- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1376/QĐ-BCT 2026 ban hành kế hoạch làm việc với địa phương và triển khai công tác Công Thương địa phương 6 tháng cuối năm 2026
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công Thương |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1376/QĐ-BCT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phan Thị Thắng |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch làm việc với địa phương và triển khai công tác Công Thương địa phương 6 tháng cuối năm 2026 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo Hành chính Chính sách | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1376/QĐ-BCT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 1376/QĐ-BCT
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1376/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch làm việc với địa phương và triển khai công tác công thương địa phương 6 tháng cuối năm 2026
_____________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch làm việc với địa phương và triển khai công tác Công Thương địa phương 6 tháng cuối năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
KẾ HOẠCH LÀM VIỆC VỚI ĐỊA PHƯƠNG VÀ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC CÔNG THƯƠNG ĐỊA PHƯƠNG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2026
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nắm bắt toàn diện tình hình phát triển ngành Công Thương tại các địa phương trong năm 2026, đặc biệt là kết quả thực hiện các chỉ tiêu về sản xuất công nghiệp, xuất nhập khẩu, thương mại nội địa, năng lượng, thương mại biên giới, logistics, thương mại điện tử và quản lý thị trường.
- Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của địa phương, doanh nghiệp trong quá trình triển khai nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, nhất là các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Tăng cường phối hợp giữa Bộ Công Thương với các địa phương trong việc triển khai các quy hoạch, chiến lược, chương trình, đề án phát triển ngành Công Thương; bảo đảm tính đồng bộ giữa quy hoạch ngành quốc gia với quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Rà soát, đánh giá các động lực tăng trưởng trong 6 tháng cuối năm 2026; đề xuất giải pháp thúc đẩy sản xuất công nghiệp, xuất khẩu, tiêu dùng nội địa, phát triển hạ tầng năng lượng, logistics, thương mại biên giới, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương.
- Tổng hợp các kiến nghị vượt thẩm quyền của Bộ Công Thương để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai công tác công thương đia phương gắn với việc tổ chức các Hội nghị, các Đoàn công tác làm việc với địa phương, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với chương trình công tác của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, không tổ chức trùng lặp về thời gian, thành phần và nội dung với các Đoàn công tác của Lãnh đạo cấp cao. Đoàn công tác của Bộ tập trung vào các nội dung chuyên ngành Công Thương, đồng thời tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc các kết luận, chỉ đạo của Lãnh đạo cấp cao đối với địa phương.
- Việc tổ chức các hội nghị, các đoàn công tác tại địa phương phải thiết thực, trọng tâm, trọng điểm; tránh hình thức, dàn trải; tập trung vào những vấn đề lớn, cấp bách, có tác động trực tiếp đến tăng trưởng ngành Công Thương và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Nội dung làm việc phải có dữ liệu cụ thể, kiến nghị rõ ràng, phân công xử lý cụ thể; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời hạn thực hiện.
- Kết hợp làm việc với UBND cấp tỉnh, các sở, ngành, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp và một số doanh nghiệp, dự án trọng điểm trên địa bàn.
- Sau mỗi buổi làm việc phải có thông báo kết luận hoặc văn bản tổng hợp, trong đó nêu rõ các nội dung thống nhất, nhiệm vụ giao cho các đơn vị thuộc Bộ và các kiến nghị cần báo cáo cấp có thẩm quyền.
- Ưu tiên làm việc với các địa phương có vai trò động lực tăng trưởng, địa phương có dự án trọng điểm, địa phương có nhiều kiến nghị, vướng mắc, đồng thời quan tâm các địa phương có một số chỉ tiêu ngành Công Thương đạt thấp so với mục tiêu, kế hoạch đề ra để kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tăng trưởng trong những tháng cuối năm 2026.
- Việc tổ chức các Hội nghị ngành Công Thương theo vùng phải gắn với nội dung làm việc tại địa phương, bảo đảm không trùng lặp, tập trung thảo luận các vấn đề liên vùng và các kiến nghị chung cần Bộ Công Thương xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền.
II. NỘI DUNG LÀM VIỆC CHỦ YẾU
1. Nội dung trọng tâm
a, Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngành Công Thương năm 2026 tại địa phương
- Kết quả thực hiện các mục tiêu tăng trưởng; đánh giá khả năng hoàn thành mục tiêu.
- Tình hình sản xuất công nghiệp; các ngành công nghiệp chủ lực; tình hình hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp.
- Tình hình phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; tỷ lệ lấp đầy; hạ tầng kỹ thuật; thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp.
- Tình hình xuất nhập khẩu; cơ cấu mặt hàng, thị trường xuất khẩu; khó khăn về đơn hàng, tiêu chuẩn kỹ thuật, logistics, phòng vệ thương mại, truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi xanh.
- Tình hình thương mại nội địa; cung cầu hàng hóa thiết yếu; phát triển hệ thống phân phối, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
- Tình hình cung ứng điện, xăng dầu, khí, than, hàng hóa thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống.
- Tình hình phát triển thương mại điện tử, kinh tế số, chuyển đổi số trong lĩnh vực Công Thương.
- Tình hình thương mại biên giới, xuất nhập khẩu qua cửa khẩu, logistics cửa khẩu, kinh tế cửa khẩu đối với các địa phương biên giới.
- Công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Công tác cải cách thủ tục hành chính, phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực Công Thương.
b, Rà soát các động lực tăng trưởng ngành Công Thương 6 tháng cuối năm 2026
- Các dự án công nghiệp có khả năng hoàn thành, đưa vào vận hành trong năm 2026 hoặc đầu năm 2027.
- Các dự án năng lượng, điện lực, xăng dầu, khí, kho bãi, logistics cần đẩy nhanh tiến độ.
- Các ngành hàng xuất khẩu còn dư địa mở rộng thị trường.
- Các chương trình xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, kích cầu tiêu dùng nội địa.
- Các chuỗi sản xuất, chế biến, phân phối có khả năng hình thành hoặc mở rộng tại địa phương.
- Các cơ hội phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp xanh, công nghiệp công nghệ cao.
- Các nhiệm vụ chuyển đổi xanh, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
c, Tình hình triển khai thực hiện các Quy hoạch ngành Công Thương
- Tình hình triển khai quy hoạch tỉnh liên quan đến ngành Công Thương.
- Sự phù hợp giữa quy hoạch tỉnh với các quy hoạch ngành quốc gia, gồm quy hoạch điện lực, năng lượng, xăng dầu, khí, kho dự trữ, hạ tầng thương mại, logistics, khu kinh tế, khu công nghiệp.
- Các vướng mắc trong bố trí quỹ đất cho phát triển công nghiệp, năng lượng, hạ tầng điện, kho xăng dầu, trung tâm logistics, chợ đầu mối, trung tâm thương mại.
- Việc triển khai các dự án công nghiệp, năng lượng, thương mại, logistics đã được xác định trong quy hoạch.
- Nhu cầu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án của địa phương; xác định rõ nội dung thuộc thẩm quyền địa phương, Bộ Công Thương, bộ ngành khác hoặc Thủ tướng Chính phủ.
- Tình hình đầu tư hạ tầng truyền tải, phân phối điện; đấu nối các dự án điện; bảo đảm cung cấp điện cho các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu đô thị, khu du lịch, cảng biển, sân bay, trung tâm logistics.
d, Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và dự án trọng điểm
- Vướng mắc về thủ tục đầu tư, đất đai, môi trường, phòng cháy chữa cháy, xây dựng, đấu nối điện, giải phóng mặt bằng.
- Vướng mắc trong triển khai các dự án điện, năng lượng tái tạo, LNG, xăng dầu, khí, kho bãi, logistics.
- Khó khăn của doanh nghiệp xuất khẩu về thị trường, đơn hàng, chi phí logistics, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định xanh của thị trường nhập khẩu.
- Khó khăn của doanh nghiệp công nghiệp về vốn, mặt bằng, hạ tầng, lao động, chi phí năng lượng, nguyên liệu đầu vào.
- Vướng mắc trong hoạt động thương mại biên giới, xuất nhập khẩu qua cửa khẩu, kiểm tra chuyên ngành, hạ tầng kho bãi, bến bãi.
- Khó khăn trong phát triển cụm công nghiệp, hạ tầng thương mại nông thôn, hệ thống phân phối hàng Việt Nam.
2. Nội dung theo chuyên đề
a, Chuyên đề về phát triển năng lượng, đảm bảo an ninh năng lượng (đảm bảo cung ứng điện, xăng dầu, khí đốt) và tiết kiệm năng lượng
- Bảo đảm cung ứng điện cho sản xuất, kinh doanh và đời sống.
- Tiến độ các dự án nguồn điện, lưới điện, trạm biến áp, đường dây truyền tải, phân phối.
- Khó khăn trong giải phóng mặt bằng các dự án điện.
- Phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới, điện gió ngoài khơi, điện mặt trời mái nhà, điện sinh khối, điện rác.
- Hạ tầng xăng dầu, khí, LNG, kho chứa, cảng nhập, hệ thống phân phối xăng dầu.
- Công tác dự trữ, cung ứng xăng dầu, bảo đảm nguồn hàng trong các thời điểm cao điểm.
- Nhu cầu năng lượng cho các khu công nghiệp, khu kinh tế, đô thị, trung tâm logistics, cảng biển, sân bay và các dự án lớn.
b, Chuyên đề về xuất nhập khẩu, thương mại quốc tế và phòng vệ thương mại
- Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu của địa phương năm 2026.
- Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, mặt hàng có tiềm năng tăng trưởng.
- Khả năng tận dụng các FTA.
- Tình hình các rào cản kỹ thuật, tiêu chuẩn xanh, truy xuất nguồn gốc, quy định về phát thải, lao động, môi trường.
- Công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường mới.
- Nguy cơ bị điều tra phòng vệ thương mại, chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại.
- Nhu cầu hỗ trợ của Bộ Công Thương, hệ thống Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài và các đơn vị xúc tiến thương mại.
c, Chuyên đề về thương mại nội địa và phát triển thị trường trong nước
- Tình hình cung cầu, giá cả hàng hóa thiết yếu.
- Công tác bảo đảm nguồn cung xăng dầu, điện, hàng tiêu dùng thiết yếu.
- Phát triển hệ thống phân phối hiện đại, chợ đầu mối, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi.
- Kết nối cung cầu hàng hóa giữa địa phương với các trung tâm tiêu thụ lớn.
- Phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, biên giới.
- Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Quản lý hoạt động kinh doanh xăng dầu, khí, hóa chất, rượu, thuốc lá, thương mại điện tử.
d, Chuyên đề về thương mại biên giới và logistics
- Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu qua cửa khẩu.
- Hạ tầng cửa khẩu, kho bãi, bến bãi, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, logistics.
- Tình hình ùn tắc hàng hóa, năng lực thông quan, phối hợp với địa phương và cơ quan chức năng phía nước bạn.
- Phát triển chợ biên giới, trung tâm thương mại, kho ngoại quan, trung tâm logistics cửa khẩu.
- Liên kết giữa sản xuất, chế biến, xuất khẩu và logistics.
- Các đề xuất về cơ chế, chính sách phát triển thương mại biên giới.
e, Chuyên đề về chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, tiết kiệm năng lượng
- Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn xanh, tiêu chuẩn phát thải, chuyển đổi năng lượng.
- Thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp.
- Phát triển sản xuất sạch hơn, kinh tế tuần hoàn, công nghiệp xanh.
- Phát triển thương mại điện tử, sàn giao dịch điện tử, truy xuất nguồn gốc hàng hóa.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số trong sản xuất, phân phối, xuất khẩu.
- Đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ địa phương, doanh nghiệp về hội nhập, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi
Kế hoạch được triển khai trong phạm vi cả nước, tập trung vào các nhóm địa phương sau:
- Nhóm 1. Địa phương trọng điểm về công nghiệp: gồm các địa phương có quy mô sản xuất công nghiệp lớn, nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dự án công nghiệp trọng điểm, có vai trò dẫn dắt tăng trưởng công nghiệp của vùng và cả nước.
- Nhóm 2. Địa phương trọng điểm về năng lượng: gồm các địa phương có vai trò quan trọng trong phát triển điện lực, năng lượng tái tạo, năng lượng mới, LNG, điện khí, xăng dầu, khí, lọc hóa dầu, hạ tầng năng lượng và bảo đảm an ninh năng lượng.
- Nhóm 3. Địa phương trọng điểm về thương mại nội địa: gồm các địa phương là trung tâm tiêu dùng, đầu mối phân phối, kết nối cung cầu, phát triển hệ thống phân phối, thương mại điện tử, bình ổn thị trường, bảo đảm cung ứng hàng hóa thiết yếu.
- Nhóm 4. Địa phương trọng điểm về xuất khẩu: gồm các địa phương có kim ngạch xuất khẩu lớn, có cảng biển, cửa khẩu, trung tâm logistics, thương mại biên giới hoặc có vai trò quan trọng trong chuỗi sản xuất, chế biến, xuất khẩu hàng hóa.
2. Thành phần làm việc
Về phía các địa phương:
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Sở Công Thương và các đơn vị trong tỉnh do UBND tỉnh mời tham dự.
- Các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng trên địa bàn.
- Chủ đầu tư một số dự án công nghiệp, năng lượng, thương mại, logistics trọng điểm.
Về phía Bộ Công Thương :
- Lãnh đạo Bộ Công Thương theo lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi;
- Đại diện các Bộ, ban, ngành có liên quan (nếu cần thiết);
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương có liên quan;
- Các doanh nghiệp trong ngành Công Thương (nếu cần thiết)
3. Thời gian thực hiện
Dự kiến từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2026, cụ thể như sau:
- Tháng 6 - tháng 10/2026: Rà soát kết quả Qúy II, Quý III, tháo gỡ vướng mắc cấp bách, thúc đẩy nhiệm vụ 6 tháng cuối năm, tập trung các địa phương động lực tăng trưởng; xử lý các kiến nghị về quy hoạch, dự án, xuất khẩu, năng lượng.
- Tháng 09 - tháng 12/2026: Tổ chức các Hội nghị ngành Công Thương theo vùng để tổng kết kết quả làm việc, rà soát nhiệm vụ năm 2027, tổng hợp kiến nghị báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:
+ Tổ chức Hội nghị ngành Công Thương khu vực phía Bắc tại thành phố Hải Phòng
+ Tổ chức Hội nghị ngành Công Thương khu vực miền Trung - Tây Nguyên tại tỉnh Quảng Ngãi.
+ Tổ chức Hội nghị ngành Công Thương khu vực phía Nam tại thành phố Hồ Chí Minh.
4. Hình thức tổ chức làm việc
a, Làm việc trực tiếp với từng địa phương
Thực hiện tại các địa phương có nhiều nội dung vướng mắc, có dự án trọng điểm hoặc có kiến nghị lớn cần xử lý. Nội dung làm việc dự kiến gồm:
- Làm việc với UBND, Sở Công Thương tỉnh, thành phố.
- Trao đổi với các sở, ngành, doanh nghiệp.
- Khảo sát thực địa tại một số dự án công nghiệp, năng lượng, logistics, cửa khẩu, khu công nghiệp, khu kinh tế.
b, Làm việc theo vùng
Tổ chức 03 Hội nghị ngành Công Thương theo 03 vùng Bắc, Trung, Nam để đánh giá tình hình phát triển ngành Công Thương theo không gian vùng; nhận diện các điểm nghẽn có tính liên vùng; thúc đẩy liên kết trong phát triển công nghiệp, năng lượng, xuất nhập khẩu, thương mại nội địa, logistics, thương mại biên giới, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số; đồng thời tổng hợp các kiến nghị chung của địa phương, doanh nghiệp để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền.
- Hội nghị ngành Công Thương khu vực miền Bắc: các địa phương thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng sông Hồng và các địa phương có liên kết chặt chẽ về công nghiệp, năng lượng, logistics, thương mại biên giới, cửa khẩu.
- Hội nghị ngành Công Thương khu vực miền Trung - Tây Nguyên: các địa phương thuộc vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung - Tây Nguyên, vùng Tây Nguyên; chú trọng các nội dung về năng lượng, công nghiệp ven biển, khu kinh tế, cảng biển, logistics, công nghiệp chế biến, thương mại biên giới và hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Hội nghị ngành Công Thương khu vực miền Nam: các địa phương thuộc vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long; chú trọng các nội dung về công nghiệp chế biến, chế tạo, xuất nhập khẩu, logistics, hệ thống phân phối, thương mại biên giới, năng lượng, xăng dầu, khí và chuỗi cung ứng nông sản, thủy sản.
c, Làm việc theo chuyên đề
Hội nghị chuyên đề có thể tổ chức riêng hoặc lồng ghép trong các Hội nghị ngành Công Thương theo vùng, tập trung thảo luận chuyên sâu vào một số nội dung cụ thể như:
- Thúc đẩy sản xuất công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ.
- Bảo đảm năng lượng, điện lực, xăng dầu, khí.
- Thúc đẩy xuất khẩu, tận dụng FTA và phòng vệ thương mại.
- Phát triển thị trường trong nước, thương mại điện tử.
- Phát triển logistics, thương mại biên giới, kinh tế cửa khẩu.
- Tháo gỡ khó khăn cho các dự án trọng điểm ngành Công Thương.
d, Làm việc trực tuyến
Áp dụng đối với các địa phương cần trao đổi nhanh, cập nhật tiến độ xử lý kiến nghị hoặc chuẩn bị trước khi tổ chức đoàn công tác trực tiếp hoặc theo dõi việc thực hiện kết luận sau các Hội nghị ngành Công Thương theo vùng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ xây dựng kế hoạch chi tiết đối với từng buổi làm việc. Đề xuất Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định danh sách địa phương làm việc.
- Làm đầu mối xây dựng đề cương làm việc, tổng hợp báo cáo của địa phương, ý kiến của các đơn vị thuộc Bộ.
- Chủ trì xây dựng tài liệu phục vụ Lãnh đạo Bộ trước mỗi buổi làm việc.
- Tổng hợp kết quả làm việc, ban hành thông báo kết luận của Lãnh đạo Bộ sau các buổi làm việc; Theo dõi tiến độ xử lý kiến nghị.
- Chủ trì xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả làm việc với địa phương trong 6 tháng cuối năm 2026.
- Chủ trì chuẩn bị báo cáo trung tâm, tài liệu tổng hợp, nội dung trả lời kiến nghị, kịch bản phục vụ 03 Hội nghị ngành Công Thương theo vùng.
2. Văn phòng Bộ
- Phối hợp xây dựng chương trình công tác của Lãnh đạo Bộ.
- Chủ trì công tác lễ tân, hậu cần, lịch làm việc.
- Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ được giao tại thông báo kết luận.
- Phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp, địa phương đăng cai và các đơn vị liên quan chuẩn bị chương trình, thành phần, điều kiện tổ chức và thông báo kết luận các Hội nghị ngành Công Thương theo vùng.
3. Các đơn vị trong Bộ
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp rà soát, đề xuất Lãnh đạo Bộ tổ chức các buổi làm việc chuyên đề với địa phương để trao đổi, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc chuyên sâu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Căn cứ Kế hoạch làm việc của Lãnh đạo Bộ Công Thương, chủ động rà soát kế hoạch công tác, chương trình làm việc, hội nghị, hội thảo, đoàn công tác và các hoạt động chuyên môn của đơn vị trong 6 tháng cuối năm 2026 để phối hợp, lồng ghép, bảo đảm hạn chế trùng lặp về nội dung, thời gian, thành phần, yêu cầu báo cáo đối với địa phương, doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả xử lý các khó khăn, vướng mắc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tiễn phát sinh tại các địa phương, chủ động rà soát, tổng hợp các vấn đề chuyên ngành cần trao đổi, làm việc sâu với địa phương, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng hoặc chủ đầu tư các dự án trọng điểm.
- Sau buổi làm việc chuyên đề, phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan tổng hợp kết quả, đề xuất nhiệm vụ xử lý, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, chỉ đạo.
4. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh, thành phố chuẩn bị báo cáo phục vụ làm việc với Lãnh đạo Bộ Công Thương, trong đó tập trung đánh giá tình hình phát triển ngành Công Thương tại địa phương, kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu năm 2026, các động lực tăng trưởng, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất thuộc lĩnh vực Công Thương; chủ động rà soát, tổng hợp các vấn đề tại địa phương trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước ngành Công Thương.
- Phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp, Văn phòng Bộ và các đơn vị chức năng thuộc Bộ Công Thương trong việc xây dựng chương trình, nội dung, thành phần làm việc; cung cấp kịp thời số liệu, tài liệu, danh mục dự án trọng điểm, danh mục kiến nghị, vướng mắc của địa phương, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng và chủ đầu tư dự án trên địa bàn.
- Đề xuất các nội dung cần làm việc chuyên đề với Bộ Công Thương hoặc các đơn vị thuộc Bộ; xác định rõ vấn đề cần tháo gỡ, thẩm quyền xử lý, hồ sơ liên quan và kiến nghị cụ thể để Bộ Công Thương xem xét, chỉ đạo hoặc tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.
- Phối hợp mời các sở, ngành, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp và chủ đầu tư dự án trọng điểm tham dự buổi làm việc theo yêu cầu của Bộ Công Thương và UBND tỉnh, thành phố.
- Sau buổi làm việc, chủ trì tham mưu UBND tỉnh, thành phố tổ chức triển khai các kết luận, chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Công Thương; định kỳ cập nhật kết quả thực hiện, tiến độ xử lý kiến nghị, vướng mắc gửi Bộ Công Thương để tổng hợp, theo dõi, đôn đốc.
- Phối hợp với Bộ Công Thương trong công tác chuẩn bị và tổ chức các Hội nghị ngành Công Thương theo vùng. Đối với các địa phương được lựa chọn đăng cai tổ chức Hội nghị, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, Văn phòng UBND tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan chuẩn bị điều kiện tổ chức, chương trình, thành phần, hậu cần, tài liệu và các nội dung khác để bảo đảm Hội nghị được tổ chức thiết thực, hiệu quả, đúng mục tiêu đề ra./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!