• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện phòng cháy chữa cháy cứu nạn cứu hộ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 24/02/2026
Lĩnh vực: An ninh trật tự Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Quy chuẩn Việt Nam
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Công an Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 24/02/2026

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ

Tải Dự thảo Quy chuẩn Việt Nam

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Quy chuẩn Việt Nam PDF

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 03:2026/BCA
DỰ THẢO
LẦN 1
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY,
CỨU NẠN, CỨU HỘ
National technical regulation on
Fire protection and Rescue equipment
HÀ NỘI – 2026
QCVN 03:2026/BCA
2
MỤC LỤC
Trang
LI NÓI ĐU
3
PHN 1. QUY ĐỊNH CHUNG
4
PHN 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
23
PHN 3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
129
PHN 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
131
QCVN 03:2026/BCA
3
LI NÓI ĐẦU
QCVN 03:2026/BCA do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ch trì
biên soạn, Bộ Khoa học và công nghệ thẩm định, Bộ Công an ban hành kèm theo Thông t
s ……/…../TT-BCA ngày …. tháng …. nm 2026.
QCVN 03:2026/BCA thay thế QCVN 03:2023/BCA ban hành kèm theo Thông t
s 56/2026/TT-BCA ngày 30 tháng 10 nm 2023 ca Bộ trởng Bộ Công an.
QCVN 03:2026/BCA
4
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn này quy định các mức yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ và yêu cầu quản lý
đối với các phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được sản xuất, lắp ráp
trong nước, lưu thông và sử dụng vào công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên lãnh thổ Việt Nam.
1.1.2 Quy chuẩn này không bắt buộc áp dụng cho phương tiện phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ nhập khẩu.
1.2 Đối tượng áp dụng
1.2.1 Các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, kinh doanh, sử dụng phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
1.2.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ.
1.2.3 Cơ quan cấp phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
1.2.4 Các cơ sở kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ.
1.3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này. Trong trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu hoặc phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung
(nếu có). Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 4208: 2009 Bơm cánh - Yêu cầu kỹ thuật chung;
TCVN 5739:2023 Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện chữa cháy - Thiết bị đầu nối;
TCVN 5740:2023 Phòng cháy chữa cháy – Vòi đẩy chữa cháy;
TCVN 6100:1996 Phòng cháy chữa cháy - Chất chữa cháy - Cacbon đioxit;
TCVN 6102:2020 (ISO 7202:2018) Phòng cháy chữa cháy - Chất chữa cháy - Bột;
TCVN 6305-2:2007 (ISO 6182-2:2005) Phòng cháy chữa cháy- Hệ thống Sprinkler tự động
- Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiểu ướt, bình làm trễ và
chuông nước;
QCVN 03:2026/BCA
5
TCVN 6305-5:2009 (ISO 6182-5:2006) Phòng cháy chữa cháy- Hệ thống Sprinkler tự động
- Phần 5: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van tràn;
TCVN 6305-7:2006 (ISO 6182-7:2004) Phòng cháy chữa cháy- Hệ thống Sprinkler tự động
- Phần 7: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm
(ESFP);
TCVN 6305-9:2013 (ISO 6182-9:2005 Phòng cháy chữa cháy- Hệ thống Sprinkler tự động
- Phần 9: Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun sương;
TCVN 6305-10:2013 (ISO 6182-10:2006) Phòng cháy chữa cháy- Hệ thống Sprinkler tự
động - Phần 10: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler trong nhà;
TCVN 6379:2024 Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy;
TCVN 7026:2025 Phòng cháy chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay - Tính năng và cấu tạo;
TCVN 7027:2025 Phòng cháy chữa cháy - Bình chữa cháy có bánh xe - Tính năng và cấu
tạo;
TCVN 7161-1:2022 (ISO 14520-1: 2015) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và
thiết kế hệ thống - Phần 1: Yêu cầu chung;
TCVN 7161-5:2021 (ISO 14520-5: 2019) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và
thiết kế hệ thống - Phần 5: Khí chữa cháy FK-5-1-12;
TCVN 7161-9:2009 (ISO 14520-9 : 2006) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý
và thiết kế hệ thống - Phần 9: Khí chữa cháy HFC-227ea;
TCVN 7161-13:2009 (ISO 14520-13 : 2005) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý
và thiết kế hệ thống - Phần 13 : Khí chữa cháy IG – 100;
TCVN 7161-14:2024 Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống -
Phần 14: Khí chữa cháy IG-55;
TCVN 7161-15:2024 Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống -
Phần 15: Khí chữa cháy IG–541;
TCVN 7278-1:2024 Chất chữa cháy - Chất tạo bọt chữa cháy - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy không hòa
tan được với nước;
TCVN 7278-2:2003 (ISO 7203 - 2 : 1995) Chất chữa cháy - Chất tạo bọt chữa cháy - Phần
2: Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở trung bình và cao dùng phun lên
bề mặt chất lỏng không hòa tan được với nước;
TCVN 7278-3:2025 (ISO 7203-3:2019) Chất chữa cháy - Chất tạo bọt chữa cháy - Phần 3:
Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng
cháy hoà tan được với nước;
QCVN 03:2026/BCA
6
TCVN 7336:2021 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt -
Yêu cầu thiết kế và lắp đặt;
TCVN 7568-2:2013 (ISO 7240-2:2003) Hệ thống báo cháy – Phần 2: Trung tâm báo cháy;
TCVN 7568-3:2015 (ISO 7240-3:2010) Hệ thống báo cháy - Phần 3: Thiết bị báo cháy bằng
âm thanh;
TCVN 7568-5:2013 (ISO 7240-5:2003) Hệ thống báo cháy - Phần 5: Đầu báo cháy kiểu
điểm;
TCVN 7568-7:2015 (ISO 7240-7:2011) Hệ thống báo cháy - Phần 7: Đầu báo cháy khói kiểu
điểm sử dụng ánh sáng, ánh sáng tán xạ hoặc ion hóa;
TCVN 7568-8:2015 (ISO 7240-8:2014) Hệ thống báo cháy - Phần 8: Đầu báo cháy kiểu
điểm sử dụng cảm biến cacbon monoxit kết hợp với cảm biến nhiệt;
TCVN 7568-10:2015 (ISO 7240-10:2012) Hệ thống báo cháy - Phần 10: Đầu báo cháy lửa
kiểu điểm;
TCVN 7568-11:2015 (ISO 7240-11:2011) Hệ thống báo cháy - Phần 11: Hộp nút ấn báo
cháy;
TCVN 7568-12:2015 (ISO 7240-12:2014) Hệ thống báo cháy - Phần 12: Đầu báo cháy khói
kiểu đường truyền sử dụng chùm tia chiếu quang học;
TCVN 7568-15:2015 (ISO 7240-15:2014) Hệ thống báo cháy - Phần 15: Đầu báo cháy kiểu
điểm sử dụng cảm biến khói và cảm biến nhiệt;
TCVN 7568-20:2016 (ISO 7240-20:2010) Hệ thống báo cháy - Phần 20: Bộ phát hiện khói
công nghệ hút;
TCVN 7568-22:2016 (ISO 7240-22:2007) Hệ thống báo cháy - Phần 22: Thiết bị phát hiện
khói dùng trong các đường ống;
TCVN 7568-23:2016 (ISO 7240-23:2013) Hệ thống báo cháy – Phần 23: Thiết bị báo động
qua thị giác;
TCVN 7568-25:2023 (ISO 7240-25:2010) Hệ thống báo cháy – Phần 25: Các bộ phận sử
dụng đường truyền vô tuyến;
TCVN 7568-29:2023 Hệ thống báo cháy - Phần 29: Đầu báo cháy video;
TCVN 8060:2009 Phương tiện chữa cháy - Vòi chữa cháy - Vòi hút bằng cao su, chất dẻo
và cụm vòi;
TCVN 8531: 2010 (ISO 9905:1994) Đặc tính kỹ thuật của bơm ly tâm - Cấp I;
TCVN 9222: 2012 (ISO 9906: 1999) Bơm cánh quay - Thử nghiệm chấp nhận tính năng
thủy lực - Cấp 1 và Cấp 2;
QCVN 03:2026/BCA
7
TCVN 10525-1:2018 Ống mềm cao su và chất dẻo, không xẹp, dùng trong chữa cháy -
Phần 1: Ống bán cứng dùng cho hệ thống chữa cháy cố định;
TCVN 10525-2:2018 Ống mềm cao su và chất dẻo, không xẹp, dùng trong chữa cháy -
Phần 2: Ống bán cứng (và cụm ống) dùng cho máy bơm và phương tiện chữa cháy;
TCVN 12110: 2018 Phòng cháy chữa cháy - Bơm ly tâm chữa cháy loại khiêng tay dùng
động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;
TCVN 12314-1:2018 Chữa cháy - Bình chữa cháy tự động kích hoạt - Phần 1: Bình bột loại
treo;
TCVN 12314-2:2022 Phòng cháy chữa cháy - Bình chữa cháy tự động kích hoạt - Bình khí
chữa cháy;
TCVN 12314-3:2025 Phòng cháy chữa cháy - Bình chữa cháy tự động kích hoạt - Phần 3:
Bình bột vỏ xốp;
TCVN 12653-1:2024 Phòng cháy chữa cháy - Ống và phụ tùng đường ống CPVC dùng
trong hệ thống sprinkler tự động - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 12653-2:2024 Phòng cháy chữa cháy - Ống và phụ tùng đường ống CPVC dùng
trong hệ thống sprinkler tự động - Phần 2: Phương pháp thử;
TCVN 13260:2021 Phòng cháy chữa cháy - Bình chữa cháy mini - Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử;
TCVN 13261:2021 Phòng cháy chữa cháy - Lăng chữa cháy phun nước cầm tay - Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 13418:2022 Phòng cháy chữa cháy - Lăng phun bọt chữa cháy cầm tay - Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 13455:2022 Phòng cháy chữa cháy - Ống mềm bằng kim loại kết nối đầu phun trong
hệ thống sprinkler tự động - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 13457-1:2022 Phòng cháy chữa cháy - Chất chữa cháy gốc nước - Phần 1: Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với chất phụ gia;
TCVN 13657-2:2023 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy phun sương áp suất cao
- Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 13877-1:2025 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy bằng bột - Phần 1: Yêu
cầu kỹ thuật và Phương pháp thử đối với từng bộ phận;
TCVN 14498:2025 Phòng cháy chữa cháy - Bình chữa cháy cố định bằng sol- khí dạng cô
đặc;
QCVN 03:2026/BCA
8
ISO 3363:2015 Fluorochlorinated hydrocarbons for industrial use - Determination of acidity
- Titrimetric method (Các hydrocacbon flo hóa dùng trong công nghiệp - Xác định độ axit -
Phương pháp chuẩn độ);
ISO 3427:2015 Gaseous halogenated hydrocarbons (liquefied gases) - Taking of a sample
(Hydrocacbon halogen hóa ở dạng khí (khí hóa lỏng) - Lấy mẫu);
ISO 3864-1:2011 - Graphical symbols - Safety colours and safety signs - Part 1: Design
principles for safety signs and safety markings (Biểu tượng đồ họa - Màu sắc an toàn và
dấu hiệu an toàn - Phần 1: Nguyên tắc thiết kế các dấu hiệu an toàn và dấu hiệu an toàn);
ISO 5789:1979 - Fluorinated hydrocarbons for industrial use - Determination of non-volatile
residue (Halogenofluorocarbon công nghiệp - Xác định cặn không bay hơi);
ISO 6182-1:2021 Fire protection - Automatic sprinkler systems - Part 1: Requirements and
test methods for sprinklers (Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống phun nước tự động - Phần
1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với vòi phun nước);
ISO 6974 (nhiều phần) - Natural gas - Determination of composition with defined uncertainty
by gas chromatography (Khí tự nhiên - Xác định thành phần bằng sắc ký khí kèm đánh giá
độ không đảm bảo);
ISO 7203-2:2019 Fire extinguishing media - Foam concentrates - Part 2: Specification for
medium- and high-expansion foam concentrates for top application to water-immiscible
liquids (Chất chữa cháy - Chất tạo bọt đậm đặc - Phần 2: Quy cách kỹ thuật cho chất tạo
bọt đậm đặc có độ giãn nở trung bình và cao dùng để phun lên bề mặt chất lỏng không hòa
tan trong nước);
ISO 7240-31:2022 Fire detection and alarm systems - Part 31: Resettable line-type heat
detectors (Hệ thống phát hiện và báo cháy - Phần 31: Đầu báo nhiệt dạng đường dây có
thể đặt lại);
ISO 8573-4:2019 - Compressed air - Contaminant measurement - Part 4: Particle content
(Khí nén - Đo tạp chất - Phần 4: Hàm lượng hạt);
ISO 10101 (nhiều phần, 2022) - Natural gas - Determination of water by the Karl Fischer
method (Khí tự nhiên - Xác định nước bằng phương pháp Karl Fischer - Phần 1: yêu cầu
chung; Phần 2: quy trình thể tích; Phần 3: quy trình coulometric);
ISO 14520-8:2019 Gaseous fire-extinguishing systems - Physical properties and system
design - Part 8: HFC 125 extinguishant (Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và
thiết kế hệ thống - Phần 8: Chất chữa cháy HFC 125);
QCVN 03:2026/BCA
9
ISO 14520-10:2019 Gaseous fire-extinguishing systems - Physical properties and system
design - Part 10: HFC 23 extinguishant (Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và
thiết kế hệ thống - Phần 10: Chất chữa cháy HFC 23);
ISO 14520-11:2016 Gaseous fire-extinguishing systems - Physical properties and system
design - Part 11: HFC 236fa extinguishant (Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý
và thiết kế hệ thống - Phần 11: Chất chữa cháy HFC 236fa);
ISO 14520-12:2015 Gaseous fire-extinguishing systems - Physical properties and system
design - Part 12: IG-01 extinguishant (Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và
thiết kế hệ thống - Phần 12: Chất chữa cháy IG-01);
ISO 16003:2008 - Components for fire-extinguishing systems using gas - Requirements and
test methods - Container valve assemblies and their actuators; selector valves and their
actuators; nozzles; flexible and rigid connectors; and check valves and non-return valves
(Các thành phần cho hệ thống chữa cháy sử dụng khí - Yêu cầu và phương pháp thử
nghiệm - Bộ lắp ráp van chứa và bộ truyền động; van chọn và thiết bị truyền động; vòi phun;
kết nối linh hoạt và cố định; kiểm tra van và van một chiều);
ISO 17420-5:2021 Respiratory protective devices - Performance requirements - Part 5:
Special application fire and rescue services - Supplied breathable gas RPD and filtering
RPD (Thiết bị bảo hộ hô hấp - Yêu cầu về hiệu suất - Phần 5: Ứng dụng đặc biệt trong dịch
vụ cứu hỏa và cứu hộ - RPD khí thở được cung cấp và RPD lọc);
EN 54-28: 2016 Fire detection and fire alarm system - Part 28: Non-resettable line-type
heat detectors (Hệ thống phát hiện cháy và báo cháy - Phần 28: Đầu báo nhiệt kiểu dây
không thể đặt lại);
EN 137:2006 Respiratory protective devices - Self-contained open-circuit compressed air
breathing apparatus with full face mask - Requirements, testing, marking (Thiết bị bảo vệ hô
hấp - thiết bị thở khí nén hở mạch khép kín với mặt nạ kín mặt - yêu cầu, thử nghiệm, đánh
dấu);
EN 403:2004 Respiratory protective devices for self-rescue - Filtering devices with hood for
escape from fire - Requirements, testing, marking (Thiết bị bảo vệ đường hô hấp để tự cứu
hộ - thiết bị lọc có mũ trùm đầu để thoát khỏi đám cháy - yêu cầu, thử nghiệm, ghi nhãn);
EN 12094-1:2003- Fixed firefighting systems. Components for gas extinguishing systems.
Requirements and test methods for electrical automatic control and delay devices (Bảo
dưỡng, sửa chữa hệ thống chữa cháy – Linh kiện cho hệ thống chữa cháy khí – Yêu cầu
và phương pháp thử đối với các thiết bị điều khiển tự động và thiết bị trễ);
QCVN 03:2026/BCA
10
ASTM D97 Standard Test Method for Pour Point of Petroleum Products (Thử nghiệm xác
định nhiệt độ đông chảy của sản phẩm dầu mỏ);
ASTM D1331-20 Standard Test Methods for Surface and Interfacial Tension of Solutions of
Paints, Solvents, Solutions of Surface-Active Agents, and Related Materials (Phương pháp
thử tiêu chuẩn đối với sức căng bề mặt và bề mặt của dung dịch sơn, dung môi, dung dịch
tác nhân hoạt động bề mặt và các vật liệu liên quan);
ASTM D2109 - Standard Test Methods for Nonvolatile Matter in Halogenated Organic
Solvents and Their Admixtures (Cặn không bay hơi trong dung môi hữu cơ halogen và hỗn
hợp)
ASTM D2196-20 Standard Test Methods for Rheological Properties of Non-Newtonian
Materials by Rotational Viscometer (Phương pháp đo tính lưu biến của vật liệu phi Newton
bằng viscometer quay);
ASTM D2989 - Standard Test Method for Acidity-Alkalinity of Halogenated Organic Solvents
and Their Admixtures (Đo độ axit/kiềm của dung môi hữu cơ halogen và hỗn hợp - Phép
thử xác định độ axit);
ASTM D3741 - Standard Test Methods for Appearance of Admixtures Containing
Halogenated Organic Solvents (Đánh giá trực quan ngoại quan của hỗn hợp chứa dung môi
halogen);
ASTM D6064 – 11 (2022) Standard Specification for HFC-227ea, 1,1,1,2,3,3,3-
Heptafluoropropane (CF3CHFCF3) (Đặc điểm kỹ thuật tiêu chuẩn cho HFC-227ea,
1,1,1,2,3,3,3-Heptafluoropropane (CF3CHFCF3));
ASTM D6126 - Standard Specification for HFC-23 (Trifluoromethane, CHF) as a Fire-
Fighting Medium (Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật cho HFC-23 dùng làm môi chất chữa cháy);
ASTM D6231 - Standard Specification for HFC-125 (Pentafluoroethane) as a Fire-Fighting
Medium (Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật cho HFC-125 dùng làm môi chất chữa cháy);
ASTM D6541 - Standard Specification for HFC-236fa (1,1,1,3,3,3-Hexafluoropropane) as a
Fire-Fighting Medium (Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật cho HFC-236fa dùng làm môi chất chữa
cháy);
ASTM E203 - Standard Test Method for Water Using Volumetric Karl Fischer Titration (Xác
định nước bằng chuẩn độ Karl Fischer thể tích);
ASTM E260 Standard Practice for Packed Column Gas Chromatography (Quy trình thực
hành sắc ký khí cột nhồi);
QCVN 03:2026/BCA
11
ASTM E355 Standard Practice for Gas Chromatography Terms and Relationships (Thực
hành các thuật ngữ và quan hệ trong sắc ký khí);
ASTM E1064 - Standard Test Method for Water in Organic Liquids by Coulometric Karl
Fischer Titration (Đo hàm lượng nước trong chất lỏng hữu cơ bằng chuẩn độ Karl Fischer
coulometric);
GB 25202-2010 Foam nozzle (Đầu phun bọt chữa cháy);
GB 25204-2010 Auto Tracking and Targeting Jet Suppression System (Hệ thống vòi phun
chữa cháy định vị tự động);
GB 6245-2006 Fire Pumps (Máy bơm chữa cháy);
GOST 34778-2021. Fire equipment. Fire monitors. General specifications. Methods of
testing (Thiết bị chữa cháy. Lăng giá. Thông số kỹ thuật chung. Phương pháp thử nghiệm);
KFS 1014: 2007 Standard on foam extinguishing system (Tiêu chuẩn hệ thống chữa cháy
bằng bọt);
NFPA 11 (2024) Standard for Low-, Medium-, and High-Expansion Foam (Tiêu chuẩn cho
bọt có bội số nở thấp, trung bình và cao);
NFPA 18 (2021) Standard on Wetting Agents (Tiêu chuẩn cho chất làm ướt);
USDA Forest Service Specification 5100-275c (2/2027) – Floating Portable Pump (đặc tính
kỹ thuật cho bơm nổi xách tay dùng chữa cháy rừng của cơ quan Lâm nghiệp Hoa Kỳ);
1.4 Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1
Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
Phương tiện cơ giới, phương tiện thông dụng, thiết bị, máy móc, dụng cụ, chất chữa cháy
các loại, công cụ hỗ trợ được sử dụng cho việc phòng cháy, chữa cháy, cứu người, cứu tài
sản.
1.4.2
Máy bơm chữa cháy
Bộ thiết bị lắp ráp bao gồm phần bơm, phần động cơ truyền động, cơ cấu điều khiển (nếu có)
và các phụ kiện, khi làm việc tạo ra áp lực và lưu lượng chất chữa cháy dùng để chữa cháy.
QCVN 03:2026/BCA
12
1.4.3
Bơm nước chữa cháy đặt trên xe chữa cháy (loại sử dụng bộ trích công suất từ động
cơ xe)
Bơm gắn trên xe chữa cháy, nhận công suất từ động cơ xe qua bộ trích công suất, kèm cụm
điều khiển và phụ kiện, tạo áp lực/lưu lượng nước, chất chữa cháy cấp cho thiết bị chữa cháy
của xe từ téc chứa trên xe hoặc nguồn nước, chất chữa cháy bên ngoài.
1.4.4
Vòi đẩy chữa cháy
Đường ống dẫn mềm hoặc ống bán cứng bằng cao su, chất dẻo chịu áp lực dùng để truyền
chất chữa cháy đến đám cháy.
Vòi đẩy chữa cháy có cấu tạo gồm thân vòi và đầu nối. Vòi đẩy chữa cháy kiểu rulo được
cuộn trên tang trống.
1.4.5
Vòi hút chữa cháy
Ống bán cứng bằng cao su/chất dẻo có cốt gia cường bằng vòng xoắn kim loại hoặc vật liệu
nhựa, chịu chân không, không xẹp, dùng nối với họng hút của máy bơm khiêng tay động cơ
đốt trong hoặc nước chữa cháy đặt trên xe chữa cháy để hút nước từ bể chứa hoặc nguồn
nước tự nhiên phục vụ chữa cháy; gồm thân ống và đầu nối, có thể kèm rọ lọc/van một chiều.
1.4.6
Lăng chữa cháy (cầm tay)
Thiết bị chữa cháy cầm tay được kết nối trực tiếp với vòi chữa cháy hoặc thông qua đầu nối
chữa cháy để phun chất chữa cháy.
Lăng chữa cháy có cấu tạo gồm thân lăng và khớp nối.
1.4.7
Lăng giá chữa cháy cố định/ di động
Lăng chữa cháy có lưu lượng lớn, tầm bắn xa và được lắp đặt cố định trên giá đỡ có khả năng
di chuyển hoặc lắp cố định trên các phương tiện chữa cháy (như xe chữa cháy) hoặc xung
quanh các công trình xây dựng, bể chứa, nhà xưởng...
QCVN 03:2026/BCA
13
1.4.8
Lăng phun bọt áp bồn chữa cháy
Thiết bị xả bọt bội số nở thấp lắp cố định trên thân/mái bồn chứa chất lỏng dễ cháy; nhận
dung dịch bọt từ hệ thống, tự hút khí qua buồng giãn nở rồi đổ vào bồn để phủ kín bề mặt,
trong lăng có bộ phận niêm kín hơi để cách ly khoang hơi với đường ống và ngăn hơi/lửa
truyền ngược.
1.4.9
Trụ nước chữa cháy
Thiết bị chuyên dùng được lắp đặt vào hệ thống đường ống cấp nước dùng để lấy nước phục
vụ chữa cháy. Trụ nước chữa cháy bao gồm các bộ phận chính như van, thân trụ và họng
chờ có kích thước theo tiêu chuẩn.
1.4.10
Đầu nối chữa cháy
Thiết bị sử dụng để kết nối các vòi chữa cháy với nhau, kết nối vòi chữa cháy với các thiết bị
chữa cháy khác.
1.4.11
Bình chữa cháy
Thiết bị chứa chất chữa cháy có thể phun và hướng chất chữa cháy vào đám cháy bằng tác
động của áp suất khí nén.
Khí nén dùng để đẩy chất chữa cháy vào đám cháy có thể được nén trực tiếp và trộn lẫn với
chất chữa cháy hoặc có thể được nén trong bình chứa độc lập.
1.4.12
Bình chữa cháy xách tay
Bình chữa cháy được thiết kế để mang và vận hành chữa cháy bằng tay, có khối lượng tổng
không lớn hơn 20 kg.
1.4.13
Bình chữa cháy có bánh xe
Bình chữa cháy được đặt trên bánh xe có khối lượng tổng lớn hơn 20kg đến 450kg được
thiết kế để có thể vận hành và vận chuyển đến đám cháy bởi một người.
QCVN 03:2026/BCA
14
1.4.14
Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt
Bình chữa cháy sử dụng chất chữa cháy là bột chữa cháy và tự động kích hoạt khi có tác
động của nhiệt độ môi trường hoặc ngọn lửa của đám cháy đủ lớn vượt quá ngưỡng tác động
kích hoạt (nhiệt độ làm việc).
Việc phun chất chữa cháy có thể được thực hiện bằng:
- Khí đẩy nén trực tiếp trong bình (áp suất bên trong bình chứa chất chữa cháy không đổi).
- Hoạt động của chai khí đẩy (sự tăng áp tại thời điểm sử dụng bằng cách giải phóng khí có
áp trong một chai chứa riêng có áp suất cao).
1.4.15
Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt loại treo
Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt được thiết kế có cơ cấu treo (trần, tường, dưới mái…).
1.4.16
Bình khí chữa cháy tự động kích hoạt
Thiết bị gồm bình chứa khí chữa cháy và các bộ phận khác có liên quan tự động xả khí
chữa cháy khi có tác động của nhiệt độ vượt quá ngưỡng tác động kích hoạt của bộ phận
cảm biến nhiệt (gọi tắt là bình khí).
1.4.17
Bình bột vỏ xốp
Bình bột vỏ xốp sử dụng chất bột chữa cháy, tự động kích hoạt khi bộ phận dẫn cháy (dây
dẫn cháy) tiếp xúc với ngọn lửa kích hoạt bộ phận tạo áp suất phá vỡ vỏ bình và đẩy bột
chữa cháy phủ vào khu vực đang có đám cháy.
1.4.18
Bình chữa cháy mini
Bình chữa cháy có kích thước nhỏ chỉ sử dụng một lần có thể tích chất chữa cháy không
quá 950 ml hoặc khối lượng chất chữa cháy không lớn hơn 950 g, có thể kích hoạt bằng
một ngón tay. Các chất chứa trong bình được phun ra khi van điều khiển bình được mở.
CHÚ THÍCH: Bình chữa cháy mini là loại bình chữa cháy được thiết kế để loại bỏ sau khi
sử dụng và không được nạp lại.
QCVN 03:2026/BCA
15
1.4.19
Chất bột chữa cháy
Chất chữa cháy dạng chất rắn, tán mịn gồm một hoặc nhiều thành phần hóa học kết hợp với
các chất phụ gia nhằm hoàn thiện các đặc tính của nó.
1.4.20
Chất tạo bọt chữa cháy
Hóa chất dạng lỏng khi trộn với nước theo tỷ lệ nhất định thì tạo ra dung dịch chất tạo bọt
chữa cháy.
1.4.21
Chất chữa cháy gốc nước kiểu làm ướt
Chất hóa học thuộc phân loại chất chữa cháy gốc nước có tác dụng làm giảm sức căng bề
mặt của nước, khi trộn với nước theo tỷ lệ nhất định thì tạo ra dung dịch có khả năng thấm
sâu và lan trải trên vật liệu cháy, nhờ đó nâng cao hiệu quả dập cháy (đặc biệt với đám cháy
loại A).
1.4.22
Chất phụ gia chữa cháy
Chất hóa học thuộc phân loại chất chữa cháy gốc nước, khi được trộn vào nước sẽ tạo ra
dung dịch chất phụ gia chữa cháy.
1.4.23
Hệ thống báo cháy tự động
Hệ thống tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy.
Chú thích: Hệ thống báo cháy tự động bao gồm các bộ phận cơ bản: Trung tâm báo cháy tự
động, đầu báo cháy tự động, hộp nút ấn báo cháy, nguồn điện. Tùy theo yêu cầu hệ thống
báo cháy tự động còn có các bộ phận khác như các module, các thiết bị truyền tín hiệu, giám
sát ...
1.4.24
Đầu báo cháy tự động
Thiết bị tự động nhạy cảm với các hiện tượng kèm theo sự cháy (sự tăng nhiệt độ, tỏa khói,
phát sáng) và truyền tín hiệu thích hợp đến trung tâm báo cháy.
QCVN 03:2026/BCA
16
1.4.25
Đầu báo cháy kết hợp
Đầu báo cháy kết hợp hai hoặc nhiều hơn nguyên lý phát hiện cháy trong một đầu báo cháy.
1.4.26
Đầu báo cháy lửa
Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với bức xạ phát ra từ ngọn lửa.
1.4.27
Đầu báo cháy nhiệt
Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với nhiệt độ khác thường và/hoặc sự gia tăng nhiệt độ của
môi trường nơi lắp đặt đầu báo cháy.
1.4.28
Đầu báo cháy nhiệt kiểu dây
Đầu báo cháy có phần tử cảm nhận nhiệt là dây/ống/cáp liên tục chạy dọc khu vực bảo vệ và
được bộ điều khiển cảm biến giám sát; phát tín hiệu báo động khi nhiệt độ tại bất kỳ điểm nào
dọc chiều dài dây/ống/cáp đạt ngưỡng nhiệt độ báo cháy hoặc ngưỡng gia tăng nhiệt độ với
tốc độ định trước.
1.4.29
Đầu báo cháy khói
Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với khói tạo ra bởi các hạt rắn hoặc lỏng sinh ra từ quá trình
cháy và/hoặc quá trình phân hủy do nhiệt.
1.4.30
Đầu báo cháy khói quang điện
Đầu báo cháy nhạy cảm với các sản phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng ảnh hưởng
đến sự hấp thụ bức xạ hay tán xạ trong vùng hồng ngoại và/hoặc vùng cực tím nhìn thấy
được của phổ điện từ.
1.4.31
Đầu báo cháy khói ion hóa
Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản phẩm sinh ra khi cháy có khả năng tác động tới các
dòng ion hóa bên trong đầu báo cháy.
QCVN 03:2026/BCA
17
1.4.32
Đầu báo cháy điểm
Đầu báo cháy phản ứng với hiện tượng cháy được kiểm soát trong khu vực xung quanh một
bộ cảm biến.
1.4.33
Bộ phát hiện khói công nghệ hút/ đầu báo cháy khói kiểu hút
Đầu phát hiện khói, ở đó khí và son khí được hút qua một thiết bị lấy mẫu và được đưa đến
một hoặc nhiều bộ cảm nhận khói bằng một bộ hút tích hợp (ví dụ như quạt hoặc bơm)
CHÚ THÍCH: Mỗi bộ cảm nhận khói có thể có nhiều hơn 1 cảm biến được tiếp xúc với cùng
một mẫu khói.
1.4.34
Thiết bị phát hiện khói dùng cho các đường ống/ đầu báo cháy khói dùng trong các
đường ống
Thiết bị có tích hợp hoặc được liên kết với một đầu phát hiện khói kiểu điểm, lấy mẫu không
khí đang đi trong một ống và tìm để phát hiện khói trong mẫu không khí đó.
1.4.35
Đầu báo cháy video
Là thiết bị hoàn chỉnh hoặc hệ thống có chức năng phân tích hình ảnh video để phát hiện
khói, ngọn lửa.
1.4.36
Thành phần vô tuyến
Một bộ phận hoặc một phần của bộ phận cấu thành thiết bị thu và/hoặc phát tín hiệu vô
tuyến.
1.4.37
Tủ trung tâm báo cháy
Thiết bị thực hiện chức năng sau đây:
- Nhận tín hiệu từ đầu báo cháy tự động và phát tín hiệu báo động cháy chỉ thị nơi xảy ra
cháy.
- Có thể truyền tín hiệu phát hiện cháy qua thiết bị truyền tín hiệu đến nơi nhận tin báo cháy
QCVN 03:2026/BCA
18
hoặc/và đến các thiết bị phòng cháy, chữa cháy tự động.
- Kiểm tra sự làm việc bình thường của hệ thống, chỉ thị các sự cố của hệ thống.
- Có thể tự động điều khiển sự hoạt động của các thiết bị ngoại vi khác.
1.4.38
Nút ấn báo cháy
Thiết bị thực hiện việc báo cháy ban đầu bằng tay.
1.4.39
Chuông báo cháy (thiết bị báo cháy bằng âm thanh)
Thiết bị dùng để phát ra tín hiệu cảnh báo cháy có thể nghe thấy rõ từ hệ thống báo cháy đến
những người ở trong một tòa nhà.
1.4.40
Đèn báo cháy (thiết bị báo động qua thị giác)
Thiết bị phát ra một ánh sáng nhấp nháy để làm tín hiệu cho người sử dụng trong một tòa
nhà biết rằng có một đám cháy đang xảy.
1.4.41
Tủ điều khiển hệ thống chữa cháy
Thiết bị điều khiển, hiển thị chuyên dụng để tiếp nhận/đánh giá tín hiệu từ các thiết bị cảnh
báo, thiết bị kích hoạt, phát lệnh xả/ dừng xả tới cơ cấu chấp hành (van, bình, bơm) theo trình
tự an toàn, đồng thời giám sát trạng thái hoạt động của toàn hệ thống và truyền báo trạng
thái/sự cố.
1.4.42
Chuông, còi cảnh báo xả chất chữa cháy
Thiết bị dùng để phát ra tín hiệu cảnh báo cho người có thể nghe thấy rõ và di chuyển khỏi
khu vực chuẩn bị/đang xả chất chữa cháy.
1.4.43
Đèn, bảng hiển thị cảnh báo xả chất chữa cháy
Thiết bị cung cấp các chỉ dẫn an toàn về khu vực chuẩn bị/đang xả chất chữa cháy, bằng
cách kết hợp của màu sắc, hình dạng và một số ký hiệu hình học hoặc chữ trên bảng hiển thị
có thể được chiếu sáng từ bên ngoài hoặc bên trong.
QCVN 03:2026/BCA
19
1.4.44
Chai chứa khí chữa cháy
Thiết bị dùng để chứa khí chữa cháy cung cấp cho hệ thống chữa cháy bằng khí.
1.4.45
Bình chứa chất rắn tạo sol- khí (bình phun sol-khí)
Thiết bị để tạo ra môi trường Sol-khí chữa cháy bằng quá trình nhiệt phân chất rắn tạo sol
khí.
1.4.46
Thiết bị chứa bột chữa cháy
Thiết bị dạng bồn, bình, téc chứa bằng thép, chịu áp lực dùng để lưu trữ và cung cấp bột
chữa cháy trong hệ thống chữa cháy bằng bột.
1.4.47
Đầu phun
Thiết bị dùng để xả chất chữa cháy, phân bố theo đặc tuyến và số lượng qui định trên một
diện tích thiết kế.
1.4.48
Đầu phun kín
Đầu phun có cơ cấu nhạy cảm nhiệt được thiết kế để tác động ở một nhiệt độ xác định trước.
1.4.49
Đầu phun hở
Đầu phun với đầu ra hở.
1.4.50
Van báo động (dùng cho hệ thống Sprinkler kiểu ướt)
Van cho phép nước chảy vào hệ thống chữa cháy Sprinkler kiểu ướt, ngăn nước chảy
ngược lại và kết hợp cấp nước để vận hành cơ cấu báo động trong điều kiện dòng chảy
quy định.
QCVN 03:2026/BCA
20
1.4.51
Van tràn ngập
Van cấp nước điều khiển tự động, được vận hành bằng cơ cấu bổ trợ cho nước chảy vào
một hệ thống đường ống dẫn mở của hệ thống tràn (thoát nước) hoặc hệ thống đường ống
kín của hệ thống tác động trước.
CHÚ THÍCH: Cơ cấu bổ trợ để vận hành van tràn có thể là cơ khí, điện, thủy lực, khí nén,
nhiệt, thủ công hoặc sự kết hợp của tác động đó
1.4.52
Ống mềm bằng kim loại kết nối đầu phun trong hệ thống chữa cháy bằng nước
Gồm thân ống và các phụ kiện dùng để kết nối đầu phun vào đường ống cấp nước chữa
cháy trong hệ thống sprinkler tự động.
1.4.53
Ống CPVC (dùng trong hệ thống sprinkler tự động)
Ống được chế tạo từ vật liệu với hàm lượng Clo từ 67 % đến 73 %, thu được trên cơ sở
Clo hóa nhựa PVC và các phụ gia.
1.4.54
Phụ tùng đường ống CPVC (dùng trong hệ thống sprinkler tự động)
Các chi tiết dùng để nối, đổi hướng, chia nhánh, đổi cỡ, bịt kín, chuyển kiểu nối của ống và
thiết bị, không bao gồm van đường ống.
1.4.55
Họng tiếp nước chữa cháy (họng chờ)
Thiết bị cho phép xe chữa cháy cấp nước, dung dịch chất chữa cháy trực tiếp vào hệ thống
đường ống chữa cháy của tòa nhà, công trình, có cấu tạo gồm mặt bích nối với đường ống
cấp nước, dung dịch chất chữa cháy và đầu vào cho phép đấu nối với vòi chữa cháy.
1.4.56
Bồn (tank) chứa bọt, chất chữa cháy gốc nước
Thiết bị chứa cố định dùng để lưu trữ và cấp chất, dung dịch chất chữa cháy cho hệ thống
chữa cháy, thường có hai dạng chính: bồn không chịu áp và bồn chịu áp lực.
QCVN 03:2026/BCA
21
1.4.57
Thiết bị phun chữa cháy định vị tự động
Tổ hợp thiết bị hoàn chỉnh có khả năng tự động thực hiện các nhiệm vụ: phát hiện đám
cháy, báo động, xác định chính xác vị trí nguồn lửa và thực hiện phun chất chữa cháy vào
đám cháy mà không cần sự can thiệp trực tiếp của con người.
1.4.58
Đèn chỉ dẫn thoát nạn
Thiết bị cung cấp các chỉ dẫn thoát nạn (gồm bảng, biển báo chỉ hướng thoát nạn hoặc chỉ
lối ra thoát nạn) thông qua sự kết hợp của màu sắc, hình dạng và một số ký hiệu hình học
hoặc chữ, được chiếu sáng từ bên ngoài hoặc được chiếu sáng từ bên trong.
1.4.59
Đèn chiếu sáng sự cố
Thiết bị cung cấp ánh sáng để đảm bảo an toàn cho người sơ tán khỏi khu vực nguy hiểm
hoặc phục vụ giải quyết tình huống nguy hiểm trước khi sơ tán khỏi khu vực đó khi nguồn
cung cấp cho chiếu sáng thông thường bị sự cố. Chiếu sáng sự cố bao gồm chiếu sáng
đường thoát nạn, chiếu sáng gian phòng và chiếu sáng cho các phương tiện phòng cháy và
chữa cháy hoạt động.
1.4.60
Mặt nạ lọc độc
Thiết bị bảo hộ cá nhân để bảo vệ cơ quan hô hấp của người sử dụng trong một thời gian và
ở giới hạn nồng độ ô xy trong không khí nhất định.
1.4.61
Mặt nạ phòng độc cách ly
Thiết bị bảo hộ cá nhân gồm mặt trùm toàn bộ khuôn mặt và bình khí thở để bảo vệ cơ quan
hô hấp của người sử dụng chống lại sự xâm nhập không khí bên ngoài.
1.5 Yêu cầu chung
1.5.1 Loại phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ do các tổ chức, cá nhân
sản xuất, lắp ráp kê khai, khai báo phải phù hợp với danh mục phương tiện quy định tại
Phần 2 của Quy chuẩn này. Trường hợp chưa rõ chủng loại phương tiện, cần phối hợp với
cơ quan quản lý có thẩm quyền để định danh chủng loại phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ.
QCVN 03:2026/BCA
22
1.5.2 Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải được quản lý, bảo quản,
bảo dưỡng theo quy định của pháp luật và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan hoặc
hướng dẫn của nhà sản xuất.
1.5.3 Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ sản xuất, lắp ráp trong nước
phải được thử nghiệm, đánh giá chất lượng, cấp phép lưu thông đúng với các quy định của
Quy chuẩn này và các quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ,
pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có
liên quan.
1.5.4 Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không được quy định tại Phần
2 của Quy chuẩn này thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu
vực, tiêu chuẩn nước ngoài do nhà sản xuất công bố áp dụng theo quy định pháp luật về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
QCVN 03:2026/BCA
128
3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1 Quy định về đánh giá chất lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ
3.1.1 Nguyên tắc chung
a) Việc thử nghiệm, đánh giá chất lượng mẫu phương tiện phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ để cấp phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ phải thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Phần 2 của Quy
chuẩn này hoặc theo quy định của tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn
nước ngoài do nhà sản xuất công bố áp dụng.
b) Khi kiểm tra chất lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trong sản xuất, lưu thông có thể lấy mẫu để thử nghiệm theo một trong các chỉ tiêu
kỹ thuật hoặc toàn bộ chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Phần 2 của Quy chuẩn này
hoặc theo quy định của tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước
ngoài do nhà sản xuất công bố áp dụng.
c) Cho phép thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp trong nước và ngoài nước đối
với các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Phần 2 của Quy chuẩn này theo điều
ước/thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA).
3.1.2 Lấy mẫu phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
a) Mẫu thử nghiệm phải đại diện cho loại phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ quy định tại Phần 2 của Quy chuẩn này.
b) Các mẫu thử nghiệm phục vụ cấp phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ phải được lấy theo xác suất trong lô có cỡ lô tối thiểu bằng ba
lần tổ mẫu để thử nghiệm.
c) Việc lấy mẫu phải do tổ chức đánh giá sự phù hợp hoặc cơ quan quản lý nhà nước
thực hiện theo quy định và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính đại diện của mẫu thử
nghiệm.
3.1.3 Thử nghiệm phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
a) Tổ chức thử nghiệm phải sử dụng phương tiện đo, thiết bị đo đã được hiệu chuẩn
hoặc kiểm định theo pháp luật đo lường trong quá trình thử nghiệm phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
b) Tùy theo năng lực, kỹ thuật, các tổ chức đánh giá sự phù hợp xây dựng, công khai
quy trình thử nghiệm, đánh giá chất lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ nhưng không được trái với quy định tại Phần 2 của Quy chuẩn này và các
QCVN 03:2026/BCA
129
tiêu chuẩn có liên quan.
c) Tổ chức đánh giá sự phù hợp có trách nhiệm xây dựng, công khai biểu mẫu tài liệu
hồ sơ đăng ký, thử nghiệm phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và
biểu phí thử nghiệm.
Biên bản lấy mẫu thử nghiệm phải thể hiện đầy đủ: (i) thông tin chung về tên, địa chỉ
đơn vị sản xuất, lắp ráp phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; (ii)
thông tin chung về phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (tên, ký, mã
hiệu, số lượng, nơi sản xuất, năm sản xuất của phương tiện phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ); (iii) thời gian, địa điểm lấy mẫu, tình trạng mẫu, chữ ký các bên.
Kết quả thử nghiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin được quy định tại các tiêu chuẩn
TCVN ISO/IEC 17025.
d) Tổ chức thử nghiệm có trách nhiệm lưu giữ hình ảnh, video về sản phẩm, kết quả
thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật, kết quả thử nghiệm trong suốt thời gian lưu thông
của sản phẩm.
3.2 Ghi nhãn phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
3.2.1 Yêu cầu chung về nhãn
a) Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi lưu thông phải có nhãn
hàng hóa theo quy định pháp luật về ghi nhãn, đồng thời thể hiện số giấy phép lưu
thông, tên cơ quan cấp giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ. Cơ quan kiểm tra có quyền kiểm tra nhãn, thông tin giấy phép lưu thông
và tài liệu kèm theo trong sản xuất, lắp ráp, lưu thông.
b) Nhãn phải thể hiện tối thiểu các thông tin theo quy định của Chính phủ quy định về
nhãn hàng hóa và yêu cầu chi tiết tại các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan; nội dung
ghi nhãn bằng tiếng Việt, cho phép trình bày bổ sung bằng ngôn ngữ khác.
c) Mỗi đơn vị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải có định danh
truy xuất (ví dụ mã số/mã vạch) liên kết hồ sơ cấp phép lưu thông, kết quả thử nghiệm
để phục vụ hậu kiểm.
d) Trường hợp phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ nhập khẩu và
công bố áp dụng theo Quy chuẩn này, cho phép ghi nhãn phụ bằng tiếng Việt, bảo
đảm không che khuất thông tin bắt buộc trên nhãn gốc; mẫu nhãn/nhãn phụ là thành
phần hồ sơ thử nghiệm.
3.2.2 Cập nhật thông tin ghi nhãn
Khi có thay đổi thông tin ảnh hưởng an toàn (cảnh báo, thông số danh định, hướng
QCVN 03:2026/BCA
130
dẫn), tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp phải cập nhật nhãn cho các sản phẩm kế tiếp
đưa ra thị trường và công bố thông tin trên cổng thông tin của mình.
3.2.3 Vị trí, độ bền nhãn
a) Nhãn, thông tin giấy phép lưu thông đặt ở vị trí dễ thấy, dễ đọc trên thân thiết bị
hoặc tấm nhãn kỹ thuật đi kèm; với thiết bị nhỏ, cho phép nhãn thu gọn kèm thẻ/ tem
hoặc ghi nhãn trên bao bì sản phẩm.
b) Vật liệu, kiểu in, ghi nhãn phải bảo đảm độ bền trong điều kiện vận hành bình thường
của phương tiện phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1 Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng nêu tại mục 1.2
của Quy chuẩn này có trách nhiệm phổ biến Quy chuẩn này đến các đơn vị và các nhân
viên dưới quyền để thực hiện.
4.2 Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tổ chức phổ biến, hướng
dẫn, kiểm tra việc áp dụng Quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan.
4.3 Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vướng mắc phát sinh, Công an
các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan báo cáo về Bộ Công
an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để được hướng dẫn
kịp thời./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×