• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2534/KH-UBND Quảng Nam 2024 phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 13/04/2024 15:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2534/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hồ Quang Bửu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: An ninh trật tự

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2534/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2534/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2534/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG
HOÀ XÃ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng
Nam, ngày tháng
năm
2024
KẾ HOẠCH
Phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2030
Thực hiện Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Chương trình phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên
đến năm 2030 (viết tắt Chương trình), Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
Kế hoạch phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên trên địa bàn tỉnh đến năm
2030 cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phòng ngừa, ngăn chặn, đẩy lùi tội phạm và tệ nạn ma túy trong thanh, thiếu
niên; giảm số lượng thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma
túy, vi phạm pháp luật về ma túy hằng năm, góp phần xây dựng thế hệ thanh, thiếu
niên tỉnh Quảng Nam phát triển toàn diện, có lý tưởng cách mạng, có đạo đức, ý
thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe và lối sống lành mạnh; nâng cao
vai trò, trách nhiệm của thanh, thiếu niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Kiềm chế tỷ lệ gia tăng; tiến tới giảm số lượng thanh, thiếu niên sử dụng
trái phép chất ma túy, nghiện ma túy so với năm trước. Bảo đảm quản lý chặt chẽ
số thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy, sau cai nghiện
ma túy theo quy định. Đến năm 2025, trên 80% và năm 2030, trên 90% thanh,
thiếu niên sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy có hồ sơ quản lý được tư
vấn, khám sàng lọc, đánh giá, được giáo dục thay đổi hành vi, điều trị, cai nghiện
ma túy phù hợp và thanh, thiếu niên sau cai nghiện ma túy, thanh, thiếu niên chấp
hành xong án phạt tù về tội phạm ma túy được hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm và
các hoạt động hỗ trợ hòa nhập cộng đồng theo quy định pháp luật.
b) Hằng năm, giảm số vụ thanh, thiếu niên phạm tội về ma túy so với năm
trước; các điểm, tụ điểm phức tạp về ma túy liên quan đến thanh, thiếu niên được
đấu tranh, triệt xóa kịp thời và không để tái hình thành; 100% số vụ phạm tội về
ma túy phát hiện liên quan đến thanh, thiếu niên được giải quyết, xét xử theo quy
định.
c) Hằng năm, tổ chức Đoàn các cấp phát động phong trào thanh niên hưởng
ứng, tham gia các hoạt động phòng, chống ma túy. Các tổ chức Đoàn xã, phường,
2
thị trấn trọng điểm, phức tạp về ma túy xây dựng mô hình phòng, chống ma túy;
trong đó mỗi năm phối hợp giúp đỡ, hỗ trợ để cảm hóa được ít nhất 01 thanh,
thiếu niên sau cai nghiện ma túy hoặc thanh, thiếu niên chấp hành xong án phạt
tù về tội phạm ma túy tái hòa nhập cộng đồng, có việc làm ổn định.
d) Hằng năm, ít nhất 70% cơ sở giáo dục bậc trung học cơ sở trở lên tổ chức
tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về phòng, chống ma túy cho cán bộ,
giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên. Đến năm 2025, trên 80% và năm 2030,
100% cán bộ, giảng viên, giáo viên được tập huấn, trang bị kiến thức, kỹ năng
phòng, chống ma túy để có đủ năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục phòng,
chống ma túy cho học sinh, sinh viên.
II. YÊU CẦU
- Nâng cao vai trò trách nhiệm của Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp trong
tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Chương trình. Phải có sự
tham gia đồng bộ, phối hợp chặt chẽ từ các cấp chính quyền, các sở, ban, ngành
đến địa phương.
- Lồng ghép nội dung công tác phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên
với các chương trình, đề án, dự án bảo đảm an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã
hội khác tại địa phương.
- Xác định công tác phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên là nội dung
quan trọng, cấp bách trong tổng thể Chiến lược quốc gia phòng, chống ma túy,
phải thực hiện quyết liệt, thường xuyên, kiên trì góp phần bảo vệ và phát huy vai
trò của thanh, thiếu niên đối với sự phát triển bền vững tỉnh nhà.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phòng và chống; lấy phòng ngừa là chính, coi trọng
phòng ngừa ngay từ gia đình, cơ sở giáo dục, tổ dân phố, khu dân cư, xã, phường,
thị trấn. Chủ động phát hiện, can thiệp sớm đối với thanh, thiếu niên sử dụng trái
phép chất ma túy, nghiện ma túy; kết hợp với tăng cường đấu tranh ngăn chặn tội
phạm và tệ nạn ma túy xâm nhập vào thanh, thiếu niên.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo; nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên
a) Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp thường xuyên quán triệt, lãnh đạo, chỉ
đạo công tác phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên, gắn với thực hiện quyết
liệt, hiệu quả Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về tăng
cường, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy; Luật Phòng,
chống ma túy năm 2021; Luật Thanh niên năm 2020; Chiến lược quốc gia phòng,
chống và kiểm soát ma túy ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030; Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030; Chương
trình phòng, chống ma túy giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày
27/5/2020 của Tỉnh ủy Quảng Nam về tăng cường, nâng cao hiệu quả phòng,
chống và kiểm soát ma túy gắn với thực hiện Chương trình phòng, chống ma túy
3
giai đoạn 2021-2025 của Chính phủ; Kế hoạch số 7171/KH-UBND ngày
12/10/2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chương trình phòng, chống
ma túy giai đoạn 2021-2025.
b) Phát huy vai trò và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cấp,
tính tiên phong, gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên, đội ngũ cán bộ đoàn các
cấp; trước hết không để bản thân và con em trong gia đình vi phạm pháp luật về
phòng, chống ma túy. Thực hiện nghiêm Quy định số 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022
của Bộ Chính trị về kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên vi phạm, nhất là đối
với trường hợp bản thân người đứng đầu, cán bộ, đảng viên vi phạm pháp luật về
phòng, chống ma túy hoặc thiếu trách nhiệm trong quản lý, giáo dục dẫn đến con
em hoặc cấp dưới trực tiếp vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy.
c) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành,
nhất là giữa lực lượng Công an, các cấp bộ Đoàn, cơ sở giáo dục và các ban,
ngành, đoàn thể chính trị - xã hội; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng Công
an, ngành giáo dục và tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp;
kết hợp với tăng cường vai trò, trách nhiệm của mỗi gia đình trong công tác phòng,
chống ma túy trong thanh, thiếu niên.
d) Bảo đảm chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác; xây dựng,
cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên,
phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy trong thanh,
thiếu niên.
đ) Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về không gian mạng; thực
hiện đồng bộ các giải pháp kiểm soát, ngăn chặn, xóa bỏ kịp thời các trang thông
tin xấu độc, kích động, lôi kéo thanh, thiếu niên tham gia tội phạm và tệ nạn ma
túy; các hội, nhóm trá hình, thông tin hướng dẫn điều chế, sản xuất, mua bán, tàng
trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép chất ma túy trên không gian mạng.
e) Tăng cường đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp, đầu
tư, hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác phòng, chống ma túy, cai nghiện
ma túy, hỗ trợ thanh, thiếu niên sau cai nghiện ma túy, thanh, thiếu niên chấp hành
xong án phạt tù về tội phạm ma túy tái hòa nhập cộng đồng. Đẩy mạnh xã hội hóa,
huy động các nguồn lực hợp pháp; phát huy hiệu quả Quỹ hỗ trợ thanh niên khởi
nghiệp và các nguồn vốn khác từ Chương trình hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp giai
đoạn 2022 - 2030.
g) Lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên với
thực hiện các chính sách, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm
nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, tạo công ăn việc làm, khắc phục tình trạng thiếu
việc làm trong thanh niên. Phát huy hiệu quả các nguồn vốn từ Chương trình hỗ
trợ thanh niên khởi nghiệp giai đoạn 2022 2030; nguồn vốn hỗ trợ đối với người
chấp hành xong án phạt tù và các nguồn vốn khác của Ngân hàng Chính sách xã
hội.
4
h) Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện công tác phòng, chống
ma túy trong thanh, thiếu niên tại các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục, địa phương.
2. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về phòng, chống ma túy
trong thanh, thiếu niên
a) Thường xuyên nghiên cứu, chủ động nắm tình hình, nhận diện xu hướng
thanh, thiếu niên sử dụng trái phép các chất ma túy, chất gây nghiện, chất hướng
thần mới, đề xuất các cấp thẩm quyền bổ sung vào danh mục chất ma túy và tiền
chất để quản lý.
b) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định pháp luật về
an toàn thực phẩm; phòng, chống tác hại của thuốc lá, nhất là quản lý chặt chẽ các
loại thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, thuốc lá thế hệ mới, shisha... để phòng
ngừa tình trạng ma túy núp bóng pha trộn, tẩm ướp vào các loại thực phẩm,
thuốc lá... xâm nhập vào thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên.
c) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế phối hợp liên ngành
về phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên phù hợp với thực tiễn, nhất là giữa
lực lượng Công an với các cấp bộ đoàn, ngành giáo dục và ban, ngành, đoàn thể
chính trị - xã hội có liên quan.
d) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách hỗ trợ cho thanh, thiếu
niên tham gia cai nghiện ma túy, tạo việc làm sau cai nghiện ma túy; xây dựng cơ
chế đặc thù, chính sách tạo điều kiện, khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất, kinh doanh tiếp nhận thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất ma túy; thanh,
thiếu niên nghiện ma túy đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện
bằng thuốc thay thế; thanh, thiếu niên sau cai nghiện ma túy và thanh, thiếu niên
chấp hành xong án phạt tù vào làm việc.
3. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy
trong thanh, thiếu niên
a) Tập trung tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức pháp luật về phòng,
chống ma túy cảnh báo trực diện cho thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên và phụ
huynh về hậu quả, tác hại, hiểm họa của ma túy, nhất là ma túy tổng hợp, chất
hướng thần, các loại ma túy núp bóng, pha trộn, tẩm ướp vào thực phẩm, đồ
uống, thuốc lá điện tử, thuốc lá thế hệ mới, shisha...; phương thức, thủ đoạn lôi
kéo thanh, thiếu niên tham gia vào hoạt động phạm tội và tệ nạn ma túy; cách thức
nhận biết, kỹ năng phòng ngừa, chủ động tham gia tố giác và cung cấp thông tin
về tội phạm, tệ nạn ma túy cho cơ quan chức năng.
b) Tổ chức tuyên truyền tập trung vào nhóm đối tượng cá biệt có nguy cơ
cao như thanh, thiếu niên sau cai nghiện ma túy, không có công ăn việc làm, có
tiền án, tiền sự; học sinh, sinh viên cá biệt; thanh, thiếu niên vùng dân tộc thiểu
số, khu vực biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa; thanh, thiếu niên có hoàn cảnh
đặc biệt khác.
5
c) Đa dạng hóa các hình thức, biện pháp tuyên truyền với nội dung dễ hiểu,
dễ nhớ, dễ thực hiện, phù hợp với từng nhóm đối tượng, vùng miền; kết hợp giữa
truyền thông đại chúng với tuyên truyền trực tiếp đến từng gia đình, tổ dân phố,
cụm dân cư và các cơ sở giáo dục. Tổ chức các đợt cao điểm tuyên truyền phòng,
chống ma túy cho thanh, thiếu niên hưởng ứng Tháng hành động phòng, chống
ma túy (tháng 6), Ngày quốc tế phòng, chống ma túy và Ngày toàn dân phòng,
chống ma túy (ngày 26/6); Tháng Thanh niên (tháng 3), Ngày thành lập Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (ngày 26/3); Ngày Pháp luật Việt Nam (ngày
09/11).
d) Đẩy mạnh khai thác, sử dụng có hiệu quả các phương tiện truyền thông
hiện đại và các thành tựu khoa học - công nghệ, nhất là Internet, không gian mạng
để tuyên truyền, tương tác trực tuyến giữa thanh, thiếu niên với cơ quan chức năng
trong công tác phòng, chống ma túy.
đ) Xây dựng, chuẩn hóa các chương trình, tài liệu tuyên truyền, giáo dục
phòng, chống ma túy cho thanh, thiếu niên, phù hợp với đối tượng, vùng miền.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức và kỹ năng
cần thiết cho đội ngũ tuyên truyền viên, cán bộ, giáo viên để làm tốt công tác
tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy.
e) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan thông tin, truyền thông,
tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và trách nhiệm của ngành giáo
dục. Lồng ghép nội dung tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy trong các
hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao cho thanh, thiếu niên, học sinh,
sinh viên tại địa bàn cơ sở và các cơ sở giáo dục. Xây dựng, nhân rộng các mô
hình, điển hình tiên tiến; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể cá nhân,
đoàn viên, thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên tích cực tham gia công tác phòng,
chống ma túy.
4. Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện; điều trị nghiện ma túy; quản
lý chặt chẽ thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy
và quản lý, hỗ trợ thanh, thiếu niên sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng
đồng
a) Thường xuyên rà soát, thống kê, lập danh sách thanh, thiếu niên sử dụng
trái phép chất ma túy, nghiện ma túy và sau cai nghiện ma túy; bảo đảm số thanh,
thiếu niên nghiện ma túy có hồ sơ quản lý chặt chẽ, được hỗ trợ tư vấn pháp lý và
xã hội, chuyển gửi và cai nghiện phù hợp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin; khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong công tác quản lý
thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy; quản lý, tư vấn,
cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy và quản lý thanh, thiếu niên sau cai nghiện.
b) Tăng cường vai trò, trách nhiệm, phối hợp thường xuyên, chặt chẽ giữa
chính quyền địa phương và gia đình, lực lượng Công an, Đoàn Thanh niên, Y tế,
Lao động - Thương binh và Xã hội và các đoàn thể ở cơ sở trong công tác quản
6
lý thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy và quản lý, hỗ
trợ thanh, thiếu niên sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng.
c) Chủ động phát hiện, can thiệp sớm đối với thanh, thiếu niên sử dụng trái
phép chất ma túy, nghiện ma túy thông qua sàng lọc, kiểm tra đối với số thanh,
thiếu niên, học sinh, sinh viên có nguy cơ cao tại các cơ sở giáo dục và trong cộng
đồng, bảo đảm theo quy định Luật Phòng, chống ma túy. Triển khai các giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa nghiện ma túy đối với nhóm thanh, thiếu
niên sử dụng trái phép chất ma túy và thanh, thiếu niên có nguy cơ cao.
d) Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy, nhất là cai nghiện tự
nguyện tại gia đình, cộng đồng theo hướng tạo điều kiện cho thanh, thiếu niên
nghiện ma túy được tham gia cai nghiện ngay tại địa bàn cơ sở. Bảo đảm cơ sở
vật chất, nhân lực cho các cơ sở cai nghiện công lập đáp ứng yêu cầu công tác cai
nghiện cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi theo quy định.
đ) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ phù
hợp cho cán bộ quản lý, cán bộ thực hiện công tác tư vấn, điều trị, cai nghiện ma
túy đối với thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy.
e) Bảo đảm công tác giáo dục phổ thông và đẩy mạnh công tác đào tạo, dạy
nghề, hướng nghiệp cho thanh, thiếu niên tham gia cai nghiện ma túy tại các cơ
sở cai nghiện phù hợp với từng lứa tuổi và nhu cầu thực tiễn. Xây dựng chính
sách, mô hình tư vấn, hỗ trợ, giới thiệu việc làm, tạo việc làm, giới thiệu nguồn
vốn vay cho thanh, thiếu niên sau cai nghiện lập nghiệp, hoà nhập cộng đồng tại
các địa phương.
g) Xây dựng đường dây nóng về tư vấn cai nghiện ma túy, mạng lưới tư
vấn, hỗ trợ về y tế, tâm lý, pháp luật, trợ giúp pháp lý, việc làm cho thanh, thiếu
niên và gia đình có con em sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy tại các
địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy.
5. Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm
pháp luật về ma túy nhằm ngăn chặn ma túy tác động đến thanh, thiếu niên
a) Các lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy, chủ công,
nòng cốt là lực lượng Công an thường xuyên nắm, phân tích, đánh giá, nhận diện,
dự báo chính xác tình hình tội phạm và vi phạm pháp luật về ma túy, chủ động
triển khai các kế hoạch, biện pháp nghiệp vụ phòng ngừa, đấu tranh hiệu quả,
không để tình hình ma túy trong thanh, thiếu niên diễn biến phức tạp.
b) Tổ chức triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ nhằm kịp thời phát
hiện, đấu tranh triệt phá các đường dây, tổ chức, băng nhóm, điểm, tụ điểm phức
tạp về ma túy liên quan đến thanh, thiếu niên, nhất là các hoạt động ma túy núp
bóng; hoạt động mua bán, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy trong các cơ sở
kinh doanh có điều kiện và dịch vụ nhạy cảm về an ninh trật tự; hoạt động mua
bán, vận chuyển, lôi kéo, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy liên quan đến
không gian mạng.
7
c) Nâng cao chất lượng công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội
phạm, kiến nghị khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm ma túy; thực hiện các
chính sách trợ giúp pháp lý, thủ tục tố tụng hình sự thân thiện đối với người dưới
18 tuổi, nhất là liên quan đến các hành vi tổ chức, cưỡng bức, lôi kéo người dưới
18 tuổi sử dụng trái phép chất ma túy, chứa chấp người dưới 16 tuổi sử dụng trái
phép chất ma túy.
d) Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, không
để tội phạm ma túy lợi dụng vào việc sản xuất, mua bán trái phép các chất ma túy.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước, quản lý địa bàn đối với các cơ sở kinh
doanh có điều kiện và dịch vụ nhạy cảm về an ninh trật tự, các điểm, tụ điểm phức
tạp xung quanh các cơ sở giáo dục, địa bàn tập trung đông thanh niên công nhân
lao động tại các khu công nghiệp, dự án xây dựng đô thị... để phòng ngừa, phát
hiện, đấu tranh, xử lý nghiêm các hành vi mua bán, tổ chức sử dụng, lôi kéo thanh,
thiếu niên, học sinh, sinh viên sử dụng trái phép chất ma túy.
đ) Thường xuyên tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức
pháp luật, nghiệp vụ chuyên sâu, đặc thù cho điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm
phán về kỹ năng xử lý các vụ việc, vụ án về ma túy liên quan đến thanh, thiếu
niên, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của đối tượng đấu tranh, xử lý.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với Tỉnh đoàn tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc
các bộ, ngành, địa phương thực hiện Chương trình gắn với các chiến lược, chương
trình, đề án, dự án khác của Chính phủ, bộ, ngành và địa phương, nhất là liên quan
đến lĩnh vực phòng, chống ma túy và phát triển thanh, thiếu niên.
b) Chủ động nắm, phân tích, đánh giá, nhận diện, dự báo chính xác tình
hình để triển khai các kế hoạch, phương án đấu tranh, triệt xóa các băng nhóm, tổ
chức, đường dây tội phạm ma túy; các điểm, tụ điểm mua bán, tổ chức sử dụng,
chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy liên quan đến thanh, thiếu niên.
c) Thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ các cơ sở kinh doanh có điều
kiện và dịch vụ nhạy cảm về an ninh trật tự để phòng ngừa và kịp thời phát hiện,
đấu tranh, xử lý các hành vi mua bán, tổ chức sử dụng, lôi kéo thanh, thiếu niên,
học sinh, sinh viên sử dụng trái phép chất ma túy.
d) Định kỳ phối hợp rà soát, thống kê, lập danh sách thanh, thiếu niên sử
dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy, sau cai nghiện ma túy để có biện pháp
quản lý chặt chẽ ngay tại địa bàn cơ sở, nhất là quản lý về cư trú, kết hợp với
tuyên truyền, giáo dục, tư vấn, giúp đỡ tái hòa nhập cộng đồng; kịp thời phát hiện,
ngăn chặn, xử lý các hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và các hành vi vi phạm
pháp luật. Cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về tình hình tội phạm và tệ nạn ma
túy trong thanh, thiếu niên trên nền tảng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
8
đ) Tổ chức kiểm tra, sàng lọc, phát hiện việc sử dụng trái phép chất ma túy
đối với số thanh, thiếu niên có nguy cơ cao trong cộng đồng thông qua công tác
quản lý, theo dõi, giám sát hoặc kết hợp với triển khai kế hoạch tuần tra, kiểm
soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề thanh, thiếu niên điều khiển phương tiện giao
thông mà trong cơ thể có chất ma túy bảo đảm theo quy định pháp luật... Chủ
động phối hợp chặt chẽ với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tòa
án trong công tác xác định tình trạng nghiện; áp dụng các biện pháp hỗ trợ tư vấn
pháp lý và xã hội, chuyển gửi và cai nghiện phù hợp đối với thanh, thiếu niên
nghiện ma túy.
e) Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các chính sách tố
tụng hình sự thân thiện trong điều tra, xử lý các vụ án xâm hại người dưới 18 tuổi,
nhất là liên quan đến các hành vi tổ chức, cưỡng bức, lôi kéo người dưới 18 tuổi
sử dụng trái phép chất ma túy, chứa chấp người dưới 16 tuổi sử dụng trái phép
chất ma túy.
g) Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan nghiên cứu, xây dựng các
mô hình tư vấn, hỗ trợ, giới thiệu việc làm, tạo việc làm, giới thiệu nguồn vốn vay
cho thanh, thiếu niên chấp hành xong án phạt tù lập nghiệp, ổn định cuộc sống.
h) Phối hợp với Tỉnh đoàn, Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện có
hiệu quả các chương trình, kế hoạch phối hợp giữa các đơn vị; tăng cường tuyên
truyền phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên, hằng năm tổ chức đào tạo,
tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng tuyên truyền phòng, chống ma túy
cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, báo cáo viên, tuyên truyền viên ở các cơ quan, đơn
vị, cơ sở giáo dục và các địa phương.
2. Tỉnh đoàn
a) Phát huy vai trò xung kích, phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an,
ngành giáo dục và các ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả
các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.
b) Cụ thể hoá các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình thành chỉ tiêu trong
chương trình công tác Đoàn, công tác Đội, các phong trào thanh, thiếu niên hằng
năm của các cấp bộ Đoàn; đưa vào kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ, kịp thời
phát hiện, xây dựng, nhân rộng các mô hình, cách làm hay, sáng tạo trong công
tác phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên; tổ chức tuyên dương, khen
thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống
ma túy trong thanh, thiếu niên.
c) Phối hợp với Công an tỉnh, các sở, ban, ngành tăng cường tuyên truyền
phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên với nhiều hình thức phong phú, phù
hợp với lứa tuổi, vùng miền; tập trung tuyên truyền trên không gian mạng, ứng
dụng khoa học công nghệ, Internet, hệ thống mạng xã hội. Tổ chức đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng tuyên truyền phòng, chống ma túy
9
cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên ở các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục
và các địa phương.
d) Huy động nguồn lực, phát huy hiệu quả hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp và
các nguồn vốn khác phục vụ triển khai Chương trình. Triển khai hiệu quả các Dự
án có liên quan do Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phê
duyệt.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Tăng cường tuyên truyền cho học sinh, sinh viên và phụ huynh về hậu
quả, tác hại của ma túy, đặc biệt là ma túy tổng hợp, các chất gây nghiện, chất
hướng thần, ma túy núp bóng các loại thực phẩm, đồ uống, thuốc lá điện tử,
thuốc lá thế hệ mới, dưới các dạng như tem giấy, bùa lưỡi, cỏ Mỹ...; cách thức
nhận biết và kỹ năng phòng tránh... Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, giảng viên,
học sinh, sinh viên ký cam kết không vi phạm pháp luật về ma túy.
b) Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục về phòng, chống ma túy cho
học sinh, sinh viên; lồng ghép nội dung giáo dục phòng, chống ma túy vào chương
trình, giáo dục, các hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa. Mở rộng các
hình thức tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy thông qua tổ chức các hoạt
động thực tế cho học sinh, sinh viên như tham dự các phiên tòa điểm, phiên tòa
giả định, tham quan các cơ sở cai nghiện ma túy, trại tạm giam tại các địa phương.
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng về phòng,
chống ma túy cho cán bộ, giáo viên, giảng viên để nâng cao năng lực thực hiện
các hoạt động tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên.
d) Tổ chức kiểm tra, khảo sát, đánh giá thực trạng tình hình tệ nạn ma túy
và công tác phòng, chống ma túy tại các cơ sở giáo dục để đề ra giải pháp tổng
thể, phù hợp. Tăng cường công tác quản lý học sinh, sinh viên; chủ động rà soát,
phát hiện học sinh, sinh viên liên quan đến tội phạm và tệ nạn ma túy để kịp thời
phối hợp với các cơ quan có liên quan có giải pháp giáo dục, quản lý và xử lý theo
quy định. Xây dựng mô hình cung cấp, tiếp nhận thông tin tố giác về tệ nạn ma
túy liên quan đến học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
đ) Tổ chức triển khai Chương trình gắn với Dự án “Tăng cường năng lực
phòng, chống ma túy trong trường học đến năm 2025 và Chương trình phối hợp
số 865/CTrPH- CAT-SGDĐT, ngày 13/3/2024 giữa Công an tỉnh với Sở Giáo
dục và Đào tạo về tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
phòng, chống ma túy trong các cơ sở giáo dục, giai đoạn 2024-2030; xây dựng
mô hình “Trường học không ma túy; bảo đảm môi trường giáo dục, học tập an
toàn, văn minh trong các cơ sở giáo dục, khu ký túc xá, khu nhà trọ ngoại trú của
học sinh, sinh viên và khu vực xung các cơ sở giáo dục để phòng ngừa tội phạm
và tệ nạn ma túy xâm nhập vào học sinh, sinh viên.
10
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Rà soát, đánh giá thực trạng về các dịch vụ hỗ trợ cho người nghiện,
người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn; trên cơ sở đó, tham mưu Uỷ ban nhân
dân tỉnh về việc xây dựng cơ chế, chính sách nâng cao hiệu quả công tác cai
nghiện và quản lý sau cai, theo đó đầu tư thành lập thí điểm cơ sở cung cấp dịch
vụ cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng ở một số địa phương, đầu tư
xây dựng khu cai nghiện dành cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cho cơ sở
cai nghiện ma túy, xây dựng các mô hình dạy nghề, truyền nghề, tư vấn việc làm,
hỗ trợ sinh kế cho người nghiện, người sau cai nghiện ma túy trong độ tuổi thanh,
thiếu niên ở cộng đồng.
b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương tăng cường triển
thực hiện hiệu quả các nội dung công tác theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh
tại Kế hoạch số 3047/KH-UBND ngày 18/5/2023 về triển khai thực hiện Quyết
định số 1393/QĐ-LĐTBXH ngày 30/12/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội về việc phê duyệt Dự án Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy
và phòng ngừa nghiện ma túy đối với nhóm người có nguy cơ cao và người sử
dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
c) Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy, nhất là biện pháp cai
nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo hướng tạo điều kiện cho thanh,
thiếu niên nghiện ma túy được tham gia cai nghiện ma túy ngay tại địa bàn cơ sở.
d) Xây dựng các mô hình tư vấn, hỗ trợ, giới thiệu việc làm, tạo việc làm,
giới thiệu nguồn vốn vay cho gia đình có thanh, thiếu niên sau cai nghiện ma túy
lập nghiệp, hoà nhập cộng đồng; giới thiệu, định hướng cho thanh, thiếu niên
nghiện ma túy đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc
thay thế và sau cai nghiện ma túy được tiếp cận, tham gia các mô hình làm kinh
tế, sản xuất kinh doanh tại các địa phương.
đ) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về chuyên môn nghiệp vụ
phù hợp cho cán bộ quản lý, cán bộ thực hiện công tác tư vấn, điều trị, cai nghiện
ma túy đối với thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy.
Tham mưu UBND tỉnh có cơ chế chính sách tạo điều kiện cho các tổ chức, cá
nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tư vấn, cung cấp dịch vụ
cai nghiện ma túy cho thanh, thiếu niên nghiện ma túy, sau cai nghiện ma túy.
e) Tham mưu, đề xuất, triển khai các chương trình, giải pháp tổng thể bảo
đảm chính sách hỗ trợ, can thiệp, giảm tác hại (chăm sóc y tế, trợ giúp xã hội, hỗ
trợ giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp, trợ giúp pháp lý, tư vấn, điều trị
tâm lý, giới thiệu việc làm...) đối với nhóm đối tượng có nguy cơ cao, thanh, thiếu
niên, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (trẻ em đang hưởng trợ giúp xã hội đối với đối
tượng bảo trợ xã hội, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh và các sự cố bất
khả kháng, trẻ em là nạn nhân bị bóc lột, cưỡng bức lao động, đã từng vi phạm
pháp luật đang bị giáo dục tại xã, phường, thị trấn...).
11
5. Sở Y tế
a) Rà soát, bảo đảm cơ sở vật chất, nhân lực và công bố cơ sở y tế đủ điều
kiện xác định tình trạng nghiện ma túy, nhất là trạm y tế cấp xã để kịp thời phát
hiện thanh, thiếu niên nghiện ma túy tại địa bàn cơ sở và áp dụng các biện pháp
cai nghiện ma túy phù hợp. Tiếp tục thực hiện quyết liệt các nội dung tại Công
văn số 6968/UBND-NCKS ngày 12/10/2023 của UBND tỉnh về tăng cường công
tác xác định tình trạng nghiện ma túy, công tác cai nghiện và công tác quản lý
người nghiện ma túy, đảm bảo chỉ tiêu đạt ít nhất 60% Trạm y tế cấp xã trên địa
bàn tỉnh thực hiện công tác xác định tình trạng nghiện.
b) Triển khai các giải pháp can thiệp giảm tác hại cho thanh, thiếu niên sử
dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy; nghiên cứu các giải pháp điều trị cho
thanh, thiếu niên nghiện ma túy tổng hợp.
c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện quy định
pháp luật về an toàn thực phẩm và phòng, chống tác hại của thuốc lá để phòng
ngừa hoạt động ma túy núp bóng các loại thực phẩm, thuốc lá điện tử, thuốc lá
thế hệ mới...
6. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chỉ đạo các cơ quan báo chí tăng thời lượng và đa dạng các hình thức,
biện pháp, nội dung truyền thông về phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên
trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên không gian mạng. Chủ động định
hướng, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho báo chí và các phương thức
truyền thông khác về công tác phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên.
b) Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh tăng cường kiểm soát, xác thực các
tài khoản trên mạng xã hội; quản lý dịch vụ Internet và thông tin trên mạng để
phòng ngừa, kiến nghị các cơ quan, tổ chức có liên quan đấu tranh, xử lý nghiêm
các tổ chức, cá nhân giới thiệu, hướng dẫn sản xuất, điều chế ma túy tổng hợp;
quảng cáo mua bán, lôi kéo thanh, thiếu niên sử dụng trái phép các chất ma túy
và tham gia các hoạt động tội phạm và tệ nạn ma túy trên không gian mạng.
7. Đài Phát thanh  Truyền hình Quảng Nam
Đa dạng hóa các hình thức, nội dung thông tin tuyên truyền; xây dựng các
chuyên trang, chuyên mục, tiểu mục, thông điệp tuyên truyền về phòng, chống ma
túy trong thanh, thiếu niên; tăng thời lượng, tần suất phát sóng vào khung giờ có
nhiều người theo dõi các nội dung tuyên truyền pháp luật về phòng, chống ma
túy, tác hại của ma túy đối với giới trẻ, gương điển hình, mô hình phòng, chống
ma túy, cai nghiện ma túy hiệu quả trong thanh, thiếu niên. Phối hợp Công an tỉnh
và Tỉnh đoàn xây dựng, phát sóng các chuyên mục truyền hình về phòng, chống
ma túy trong học sinh, sinh viên, thanh, thiếu niên.
12
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chỉ đạo triển khai lồng ghép công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy
trong thanh, thiếu niên vào các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, du lịch;
phát huy hệ thống thiết chế văn hóa ở cơ sở, tổ chức các sân chơi bổ ích, lành
mạnh cho thanh, thiếu niên, gắn với phong trào xây dựng thôn, tổ dân phố văn
hóa.
b) Tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các hoạt
động, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch nhằm phòng ngừa, không để thanh, thiếu
niên lợi dụng tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy và các hoạt động liên quan
đến tội phạm và tệ nạn ma túy.
9. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, tổ chức Đoàn trong Quân đội phối hợp cơ
quan, đơn vị, tổ chức Đoàn nơi đóng quân đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho thanh, thiếu niên; xây dựng,
nhân rộng các mô hình thanh, thiếu niên xung kích tham gia phòng, chống ma túy
ở đơn vị nơi đóng quân, khu vực biên giới.
10. Cục Hải quan tỉnh, Cục Quản lý thị trường tỉnh
Tăng cường năng lực, hiệu quả phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên
theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Nắm tình hình, kiểm tra, phát hiện, xử lý
các mặt hàng thực phẩm, đồ uống, thảo mộc, thuốc lá điếu, thuốc lá điện tử...
không có hóa đơn chứng từ hợp pháp có nguy cơ ma túy núp bóng.
11. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành liên quan trình cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên trong dự toán ngân sách nhà nước
hằng năm để thực hiện Chương trình theo quy định của Luật ngân sách nhà nước
và các văn bản hướng dẫn.
12. Các Sở, Ban, ngành, Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các
tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh
Chỉ đạo tăng cường công tác quản lý, phát triển thanh niên ở cơ quan, đơn
vị; phối hợp triển khai có hiệu quả các nội dung của Chương trình theo chức năng,
nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách.
13. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
a) Nâng cao chất lượng xem xét, giải quyết hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi. Phối hợp xây
dựng chỉ tiêu, thu thập thông tin thống kê và chia sẻ thông tin về tình hình người
dưới 18 tuổi phạm tội về ma túy và đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến
dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Thường xuyên tổ chức các phiên tòa
13
giả định, phiên tòa rút kinh nghiệm góp phần nâng cao chất lượng xét xử và hiệu
quả công tác tuyên truyền phòng ngừa tội phạm ma túy trong thanh, thiếu niên.
b) Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ
chuyên sâu, đặc thù cho kiểm sát viên, thẩm phán về kỹ năng xử lý các vụ việc,
vụ án về ma túy có liên quan đến thanh, thiếu niên, phù hợp với đặc điểm tâm sinh
lý của đối tượng đấu tranh, xử lý.
14. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, trong đó phân công nhiệm vụ,
gắn trách nhiệm cụ thể cho đơn vị, ban, ngành, địa phương thực hiện; tăng cường
kiểm tra, đôn đốc, giám sát thực hiện Chương trình.
b) Lồng ghép nội dung công tác phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu
niên với các chương trình, đề án, dự án bảo đảm an sinh xã hội, phát triển kinh tế
- xã hội khác tại địa phương. Giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp công lập
cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng.
c) Quan tâm bố trí kinh phí của địa phương và huy động các nguồn lực tài
chính hợp pháp khác để triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, các Sở, Ban, ngành, hội, đoàn thể và Uỷ
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
nghiêm túc. Kế hoạch gửi về Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm
về ma túy, số 26 Nguyễn Chí Thanh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam) trước
ngày 25/4/2024 để tập hợp, theo dõi.
2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Tỉnh đoàn tổ chức triển khai,
hướng dẫn, đôn đốc các Sở, Ban, ngành, địa phương trong việc triển khai thực
hiện Chương trình. Định kỳ kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình; tổ
chức sơ kết việc thực hiện Chương trình vào năm 2026, tổng kết vào năm 2030./.
Nơi
nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh uỷ;\
- TTHĐND tỉnh;
- Các thành viên BCĐ 138 tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm soát nhân dân tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, hội, đoàn thể;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CPVP;
- Lưu: VT, HCTC, KGVX, NCKS.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
[daky]
Hồ Quang Bửu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2534/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 2534/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 2534/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×