Thông tư 10/2021/TT-BYT Danh mục chất cấm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ Y TẾ

______

Số: 10/2021/TT-BYT

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2021

Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại Việt Nam.
Điều 2. Nguyên tắc xây dựng Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe
1. Bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật và có cơ sở khoa học.
2. Phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn quản lý an toàn thực phẩm tại Việt Nam.
3. Kịp thời cập nhật, sửa đổi, bổ sung Danh mục để đáp ứng yêu cầu bảo vệ sức khỏe và yêu cầu quản lý nhà nước.
4. Chất đưa vào Danh mục là chất có khả năng gây hại đến sức khỏe hoặc tính mạng người sử dụng hoặc các chất không thuộc loại dùng trong thực phẩm.
Điều 3. Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe, bao gồm chất có trong các Danh mục sau:
1. Phụ lục V “Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc cấm nhập khẩu, cấm sản xuất” ban hành kèm theo Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược.
2. Danh mục I "Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; Việc sử dụng các chất này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền"; Danh mục II "Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền"; Danh mục III "Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền"; Danh mục IVA "Các tiền chất thiết yếu, tham gia vào cấu trúc chất ma túy" ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.
3. Phụ lục I “Danh mục dược chất gây nghiện” ban hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
4. Danh mục Thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BYT ngày 03 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục Thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc.
5. Phụ lục I “Danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc thực vật”; Phụ lục II “Danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc động vật”; Phụ lục III “Danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc khoáng vật” ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế Ban hành Danh mục dược liệu độc làm thuốc, trừ các dược liệu có dấu (*) đã được chế biến theo đúng phương pháp chế biến do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tại Thông tư số 30/2017/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2017 hướng dẫn phương pháp chế biến các vị thuốc cổ truyền và bảo đảm an toàn khi làm thực phẩm.
6. Danh mục các chất có trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) có trách nhiệm:
a) Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan quan phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này;
b) Chỉ đạo các đơn vị tham gia kiểm nghiệm thực phẩm bảo vệ sức khỏe xây dựng phương pháp, đầu tư nhân lực, trang thiết bị kiểm nghiệm để đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm các chất có trong Danh mục chất cấm quy định tại Thông tư này.
2. Sở Y tế, Ban Quản lý an toàn thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện, Sở Y tế chỉ đạo các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và các đơn vị liên quan kiểm tra và giám sát các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại địa phương. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Ủy ban về Các vấn đề xã hội của Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo, cổng TTĐTCP);

- Bộ trưởng Nguyễn Thanh Long (để b/c);

- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc TW;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);

- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ,

Tổng cục thuộc Bộ Y tế;

- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;

- Y tế các ngành;

- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Ban Quản lý an toàn thực phẩm, Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Lưu: VT, ATTP(02b), PC(02b)

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Trương Quốc Cường

 

BỘ Y TẾ

________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2021)

STT

Tên chất

Tên khoa học

1

1-3-dimethylamylamine

4-methylhexan-2-amine

2

Aildenafil

5-[5-[(3S,5R)-3,5 -dimethylpiperazin-1-yl] sulfonyl-2-ethoxyphenyl] -

1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo [4,3-d] pyrimidin-7-one

3

Aminotadalafil

(2R,8R)-6-amino-2-(1,3-benzodioxol-5-yl)-3,6,17-triazatetracyclo [8.7.0.03,8.011,16]heptadeca-1(10),11,13,15-tetraene-4,7-dione

4

Aromatase inhibitor

Aminogluteth imide

3-(4-aminophenyI)-3-ethylpiperidine-2,6-dione

Formestane

(8R,9S, 10R, 13S, 14S)-4-hydroxy-10,13 -dimethyl-2,6,7,8,9,11,12,14,15,16-decahydro-1H-cyclopenta

3,17-dione

Anastrozole

2- [3 -(2-cyanopropan-2-yl)-5 -(1,2,4-triazol-1-ylmethyl) phenyl]-2- methylpropanenitrile

Letrozole

4-[(4-cyanophenyl)-(1,2,4-triazol-1-yl)methyl]benzonitrile

Vorozole

6-[(4-chlorophenyl)-(1,2,4-triazol-1-yl)methyl]-1-methylbenzotri azole

Exemestane

6- Methyleneandrosta -1,4-diene-3,17-dione (8R,9S, 10R, 13S, 14S)-10,13-dimethyl-6-methylidene-7,8,9,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta

5

Beclomethasone

(8S,9R, 10S, 11S, 13S, 14S, 16S, 17R)-9-chloro-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13,16-trimethyl-6,7,8,11,12,14,15,16- octahydrocyclopentafa] phenanthren-3-one

6

Benproperine

1-[1-(2-benzylphenoxy)propan-2-yl]piperidine

7

Benzamidenafil

N- [(3,4-dimethoxyphenyl) methyl] -2-(1-hydroxypropan-2-ylamino)-

5-nitrobenzamide

8

Benzyl sibutramine

1 -(1 -(4-chlorophenyl)cyclobutyl)-N,N-dimethyl-2-phenylethan-1 - amine

9

Betamethasone

(8S,9R, 10S, 11S, 13S, 14S, 16S, 17R)-9-fluoro-11,17-dihydroxy-17-(2- hydroxyacetyl)-10,13,16-trimethyl-6,7,8,11,12,14,15,16- octahydrocyclopenta

10

Budesonide

(1S,2S,4R,8S,9S, 11S, 12S, 13 R)-11 -hydroxy-8-(2-hydroxyacetyl)-

9,13-dimethyl-6-propyl-5,7-dioxapentacyclo [10.8.0.02,9.04,8.013,18]icosa-14,17-dien-16-one

11

Buformin

2-butyl-1-(diaminomethylidene)guanidine

12

Cetilistat

2-hexadecoxy-6-methyl-3,1 -benzoxazin-4-one

13

Chlorpheniramine

3-(4-chlorophenyl)-N,N-dimethyl-3-pyridin-2-ylpropan-1-amine

14

Chlorpromazine

3 -(2-chloro phenothiazin-10-yl)-N,N-dimethyIpropan-1-amine

15

Chlorzoxazone

5-chloro-3H-1,3-benzoxazol-2-one

16

Cinnarizine

1-benzhydryl-4-[(E)-3-phenylprop-2-enyl]piperazine

17

Clobetasol propionate

[(8S,9R, 10S, 11S, 13S, 14S, 16S, 17R)-17-(2-chloroacetyl)-9-fluoro-11-hydroxy-10,13,16-trimethyl-3-oxo-6,7,8,11,12,14,15,16- octahydrocyclopenta

18

Colchicine

N-[(7S)-1,2,3,10-tetramethoxy-9-oxo-6,7-dihydro-5H-benzo

19

Cortisone

(8S,9S, 10R, 13S, 14S, 17R)-17-hydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13- dimethyl-1,2,6,7,8,9,12,14,15,16- decahydrocyclopenta

20

Cyproheptadine

1-methyl-4-(2-tricyclo[9.4.0.03,8]pentadeca-1(15),3,5,7,9,11,13- heptaenylidene)piperidine

21

Dapoxetine

(1S)-N,N-dimethyl-3 -naphthalen-1 -yloxy-1 -phenylpropan-1-amine

22

Defl azacort

[2-[(1S,2S,4R,8S,9S, 11S, 12S, 13R)-11 -hydroxy-6,9,13-trimethyl-16- oxo-5-oxa-7-azapentacyclo[10.8.0.02,9.04, 8.013,18]icosa-6,14,17- trien-8-yl]-2-oxoethyl] acetate

23

Desisobutyl-benzylsibutramine

1-[1-(4-chlorophenyl)cyclobutyl] -N,N-dimethy 1-2-phenylethanamine

24

Desmethyl carbodenafil

5-[2-ethoxy-5 -(4-methy lpiperazine-1 -carbonyl)phenyl] -1 -methyl-3 - propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one

25

Desmethylsibutramine

1-[1-(4-chlorophenyl)cyclobutyl] -N,3 -dimethylbutan-1 -amine

26

Desmethylsildenafil

5-(2-ethoxy-5-piperazin-1 -ylsulfonylphenyl)-1 -methyl-3-propyl-6H- pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one

27

Dexamethasone

(8S,9R, 10S, 11S, 13S, 14S, 16R, 17R)-9-fluoro-11,17-dihydroxy-17-(2- hydroxyacetyl)-10,13,16-trimethyl-6,7,8, 11,12,14,15,16- octahydrocyclopenta

28

Diclofenac

[2-[(2,6-dichlorophenyl)amino]phenyl]acetatic acid

29

Diclofenac Sodium

Sodium 2-[(2,6-dichlorophenyl)amino]phenyl]acetate

30

Didesmethylsibutramine

1-[1-(4-chlorophenyl)cyclobutyl] -3 -methylbutan-1-amine

31

Dimethylacetildenafil

5-[5-[2-[(3S,5R)-3,5-dimethylpiperazin-1-yl]acetyl]-2-ethoxyphenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7- one

32

Dithiodesmethylcarboden afil

5-[2-ethoxy-5-(4-methylpiperazine-1-carbothioyl) phenyl]-1-methyl-

3-propyl-4H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidine-7-thione

33

Doxepin

(3E)-3-(6H-benzo[c][1]benzoxepin-11-ylidene)-N,N-dimethylpropan-1-amine

34

Ephedrine alkaloids

ephedrine

(1R,2S)-2-(methylamino)-1-phenylpropan-1-ol

pseudoephedr ine

(1S,2S)-2-(methylamino)-1-phenylpropan-1-ol

norephedrine

(1S,2R)-2-amino-1-phenylpropan-1-ol

norpseudoeph edrine

(1S,2S)-2-amino-1-phenylpropan-1-ol

35

Fenfluramine

N-ethyl-1-[3-(trifluoromethyl)phenyl]propan-2-amine

36

Flibanserin

3-[2-[4-[3-(trifluoromethyl)phenyl]piperazin-1-yl] ethyl]-1H-benzimidazol-2-one

37

Fludrocortisone

(8S,9R, 10S, 11S, 13S, 14S, 17R)-9-fluoro-11,17-dihydroxy-17-(2- hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-1,2,6,7,8,11,12,14, 15,16- decahydrocyclopenta

38

Fluocinolone

(6S,8S,9R, 10S, 11S, 13S, 14S, 16R, 17S)-6,9-difluoro-11,16,17- trihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta

39

Fluocinonide

[2-[(1S,2S,4R,8S,9S,11S,12R,13S,19S)-12,19-difluoro-11 -hydroxy-

6,6,9,13-tetramethyl-16-oxo-5,7-dioxapentacyclo

[10.8.0.02,9.04,8.013,18]icosa-14,17-dien-8-yl]-2-oxoethyl] acetate

40

 

FluoromethoIone

(6S,8S,9R,10S,11S,13S,14S,17R)-17-acetyl-9-fluoro-11,17- dihydroxy-6,10,13-trimethyl-6,7,8,11,12,14, 15,16- octahydrocyclopenta

41

Fluoxetine

N-methyl-3-phenyl-3-[4-(trifluoromethyl)phenoxy]propan-1-amine

42

Fluticasone

S-(fluoromethyl) (6S,8S,9R, 10S, 11S, 13S, 14S, 16R, 17R) -6,9- difluoro-11,17-dihydroxy-10,13,16-trimethyl-3-oxo- 6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta

43

Furosemide

4-chloro-2-(furan-2-ylmethylamino)-5-sulfamoylbenzoic acid

44

Hydrochlorothiazide

6-chloro-1,1 -dioxo-3,4-dihydro-2H-1lambda6,2,4-benzothiadiazine-

7-sulfonamide

45

Hydrocortisone

(8S,9S, 10R, 11S, 13S, 14S, 17R)-11,17-dihydroxy-17-(2- hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-2,6,7,8,9,11,12,14,15,16-decahydro- 1H-cyclopenta

46

Hydroxyhomosildenafil

5 - [2-ethoxy-5 - [4-(2-hydroxyethyl)piperazin-1-yl] sulfonylphenyl] -1 - methyl-3 -propyl-6H-pyrazolo [4,3 -d]pyrimidin-7-one

47

Hydroxyacetildenafil

5 - [2-ethoxy-5 - [2- [4-(2-hydroxyethyl)piperazin-1 -yl] acetyl] phenyl] -1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one

48

Ibuprofen

2-[4-(2-methylpropyl)phenyl]propanoic acid

49

Indomethacin

2-[1-(4-chlorobenzoyl)-5-methoxy-2-methylindol-3-yl]acetic acid

50

Ketoprofen

2-(3-benzoylphenyl)propanoic acid

51

Lorcaserin

(5R)-7-chloro-5-methyl-2,3,4,5-tetrahydro-1H-3-benzazepine

52

Metformin

3-(diaminomethylidene)-1,1 -dimethylguanidine

53

Methocarbamol

[2-hydroxy-3-(2-methoxyphenoxy)propyl] carbamate

54

Methylprednisolone

(6S,8S,9S, 10R, 11S, 13S, 14S, 17R)-11,17-dihydroxy-17-(2- hydroxyacetyl)-6,10,13-trimethyl-7,8,9,11,12,14,15,16 -octahydro- 6H-cyclopenta

55

Mometasone

(8S,9R, 10S, 11S, 13S, 14S, 16R, 17R)-9-chloro-17-(2-chloroacetyl)-11,17-dihydroxy-10,13,16-trimethyl-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta

56

Naproxen

(2S)-2-(6-Methoxynaphthalen-2-yl)propanoic acid

57

N-Desmethyl tadalafil

(2R,8R)-2-(1,3-benzodioxol-5-yl)-3,6,17-triazatetracyclo

[8.7.0.03,8.011,16]heptadeca-1(10), 11,13,15-tetraene-4,7-dione

58

N-Desmethyl-N-benzyl sildenafil

5-[5-(4-benzylpiperazin-1-yl)sulfonyl-2-ethoxyphenyl]-1-methyl-3- propyl-6H-pyrazolo [4,3-d] pyrimidin-7-one

59

N-Desmethylvardenafil

2-[2-ethoxy-5-(4-methylpiperazin-1-yl)sulfonylphenyl]-5-methyl-7- propyl-3H-imidazo[5,1-f] [1,2,4]triazin-4-one

60

Nefopam

5-methyl-1-phenyl-1,3,4,6-tetrahydro-2,5-benzoxazocine

61

Orlistat

[(2S)-1-[(2S,3S)-3-hexyl-4-oxooxetan-2-yl] tridecan-2-yl] (2S)-2-

formamido-4-methylpentanoate

62

Phenformin

1-(diaminomethylidene)-2-(2-phenylethyl)guanidine

63

Phenytoin

5,5-Diphenylimidazolidine-2,4-dione

64

Piperadino vardenafil

2- [2-ethoxy-5 -(piperidine-1-sulfonyl)-phenyl] -5 -methyl-7-propyl- 3H-imidazo[5,1-f]-[1,2,4]triazin-4-one

65

Piroxicam

4-hydroxy-2-methyl-1,1 -dioxo-N-pyridin-2-yl-1 lambda6,2- benzothiazine-3-carboxamide

66

Prednisolone

(8S,9S, 10R, 11S, 13S, 14S, 17R)-11,17-dihydroxy-17-(2- hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-7,8,9,11,12,14,15,16-octahydro-6H- cyclopenta

67

Prednisone

(8S,9S, 10R, 13S, 14S, 17R)-17-hydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13- dimethyl-6,7,8,9,12,14,15,16-ctahydrocyclopenta

68

Propranolol

(2RS)-1- [(Propan-2-yl)amino] -3 -[(naphthalen-1- yl)oxy]propan-2-ol

69

Salbutamol

(1 RS)-2-[( 1,1 -Dimethylethyl)amino]-1-[4-hydroxy-3-(hydroxymethyl)phenyl]ethanol

70

Salmeterol

2-(hydroxymethyl)-4- [1-hydroxy-2-[6-(4-phenylbutoxy)hexy lamino] ethyl] phenol

71

Sildenafil

5-[2-ethoxy-5-(4-methylpiperazin-1-yl)sulfonylphenyl] -1-methyl-3 -propy 1-6H- pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one

72

Sulfoaildenafil

5-[5-[(3S,5R)-3,5-dimethylpiperazin-1-yl]sulfonyl-2-ethoxyphenyl]-1-methyl-3-propyl-4H-pyrazolo[4,3- d]pyrimidine-7-thione

73

Sulfohydroxyhomosildenafil

5-[2-ethoxy-5-[4-(2-hydroxyethyl)piperazin-1-yl]sulfonylphenyl]-1-methyl-3-propyl-4H- pyrazolo [4,3 -d]pyrimidine-7-thione

74

Tadalafil

(6R, 12aR)-6-(1,3 -Benzodioxol-5-yl)-2-methyl-2,3,6,7,12,12a-hexahydropyrazino[ 1 ',2': 1,6] - pyrido[3,4-b]indole-1,4-dione

75

Terazosin hydrochloride

1-(4-Amino-6,7-dimethoxyquinazolin-2-yl)-4- [[(2RS)-tetrahydrofuran-2-yl]carbonyl]piperazine hydrochloride

76

Testosterone

(8R,9S, 10R, 13S, 14S, 17S)-17-hydroxy-10,13- dimethyl-1,2,6,7,8,9,11,12,14,15,16,17- dodecahydrocyclopenta

77

Thioaidenafil

5-[5-[(3S,5R)-3,5-dimethylpiperazin-1-yl]sulfonyl-2-ethoxyphenyl]-1 -methyl-3-propyl-6H-pyrazolo [4,3-d]pyrimidine-7-thione

78

Thiosildenafil

5 - [2-ethoxy-5 -(4-methylpiperazin-1-yl)sulfonylphenyl]-1-methyl-3-propyl-6H- pyrazolo[4,3-d]pyrimidine-7-thione

79

Triamcinolone

9α -Fluoro-11β, 16α, 17 α,21 -tetrahydroxypregna-1,4- diene-3,20-dione

80

Vardenafil

1-{[3-(3,4-Dihydro-5-methyl-4-oxo-7-propylimidazo [5,1-f]-as-triazin-2-yl)-4-ethoxyphenyl] sulfonyl} -4-ethylpiperazine

         
Thuộc tính văn bản
Thông tư 10/2021/TT-BYT của Bộ Y tế về việc quy định Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 10/2021/TT-BYT Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trương Quốc Cường
Ngày ban hành: 30/06/2021 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe , Thực phẩm-Dược phẩm
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF HEALTH

______

No. 10/2021/TT-BYT

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

_______________________

Hanoi, June 30, 2021

 

             

CIRCULAR

Prescribing the List of substances banned from use in manufacturing and trading dietary supplements

_________________

 

Pursuant to the Law of Food Safety dated June 17, 2010;

Pursuant to the Government's Decree No. 15/2018/ND-CP dated February 02, 2018, detailing the implementation of a number of articles of the Law of Food Safety;

Pursuant to the Government's Decree No. 75/2017/ND-CP dated June 20, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Health;

At the proposal of the Director of Vietnam Food Administration;

The Minister of Health hereby promulgates the Circular prescribing the List of substances banned from use in manufacturing and trading dietary supplements.

 

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. This Circular prescribes the List of substances banned from use in manufacturing and trading dietary supplements.

2. This Circular applies to Vietnamese organizations and individuals, foreign organizations and individuals manufacturing and trading dietary supplements in Vietnam; organizations and individuals involved in dietary supplements in Vietnam.

Article 2. Principles of formulating the List of substances banned from use in manufacturing and trading dietary supplements

1. Ensuring compliance with the provisions of law and having a scientific basis.

2. In compliance with international practices and practical management of food safety in Vietnam.

3. Timely updating, amending and supplementing the List to meet requirements on health protection and State management.

4. Substances named in the List are those may cause harm to the health or life of users or those that are not of the type used in food.

Click download to see the full text

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Văn bản khác
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!