- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 76/2025/QĐ-UBND Lạng Sơn sửa đổi bổ sung Điều của Quyết định về hạ tầng kỹ thuật
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 76/2025/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lương Trọng Quỳnh |
| Trích yếu: | Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
24/09/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xây dựng | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 76/2025/QĐ-UBND
Quyết định 76/2025/QĐ-UBND: Những thay đổi quan trọng về quản lý hạ tầng kỹ thuật tại tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 76/2025/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành ngày 24/09/2025, có hiệu lực từ ngày 06/10/2025; nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các quyết định trước đây liên quan đến lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có tác động lớn đến các đơn vị quản lý và tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng và bảo trì các hạng mục hạ tầng kỹ thuật tại tỉnh.
Một trong những điểm nổi bật trong quyết định này là việc điều chỉnh các cơ quan quản lý. Cụ thể, cácthay thế từ "Sở Tài nguyên và Môi trường" bằng "Sở Nông nghiệp và Môi trường", điều này đánh dấu sự chuyển giao trách nhiệm quản lý cây xanh đô thị từ Sở Tài nguyên và Môi trường sang Sở Nông nghiệp và Môi trường. Điều này có thể giúp tăng cường hiệu quả trong công tác bảo vệ cây xanh và quản lý công viên.
Ngoài ra, nhiều cụm từ quan trọng cũng được điều chỉnh nhằm phù hợp hơn với thực tiễn. Ủy ban nhân dân các xã, phường sẽ thay thế cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong nhiều quy định, điều này cho thấy sự chú trọng đến việc phân cấp quản lý tại địa phương, giúp nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc quản lý hạ tầng kỹ thuật.
Quyết định cũng điều chỉnh các quy định về thoát nước và xử lý nước thải. Cụ thể, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp xã trong việc sở hữu và quản lý hệ thống thoát nước được làm rõ hơn. Điều này đảm bảo rằng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đầu tư vào công trình hạ tầng này phải tuân thủ những quy định mới, từ đó góp phần nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật nơi cư trú.
Khi nói đến nghĩa trang và cơ sở hỏa táng, quyết định đã thay đổi từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố sang Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường để phù hợp với vai trò quản lý và trách nhiệm của chính quyền địa phương liên quan đến các cơ sở này. Điều này sẽ tạo ra nhiều thuận lợi hơn trong quản lý và sử dụng các cơ sở hạ tầng liên quan đến nghĩa trang tại địa phương.
Cuối cùng, quy định về phân cấp quản lý và bàn giao hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng được làm rõ hơn, với việc thay thế nhiều cụm từ để đảm bảo tính đồng bộ và tránh nhầm lẫn trong hoạt động quản lý. Quyết định này không chỉ tạo ra một khung pháp lý rõ ràng hơn cho các đơn vị thực hiện mà còn góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả quản lý hạ tầng kỹ thuật của tỉnh Lạng Sơn.
Nói chung, Quyết định 76/2025/QĐ-UBND là một dấu mốc quan trọng trong việc cấu trúc lại cơ chế quản lý hạ tầng kỹ thuật tại tỉnh Lạng Sơn, với nhiều quy định điều chỉnh hướng đến việc nâng cao chất lượng và hiệu quả trong quản lý đầu tư và phát triển hạ tầng kỹ thuật.
Xem chi tiết Quyết định 76/2025/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 06/10/2025
Tải Quyết định 76/2025/QĐ-UBND
| UỶ BAN NHÂN DÂN Số: 76/2025/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Lạng Sơn, ngày 24 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
_______
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;
Căn cứ Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 230/TTr-SXD ngày 23 tháng 9 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số Điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và thay thế một số cụm từ của Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định thẩm quyền quản lý cây xanh đô thị và quản lý công viên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm c khoản 2 Điều 1.
2. Thay thế cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Sở Tài chính” tại khoản 4 Điều 1.
3. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại khoản 5 Điều 1.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung và thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 11/2019/QĐ- UBND ngày 04 tháng 5 năm 2019 và Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Thay thế cụm từ “Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 6 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016.
2. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016.
3. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân cấp huyện”, “Ủy ban nhân dân huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016.
4. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường”, “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 và khoản 5 Điều 17 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ- UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016.
5. Thay thế cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Sở Tài chính” tại khoản 4 Điều 17 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ- UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016.
6. Bãi bỏ cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” tại điểm b khoản 5 Điều 17 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016.
7. Thay thế cụm từ “Sở Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Sở Xây dựng” tại khoản 7 Điều 17 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ- UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016.
8. Thay thế cụm từ “Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 18 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016.
9. Bãi bỏ Điều 19 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016.
10. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 11/2019/QĐ- UBND ngày 04 tháng 5 năm 2019.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2024 như sau:
“1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
Điều 3. Chủ sở hữu công trình thoát nước
1. Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ sở hữu hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn các phường: Đông Kinh, Tam Thanh, Kỳ Lừa, Lương Văn Tri.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu hệ thống thoát nước trên địa bàn do mình quản lý trừ các hệ thống thoát nước được quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp là chủ sở hữu hệ thống thoát nước thuộc khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định.
4. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư đến khi bàn giao theo quy định.”
12. Bỏ cụm từ “cấp huyện” tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2024.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016, Điều 3 Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2019 và Điều 3 Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2024 như sau:
“Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung và thay thế một số cụm từ của Quyết định và Quy định phân cấp quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại khoản 2 Điều 1, Điều 4, Điều 5, Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016.
2. Thay thế cụm từ “Sở Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Sở Khoa học và Công nghệ” tại khoản 2 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016.
3. Thay thế cụm từ “Sở Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Sở Xây dựng” tại khoản 4 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ- UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016.
4. Thay thế cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Sở Tài chính” tại khoản 6 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ- UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016 như sau:
“Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.”
Điều 4. Thay thế một số cụm từ của Quyết định và Quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn”, bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại Điều 3 Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2022.
2. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố”, “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 8, khoản 2 Điều 9, khoản 5 Điều 10, khoản 2 Điều 13, khoản 3 và 4 Điều 15, Điều 17, khoản 2 Điều 19 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2022.
3. Thay thế cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Sở Tài chính” tại khoản 3 Điều 16 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2022/QĐ- UBND ngày 24 tháng 5 năm 2022.
4. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 4 Điều 16 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2022.
5. Thay thế cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Sở Nội Vụ” tại khoản 6 Điều 16 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2022.
6. Thay thế cụm từ “Sở Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Sở Khoa học và Công nghệ” tại khoản 9 Điều 16 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2022.
Điều 5. Thay thế một số cụm từ của Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phân cấp tiếp nhận bàn giao, quản lý trong các khu đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố”, “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 1, Điều 2, khoản 3 và 4 Điều 3, Điều 5.
2. Thay thế cụm từ “Hành chính cấp huyện” bằng cụm từ “Hành chính cấp xã” tại khoản 1 Điều 3.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 10 năm 2025.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!