• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2671/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 duyệt Điều chỉnh Quy hoạch Khu đô thị sinh thái Tam Nông

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/08/2026 12:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2671/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Việt Văn
Trích yếu: Phê duyệt đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị sinh thái, du lịch, nghỉ dưỡng và sân golf Tam Nông
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2671/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2671/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2671/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 2671/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 13 tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2000 Khu đô thị sinh thái, du lịch, nghỉ dưỡng và sân golf Tam Nông
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu theo phương thức đối tác công tư Luật Đấu thầu ngày 29 tháng
11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn;
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định s 34/2026/-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 52/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ về đầu xây dựng kinh doanh sân gôn; Văn bản hợp nhất số 2722/VBHN-
BKHĐT ngày 12 tháng 05 năm 2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025;
Căn cứ QCVN 01:2021/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch
xây dựng”; QCVN 07:2023/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật”;
Căn cứ Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2025 của
UBND tỉnh Phú Thọ về việc Ban hành Quy định quản quy hoạch đô thị và nông
thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
2025 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời
kỳ 2021-2030, tm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2235/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2023 của
UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tam
Nông, tỉnh Phú Thọ đến năm 2035 tầm nhìn 2050, tỷ lệ 1/25.000;
Căn cứ Quyết định số 2987/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2020 của
UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000
Khu đô thị sinh thái, du lịch, nghỉ dưỡng sân golf Tam Nông; Điều chỉnh tại
Quyết định số 172/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2022; Quyết định số
3551/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022; Quyết định s2630/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 12 năm 2023; Quyết định số 2537/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12
năm 2024;
Căn cứ Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt nhiệm vụ dự toán kinh phí lập Điều
chỉnh Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị sinh thái, du lịch,
nghỉ dưỡng và sân golf Tam Nông;
Căn cứ kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Hội nghị ngày 28/7/2026
tại Văn bản số 302 - KL/TU ngày 28/7/2026 về chủ trương điều chỉnh tổng thể
Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị sinh thái, du lịch, nghỉ
dưỡng và sân golf Tam Nông tại xã Vạn Xuân và xã Thọ Văn, tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo s70/BCTĐ-SXD ngày 06 tháng
02 năm 2026; Tờ trình số 352/TTr-SXD ngày 18 tháng 06 năm 2026; Văn bản số
9514 /SXD-QHKT ngày 10 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh tổng thể Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2000 Khu đô thị sinh thái, du lịch, nghỉ dưỡng sân golf Tam Nông gồm những
nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2000 Khu đô thị sinh thái, du lịch, ngh dưỡng và sân golf Tam Nông.
2. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ.
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Công ty Cổ phần vấn phát triển đô thị
Việt Nam.
4. Phạm vi ranh giới, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
4.1. Phạm vi ranh giới lập quy hoạch: Khu vực nghiên cứu lập điều chnh
quy hoạch thuộc địa bàn Vạn Xuân xã Thọ Văn, tỉnh Phú Thọ, vị trí giới
hạn như sau:
- Phía Đông Bắc giáp khu dân cư xã Vạn Xuân;
- Phía Đông Nam giáp QL.32;
- Phía Tây Bắc giáp ĐT.315C;
- Phía Tây Nam giáp QL.32 và đất trồng rừng sản xuất xã Vạn Xuân;
4.2. Quy mô lập quy hoạch: Diện tích khoảng 493,77 ha.
4.3. Thời hạn quy hoạch: Thời hạn quy hoạch đến năm 2050 (theo định
hướng Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050) hoặc
đến khi rà soát điều chỉnh tng thể thay thế (nếu có).
5. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
5.1. Quan điểm:
- Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 đảm bảo
phù hợp với định hướng phát triển của quy hoạch cấp trên, bảo đảm tính thống
nhất về mục tiêu, tính chất, định hướng và kế thừa các nội dung còn phù hợp của
đồ án quy hoạch đã được phê duyệt; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của khu
quy hoạch, góp phần thu hút đầu tư, nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
của khu vực nói riêng và của tỉnh Phú Thọ nói chung.
- Phát triển bền vững, hài hòa giữa đô thị sinh thái, du lịch - nghỉ dưỡng và
sân golf với bảo vệ cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái; quản lý và sử dụng đất hiệu
quả, hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường.
- Điều chỉnh theo hướng linh hoạt, khả thi, bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng hội và kết nối không gian tổng thể, đáp ứng yêu cầu quản lý, đầu
tư xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội đa phương.
5.2. Mục tiêu:
- soát tổng thể ranh giới nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch, bố trí các
công trình chức năng phù hợp với điều kiện tự nhiên, khai thác hiệu quả quỹ đất
xây dựng; kết hợp cải tạo chỉnh trang khu vực dân hiện trạng để khớp nối đồng
bộ hạ tầng kỹ thuật;
- Hình thành khu đô thị nghỉ dưỡng sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng thể thao
cao cấp, đồng bộ về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo hướng bền
vững, bảo vệ môi trường, phù hợp khả năng kinh tế địa phương, có chất lượng hạ
tầng và dịch vụ tốt, tăng sức cạnh tranh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh Phú Thọ;
- Khai thác, phát huy các giá trị của tự nhiên, văn hóa. Quy hoạch sử dụng
đất linh hoạt, phù hợp với tình hình phát triển mới của khu vực, tổ chức, bố cục
không gian khu đô thị, du lịch, dịch vụ gắn với tái tạo và làm phong phú các giá
trị văn hóa khu vực;
- Xác lập sở pháp để triển khai lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu
xây dựng, kế hoạch đầu theo từng giai đoạn, quản xây dựng, kiểm soát
phát triển theo quy hoạch hình thành một Khu đô thị sinh thái, du lịch nghỉ
dưỡng và sân golf trong tương lai.
6. Tính chất
- khu đô thị sinh thái cao cấp, cân bằng giữa phát triển bảo tồn tự
nhiên, bảo tồn phát huy văn hóa bản địa với hệ thống các khu ở, công cộng,
thương mại dịch vụ... phục vụ dân cư và du khách.
- khu du lịch nghỉ dưỡng thể thao cung cấp cho thị trường các sản
phẩm du lịch sinh thái núi, hồ gắn liền với các công trình biệt thự, sân golf 36 lỗ;
dịch vụ thương mại, tài chính, vui chơi giải trí, mua sắm, thăm quan, giải trí, du
lịch đặc thù, hội thảo hội nghị.
7. Các chỉ tiêu của đồ án quy hoạch
7.1. Quy mô dân số:
Dự báo dân số khu vực khoảng 14.000 ngườ. (Trong đó: Dân cư nhóm nhà
khoảng 7.617 người; Dân hỗn hợp nhóm nhà kết hợp dịch vụ khoảng 4.896
người; Khu tái định khoảng 1.100 người; Khu dân hiện hữu khoảng 387
người).
7.2. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
TT
Nội dung
Đơn vị
QCVN
01:2021
I
Các chỉ tiêu sử dụng đất
1
Chỉ tiêu về đất đai
-
Đất cây xanh
m
2
/người
≥ 2
-
Đất công trình giáo dục THCS
hs/1000 dân
55
m
2
/chỗ học
10
Đất công trình giáo dục tiểu học
hs/1000 dân
65
m
2
/chỗ học
10
-
Diện tích bãi đỗ xe
m
2
/người
≥ 2,5
2
Chỉ tiêu về mật độ xây dựng
-
Mật độ xây dựng gộp (brut-tô)
tối đa của toàn khu
%
≤ 25
-
Mật độ xây dựng thuần (net-tô)
các công trình giáo dục, văn hóa
%
≤ 40
-
Công viên chuyên đề
%
≤ 25
TT
Nội dung
Đơn vị
QCVN
01:2021
-
Mật độ xây dựng gộp (brut-tô)
tối đa của các khu cây xanh (bao
gồm cả sân tập golf)
%
≤ 5
3
Chỉ tiêu về tầng cao công trình
Tầng
II
Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật
1
Giao thông
-
Đất giao thông (Không bao gồm
đất sân Golf, mặt nước, cây
xanh hạn chế)
%
≥ 18
-
Chiều rộng thiết kế cho một làn
xe
m
3,0 - 3,75
-
Chiều rộng thiết kế một làn đi bộ
m
0,75
2
Tiêu chuẩn cấp điện
-
Nhóm nhà ở
kW/người
≥ 0,7
-
Dịch vụ công cộng
kW/ha.sàn
200-300
-
Trường tiểu học, THCS
kW/cháu
0,15
-
Nhà trẻ, mẫu giáo
kW/cháu
0,2
-
Công viên, vườn hoa
kW/ha
5
-
Chiếu sáng đường phố
kW/ha
10
3
Tiêu chuẩn cấp nước
-
Nước sinh hoạt (Qsh)
lít/người-ngđ
≥80
-
Nước công trình CC, dịch vụ
lít/m2 sàn-ngđ
≥2
-
Nước trường tiểu học
lít/cháu-ngđ
≥15
-
Nước trường mẫu giáo, mầm
non
lít/cháu-ngđ
≥75
-
Rửa đường
lít/m2-ngđ
≥0,4
-
Nước tưới cây xanh, vườn hoa
lít/m2-ngđ
≥3
-
Nước tưới cỏ sân golf
lít/m2/ lần tưới
≥4
4
Tiêu chuẩn thoát nước
%Qsh
≥80
TT
Nội dung
Đơn vị
QCVN
01:2021
5
Tiêu chuẩn rác thải
kg/người-ngđ
0,8
8. Quy hoạch sử dụng đất
8.1. Cơ cấu sử dụng đất cho toàn khu quy hoạch
Tổng diện tích khu đất nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch 493,77 ha
được phân thành 4 phân khu chức năng chính:
- Phân khu Thủy Phố: Quy mô khoảng 135,26 ha, phát triển thành các cụm
đảo với mặt nước hồ Phương Thịnh xung quanh. Mỗi đảo được bố trí cụm các
biệt thự sang trọng cao cấp riêng biệt. Điểm nhấn tổ hợp các cụm biệt th
cao cấp hướng ra mặt nước và quảng trường nước - Thủy Tinh;
- Phân khu Sơn Thị: Quy khoảng 219,29 ha, bám dọc không gian chênh
cốt địa hình của dải đồi núi phía Tây Bắc với các công trình biệt thự nhà bám
trên sườn đồi với tầm nhìn rộng mở cùng cùng quần thể đô thị gắn với sân golf
cao cấp phía Đông. Điểm nhấn là cụm công trình tượng đài - vườn hoa Sơn Tinh.
- Phân khu Ước Vng: Quy khoảng 95,72 ha, phát triển không gian
trung tâm đậm đặc tạo điểm nhấn chính cho toàn khu vực dựa trên khả năng tiếp
cận QL32. Điểm nhấn tòa tháp đôi lấy hình tượng Sơn Tinh - Mỵ Nương làm
chủ đạo.
- Phân khu Huyền Tích: Quy khoảng 43,50 ha, phát triển trên sở biển
đổi đa hình tạo nên không gian công viên khu vườn thú tại khu vực địa hình phía
Đông Bắc. Điểm nhấn là công viên động vật hoang dã, động vật hiếm lạ làm chủ
đề, mô phỏng lại huyền tích voi chín ngà - gà chín cựa - ngựa chín hồng mao.
Bảng tổng hợp diện tích các phân khu
TT
Tên phân khu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
1
Phân khu Sơn Thị
219,29
44,41
2
Phân khu Thủy Phố
135,26
27,39
3
Phân Khu Ước Vọng
95,72
19,39
4
Phân khu Huyền Tích
43,50
8,81
Tổng
493,77
100,00
Bng tng hợp cơ cấu sử dng đất toàn khu quy hoch
TT
Loại đất
hiệu
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Tổng diện tích
493,77
100,00
1
Đất nhóm nhà ở
113,32
22,95
Đất nhóm nhà ở (bao gồm: đất ở biệt thự, đất ở liền kề,
đất cây xanh nhóm ở, đất giao thông,…)
NO
101,44
20,55
Đất nhóm nhà ở tái định cư
TDC
11,88
2,40
2
Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ
HH
8,63
1,75
3
Đất làng xóm, dân cư nông thôn
OHT
16,68
3,37
4
Đất y tế
YT
0,38
0,08
5
Đất văn hóa
VH
0,68
0,14
6
Đất sân golf
GOLF
148,92
30,16
7
Đất giáo dục
2,97
0,60
Đất trường THCS
CS
0,90
0,18
Đất trường tiểu học
TH
0,92
0,19
Đất trường mầm non
MG
1,15
0,23
8
Đất cây xanh sử dụng công cộng
CX
47,39
9,60
9
Đất cây xanh sử dụng hạn chế
CV
41,27
8,36
10
Đất quảng trường
QT
1,35
0,27
11
Đất khu dịch vụ
DV
16,03
3,25
12
Đất an ninh (PCCC)
AN
0,28
0,06
13
Đất bãi đỗ xe
BX
3,63
0,73
14
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
2,19
0,45
Đập thủy lợi
DAP
1,26
0,26
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
HTKT
0,93
0,19
15
Hồ, ao, đầm
MN
40,47
8,19
16
Đường giao thông
49,58
10,04
Đất giao thông đối ngoại (ĐT.315)
9,75
1,97
Đường giao thông nội khu
39,83
8,07
- Mật độ xây dựng toàn khu: 23,3 %.
- Hệ số sử dụng đất toàn khu: 1,10 lần.
- Tầng cao công trình: Từ 01 đến 20 tầng.
8.2. Chỉ tiêu sử dụng đất từng phân khu
- Phân khu Thủy Phố: Diện tích 135,26 ha; mật độ xây dựng toàn khu
26,59%; Hệ số sử dụng đất 1,33 lần; tầng cao tối đa 15 tầng; Tổng dân số khoảng
4.925 người.
- Phân khu Sơn Thị: Diện tích 219,29 ha; mật độ xây dựng toàn khu
15,44%; Hệ số sử dụng đất 0,61 lần; tầng cao tối đa 5 tầng; Tổng dân số khoảng
3.849 người.
- Phân khu Ước Vọng: Diện tích 95,72 ha; mật độ xây dựng toàn khu
36,41%; Hệ số sử dụng đất 1,88 lần; tầng cao tối đa 20 tầng; Tổng dân số khoảng
5.226 người.
- Phân khu Huyền Tích: Diện tích 43,50 ha; mật độ xây dựng toàn khu
23,72%; Hệ s sử dụng đất 1,19 lần; tầng cao tối đa 5 tầng.
(Bảng cấu sử dụng đất chỉ tiêu sử sụng đất của từng phân khu ban
hành cùng Quy định quản lý Đ án quy hoạch).
9. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
9.1. Tổ chức không gian quy hoạch
Không gian kiến trúc - cảnh quan được tổ chức trên cơ sở phân chia thành
04 phân khu chức năng với định hướng phát triển ràng, mỗi phân khu mang
tính chất, hình thái không gian và đặc trưng kiến trúc riêng biệt, được liên kết hài
hòa trong tổng thể chung, cụ thể như sau:
- Phân khu Thu Ph: Đại din bi dòng chy ca Thủy Tinh. Theo đó,
khp mt di Bắc Nam, người Việt xưa nay vẫn dng thành - lp p - to nên các
thương cảng (Thy Ph) sm ut - giàu có.
Tái hin chân thực hơn dòng nước ca Thy Tinh, phân khu kênh nưc
lớn đng thi là ph thương mại trên sông, t chc các hoạt động biu din hot
cnh Thủy Tinh dâng nước, dch v chèo thuyn dọc sông và các công trình điểm
nhn ca ngõ.
Bên cạnh đó là phân khu ngh ng - chữa lành: Như một bc phác ha v
con người s nghiệp của Sơn Thánh, được gn vi nhng thần tích được lưu
truyền trong dân gian cũng như th hin s ngưng vng của người dân vi Tn
Viên Sơn Thánh.
- Phân khu Sơn Thị: Định hướng quy hoạch trở thành điểm đến nghỉ dưỡng
tưởng, với hệ thống nhà nghỉ dưỡng thiết kế đặc sắc, hài hòa với cảnh quan
thiên nhiên, tổ chức không gian mở, tầm nhìn khoáng đạt, khai thác tối đa lợi thế
địa hình tự nhiên nhằm tạo nên trải nghiệm sống và nghỉ dưỡng gần gũi với thiên
nhiên. Song song với không gian lưu trú, phân khu được tích hợp đồng bộ các
dịch vụ thương mại hiện đại hệ thống tiện ích giải trí cao cấp, trong đó điểm
nhấn sân golf đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng nhu cầu thư giãn, giải trí tận
hưởng phong cách sống chất lượng cao trong môi trường cảnh quan trong lành,
yên bình.
- Phân khu Ước Vọng: Tái hiện lại một Kinh Thành phồn hoa với các công
trình biểu tượng nguy nga chạy dọc theo đại lộ 4000 năm. Tuyến đại lộ cùng các
quảng trường này là không gian tchức các lễ hội - diễu nh - các sự kiện quy
mô lớn. Cùng với đó, hai ngọn đồi hai bên lấy hình tượng Lạc Hầu (quan văn) -
Lạc Tướng (Quan Võ) tựa như triều thần đứng chầu hai bên Hùng Vương. Hai
tiểu khu hai bên đại lộ 4000 năm này sẽ là nơi tổ chức các sự kiện thứ cấp từ
văn hóa cho tới thể thao, đa dạng không gian lễ hội.
Đim kết các công dịch thương mại dch v, đây s là khu phc hợp điểm
nhn vi cnh quan tuyệt đẹp vi các công trình kiến trúc độc đáo… trung tâm t
chc l hội, văn hoá s kin, dch v du lch, ngh dưỡng, hi ngh - hi tho,
ờn thượng uyn.
Qun th được đt đim kết đại l 4000 năm ngoài phỏng hình nh
một ương cung tráng l còn biu th cho một tương lai rực r ch đón dân tộc phía
trước.
- Phân khu Huyển Tích: Khu công viên gii trí sc màu c tích: Tn dng
địa hình t nhiên gm 3 ngọn đồi ng trưng cho 3 sinh vt huyn mà Vua
Hùng đặt ra làm sính l: Voi chín ngà, chín ca, Nga chín hng mao. Ba sinh
vt lần lượt được tượng trưng bi 3 ngọn đi vi các ch đ trò chơi hoạt động
riêng phn ánh màu sc và chức năng chủ đạo: Nga chín Hng mao - sinh vt
mnh m tc độ - công viên gii trí cm giác mnh ly ch đ v nga; chín
ca - Vương quốc ca các loài chim - Bách điểu vương cung; Voi chín ngà - sinh
vt to ln và thông thái - khu vui chơi trong nhà, thị trấn t chơi.
9.2. Giải pháp tổ chức các công trình kiến trúc
- ng trình nhóm (bao gồm các ô đt hiệu NO, TDC) được xây
dng vi chiu cao tối đa 05 tầng, mật độ xây dng ti đa 80%. Diện tích c th
từng căn phù hợp vi nhu cu thc tế, xác định trong giai đoạn lp quy hoch chi
tiết t l 1/500.
- Công trình giáo dc (bao gồm các ô đất ký hiu: CS, TH, MG): bao gm
01 trường Trung học sở (ký hiu CS-01; chiu cao xây dng ti đa 05 tng),
01 trường Tiu hc (hiu TH-01; chiu cao xây dng tối đa 05 tng) và 02
trường mm non (ký hiu MG-01; MG-02, chiu cao xây dng tối đa 03 tng).
Mật độ xây dng tối đa 40%. Các tuyến đường giao thông chính đảm bo kết ni
thun li vi các khu vc xung quanh.
- Công trình hn hp nhà dch v (bao gồm các ô đất hiu HH):
đưc xây dng vi chiu cao tối đa 20 tng, mật độ xây dng 40-60%, định hướng
b trí nhà các loại hình thương mại dch v, khách sn, nhà hàng cao cp
phc v nhu cu của người dân trong khu vc.
- Công trình văn hóa, y tế (bao gồm các ô đt ký hiu VH, YT): được xây
dng vi chiu cao 01÷03 tng, mật độ xây dng tối đa 40%. Các ng trình đưc
b trí đan xen giữa các phân khu chức năng, bảo đm bán kính phc v hp lý,
đáp ứng nhu cu s dng của người dân trong khu vc.
- Công trình khu dch v (bao gồm các đất hiệu DV), được xây
dng vi chiu cao tối đa 10 tng; mật đ xây dng tối đa 80%. Các công trình
đưc b tti v trí trung tâm, đan xen giữa các phân khu chức năng, bảo đảm
kh năng phục v hiu qu cho người dân trong khu vực, khách lưu trú và khách
tham quan; đng thời được kết ni thun li vi các khu chức năng lân cận thông
qua h thng các tuyến giao thông ni khu giao thông khu vc, to s liên
thông, đồng b trong tng th không gian quy hoch.
10. Quy hoạch hệ thống h tầng kỹ thuật
10.1. Quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại gm các mặt cắt:
+ Mặt cắt 1-1 (QL.32): B
nền
=42,0m, gồm lòng đường rộng 12,0m; hành lang
an toàn đường bộ rộng 2x15,0m;
+ Mặt cắt 2-2 T.315): B
nền
=39,0m, gồm ng đường rộng 9,0m; hành lang
an toàn đường bộ rộng 2x15,0m;
+ Mặt cắt 3-3 (ĐT.315C): B
nền
=25,0m, gồm lòng đường rộng 15,0m; vỉa hè
2x5,0m.
- Giao thông trong khu vực quy hoạch gồm các mặt cắt sau:
+ Mặt cắt 4-4: B
nn
=50,0m, gm lòng đường 2x9,0m; va 2x5,0m, di
cây xanh gia rng 22,0m;
+ Mt ct 5-5: B
nn
=50,0m, gồm lòng đường 2x9,0m; va 2x7,50m, di
cây xanh gia rng 17,0m;
+ Mặt cắt 6-6: B
nền
=32,5m, gồm lòng đường 22,5m; vỉa hè 2x5,0m;
+ Mặt cắt 7-7: B
nền
=25,0m, gồm lòng đường 15,0; va hè 2x5,0m;
+ Mặt cắt 8-8: B
nn
=20,0m, gồm lòng đường 12,0m; va hè 2x4,0m;
+ Mặt cắt 9-9: B
nn
=20,0m, gồm lòng đường 12,0m; va hè 2x3,0m; di cây
xanh gia rng 2,0m;
+ Mặt cắt 10-10: B
nn
=19,0m, gồm lòng đường 11,0m, va hè 2x4,0m;
+ Mặt cắt 11-11: B
nn
=15,0m, gm lòng 7,0m; va hè rng 2x4,0m;
+ Mặt cắt 12-12: B
nền
=14,5m gồm lòng đường rộng 6,5m; vỉa hè rộng 3,0-
5,0m;
+ Mặt cắt 13-13: B
nn
=13,0m, gồm lòng đường 7,0m; va hè 2x3,0m;
Ghi chú: Các tuyến đường có lộ giới <13m mang tính chất định hướng, s
được cụ thể hóa ở đồ án Quy hoạch chi tiết.
- Bãi đỗ xe: Trong khu vc lp quy hoch b trí 9 i đỗ xe tp trung cho
khách ng lai. c ng trình khi xây dng s din ch đ xe riêng, phù hp vi
nhu cu s dng. Diện tích bãi đỗ xe khong 3,63 ha.
10.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) Cao độ san nền:
- Khu vực phía thượng lưu hồ Phương Thịnh và Dăm Cùng, cao độ nền xây
dựng phụ thuộc vào cao độ đỉnh đập mực nước lớn nhất (Hmax) của hồ Phương
Thịnh 27,75m Hồ Dăm Cùng 25,66m. Hxd công trình xung quanh h
Phương Thịnh Hxd 28,05m; Hxd công trình xung quanh hồ Dăm Cùng Hxd
≥25,96m.
- Công tác san nền được nghiên cứu trên cơ sở tận dụng tối đa địa hình tự
nhiên, cao độ xây dựng bám sát cao độ hiện trạng, hạn chế tối đa việc đào, đắp
với khối lượng lớn. Việc san nền được thực hiện cục bộ theo từng lô đất, tổ chức
hướng dốc nền phù hợp, bảo đảm thoát nước tự nhiên vkhu vực hồ Phương
Thịnh và hồ Dăm Cùng.
b) Thoát nước mưa:
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước mưa thoát độc lập với hệ thống
thoát nước thải. Nước mưa khu vực quy hoạch được thu gom qua hệ thống cống
thoát nước tập trung về hồ Dăm Cùng và hồ Phương Thịnh dẫn ra kênh tiêu phía
Bắc thoát về sông Bứa.
- Sử dụng hệ thống cống đường kính D400-D2000, B1500, B4000
cống hộp BxH=3,0mx2,5m. Các tuyến cống được bố trí ngầm dưới va hè và lòng
đường của các tuyến giao thông quy hoạch mới, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, mỹ
quan và thuận lợi cho công tác quản lý, vận hành.
10.3. Quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu sử dụng nước phân khu khoảng: 19.700 m
3
/ngđ trong đó: nước
sinh hoạt 10.800 m
3
/ngđ; nước sân golf 8.900 m
3
/ngđ.
- Nguồn nước sinh hoạt được lấy từ nhà máy cấp nước khu vực, đấu nối vào
hệ thống cấp nước trên các trục giao thông QL32, ĐT315 ĐT315C, bảo đảm
cung cấp nước ổn định cho khu vực quy hoạch.
- Nguồn nước phục vụ tưới cỏ sân golf được khai thác từ hệ thống hồ cảnh
quan trong khu vực, kết hợp bổ sung nguồn nước từ sông Bứa bảo đảm nhu cầu
tưới cỏ của dự án.
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế kết hợp giữa cấp nước sinh
hoạt cấp nước phòng cháy, chữa cháy theo nguyên tắc mạng vòng kết hợp
mạng cụt; hthống được tổ chức từ tuyến ống phân phối trở lên với đường kính
ống từ Ø110 đến Ø450, bảo đảm yêu cầu cấp nước và khả năng đấu nối các họng
cứu hỏa theo quy định.
- Các họng cứu hỏa được đấu nối vào đường ống cấp nước phân phối
đường kính từ Ø110 trở lên, bố trí tại các vị trí thuận lợi như gần ngã ba, ngã tư
dọc các trục đường chính; khoảng cách giữa các họng cứu hỏa liền kề không
vượt quá 150m, đáp ứng yêu cầu phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
10.4. Quy hoạch cấp năng lương và chiếung
- Tổng nhu cầu dùng điện khoảng: 53.800 kVA.
- Nguồn điện cấp cho dự án được lấy các tuyến trung thế 35kv hiện hữu dự
kiến cải tạo thành 22kv trên trục đường QL32, ĐT315 từ trạm biến áp 110/22kv
Phù Ninh cấp đến.
- Lưới điện trung thế phân phối điện cho các trạm biến áp khu vực lưới
điện có cấp điện áp tiêu chuẩn 35/22kV, đầu tư xây dựng mạng cáp ngầm có kết
cấu theo dạng mạng mạch vòng vận hành hở. Phương án vận hành cụ thể sẽ được
chính xác hóa khi lập dự án chi tiết.
- Trạm biến áp phân phối dự kiến b trí các trạm biến áp cấp điện áp
35/22kV, công suất có thể chia thành các trạm nhỏ ở các bước sau. Các trạm biến
áp cấp điện cho các công trình thấp tầng sử dụng loại trạm kios hợp bộ.
- Hệ thống cáp hạ thế và chiếu sáng sử dụng cáp lõi đồng có lớp cách điện,
được đi ngầm luồn trong ống nhựa chôn dưới lòng đường hoặc vỉa hè, bảo đảm
an toàn kỹ thuật, mỹ quan đô thị và thuận lợi cho công tác quản , vận hành.
10.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt khu quy hoạch khoảng: 4.100m³/ngày
đêm (nước thải sân golf được xử lý theo dự án riêng).
- Xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước thải riêng hoàn toàn với hệ thống
thoát nước mưa. Nước thải của khu quy hoạch sẽ được thu gom qua hệ thống thoát
nước thải D200-D300 theo các trục đường giao thông sau đó dẫn về trạm xử lý
đặt ở lô đất hạ tầng kỹ thuật của khu quy hoạch.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Tổng lượng rác sinh hoạt dự kiến 18,20 tấn/ngày.
- Rác thải được phân loại tại nguồn, tập trung trong các thùng rác đặt tại các
góc đường trong các khu dân cư, khu thương mại dịch vụ, công trình công cộng.
Vận chuyển rác ra khỏi khu vực trong ngày, không xây dựng điểm tập trung rác
trong đô thị tránh gây ô nhiễm môi trường.
10.6. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ đng:
- Tổng nhu cầu hạ tầng viễn thông thụ động dự kiến 14.800 thuê bao.
- Nguồn thông tin liên lạc cấp cho dự án được đấu nối và dẫn từ trung tâm
thông tin khu vực trên các trục QL.32 và ĐT.315 bảo đảm nhu cầu thông tin liên
lạc cho khu vực quy hoạch.
- Xây dựng hệ thống cáp trục chính, cáp phân phối và cáp dịch vụ đi ngầm
dưới vỉa hè và lòng đường, sau đó đấu nối đến từng nhóm công trình; căn cứ tính
chất sử dụng của từng loại công trình để lựa chọn quy mô, kích thước hệ thống
cống, bể kỹ thuật cho phù hợp.
- Các hệ thống thông tin không dây, công nghệ cao, mạng cáp truyền hình
các dịch vụ viễn thông khác sẽ được các nhà đầu tư thứ cấp nghiên cứu, triển
khai giai đoạn sau trên sở định hướng quy hoạch, bảo đảm tính đồng bộ
thống nhất trong toàn khu vực.
11. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Việc đánh giá tác động môi trường được tiến hành ngay từ khi triển khai
lập quy hoạch đến khi tổ chức thực hiện dự ánđưa công trình vào khai thác sử
dụng. Đánh giá tác động môi trường xác định được tất cả các yếu tố gây ảnh
hưởng xấu đến môi trường như: Môi trường không khí, môi trường nước, môi
trường đất, môi trường cảnh quan môi trường kinh tế hội... Biện pháp bảo
vệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm đạt tới môi trường sống bền vững.
Các biện pháp bảo vệ gồm:
+ Bảo vệ môi trường không khí: Giảm lượng bụi, khí thải, tiếng ồn và dầu
mỡ trong khu vực xây dựng bằng biện pháp tưới nước trên đường vận chuyển vật
liệu, đất của công trình; Sử dụng máy mức độ hoạt động tốt nhiên liệu
hàm lượng lưu huỳnh thấp.
+ Bảo vệ môi trường nước: Đối với những khu vực trong mt bằng xây
dựng bị đọng nước do mưa hoặc khả năng gây úng ngập cho công trình xung
quanh phải tổ chức làm rãnh thoát nước và không ảnh hưởng đến dòng chảy của
khu vực, tách dầu mỡ khỏi bùn đất.
+ Bảo vệ đất: Đảm bảo nước mưa ở trong khu quy hoạch đặc biệt các khu
vực có hóa chất không chảy ra đất xung quanh làm hỏng đất.
+ Biện pháp xử lý chất thải: Rác thải rắn của khu vực sẽ được thu gom vào
các thùng rác và công-ten-nơ kín, được thu gom hàng ngày, đảm bảo vệ sinh môi
trường chung cho khu vực.
- Trong quá trình hoạt động của dự án phải đảm bảo thực hiện đúng theo
giải pháp thiết kế về thu gom xử lý nước thải, rác thải sinh hoạt đã được xác định
trong đồ án quy hoạch. Có biện pháp giám sát, theo dõi thường xuyên chất lượng
môi trường với các trọng tâm, trọng điểm hợp lý, cảnh báo kịp thời các diễn biến
bất thường hay các nguyô nhiễm, suy thoái môi trường để biện pháp phòng
ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề về môi trường. Thường xuyên tuyên truyền,
xây dựng nội quy, quy chế nhằm nâng cao ý thức của nhân dân trong việc bảo vệ
môi trường.
12. Giải pháp quy hoạch các khu tái định cư
- Tổng số hộ dự kiến bố trí đất tái định cư khoảng 254 hộ (số lượng cụ thể
được xác định ở bước tiếp theo của dự án).
- Diện tích đất nhóm nhà ở tái định cư khoảng 11,88 ha được bố trí tại các
vị trí phù hợp, bảo đảm hài hòa với điều kiện sinh hoạt và phong tục, tập quán của
địa phương.
13. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư nguồn lực thực hiện
- Ưu tiên đầu tư xây dựng khu tái định cư; đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội, tạo nền tảng cho phát triển bền vững khu vực.
- Huy động đa dạng nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng, linh hoạt áp dụng
các cơ chế, chính sách của Nhà nước như khai thác quđất tạo vốn cho xây dựng
công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Khuyến khích các hình thức đầu tư BT, BOT đối với các công trình giao
thông, du lịch, văn hóa, thể dục thể thao.
- Thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển khu dân cư mới, hệ thống thương
mại - dịch vụ các loại hình dịch vụ, du lịch như resort, khách sạn, nhà hàng,
khu vui chơi giải trí.
- Nguồn lực thực hiện: Vốn tự của Nhà đầu các nguồn vốn huy
động hợp pháp khác.
14. Quy định quản theo đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch phân
khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị sinh thái, du lịch, nghỉ dưỡng n
golf Tam Nông: Được UBND tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo quyết định p
duyệt quy hoạch phân khu.
(Chi tiết tại hồ sơ quy hoạch đã được Sở Xây dựng thẩm định)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Chủ đầu tư lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên
quan thực hiện công bố công khai quy hoạch để các tổ chức, cá nhân biết và cùng
giám sát thực hiện quản đầu tư, xây dựng theo quy hoạch; chịu trách nhiệm
quản xây dựng theo đúng quy định về quy hoạch, kiến trúc các quy định
hiện hành của pháp luật.
2. Các sở, ngành đơn vị liên quan: Xây dựng, Nông nghiệp Môi
trường, Tài chính, Công Thương, Văn hóa Thể thao Du lịch, UBND Vạn
Xuân, UBND Thọ Văn các quan, đơn vị liên quan trách nhiệm đôn
đốc, hướng dẫn triển khai các thủ tục về đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường và
các thủ tục khác có liên quan theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết đnh có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh n phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các ngành: Xây dựng, Nông
nghiệp Môi trường, Tài chính, Công thương, Văn hóa Thể thao Du lịch, Chủ
tịch UBND xã Vạn Xuân, Chủ tịch UBND xã Th Văn; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
Theo đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị
sinh thái, du lịch, nghỉ dưỡng và sân golf Tam Nông
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2671/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2026
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Quy định này hướng dẫn các công tác quản về các chỉ tiêu sử dụng đất
tại các ô phố, các thông số kỹ thuật và các yêu cầu quản lý về hthống hạ tầng kỹ
thuật, nguyên tắc kiểm soát, quản về không gian, kiến trúc, cảnh quan, bảo vệ
môi trường theo đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2000 Khu đô thị sinh thái, du lịch, nghỉ dưỡng và sân golf Tam Nông được p
duyệt.
Đối tượng áp dụng: Các quan, ban, ngành, tchức, cá nhân trong nước
và tổ chức cá nhân nước ngoài có liên quan đến đầu tư xây dựng công trình, khai
thác, sản xuất, kinh doanh (gọi tắtNhà đầu tư) trong phạm vi đồ án Điều chỉnh
tổng thể Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị sinh thái, du lch,
nghỉ dưỡng sân golf Tam Nông phải tuân theo các nội dung quy định này
các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Quy định này cơ sở để quản xây dựng; lập Quy chế quản quy hoạch,
kiến trúc trong phạm vi đồ án.
Ngoài những quy định nêu trong bản Quy định quản này, việc quản
xây dựng trong phạm vi Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2000 Khu đô thị sinh thái, du lịch, nghỉ dưỡng và sân golf Tam Nông còn phải
tuân thủ các quy định khác của Pháp luật.
Việc điều chỉnh bổ sung hoặc thay đổi Quy định quản lý phải được Uỷ ban
nhân dân tỉnh Phú Thọ xem xét, quyết định.
Điều 1. Phạm vi, quy mô khu vực lập quy hoạch; tính chất, quy mô các
khu chức năng trong khu vực quy hoạch
1. Phạm vi, quy mô khu vực lập quy hoạch
Khu vực nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch thuộc địa bàn xã Vạn Xuân
Thọ Văn, tỉnh Phú Thọ. Diện tích khoảng 493,77 ha, vị trí giới hạn như sau:
- Phía Đông Bắc giáp khu dân cư xã Vạn Xuân;
- Phía Đông Nam giáp QL.32;
- Phía Tây Bắc giáp ĐT.315C;
- Phía Tây Nam giáp QL.32 và đất trồng rừng sản xuất xã Vạn Xuân;
2. Tính chất quy hoạch
- khu đô thị sinh thái cao cấp, cân bằng giữa phát triển bảo tồn tự
nhiên, bảo tồn phát huy văn hóa bản địa với hệ thống các khu ở, công cộng,
thương mại dịch vụ... phục vụ dân cư và du khách.
- khu du lịch nghỉ dưỡng thể thao cung cấp cho thị trường các sản
phẩm du lịch sinh thái núi, hồ gắn liền với các công trình biệt thự, sân golf 36 lỗ;
dịch vụ thương mại, tài chính, vui chơi giải trí, mua sắm, thăm quan, giải trí, du
lịch đặc thù, hội thảo hội nghị.
3. Quy mô các khu chức năng
Tổng diện tích khu đất nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch 493,77 ha
được phân thành 4 phân khu chức năng chính:
- Phân khu Thủy Phố: Quy khoảng 135,26 ha, phát triển thành các cụm
đảo với mặt nước hồ Phương Thịnh xung quanh. Mỗi đảo được bố trí cụm các
biệt thự sang trọng cao cấp riêng biệt. Điểm nhấn tổ hợp các cụm biệt thự
cao cấp hướng ra mặt nước và quảng trường nước - Thủy Tinh;
- Phân khu Sơn Thị: Quy khoảng 219,29 ha, bám dọc không gian chênh
cốt địa hình của dải đồi núi phía Tây Bắc với các công trình biệt thự nhà bám
trên sườn đồi với tầm nhìn rộng mở cùng cùng quần thể đô thị gắn với sân golf
cao cấp phía Đông. Điểm nhấn là cụm công trình tượng đài - vườn hoa Sơn Tinh.
- Phân khu Ước Vọng: Quy khoảng 95,72 ha, phát triển không gian
trung tâm đậm đặc tạo điểm nhấn chính cho toàn khu vực dựa trên khả năng tiếp
cận QL32. Điểm nhấn tòa tháp đôi lấy hình tượng Sơn Tinh - Mỵ Nương làm
chủ đạo.
- Phân khu Huyền Tích: Quy khoảng 43,50 ha, phát triển trên sở
biển đổi địa hình tạo nên không gian công viên khu vườn thú tại khu vực địa hình
phía Đông Bắc. Điểm nhấn là công viên động vật hoang dã, động vật hiếm lạ làm
chủ đề, phỏng lại huyền tích voi chín ngà - gà chín cựa - ngựa chín hồng mao.
Bảng tổng hợp diện tích các phân khu
TT
Tên phân khu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
1
Phân khu Sơn Thị
219,29
44,41
2
Phân khu Thủy Phố
135,26
27,39
3
Phân Khu Ước Vọng
95,72
19,39
4
Phân khu Huyền Tích
43,50
8,81
Tổng
493,77
100,00
Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất toàn khu quy hoạch
TT
Loại đất
Kí hiệu
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích
493,77
100,00
1
Đất nhóm nhà ở
113,32
22,95
1.1
Đất nhóm nhà ở (bao gồm: đất ở biệt thự, đất
ở liền kề, đất cây xanh nhóm ở, đất giao
thông,…)
NO
101,44
20,55
1.2
Đất nhóm nhà ở tái định cư
TDC
11,88
2,40
2
Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ
HH
8,63
1,75
3
Đất làng xóm, dân cư nông thôn
OHT
16,68
3,37
4
Đất y tế
YT
0,38
0,08
5
Đất văn hóa
VH
0,68
0,14
6
Đất sân golf
GOLF
148,92
30,16
7
Đất giáo dục
2,97
0,60
7.1
Đất trường THCS
CS
0,90
0,18
7.2
Đất trường tiểu học
TH
0,92
0,19
7.3
Đất trường mầm non
MG
1,15
0,23
8
Đất cây xanh sử dụng công cộng
CX
47,39
9,60
9
Đất cây xanh sử dụng hạn chế
CV
41,27
8,36
10
Đất quảng trường
QT
1,35
0,27
11
Đất khu dịch vụ
DV
16,03
3,25
12
Đất an ninh (PCCC)
AN
0,28
0,06
13
Đất bãi đỗ xe
BX
3,63
0,73
14
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
2,19
0,45
14.1
Đập thủy lợi
DAP
1,26
0,26
14.2
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
HTKT
0,93
0,19
15
Hồ, ao, đầm
MN
40,47
8,19
16
Đường giao thông
49,58
10,04
16.1
Đất giao thông đối ngoại (ĐT.315)
9,75
1,97
16.2
Đường giao thông nội khu
39,83
8,07
- Mật độ xây dựng toàn khu: 23,3 %.
- Hệ số sử dụng đất toàn khu: 1,10 lần.
- Tầng cao công trình: Từ 01 đến 20 tầng.
Điều 2. Quy định ch tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy
hoạch, cốt xây dựng đối với từng ô đất
1. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đồ án
TT
Tên
Đơn vị
QCVN
01:2021
I
Các chỉ tiêu sử dụng đất
1
Chỉ tiêu về đất đai
-
Đất cây xanh
m
2
/người
≥ 2
-
Đất công trình giáo dục THCS
hs/1000 dân
55
m
2
/chỗ học
10
Đất công trình giáo dục tiểu học
hs/1000 dân
65
m
2
/chỗ học
10
-
Diện tích bãi đỗ xe
m
2
/người
≥ 2,5
TT
Tên
Đơn vị
QCVN
01:2021
2
Chỉ tiêu về mật độ xây dựng
-
Mật độ xây dựng gộp (brut-tô)
tối đa của toàn khu
%
≤ 25
-
Mật độ xây dựng thuần (net-tô)
các công trình giáo dục, văn hóa
%
≤ 40
-
Công viên chuyên đề
%
≤ 25
-
Mật độ xây dựng gộp (brut-tô)
tối đa của các khu cây xanh (bao
gồm cả sân tập golf)
%
≤ 5
3
Chỉ tiêu về tầng cao công trình
Tầng
II
Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật
1
Giao thông
-
Đất giao thông (Không bao gồm
đất sân Golf, mặt nước, cây
xanh hạn chế)
%
≥ 18
-
Chiều rộng thiết kế cho một làn
xe
m
3,0 - 3,75
-
Chiều rộng thiết kế một làn đi bộ
m
0,75
2
Tiêu chuẩn cấp điện
-
Nhóm nhà ở
kW/người
≥ 0,7
-
Dịch vụ công cộng
kW/ha.sàn
200-300
-
Trường tiểu học, THCS
kW/cháu
0,15
-
Nhà trẻ, mẫu giáo
kW/cháu
0,2
-
Công viên, vườn hoa
kW/ha
5
-
Chiếu sáng đường phố
kW/ha
10
3
Tiêu chuẩn cấp nước
-
Nước sinh hoạt (Qsh)
lít/người-ngđ
≥80
-
Nước công trình CC, dịch vụ
lít/m2 sàn-ngđ
≥2
-
Nước trường tiểu học
lít/cháu-ngđ
≥15
-
Nước trường mẫu giáo, mầm
non
lít/cháu-ngđ
≥75
-
Rửa đường
lít/m2-ngđ
≥0,4
-
Nước tưới cây xanh, vườn hoa
lít/m2-ngđ
≥3
-
Nước tưới cỏ sân golf
lít/m2/ lần tưới
≥4
4
Tiêu chuẩn thoát nước
%Qsh
≥80
5
Tiêu chuẩn rác thải
kg/người-ngđ
0,8
2. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch
- Phân khu Thủy Phố: Diện tích 135,26 ha; mật độ xây dựng toàn khu
26,59%; Hệ số sử dụng đất 1,33 lần; tầng cao tối đa 15 tầng; Tổng dân số khoảng
4.925 người.
Bảng cơ cấu sử dụng đất Phân khu Thủy Phố
TT
Loại đất
Kí hiệu
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Phân khu Thủy Phố
135,26
100,00
1
Đất nhóm nhà ở
43,43
32,10
1.1
Đất nhóm nhà ở (bao gồm: đất ở biệt thự, đất ở
liền kề, đất cây xanh nhóm ở, đất giao thông,…)
NO
43,43
32,10
2
Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ
HH
1,77
1,31
3
Đất làng xóm, dân cư nông thôn
OHT
5,08
3,76
4
Đất y tế
YT
0,11
0,08
5
Đất văn hóa
VH
0,32
0,24
6
Đất giáo dục
2,33
1,72
6.1
Đất trường THCS
CS
0,90
0,67
6.2
Đất trường tiểu học
TH
0,92
0,68
6.3
Đất trường mầm non
MN
0,50
0,37
7
Đất cây xanh sử dụng công cộng
CX
25,35
18,74
8
Đất khu dịch vụ
DV
3,08
2,27
9
Đất bãi đỗ xe
BX
0,81
0,60
10
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
1,95
1,44
10.1
Đập thủy lợi
DAP
1,26
0,93
10.2
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
HTKT
0,69
0,51
11
Hồ, ao, đầm
MN
33,89
25,05
12
Đường giao thông
17,15
12,69
12.1
Đường giao thông đối ngoại
9,37
6,93
12.2
Đường giao thông nội khu
7,78
5,76
Bảng chỉ tiêu sử dụng đất Phân khu Thủy Phố
TT
Loại đất
Kí hiệu
Diện
tích
(ha)
MĐXD
tối đa
(%)
Tầng
cao
tối đa
(tầng)
Hệ số
SDĐ
(lần)
Phân khu Thủy Phố
135,26
26,59
1-15
1,33
1
Đất nhóm nhà ở
43,43
70
5
3,50
1.1
Đất nhóm nhà ở (bao gồm: đất ở biệt
thự, đất ở liền kề, đất cây xanh nhóm ở,
đất giao thông,…)
NO
43,43
70
5
3,50
NO-16
3,43
70
5
3,50
NO-17
6,64
70
5
3,50
NO-18
7,81
70
5
3,50
NO-19
10,04
70
5
3,50
NO-20
5,52
70
5
3,50
NO-21
2,19
70
5
3,50
NO-22
0,76
70
5
3,50
NO-23
0,88
70
5
3,50
NO-24
3,44
70
5
3,50
TT
Loại đất
Kí hiệu
Diện
tích
(ha)
MĐXD
tối đa
(%)
Tầng
cao
tối đa
(tầng)
Hệ số
SDĐ
(lần)
NO-25
2,73
70
5
3,50
2
Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ
HH
1,77
40
15
6,00
HH-01
1,77
40
15
6,00
3
Đất làng xóm, dân cư nông thôn
OHT
5,08
80
5
4,00
OHT-03
1,39
80
5
4,00
OHT-04
3,47
80
5
4,00
OHT-05
0,11
80
5
4,00
OHT-06
0,11
80
5
4,00
4
Đất y tế
YT
0,11
YT-03
0,11
40
3
1,20
5
Đất văn hóa
VH
0,32
VH-03
0,32
40
3
1,20
6
Đất giáo dục
2,33
6.1
Đất trường THCS
CS
0,90
CS-01
0,90
40
5
2,00
6.2
Đất trường tiểu học
TH
0,92
TH-01
0,92
40
5
2,00
6.3
Đất trường mầm non
MN
0,50
MG-01
0,50
40
3
1,20
7
Đất cây xanh sử dụng công cộng
CX
25,35
CX-10
0,26
5
1
0,05
CX-11
2,96
5
1
0,05
CX-12
9,83
5
1
0,05
CX-13
2,19
5
1
0,05
CX-14
0,22
5
1
0,05
CX-15
0,25
5
1
0,05
CX-16
0,67
5
1
0,05
CX-17
0,72
5
1
0,05
CX-18
3,59
5
1
0,05
CX-19
3,00
5
1
0,05
CX-20
0,60
5
1
0,05
CX-21
0,70
5
1
0,05
CX-22
0,04
5
1
0,05
CX-23
0,32
5
1
0,05
8
Đất khu dịch vụ
DV
3,08
DV-04
0,48
76
5
3,80
DV-05
1,69
63
5
3,15
DV-06
0,90
67
5
3,35
9
Đất bãi đỗ xe
BX
0,81
BX-04
0,49
5
1
0,05
BX-05
0,32
5
1
0,05
TT
Loại đất
Kí hiệu
Diện
tích
(ha)
MĐXD
tối đa
(%)
Tầng
cao
tối đa
(tầng)
Hệ số
SDĐ
(lần)
10
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
1,95
10.1
Đập thủy lợi
DAP
1,26
DAP-01
0,94
-
-
-
DAP-02
0,32
-
-
-
10.2
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
HTKT
0,69
HTKT-03
0,24
60
1
0,60
HTKT-04
0,43
60
1
0,60
HTKT-05
0,02
60
1
0,60
11
Hồ, ao, đầm
MN
33,89
MN-01
0,64
-
-
-
MN-02
16,67
-
-
-
MN-03
1,70
-
-
-
MN-04
1,54
-
-
-
MN-05
2,57
-
-
-
MN-06
7,69
-
-
-
MN-07
3,07
-
-
-
12
Đường giao thông
17,15
12.1
Đường giao thông đối ngoại
9,37
12.2
Đường giao thông nội khu
7,78
- Phân khu Sơn Thị: Diện tích 219,29 ha; mật độ xây dựng toàn khu
15,44%; Hệ số sử dụng đất 0,61 lần; tầng cao tối đa 5 tầng; Tổng dân số khoảng
3.849 người.
Bảng cơ cấu sử dụng đất Phân khu Sơn Thị
TT
Loại đất
Kí hiệu
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Phân khu Sơn Thị
219,29
100,00
1
Đất nhóm nhà ở
38,29
17,46
1.1
Đất nhóm nhà ở (bao gồm: đất ở biệt thự, đất ở liền
kề, đất cây xanh nhóm ở, đất giao thông,…)
NO
31,03
14,15
1.2
Đất nhóm nhà ở tái định cư
TDC
7,26
3,31
2
Đất làng xóm, dân cư nông thôn
OHT
11,60
5,29
3
Đất y tế
YT
0,27
0,12
4
Đất văn hóa
VH
0,36
0,16
5
Đất sân golf
GOLF
148,92
67,91
6
Đất giáo dục
0,65
0,30
6.1
Đất trường mầm non
MG-02
0,65
0,30
7
Đất cây xanh sử dụng công cộng
CX
1,97
0,90
8
Đất khu dịch vụ
DV
1,80
0,82
9
Đất bãi đỗ xe
BX
0,64
0,29
TT
Loại đất
Kí hiệu
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
10
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
0,23
0,11
11
Hồ, ao, đầm
MN
1,98
0,90
11
Đường giao thông nội khu
12,58
5,74
Bảng chỉ tiêu sử dụng đất Phân khu Sơn Thị
TT
Loại đất
Kí hiệu
Diện
tích
(ha)
MĐXD
tối đa
(%)
Tầng
cao
tối đa
(tầng)
Hệ số
SDĐ
(lần)
Phân khu Sơn Thị
219,29
15,44
5
0,61
1
Đất nhóm nhà ở
38,29
80
5
2,30
1.1
Đất nhóm nhà ở (bao gồm: đất ở biệt
thự, đất ở liền kề, đất cây xanh nhóm ở,
đất giao thông,…)
NO
31,03
60
3
1,90
NO-01
0,35
60
3
1,80
NO-02
0,29
60
3
1,80
NO-03
1,90
60
3
1,80
NO-04
0,56
60
3
1,80
NO-05
0,38
60
3
1,80
NO-06
4,12
60
3
1,80
NO-07
2,77
60
3
1,80
NO-08
10,27
60
3
1,80
NO-09
1,46
60
5
3,00
NO-10
1,25
60
5
3,00
NO-11
1,99
60
3
1,80
NO-12
1,52
60
3
1,80
NO-13
3,33
60
3
1,80
NO-14
0,25
60
3
1,80
NO-15
0,61
60
3
1,80
1.2
Đất nhóm nhà ở tái định cư
TDC
7,26
80
5
4,00
TDC-02
2,82
80
5
4,00
TDC-03
0,53
80
5
4,00
TDC-04
2,42
80
5
4,00
TDC-05
1,49
80
5
4,00
2
Đất làng xóm, dân cư nông thôn
OHT
11,60
OHT-01
10,04
80
5
4,00
OHT-02
1,56
80
5
4,00
3
Đất y tế
YT
0,27
YT-01
0,15
40
3
1,20
YT-02
0,12
40
3
1,20
4
Đất văn hóa
VH
0,36
VH-01
0,24
40
3
1,20
VH-02
0,12
40
3
1,20
TT
Loại đất
Kí hiệu
Diện
tích
(ha)
MĐXD
tối đa
(%)
Tầng
cao
tối đa
(tầng)
Hệ số
SDĐ
(lần)
5
Đất sân golf
GOLF
148,92
GOLF-01
37,79
5
5
0,25
GOLF-02
2,54
5
5
0,25
GOLF-03
14,47
5
5
0,25
GOLF-04
7,18
5
5
0,25
GOLF-05
14,35
5
5
0,25
GOLF-06
17,03
5
5
0,25
GOLF-07
55,57
5
5
0,25
6
Đất giáo dục
0,65
Đất trường mầm non
MG-02
0,65
40
3
1,20
7
Đất cây xanh sử dụng công cộng
CX
1,97
CX-01
0,07
5
1
0,05
CX-02
0,21
5
1
0,05
CX-03
0,13
5
1
0,05
CX-04
0,18
5
1
0,05
CX-05
0,09
5
1
0,05
CX-06
0,05
5
1
0,05
CX-07
0,06
5
1
0,05
CX-08
0,84
5
1
0,05
CX-09
0,34
5
1
0,05
8
Đất khu dịch vụ
DV
1,80
9
Đất bãi đỗ xe
BX
0,64
BX-01
0,14
5
1
0,05
BX-02
0,26
5
1
0,05
BX-03
0,24
5
1
0,05
10
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
0,23
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
HTKT
0,23
HTKT-01
0,14
40
1
0,40
HTKT-02
0,09
40
1
0,40
11
Hồ, ao, đầm
MN
1,98
MN-10
0,38
-
-
-
MN-11
0,34
-
-
-
MN-12
0,12
-
-
-
MN-13
0,24
-
-
-
MN-14
0,28
-
-
-
MN-15
0,21
-
-
-
MN-16
0,04
-
-
-
MN-17
0,19
-
-
-
MN-18
0,20
-
-
-
11
Đường giao thông nội khu
12,58
- Phân khu Ước Vọng: Diện tích 95,72 ha; mật độ xây dựng toàn khu
36,41%; Hệ số sử dụng đất 1,88 lần; tầng cao tối đa 20 tầng; Tổng dân số khoảng
5.226 người.
Bảng cơ cấu sử dụng đất Phân khu Ước Vọng
TT
Loại đất
hiệu
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Phân khu Ước Vọng
95,72
100,00
1
Đất nhóm nhà ở
31,60
33,01
1.1
Đất nhóm nhà ở (bao gồm: đất ở biệt thự, đất ở
liền kề, đất cây xanh nhóm ở, đất giao thông,…)
NO
26,98
28,18
1.2
Đất nhóm nhà ở tái định cư
TDC
4,62
4,83
2
Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ
HH
6,86
7,17
3
Đất cây xanh sử dụng công cộng
CX
20,08
20,98
4
Đất quảng trường
QT
1,35
1,41
5
Đất khu dịch vụ
DV
11,15
11,65
6
Đất an ninh (PCCC)
AN
0,28
0,29
7
Đất bãi đỗ xe
BX
2,19
2,28
8
Hồ, ao, đầm
MN
3,10
3,24
9
Đường giao thông
19,11
19,97
9.1
Đường giao thông đối ngoại
0,38
0,40
9.2
Đường giao thông nội khu
18,73
19,57
Bảng chỉ tiêu sử dụng đất Phân khu Ước Vọng
TT
Loại đất
Kí hiệu
Diện
tích
(ha)
MĐXD
tối đa
(%)
Tầng
cao
tối đa
(tầng)
Hệ số
S
(lần)
III
Phân khu Ước Vọng
95,72
36,41
1-20
1,88
1
Đất nhóm nhà ở
31,60
80
5
3,50
1.1
Đất nhóm nhà ở (bao gồm: đất ở biệt thự,
đất ở liền kề, đất cây xanh nhóm ở, đất
giao thông,…)
NO
26,98
70
5
3,40
NO-26
1,54
70
5
3,50
NO-27
1,87
70
5
3,50
NO-28
0,67
70
5
3,50
NO-29
6,12
70
5
3,50
NO-30
0,79
70
5
3,50
NO-31
0,79
70
5
3,50
NO-32
4,94
70
5
3,50
NO-33
0,38
70
5
3,50
NO-34
1,41
70
5
3,50
NO-35
1,88
70
3
2,10
NO-36
1,56
70
5
3,50
NO-37
2,00
70
5
3,50
NO-38
3,04
70
5
3,50
1.2
Đất nhóm nhà ở tái định cư
TDC
4,62
TT
Loại đất
Kí hiệu
Diện
tích
(ha)
MĐXD
tối đa
(%)
Tầng
cao
tối đa
(tầng)
Hệ số
S
(lần)
TDC-01
4,62
80
5
4,00
2
Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ
HH
6,86
HH-02
1,73
40
20
8,00
HH-03
5,13
60
5
3,00
3
Đất cây xanh sử dụng công cộng
CX
20,08
CX-24
0,25
5
1
0,05
CX-25
0,35
5
1
0,05
CX-26
1,86
5
1
0,05
CX-27
2,84
5
1
0,05
CX-28
0,14
5
1
0,05
CX-29
0,36
5
1
0,05
CX-30
0,31
5
1
0,05
CX-31
0,27
5
1
0,05
CX-32
0,11
5
1
0,05
CX-33
2,08
5
1
0,05
CX-34
3,17
5
1
0,05
CX-35
0,55
5
1
0,05
CX-36
0,21
5
1
0,05
CX-37
0,22
5
1
0,05
CX-38
1,14
5
1
0,05
CX-39
6,20
5
1
0,05
4
Đất quảng trường
1,35
QT
1,35
5
1
0,05
5
Đất khu dịch vụ
DV
11,15
DV-07
2,65
61
5
3,05
DV-08
0,92
67
5
3,35
DV-09
0,45
77
5
3,85
DV-10
0,31
79
10
7,90
DV-11
0,29
80
10
8,00
DV-12
0,64
73
5
3,65
DV-13
0,49
65
5
3,25
DV-14
0,72
71
5
3,55
DV-15
2,14
66
5
3,30
DV-16
2,53
61
5
3,05
6
Đất an ninh (PCCC)
AN
0,28
40
3
1,20
7
Đất bãi đỗ xe
BX
2,19
BX-06
0,59
5
1
0,05
BX-07
0,56
5
1
0,05
BX-08
0,32
5
1
0,05
BX-09
0,71
5
1
0,05
8
Hồ, ao, đầm
MN
3,10
MN-08
0,44
-
-
-
MN-09
2,66
-
-
-
TT
Loại đất
Kí hiệu
Diện
tích
(ha)
MĐXD
tối đa
(%)
Tầng
cao
tối đa
(tầng)
Hệ số
S
(lần)
9
Đường giao thông
19,11
9.1
Đường giao thông đối ngoại
0,38
9.2
Đường giao thông nội khu
18,73
- Phân khu Huyền Tích: Diện tích 43,50 ha; mật độ xây dựng toàn khu
23,72%; Hệ s sử dụng đất 1,19 lần; tầng cao tối đa 5 tầng.
Bảng cơ cấu sử dụng đất Phân khu Huyền Tích
TT
Loại đất
Kí hiệu
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Phân khu Huyền Tích
43,50
100,00
1
Đất cây xanh sử dụng hạn chế
CV
41,27
94,87
2
Hồ, ao, đầm
MN
1,51
3,46
3
Đường giao thông nội khu
0,72
1,67
Bảng chỉ tiêu sử dụng đất Phân khu Ước Vọng
TT
Loại đất
hiệu
Diện
tích
(ha)
MĐXD
tối đa
(%)
Tầng
cao
tối đa
(tầng)
Hệ số
SDĐ
(lần)
Phân khu Huyền Tích
43,50
23,72
1-5
1,19
1
Đất cây xanh sử dụng hạn chế
CV
41,27
CV-01
9,57
25
5
1,25
CV-02
31,70
25
5
1,25
2
Hồ, ao, đầm
1,51
MN-19
1,51
-
-
-
3
Đường giao thông nội khu
0,72
3. Quy định cụ thể các khu chức năng chính, cốt xây dựng đối với từng
ô đất
- Đất nhóm nhà ở: Quy mô diện tích: 113,32 ha, bao gồm ô đất có ký hiệu
NO, TDC. Mật độ xây dựng tối đa 80%; Hệ số sử dụng đất tối đa 3,50 lần; Tầng
cao tối đa 05 tầng; Cốt xây dựng của đất bằng với cốt san nền tại khu vực:
H
xd
≥+23,00m.
- Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ: Quy mô diện tích: 8,63 ha, bao gồm
ô đất có ký hiệu HH. Mật độ xây dựng tối đa 60%; Hệ số sử dụng đất tối đa 8,00
lần; Tầng cao tối đa 20 tầng; Cốt xây dựng của lô đất bằng với cốt san nền tại khu
vực: H
xd
≥+30,50m.
- Đất y tế: Quy diện tích: 0,38 ha, bao gồm ô đất có ký hiệu YT. Mật độ
xây dựng tối đa 40%; Hệ số sử dụng đất tối đa 1,20 lần; Tầng cao tối đa 03 tầng;
Cốt xây dựng của lô đất bằng với cốt san nền tại khu vực: H
xd
≥+32,00m.
- Đất văn hóa: Quy diện tích 0,68 ha, bao gồm ô đất hiệu VH; Mật
độ xây dựng tối đa 40%; Hệ số sử dụng đất tối đa 1,20 lần; Tầng cao tối đa 03
tầng; Cốt xây dựng của lô đất bằng với cốt san nền tại khu vực: H
xd
≥+32,00m.
- Đất giáo dục: Quy diện tích: 2,97 ha, bao gồm ô đất hiệu CS,
TH, MG; Mật độ xây dựng tối đa 40%; Hệ số sử dụng đất tối đa 1,20-2,00 lần;
Tầng cao tối đa 03-05 tầng; Cốt xây dựng của lô đất bằng với ct san nền tại khu
vực: H
xd
≥+39,00m.
- Đất khu dịch vụ: Quy diện tích: 16,03 ha, bao gồm ô đất hiệu
DV. Mật đ xây dựng tối đa 80%; Hệ số sử dụng đất tối đa 8,00 lần; Tầng cao tối
đa 10 tầng; Cốt xây dựng của đất bằng với cốt san nền tại khu vực: H
xd
≥+31,50m.
- Đất hạ tầng kỹ thuật khác: Quy diện tích 2,19 ha, bao gồm các ô đất
hiệu DAP, HTKT. Mật độ xây dựng tối đa 40%; Hệ số sử dụng đất tối đa
0,40 lần; Tầng cao tối đa 01 tầng; Cốt xây dựng của đất bằng với cốt san nền
tại khu vực: H
xd
≥+23,00m.
Những quy định khác khi xây dựng các công trình đầu mi kỹ thuật cần
đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật chuyên ngành tiêu chuẩn môi trường theo quy
định pháp luật hiện hành.
- Đất sân golf: Quy diện tích 148,92 ha, bao gồm các ô đất hiệu
GOLF. Mật độ xây dựng tối đa 5%; Hệ số sử dụng đất tối đa 0,25 lần; Tầng cao
tối đa 05 tầng;
- Đất cây xanh sử dụng hạn chế: Quy mô diện tích: 41,27 ha, bao gồm các
ô đất có ký hiệu CV. Mật độ xây dựng tối đa 25%; Hệ số sử dụng đất tối đa 1,25
lần; Tầng cao tối đa 05 tầng; Cốt xây dựng của đất bằng với cốt san nền tại khu
vực: H
xd
≥+37,05m.
(Trong một số trường hợp, cốt xây dựng công trình có thể thay đổi để đảm
bảo phù hợp hiện trạng địa hình thực tế và được cụ thể ở giai đoạn thiết kế cơ sở
của dự án).
Điều 3. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng đến từng tuyến đường cấp
khu vực; cốt xây dựng các yêu cầu cụ thể về k thuật đối với từng tuyến
đường, khu vực
- Chỉ giới đường đỏ đường ranh giới để phân định giữa phần đất xây
dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình
hạ tầng kỹ thuật.
- Chỉ giới xây dựng đường giới hạn cho phépy dựng các công trình trên
lô đất. Chỉ giới xây dựng các công trình được xây dựng lùi vào từ 0,0 đến 6,0m so
với chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường tiếp giáp. Khuyến khích nghiên cứu
khoảng lùi lớn hơn so với khoảng lùi đã được xác lập trong đồ án, khoảng lùi công
trình đồng nhất, đủ khoảng cách cảm thụ không gian khu vực. Cụ thể:
+ Đối với các công trình hỗn hợp, thương mại dịch vụ khoảng lùi từ 3,0 đến
6,0m so với chỉ giới đường đỏ; tuân thủ theo Quy chuẩn Việt Nam.
+ Đối với các công trình giáo dục, y tế, công cộng khác khoảng lùi tối thiểu
3,0m so với chỉ giới đường đỏ. Tuy nhiên, đối với những đất có diện tích rộng
khuyến khích xây dựng khoảng lùi lớn để tạo được không gian riêng trước mỗi
công trình.
+ Đối với công trình nhóm nhà cho phép chỉ giới xây dựng trùng với chỉ
giới đường đỏ; được cụ thể bởi giai đoạn tiếp theo của dự án.
+ Khu vực cây xanh chuyên đề,n golf được lùi 3,0m so với chỉ giới đường
đỏ của tuyến đường tiếp giáp. Khuyến khích mrộng khoảng lùi tạo cảnh quan
không gian chung cho hệ thống cây xanh khu vực.
(Quy định về khoảng lùi các công trình được xác lập cụ thể trong Bản đồ
quy hoạch hthống công trình giao thông, chỉ giới đường đỏ chỉ giới xây dựng
và được cụ thể bởi giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án).
Điều 4. Phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật,
công trình chức năng đặc thù, công trình ngầm; Khu vực bảo tồn, cải tạo,
chỉnh trang, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan
1. Phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật, công
trình có chức năng đặc thù, công trình ngầm
- Công trình ngầm những công trình được xây dựng dưới mặt đất bao gồm:
công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối
kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình
đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật (Theo QCVN
01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng).
- Trong khu vực quy hoạch không quy hoạch các công trình ngầm: công trình
công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, c công trình đầu mối kthuật
ngầm.
Đối với phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất (tầng hầm nếu
có) được cụ thể bởi giai đoạn tiếp theo của dự án; tùy thuộc vào tính chất, đặc thù
kiến trúc và yêu cầu kỹ thuật mỗi công trình.
- c công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu quy hoạch bao gồm: Hệ thống
cấp nước, cấp điện, thông tin, chiếu sáng, thoát nước mưa, thoát nước thải… được
xây dựng ngầm, chủ yếu đi dọc theo đường quy hoạch. Trên các tuyến đường chính,
những tuyến đường có nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật cần nghiên cứu xây dựng
tuy-nen hoặco kỹ thuật đbố trí lắp đặt đường dây, đường ống kỹ thuật tuân thủ
Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch, cụ thể sẽ được xác định trong quá trình thiết kế
sở, lập dự án đầu xây dựng.
- Phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện phù
hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn ngànhcác quy định hiện hành liên quan.
- Giải pháp thiết kế các công trình đường dây, đường ống kỹ thuật cần tuân
thủ theo phương án quy hoạch được phê duyệt.
- Đường dây, đường ống được bố trí trên theo thứ tự như sau: Đèn chiếu
sáng, ống thoát nước a, cống thoát nước bẩn, cây bóng mát, cột điện, đường dây
đường ống bưu chính, ống cấp nước sạch.
- khu vực đường ống giao nhau thì đường ống đặt theo thtự từ trên
xuống. Thông tin, cấp điện, ống cấp nước, cống thoát nước mưa, cống thoát nước
thải (thực tế tuỳ từng vị trí cụ thể xử cho phù hợp).
- Các đấu nối của các hệ thống kỹ thuật hạ tầng phải được xác định rõ trong
hồ sơ thiết kế thi công các hệ thống kỹ thuật hạ tầng.
2. Khu vực bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang, di tích lịch sử, văn hóa, danh
lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan
Trong phạm vi quy hoạch không khu vực cần bảo tồn, cải tạo, chỉnh
trang, các công trình di ch lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Đối với địa hình cảnh quan, quy hoạch cần khai thác tối đa địa hình cảnh
quan tự nhiên, cao độ xây dựng bám sát cao độ hiện trạng, hạn chế tối đa việc đào,
đắp với khối lượng lớn.
Điều 5. Yêu cầu, biện pháp bo vệ môi trường
1. Việc đánh giá tác động môi trường được tiến hành ngay từ khi triển khai
lập quy hoạch đến khi tổ chức thực hiện dán và đưa công trình vào khai thác sử
dụng. Đánh giá tác động môi trường xác định được tất cả các yếu tố gây ảnh
hưởng xấu đến môi trường như: Môi trường không khí, môi trường nước, môi
trường đất, môi trường cảnh quan môi trường kinh tế hội... Biện pháp bảo
vệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm đạt tới môi trường sống bền vững.
Các biện pháp bảo vệ gồm:
- Bảo vệ môi trường không khí: Giảm lượng bụi, khí thải, tiếng n du
mỡ trong khu vực xây dựng bằng biện pháp tưới nước trên đường vận chuyển vật
liệu, đất của công trình; Sử dụng xe máy mức độ hoạt động tốt nhiên liệu
có hàm lượng lưu huỳnh thấp.
- Bảo vệ môi trường nước: Đối với những khu vực trong mặt bằng xây dựng
bị đọng nước do mưa hoặc có khả năng gây úng ngập cho công trình xung quanh
phải tổ chức làm rãnh thoát nước không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu
vực, tách dầu mỡ khỏi bùn đất.
- Bảo vệ đất: Đảm bảo nước mưa ở trong khu quy hoạch đặc biệt ở các khu
vực có hóa chất không chảy ra đất xung quanh làm hỏng đất.
- Biện pháp xử lý chất thải: Rác thải rắn của khu vực sẽ được thu gom vào
các thùng rác và công-ten-nơ kín, được thu gom hàng ngày, đảm bảo vệ sinh môi
trường chung cho khu vực.
Trong quá trình hoạt động của dự án phải đảm bảo thực hiện đúng theo giải
pháp thiết kế về thu gom xử nước thải, rác thải sinh hoạt đã được xác định trong
đồ án quy hoạch. biện pháp giám sát, theo dõi thường xuyên chất lượng môi
trường với các trọng tâm, trọng điểm hợp lý, cảnh báo kịp thời các diễn biến bất
thường hay các nguy ô nhiễm, suy thoái môi trường để biện pháp phòng
ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề về môi trường. Thường xuyên tuyên truyền,
xây dựng nội quy, quy chế nhằm nâng cao ý thức của nhân dân trong việc bảo vệ
môi trường.
2. Phải các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh
quan thiên nhiên xung quanh khu vực dự án; không khí, tiếng ồn khi triển khai
thực hiện quy hoạch. Cụ thể:
- Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí: Các công đoạn
trong quá trình thi công xây dựng như: san nền, xây dựng đường giao thông nội
bộ, hệ thống cấp thoát nước, điện… được thực hiện ngoài trời. Để giảm thiểu ô
nhiễm không khí áp dụng các biện pháp sau: Tưới nước bmặt đất những khu
vực thi công, trên các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu để giảm bụi. Xe
vận chuyển đất đá trước khi ra khỏi công trường cần rửa sạch đất, cát… bám xung
quanh, tránh phát tán bụi tại các tuyến đường vận chuyển. Tổ chức các đội chuyên
trách thu dọn các vật liệu rơi vãi xung quanh khu vực công trường và các khu vực
lân cận. Xây dựng xong dến đâu tiến hành vệ sinh và thu dọn hiện trường ngay
đến đó.
- Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của tiếng ồn: Kiểm tra mức ồn của
phương tiện giao thông, thiết bị máy móc thi công, nếu mức ồn lớn hơn giới
hạn cho phép thì phải lắp các thiết bị giảm âm. Không sdụng các máy móc có
mức ồn quá lớn.
- Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Nước mưa từ khu
trộn vật liệu được đưa vào hệ thống thu gom riêng, xử lý qua bể lắng rồi mới cho
thoát ra hệ thống chung. Xây dựng hệ thống thoát nước thi công vạch tuyến
phân vùng thoát nước a. Không tập trung các loại nguyên nhiên vật liệu gần,
cạnh các tuyến thoát nước để ngăn ngừa thấm thoát rỉ vào đường thoát nước.
Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông để phế thải xây dựng xâm nhập vào
đường thoát nước gây tắc nghẽn.
- Các biện pháp quản lý chất thải rắn: Thực hiện tốt việc phân loại chất thải
rắn sinh hoạt xây dựng trong giai đoạn thi công xây dựng. Hạn chế các phế thải
phát sinh trong thi công. Xây dựng lán trại tạm cùng với nhà vệ sinh di động, hệ
thống cấp thoát nước tạm thời, tránh tình trạng để nước tù đọng đảm bảo vệ sinh
môi trường cho công nhân cán bộ. Có thùng đựng rác sinh hoạt cho từng khu
vực, thu gom xử rác thải theo đúng quy định về vệ sinh môi trường. Hợp
đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ môi trường địa phương hoặc các đơn vị
chức năng khác để vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nơi quy định.
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện
và triển khai theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt
1. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Sở Xây dựng trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các quan liên quan
thực hiện công tác quản lý, kiểm soát giám sát việc tổ chức không gian, kiến
trúc cảnh quan đô thị trên địa bàn theo đúng nội dung Đồ án quy hoạch đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo việc đầu tư xây dựng tuân thủ các chỉ tiêu,
định hướng quy hoạch - kiến trúc, góp phần hình thành không gian kiến trúc đồng
bộ, hài hòa, phù hợp với chức năng sdụng đất định hướng phát triển chung
của khu vực.
- Các cơ quan liên quan căn cứ đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch phân
khu xây dựng tlệ 1/2000 Khu đô thị sinh thái, du lịch, nghỉ dưỡng sân golf
Tam Nông được duyệt quy định cụ thể của Quy định này để hướng dẫn triển
khai các thủ tục vđất đai, đầu tư, xây dựng, tài nguyên môi trường các thủ tục
khác có liên quan theo đúng quy định của pháp luật.
- Mọi hành vi vi phạm các điều khoản của Quy định này, tuỳ theo hình thức
mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình
sự theo quy định của pháp luật.
2. Kế hoạch tổ chức thực hiện
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch
phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị sinh thái, du lịch, nghỉ dưỡng sân
golf Tam Nông được phê duyệt, quan tổ chức lập quy hoạch trách nhiệm
phối hợp với UBND Thọ Văn, UBND Vạn Xuân các quan, đơn vị
liên quan thực hiện ng bố công khai quy hoạch; triển khai các bước tiếp theo
theo quy định hiện hành.
- UBND xã Thọ Văn, UBND xã Vạn Xuân chịu trách nhiệm thực hiện các
chế độ, chính sách về quản lý sử dụng đất đai theo đúng quy định pháp luật hiện
hành.
3. Tổ chức thực hiện
Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh n phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các ngành: Xây dựng, Nông
nghiệp Môi trường, Tài chính, Công thương, Văn hóa Thể thao Du lịch, Chủ
tịch UBND xã Vạn Xuân, Chủ tịch UBND xã Thọ Văn; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quy định này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2671/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phê duyệt đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị sinh thái, du lịch, nghỉ dưỡng và sân golf Tam Nông

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2671/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×