• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1470/QĐ-UBND Tuyên Quang 2025 công bố Danh mục nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/12/2025 15:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1470/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Gia Long
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử và phê duyệt nội dung tái cấu trúc chuẩn hoá quy trình, biểu mẫu điện tử nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử gồm: Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh; Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaok áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Hành chính An ninh trật tự

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1470/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1470/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1470/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử và
phê duyệt nội dung tái cấu trúc chuẩn hoá quy trình, biểu mẫu điện tử
nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử gồm: Thủ tục đăng ký thành
lập hộ kinh doanh; Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự; Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaok
áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính
phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan
nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 297/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính: Đăng
ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke;
Căn cứ Quyết định số 4422/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 11 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Về việc công bố nhóm thủ tục
hành chính liên thông điện tử gồm: Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh; Thủ
1470
05
12
2
tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Thủ tục cấp Giấy phép
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình
số 132/TTr-SVHTTDL ngày 27 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục nhóm thủ tục hành
chính liên thông điện tử và phê duyệt nội dung tái cấu trúc chuẩn hoá quy trình,
biểu mẫu điện tử nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử gồm: Thủ tục đăng
ký thành lập hộ kinh doanh; Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự; Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaok áp dụng
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Có Danh mục và nội dung quy trình giải quyết thủ
tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND cấp xã, phường;
- Lưu: VT, PVHCC, ĐM.
3
Phần I
DANH MỤC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Chủ
tịch UBND tỉnh Tuyên Quang)
STT
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định
Lĩnh vực: Văn hoá
1
Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke
Nghị định số 297/2025/NĐ-
CP ngày 17 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ quy định
thực hiện liên thông điện tử
nhóm thủ tục hành chính:
Đăng ký thành lập hộ kinh
doanh - cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự
- cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke
1470
05
12
4
Phần II.
NỘI DUNG CỦA NHÓM TTHC LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ
Đã được tái cấu trúc chuẩn hoá quy trình, biểu mẫu điện tử TTHC
cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Mã thủ tục:
Tên nhóm TTHC liên thông điện tử gồm: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke (sau đây gọi tắt là Thủ tục hành chính liên thông điện tử về
cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke)
1. Cấp thực hiện: Cấp xã
2. Lĩnh vực: Văn hoá
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Nộp hồ sơ TTHC
Bước 1: Người nộp hồ sơ là người đại diện hợp pháp sử dụng tài khoản định danh
điện tử của tổ chức, hộ kinh doanh hoặc cá nhân để đăng nhập vào Cổng Dịch vụ
công quốc gia (tại địa chỉ dichvucong.gov.vn)
Bước 2: Lựa chọn mục “Thủ tục hành chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke” để kê khai, thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến
và thanh toán phí theo quy định.
Cách thức thực hiện: Công dân có yêu cầu đăng nhập tài khoản, xác thực định danh
điện tử để xác định được người dùng, chứng minh được mối liên hệ người dùng,
tính toàn vẹn của văn bản và thực hiện quy trình nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng
Dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn).
Địa điểm gửi hồ sơ: Qua Dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc Gia
(https://dichvucong.gov.vn)
Thành phần hồ sơ:
STT
Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn hồ
sơ
Số
lượng
1
Tờ khai điện tử (Mẫu số 01 kèm theo Nghị định
số 297/2025/NĐ-CP). Trường hợp ủy quyền phải
có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật
Biểu mẫu điện
tử
01
5
2
Văn bản chấp thuận kết quả kiểm tra nghiệm thu
về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an
theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Bản điện tử
được ký số
hoặc Bản chụp
01
3
Phiếu lý lịch tư pháp của người chịu trách nhiệm
về an ninh, trật tự
Bản điện tử
được ký số
01
Các thành phần hồ sơ trên là bản giấy thì phải thực hiện số hóa theo quy định
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
3.2
Hướng dẫn, hỗ trợ tại trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
Trường hợp người nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa cấp xã và có nhu cầu thực hiện
dịch vụ công liên thông điện tử, cán bộ một cửa cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn
người nộp hồ sơ như sau:
- Kiểm tra tài khoản VneID của người nộp hồ sơ. Trường hợp người nộp hồ sơ
chưa có tài khoản VneID thì hướng dẫn hoặc tạo tài khoản VneID cho người nộp
hồ sơ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ chuẩn bị các giấy tờ theo yêu cầu của nhóm thủ tục
liên thông.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ cách truy cập, đăng nhập, nộp hồ sơ trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Theo dõi, hỗ trợ, trả lời người nộp hồ sơ về tiến độ, kết quả giải quyết của nhóm
thủ tục hành chính liên thông điện tử theo thông tin được chia sẻ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ tra cứu tình hình xử lý hồ sơ, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính điện tử của hồ sơ dịch vụ công liên thông và các thủ tục hành chính
đơn lẻ trên Phần mềm Dịch vụ công liên thông hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
3.3
Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ TTHC
a) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia và tin nhắn SMS để thông báo cho người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin
nhắn SMS để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ và thực hiện bổ sung
hồ sơ.
6
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh và chuyển kết quả về Cổng Dịch vụ công quốc gia
ngay sau khi cấp để thực hiện thủ tục tiếp theo: 03 ngày làm việc
- Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS.
b) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Sau khi nhận được kết quả điện tử Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chuyển
đến từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an, cơ quan
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thực hiện quy trình giải quyết
thủ tục hành chính như sau:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia và tin nhắn SMS để thông báo cho người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia và
tin nhắn SMS để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ và thực hiện bổ
sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự và chuyển kết quả về Cổng Dịch vụ công quốc gia ngay sau khi
cấp để thực hiện thủ tục tiếp theo: 03 ngày làm việc.
- Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS.
c) Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
Sau khi nhận được kết quả điện tử Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự chuyển đến từ Phần mềm dịch vụ
công liên thông, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke thực hiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính như sau:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia và tin nhắn SMS để thông báo cho người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia và
tin nhắn SMS để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ và thực hiện bổ
sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke thẩm định hồ sơ, thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại
địa điểm kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn thẩm định tổ chức
thẩm định và ban hành kết quả thẩm định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
7
ngày có kết quả thẩm định, cơ quan cấp có thẩm quyền Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh có trách nhiệm cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hoặc không cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.
- Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS.
* Nộp phí và lệ phí
Người nộp hồ sơ thanh toán lệ phí của hồ sơ đăng ký thực hiện thủ tục hành chính
liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke tại
thời điểm nộp hồ sơ theo thông báo trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn
SMS theo các phương thức sau:
a) Chuyển vào tài khoản thụ hưởng của cơ quan có thẩm quyền.
b) Trực tuyến thông qua chức năng thanh toán của Cổng Dịch vụ công quốc gia và
các nền tảng thanh toán hợp lệ khác.
Lệ phí đăng ký thực hiện nhóm thủ tục hành chính không được hoàn trả cho người
nộp trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp Giấy phép.
Lưu ý: Đối với các Quy trình liên thông như trên đơn vị nào nhận hồ sơ đầu vào
xuất phiếu hẹn phải đảm bảo tổng thời gian thực hiện các Quy trình (từ khi nhận
hồ sơ đầu vào đến khi kết thúc các quy trình, kết quả cho tổ chức, cá nhân) và để
đảm bảo việc trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính liên thông/không liên thông chủ động
chuyển, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về Bộ phận Một cửa trước 01
buổi. Đồng thời yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng theo Quy trình số hóa
hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục
hành chính; cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử theo quy định./.
3.4
Trả kết quả giải quyết TTHC
a) Trả kết quả điện tử
Bản điện tử Giấy chứng nhận Thành lập hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự; Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke được
các hệ thống tự động gửi đến người yêu cầu qua kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ
chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
b) Trả kết quả bản giấy
- Kết quả giải quyết Giấy chứng nhận Thành lập hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
để trả cho người nộp hồ sơ theo yêu cầu của người nộp hồ sơ khi đăng ký trên phần
mềm dịch vụ công liên thông.
- Trường hợp người nộp hồ sơ có nhu cầu nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính công
ích, cơ quan cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả kết quả
8
cho người nộp hồ sơ theo quy định pháp luật về trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc trực tiếp
Địa điểm trả kết quả:
- Trực tuyến: kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tỉnh.
- Trực tiếp: Đến nhận trực tiếp tại trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc
qua Dịch vụ BCCI
Kết quả giải quyết:
STT
Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn
kết quả
Số
lượng
1
- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự;
- Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke.
Bản điện tử
được ký số
hoặc Bản chính
văn bản giấy
01
4
Thời hạn giải quyết:
Thời gian giải quyết nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử về cấp Giấy
phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke không quá 16 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5
Đối tượng thực hiện TTHC: Hộ kinh doanh.
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã: Thực hiện cấp Giấy chứng nhận Thành
lập hộ kinh doanh;
- Công an cấp xã: Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự;
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke.
7
Phí, lệ phí (nếu có):
a) Lệ phí đăng ký thành lập hộ kinh doanh: Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
b) Phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh: 300.000 đồng (theo Điều
9
4 Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài
chính).
c) Phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
(theo Điều 4 Thông tư số 110/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2025 của
Bộ Tài chính): 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá
6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):
- Là hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy
định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện và Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7
năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định
số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng con
dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-СР ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về
quản lý, sử dụng pháo.
- Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình
phụ.
- Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động
(trừ các thiết bị báo cháy nổ).
9
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
về đăng ký thành lập doanh nghiệp.
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2023).
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo
10
vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí,
vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ
quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng
6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ
vũ trường.
- Nghị định số 297/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký
thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
- Thông tư số 110/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép
kinh doanh karaoke, vũ trường.
- Quyết định số 4422/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Về việc công bố nhóm thủ tục hành
chính liên thông điện tử gồm: Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh; Thủ
tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Thủ tục cấp Giấy
phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
10
Mẫu thành phần hồ sơ:
- Tờ khai điện tử (Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 297/2025/NĐ-CP).
Trường hợp ủy quyền phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.
11
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI
Đề nghị đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke
(Trường hợp thực hiện liên thông điện tử)
Kính gửi:
…………………
- Họ và tên người nộp tờ khai
1
(ghi họ tên bằng chữ in hoa): ………………
- Sinh ngày:…/…/…
- Giới tính….. .….
- Số định danh cá nhân:………………
- Điện thoại: ……………………. Thư điện tử (nếu có): …………………………
1. Đề nghị xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke do .....
2
là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:
a) Số định danh của người đứng tên:
- Tên hộ kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ...............................
- Tên hộ kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): .........................................
- Tên hộ kinh doanh viết tắt (nếu có): ........................................................................
b) Địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke
3
:
- Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ...............
- Xã/Phường/Đặc khu: ..............................................................................................
- Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ..................................................................
1
Ghi rõ họ và tên người đại diện.
2
Trường hợp thực hiện công việc theo uỷ quyền phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.
3
Trường hợp hộ kinh doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện về PCCC và ANTT
theo quy định.
12
- Tên biển hiệu:……………………………………………………………………..
□ Không kinh doanh tại trụ sở (đánh dấu X vào ô này nếu hộ kinh doanh không
có địa điểm kinh doanh cố định)
c) Ngành, nghề kinh doanh
4
:
STT
Tên ngành
Mã ngành
5
Ngành, nghề kinh doanh chính
6
d) Vốn kinh doanh: Tổng số (bằng số, bằng chữ, VNĐ): ........
đ) Thông tin đăng ký thuế:
- Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác
địa chỉ trụ sở): ………………………………………………………………………..
- Ngày bắt đầu hoạt động
7
(trường hợp hộ kinh doanh dự kiến bắt đầu hoạt động
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì không cần kê khai nội
dung này): …../…../…….
- Tổng số lao động (dự kiến): ....................................................................................
- Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 2 phương pháp):
□ Phương pháp kê khai
□ Phương pháp khoán
e) Chủ thể thành lập hộ kinh doanh: (đánh dấu X vào ô thích hợp)
□ Cá nhân
□ Các thành viên hộ gia đình
g) Thông tin về các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh
8
:
4
- Hộ kinh doanh có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm; - Các ngành, nghề cấm
đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư; - Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy
định.
5
Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đối với ngành, nghề kinh doanh
chính. Đối với các ngành, nghề kinh doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự do và không cần ghi mã ngành cấp
bốn.
6
Đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai làm ngành, nghề kinh doanh chính;
7
Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê
khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
8
Chỉ kê khai trong trường hợp chủ thể cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là các thành viên hộ gia đình
và kê khai cả thông tin của chủ hộ tại Bảng này;
Trường hợp chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh kê khai số định danh cá nhân
thì chỉ kê khai các cột số 1, 2, 3, 4, 5, 10 không phải kê khai các cột số 6, 7, 8, 9 của Bảng này, trừ trường hợp việc
13
STT
Họ
tên
Ngày,
tháng,
năm
sinh
Số
định
danh
cá
nhân
Giới
tính
Quốc
tịch
Dân
tộc
Nơi
thường
trú
Nơi ở
hiện
tại
Chữ
ký
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
2. Hình thức nhận kết quả giải quyết điện tử hoặc bản giấy
□ Bản điện tử.
□ Tại Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở
kinh doanh.
□ Qua dịch vụ bưu chính và nộp cước phí bưu chính theo quy định.
(Hộ kinh doanh đánh dấu X vào ô □ để lựa chọn hình thức nhận kết quả).
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
CHỦ HỘ KINH DOANH
Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê
khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Chỉ kê khai trong trường hợp chủ thể cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là các thành viên hộ gia đình
và kê khai cả thông tin của chủ hộ tại Bảng này;
Trường hợp chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh kê khai số định danh cá
nhân thì chỉ kê khai các cột số 1, 2, 3, 4, 5, 10 không phải kê khai các cột số 6, 7, 8, 9 của Bảng này, trừ trường
hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn.
kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc công bố Danh mục nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử và phê duyệt nội dung tái cấu trúc chuẩn hoá quy trình, biểu mẫu điện tử nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử gồm: Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh; Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaok áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1470/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1470/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×