Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 24/2026/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 07/05/2026 07:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Công Thương
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 24/2026/TT-BCT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Sinh Nhật Tân
Trích yếu: Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Xuất nhập khẩu

TÓM TẮT THÔNG TƯ 24/2026/TT-BCT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 24/2026/TT-BCT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 24/2026/TT-BCT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 24/2026/TT-BCT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
__________

Số: 24/2026/TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa
trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa
Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất

_______________

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP, Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;

Thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất ký ngày 28 tháng 10 năm 2024;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất.

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất (sau đây gọi là Hiệp định).

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).

Đang theo dõi

2. Thương nhân.

Đang theo dõi

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Theo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. “Nuôi trồng thủy sản” là nuôi trồng các sinh vật sống dưới nước, bao gồm cá, động vật thân mềm, động vật giáp xác, động vật không xương sống thủy sinh khác và thực vật thủy sinh, từ các loại giống như trứng, cá bột, cá giống và ấu trùng, bằng cách can thiệp vào quá trình nuôi trồng hoặc tăng trưởng để tăng cường sản xuất như thả giống thường xuyên, cho ăn hoặc bảo vệ khỏi động vật ăn thịt.

Đang theo dõi

2. “Chuyển đổi mã số hàng hóa” là sự thay đổi ở cấp độ hai số, bốn số hoặc sáu số của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa.

Đang theo dõi

3. Cơ quan có thẩm quyền:

Đang theo dõi

a) Đối với Việt Nam, là Bộ Công Thương hoặc cơ quan khác được Bộ Công Thương thông báo theo từng thời điểm.

Đang theo dõi

b) Đối với Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất, là Bộ Kinh tế hoặc cơ quan khác được Bộ Kinh tế thông báo hoặc ủy quyền cấp theo từng thời điểm.

Đang theo dõi

4. “Lô hàng” là các sản phẩm được gửi cùng nhau từ nhà xuất khẩu đến người nhận hàng hoặc được thể hiện trên cùng một chứng từ vận tải thể hiện việc vận chuyển từ nhà xuất khẩu đến người nhận hàng hay trên cùng một hóa đơn trong trường hợp không có chứng từ vận tải.

Đang theo dõi

5. Cơ quan hải quan:

Đang theo dõi

a) Đối với Việt Nam, là Cục Hải quan - Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

b) Đối với Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất, là Cơ quan Liên bang về Nhận dạng, Quốc tịch, Hải quan và An ninh cảng.

Đang theo dõi

6. “Trị giá hải quan” là trị giá được xác định theo Hiệp định về Trị giá hải quan.

Đang theo dõi

7. “Nhà xuất khẩu” là cá nhân, tổ chức tại Nước thành viên xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa sang Nước thành viên khác và có khả năng chứng minh được xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu. Nhà xuất khẩu có thể là nhà sản xuất hoặc người thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa.

Đang theo dõi

8. “Nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế cho nhau” là hàng hóa hoặc nguyên liệu cùng loại và có chất lượng thương mại như nhau, có cùng đặc tính kỹ thuật và vật lý và khi được kết hợp thành sản phẩm hoàn chỉnh thì không thể phân biệt được nguyên liệu này với nguyên liệu khác.

Đang theo dõi

9. “Nguyên tắc kế toán tổng hợp” là những nguyên tắc kế toán được công nhận hoặc được phép áp dụng tại lãnh thổ của một Nước thành viên, liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí, tài sản và vay nợ, công bố thông tin và lập báo cáo tài chính. Các nguyên tắc này có thể bao gồm hướng dẫn phổ cập để áp dụng chung cũng như các tiêu chuẩn, thông lệ và quy trình chi tiết.

Đang theo dõi

10. “Hàng hóa” là bất kỳ mặt hàng thương mại nào bao gồm nguyên liệu và sản phẩm.

Đang theo dõi

11. “Chế tạo” là bất kỳ hình thức gia công hoặc chế biến nào, bao gồm cả lắp ráp hoặc các công đoạn cụ thể.

Đang theo dõi

12. “Nguyên liệu” là bất kỳ thành phần, nguyên liệu thô, linh kiện hoặc phụ tùng được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa.

Đang theo dõi

13. “Hàng hóa không có xuất xứ” hoặc “nguyên liệu không có xuất xứ” là hàng hóa hoặc nguyên liệu không đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

14. “Hàng hóa có xuất xứ” hoặc “nguyên liệu có xuất xứ” là hàng hóa hoặc nguyên liệu đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

15. “Sản phẩm” là những vật phẩm thu được bằng cách trồng trọt, nuôi lớn, khai khoáng, thu hoạch, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, đánh bẫy, săn bắn, khai thác hoặc chế tạo, ngay cả khi sản phẩm này được sử dụng cho quá trình sản xuất khác sau này.

Đang theo dõi

16. “Sản xuất” là những phương pháp thu được sản phẩm bao gồm trồng trọt, nuôi lớn, khai khoáng, thu hoạch, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, chế biến, lắp ráp.

Đang theo dõi

17. “Nước thành viên” là Việt Nam hoặc Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất.

Đang theo dõi

18. “Nước không phải thành viên” là nước không phải Việt Nam hoặc Các tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất.

Đang theo dõi

Điều 4. Quy định về chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam

Đang theo dõi

1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục:

Đang theo dõi

a) Phụ lục I: Quy tắc cụ thể mặt hàng.

Đang theo dõi

b) Phụ lục II: Mẫu C/O UAE-VN.

Đang theo dõi

c) Phụ lục III: Mẫu khai báo của nhà xuất khẩu đủ điều kiện.

Đang theo dõi

d) Phụ lục IV: Mẫu khai báo của nhà xuất khẩu bất kỳ.

Đang theo dõi

2. Cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu UAE-VN của Việt Nam là Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc các cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu UAE-VN đăng ký mẫu chữ ký, mẫu con dấu và cập nhật các mẫu này thực hiện theo hướng dẫn của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương). Danh mục cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu UAE-VN của Việt Nam được cập nhật qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương (Hệ thống eCoSys) tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.

Đang theo dõi

3. Quy trình chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa, thủ tục hành chính liên quan đến cấp C/O mẫu UAE-VN thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, các quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa và quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

CHƯƠNG II

CÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Đang theo dõi

Điều 5. Hàng hóa có xuất xứ

Hàng hóa được coi là có xuất xứ tại lãnh thổ của một Nước thành viên nếu hàng hóa đó:

Đang theo dõi

1. Có xuất xứ thuần túy tại lãnh thổ của Nước thành viên đó theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Có xuất xứ không thuần túy tại lãnh thổ của Nước thành viên đó với điều kiện hàng hóa đó trải qua các công đoạn gia công, chế biến đầy đủ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Được sản xuất tại lãnh thổ của Nước thành viên đó chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ.

Đang theo dõi

Điều 6. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Nước thành viên trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

1. Cây trồng và sản phẩm từ cây trồng được trồng, thu lượm hoặc thu hoạch tại lãnh thổ của Nước thành viên đó.

Đang theo dõi

2. Động vật sống được sinh ra hoặc nuôi dưỡng tại lãnh thổ của Nước thành viên đó.

Đang theo dõi

3. Hàng hóa thu được từ động vật sống tại lãnh thổ của Nước thành viên đó.

Đang theo dõi

4. Khoáng sản hoặc tài nguyên thiên nhiên được khai thác hoặc thu được từ đất, lòng đất, vùng nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của Nước thành viên đó.

Đang theo dõi

5. Hàng hóa thu được từ săn bắn, đánh bẫy, thu thập, săn bắt, đánh bắt hoặc nuôi trồng thủy sản tại lãnh thổ của Nước thành viên đó.

Đang theo dõi

6. Hải sản và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt ngoài lãnh hải của lãnh thổ của Nước thành viên bởi tàu được đăng ký, ghi lý lịch, niêm yết hoặc cấp giấy phép tại một Nước thành viên và treo cờ của Nước thành viên đó.

Đang theo dõi

7. Hàng hóa được sản xuất ngay trên boong tàu được đăng ký, ghi lý lịch, niêm yết hoặc cấp giấy phép tại một Nước thành viên và treo cờ của Nước thành viên đó chỉ từ hàng hóa được quy định tại khoản 8 Điều này.

Đang theo dõi

8. Hàng hóa, trừ hải sản và các sản phẩm từ biển khác, thu được hoặc khai thác từ đáy biển, đáy đại dương hoặc lòng đất dưới thềm lục địa hoặc vùng đặc quyền kinh tế của bất kỳ Nước thành viên, bởi một Nước thành viên hoặc cá nhân, tổ chức của một Nước thành viên, với điều kiện Nước thành viên đó hoặc cá nhân, tổ chức của một Nước thành viên có quyền khai thác đáy biển, đáy đại dương hoặc lòng đất, phù hợp với quy định luật pháp quốc tế.

Đang theo dõi

9. Vật phẩm đã qua sử dụng thu được tại lãnh thổ của Nước thành viên đó với điều kiện hàng hóa đó chỉ phù hợp để tái chế thành nguyên liệu thô.

Đang theo dõi

10. Phế thải hoặc phế liệu thu được từ quá trình sử dụng, tiêu dùng hoặc sản xuất tại lãnh thổ của Nước thành viên đó.

Đang theo dõi

11. Hàng hóa được sản xuất hoặc thu được tại lãnh thổ của Nước thành viên đó chỉ từ các hàng hóa theo quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này hoặc từ các dẫn xuất của chúng trong quá trình sản xuất.

Đang theo dõi

Điều 7. Công đoạn gia công, chế biến đầy đủ

Đang theo dõi

1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa được coi là đã trải qua công đoạn gia công, chế biến đầy đủ và có xuất xứ tại lãnh thổ của một Nước thành viên nếu hàng hóa đó đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

Đang theo dõi

a) Chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ Nhóm (CTH) có nghĩa là tất cả nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa, phải chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 4 số.

Đang theo dõi
b) Hàm lượng giá trị gia tăng (QVC) không thấp hơn 35% giá xuất xưởng. QVC là Hàm lượng giá trị gia tăng của hàng hóa, được biểu thị dưới dạng phần trăm (%). QVC được tính như sau:

QVC =

Giá xuất xưởng - V.N.M

x 100

Giá xuất xưởng

Giá xuất xưởng là giá thanh toán cho hàng hóa xuất xưởng của nhà sản xuất tại Nước thành viên thực hiện công đoạn gia công hoặc chế biến cuối cùng với điều kiện giá đó bao gồm trị giá của toàn bộ nguyên liệu được sử dụng, trừ đi thuế nội địa đã hoặc có thể được hoàn trả khi hàng hóa được xuất khẩu.
Đang theo dõi

V.N.M là trị giá hải quan tại thời điểm nhập khẩu của nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên liệu đến cảng nhập khẩu tại lãnh thổ của Nước thành viên nhập khẩu hoặc trong trường hợp không biết và không thể xác minh được giá trị này, là giá đầu tiên có thể xác minh được của nguyên liệu tại Nước thành viên xuất khẩu. Trường hợp nhà sản xuất hàng hóa mua nguyên liệu không có xuất xứ tại lãnh thổ của Nước thành viên nơi nhà sản xuất đặt trụ sở, trị giá của nguyên liệu này không bao gồm cước phí, bảo hiểm, chi phí đóng gói và bất kỳ chi phí nào khác phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên liệu từ kho của nhà cung cấp đến địa điểm của nhà sản xuất.

Đang theo dõi

2. Không xét đến quy định tại khoản 1 Điều này, hàng hóa được phân loại tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, phải đáp ứng quy tắc cụ thể được quy định chi tiết tại Phụ lục này.

Đang theo dõi

Điều 8. Hàng hóa trung gian

Trường hợp hàng hóa có xuất xứ tại lãnh thổ của một Nước thành viên theo quy định tại Điều 7 Thông tư này được sử dụng để sản xuất ra một sản phẩm khác, các điều kiện áp dụng cho sản phẩm khác đó không áp dụng đối với hàng hóa dùng làm nguyên liệu và không tính đến các nguyên liệu không có xuất xứ đã được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.

Đang theo dõi

Điều 9. Cộng gộp

Đang theo dõi

1. Hàng hóa có xuất xứ tại một Nước thành viên được sử dụng làm nguyên liệu cho thành phẩm được chế biến hoặc sản xuất tại lãnh thổ của Nước thành viên khác sẽ được coi là nguyên liệu có xuất xứ tại Nước thành viên nơi gia công hoặc chế biến ra thành phẩm.

Đang theo dõi

2. Hàng hóa có xuất xứ tại một Nước thành viên nhưng chỉ trải qua công đoạn gia công, chế biến đơn giản theo quy định tại Điều 11 Thông tư này tại Nước thành viên khác thì sẽ được giữ nguyên xuất xứ của Nước thành viên ban đầu.

Đang theo dõi

Điều 10. Hạn mức linh hoạt

Đang theo dõi

1. Hàng hóa không đáp ứng quy tắc chuyển đổi mã số hàng hóa vẫn được coi là có xuất xứ nếu trị giá của tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ để sản xuất ra hàng hóa không trải qua chuyển đổi mã số hàng hóa, không vượt quá 20% giá xuất xưởng của hàng hóa đó.

Đang theo dõi

2. Trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được tính vào V.N.M khi áp dụng tiêu chí Hàm lượng giá trị gia tăng.

Đang theo dõi

Điều 11. Công đoạn gia công, chế biến đơn giản

Đang theo dõi

1. “Đơn giản” là hoạt động không cần kỹ năng đặc biệt, máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị được sản xuất hoặc lắp đặt đặc biệt để thực hiện hoạt động đó. Các mặt hàng thủ công do nghệ nhân làm ra như thêu, đồ gốm, chăn dệt may, đồ trang sức thủ công và chăn khâu tay không được coi là công đoạn gia công đơn giản.

Đang theo dõi

2. “Trộn đơn giản” là hoạt động không cần kỹ năng đặc biệt, máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị được sản xuất hoặc lắp đặt đặc biệt để thực hiện hoạt động đó.

Đang theo dõi

3. Dù đáp ứng quy định tại Điều 7 Thông tư này, hàng hóa sẽ không được coi là có xuất xứ của một Nước thành viên nếu các công đoạn gia công, chế biến sau đây được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau tại Nước thành viên đó:

Đang theo dõi

a) Giết mổ động vật.

Đang theo dõi

b) Các công đoạn bảo quản để giữ cho hàng hóa vẫn trong tình trạng tốt trong quá trình vận chuyển và lưu kho như sấy khô, cấp đông, thông gió, làm lạnh và các công đoạn tương tự.

Đang theo dõi

c) Rây, rửa, cắt đơn giản, rạch, uốn, cuộn hoặc duỗi thẳng, mài sắc, nghiền đơn giản, cắt lát.

Đang theo dõi

d) Làm sạch, bao gồm loại bỏ ôxit, dầu mỡ, sơn hoặc lớp phủ bên ngoài khác.

Đang theo dõi

đ) Các công đoạn sơn và đánh bóng đơn giản.

Đang theo dõi

e) Kiểm tra hoặc hiệu chuẩn đơn giản.

Đang theo dõi

g) Các thao tác đơn giản để đóng chai, lon, bình, túi, hòm, hộp, gắn trên thẻ hoặc bảng và các hoạt động đóng gói.

Đang theo dõi

h) Trộn đơn giản các loại hàng hóa dù cùng loại hay khác loại.

Đang theo dõi

i) Lắp ráp đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh hoặc tháo rời sản phẩm thành các bộ phận.

Đang theo dõi

k) Thay đổi đơn giản bao bì, loại bỏ bao bì hoặc đóng gói lại và chia nhỏ và ghép các lô hàng.

Đang theo dõi

l) Dán hoặc in nhãn, mác, logo và những dấu hiệu phân biệt tương tự trên sản phẩm hoặc trên bao bì của sản phẩm.

Đang theo dõi

m) Xay xát, làm trắng một phần hoặc toàn bộ, đánh bóng và hồ ngũ cốc và gạo.

Đang theo dõi

n) Pha loãng với nước hoặc chất khác mà không làm thay đổi đáng kể các đặc tính của hàng hóa.

Đang theo dõi

4. Tất cả các công đoạn thực hiện tại Nước thành viên xuất khẩu sẽ được xem xét để xác định quá trình sản xuất hoặc gia công sản phẩm được coi là công đoạn gia công, chế biến đơn giản theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 12. Yếu tố trung gian

Để xác định xuất xứ hàng hóa, những yếu tố trung gian dưới đây được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa, sẽ được coi là có xuất xứ:

Đang theo dõi

1. Năng lượng và nhiên liệu.

Đang theo dõi

2. Nhà xưởng và thiết bị.

Đang theo dõi

3. Máy móc và dụng cụ.

Đang theo dõi

4. Các nguyên liệu hoặc hàng hóa khác được sử dụng trong quá trình sản xuất, kiểm tra hoặc giám định hàng hóa và không nằm trong thành phần của hàng hóa cuối cùng.

Đang theo dõi

Điều 13. Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ

Đang theo dõi

1. Phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm với hàng hóa tạo thành một phần phụ kiện tiêu chuẩn, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác của hàng hóa được coi là một phần của hàng hóa và không được tính đến khi xác định liệu tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất hàng hóa có xuất xứ có đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hay không, với hai điều kiện:

Đang theo dõi

a) Phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm với hàng hóa không được lập hóa đơn riêng với hàng hóa.

Đang theo dõi

b) Số lượng và trị giá của phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm với hàng hóa là thông lệ đối với hàng hóa.

Đang theo dõi

2. Trường hợp hàng hóa áp dụng tiêu chí Hàm lượng giá trị gia tăng, trị giá của phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác, được tính là có xuất xứ hoặc không có xuất xứ, tùy từng trường hợp cụ thể khi tính Hàm lượng giá trị gia tăng.

Đang theo dõi

Điều 14. Nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói để bán lẻ

Đang theo dõi

1. Nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói để bán lẻ khi được phân loại cùng với hàng hóa theo Quy tắc 5 của Hệ thống hài hòa, thì không được xét đến khi xác định tất cả nguyên liệu không có xuất xứ để sản xuất ra hàng hóa đáp ứng hay không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa.

Đang theo dõi

2. Trường hợp hàng hóa áp dụng tiêu chí Hàm lượng giá trị gia tăng, trị giá của nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói để bán lẻ, được tính là có xuất xứ hoặc không có xuất xứ, tùy từng trường hợp cụ thể.

Đang theo dõi

Điều 15. Đơn vị xét xuất xứ hàng hóa

Đơn vị xét xuất xứ hàng hóa là một sản phẩm cụ thể và được coi là đơn vị cơ bản khi phân loại theo Hệ thống hài hòa.

Đang theo dõi

1. Một sản phẩm bao gồm một nhóm hoặc cụm sản phẩm được phân loại theo một nhóm duy nhất, toàn bộ nhóm hoặc cụm sản phẩm đó tạo thành đơn vị xét xuất xứ hàng hóa.

Đang theo dõi

2. Một lô hàng bao gồm một số sản phẩm giống nhau được phân loại theo một dòng thuế duy nhất, mỗi sản phẩm được xem xét riêng lẻ khi xác định hàng hóa có xuất xứ hay không có xuất xứ.

Đang theo dõi

Điều 16. Nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói để vận chuyển

Nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói hàng hóa để vận chuyển không được tính khi xác định xuất xứ của hàng hóa.

Đang theo dõi

Điều 17. Hàng hóa hoặc nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau

Đang theo dõi

1. Việc xác định xuất xứ của hàng hóa hoặc nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau được thực hiện thông qua phân loại thực tế từng hàng hóa hoặc nguyên liệu hoặc trong trường hợp có bất kỳ khó khăn nào, thông qua việc sử dụng bất kỳ phương pháp quản lý hàng tồn kho như tính trung bình, nhập sau xuất trước hoặc nhập trước xuất trước, được công nhận trong các nguyên tắc kế toán tổng hợp của một Nước thành viên nơi mà quá trình sản xuất được thực hiện hoặc được chấp nhận bởi Nước thành viên đó.

Đang theo dõi

2. Phương pháp quản lý hàng tồn kho theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với hàng hóa hoặc nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau, tiếp tục được sử dụng cho hàng hóa hoặc nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau đó trong suốt năm tài chính của Nước thành viên đã lựa chọn phương pháp quản lý hàng tồn kho.

Đang theo dõi

Điều 18. Bộ hàng hóa

Bộ hàng hóa được quy định theo Quy tắc chung của Hệ thống hài hòa được coi là có xuất xứ khi tất cả các hàng hóa thành phần của bộ hàng hóa có xuất xứ.

Trường hợp bộ hàng hóa bao gồm hàng hóa có xuất xứ và hàng hóa không có xuất xứ, bộ hàng hóa được coi là có xuất xứ nếu trị giá hải quan của hàng hóa không có xuất xứ không vượt quá 20% giá xuất xưởng của bộ hàng hóa đó.

Đang theo dõi

Điều 19. Nguyên tắc lãnh thổ

Đang theo dõi

1. Quy định tại Điều 5 Thông tư này phải được đảm bảo thực hiện hoàn toàn và không bị gián đoạn tại lãnh thổ của một Nước thành viên. “Lãnh thổ” bao gồm khu vực tự do, khu chế xuất được thành lập trên phạm vi lãnh thổ theo quy định của mỗi Nước thành viên.

Đang theo dõi

2. Trường hợp hàng hóa có xuất xứ được xuất khẩu từ lãnh thổ của một Nước thành viên đến một Nước không phải là thành viên và sau đó được tái nhập về Nước thành viên xuất khẩu, sẽ được coi là không có xuất xứ, trừ trường hợp có thể chứng minh được với cơ quan hải quan rằng:

Đang theo dõi

a) Hàng hóa tái nhập chính là hàng hóa đã được xuất khẩu đi.

Đang theo dõi

b) Hàng hóa tái nhập không trải qua công đoạn vượt quá công đoạn cần thiết để bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt trong quá trình lưu kho ở Nước không phải thành viên hoặc trong quá trình xuất khẩu.

Đang theo dõi

Điều 20. Quá cảnh và chuyển tải

Đang theo dõi

1. Hàng hóa giữ nguyên xuất xứ nếu hàng hóa đó được vận chuyển trực tiếp đến Nước thành viên nhập khẩu mà không quá cảnh tại lãnh thổ của một Nước không phải thành viên.

Đang theo dõi

2. Hàng hóa giữ nguyên xuất xứ nếu được quá cảnh hoặc lưu kho tạm thời tại một hay nhiều Nước không phải thành viên nếu đáp ứng các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan tại lãnh thổ của một hoặc nhiều Nước không phải thành viên nơi hàng hóa quá cảnh hoặc lưu kho và không nhằm mục đích thương mại, tiêu dùng, sử dụng hoặc khai thác tại một hoặc nhiều Nước không phải thành viên nơi hàng hóa được quá cảnh.

Đang theo dõi

b) Hàng hóa không trải qua bất kỳ công đoạn nào, ngoại trừ việc dỡ hàng, bốc hàng, thêm hoặc dán nhãn theo quy định của Nước thành viên nhập khẩu hay của một hoặc nhiều nước không phải thành viên nơi quá cảnh, chia nhỏ lô hàng lớn dưới sự giám sát của cơ quan hải quan tại một hoặc nhiều Nước không phải thành viên nơi quá cảnh hoặc lưu kho, hoặc bất kỳ công đoạn cần thiết nào để bảo quản hàng hóa trong tình trạng tốt.

Đang theo dõi

3. Nhà nhập khẩu xuất trình chứng từ theo yêu cầu của Cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu để chứng minh hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan tại quốc gia nơi quá cảnh hoặc lưu kho. Chứng từ chứng minh việc đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này phải cung cấp cho Cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu bao gồm:

Đang theo dõi

a) Bất kỳ chứng từ vận tải chở suốt đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và chứng minh rằng hàng hóa được vận chuyển trực tiếp từ Nước thành viên xuất khẩu qua Nước không phải thành viên nơi hàng hóa được quá cảnh, để sang Nước thành viên nhập khẩu.

Đang theo dõi

b) Giấy chứng nhận được phát hành bởi Cơ quan hải quan của Nước không phải thành viên nơi hàng hóa được quá cảnh trong đó mô tả chính xác hàng hóa, ngày và địa điểm bốc hàng và bốc lại hàng hóa tại Nước không phải thành viên đó và tình trạng của hàng hóa.

Đang theo dõi

c) Chứng từ khác chứng minh lô hàng được vận chuyển trực tiếp trong trường hợp không có các chứng từ quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Đang theo dõi

Điều 21. Khu chế xuất, khu kinh tế hoặc khu thương mại tự do

Hàng hóa được sản xuất tại khu chế xuất, khu kinh tế hoặc khu thương mại tự do tại lãnh thổ của một Nước thành viên, được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên đó khi xuất khẩu hàng hóa sang Nước thành viên kia nếu đáp ứng các quy định tại Thông tư này và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Đang theo dõi

CHƯƠNG III

CHỨNG NHẬN VÀ KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Đang theo dõi

Điều 22. Quy định chung về cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Đang theo dõi

1. Hàng hóa có xuất xứ từ lãnh thổ của Các tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất khi nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định khi nộp cho cơ quan hải quan một trong những chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa sau:

Đang theo dõi

a) C/O được cấp đáp ứng quy định tại Điều 23 Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do nhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.

Đang theo dõi

c) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do nhà xuất khẩu phát hành đối với lô hàng có xuất xứ có trị giá không vượt quá 500 (năm trăm) đô-la Mỹ theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này. Tuy nhiên, lô hàng đó không phải là một phần của chuỗi các lô hàng liên tiếp nhập khẩu mà cơ quan hải quan Việt Nam nghi ngờ có sắp đặt hoặc lên kế hoạch nhằm trốn tránh việc tuân thủ quy định pháp luật của Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Hàng hóa có xuất xứ từ Việt Nam nhập khẩu vào Các tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định khi có một trong những chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa sau:

Đang theo dõi

a) C/O được cấp đáp ứng quy định tại Điều 23 Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do nhà xuất khẩu phát hành đối với lô hàng có xuất xứ có trị giá không vượt quá 500 (năm trăm) đô-la Mỹ theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này. Tuy nhiên, lô hàng đó không phải là một phần của chuỗi các lô hàng liên tiếp nhập khẩu mà cơ quan hải quan Các tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất nghi ngờ có sắp đặt hoặc lên kế hoạch nhằm trốn tránh việc tuân thủ quy định pháp luật của Các tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất.

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhà xuất khẩu Việt Nam khai báo, đăng tải chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu theo quy định từ điểm c đến điểm h khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.

Đang theo dõi

3. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được thể hiện bằng tiếng Anh, có giá trị trong vòng 01 năm kể từ ngày cấp hoặc phát hành để được hưởng ưu đãi thuế quan và xuất trình cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu trong thời hạn đó.

Đang theo dõi

Điều 23. C/O mẫu UAE-VN

Đang theo dõi

1. C/O mẫu UAE-VN đáp ứng các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Được thể hiện trên giấy trắng A4 theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Bao gồm 01 bản gốc và 02 bản sao. Bản gốc được nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu gửi cho nhà nhập khẩu để nộp cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu. Bản sao thứ nhất do cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu lưu. Bản sao thứ hai do nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu lưu.

Đang theo dõi

c) Có thể bao gồm một hoặc nhiều mặt hàng trong cùng một lô hàng.

Đang theo dõi

d) Được in ra hoặc theo hình thức khác kể cả dạng điện tử.

Đang theo dõi

đ) ở dạng bản giấy hoặc ở dạng điện tử do cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu cấp hoặc được trao đổi qua hệ thống điện tử (Hệ thống trao đổi dữ liệu xuất xứ điện tử).

Đang theo dõi

2. Mỗi C/O có một số sê-ri tham chiếu riêng do cơ quan, tổ chức cấp C/O cấp.

Đang theo dõi

3. Mỗi C/O mang con dấu chính thức của cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu, con dấu có thể được thể hiện dưới hình thức điện tử.

Đang theo dõi

4. Trường hợp con dấu được áp dụng theo hình thức điện tử, việc xác thực C/O gồm mã QR hoặc trang điện tử bảo mật phải thể hiện trên C/O để C/O được xem là bản gốc.

Đang theo dõi

Điều 24. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nhà xuất khẩu đủ điều kiện

Đang theo dõi

1. Điều này áp dụng đối với nhà xuất khẩu đủ điều kiện tự chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa nhập khẩu từ Các tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất về Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền của Các tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất chấp thuận cho nhà xuất khẩu được phát hành Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định pháp luật của Các tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất.

Đang theo dõi

3. Cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền của Các tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất có trách nhiệm cung cấp hoặc công khai danh sách nhà xuất khẩu đủ điều kiện tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa và định kỳ cập nhật danh sách này.

Đang theo dõi

4. Khai báo trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành được đánh máy, đóng dấu hoặc in trên hóa đơn thương mại, lệnh giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác mô tả đầy đủ thông tin của hàng hóa. Ngoài ra, việc khai báo có thể thực hiện bằng cách viết tay, mực in không bị phai với các ký tự rõ ràng.

Đang theo dõi

Điều 25. Cấp và kiểm tra C/O mẫu UAE-VN

Đang theo dõi

1. Nhà xuất khẩu hoặc người đại diện của nhà xuất khẩu nộp đơn đề nghị cấp C/O bằng văn bản hoặc bằng hình thức điện tử cho Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu theo quy định của Nước thành viên xuất khẩu đó.

Đang theo dõi

2. Nhà xuất khẩu đề nghị cấp C/O cung cấp các chứng từ chứng minh hàng hóa có xuất xứ và các yêu cầu khác theo quy định tại Thông tư này, tại bất kỳ thời điểm nào theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu.

Đang theo dõi

3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, xác minh để đảm bảo:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị cấp C/O và C/O được khai báo và ký bởi người có thẩm quyền.

Đang theo dõi

b) Xuất xứ của hàng hóa đáp ứng quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

c) Mã số HS hàng hóa, mô tả hàng hóa, trọng lượng cả bao bì hoặc đơn vị đo lường khác và trị giá phù hợp với hàng hóa xuất khẩu.

Đang theo dõi

Điều 26. C/O cấp sau

Đang theo dõi

1. C/O mẫu UAE-VN có thể được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng.

Đang theo dõi

2. Trường hợp ngoại lệ khi C/O không được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng, do sai sót hoặc bỏ quên hoặc có lý do chính đáng khác, C/O có thể được cấp sau nhưng không quá 01 năm kể từ ngày giao hàng và đánh dấu vào Ô “ISSUED RETROSPECTIVELY” theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu xem xét cấp C/O cấp sau cho hàng hóa xuất khẩu đang trong quá trình vận chuyển, lưu kho tạm thời dưới sự kiểm soát của cơ quan hải quan tại Việt Nam hoặc Các tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất, C/O cấp sau được phát hành bởi cơ quan có thẩm quyền của Nước xuất khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan của Nước nhập khẩu trong vòng 06 tháng kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực với điều kiện hàng hóa xuất khẩu đáp ứng các quy định tại Thông tư này, kèm theo các chứng từ chứng minh hàng hóa vận chuyển trực tiếp theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 27. C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng

Bản sao chứng thực của C/O bản gốc được ký, đóng dấu, thể hiện dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY” và ghi ngày cấp của C/O bản gốc theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Bản sao chứng thực của C/O bản gốc có cùng thời gian hiệu lực với C/O bản gốc.

Đang theo dõi

Điều 28. Nhập khẩu từng phần

Trong trường hợp nhà nhập khẩu đề nghị và theo quy định của cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu, hàng hóa tháo rời hoặc chưa được lắp ráp theo định nghĩa tại Quy tắc chung 2(a) của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa được nhập khẩu từng phần, nhà nhập khẩu chỉ cần nộp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa một lần cho cơ quan hải quan tại lần nhập khẩu đầu tiên với điều kiện hàng hóa đó được ghi trong hóa đơn thương mại duy nhất.

Đang theo dõi

Điều 29. C/O cấp thay thế

Khi C/O bị lỗi, cơ quan tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không được phép xóa hoặc ghi đè lên C/O. Thay đổi được thực hiện bằng cách cấp một C/O mới thay thế cho C/O bị lỗi. số tham chiếu của C/O ban đầu phải được thể hiện tại mục phù hợp trên C/O mới theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. C/O thay thế có cùng thời gian hiệu lực với C/O bản gốc.

Đang theo dõi

Điều 30. Khác biệt nhỏ và lỗi hình thức

Đang theo dõi

1. Khác biệt nhỏ giữa thông tin khai báo trên Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và thông tin trên chứng từ nộp cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa không làm mất đi hiệu lực của Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nếu những chứng từ này phù hợp với hàng hóa nhập khẩu.

Đang theo dõi

2. Các lỗi hình thức như đánh máy sai trên Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không phải là lý do để từ chối Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nếu không có nghi ngờ nào khác về tính xác thực của khai báo trên Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Đang theo dõi

Điều 31. Hóa đơn của Nước không phải thành viên

Đang theo dõi

1. Cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu không từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan vì hóa đơn được phát hành bởi một Nước không phải thành viên và không bởi nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất của Nước thành viên xuất khẩu với điều kiện hàng hóa đáp ứng quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Nhà xuất khẩu thể hiện “non-party invoicing” và các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hóa đơn thương mại phải được thể hiện trên C/O theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này hoặc trên Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Nhà xuất khẩu không cần phải là người bán hàng phát hành hóa đơn thương mại cho lô hàng. Người bán hàng có thể ở tại lãnh thổ của một Nước không phải thành viên.

Đang theo dõi

Điều 32. Từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan

Đang theo dõi

1. Cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định của Nước thành viên nhập khẩu đối với các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Hàng hóa không đáp ứng quy tắc xuất xứ theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất hàng hóa không đáp ứng các quy định nêu tại Thông tư này.

Đang theo dõi

c) Cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu không nhận được đầy đủ các thông tin từ nhà nhập khẩu để chứng minh hàng hóa có xuất xứ.

Đang theo dõi

d) Cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan hải quan của Nước thành viên xuất khẩu không đáp ứng các quy định về kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Trường hợp từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan, cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu, theo đề nghị của nhà nhập khẩu, thông báo quyết định bằng văn bản cho nhà nhập khẩu bao gồm lý do từ chối.

Đang theo dõi

3. Sau khi được thông báo lý do từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan, trong thời hạn quy định pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu, người nhập khẩu có thể nộp đơn khiếu nại quyết định đó lên cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu.

Đang theo dõi

Điều 33. Xác minh Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Đang theo dõi

1. Việc kiểm tra, xác minh Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được thực hiện xác suất hoặc khi Cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chứng từ đó, về xuất xứ của hàng hóa hoặc việc đáp ứng các quy định khác tại Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu, tùy theo từng trường hợp, gửi đề nghị kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa bằng thư điện tử hoặc hình thức khác có ghi nhận việc gửi, kèm theo bản sao của Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và lý do nghi ngờ. Bất kỳ chứng từ khác và thông tin chỉ ra rằng thông tin khai báo trên Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không chính xác, phải được gửi kèm để hỗ trợ cho yêu cầu kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa.

Đang theo dõi

3. Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu thực hiện việc kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa. Cơ quan này có quyền yêu cầu kiểm tra tại cơ sở sản xuất của nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất, kiểm tra chứng từ lưu trữ của nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu hoặc bất kỳ chứng từ khác liên quan đến xuất xứ hàng hóa theo quy định pháp luật Nước thành viên xuất khẩu.

Đang theo dõi

4. Cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu đề nghị xác minh xuất xứ được thông báo về kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa trong vòng 06 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu nhận được thư đề nghị kiểm tra xác minh. Kết quả kiểm tra phải nêu rõ tính xác thực của các chứng từ, hàng hóa có xuất xứ và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Trường hợp không nhận được thư phản hồi về kết quả kiểm tra, xác minh trong khoảng thời gian trên hoặc không đủ thông tin cần thiết để xác định tính xác thực của Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc xuất xứ của hàng hóa hoặc thư trả lời xác nhận hàng hóa không đáp ứng quy tắc xuất xứ hoặc Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không hợp lệ, cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu, tùy theo từng trường hợp, được phép từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan.

Đang theo dõi

Điều 34. Lưu trữ hồ sơ

Đang theo dõi

1. Nhà sản xuất, nhà xuất khẩu phải lưu giữ các chứng từ chứng minh hàng hóa có xuất xứ không ít hơn 5 năm kể từ ngày phát hành Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc nhiều hơn theo quy định pháp luật của Nước thành viên đó.

Đang theo dõi

2. Nhà nhập khẩu phải lưu giữ các chứng từ chứng minh hàng hóa có xuất xứ để được hưởng ưu đãi thuế quan không ít hơn 5 năm kể từ ngày nhập khẩu hoặc nhiều hơn theo quy định pháp luật của Nước thành viên đó.

Đang theo dõi

3. Cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức cấp C/O phải lưu giữ các chứng từ trong đơn đề nghị cấp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không ít hơn 5 năm kể từ ngày phát hành Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc nhiều hơn theo quy định pháp luật của Nước thành viên đó.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ lưu trữ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được lưu trữ bằng bất kỳ hình thức nào có thể cho phép truy xuất nhanh chóng, bao gồm cả ở dạng kỹ thuật số, điện tử, quang học, từ tính hoặc văn bản.

Đang theo dõi

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 35. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Các nội dung hướng dẫn, thống nhất cách hiểu liên quan đến Quy tắc xuất xứ hàng hóa do ủy ban hỗn hợp thực thi Hiệp định hoặc Tiểu ban về Quy tắc xuất xứ hàng hóa thống nhất tại báo cáo trong khuôn khổ Hiệp định là căn cứ để các cơ quan, tổ chức cấp C/O và Cơ quan hải quan thực hiện.

Đang theo dõi

2. Các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này được thông báo đến các cơ quan, tổ chức cấp C/O và Cơ quan hải quan thông qua Bộ Công Thương và Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Đang theo dõi

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Cơ quan, tổ chức cấp C/O xem xét cấp sau C/O mẫu UAE-VN theo quy định tại Thông tư này đối với hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.

Đang theo dõi

3. Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được phát hành theo quy định tại Thông tư này để xem xét cho hưởng ưu đãi thuế quan trong Hiệp định đối với các lô hàng đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 03 tháng 02 năm 2026./.

Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Tổng Bí thư, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Viện KSND tối cao, Tòa án ND tối cao;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; các Cục, Vụ thuộc Bộ, các tổ chức cấp C/O;
- Lưu: VT, XNK(5)
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
Nguyễn Sinh Nhật Tân
Tải biểu mẫu
Phụ lục I
QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BCT
ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện
Việt Nam và Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất)
________________

 

1. Trong Phụ lục này, một số thuật ngữ được hiểu như sau:

a) Mã HS là mã số hàng hóa trong Hệ thống hài hòa mô tả và mã số hàng hóa. Phiên bản HS được sử dụng là Phiên bản HS 2022.

b) Phần là các phần trong Hệ thống hài hòa mô tả và mã số hàng hóa.

c) Chương là hai số đầu của mã số hàng hóa trong Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa.

d) Nhóm là bốn số đầu của mã số hàng hóa trong Hệ thống hài hòa mô tả và mã số hàng hóa.

đ) Phân nhóm là sáu số đầu của mã số phân loại hàng hóa trong Hệ thống hài hòa mô tả và mã số hàng hóa.

2. Trong Quy tắc cụ thể mặt hàng, các cột được hiểu như sau:

a) Cột 1 - Mã HS (Nhóm hoặc Phân nhóm).

b) Cột 2 - Mô tả hàng hóa, theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã số hàng hóa.

c) Cột 3 - Quy tắc xuất xứ hàng hóa.

d) Cột 4 - Quy tắc xuất xứ hàng hóa thay thế.

3. Trường hợp Quy tắc xuất xứ hàng hóa được quy định trong Cột 3 và Cột 4, nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất có thể áp dụng Quy tắc xuất xứ hàng hóa được quy định trong Cột 3 hoặc Cột 4.

4. Trong một số trường hợp, Cột 1 của Phụ lục này có tiền tố “ex” nghĩa là Quy tắc xuất xứ hàng hóa được quy định tại Cột 3 hoặc Cột 4 chỉ áp dụng cho một phần của Nhóm hoặc Phân nhóm hàng hóa được mô tả tại Cột 2.

5. Trường hợp Quy tắc xuất xứ hàng hóa yêu cầu nguyên liệu chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc trải qua công đoạn gia công, chế biến cụ thể, Quy tắc xuất xứ hàng hóa này chỉ áp dụng với nguyên liệu không có xuất xứ.

6. Trường hợp Quy tắc xuất xứ hàng hóa áp dụng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa, hàng hóa chỉ được coi là đáp ứng khi từng nguyên liệu không có xuất xứ được dùng để sản xuất ra hàng hóa chuyển đổi mã số hàng hóa.

7. Trường hợp Quy tắc xuất xứ hàng hóa áp dụng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa kèm theo cụm từ “ngoại trừ”, Quy tắc xuất xứ hàng hóa này yêu cầu nguyên liệu bị loại trừ phải có xuất xứ để hàng hóa có xuất xứ.

8. Đối với Cột 3 và Cột 4 Phụ lục này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) Thuật ngữ “Toàn bộ nguyên liệu thuộc Chương (..) có xuất xứ thuần túy (WO)” nghĩa là các nguyên liệu nói trên phải đáp ứng các tiêu chí xuất xứ thuần túy theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

b) CC (Chuyển đổi Chương) nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 2 số.

c) CTH (Chuyển đổi Nhóm) nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 4 số.

d) CTSH (Chuyển đổi Phân nhóm) nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 6 số.

đ) QVC nghĩa là Hàm lượng giá trị gia tăng đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này.

e) N/A nghĩa là không có quy tắc xuất xứ nào được áp dụng.

9. Đối với Chương 3, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống dưới nước khác được coi là có xuất xứ ngay cả khi chúng được nuôi từ cá con hoặc ấu trùng không có xuất xứ. “Cá con” nghĩa là cá chưa trưởng thành ở giai đoạn hậu ấu trùng, bao gồm cá giống, con, cá hồi non và lươn con.

10. Đối với ghi chú của Phần II (từ Chương 6 đến Chương 14), hàng hóa nông nghiệp và trồng vườn được trồng trên lãnh thổ của một Nước thành viên được coi là có xuất xứ tại lãnh thổ của Nước thành viên đó ngay cả khi được trồng từ hạt, củ, gốc ghép, giâm cành, ghép, chồi, búp hoặc các bộ phận sống khác của cây nhập khẩu từ một Nước không tham gia Hiệp định.

 

Mã HS

Mô tả hàng hóa

Quy tắc cụ thể mặt hàng

(1)

(2)

(3)

(4)

Chương 1

Động vật sống.

Toàn bộ động vật sống thuộc Chương 1 có xuất xứ thuần túy

N/A

Chương 2

Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ.

Toàn bộ nguyên liệu thuộc Chương 2 có xuất xứ thuần túy

N/A

Chương 3

Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác.

Toàn bộ nguyên liệu thuộc Chương 3 có xuất xứ thuần túy

N/A

Chương 4

Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

Toàn bộ nguyên liệu thuộc Chương 4 có xuất xứ thuần túy

N/A

ex 0406

Phô mai và sữa đông

CTH

QVC 35%

Chương 5

Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác.

Toàn bộ nguyên liệu thuộc Chương 5 có xuất xứ thuần túy

N/A

Chương 6

Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và loại tương tự; cành hoa và cành lá trang trí.

Toàn bộ nguyên liệu thuộc Chương 6 có xuất xứ thuần túy

N/A

Chương 7

Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được.

Toàn bộ nguyên liệu thuộc Chương 7 có xuất xứ thuần túy

N/A

Chương 8

Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa.

Toàn bộ nguyên liệu thuộc Chương 8 có xuất xứ thuần túy

N/A

ex 0801
ex 0802

Dừa, quả hạch Brazil (Brazil nuts) và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.

CTSH

35%

Chương 9

Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị.

CC

QVC 35%

ex 0901

Cà phê.

CTSH

QVC 35%

ex 0902

Chè.

CTSH

QVC 35%

Chương 10

Ngũ cốc.

Toàn bộ nguyên liệu thuộc Chương 10 có xuất xứ thuần túy

N/A

Chương 11

Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì.

CTH

QVC 35%

Chương 12

Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô.

Toàn bộ nguyên liệu thuộc Chương 12 có xuất xứ thuần túy

N/A

Chương 13

Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác.

CTH

QVC 35%

Chương 14

Vật liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

CTH

QVC 35%

Chương 15

Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật.

CTSH

QVC 35%

Chương 16

Các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác.

CTSH

QVC 35%

Chương 17

Đường và các loại kẹo đường.

CTSH

QVC 35%

Chương 18

Ca cao và các chế phẩm từ ca cao.

CTSH

QVC 35%

Chương 19

Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh.

CTH

QVC 35%

Chương 20

Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch (nuts) hoặc các phần khác của cây.

CTSH

QVC 35%

Chương 21

Các chế phẩm ăn được khác.

CTSH

QVC 35%

Chương 22

Đồ uống, rượu và giấm.

CTH

QVC 35%

Chương 23

Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến.

CTSH

QVC 35%

Chương 24

Thuốc lá và nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến.

CTH

QVC 35%

Chương 25

Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi.

CTH

QVC 35%

ex 2515

Đá hoa (Marbles).

CTSH

QVC 35%

Chương 26

Quặng, xỉ và tro.

CTH

QVC 35%

Chương 27

Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bitum; các loại sáp khoáng chất.

CTH

QVC 35%

Chương 28

Hóa chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của kim loại quý, kim loại đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị.

CTH

QVC 35%

Chương 29

Hóa chất hữu cơ.

CTH

QVC 35%

Chương 30

Dược Phẩm.

CTH

QVC 35%

Chương 31

Phân bón.

CTH

QVC 35%

Chương 32

Các chất chiết xuất làm thuốc nhuộm hoặc thuộc da; ta nanh và các chất dẫn xuất của chúng; thuốc nhuộm, thuốc màu và các chất màu khác; sơn và véc ni; chất gắn và các loại ma tít khác; các loại mực.

CTH

QVC 35%

Chương 33

Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh.

CTH

QVC 35%

Chương 34

Xà phòng, các chất hữu cơ hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa, các chế phẩm bôi trơn, các loại sáp nhân tạo, sáp đã được chế biến, các chế phẩm dùng để đánh bóng hoặc tẩy sạch, nến và các sản phẩm tương tự, bột nhão dùng làm hình mẫu, "sáp dùng trong nha khoa" và các chế phẩm dùng trong nha khoa có thành phần cơ bản là thạch cao.

CTH

QVC 35%

Chương 35

Các chất chứa albumin; các dạng tinh bột biến tính; keo hồ; enzym.

CTH

QVC 35%

Chương 36

Chất nổ; các sản phẩm pháo; diêm; các hợp kim tự cháy; các chế phẩm dễ cháy khác.

CTH

QVC 35%

Chương 37

Vật liệu ảnh hoặc điện ảnh.

CTH

QVC 35%

Chương 38

Các sản phẩm hóa chất khác.

CTH

QVC 35%

Chương 39

Plastic và các sản phẩm bằng plastic.

CTH

QVC 35%

Chương 40

Cao su và các sản phẩm bằng cao su.

CTH

QVC 35%

Chương 41

Da sống (trừ da lông) và da thuộc.

CTH

QVC 35%

Chương 42

Các sản phẩm bằng da thuộc; yên cương và bộ yên cương; các mặt hàng du lịch, túi xách và các loại đồ chứa tương tự; các sản phẩm làm từ ruột động vật (trừ ruột con tằm).

CTH

QVC 35%

Chương 43

Da lông và da lông nhân tạo; các sản phẩm làm từ da lông và da lông nhân tạo.

CTH

QVC 35%

Chương 44

Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ.

CTH

QVC 35%

Chương 45

Lie và các sản phẩm bằng lie.

CTH

QVC 35%

Chương 46

Sản phẩm làm từ rơm, cỏ giấy hoặc từ các loại vật liệu tết bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây.

CTH

QVC 35%

Chương 47

Bột giấy từ gỗ hoặc từ nguyên liệu xơ xenlulo khác; giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa).

CTH

QVC 35%

Chương 48

Giấy và bìa; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìa.

CTH

QVC 35%

Chương 49

Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in; các loại bản thảo viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ.

CTH

QVC 35%

Chương 50

Tơ tằm.

CTH

QVC 35%

Chương 51

Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô; sợi từ lông đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên.

CTH

QVC 35%

Chương 52

Bông.

CTH

QVC 35%

Chương 53

Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt thoi từ sợi giấy.

CTH

QVC 35%

Chương 54

Sợi filament nhân tạo.

CTH

QVC 35%

Chương 55

Xơ sợi staple nhân tạo.

CTH

QVC 35%

Chương 56

Mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt; các loại sợi đặc biệt; sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp và các sản phẩm của chúng.

CTH

QVC 35%

Chương 57

Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác.

CTH

QVC 35%

Chương 58

Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt tạo búi; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu.

CTH

QVC 35%

Chương 59

Các loại vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp; các mặt hàng dệt thích hợp dùng trong công nghiệp.

CTH

QVC 35%

Chương 60

Các loại hàng dệt kim hoặc móc.

CTH

QVC 35%

Chương 61

Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc.

CTH

QVC 35%

Chương 62

Quần áo và các hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc.

CTH

QVC 35%

Chương 63

Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt và các loại hàng dệt đã qua sử dụng khác; vải vụn.

CTH

QVC 35%

Chương 64

Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên.

CTH

QVC 35%

Chương 65

Mũ và các vật đội đầu khác và các bộ phận của chúng.

CTH

QVC 35%

Chương 66

Ô, dù che, ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi, gậy điều khiển, roi điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận của các sản phẩm trên.

CTH

QVC 35%

Chương 67

Lông vũ và lông tơ chế biến, các sản phẩm bằng lông vũ hoặc lông tơ; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người.

CTH

QVC 35%

Chương 68

Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự.

CTH

QVC 35%

Chương 69

Đồ gốm, sứ.

CTH

QVC 35%

Chương 70

Thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh.

CTH

QVC 35%

Chương 71

Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại.

CTH

QVC 30%

ex 7102,
ex 7103 và
ex 7104

Đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) đã gia công.

CTSH

QVC 30%

7106,
7108 và

7110

Kim loại quý:

- Chưa gia công

CTH ngoại trừ từ nhóm 7106, 7108 và 7110 hoặc điện phân, nhiệt phân hoặc tách bằng hóa học từ kim loại quý thuộc nhóm 7106, 7108 hoặc 7110, hoặc nung chảy và/hoặc tạo hợp kim từ kim loại quý thuộc nhóm 7106, 7108 hoặc 7110 với nhau hoặc với kim loại cơ bản hoặc tinh luyện

 

- Dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột

Sản xuất từ kim loại quý chưa gia công

 

ex7107,

ex 7109 và

ex 7111

Kim loại được dát phủ kim loại quý, bán thành phẩm.

Sản xuất từ kim loại được dát phủ kim loại quý, chưa gia công

 

Chương 72

Sắt và thép.

CTH

QVC 35%

Chương 73

Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép.

CTH

QVC 35%

Chương 74

Đồng và các sản phẩm bằng đồng.

CTH

QVC 35%

Chương 75

Niken và các sản phẩm bằng niken.

CTH

QVC 35%

Chương 76

Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm.

CTH

QVC 35%

Chương 78

Chì và các sản phẩm bằng chì.

CTH

QVC 35%

Chương 79

Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm.

CTH

QVC 35%

Chương 80

Thiếc và các sản phẩm bằng thiếc.

CTH

QVC 35%

Chương 81

Kim loại cơ bản khác; gốm kim loại; các sản phẩm của chúng.

CTSH

QVC 35%

Chương 82

Dụng cụ, đồ nghề, dao, kéo, bộ đồ ăn làm từ kim loại cơ bản; các bộ phận của chúng làm từ kim loại cơ bản.

CTH

QVC 35%

Chương 83

Hàng tạp hóa làm từ kim loại cơ bản.

CTH

QVC 35%

Chương 84

Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng.

CTH, tuy nhiên trong trường hợp hàng hóa và các bộ phận hoặc phụ kiện của chúng được phân loại trong cùng một nhóm thì áp dụng quy tắc CTSH thay vì CTH

QVC 35%

Chương 85

Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên.

CTH, tuy nhiên trong trường hợp hàng hóa và các bộ phận hoặc phụ kiện của chúng được phân loại trong cùng một nhóm thì áp dụng quy tắc CTSH thay vì CTH

QVC 35%

Chương 86

Đầu máy, các phương tiện di chuyển trên đường sắt hoặc đường tàu điện và các bộ phận của chúng; các bộ phận cố định và ghép nối đường ray xe lửa hoặc tàu điện và bộ phận của chúng; thiết bị tín hiệu giao thông bằng cơ khí (kể cả cơ điện) các loại.

CTH

QVC 35%

Chương 87

Xe, trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng.

CTH, tuy nhiên trong trường hợp hàng hóa và các bộ phận hoặc phụ kiện của chúng được phân loại trong cùng một nhóm thì áp dụng quy tắc CTSH thay vì CTH

QVC 35%

Chương 88

Phương tiện bay, tàu vũ trụ, và các bộ phận của chúng.

CTH

QVC 35%

Chương 89

Tàu thủy, thuyền và các kết cấu nổi.

CTH

QVC 35%

Chương 90

Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng.

CTH, tuy nhiên trong trường hợp hàng hóa và các bộ phận hoặc phụ kiện của chúng được phân loại trong cùng một nhóm thì áp dụng quy tắc CTSH thay vì CTH

QVC 35%

Chương 91

Đồng hồ thời gian, đồng hồ cá nhân và các bộ phận của chúng.

CTH

QVC 35%

Chương 92

Nhạc cụ; các bộ phận và phụ kiện của chúng.

CTH

QVC 35%

Chương 93

Vũ khí và đạn; các bộ phận và phụ kiện của chúng.

CTH

QVC 35%

Chương 94

Đồ nội thất; bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn và bộ đèn, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển để tên được chiếu sáng và các loại tương tự; nhà lắp ghép.

CTH, tuy nhiên trong trường hợp hàng hóa và các bộ phận hoặc phụ kiện của chúng được phân loại trong cùng một nhóm thì áp dụng quy tắc CTSH thay vì CTH

QVC 35%

Chương 95

Đồ chơi, thiết bị trò chơi và dụng cụ, thiết bị thể thao; các bộ phận và phụ kiện của chúng.

CTH

QVC 35%

Chương 96

Các mặt hàng khác.

CTH

QVC 35%

Chương 97

Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ.

CTH

QVC 35%

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Phụ lục II
MẪU C/O UAE-VN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BCT
ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện
Việt Nam và Các tiểu Vương quốc Ả-rập thống nhất)
______________

 

1. Exporter’s Name, Address, Country

4. CERTIFICATE NO.

 

COMPREHENSIVE ECONOMIC PARTNERSHIP AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENT
OF THE UNITED ARAB EMIRATES AND THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC
OF VIET NAM

 

 

CERTIFICATE OF ORIGIN
FORM UAE-VN

Issued in ____________

               (Country)

See Overleaf Notes

2. Producer’s Name, Address, Country (optional)

3. Importer’s Name and Address, Country

5. Means of transport and route, (optional) Shipment Date:

Vessel's Name / Aircraft, etc.

Port of Discharge:

Port of Destination:

6.

□ Non-party invoice

 

(Name of non-party)

7. Observations

8. Item number

9. Marks and numbers on packages; Number and kind of packages; Description of goods; HS code in six digits

10. Origin Criteria

11. Gross Weight, Quantity

12. Number and date of invoices

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13. Declaration by the exporter

The undersigned hereby declares that he/she has read the instructions for filling out this certificate and that the goods comply with the origin requirements specified in this Agreement.

 

Date

 

 

Stamp and Signature

14. Certification

We hereby certify the authenticity of this certificate and that it was issued in accordance with the provisions of the Agreement.

 

 

 

 

Signature
 and
Stamp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[QR Code
or
Website]

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………………………

Date, signature and stamp of
Competent Authority

 

 

 

OVERLEAF NOTES

 

Box 1: State the full legal name, address (including country) of the exporter.

Box 2: Provide the producer of the goods (name and country). If the producer and the exporter are the same, complete box with the details as on Box 1. If the exporter or the producer wishes this information to be confidential, then it is acceptable to state “Available to the competent authority or authorized body upon request”.

Box 3: State the full legal name, address (including country) of the importer.

Box 4: State the certificate number. This box is for the use of the issuing authority.

Box 5: Provided it is known complete the means of transport and route and specify the departure date, transport vehicle No., port of loading and discharge.

Box 6: In the case where invoices are issued by a non-party, the “Non-party invoice” box should be ticked (ü) and such information as the name and address of the company issuing the invoice shall be indicated. In an exceptional case where the invoice issued by a non-party is not available at the time of issuance of the certificate of origin, filling Box 6 shall not be required.

Box 7: This box shall bear observations made by the country of exportation, for example:

“Issued Retrospectively”: In exceptional cases where a Certificate of Origin has not been issued prior to or at the time of shipment or the Certificate of Origin may be issued retrospectively, in accordance with paragraph 1 of Article 3.25 (Certificate of Origin Issued Retrospectively).

“Certified True Copy”: In case of loss or destruction of the original Certificate of Origin in accordance with Article 3.26 (Loss of the Certificate of Origin).

“Replacement”: In case of issuing a replacement Certificate of Origin in accordance with Article 3.28 (Treatment of Erroneous Declaration in the Certificate of Origin), indicate the number of the previous Certificate of Origin.

Box 8: State the item number.

Box 9: Provide a full description of each good. The description should be sufficiently detailed to enable the products to be identified by the Customs Officers examining them and relate it to the invoice description and to the HS description of the good. Shipping Marks and numbers on the packages, number and kind of package shall also be specified. For each good, identify the correct six-digit HS tariff classification of the good. If the tariff classification is given in more than six-digits, only the first six-digits will be taken into consideration.

Box 10: For exports from a Party to the other Party to be eligible for preferential treatment the exporter must indicate in Box 10 the origin criteria on the basis of which he or she claims that his or her goods qualify for preferential treatment, in the manner shown in the following table:

Origin Criteria

(a) Goods wholly obtained or produced in the country of exportation satisfying Article 3.3 (Wholly Obtained Goods)

“WO”

(b) Goods satisfying Article 3.4 (Sufficient Working or Processing)

• Change in Tariff Classification

• Qualifying Value Content

• Specific Manufacturing or Processing

“CTC”

“QVC” “SP”

(c) Goods Produced Exclusively from originating materials in accordance with subparagraph 1(c) of Article 3.2 (Originating Goods)

“PE”

Box 11: Gross weight should be shown here. Other units of measurement e.g. volume or number of items which would indicate exact quantities may be used when customary.

Box 12: Invoice number and date of invoices should be shown here. In an exceptional case where the invoice issued by a non-party is not available at the time of issuance of the certificate of origin, filling Box 12 shall not be required.

Box 13: This box must be completed, signed, and dated by the exporter. Insert the place, date of signature.

Box 14: This box must be completed, signed, dated, and stamped by the authorised person of the Competent Authority.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Phụ lục III
MẪU KHAI BÁO CỦA NHÀ XUẤT KHẨU ĐỦ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BCT
ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện
Việt Nam và Các tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất)
_______________

 

The exporter of the goods covered by this document (authorisation No (1)…..) declares that, except where otherwise clearly indicated, these goods are of (2) ….. preferential origin in accordance with the rules of origin of the UAE-Vietnam CEPA and that the origin criteria met is (3) …..

 

_____________________

(4) Place and Date

____________________________

(5) Name, signature and seal of the exporter

 

Trong đó:

(1) Mã số của nhà xuất khẩu đủ điều kiện.

(2) Nước xuất xứ của hàng hóa.

(3) Tiêu chí xuất xứ theo Phụ lục I Thông tư này.

(4) Địa điểm, ngày khai báo của nhà xuất khẩu đủ điều kiện.

(5) Tên, chữ ký và con dấu của nhà xuất khẩu. Có thể không cần ghi tên người ký trong trường hợp nhà xuất khẩu đủ điều kiện không phải ký tên.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Phụ lục IV
MẪU KHAI BÁO CỦA NHÀ XUẤT KHẨU BẤT KỲ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BCT
ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện
Việt Nam và Các tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất)
________________

 

The exporter of the goods covered by this document declares that these goods, unless otherwise clearly specified, comply with and satisfy the provisions of Chapter 3 (Rules of Origin) of the UAE-Vietnam CEPA.

 

 

_____________________

Place and Date

____________________________

Name, signature and seal of the exporter

 

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 24/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 25/2026/NQ-CP của Chính phủ về việc kéo dài thời hạn áp dụng của Nghị định 72/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng nguyên liệu sản xuất xăng, dầu

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×