• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 785/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 phê duyệt kết quả báo cáo môi trường dự án Khai thác đất tại khu vực Chùa Cao

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/08/2024 16:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 785/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khai thác đất san lấp mặt bằng tại khu vực Chùa Cao, thôn Quyết Tiến, xã Xương Lâm, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 785/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 785/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 785/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án
“Khai thác đất san lấp mặt bằng tại khu vực Chùa Cao, thôn Quyết Tiến,
xã Xương Lâm, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc Quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
398/TTr-TNMT ngày 08/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Khai thác đất san lấp mặt bằng tại khu vực Chùa Cao, thôn Quyết Tiến, xã
Xương Lâm, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang” (sau đây gọi là dự án) của Công
ty TNHH Xây dựng và Thương mại Cát Tường
1
(sau đây gọi là chủ dự án) thực
hiện tại khu vực Chùa Cao, thôn Quyết Tiến, xã Xương Lâm, huyện Lạng Giang,
tỉnh Bắc Giang với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm
theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
1
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số doanh nghiệp
2400933614, do phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp đăng ký lần đầu
ngày 28/02/2022.
2
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
2
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khai thác đất san lấp mặt bằng tại
khu vực Chùa Cao, thôn Quyết Tiến, xã Xương Lâm, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc
Giang” và kết quả thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, yêu
cầu về bảo vệ môi trường của dự án tại Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Tài chính,
Sở Xây dựng; UBND huyện Lạng Giang; UBND xã Xương Lâm; Công ty TNHH
Xây dựng và Thương mại Cát Tường và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ
Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại
Cát Tường
(trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT
.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
2
thành lập theo Quyết định số 1018/QĐ-TNMT ngày 13/10/2023 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án “Khai thác đất san lấp mặt bằng tại khu vực Chùa Cao, thôn
Quyết Tiến, xã Xương Lâm, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /8/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Khai thác đất san lấp mặt bằng tại khu vực Chùa Cao, thôn
Quyết Tiến, xã Xương Lâm, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
.
- Địa điểm thực hiện:
tại khu vực Chùa Cao, thôn Quyết Tiến, xã Xương
Lâm, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Chủ dự án: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Cát Tường.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
* Phạm vi: Dự án được thực hiện tại khu vực Chùa Cao, thôn Quyết Tiến, xã
Xương Lâm, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
* Quy mô, công suất của dự án:
- Quy mô: Dự án có diện tích khai thác là
5,0
ha.
- Phạm vi, địa điểm cung cấp khoáng sản:
+ Đối với khoáng sản chính (đất san lấp): Cung cấp cho các dự án: Tuyến đường
trục từ thị trấn Vôi đi đường Nghĩa Hưng - Tiên Lục - Dương Đức; Tuyến đường
huyện đoạn từ Dương đức đi Xuân Hương (theo Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày
15/4/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt bổ sung khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang) và các dự án, công trình sử dụng ngân sách nhà nước (phát triển hạ tầng
giao thông; công trình thủy lợi, thủy điện); công trình khắc phục thiên tai, địch họa;
công trình hạ tầng giao thông, công trình phúc lợi thuộc chương trình xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang phù hợp quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 22 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
+ Đối với khoáng sản đi kèm (Đất sét gạch): Cung cấp cho các Nhà máy
gạch tuynel đã chấp thuận đầu tư, đang hoạt động sản xuất trên địa bàn huyện
Lạng Giang.
- Trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác: 785.626 m
3
đất san lấp, đất làm gạch (ở trạng thái chặt), trong đó: đất san lấp là 705.216 m
3
;
khoáng sản đi kèm (đất làm gạch) là 80.410 m
3
.
- Công suất khai thác: 330.000 m
3
/năm đất san lấp, đất làm gạch (ở trạng thái
chặt), trong đó: đất san lấp là 304.000 m
3
/năm và khoáng sản đi kèm (đất sét gạch)
là 26.000 m
3
/năm.
4
- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động phát quang thảm thực
vật (sau khi đã tận thu) khoảng 60 tấn, với thành phần chủ yếu là thân cây, cành,
rễ, lá cây,…
- Chất thải rắn xây dựng (như: đất đá rơi vãi, vỏ bao xi măng, sắt thép thừa,
bê tông gạch vỡ…) phát sinh khoảng 227 kg trong quá trình thi công xây dựng.
* Chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại (như: giẻ lau dính dầu mỡ, dầu nhiên liệu và dầu diezel
thải…) phát sinh khoảng 20 kg trong cả giai đoạn thi công xây dựng.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ máy móc, thiết bị, tham gia thi công; từ các
phương tiện vận chuyển.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.1.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực, tác động đến hộ dân bị thu hồi đất,
tác động đến cảnh quan địa hình,…
- Tác động do sự cố như: sự cố xói mòn, trượt lở, sụt lún; sự cố cháy nổ; sự
cố ngập úng; sự cố tai nạn lao động; tai nạn giao thông…
3.2. Giai đoạn vận hành dự án
3.2.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ công nhân khoảng 1,0 m
3
/ngày, với thông
số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Amoni, tổng
Coliforms…
- Nước mưa chảy tràn trên khai trường cuốn theo đất, đá xuống các thủy vực
hoặc các vùng đất trũng làm tăng độ đục của nước, gây bồi lấp các rãnh thoát
nước, cản trở dòng chảy của khu vực, với thông số ô nhiễm đặc trưng là COD,
tổng chất rắn lơ lửng,…
+ Nước thải phát sinh từ quá trình rửa xe khoảng 21,2 m
3
/ngày, với thông số
ô nhiễm đặc trưng là TSS.
* Bụi, khí thải:
- Bụi, khí thải từ hoạt động của phương tiện vận chuyển đất san lấp, từ hoạt
động của máy móc, thiết bị khai thác trên khai trường, với thông số ô nhiễm đặc
trưng là CO, SO
2
, NO
x
, bụi,…
- Bụi từ mặt đường cuốn theo xe vận chuyển đất san lấp; từ quá trình xúc bốc
trên khu vực khai thác, với thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi lơ lửng.
3.2.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại:
* Chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ công nhân khoảng 5 kg/ngày.
5
- Chất thải rắn từ quá trình khai thác (bao gồm: đất đá rơi vãi trong quá trình
xúc bốc, vận chuyển) khoảng 0,17 m
3
/ngày.
* Chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị (như:
găng tay, giẻ lau dính, bao bì cứng thải bằng nhựa...) khoảng 300 kg/năm.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các phương tiện giao thông vận chuyển, máy
móc, thiết bị khai thác như máy xúc, máy ủi,…
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động tới kinh tế - xã hội; tác động đến cảnh quan, hệ sinh thái; tác động
đến kênh mương thủy lợi; tác động đến giao thông khu vực…
- Tác động do rủi ro, sự cố: sự cố sạt lở tầng khai thác; sự cố do mưa bão
kéo dài; sự cố do sụt lún, xuống cấp tuyến đường vào mỏ, đường vận chuyển; sự
cố tai nạn giao thông, tai nạn lao động; sự cố sự cố hư hỏng công trình bảo vệ
môi trường...
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
Chủ dự án thuê 01 nhà của người dân gần khu vực dự án làm văn phòng hoặc
sử dụng nhà container làm văn phòng. Công nhân sử dụng nhà vệ sinh tại nhà dân
được thuê, nước thải được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn đảm bảo đạt QCVN
14:2008/BTNMT, cột B trước khi xả thải ra môi trường. Đối với bùn thải từ nhà
vệ sinh, chủ dự án thuê đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý
đúng quy định, với tần suất 01 lần/năm hoặc khi bể chứa chất thải đầy.
* Nước mưa chảy tràn:
- Xây dựng rãnh thoát nước, hố lắng trong diện tích khai trường. Rãnh thoát
nước bằng đất có chiều dài rãnh 137 m, chiều rộng mặt rãnh 1,2 m, chiều rộng
đáy rãnh 0,4 m, chiều sâu rãnh 0,4 m. Nước mưa theo rãnh thoát nước dẫn về 01
hồ lắng (diện tích 550 m
2
, chiều sâu 1,5 m) để lắng cặn trước khi chảy vào rãnh
thoát nước của khu vực.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông rãnh thoát nước, không để phế
thải xây dựng xâm nhập, gây tắc nghẽn, ứ đọng.
* Nước thải thi công:
Bố trí 01 thùng phi có dung tích 500 lít để chứa đựng nước rửa dụng cụ và
tận dụng lượng nước này cho việc tưới dập bụi trong khu vực thi công, không xả
thải ra ngoài môi trường.
6
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Thực hiện tưới nước trên khu vực thi công, trên tuyến đường vận chuyển
nguyên vật liệu thi công để giảm thiểu bụi, với tần suất 2-4 lần/ngày vào những
ngày khô hanh, nắng nóng (không thực hiện tưới nước vào ngày mưa). Tiêu chuẩn
tưới nước 0,5 lít/m
2
.
- Trong quá quá trình thi công xây dựng mỏ cũng như quá trình khai thác,
vận chuyển đất: định kỳ mỗi tháng 1 lần, chủ dự án khảo sát tuyến đường vận
chuyển từ mỏ ra tuyến đường bê tông liên thôn, nếu có hiện tượng xuống cấp, hư
hỏng tiến hành sửa chữa kịp thời.
- Phương tiện vận tải trước khi ra khỏi khu vực dự án cần che đậy tránh rơi
vãi đất, đá trong quá trình vận chuyển.
- Khi chạy qua các khu vực đông dân cư phải chạy chậm để hạn chế đất đá
rơi vãi trên đường (chạy với tốc độ 5km/h).
- Thường xuyên bảo dưỡng các máy móc, thiết bị, luôn để các phương tiện
này hoạt động trong trạng thái tốt nhất để hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh
hưởng có hại.
- Lên kế hoạch tu sửa, cải tạo các tuyến đường giao thông định kỳ nhằm nâng
cao chất lượng đường giao thông theo cơ chế hỗ trợ đóng góp kinh phí cải tạo,
sửa chữa dựa trên quy mô diện tích đầu tư của dự án.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
* Chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, phân loại tại nguồn. Bố trí 01 thùng
chứa rác thải sinh hoạt có dung tích 120 lít tại khu vực dự án để thu gom chất thải.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo
quy định (tần suất 03 ngày/lần).
* Chất thải rắn thi công, xây dựng:
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình phát quang thực vật: Toàn bộ cây lâm
nghiệp, cây ăn quả cho người dân tận thu, phần thực bì còn lại được tận dung làm
củi để đun nấu và thu gom mang đi xử lý tạo mặt bằng cho quá trình khai thác.
- Chất thải rắn xây dựng được phân loại và xử lý như sau:
- Đối với các loại chất thải tái chế được (như: tôn, sắt thép, bao bì...) được
thu gom và bán cho các đơn vị thu mua phế liệu.
- Đối với các loại chất thải xây dựng (như: vữa, cát, sỏi dư thừa…) được thu
gom, tận dụng làm vật liệu san lấp tại mặt bằng đường giao thông nội bộ vào khu
vực dự án, không đổ thải ra môi trường xung quanh.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
7
- Bố trí 04 thùng phi có dung tích 120 lít/thùng để thu gom, lưu trữ chất thải
nguy hại, mỗi thùng có dán nhãn tên, mã chất thải nguy hại theo quy định.
- Lưu chứa chất thải nguy hại trong kho chứa có diện tích 4m
2
, nền xi măng,
mái lợp tôn, có cửa, có biển cảnh báo để sử dụng trong quá trình thi công xây
dựng cũng như quá trình hoạt động khai thác mỏ.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định
cùng chất thải nguy hại trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động khai thác mỏ.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Bố trí thời gian hoạt động của các thiết bị, tránh hiện tượng cộng hưởng lớn
từ nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn và rung.
- Trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân tiếp xúc trực tiếp với
nguồn phát sinh tiếng ồn.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc và thực hiện chế
độ bổ sung dầu mỡ theo định kỳ.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Không chặt phá cây lâm nghiệp bừa bãi, không tiến hành khai thác lâm sản
trái phép tại khu vực dự án, cũng như khu vực xung quanh.
- Trong quá trình thi công xây dựng, chủ dự án nghiêm túc thực hiện theo
đúng bản vẽ thiết kế, không để đất đá treo sườn tầng. Thường xuyên kiểm tra,
đánh giá nguy cơ có thể xảy ra sụt lún, sạt lở để có phương án xử lý kịp thời.
- Trường hợp xảy ra hiện tượng sạt lở đất, đá phải huy động máy móc, thiết
bị tiến hành gia cố, vỗ mái bờ để ổn định địa hình.
- Tạm dừng hoạt động vào những ngày mưa bão, đồng thời yêu cầu cán bộ,
công nhân rời khỏi khu vực dự án để tránh các tác động của thiên tai.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông rãnh thoát nước không để xảy
ra ứ đọng, tắc nghẽn rãnh thoát nước khu vực dự án và khu vực xung quanh.
- Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị phòng hộ cá nhân (như: mũ bảo hộ, găng
tay, khẩu trang, ...) và có quy định về sử dụng trang thiết bị bảo hộ trong khu vực
công trường.
- Bố trí biển cảnh báo khu vực công trường tại điểm giao cắt để người tham
gia giao thông biết, quan sát khi đến đoạn giao cắt với đường vào mỏ.
4.2. Giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
- Tiếp tục sử dụng nhà vệ sinh có bể tự hoại 3 ngăn thuê của nhà dân để xử
lý nước thải sinh hoạt phát sinh của công nhân làm việc tại dự án, đảm bảo nước
thải xử lý đạt QCVN14:2008/BTNMT, cột B trước khi thải ra ngoài môi trường.
8
- Bổ sung chế phẩm sinh học vào bể tự hoại (định kỳ 03 tháng/lần).
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng hút cặn bể tử hoại vận chuyển
đi xử lý theo quy định (định kỳ 01 năm/lần).
* Nước mưa chảy tràn:
- Xây dựng rãnh thoát nước, hồ lắng trong diện tích khai trường. Rãnh thoát
nước bằng đất có chiều dài rãnh 137 m, chiều rộng mặt rãnh 1,2 m, chiều rộng
đáy rãnh 0,4 m, chiều sâu rãnh 0,4 m. Nước mưa theo rãnh thoát nước dẫn về 01
hồ lắng (diện tích 550 m
2
, chiều sâu 1,5 m) để lắng cặn trước khi chảy vào rãnh
thoát nước của khu vực.
- Thường xuyên nạo vét rãnh thoát nước mưa, hồ lắng không để đất, đá trôi
lấp xuống các thủy vực xung quanh (định kỳ 03 tháng/lần).
* Nước thải từ quá trình rửa xe:
Bãi rửa xe được bố trí dạng hố trũng để lắng cặn, nước được lưu tại hố và
tận dụng để rửa xe, dập bụi. Tiếp tục sử dụng hồ lắng (diện tích 550 m
2
; chiều sâu
1,5 m) để lắng cặn, sau đó được tận dụng lượng nước này cho việc rửa dụng cụ
và tưới dập bụi trong khu vực mỏ. Phần bùn cặn từ bãi rửa xe (tại hố trũng) được
nạo vét thường xuyên (định kỳ 01 tuần/lần) và tận dụng làm đất đắp trồng cây.
4.2.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Trang bị xe tưới nước có dung tích bồn chứa khoảng 5m
3
. Thực hiện tưới
nước để giảm thiểu bụi tại khu vực khai thác, trên tuyến đường vận chuyển đất
san lấp bắt đầu từ mỏ qua tuyến đường bê tông đến đường Đại Lâm-An Hà (trong
bán kính khoảng 2,5 km), với tần suất tưới là 2-4 lần/ngày, tăng lên 4-6 lần/ngày
vào những ngày khô hanh, nắng nóng. Tiêu chuẩn tưới nước 0,5 lít/m
2
.
- Bố trí bãi rửa xe trên khu vực dự án và thực hiện xịt rửa xe trước khi ra
khỏi mỏ để loại bỏ toàn bộ đất, đá bám xung quanh thành xe, lốp xe đảm bảo
không làm phát tán bụi trong quá trình vận chuyển.
- Các phương tiện vận chuyển có các tấm bạt che phủ kín nhằm hạn chế đất
rơi vãi và bụi khuyếch tán vào môi trường không khí.
- Tất cả các phương tiện vận tải tham gia vận chuyển đều được kiểm tra định
kỳ đạt tiêu chuẩn của cơ quan đăng kiểm theo quy định.
- Thu dọn đất, đá rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển nhằm giảm thiểu bụi,
tạo cảnh quan, giao thông trên tuyến đường vận chuyển.
- Duy tu, bảo dưỡng những đoạn đường vận chuyển đất, đá chưa đạt yêu cầu
cho vận tải nặng thường xuyên đi qua, không đổ đất bừa bãi.
- Sử dụng xe có tải trọng từ 20 tấn trở xuống để vận chuyển đất, đá khai thác
tại mỏ. Trường hợp xảy ra hư hỏng tuyến đường đường vận chuyển được xác định
nguyên nhân do quá trình vận chuyển đất gây ra, chủ dự án có trách nhiệm bố trí
kinh phí, phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương để khắc
phục, sửa chữa kịp thời.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
9
4.2.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
* Chất thải rắn sinh hoạt:
- Bố trí 01 thùng rác có nắp đậy, dung tích 120 lít để công nhân bỏ chất thải.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển đem đi
xử lý theo quy định, với tần suất 03 ngày/lần.
* Chất thải rắn thông thường từ quá trình khai thác:
- Bố trí công nhân, máy gạt thường xuyên thu gom đất, đá rơi vãi từ quá
trình xúc bốc, vận chuyển trên đường để tiếp tục được sử dụng làm vật liệu san
lấp mặt bằng.
- Không đổ đất, đá quá đầy vượt quá chiều cao của thành xe, tránh làm đất,
đá rơi xuống đường vận chuyển.
- Các xe vận chuyển đất sử dụng bạt che phủ kín thùng xe, chằng buộc bạt
chặt chẽ.
4.2.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại
- Bố trí 04 thùng phi, dung tích 120 lít/thùng để thu gom, lưu trữ chất thải
nguy hại, mỗi thùng có dán nhãn tên, mã chất thải nguy hại theo quy định.
- Lưu chứa chất thải nguy hại trong kho chứa có diện tích 4 m
2
, nền xi măng,
mái lợp tôn, có cửa, có biển cảnh báo (đã bố trí ở giai đoạn thi công xây dựng).
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử
lý theo quy định, với tần suất 01 lần/năm.
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Không sử dụng các máy móc cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao.
- Máy móc thiết bị phục vụ khai thác đều phải được kiểm định đạt tiêu chuẩn.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc đảm bảo hoạt động
hiệu quả.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để giảm
thiểu mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất.
- Trang bị phương tiện bảo hộ lao động chống ồn cho công nhân làm việc
những khu vực có tiếng ồn cao.
- Không khai thác, vận chuyển đất vào giờ nghỉ trưa (từ 11 giờ 30 phút đến
13 giờ 30 phút) và vào ban đêm (từ 19 giờ tối đến 6 giờ sáng ngày hôm sau) để
không làm ảnh hưởng đến những hộ dân sống xung quanh khu vực dự án, cũng
như những hộ dân trên tuyến đường vận chuyển.
4.2.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
4.2.4.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
a) Phương án được lựa chọn thực hiện
10
* Đối với khu vực kết thúc khai thác và các taluy bảo vệ:
- Khu vực kết thúc khai thác: Khai trường kết thúc khai thác ở mức cốt +10m,
khi đó phần lớn mặt bằng kết thúc đã tương đối bằng phẳng theo thiết kế có tổng
diện tích 42.784m
2
.
Quá trình khai thác đã tiến hành vừa khai thác, vừa san gạt tạo mặt phẳng
đúng yêu cầu thiết kế, do đó trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường, chủ dự
án thực hiện san gạt tạo mặt bằng bằng phẳng để thuận lợi cho việc đào hố, bổ
sung đất mầu và trồng cây lâm nghiệp (keo lai). Diện tích san gạt chiếm 30% tổng
diện tích kết thúc khai thác, chiều cao san gạt trung bình 0,2m, khối lượng san gạt
2.567,04 m
3
.
Quá trình trồng cây được thực hiện đồng thời với quá trình san gạt tạo mặt
bằng, san gạt đến đâu trồng cây đến đó. Diện tích trồng cây 42.784m
2
, số hố trồng
cây phải đào trên khu vực kết thúc khai thác ở cốt +10m (mật độ cây 2.200 cây/ha):
4,2784 ha x 2.200 cây/ha = 9.412 hố (đối với các khu vực được đào hố trồng keo
lai, để đảm bảo cho keo lai có thể sinh trưởng, chủ dự án sẽ tiến hành bổ sung
vào mỗi hố một lượng đất màu khoảng 0,027m
3
/hố, lượng đất mầu này được mua
ngoài thị trường). Khối lượng đất màu 254,124 m
3
.
- Khu vực taluy bảo vệ: Mái taluy bảo vệ được tạo ngay trong quá trình khai
thác với góc nghiêng sườn tầng kết thúc 65
0
, khai thác đến đâu tạo góc nghiêng
sườn tầng kết thúc đến đó, sau đó dùng máy xúc gia cố góc dốc sườn tầng đảm
bảo theo thiết kế nhằm giảm bớt chi phí trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi
trường (ở giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường không phải tiến hành gia cố lại
các khu vực này).
* Khơi thông toàn bộ hệ thống rãnh thoát nước, hồ lắng
- Đối với hệ thống rãnh thoát nước: Nạo vét rãnh thoát nước khu vực kết thúc
khai thác, rãnh đất có chiều dài 969m, chiều sâu nạo vét 0,25m (bề dầy đất bồi
lắng), chiều rộng nạo vét 1m. Khối lượng nạo vét 242,25m
3
.
- Đối với hồ lắng: Đề đảm bảo an toàn sau khi kết thúc khai thác, chủ dự án
tiến hành lấp toàn bộ hồ lắng, phần đất lấp hố lắng được tận dụng luôn tại khu vực
san gạt trên mặt bằng kết thúc khai thác và đất từ việc nạo vét rãnh thoát nước.
* Tháo dỡ công trình
- Kho chất thải nguy hại diện tích 4m
2
.
- Camera giám sát: 01 chiếc;
- Trạm cân: 01 trạm.
- Mốc giới mỏ (12 chiếc), kích thước: 0,2m x 0,3m x0,8m. Khối lượng mốc
giới cần tháo dỡ 0,576m
3
.
* Cải tạo lại tuyến đường vào khu mỏ và tuyến đường nội bộ mỏ
- Đối với tuyến đường nội bộ mỏ: Được san gạt cùng với quá trình san gạt,
cải tạo phục hồi, phục hồi khu vực kết thúc ở cốt +10m.
11
- Đối với tuyến đường bê tông hiện trạng (là tuyến đường liên thôn), chủ dự
án khảo sát để cải tạo, sửa chữa nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại. Chiều
dài tuyến đường bê tông sử dụng theo thỏa thuận khoảng 200m, chiều dày lớp bê
tông 0,25m. Khi kết thúc khai thác chủ dự án sẽ cải tạo, sữa chữa tuyến đường ở
những vị trí còn hư hỏng, dự kiến chiếm khoảng 20% diện tích tuyến đường. Như
vậy khối lượng cải tạo: 200m x 4m x 0,25m x 0,2 = 40 m
3
.
* Lắp đặt biển cảnh báo
Lắp biển cảnh báo tại khu vực người dân thường xuyên đi lại, có nguy cơ sụt
lún, mất an toàn. Cột biển báo bằng ống kẽm φ60, kích thước biển báo 0,6m x
0,6m, chất liệu bằng tôn thép không rỉ, số lượng 14 biển.
b) Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường
TT Nội dung công việc
Đơn vị
tính
Khối lượng
I. Các công trình dọn dẹp, tháo dỡ
1 Kho CTNH m
2
04
2 Camera giám sát chiếc 01
3 Trạm cân và bãi rửa xe trạm 01
4 Mốc giới mỏ (12 chiếc) m
3
0,576
5 Nhà văn phòng (nhà container) chiếc
01
II. Cải tạo đường giao thông
1 Cải tạo tuyến đường bê tông m
3
40
III. Cải tạo mặt bằng kết thúc khai thác
1 Kết thúc ở mức cốt +10 m
3
2.567,04
2 Lắp đặt biển cảnh báo chiếc 14
IV.
Đào hố, trồng cây, bổ sung đất màu khu
vực kết thúc khai thác, đường giao thông
1
Diện tích trồng cây trên khu vực kết thúc
4,2784 ha
hố 9.412
2 Bổ sung đất màu m
3
254,124
V.
Nạo vét hệ thống thoát nước, bảo dưỡng duy
tu các công trình sau cải tạo
1 Nạo vét rãnh thoát nước m
3
242,25
2 Duy tu các công trình sau cải tạo hệ thống
Toàn bộ khu
vực cải tạo,
phục hồi môi
trường
12
c) Kế hoạch thực hiện
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các công việc cải tạo phục hồi môi trường
sau khi kết thúc khai thác như sau:
- Dọn dẹp công trình phụ trợ, tháo dỡ kho chứa chất thải nguy hại; tháo dỡ
camera giám sát; tháo dỡ trạm cân; tháo dỡ mốc giới mỏ; san gạt khu vực kết thúc
khai thác; cải tạo tuyến đường bê tông; lắp đặt biển báo: Trong thời gian 03 tháng,
kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
- Trồng và chăm sóc cây trên khu vực kết thúc khai thác: Trong thời gian 02
năm, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
d) Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường
- Tổng số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường: 1.004.420.683 đồng.
- Phương thức ký quỹ:
Do thời gian khai thác của dự án là 2,5 năm (bao gồm cả thời gian xây dựng
cơ bản), do đó chủ dự án thực hiện ký quỹ nhiều lần (03 lần), trong đó:
+ Số tiền ký quỹ lần đầu bằng 25% tổng số tiền ký quỹ: 1.004.420.683 đồng
x 25% = 251.105.171 đồng.
+ Số tiền ký quỹ hằng năm (từ lần thứ 02 trở đi): (1.004.420.683-
251.105.171)/(2,5-1) = 502.210.341 đồng.
- Thời điểm kỹ quỹ (lần đầu, lần thứ 02 trở đi): Thực hiện theo quy định hiện
hành của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đơn vị nhận tiền ký quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang.
4.2.4.2. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
- Khai thác theo thứ tự từ trên xuống dưới và tạo các tầng, mặt tầng quy định,
hạn chế tối đa khả năng sạt lở đất, đá xung quanh.
- Trong quá trình khai thác không để đất, đá treo, khai thác đến đâu sử dụng
đất thải để gia cố sườn tầng, bờ bao, ngăn chặn sạt lở khi khai thác xuống sâu.
Những khu vực tiếp giáp có nguy cơ sạt lở, sụt lún đất, đá cần củng cố ổn định.
Ưu tiên xử lý khu vực có độ cao lớn, vách vỉa thẳng đứng về trạng thái ổn định an
toàn trước khi tiến hành khai thác.
- Vào những ngày mưa bão, phải tạm dừng hoạt động khai thác đất, đá, yêu
cầu cán bộ, công nhân rời khỏi khu vực dự án để tránh các tác động của thiên tai
cho đến khi mưa bão đi qua mới hoạt động trở lại.
- Định kỳ kiểm tra công tác phòng cháy, chữa cháy và tuyệt đối tuân thủ quy
định về phòng cháy, chữa cháy.
- Sửa chữa, cải tạo kịp thời những đoạn đường bị hư hỏng có xe vận tải của
dự án đi qua.
Sử dụng xe có tải trọng từ 20 tấn trở xuống để vận chuyển đất, đá khai thác
tại mỏ. Trường hợp xảy ra hư hỏng tuyến đường đường vận chuyển được xác định
13
nguyên nhân do quá trình vận chuyển đất gây ra, chủ dự án có trách nhiệm bố trí
kinh phí, phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương, đơn vị
quản lý tuyến đường để khắc phục, sửa chữa kịp thời.
- Thường xuyên kiểm tra, khơi thông, nạo vét toàn bộ rãnh thoát nước, hồ lắng
tại khu vực khai trường, cũng như khu vực phụ trợ trước, trong và sau những trận
mưa hoặc trước khi vào mùa mưa.
- Công nhân tham gia trên công trường đều được học tập về các quy định an
toàn lao động. Các công nhân trực tiếp thi công vận hành máy móc được đào tạo
thực hành.
- Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị phòng hộ cá nhân (như: mũ bảo hộ, găng
tay, khẩu trang, kính mắt,…) và có những quy định về sử dụng.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
5.1.1. Không khí làm việc
- Vị trí giám sát: 01 vị trí trong khu vực xây dựng mỏ.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, bụi, SO
2
, NO
2
, CO.
- Tần suất giám sát: 01 lần trong quá trình xây dựng.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 03:2019/BYT; QCVN 02:2019/BYT; QCVN
24:2016/BYT; QCVN 26:2016/BYT.
5.1.2. Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án khoảng 0,8 m
3
/ngày. Khi đó, đối
chiếu quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Phụ lục
XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối tượng phải
quan trắc nước thải định kỳ.
5.1.3. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT; định kỳ chuyển giao cho đơn vị
có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
5.2.1. Không khí làm việc
- Vị trí giám sát: 01 vị trí trong khu vực khai thác.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, bụi, SO
2
, NO
2
, CO.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 03:2019/BYT; QCVN 02:2019/BYT; QCVN
24:2016/BYT; QCVN 26:2016/BYT.
5.2.2. Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án khoảng 1,0 m
3
/ngày. Khi đó, đối
chiếu quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Phụ lục
14
XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối tượng phải
quan trắc nước thải định kỳ.
5.2.3. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP, Thông tư 02/2022/TTBTNMT; định kỳ chuyển giao chất thải
rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy
đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng môi
trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện
hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác
động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt
động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu
gom, xử lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá
trình hoạt động đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải phát
sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra môi
trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn đảm bảo
các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định khác
của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án báo cáo
bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, xem
xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 398/TTr-TNMT ngày 08/8/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.
13
nguyên nhân do quá trình vận chuyển đất gây ra, chủ dự án có trách nhiệm bố trí
kinh phí, phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương, đơn vị
quản lý tuyến đường để khắc phục, sửa chữa kịp thời.
- Thường xuyên kiểm tra, khơi thông, nạo vét toàn bộ rãnh thoát nước, hồ lắng
tại khu vực khai trường, cũng như khu vực phụ trợ trước, trong và sau những trận
mưa hoặc trước khi vào mùa mưa.
- Công nhân tham gia trên công trường đều được học tập về các quy định an
toàn lao động. Các công nhân trực tiếp thi công vận hành máy móc được đào tạo
thực hành.
- Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị phòng hộ cá nhân (như: mũ bảo hộ, găng
tay, khẩu trang, kính mắt,…) và có những quy định về sử dụng.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
5.1.1. Không khí làm việc
- Vị trí giám sát: 01 vị trí trong khu vực xây dựng mỏ.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, bụi, SO
2
, NO
2
, CO.
- Tần suất giám sát: 01 lần trong quá trình xây dựng.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 03:2019/BYT; QCVN 02:2019/BYT; QCVN
24:2016/BYT; QCVN 26:2016/BYT.
5.1.2. Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án khoảng 0,8 m
3
/ngày. Khi đó, đối
chiếu quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Phụ lục
XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối tượng phải
quan trắc nước thải định kỳ.
5.1.3. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT; định kỳ chuyển giao cho đơn vị
có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
5.2.1. Không khí làm việc
- Vị trí giám sát: 01 vị trí trong khu vực khai thác.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, bụi, SO
2
, NO
2
, CO.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 03:2019/BYT; QCVN 02:2019/BYT; QCVN
24:2016/BYT; QCVN 26:2016/BYT.
5.2.2. Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án khoảng 1,0 m
3
/ngày. Khi đó, đối
chiếu quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Phụ lục
14
XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối tượng phải
quan trắc nước thải định kỳ.
5.2.3. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP, Thông tư 02/2022/TTBTNMT; định kỳ chuyển giao chất thải
rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy
đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng môi
trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện
hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác
động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt
động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu
gom, xử lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá
trình hoạt động đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải phát
sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra môi
trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn đảm bảo
các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định khác
của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án báo cáo
bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, xem
xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 398/TTr-TNMT ngày 08/8/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 785/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khai thác đất san lấp mặt bằng tại khu vực Chùa Cao, thôn Quyết Tiến, xã Xương Lâm, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 785/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 785/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×