng định mục đích chủ yếu là xác định rõ thẩm quyền phân cấp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý bộ máy và vị trí việc làm. Điều 2 quy định cụ thể đối tượng áp dụng là các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố.
Quyết định cũng nêu rõ quy định về thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho viên chức. Ví dụ, các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II đối với viên chức hạng A2, trong đó phải có sự thống nhất chỉ tiêu từ Sở Nội vụ. Ngoài ra, việc tuyển dụng và xếp lương mới của cán bộ, công chức cũng phải có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản từ Sở Nội vụ trước khi thực hiện.
Quy định này cũng thay thế Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND và Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND trước đó. Điều này cho thấy sự cập nhật và điều chỉnh trong quy trình quản lý nhân sự, nhằm phù hợp với yêu cầu thực tiễn và pháp luật hiện hành.
Cuối cùng, Bộ phận có thẩm quyền, bao gồm các thủ trưởng sở, ban ngành và chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, sẽ chịu trách nhiệm thực hiện quy định này. Họ cũng có trách nhiệm báo cáo về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để kịp thời đưa ra các giải pháp điều chỉnh.
Xem chi tiết Quyết định 05/2024/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 12/03/2024
Tải Quyết định 05/2024/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2024/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP; Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính; Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức; Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 560/TTr-SNV ngày 14 tháng 12 năm 2023 và Tờ trình số 21/TTr-SNV ngày 19 tháng 01 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 03 năm 2024 và thay thế Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Đắk Nông; Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm và luân chuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Đắk Nông.
Điều 3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, VỊ TRÍ VIỆC LÀM, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Quản lý các Khu công nghiệp (sau đây gọi chung là sở, ban, ngành);
2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời, phân cấp cho các cơ quan, đơn vị thực hiện một số nội dung cụ thể về quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cán bộ, công chức, viên chức theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.
2. Việc phân cấp đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy tính năng động, linh hoạt, tự chủ, kết hợp chặt chẽ các khâu trong quy trình quản lý cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời, xác định trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu cơ quan, đơn vị trước pháp luật, trước cơ quan cấp trên trong việc thực hiện những nội dung được phân cấp.
3. Phân cấp phải gắn với công tác giám sát, kiểm tra và thanh tra. Các quyết định của cơ quan, đơn vị có liên quan đến tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp phải được báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp và xử lý những hạn chế, khuyết điểm hoặc vi phạm (nếu có).
4. Các nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cán bộ, công chức, viên chức không được nêu tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Sở Nội vụ
1. Tuyển dụng
Thống nhất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện thăng hạng.
2. Quản lý cán bộ, công chức cấp xã
a) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.
b) Có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: trước khi chuyển đổi chức danh công chức cấp xã; xếp lương mới đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức cấp xã có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc phù hợp với chuyên môn; các trường hợp tuyển dụng đặc biệt vào công chức cấp xã; xếp lương mới đối với cán bộ, công chức cấp xã khi thay đổi trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.
c) Tổng hợp thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn cấp tỉnh.
d) Hướng dẫn lập và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã.
Điều 5. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
1. Thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II đối với viên chức xếp lương loại A2 (nhóm A2.2), hạng III trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên viên và tương đương trở xuống sau khi Sở Nội vụ thống nhất chỉ tiêu (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban cán sự đảng UBND tỉnh).
2. Vị trí việc làm: Phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh
1. Thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II đối với viên chức xếp lương loại A2 (nhóm A2.2), hạng III trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên viên và tương đương trở xuống sau khi Sở Nội vụ thống nhất chỉ tiêu (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban cán sự đảng UBND tỉnh).
2. Tuyển dụng: Thực hiện việc tuyển dụng vào viên chức sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ.
Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II đối với viên chức xếp lương loại A2 (nhóm A2.2), hạng III trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên viên và tương đương trở xuống sau khi Sở Nội vụ thống nhất chỉ tiêu (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban cán sự đảng UBND tỉnh).
2. Phê duyệt vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức hành chính cấp huyện, cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý.
Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, đơn vị có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp đảm bảo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết định. Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!