• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 925/QĐ-UBND Quảng Ngãi 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới lĩnh vực Phát triển đô thị

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/03/2026 15:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 925/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Công Hoàng
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực Phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 925/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 925/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 925/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUNG NGI
CỘNG HÒA X HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Qung Ngi, ngày tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực
Phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng
thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUNG NGI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
về Chương trình cắt gim, đơn gin hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sn xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 tháng 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn gin hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 308/QĐ-BXD ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành,
được thay thế trong lĩnh vực Phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng qun lý
nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 82/TTr-SXD ngày
20 tháng 3 năm 2026 về việc đề nghị công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban
hành trong lĩnh vực Phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng qun lý của Sở
Xây dựng thực hiện trên địa bàn tỉnh Qung Ngãi.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực Phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Xây dựng thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (có Phụ lục
Danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Xây dựng thực hiện
công khai thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trên Cổng thông tin điện tử
tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng và trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về
thủ tục hành chính.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
925
27
TRUNG TÂM CÔNG
BÁO VÀ TIN HỌC
v.vn
27.03.2026 13:47:05
+07:00
2
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/cáo);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ PCVP theo dõi lĩnh vực;
+ Phòng CNXD;
+ Trung tâm PVHCC tỉnh;
+ Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC.
LHP
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Hoàng
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
XÂY DỰNG THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 925/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành chính ni b mới ban hành cấp tỉnh
STT
Tên TTHC ni b
Cơ quan thực
hiện/Thẩm quyền
giải quyết
Tên văn bản quy định
TTHC ni b
1
Phê duyệt chương trình
phát triển đô thị
Sở Xây dựng; Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
- Nghị quyết số 111/2025/
UBTVQH15 ngày 24 tháng
12 năm 2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về
phân loại đô thị
- Nghị định số 35/2026/NĐ-
CP ngày 22 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của
Nghị quyết về phân loại đô
thị
2
Phê duyệt kế hoạch
phát triển đô thị
Ủy ban nhân dân cấp
xã; Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc Ủy ban
nhân dân cấp xã trong
trường hợp Ủy ban
nhân dân cấp xã được
phân cấp giải quyết
theo quy định
3
Công nhận đô thị loại
II, loại III
Sở Xây dựng hoặc Ủy
ban nhân dân cấp xã;
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
4
Công nhận trình độ
phát triển đô thị
Ủy ban nhân dân cấp
xã; Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
Số: 925/QĐ-UBND(CT); 27/03/2026; 10:46:29;
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Lĩnh vực phát triển đô thị
1. Thủ tục Phê duyệt chương trình phát triển đô thị
a) Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập báo cáo đề xuất xây dựng chương trình phát triển đô thị, đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì
phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Sở Xây dựng trực tiếp xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng chương
trình phát triển đô thị và lấy ý kiến góp ý của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh,
thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc các
xã, đặc khu dự kiến thành đô thị và các cơ quan liên quan khác theo yêu cầu của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở
Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý,
Sở Xây dựng hoàn thiện chương trình và gửi hồ sơ chương trình phát triển đô thị đến
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh thông qua chương trình phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt
chương trình phát triển đô thị theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 35/2026/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương trình
phát triển đô thị bao gồm: (i) Tờ trình của Sở Xây dựng; (ii) Dự thảo chương trình
phát triển đô thị; (iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.
+ Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua
chương trình phát triển đô thị gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; (ii)
Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 30 ngày làm việc (không tính thời gian xây
dựng dự thảo chương trình phát triển đô thị và thời gian Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
họp thông qua chương trình phát triển đô thị).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt chương trình
phát triển đô thị theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
35/2026/NĐ-CP.
h) Phí, Lệ phí: Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương xây dựng chương trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 01 của
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 02
của Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc xây dựng chương trình phát triển đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phù hợp với quy hoạch tỉnh, thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, kế
hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát
triển vùng kinh tế, quy hoạch sử dụng đất có liên quan đến phát triển đô thị và khả
năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương;
- Đáp ứng các yêu cầu về phát triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng xanh,
thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống
thiên tai theo quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 01. Đề cương xây dựng chương trình phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Lý do và sự cần thiết (căn cứ chính trị, pháp lý, thực tiễn).
2. Phạm vi, thời hạn, trách nhiệm cơ quan lập, thực hiện, phối hợp trong
chương trình phát triển đô thị.
3. Các yêu cầu, nội dung khác về chương trình phát triển đô thị theo tình hình
thực tế địa phương.
Phần II. Thực trạng phát triển đô thị trên địa bàn
1. Hiện trạng hệ thống đô thị
- Nêu hiện trạng đô thị trên địa bàn (số lượng, danh mục, loại đô thị hiện hữu);
danh mục theo loại đô thị; tỷ lệ đô thị hóa; tốc độ tăng dân số đô thị; vai trò, chức
năng của các đô thị trong tỉnh, thành phố.
- Hiện trạng không gian và phân bố đô thị về quy mô, ranh giới và cấu trúc
không gian các đô thị; phân bố dân cư, đất xây dựng đô thị; mối quan hệ đô thị - nông
thôn; mức độ phát triển đô thị theo quy hoạch; tình trạng mở rộng đô thị, phát triển
dàn trải (nếu có).
2. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị về giao thông đô thị và kết nối
liên đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải; cấp điện, chiếu sáng đô thị; quản lý
chất thải rắn, nghĩa trang; hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và phát triển đô thị
thông minh (nếu có)...
3. Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội đô thị về các loại hình nhà ở; các công
trình y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao; không gian công cộng, cây xanh đô thị....
4. Hiện trạng môi trường đô thị, thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh và
thích ứng biến đổi khí hậu (các tác động về ngập úng, ô nhiễm, suy giảm không gian
xanh,...).
5. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình phát triển đô thị kỳ trước
- Kết quả đạt được: Đánh giá cụ thể về mức độ hoàn thành các mục tiêu, chỉ
tiêu chính của chương trình; kết quả đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang và phát
triển mới các đô thị; kết quả công nhận loại đô thị, đánh giá trình độ phát triển hạ
tầng đô thị; kết quả thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến
đổi khí hậu; kết quả huy động, sử dụng các nguồn lực đầu tư phát triển đô thị.
- Đánh giá tác động của chương trình đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh, thành phố; nâng cao hiệu quả quản lý đô thị, quản lý quy hoạch - xây dựng
đến đời sống dân cư đô thị.
6. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chương trình gồm thể chế,
chính sách; công tác quy hoạch; nguồn lực; tổ chức thực hiện.
Phần III. Ni dung chương trình phát triển đô thị
1. Mục tiêu: các mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể trong kỳ chương trình
của địa phương.
2. Định hướng trong kỳ thực hiện chương trình
Các định hướng phát triển hệ thống đô thị; tổ chức không gian đô thị; phát triển
hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hệ thống hạ tầng xã hội; định hướng bảo vệ môi trường,
phát triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu (dự báo theo kịch
bản biến đổi khí hậu); định hướng huy động nguồn lực và quản lý thực hiện.
3. Dự kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị, bao gồm:
- Một số chỉ tiêu phát triển đô thị chủ yếu.
- Lộ trình công nhận các đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có)
trong kỳ chương trình.
- Chỉ tiêu về phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu
và phát triển bền vững.
- Các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh khác do địa phương quyết định (lựa chọn phù
hợp đặc thù phát triển của tỉnh).
4. Các nhiệm vụ, giải pháp, dự án thực hiện
- Các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tổ chức phát triển đô thị tăng trưởng xanh,
thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống
thiên tai theo quy định của pháp luật và thực tế của địa phương; giải pháp quy hoạch,
cơ chế, nguồn lực, tài chính, tín dụng, thủ tục hành chính và các nhiệm vụ, giải pháp
liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Trường hợp có nội dung liên quan đến cơ chế hoặc nguồn lực của Trung ương
thì trong chương trình cần có đề xuất cụ thể về cơ chế, cơ quan bố trí nguồn lực, thời
gian thực hiện; trách nhiệm tổ chức thực hiện.
- Dự kiến các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp quốc gia hoặc khu vực
phục vụ các hoạt động của khu vực, quốc tế (nếu có); công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội cấp đô thị.
- Xác định các nội dung về đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và tổ chức không
gian đô thị để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn
so với quy định.
- Đối với tỉnh dự kiến trở thành đô thị loại I thì bổ sung các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp, lộ trình thời gian và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc
đầu tư phát triển đô thị để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại I theo quy định
của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
5. Các nội dung khác theo tình hình thực tế của địa phương.
Phần IV. Đề xuất, kiến nghị
B. PHỤ LỤC
I. Phụ lục các văn bản: là các văn bản liên quan đến căn cứ chính trị, căn cứ
pháp lý để lập chương trình phát triển đô thị.
II. Các bảng biểu phụ lục:
1. Danh mục các đô thị theo phân loại đô thị; danh mục các xã, đặc khu dự
kiến thành đô thị; đô thị mới (nếu có), đô thị mở rộng (nếu có), đặc khu (nếu có)
trong kỳ của chương trình.
2. Danh mục các dự án đầu tư xây dựng để phát triển đô thị sử dụng vốn đầu tư
công và sử dụng vốn khác.
3. Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chương trình.
4. Các số liệu liên quan đến chương trình phát triển đô thị được xác định trong
thời gian tổ chức khảo sát, đánh giá, xây dựng chương trình.
Mẫu số 02. Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị
ỦY BAN NHÂN
DÂN...(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …./QĐ-UBND
…….(3), ngày … tháng … năm ……(2)
QUYẾT ĐỊNH
………...........................….(4)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số …………………………..;
Căn cứ ……………………………………………………………..……………(5);
Theo đề nghị của ………………………………………………………………..(6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. (Tên của điều)
1. Mục tiêu, định hướng.
2. Các chỉ tiêu về phát triển đô thị
3. Lộ trình công nhận các đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có)
trong kỳ chương trình.
4. Một số yêu cầu phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí
hậu và phát triển bền vững.
5. Các chương trình, đề án, dự án để thực hiện chương trình.
6. Các nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực thực hiện.
7. Tổ chức thực hiện
Điều ... (Tên của điều)
1 …………………………………………………………………………
a) ……………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….;
- Lưu: VT, ….(7). A.XX(8)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố ban hành quyết định.
(2) Năm ban hành.
(3) Tên địa danh tỉnh, thành phố ban hành quyết định.
(4) Tên gọi của quyết định.
(5) Tên của văn bản là căn cứ ban hành văn bản.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định.
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(8) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
2. Thủ tục Phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc trường hợp phường, đặc khu được xác định là
đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị theo chương trình phát triển đô thị đã
được phê duyệt (bao gồm các địa phương thuộc Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh) lập báo cáo đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển đô thị đề nghị Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy
ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê
duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định phê duyệt đề xuất xây dựng
kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp xây dựng hoặc thuê đơn
vị tư vấn xây dựng kế hoạch phát triển đô thị và gửi lấy ý kiến của các sở, ngành
chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, các cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý
kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện kế hoạch phát triển đô thị và trình Hội đồng
nhân dân cấp xã xem xét, thông qua kế hoạch phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê
duyệt kế hoạch phát triển đô thị; trường hợp không phê duyệt thì phải có văn bản trả
lời nêu rõ lý do.
- Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Ủy ban nhân dân
cấp xã phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về tổ chức
chính quyền địa phương, thì Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt kế hoạch
phát triển đô thị sau khi Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế
hoạch phát triển đô thị bao gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự
thảo kế hoạch phát triển đô thị; (iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến
góp ý.
+ Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế
hoạch phát triển đô thị bao gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự
thảo kế hoạch phát triển đô thị; (iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến
góp ý; (iv) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch phát triển
đô thị.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 42 ngày làm việc (không tính thời gian xây
dựng dự thảo kế hoạch phát triển đô thị và thời gian Hội đồng nhân dân cấp xã họp
thông qua kế hoạch phát triển đô thị).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã
trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã được phân cấp giải quyết theo quy định.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch phát
triển đô thị theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
35/2026/NĐ-CP.
h) Phí, Lệ phí: Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Kế hoạch phát triển đô thị theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 04 của
Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch phát triển đô thị phải phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn
được lập cho địa phương, phù hợp với chương trình phát triển đô thị, các kế hoạch
chuyên ngành khác có liên quan đến phát triển đô thị trên địa bàn và khả năng huy
động nguồn lực thực tế tại địa phương.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 03. Đề cương xây dựng kế hoạch phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Lý do và sự cần thiết (căn cứ chính trị, pháp lý, thực tiễn).
2. Phạm vi, thời hạn, trách nhiệm cơ quan lập, thực hiện, phối hợp trong kế
hoạch phát triển đô thị.
3. Các yêu cầu, nội dung khác về kế hoạch phát triển đô thị theo tình hình thực
tế địa phương.
Phần II. Thực trạng phát triển đô thị trên địa bàn
1. Đánh giá hiện trạng phát triển đô thị
Đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị gồm: các chỉ tiêu phát
triển đô thị nói chung theo quy định; các chỉ tiêu về phát triển hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, phát triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng biến
đổi khí hậu; thực trạng công tác quản lý phát triển đô thị.
2. Đánh giá về kết quả đạt được
- Việc triển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại chương trình
phát triển đô thị;
- Kết quả triển khai kế hoạch phát triển đô thị kỳ trước.
3. Những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân.
Phần III. Ni dung kế hoạch phát triển đô thị
1. Xác định các nội dung ưu tiên đầu tư, cải tạo, chỉnh trang hoặc phát triển
mới để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về trình độ phát triển đô thị theo quy định và
các chỉ tiêu thống kê cấp xã khác liên quan đến việc phát triển đô thị do địa phương
quyết định trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị; dự kiến các dự án đầu tư hệ thống hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trên địa bàn (bao gồm cả dự án cấp đô thị thuộc trách
nhiệm đầu tư xây dựng của cấp tỉnh hoặc cấp trung ương) để hoàn thiện các tiêu chí,
tiêu chuẩn theo phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định hoặc nhằm đáp
ứng yêu cầu nâng loại đô thị (nếu có):
- Nhóm các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm: giao thông đô thị (bao
gồm các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường trục chính, đường
khu vực, đường nội bộ đô thị theo quy hoạch được duyệt; hoàn thiện hệ thống vỉa hè,
bãi đỗ xe, nút giao thông, cầu, cống nhằm nâng cao năng lực giao thông đô thị….);
dự án cấp nước đô thị (xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước tập trung;
nâng cấp mạng lưới phân phối nước….); dự án thoát nước và xử lý nước thải (đầu tư
hệ thống thoát nước mưa, nước thải; xây dựng trạm, nhà máy xử lý nước thải tập
trung...); dự án cấp điện, chiếu sáng đô thị (nâng cấp lưới điện trung - hạ thế, trạm
biến áp; cải tạo, mở rộng hệ thống chiếu sáng công cộng…); dự án quản lý chất thải
rắn (đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung, trạm trung chuyển rác thải…);
các dự án hạ tầng kỹ thuật khác (nếu có);
- Nhóm các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng xã hội gồm: dự án giáo dục (xây
dựng mới, cải tạo, nâng cấp trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy mô
dân số đô thị….); dự án y tế (nâng cấp, xây dựng trạm y tế, cơ sở khám chữa bệnh
khu vực…); dự án văn hóa, thể thao, không gian công cộng (đầu tư xây dựng trung
tâm văn hóa, thể thao, công viên, quảng trường, không gian sinh hoạt cộng đồng...;
các dự án hạ tầng xã hội khác (nếu có);
- Các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn;
- Trường hợp trên địa bàn có các dự án cấp đô thị thì trong kế hoạch phải nêu
rõ thuộc trách nhiệm triển khai thực hiện của cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương.
3. Các yêu cầu, giải pháp
- Để phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát
triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai;
- Để triển khai thực hiện phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô
thị.
4. Đối với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới thì phải xác định các dự
án đầu tư phát triển đô thị tuân thủ quy hoạch được phê duyệt, xác định lộ trình để
thực hiện dự án và các cơ chế, chính sách hỗ trợ, huy động nguồn lực để đầu tư dự
án; đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị thì
phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình để đáp ứng các yêu cầu về phân
loại đô thị theo quy định và xây dựng cơ chế điều phối, quản lý phát triển đặc thù phù
hợp đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc đặc khu dự kiến thành đô thị.
5. Dự kiến nguồn lực về tài chính để thực hiện, trong đó xác định cụ thể nguồn
lực của Nhà nước đầu tư xây dựng, bao gồm ngân sách trung ương, tỉnh, xã và các
nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật (nếu có).
6. Các giải pháp cụ thể và nội dung khác để thực hiện kế hoạch bảo đảm phù
hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Phần IV. Đề xuất, kiến nghị
B. PHỤ LỤC
I. Phụ lục các văn bản: Các văn bản là căn cứ chính trị, căn cứ pháp lý để lập
kế hoạch phát triển đô thị.
II. Các bảng biểu phụ lục:
1. Danh mục các dự án đầu tư xây dựng để phát triển đô thị sử dụng vốn đầu tư
công và vốn khác.
2. Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển đô thị.
3. Các số liệu liên quan đến kế hoạch phát triển đô thị được xác định trong thời
gian tổ chức khảo sát, đánh giá, xây dựng kế hoạch.
Mẫu số 04. Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị
ỦY BAN NHÂN
DÂN...(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …./QĐ-UBND
…….(3), ngày … tháng … năm ……(2)
QUYẾT ĐỊNH
………...........................….(4)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số …………………………..;
Căn cứ ……………………………………………………………..……………(5);
Theo đề nghị của ………………………………………………………………..(6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. (Tên của điều)
1. Các chỉ tiêu về phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thiết yếu và các
chỉ tiêu thống kê cấp xã khác liên quan đến phát triển đô thị.
2. Một số yêu cầu phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí
hậu và phát triển bền vững.
3. Các nội dung cụ thể đối với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới, đặc
khu được xác định là đô thị, xã hoặc đặc khu dự kiến thành đô thị.
4. Các dự án đầu tư xây dựng để thực hiện kế hoạch.
5. Các nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực thực hiện.
6. Tổ chức thực hiện
Điều ... (Tên của điều)
1 …………………………………………………………………………
a) ……………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….;
- Lưu: VT, ….(7). A.XX(8)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố ban hành quyết định.
(2) Năm ban hành.
(3) Tên địa danh tỉnh, thành phố, xã, phường, đặc khu ban hành quyết định.
(4) Tên gọi của quyết định.
(5) Tên của văn bản là căn cứ ban hành văn bản.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định.
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(8) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
3. Thủ tục Công nhận đô thị loại II, loại III
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh tổ chức lập đề
án công nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã
hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị trong
trường hợp công nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính
cấp xã đó; trường hợp thuê đơn vị tư vấn lập đề án thì thực hiện theo pháp luật về đấu
thầu.
- Đơn vị lập đề án tổ chức khảo sát, lập đề án và báo cáo đánh giá trình độ phát
triển đô thị. Trường hợp đơn vị lập đề án không phải là Sở Xây dựng thì sau khi hoàn
thành dự thảo thuyết minh đề án, đơn vị lập đề án gửi lấy ý kiến của Sở Xây dựng về
dự thảo thuyết minh đề án; trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản góp ý. Trong thời
hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, đơn vị
lập đề án phải hoàn thiện dự thảo thuyết minh đề án.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thuyết minh đề
án đã được hoàn thiện, Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát hồ sơ; nếu hồ sơ đủ điều
kiện thì gửi hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy
định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định
liên ngành để tổ chức thẩm định đề án.
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành
lập, Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Hội
đồng thẩm định liên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh thông qua đề án.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
quyết định công nhận đô thị loại II hoặc loại III.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ đề án gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định bao
gồm: (i) Tờ trình của Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; (ii) Đề án công nhận loại đô thị bao gồm thuyết minh đề án theo đề
cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
35/2026/NĐ-CP và video minh họa thực trạng phát triển của đô thị; (iii) Báo cáo
đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực
thực hiện phân loại đô thị theo đề cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ- CP (áp dụng trong trường hợp có nhiều
hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị).
+ Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua
đề án gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; (ii) Thuyết minh đề án đã được
hoàn thiện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 69 ngày làm việc (không tính thời gian lập đề
án, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và thời gian Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh họp thông qua đề án).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận đô thị loại II
hoặc loại III theo Mẫu số 04 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
35/2026/NĐ-CP.
h) Phí, Lệ phí: Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề án công nhận đô thị loại II hoặc loại III theo đề cương quy định tại Mẫu
số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu số
07 của Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định công nhận đô thị loại II, loại III quy định tại Mẫu số 04 của Phụ
lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 03. Đề cương đề án công nhận loại đô thị loại II hoặc loại III
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Sự cần thiết.
2. Căn cứ pháp lý.
3. Phạm vi lập đề án.
Phần II. Phần ni dung đề án
1. Khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển của đô thị.
2. Đánh giá tổng hợp về công tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy
hoạch đô thị được duyệt.
3. Đánh giá phân loại đô thị loại II hoặc loại III quy định tại Bảng 2A Phụ lục
II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa;
- Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng hợp thông tin, số liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị và
đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về phân loại đô thị loại II hoặc loại III (Bảng tổng
hợp đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá toàn đô thị).
4. Đánh giá trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị:
a) Đối với đô thị có phạm vi ranh giới thuộc 01 đơn vị hành chính cấp xã thì
đánh giá đạt trình độ phát triển đô thị theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 yêu cầu tối thiểu đạt 75 điểm của loại đô thị tương ứng, nội
dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa;
- Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Bảng tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị
đạt yêu cầu theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
b) Đối với đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã
thì đánh giá trình độ phát triển đô thị cho từng đơn vị hành chính theo Mục III tại
Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 bảo đảm có điểm trung
bình đạt 48 điểm và có ít nhất 01 đơn vị hành chính cấp xã đạt 75 điểm của loại đô thị
tương ứng. Nội dung đánh giá như sau:
- Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô
thị về: Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hóa; mức
độ đáp ứng trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị.
- Mức độ đáp ứng trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đối
với từng đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
- Bảng tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị
đạt yêu cầu theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
- Bảng tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn các đơn vị hành chính trong đô thị theo
Mục III Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
5. Kế hoạch nâng cao chất lượng đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần III. Kết luận và kiến nghị
B. PHỤ LỤC
1. Văn bản pháp lý:
- Các quyết định phê duyệt quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu;
- Các quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển
đô thị (nếu có);
- Các quyết định công nhận đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt trình độ
phát triển đô thị theo loại tương ứng;
- Các văn bản khác có liên quan đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bản vẽ thu nhỏ (A3) được đóng dấu xác nhận gồm: sơ đồ vị trí mối liên hệ
vùng (01 bản), sơ đồ phạm vi ranh giới toàn đô thị và các đơn vị hành chính cấp xã
trực thuộc (01 bản), bản đồ hiện trạng xây dựng đô thị và vị trí các dự án đang triển
khai thực hiện (01 bản), sơ đồ định hướng phát triển không gian (01 bản), bản đồ quy
hoạch giai đoạn ngắn hạn (02 bản thể hiện các nội dung quy hoạch sử dụng đất và
quy hoạch hạ tầng kỹ thuật).
4. Bảng biểu số liệu liên quan:
- Số liệu đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II hoặc loại III;
- Số liệu đánh giá phân loại đô thị các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc đô
thị loại II hoặc loại III.
(Số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đô thị là số liệu tính đến ngày 31
tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định và do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc công bố).
C. Video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị (khoảng 20
phút).
Mẫu số 7. Báo cáo thẩm định của Hi đồng thẩm định liên ngành
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
1
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /TB-….
……., ngày … tháng … năm ……
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Của Hi đồng thẩm định liên ngành về Đề án công nhận đô thị/
Báo cáo đánh giá trình đ phát triển đô thị ... [Ghi tên tỉnh; Ghi tên
đô thị trực thuộc tỉnh/thành phố đối với đô thị loại II, loại III/Ghi tên
đơn vị hành chính cấp xã thuộc đô thị] là đô thị loại/đạt trình đ
phát triển trong đô thị loại ... [Ghi loại đô thị]
Các nội dung chi tiết gồm:
1. Sự cần thiết phân loại đô thị.
2. Căn cứ pháp lý, sự phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương
trình phát triển đô thị đã được phê duyệt.
3. Trình tự thủ tục lập và thành phần hồ sơ đề án/báo cáo.
4. Góp ý cụ thể vào các nội dung của đề án/báo cáo.
5. Điểm đánh giá trung bình của các thành viên Hội đồng thẩm định liên
ngành.
6. Kết luận, kiến nghị.
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…
2
,…
3
.
TM. HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
4
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
Ghi chú:
1
Đối với trường hợp thẩm định công nhận đô thị loại I: Bộ Xây dựng; đối với trường
hợp thẩm định công nhận đô thị loại II, III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô
thị: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
3
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
4
Sử dụng dấu của Bộ Xây dựng đối với đô thị loại I; sử dụng dấu của cơ quan
chuyên môn được giao là thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành đối với đô thị
loại II, III; sử dụng dấu của Sở Xây dựng đối với Báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị.
Mẫu số 4. Quyết định công nhận đô thị loại II, loại III
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ...
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …./QĐ-UBND
……., ngày … tháng … năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị]
1
thuc tỉnh/thành phố [Ghi tên
tỉnh] là đô thị loại ...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên
quan] về phân loại đô thị];
Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức thực hiện công nhận];
Xét đề nghị của ... [Cơ quan trình đề án công nhận loại đô thị] ... tại Tờ trình
... [Ghi số Tờ trình và ngày tháng năm];
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị] trực thuộc tỉnh [Ghi tên tỉnh] là
đô thị loại ....
Điều 2. Phạm vi ranh giới công nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị] có tổng diện
tích tự nhiên là ... [Ghi cụ thể diện tích theo ranh giới hành chính, đơn vị tính là
km2], gồm các phường/xã: ... [Liệt kê các phường, đặc khu là đô thị và phân loại đô
thị]. Dân số năm ... [Ghi theo năm có Tờ trình] là ... người.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
[Ghi cụ thể các cơ quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định] ... và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…
2
,…
3
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Ghi rõ chức danh, tên người ký)
Họ và tên
Ghi chú:
1
Tên đô thị được xác định theo quy hoạch đô thị được phê duyệt.
2
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
3
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
4. Thủ tục Công nhận trình đ phát triển đô thị
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo đánh
giá trình độ phát triển đô thị trong phạm vi ranh giới địa bàn quản lý và gửi lấy ý kiến
góp ý của Sở Xây dựng về dự thảo báo cáo.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy
ban nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng phải gửi văn bản góp ý về Ủy ban nhân dân cấp
xã.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện báo cáo và trình Hội đồng nhân
dân cấp xã thông qua.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện báo cáo và có Tờ trình
kèm theo dự thảo báo cáo gửi Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành.
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành
lập, Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm
định, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận trình
độ phát triển đô thị.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã, gửi Sở Xây
dựng bao gồm gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo báo cáo
đánh giá trình độ phát triển đô thị.
+ Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: (i) Tờ
trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị theo
đề cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Nghị quyết về phân loại đô thị; (iii) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông
qua báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị; (iv) Báo cáo thẩm định của Hội đồng
thẩm định liên ngành; (v) Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng
thẩm định liên ngành.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 73 ngày làm việc (không tính thời gian lập báo
cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và thời gian Hội đồng nhân dân cấp xã họp
thông qua báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận trình độ phát
triển đô thị theo Mẫu số 06 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
35/2026/NĐ-CP.
h) Phí, Lệ phí: Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 05
của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu số
07 của Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 06 của
Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 05. Đề cương Báo cáo đánh giá trình đ phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Mở đầu
1. Sự cần thiết.
2. Căn cứ pháp lý.
3. Phạm vi lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
Phần II. Ni dung báo cáo
1. Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị
(Áp dụng đối với báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành
chính cấp xã thuộc khu vực mở rộng của đô thị theo quy hoạch đô thị quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định này).
2. Đánh giá tổng hợp về công tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy
hoạch đô thị được duyệt.
3. Đánh giá trình độ phát triển đô thị quy định tại Bảng 2B Phụ lục II của Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa của đô thị;
- Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng hợp thông tin, số liệu, đánh giá mức độ đáp ứng theo các tiêu chí, tiêu
chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị loại II hoặc loại III (Bảng tổng hợp đánh giá
theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị).
4. Tóm tắt kế hoạch phát triển đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần III. Kết luận và kiến nghị
B. PHỤ LỤC
1. Văn bản pháp lý:
- Các quyết định phê duyệt quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu;
- Các quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển
đô thị (nếu có);
- Các văn bản khác có liên quan đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bản vẽ thu nhỏ (A3) được đóng dấu xác nhận gồm: bản đồ phạm vi lập báo
cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị (01 bản); bản đồ hiện trạng xây dựng và vị trí
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang triển khai thực hiện tại đơn vị hành
chính trong đô thị (01 bản); các bản đồ quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu
hoặc quy hoạch chi tiết trong đó thể hiện rõ định hướng phát triển không gian, sử
dụng đất tại khu vực đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
4. Bảng biểu số liệu liên quan (số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đô
thị là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án đến
cơ quan thẩm định và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc
công bố).
Mẫu số 7. Báo cáo thẩm định của Hi đồng thẩm định liên ngành
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
1
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /TB-….
……., ngày … tháng … năm ……
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Của Hi đồng thẩm định liên ngành về Đề án công nhận đô thị/
Báo cáo đánh giá trình đ phát triển đô thị ... [Ghi tên tỉnh; Ghi tên
đô thị trực thuộc tỉnh/thành phố đối với đô thị loại II, loại III/Ghi tên
đơn vị hành chính cấp xã thuộc đô thị] là đô thị loại/đạt trình đ
phát triển trong đô thị loại ... [Ghi loại đô thị]
Các nội dung chi tiết gồm:
1. Sự cần thiết phân loại đô thị.
2. Căn cứ pháp lý, sự phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương
trình phát triển đô thị đã được phê duyệt.
3. Trình tự thủ tục lập và thành phần hồ sơ đề án/báo cáo.
4. Góp ý cụ thể vào các nội dung của đề án/báo cáo.
5. Điểm đánh giá trung bình của các thành viên Hội đồng thẩm định liên
ngành.
6. Kết luận, kiến nghị.
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…
2
,…
3
.
TM. HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
4
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
Ghi chú:
1
Đối với trường hợp thẩm định công nhận đô thị loại I: Bộ Xây dựng; đối với trường
hợp thẩm định công nhận đô thị loại II, III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô
thị: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
3
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
4
Sử dụng dấu của Bộ Xây dựng đối với đô thị loại I; sử dụng dấu của cơ quan
chuyên môn được giao là thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành đối với đô thị
loại II, III; sử dụng dấu của Sở Xây dựng đối với Báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị.
Mẫu số 06. Quyết định công nhận trình đ phát triển đô thị
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ...
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …./QĐ-UBND
……., ngày … tháng … năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] trong... [Ghi tên đô
thị] thuc tỉnh/thành phố ... [Ghi tên tỉnh, thành phố] đạt trình đ phát triển
trong đô thị loại ... [Ghi loại trình độ phát triển đô thị]
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên
quan] về phân loại đô thị];
Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức];
Xét đề nghị của ... [Cơ quan trình báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị]
... tại Tờ trình ... [Ghi số Tờ trình và ngày tháng năm];
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] trong... [Ghi tên đô
thị] thuộc tỉnh/thành phố ... [Ghi tên tỉnh, thành phố] đạt trình độ phát triển đô thị
đơn vị hành chính trong đô thị loại ... [Ghi loại đô thị].
Điều 2. Phạm vi ranh giới công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] có
tổng diện tích tự nhiên là ... [Ghi cụ thể diện tích theo ranh giới hành chính, đơn vị
tính là km2]. Dân số năm ... [Ghi theo năm có Tờ trình] là ... người.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
[Ghi cụ thể các cơ quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định] ... và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…
1
,…
2
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Ghi rõ chức danh, tên người ký)
Họ và tên
Ghi chú:
1
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
2
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 925/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực Phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 925/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 925/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×