• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 68/QĐ-UBND Bắc Giang 2025 công bố TTHC thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 15/02/2025 11:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 68/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 68/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 68/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 68/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /01/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
––––––––––––––––
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Danh mục thủ tục hành chính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng
1. Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
1
1.013239
Thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng/Báo
cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng
điều chỉnh
MC
nhóm A
không
quá 35
ngày,
nhóm B
không
quá 25
ngày, dự
án nhóm
nhóm A
không
quá 35
ngày,
nhóm B
không
quá 25
ngày, dự
án nhóm
Theo
quy
định
tại
Thông
tư của
Bộ
trưởng
x
x
2
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
C không
quá 15
ngày kể
từ ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ
C không
quá 15
ngày kể
từ ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ
Bộ Tài
chính
2
1.013234
Thẩm định thiết kế
xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ
sở/thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế
cơ sở điều chỉnh
MC
Không
quá 40
ngày đối
với công
trình cấp
I, cấp đặc
biệt;
-Không
quá 30
ngày đối
với công
trình cấp
Không
quá 40
ngày đối
với công
trình cấp
I, cấp đặc
biệt;
-Không
quá 30
ngày đối
với công
trình cấp
Theo
quy
định
tại
Thông
tư của
Bộ
trưởng
Bộ Tài
chính
x
x
3
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
II và cấp
III;
- Không
quá 20
ngày đối
với công
trình còn
lại
II và cấp
III;
- Không
quá 20
ngày đối
với công
trình còn
lại
3
1.013236
Cấp giấy phép xây
dựng mới công trình
cấp đặc biệt, cấp I,
cấp II (Công trình
không theo
tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài,
tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn
cho công trình không
theo tuyến/Theo giai
MC
20 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ.
14
ngày
kể từ
ngày
nhận
đủ hồ
sơ hợp
lệ.
14 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ.
Theo
quy
định
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
x
x
4
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô
thị/Dự án)
4
1.013238
Cấp giấy phép xây
dựng sửa chữa, cảo
tạo đối với công trình
cấp đặc biệt, cấp I,
cấp II (công trình
Không theo
tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài,
tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn
cho công trình không
theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô
thị/Dự án)
MC
20 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ.
14
ngày
kể từ
ngày
nhận
đủ hồ
sơ hợp
lệ.
14 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ.
Theo
quy
định
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
x
x
5
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
5
1.013230
Cấp giấy phép di dời
đối với công trình
cấp đặc biệt, cấp I và
cấp II (Công trình
không theo
tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài,
tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn
cho công trình không
theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô
thị/Dự án)
MC
20 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ.
14
ngày
kể từ
ngày
nhận
đủ hồ
sơ hợp
lệ.
14 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ.
Theo
quy
định
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
x
x
6
1.013231
Cấp điều chỉnh giấy
phép xây dựng đối
với công trình cấp
đặc biệt, cấp I, cấp II
(công trình Không
theo tuyến/Theo
MC
20 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
14
ngày
kể từ
ngày
nhận
14 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
Theo
quy
định
của
Hội
x
x
6
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
tuyến trong đô
thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài,
tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn
cho công trình không
theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô
thị/Dự án)
hồ sơ hợp
lệ.
đủ hồ
sơ hợp
lệ.
hồ sơ hợp
lệ.
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
7
1.013233
Gia hạn giấy phép
xây dựng đối với
công trình cấp đặc
biệt, cấp I, cấp II
(Không theo
tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài,
tranh hoành
tráng/Sửa chữa, cải
tạo/Theo giai đoạn
MC
05 ngày
làm việc
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ
05
ngày
làm
việc
kể từ
ngày
nhận
đủ hồ
sơ hợp
lệ
05 ngày
làm việc
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ
Theo
quy
định
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
x
x
7
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
cho công trình không
theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô
thị/Dự án)
8
1.013235
Cấp lại giấy phép xây
dựng đối với công
trình cấp đặc biệt,
cấp I, cấp II (công
trình Không theo
tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài,
tranh hoành
tráng/Sửa chữa, cải
tạo/Theo giai đoạn
cho công trình không
theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô
thị/Dự án)
MC
05 ngày
làm việc
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ
05
ngày
làm
việc
kể từ
ngày
nhận
đủ hồ
sơ hợp
lệ
05 ngày
làm việc
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ
Theo
quy
định
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
x
x
8
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
9
1.013237
Cấp mới chứng chỉ
hành nghề hoạt động
xây dựng
MC
không quá
45 ngày kể
từ ngày
nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
không quá
45 ngày kể
từ ngày
nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
- Lệ phí
nộp hồ
sơ theo
quy
định tại
Tiểu
mục
21.3
Mục III
Bảng B
Phụ lục
số 01
của
Luật
Phí và
Lệ phí
năm
2015
khi nộp
hồ sơ
x
x
10
1.013217
Cấp lại chứng chỉ
hành nghề hoạt động
xây dựng
MC
05 ngày
làm việc kể
từ ngày
nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
05 ngày
làm việc kể
từ ngày
nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
x
x
11
1.013219
Cấp chuyển đổi
chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng
MC
25 ngày kể
từ ngày
nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
25 ngày kể
từ ngày
nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
x
x
12
1.013220
Cấp mới chứng chỉ
năng lực hoạt động
xây dựng
MC
20 ngày kể
từ ngày
nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
20 ngày kể
từ ngày
nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
x
x
9
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
13
1.013221
Cấp lại chứng chỉ
năng lực hoạt động
xây dựng
MC
- 05 ngày
đối với
trường hơp
cấp lại
chứng chỉ
theo quy
định tại
điểm b
khoản 2
Điều 95
Nghị định
số
175/2024/N
Đ-CP ngày
30/12/2024
của Chính
phủ hoặc
cấp lại
chứng chỉ
bị ghi sai do
lỗi của cơ
quan cấp
chứng chỉ.
- 05 ngày
đối với
trường hơp
cấp lại
chứng chỉ
theo quy
định tại
điểm b
khoản 2
Điều 95
Nghị định
số
175/2024/
NĐ-CP
ngày
30/12/2024
của Chính
phủ hoặc
cấp lại
chứng chỉ
bị ghi sai
do lỗi của
cơ quan
đề nghị
cấp
chứng
chỉ.
10
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
- 10 ngày
kể từ ngày
nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
đối với các
trường hợp
khác.
cấp chứng
chỉ.
- 10 ngày
kể từ ngày
nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
đối với các
trường hợp
khác.
14
1.013222
Cấp giấy phép hoạt
động xây dựng cho
nhà thầu nước ngoài
MC
20 ngày kể
từ ngày
nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
20 ngày kể
từ ngày
nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
x
x
15
1.013224
Cấp điều chỉnh giấy
phép hoạt động xây
dựng cho nhà thầu
nước ngoài
MC
20
ngày kể từ
ngày nhận
đủ hồ sơ
hợp lệ.
20
ngày kể từ
ngày nhận
đủ hồ sơ
hợp lệ.
x
x
11
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
12
2. Danh mục thủ tục hành chính cấp huyện
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
UBND
huyện
Các đơn vị
liên quan
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
1
1.013225
Cấp giấy phép xây
dựng mới đối với
công trình cấp III,
cấp IV (Công trình
không theo
tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài,
tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn
cho công trình không
theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô
thị/Dự án) và nhà ở
riêng lẻ
MC
20 ngày
đối với
công trình
và 15
ngày đối
với nhà ở
riêng lẻ
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ.
14
ngày
đối
với
công
trình
và 15
ngày
đối
với
nhà ở
riêng
lẻ kể
từ
ngày
nhận
đủ hồ
14 ngày
đối với
công
trình và
15 ngày
đối với
nhà ở
riêng lẻ
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ.
Theo
quy
định
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
x
x
13
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
UBND
huyện
Các đơn vị
liên quan
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
sơ hợp
lệ.
2
1.013229
Cấp giấy phép xây
dựng sửa chữa, cải
tạo đối với công trình
cấp III, cấp IV (công
trình Không theo
tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài,
tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn
cho công trình không
theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô
thị/Dự án) và nhà ở
riêng lẻ
MC
20 ngày
đối với
công trình
và 15
ngày đối
với nhà ở
riêng lẻ
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ.
14
ngày
đối
với
công
trình
và 15
ngày
đối
với
nhà ở
riêng
lẻ kể
từ
ngày
nhận
đủ hồ
14 ngày
đối với
công
trình và
15 ngày
đối với
nhà ở
riêng lẻ
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ.
Theo
quy
định
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
x
x
14
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
UBND
huyện
Các đơn vị
liên quan
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
sơ hợp
lệ.
3
1.013232
Cấp giấy phép di dời
đối với công trình
cấp III, cấp IV (Công
trình không theo
tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài,
tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn
cho công trình không
theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô
thị/Dự án) và nhà ở
riêng lẻ
MC
20 ngày
đối với
công trình
và 15
ngày đối
với nhà ở
riêng lẻ
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ.
14
ngày
đối
với
công
trình
và 15
ngày
đối
với
nhà ở
riêng
lẻ kể
từ
ngày
nhận
đủ hồ
14 ngày
đối với
công
trình và
15 ngày
đối với
nhà ở
riêng lẻ
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ.
Theo
quy
định
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
x
x
15
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
UBND
huyện
Các đơn vị
liên quan
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
sơ hợp
lệ.
4
1.013226
Cấp điều chỉnh giấy
phép xây dựng đối
với công trình cấp
III, cấp IV (công
trình Không theo
tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài,
tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn
cho công trình không
theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô
thị/Dự án) và nhà ở
riêng lẻ
MC
20 ngày
đối với
công trình
và 15
ngày đối
với nhà ở
riêng lẻ
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ.
14
ngày
đối
với
công
trình
và 15
ngày
đối
với
nhà ở
riêng
lẻ kể
từ
ngày
nhận
đủ hồ
14 ngày
đối với
công
trình và
15 ngày
đối với
nhà ở
riêng lẻ
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ.
Theo
quy
định
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
x
x
16
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
UBND
huyện
Các đơn vị
liên quan
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
sơ hợp
lệ.
5
1.013227
Gia hạn giấy phép
xây dựng đối với
công trình cấp III,
cấp IV (công trình
Không theo
tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài,
tranh hoành
tráng/Sửa chữa, cải
tạo/Theo giai đoạn
cho công trình không
theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô
thị/Dự án) và nhà ở
riêng lẻ
MC
05 ngày
làm việc
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ
05
ngày
làm
việc
kể từ
ngày
nhận
đủ hồ
sơ hợp
lệ
05 ngày
làm việc
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ
Theo
quy
định
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
x
x
17
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
UBND
huyện
Các đơn vị
liên quan
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
6
1.013228
Cấp lại giấy phép xây
dựng đối với công
trình cấp III, cấp IV
(công trình Không
theo tuyến/Theo
tuyến trong đô
thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài,
tranh hoành
tráng/Sửa chữa, cải
tạo/Theo giai đoạn
cho công trình không
theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô
thị/Dự án) và nhà ở
riêng lẻ
MC
05 ngày
làm việc
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ
05
ngày
làm
việc
kể từ
ngày
nhận
đủ hồ
sơ hợp
lệ
05 ngày
làm việc
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ
Theo
quy
định
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
x
x
4
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ CẤP TỈNH
1. Thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/ Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh:
1.1. Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
điều chỉnh.
- Trong thời hạn 07 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chuyên môn về
xây dựng có trách nhiệm:
+ Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ đến người đề nghị thẩm định;
+ Gửi văn bản từ chối tiếp nhận thẩm định trong trường hợp xác định nội
dung trong hồ sơ thẩm định khác nội dung nêu tại Tờ trình thẩm định.
- Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền
tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và có văn bản gửi người đề nghị thẩm
định về các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không
thể đưa ra kết luận thẩm định.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên
môn về xây dựng, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung,
khắc phục hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc
thẩm định. Người đề nghị thẩm định nhận lại hồ sơ trình thẩm định tại Bộ phận
Một cửa.
- Trong thời hạn không quá, 35 ngày (đối với dự án nhóm A), 25 ngày (đối
với dự án nhóm B), 15 ngày (đối với dự án nhóm C) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng ra văn bản thông báo kết quả thẩm định
kèm theo hồ sơ bản vẽ được đóng dấu xác nhận thẩm định hoặc hồ sơ bản vẽ
không đóng dấu thẩm định (trường hợp Thông báo kết quả thẩm định kết luận
chưa đủ điều kiện hoặc chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết
kế cơ sở).
1.2. Cách thức thực hiện:
Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
5
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/ Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP;
- Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với các dự án
thuộc diện phải có quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định pháp
luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư) hoặc quyết
định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đối với dự
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp;
- Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu
tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá
quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với dự án thuộc trường
hợp được chuyển tiếp theo quy định pháp luật về đầu tư không có yêu cầu phải
thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển và
bản vẽ kèm theo (nếu có yêu cầu thi tuyển);
- Văn bản/quyết định phê duyệt và bản đồ, bản vẽ km theo (nếu có) của
quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP;
- Văn bản/quyết định phê duyệt và các bản vẽ có liên quan hoặc trích lục
phần bản vẽ có liên quan (nếu có) của quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập
quy hoạch quy định tại điểm d khoản 2 Điều 17 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường (nếu có yêu cầu theo quy định);
Thủ tục về bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời,
không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm
định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn
thông báo kết quả thẩm định 05 ngày;
- Các văn bản tha thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng k thuật của dự án;
văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ
cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt
Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý
kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy
hoạch xây dựng) (nếu có);
- Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan (nếu có);
6
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng; thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác theo thông lệ quốc
tế phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (gồm bản vẽ và thuyết
minh); danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án; Báo cáo kết quả thẩm tra
thiết kế cơ sở (nếu có);
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu
khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng;
chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư; chủ nhiệm, chủ trì
thẩm tra (nếu có);
- Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công,
ngoài các nội dung quy định nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải có các nội dung
sau: tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu có liên quan về giá, định mức, báo
giá, kết quả thẩm định giá (nếu có) để xác định tổng mức đầu tư;
- Đối với dự án có vi phạm hành chính về xây dựng đã bị xử phạt và biện
pháp khắc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều chỉnh,
cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ sơ trình thẩm
định còn phải có các nội dung: Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự
án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm
trình thẩm định; biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp có thẩm
quyền; Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng
chịu lực của phần công trình đã thi công xây dựng;
- Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội
dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây
dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình (trường hợp nội dung sửa chữa,
cải tạo có liên quan);
- Ngoài các hồ sơ nêu trên, đối với dự án có quy mô từ nhóm B trở lên mà
có công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, người đề nghị thẩm định có trách
nhiệm cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng
chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của
công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều
tệp tin nhưng dung lượng mỗi tệp tin không quá 500 MB. Dữ liệu BIM phải có
các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình
và đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình theo quy định tại
khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Đối với hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
điều chỉnh, ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, còn phải làm rõ các nội dung sau:
7
+ Lý do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự
án theo pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư
công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;
+ Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi
công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm đề xuất điều chỉnh.
1.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
- Không quá 35 ngày đối với Dự án nhóm A;
- Không quá 25 ngày đối với Dự án nhóm B;
- Không quá 15 ngày đối với Dự án nhóm C.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Chủ đầu tư hoặc tổ chức/cá nhân được người quyết định đầu tư/cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giao chuẩn bị dự án (gọi chung là Người đề nghị thẩm
định) thực hiện các dự án quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 175/2024/NĐ-
CP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 16 và điểm a, b, c, d khoản 4 Điều 16 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
- Đối với dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên
và không thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành, người đề nghị thẩm định được lựa chọn
trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh của một trong các địa phương nơi dự án được đầu tư xây dựng; đối với dự án
sử dụng vốn đầu tư công, người đề nghị trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao làm cơ quan chủ quản của
dự án (nếu có).
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng của tỉnh (Sở Xây dựng, Sở Giao thông
vận tải, Sở Công Thương, Sở NN&PTNT, Ban quản lý các khu công nghiệp).
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng/ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh theo Mẫu số
03 Phụ lục I Nghị định số 175/2024/NĐ-CP kèm theo hồ sơ bản vẽ thiết kế xây
dựng có đóng dấu xác nhận đã được thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây
dựng theo mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số 175/2024/NĐ-CP hoặc hồ sơ bản vẽ
không đóng dấu thẩm định (trường hợp Thông báo kết quả thẩm định kết luận
chưa đủ điều kiện hoặc chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết
kế cơ sở).
8
1.8. Phí: Theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/ Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư điều chỉnh theo Mẫu số 1 Phụ lục I Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, hợp lệ, phù hợp với nội
dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là đúng quy cách, được
trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm
tra, xác nhận.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
9
Phụ lục I - Mẫu số 01
TÊN TỔ CHỨC
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________
Số: …
... , ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh
_____________
Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng).
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14
và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số ……./2024/NĐ-CP ngày... tháng …. năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về
quản lý hoạt động xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan ………………………………………
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Tên công trình/dự án) với các nội dung
chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án: ……………………………………………………………….
2. Nhóm dự án: …………………………………………………………….
3. Loại và cấp công trình chính
1
; thời hạn sử dụng của công trình chính theo
thiết kế. ……………………………………………………………………...
4. Người quyết định đầu tư: …………………………………………………
5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ
(địa chỉ, điện thoại,...): …………………………………………………………..
6. Địa điểm xây dựng: ………………………………………………………
7. Giá trị tổng mức đầu tư: …………………………………………………
8. Nguồn vốn đầu tư: ………. (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn nhà
nước ngoài đầu tư công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)
1
Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong
quản lý hoạt động xây dựng.
10
9. Tiến độ thực hiện dự án; phân k đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của
dự án (nếu có): ……………………………………………………………………
10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ………………………………………..
11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi: ………………………………
12. Nhà thầu khảo sát xây dựng: ……………………………………………
13. Nhà thầu thẩm tra (nếu có); ……………………………………………
14. Các thông tin khác (nếu có): ……………………………………………
15. Phạm vi trình thẩm định: (toàn bộ dự án, từng dự án thành phần, hoặc
theo phân k đầu tư theo giai đoạn thực hiện đối với một hoặc một số công trình
của dự án). ……………………………………………
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO
1. Văn bản pháp lý: (liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định
tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
2
).
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;
- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (bao gồm tổng
mức đầu tư; danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn k thuật chủ yếu được lựa chọn
áp dụng);
- Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh;
- Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có).
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ
sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có);
- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ
nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ
trì thẩm tra;
- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Tên công trình/dự án) với các nội dung nêu
trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
2
Đối với văn bản/quyết định phê duyệt và bản vẽ (nếu có) của quy hoạch quy định tại điểm d,
điểm đ khoản 2 Điều 17 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đã được khởi tạo mã số thông tin, cập nhật nội
dung theo quy định của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, chỉ cần cung cấp
mã số thông tin của đồ án quy hoạch xây dựng.
11
2. Thủ tục thẩm định Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/
Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở điều chỉnh:
2.1. Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Thiết kế xây
dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/điều chỉnh Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chuyên
môn về xây dựng có trách nhiệm:
+ Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ đến người đề nghị thẩm định;
+ Gửi văn bản từ chối thẩm định trong trường hợp: Trình thẩm định không
đúng với thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc người đề nghị
thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 44
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và các công trình quy định tại điểm a khoản 2
Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP; Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại
cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định; Hồ sơ trình thẩm định không
bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
- Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền
tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo kịp thời đến người đề nghị
thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không
thể đưa ra kết luận thẩm định.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hoặc tạm dừng thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, nếu người đề
nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu thì
cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định
nhận lại hồ sơ trình thẩm định tại Bộ phận một cửa.
- Trong thời gian không quá 40 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt;
không quá 30 ngày đối với công trình cấp II, cấp III; không quá 20 ngày đối với
công trình còn lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan chuyên môn về xây
dựng ra Thông báo kết quả thẩm định kèm theo hồ sơ bản vẽ được đóng dấu xác
nhận thẩm định hoặc hồ sơ bản vẽ không đóng dấu thẩm định (trường hợp Thông
báo kết quả thẩm định kết luận chưa đủ điều kiện hoặc chỉ đủ điều kiện sau khi
chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở).
2.2. Cách thức thực hiện:
Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
12
- Trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/điều
chỉnh Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo Mẫu số 08 Phụ lục I
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Các văn bản pháp lý kèm theo, gồm: quyết định phê duyệt dự án đầu tư
xây dựng kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt;
văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ
sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận km theo; Báo cáo kết quả thẩm
tra thiết kế xây dựng của nhà thầu tư vấn thẩm tra được chủ đầu tư xác nhận (nếu
có yêu cầu); văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (nếu có yêu
cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy) và các văn bản khác
có liên quan;
Thủ tục về phòng cháy chữa cháy được thực hiện theo nguyên tắc đồng
thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, song
phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo
kết quả thẩm định 05 ngày;
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt; hồ sơ thiết kế xây
dựng của bước thiết kế xây dựng trình thẩm định;
- Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát, nhà
thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; mã số chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ
trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây dựng
của nhà thầu nước ngoài (nếu có);
- Đối với các công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu
tư công, ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải có dự
toán xây dựng; các thông tin, số liệu có liên quan về giá, định mức, báo giá, kết
quả thẩm định giá (nếu có) để xác định dự toán xây dựng;
- Đối với công trình có vi phạm hành chính về xây dựng đã bị xử phạt và
biện pháp khắc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều
chỉnh, cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ sơ trình
thẩm định còn phải có các nội dung: Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực
hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời
điểm trình thẩm định; biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp
có thẩm quyền; Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về
khả năng chịu lực của phần công trình đã thi công xây dựng;
13
- Đối với công trình sửa chữa cải tạo, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các
nội dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định
xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình;
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, đối với dự án có quy mô từ nhóm B
trở lên mà có công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, người đề nghị cần thẩm
định có trách nhiệm cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo các định dạng gốc
và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù,
tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến. Dữ liệu BIM có thể bao
gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng mỗi tệp tin không quá 500 MB. Dữ liệu BIM
phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công
trình và đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình theo quy
định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
- Không quá 40 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, I;
- Không quá 30 ngày đối với công trình cấp II và cấp III;
- Không quá 20 ngày đối với công trình còn lại.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ đầu tư hoặc tổ chức/cá nhân được người quyết định đầu tư/cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giao chuẩn bị dự án (gọi chung là Người đề nghị thẩm định)
thực hiện công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính
của tỉnh, trừ công trình quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng của tỉnh (Sở Xây dựng, Sở Giao thông
vận tải, Sở Công Thương, Sở NN&PTNT, Ban quản lý các khu công nghiệp).
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở/điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo Mẫu số 10
Phụ lục I Nghị định số 175/2024/NĐ-CP kèm theo hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng
có đóng dấu xác nhận đã được thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
theo mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số 175/2024/NĐ-CP hoặc hồ sơ bản vẽ không
đóng dấu thẩm định (trường hợp Thông báo kết quả thẩm định kết luận chưa đủ
điều kiện hoặc chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế xây
dựng triển khai sau thiết kế cơ sở).
2.8. Phí: Theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
14
- Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở /điều
chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo Mẫu số 08 Phụ lục I
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề
nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội
dung quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 175/202/NĐ-CP, đúng quy cách
theo quy định tại Điều 39 (trường hợp trình thẩm định thiết kế k thuật) hoặc Điều
40 (trường hợp trình thẩm định là thiết kế bản vẽ thi công) Nghị định số
175/202/NĐ-CP, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được người
đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc trong hồ sơ
thiết kế xây dựng (nếu có) cần tuân thủ quy định theo pháp luật về kiến trúc.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng;
15
Mẫu số 08
TÊN TỔ CHỨC
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
Số: …
... , ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
________________
Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng).
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14
và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số ……./2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về
quản lý hoạt động xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định thiết
kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH
1. Tên công trình: …………………………………………………………..
2. Loại, cấp công trình
2
: ……………………………………………………
3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt……………………
4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...):………
5. Địa điểm xây dựng: ………………………………………………………
6. Giá trị dự toán xây dựng công trình: …………………………………….
7. Nguồn vốn đầu tư: ………… (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn
nhà nước ngoài đầu tư công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)
8. Nhà thầu khảo sát xây dựng: …………………………………………..
9. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng: …………………………………………
10. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng: …………………………………
11. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ………………………………………
12. Các thông tin khác có liên quan: ………………………………………
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI TRÌNH THẨM ĐỊNH
2
Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong
quản lý hoạt động xây dựng.
16
Ghi cụ thể nội dung trình thẩm định; trường hợp trình thẩm định theo giai
đoạn thì có mô tả toàn bộ quy mô dự án; trường hợp trình thẩm định điều chỉnh
thì có mô tả quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
III. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM
1. Văn bản pháp lý: (liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 45 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
2
).
2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được Chủ đầu tư nghiệm thu, xác nhận;
- Hồ sơ thiết kế xây dựng bao gồm thuyết minh và bản vẽ (bước thiết kế kỹ
thuật hoặc bước thiết kế bản vẽ thi công được quy định tại Điều 39 và Điều 40
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP)
- Dự toán xây dựng đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà
nước ngoài đầu tư công.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
(theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 45 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP)
IV. ĐÁNH GIÁ VỀ HỒ SƠ THIẾT KẾ XÂY DỰNG
1. Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế, quy định
tại hợp đồng thiết kế và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với yêu cầu về dây chuyền và thiết bị
công nghệ (nếu có).
3. Việc lập dự toán xây dựng công trình; sự phù hợp của giá trị dự toán xây
dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng.
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (tên công trình) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
2
Đối với các văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu đầu tư xây dựng của cơ
quan chuyên môn về xây dựng, kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường, Quyết định phê duyệt
dự án đầu tư xây dựng đã được khởi tạo mã số thông tin, cập nhật nội dung theo quy định của Chính
phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, chỉ cần cung cấp mã số thông tin.
17
3. Cấp giấy phép xây dựng mới công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II
(Công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
3.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình
cấp đặc biệt, cấp I, cấp II cho Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng hoặc Ban
quản lý khu công nghiệp tỉnh theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II phải tổ
chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, thông báo 1 lần bằng văn bản cho chủ
đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy
định hoặc không đúng thực tế. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm
kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại tại Điều 50 Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Việc
kiểm tra được thực hiện như sau:
+ Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp
phép xây dựng với thiết kế cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định và đóng dấu xác nhận đối với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
+ Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp
phép xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa
cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng
có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy;
+ Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra đối với công
trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng
chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ
đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp
ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách
nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép xây dựng công
trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II.
18
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối chiếu các điều kiện
theo quy định của Luật Xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý
nhà nước liên quan. Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ
quan quản lý nhà nước được hi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ
quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây
dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng
công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép xây dựng công trình cấp đặc biệt,
cấp I, cấp II.
3.2. Cách thức thực hiện:
Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở
Xây dựng hoặc Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1.1) Đối với công trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
19
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
20
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác
nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề
nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo
kinh tế - k thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp
luật về xây dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công
trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu
của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết
cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật
bên ngoài công trình, dự án.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM
của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định
dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu
trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ
liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không
quá 500 MB. Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng
phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công
trình, trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
(1.2) Đối với công trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
21
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
22
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí
và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác
nhận km theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 54 Điều 43 Nghị định này; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo
quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị
cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp
không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng).
23
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo
kinh tế - k thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm:
sơ đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công
trình; bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản
vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình,
dự án.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM
của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định
dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu
trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ
liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không
quá 500 MB. Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng
phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công
trình, trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
(1.3) Đối với công trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
24
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
25
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình
của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và
quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của
pháp luật về di sản văn hóa.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM
của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định
dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu
trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ
liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không
quá 500 MB. Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng
phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công
trình, trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
(1.4) Đối với công trình tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
26
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
27
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết quả
thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về
xây dựng có yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất km theo sơ đồ
vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của
công trình; Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng km theo sơ đồ đấu nối hệ
thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện;
Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm
an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền
kề).
- Ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy định); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh
hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn
giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 55 Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy
mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp
luật về di sản văn hóa.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM
của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định
28
dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu
trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ
liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không
quá 500 MB. Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng
phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công
trình, trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
(1.5) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
29
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác
30
nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề
nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo
kinh tế - k thuật) được phê duyệt và đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp
luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công
trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu
của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết
cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật
bên ngoài công trình, dự án.
- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ
quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM
của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định
dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu
trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ
liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không
quá 500 MB. Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng
phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công
trình, trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
(1.6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
31
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
32
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác
nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề
nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm;
bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ
kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ
mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình,
dự án.
- Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc tha thuận đã được ký kết
với Chính phủ Việt Nam.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM
của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định
dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu
trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ
liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không
33
quá 500 MB. Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng
phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công
trình, trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xem xét
thêm, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư biết lý do nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết thời
hạn quy định.
3.5. Đối tượng giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân
(gọi tắt là Chủ đầu tư)
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng hoặc Ban quản
lý Khu công nghiệp tỉnh theo phân cấp, ủy quyền của UBND cấp tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây
dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
3.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong
đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải ph hợp với
quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
thì ph hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ
môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng k thuật, hành lang bảo
vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích
lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại
và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
34
- Các loại quy hoạch sử dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo
quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp
giấy phép xây dựng.
- Văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và
tổng mặt bằng của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014
là một trong các loại giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng,
phương án kiến trúc công trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được
phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ
án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn đã được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo
quy định của pháp luật có liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng
mặt bằng của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định
175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu
tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành khác
thì quy hoạch xây dựng và quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành này là
cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất
k thuật, chuyên ngành khác có liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản
lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị
trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở
để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng
năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14,
báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận
đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật
của hồ sơ thiết kế xây dựng.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
35
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
36
Phụ lục II - Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng,
tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/
Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
_______________
Kính gửi: .................................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...........................................................................;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:............................................................
- Người đại diện: .............................; Chức vụ: .............................................;
Số định danh cá nhân:................................Số điện thoại: .....................................
2. Thông tin công trình:
- Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:..........................................Diện tích ..........................m
2
.
Tại số nhà: ............................... đường/phố ..................................................
phường/xã: .......................................quận/huyện:.........................................
tỉnh, thành phố: .............................................................................................
3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân: ....................................................................................
Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:.............................................................
- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ……......
3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân: ....................................................................................
- Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..........................................................
- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ….....
4. Nội dung đề nghị cấp phép:
4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
- Loại công trình: .....................................Cấp công trình: .............................
- Diện tích xây dựng: .........m
2
.
- Cốt xây dựng: …….m.
37
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
- Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu
dạng nhà):……….. m
2
(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng lửng, tum - nếu có).
- Số tầng: ………….(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật,
tầng lửng, tum - nếu có).
4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua tng khu vực
đặc th, qua tng địa giới hành chính x, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt xây dựng: ........m (ghi rõ cốt qua tng khu vực).
- Chiều cao tnh không của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình: .............m (ghi rõ độ sâu qua tng khu vực).
4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Loại công trình: .....................................Cấp công trình: .............................
- Diện tích xây dựng: .........m
2
. Cốt xây dựng:.......................m.
- Khoảng lùi (nếu có): ........m. Chiều cao công trình: ……...m.
4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình: .......................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .........m
2
.
- Tổng diện tích sàn:……….. m
2
(trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm,
tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật,
tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại
công trình.
4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:
38
- Giai đoạn 1:
+ Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ...........................
+ Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại
và giai đoạn 1 của công trình.
- Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và
giai đoạn 1 của công trình.
- Giai đoạn ……
4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:
- Tên dự án:....................................................................................................
Đã được: ...........phê duyệt, theo Quyết định số: ...............ngày.....................
- Gồm: (n) công trình
Trong đó:
Công trình số (1-n): (tên công trình)
* Loại công trình: ....................................Cấp công trình: ...........................
* Cốt xây dựng: …….m.
* Khoảng lùi (nếu có): .....m.
* Các thông tin chủ yếu của công trình: .......................................................
4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:
- Công trình cần di dời:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .....................................................m
2
.
- Tổng diện tích sàn: .................................................................................m
2
.
- Chiều cao công trình: ...............................................................................m.
- Địa điểm công trình di dời đến:
Lô đất số:.........................................Diện tích ........................................ m
2
.
Tại: ............................................. đường: .....................................................
phường (xã) .................................quận (huyện) ...........................................
tỉnh, thành phố: .............................................................................................
- Số tầng: ........................................................................................................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ........................................ tháng.
39
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi km theo Đơn này các tài liệu:
1 -
2 -
....., ngày ..... tháng ..... năm .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
40
4. Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cảo tạo đối với công trình cấp đặc
biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình
không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
4.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải
tạo công trình cho Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng hoặc Ban quản lý
Khu công nghiệp tỉnh theo phân cấp, ủy quyền của UBND cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo công trình phải tổ chức thẩm
định hồ sơ, kiểm tra thực địa, thông báo 1 lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ nếu tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc
không đúng thực tế.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng
chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo công trình có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc bổ
sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp
giấy phép xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình xây
dựng đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật Xây dựng để gửi văn bản lấy
ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Trong thời gian 12 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hi ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.
Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý
và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình;
cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc
cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình xây
dựng.
4.2. Cách thức thực hiện:
Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC Sở Xây
dựng hoặc Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh;
41
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1.1) Đối với công trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp phép xây dựng
theo quy định tại Điều 53 Nghị số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
42
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã
được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề
nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện
trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.
43
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác
nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề
nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo
kinh tế - k thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp
luật về xây dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công
trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu
của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết
cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật
bên ngoài công trình, dự án.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.2) Đối với công trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
44
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
45
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí
và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác
nhận km theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 54 Điều 43 Nghị định này; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo
quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị
cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp
không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo
kinh tế - k thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm:
sơ đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công
trình; bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản
vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình,
dự án.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.3) Đối với công trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
46
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
47
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình
của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và
quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của
pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.4) Đối với công trình tín ngưỡng:
48
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định
tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
49
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hồ sơ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về
xây dựng có yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất km theo sơ đồ
vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của
công trình; Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng km theo sơ đồ đấu nối hệ
thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện;
Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm
an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền
kề).
50
- Ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy định); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh
hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn
giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 55 Nghị
định số 179/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy
mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp
luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.5) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
51
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
52
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác
nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề
nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo
kinh tế - k thuật) được phê duyệt và đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp
luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công
trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu
của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết
cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật
bên ngoài công trình, dự án.
- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ
quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
53
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
54
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác
nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề
nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm;
bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ
kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ
mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình,
dự án.
- Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc tha thuận đã được ký kết
với Chính phủ Việt Nam.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
55
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xem xét
thêm, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư biết lý do nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết thời
hạn quy định.
4.5. Đối tượng giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân
(gọi tắt là Chủ đầu tư)
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng hoặc Ban quản
lý Khu công nghiệp tỉnh theo phân cấp, ủy quyền của UBND cấp tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế
trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng.
4.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng theo mẫu số 1
tại Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt
động xây dựng.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong
đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải ph hợp với
quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
thì ph hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ
môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng k thuật, hành lang bảo
vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích
lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại
và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
56
- Các loại quy hoạch sử dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo
quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp
giấy phép xây dựng.
- Văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và
tổng mặt bằng của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014
là một trong các loại giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng,
phương án kiến trúc công trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được
phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ
án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn đã được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo
quy định của pháp luật có liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng
mặt bằng của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định
175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu
tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành khác
thì quy hoạch xây dựng và quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành này là
cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất
k thuật, chuyên ngành khác có liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản
lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị
trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở
để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng
năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14,
báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận
đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật
của hồ sơ thiết kế xây dựng.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
57
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
58
Phụ lục II - Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng,
tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/
Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
_______________
Kính gửi: .................................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...........................................................................;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:............................................................
- Người đại diện: .............................; Chức vụ: .............................................;
Số định danh cá nhân:................................Số điện thoại: .....................................
2. Thông tin công trình:
- Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:..........................................Diện tích ..........................m
2
.
Tại số nhà: ............................... đường/phố ..................................................
phường/xã: .......................................quận/huyện:.........................................
tỉnh, thành phố: .............................................................................................
3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân: ....................................................................................
Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:.............................................................
- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ……......
3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân: ....................................................................................
- Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..........................................................
- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ….....
4. Nội dung đề nghị cấp phép:
4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
- Loại công trình: .....................................Cấp công trình: .............................
- Diện tích xây dựng: .........m
2
.
- Cốt xây dựng: …….m.
59
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
- Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu
dạng nhà):……….. m
2
(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng lửng, tum - nếu có).
- Số tầng: ………….(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật,
tầng lửng, tum - nếu có).
4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua tng khu vực
đặc th, qua tng địa giới hành chính x, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt xây dựng: ........m (ghi rõ cốt qua tng khu vực).
- Chiều cao tnh không của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình: .............m (ghi rõ độ sâu qua tng khu vực).
4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Loại công trình: .....................................Cấp công trình: .............................
- Diện tích xây dựng: .........m
2
. Cốt xây dựng:.......................m.
- Khoảng lùi (nếu có): ........m. Chiều cao công trình: ……...m.
4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình: .......................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .........m
2
.
- Tổng diện tích sàn:……….. m
2
(trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm,
tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật,
tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại
công trình.
4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:
60
- Giai đoạn 1:
+ Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ...........................
+ Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại
và giai đoạn 1 của công trình.
- Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và
giai đoạn 1 của công trình.
- Giai đoạn ……
4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:
- Tên dự án:....................................................................................................
Đã được: ...........phê duyệt, theo Quyết định số: ...............ngày.....................
- Gồm: (n) công trình
Trong đó:
Công trình số (1-n): (tên công trình)
* Loại công trình: ....................................Cấp công trình: ...........................
* Cốt xây dựng: …….m.
* Khoảng lùi (nếu có): .....m.
* Các thông tin chủ yếu của công trình: .......................................................
4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:
- Công trình cần di dời:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .....................................................m
2
.
- Tổng diện tích sàn: .................................................................................m
2
.
- Chiều cao công trình: ...............................................................................m.
- Địa điểm công trình di dời đến:
Lô đất số:.........................................Diện tích ........................................ m
2
.
Tại: ............................................. đường: .....................................................
phường (xã) .................................quận (huyện) ...........................................
tỉnh, thành phố: .............................................................................................
- Số tầng: ........................................................................................................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ........................................ tháng.
61
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi km theo Đơn này các tài liệu:
1 -
2 -
....., ngày ..... tháng ..... năm .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
62
5. Cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II
(Công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án):
5.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình xây
dựng cho Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng hoặc Ban quản lý khu công
nghiệp tỉnh theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép di dời công trình xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ
sơ, kiểm tra thực địa, thông báo 1 lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ nếu tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc không đúng
thực tế. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện
cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại tại Điều 50 Nghị định số 175/2024/NĐ-
CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:
+ Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp
phép xây dựng với thiết kế cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định và đóng dấu xác nhận đối với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
+ Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp
phép xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa
cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng
có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy;
+ Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra đối với công
trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng
chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ
đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp
ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách
nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép di dời công trình
xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối chiếu các điều kiện
theo quy định của Luật Xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý
nhà nước liên quan. Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ
quan quản lý nhà nước được hi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
63
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ
quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây
dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép di dời công
trình xây dựng.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép di dời công trình xây dựng.
5.2. Cách thức thực hiện:
Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở
Xây dựng hoặc Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Các tài liệu quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 97
Luật Xây dựng năm 2014 bao gồm:
+ Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nơi công trình sẽ di dời đến
và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.
+ Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực
trạng công trình được di dời, gồm mặt bằng, mặt cắt móng và bản vẽ kết cấu chịu
lực chính; bản vẽ tổng mặt bằng địa điểm công trình sẽ được di dời tới; bản vẽ
mặt bằng, mặt cắt móng tại địa điểm công trình sẽ di dời đến.
+ Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do
tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện.
+ Phương án di dời do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực
hiện gồm: Phần thuyết minh về hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được
di dời đến; giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực;
giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân
cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời
công trình; phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
64
5.4. Thời hạn giải quyết:
- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xem xét
thêm, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư biết lý do nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết thời
hạn quy định.
5.5. Đối tượng giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân
(gọi tắt là Chủ đầu tư)
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng hoặc Ban quản
lý Khu công nghiệp tỉnh theo phân cấp, ủy quyền của UBND cấp tỉnh.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây
dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
5.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong
đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải ph hợp với
quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
thì ph hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ
môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng k thuật, hành lang bảo
vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích
lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại
và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo
quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp
giấy phép xây dựng.
65
- Văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và
tổng mặt bằng của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014
là một trong các loại giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng,
phương án kiến trúc công trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được
phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ
án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn đã được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo
quy định của pháp luật có liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng
mặt bằng của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định
175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu
tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành khác
thì quy hoạch xây dựng và quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành này là
cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất
k thuật, chuyên ngành khác có liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản
lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị
trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở
để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng
năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14,
báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận
đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật
của hồ sơ thiết kế xây dựng.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
66
67
Phụ lục II - Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng,
tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/
Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
_______________
Kính gửi: .................................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...........................................................................;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:............................................................
- Người đại diện: .............................; Chức vụ: .............................................;
Số định danh cá nhân:................................Số điện thoại: .....................................
2. Thông tin công trình:
- Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:..........................................Diện tích ..........................m
2
.
Tại số nhà: ............................... đường/phố ..................................................
phường/xã: .......................................quận/huyện:.........................................
tỉnh, thành phố: .............................................................................................
3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân: ....................................................................................
Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:.............................................................
- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ……......
3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân: ....................................................................................
- Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..........................................................
- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ….....
4. Nội dung đề nghị cấp phép:
4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
- Loại công trình: .....................................Cấp công trình: .............................
- Diện tích xây dựng: .........m
2
.
- Cốt xây dựng: …….m.
68
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
- Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu
dạng nhà):……….. m
2
(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng lửng, tum - nếu có).
- Số tầng: ………….(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật,
tầng lửng, tum - nếu có).
4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua tng khu vực
đặc th, qua tng địa giới hành chính x, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt xây dựng: ........m (ghi rõ cốt qua tng khu vực).
- Chiều cao tnh không của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình: .............m (ghi rõ độ sâu qua tng khu vực).
4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Loại công trình: .....................................Cấp công trình: .............................
- Diện tích xây dựng: .........m
2
. Cốt xây dựng:.......................m.
- Khoảng lùi (nếu có): ........m. Chiều cao công trình: ……...m.
4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình: .......................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .........m
2
.
- Tổng diện tích sàn:……….. m
2
(trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm,
tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật,
tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại
công trình.
4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:
69
- Giai đoạn 1:
+ Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ...........................
+ Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại
và giai đoạn 1 của công trình.
- Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và
giai đoạn 1 của công trình.
- Giai đoạn ……
4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:
- Tên dự án:....................................................................................................
Đã được: ...........phê duyệt, theo Quyết định số: ...............ngày.....................
- Gồm: (n) công trình
Trong đó:
Công trình số (1-n): (tên công trình)
* Loại công trình: ....................................Cấp công trình: ...........................
* Cốt xây dựng: …….m.
* Khoảng lùi (nếu có): .....m.
* Các thông tin chủ yếu của công trình: .......................................................
4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:
- Công trình cần di dời:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .....................................................m
2
.
- Tổng diện tích sàn: .................................................................................m
2
.
- Chiều cao công trình: ...............................................................................m.
- Địa điểm công trình di dời đến:
Lô đất số:.........................................Diện tích ........................................ m
2
.
Tại: ............................................. đường: .....................................................
phường (xã) .................................quận (huyện) ...........................................
tỉnh, thành phố: .............................................................................................
- Số tầng: ........................................................................................................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ........................................ tháng.
70
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi km theo Đơn này các tài liệu:
1 -
2 -
....., ngày ..... tháng ..... năm .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
71
6. Cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp
I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án):
6.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng
cho Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng hoặc Ban quản lý khu công nghiệp
tỉnh theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực
địa, thông báo 1 lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu
tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc không đúng thực tế. Cơ quan
cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép xây
dựng theo quy định tại tại Điều 50 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30/12/2024 của Chính phủ. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:
+ Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp
phép xây dựng với thiết kế cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định và đóng dấu xác nhận đối với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
+ Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp
phép xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa
cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng
có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy;
+ Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra đối với công
trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng
chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ
đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp
ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách
nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp điều chỉnh giấy phép xây
dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối chiếu các điều kiện
theo quy định của Luật Xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý
nhà nước liên quan. Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ
quan quản lý nhà nước được hi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
72
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ
quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây
dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp điều chỉnh giấy phép
xây dựng.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm xem xét cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng.
6.2. Cách thức thực hiện:
Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở
Xây dựng hoặc Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng theo Mẫu số
02 Phụ lục II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp kèm theo bản vẽ đã được cấp
kèm theo giấy xây dựng;
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh
triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây
dựng tương ứng theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều
chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm
an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường; kèm theo các
hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
tương ứng với phần điều chỉnh thiết kế;
- Đối với trường hợp việc điều chỉnh thiết kế có thay đổi về diện tích sử dụng
đất hoặc chức năng sử dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng
thì phải có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây
dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
73
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
74
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
6.4. Thời hạn giải quyết:
- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xem xét
thêm, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư biết lý do nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết thời
hạn quy định.
6.5. Đối tượng giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân
(gọi tắt là Chủ đầu tư)
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng hoặc Ban quản
lý Khu công nghiệp tỉnh theo phân cấp, ủy quyền của UBND cấp tỉnh.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép xây dựng được điều chỉnh.
6.8. Lệ phí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
75
Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo Mẫu số 2 Phụ lục số II
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong
đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải ph hợp với
quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
thì ph hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ
môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng k thuật, hành lang bảo
vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích
lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại
và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo
quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp
giấy phép xây dựng.
- Văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và
tổng mặt bằng của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014
là một trong các loại giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng,
phương án kiến trúc công trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được
phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ
án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn đã được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo
quy định của pháp luật có liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng
mặt bằng của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định
175/2024/NĐ-CP.
76
- Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu
tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành khác
thì quy hoạch xây dựng và quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành này là
cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất
k thuật, chuyên ngành khác có liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản
lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị
trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở
để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng
năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14,
báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận
đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật
của hồ sơ thiết kế xây dựng.
- Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi
một trong các nội dung dưới đây:
+ Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình
trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
+ Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều
cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực
chính;
+ Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử
dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
77
Phụ lục II - Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ)
______________
Kính gửi: ..............................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..
- Người đại diện: ............; Chức vụ: ...........; Số định danh cá nhân:..............
- Số điện thoại: ...............................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:.................................Diện tích .................. m
2
.
Tại: ............................................ đường: ....................................................
phường (xã) .................................quận (huyện) .........................................
tỉnh, thành phố: ...........................................................................................
3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp)
Nội dung Giấy phép:
- .................................................................................................................... ...
4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp (hoặc lý do
đề nghị gia hạn/cấp lại):
- .................................................................................................................... ...
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh/gia hạn:
....... tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được
cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của
pháp luật.
Gửi km theo Đơn này các tài liệu:
1 -
2 -
....., ngày ..... tháng ...... năm ......
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
78
7. Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I,
cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công
trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự
án):
7.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng cho Trung
tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính của Sở Xây dựng hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh theo
phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét gia hạn giấy phép xây dựng.
7.2. Cách thức thực hiện:
Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở
Xây dựng hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 2 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
7.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
7.5. Đối tượng giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân
(gọi tắt là Chủ đầu tư)
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng hoặc Ban quản
lý Khu công nghiệp tỉnh theo phân cấp, ủy quyền của UBND cấp tỉnh.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
79
Giấy phép xây dựng được gia hạn.
5.8. Lệ phí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 2 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong
đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải ph hợp với
quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
thì ph hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ
môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng k thuật, hành lang bảo
vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích
lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại
và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo
quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp
giấy phép xây dựng.
- Văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và
tổng mặt bằng của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014
là một trong các loại giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng,
phương án kiến trúc công trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được
phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ
án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn đã được phê duyệt;
80
+ Văn bản chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo
quy định của pháp luật có liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng
mặt bằng của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định
175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu
tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành khác
thì quy hoạch xây dựng và quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành này là
cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất
k thuật, chuyên ngành khác có liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản
lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị
trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở
để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng
năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14,
báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận
đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật
của hồ sơ thiết kế xây dựng.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
81
Phụ lục II - Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ)
______________
Kính gửi: ..............................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..
- Người đại diện: ............; Chức vụ: ...........; Số định danh cá nhân:..............
- Số điện thoại: ...............................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:.................................Diện tích .................. m
2
.
Tại: ............................................ đường: ....................................................
phường (xã) .................................quận (huyện) .........................................
tỉnh, thành phố: ...........................................................................................
3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp)
Nội dung Giấy phép:
- .................................................................................................................... ...
4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp (hoặc lý do
đề nghị gia hạn/cấp lại):
- .................................................................................................................... ...
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh/gia hạn:
....... tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được
cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của
pháp luật.
Gửi km theo Đơn này các tài liệu:
1 -
2 -
....., ngày ..... tháng ...... năm ......
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
82
8. Cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I,
cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công
trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự
án):
8.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng cho Trung
tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính của Sở Xây dựng hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh theo
phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét cấp lại giấy phép xây dựng.
8.2. Cách thức thực hiện:
Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở
Xây dựng hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải
trình rõ lý do đề nghị cấp lại theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định số 175/2024/NĐ-
CP;
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
8.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
8.5. Đối tượng giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân
(gọi tắt là Chủ đầu tư).
83
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng hoặc Ban quản
lý: Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo phân cấp,
ủy quyền của UBND cấp tỉnh.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép xây dựng được cấp lại.
8.8. Lệ phí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng theo Mẫu số
02 Phụ lục II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong
đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải ph hợp với
quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
thì ph hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ
môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng k thuật, hành lang bảo
vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích
lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại
và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo
quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp
giấy phép xây dựng.
- Văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và
tổng mặt bằng của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014
là một trong các loại giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng,
phương án kiến trúc công trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được
phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ
án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
84
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn đã được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo
quy định của pháp luật có liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng
mặt bằng của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định
175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu
tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành khác
thì quy hoạch xây dựng và quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành này là
cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất
k thuật, chuyên ngành khác có liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản
lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị
trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở
để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng
năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14,
báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận
đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật
của hồ sơ thiết kế xây dựng.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
85
Phụ lục II - Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ)
______________
Kính gửi: ..............................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..
- Người đại diện: ............; Chức vụ: ...........; Số định danh cá nhân:..............
- Số điện thoại: ...............................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:.................................Diện tích .................. m
2
.
Tại: ............................................ đường: ....................................................
phường (xã) .................................quận (huyện) .........................................
tỉnh, thành phố: ...........................................................................................
3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp)
Nội dung Giấy phép:
- .................................................................................................................... ...
4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp (hoặc lý do
đề nghị gia hạn/cấp lại):
- .................................................................................................................... ...
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh/gia hạn:
....... tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được
cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của
pháp luật.
Gửi km theo Đơn này các tài liệu:
1 -
2 -
....., ngày ..... tháng ...... năm ......
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
86
9. Cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
9.1. Trình tự thực hiện:
- Cá nhân nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả giải quyết TTHC của Sở Xây dựng tại Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh (nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp) đối với chứng chỉ hành
nghề hạng I.
- Cá nhân nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ
hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Xây dựng tại Trung tâm phục vụ hành
chính công tỉnh đối với chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị, Sở
Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc
không hợp lệ, Sở Xây dựng phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng thông báo kết quả đánh
giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đủ/không đủ điều kiện sát hạch cấp
chứng chỉ hành nghề trước ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với hồ sơ đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề nộp trước ngày 15 của tháng hoặc trước ngày 15
của tháng kế tiếp đối với các trường hợp còn lại.
- Sở Xây dựng thông báo thời gian, địa điểm sát hạch, danh sách cá nhân
đủ điều kiện dự thi sát hạch trước 05 ngày làm việc tính đến ngày tổ chức thi sát
hạch. Việc sát hạch được thực hiện thông qua hình thức sát hạch trực tiếp hoặc sát
hạch trực tuyến. Nội dung sát hạch bao gồm 10 câu hi về kiến thức pháp luật và
20 câu hi về kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn có liên quan đến lnh vực đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
- Thời gian sát hạch tối đa là 30 phút. Số điểm tối đa cho mỗi đề sát hạch
là 30 điểm, trong đó điểm tối đa cho phần kinh nghiệm nghề nghiệp là 20 điểm,
điểm tối đa cho phần kiến thức pháp luật là 10 điểm. Cá nhân có kết quả sát hạch
phần kiến thức pháp luật tối thiểu 7 điểm và tổng điểm từ 21 điểm trở lên thì sát
hạch đạt yêu cầu.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả sát hạch đạt yêu cầu, Sở
Xây dựng có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân đạt sát hạch và trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân không đạt sát hạch.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp chứng chỉ,
Sở Xây dựng đủ điều kiện có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt
động của cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng lên trang
thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời gửi thông tin đến cơ quan chuyên
87
môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng để tích hợp trên trang thông tin điện tử của
Bộ Xây dựng. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông tin của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ, cơ quan chuyên môn về xây
dựng thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm tích hợp trên Trang thông tin điện tử của
Bộ Xây dựng.
9.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP (bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến).
- Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
- Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo
quy định: Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với lnh vực, hạng
chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp; trường hợp trên văn bằng không ghi hoặc ghi
không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm hoặc phụ lục văn
bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước
ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở
nước ngoài phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch sang tiếng Việt
được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam; các trường
hợp còn lại văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được hệ thống giáo
dục Việt Nam công nhận).
- Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo
quy định: Chứng chỉ hành nghề (nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước
đó ph hợp với thời gian và phạm vi chứng minh kinh nghiệm.
- Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo
quy định: Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho
cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư và chịu trách
nhiệm về tính trung thực của nội dung xác nhận về các công việc mà cá nhân đã
hoàn thành theo nội dung kê khai hoặc văn bản của các cơ quan chuyên môn về
xây dựng có nội dung liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân kê khai; hợp đồng
kinh tế và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai đối với trường
hợp cá nhân hành nghề độc lập.
- Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo
quy định: Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người
nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
88
- Trường hợp cá nhân bảo lưu quyền dự thi sát hạch, hồ sơ đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề gồm đơn đề nghị, ảnh mầu theo quy định trên và thông báo
kết quả đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trước đó.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết:
- Trả kết quả đánh giá hồ sơ (thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề đủ/không đủ điều kiện sát hạch, thông báo thời điểm tổ chức
thi sát hạch): 45 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.
- Trả chứng chỉ hành nghề (cá nhân đạt sát hạch): 10 ngày kể từ ngày sát
hạch.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân là công dân Việt
Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây
dựng hợp pháp tại Việt Nam thuộc các trường hợp lần đầu được cấp chứng chỉ;
điều chỉnh hạng chứng chỉ; chứng chỉ hết thời hạn hiệu lực hoặc đề nghị cấp lại
đối với chứng chỉ còn thời hạn hiệu lực không thuộc trường hợp bị mất hoặc hư
hng hoặc ghi sai thông tin hoặc điều chỉnh, bổ sung thông tin cá nhân; cấp mới
chứng chỉ hành nghề sau khi bị thu hồi chứng chỉ; cá nhân người nước ngoài trong
trường hợp nước sở tại không có hệ thống cấp giấy phép năng lực hành nghề.
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024.
9.8. Lệ phí, chi phí sát hạch:
- Lệ phí nộp hồ sơ theo quy định tại Tiểu mục 21.3 Mục III Bảng B Phụ lục
số 01 của Luật Phí và Lệ phí năm 2015 khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ.
- Chi phí sát hạch theo quy định của Bộ Xây dựng.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục số IV Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về
cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người
Việt Nam định cư ở nước ngoài.
89
- Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024, thời gian kinh nghiệm tham gia công việc
phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:
+ Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào
tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên.
+ Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào
tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;
+ Hạng III: Có chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời
gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên
đối với cá nhân có trình độ cao đẳng.
- Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lnh vực đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề. Trường hợp sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp
nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng
tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.
- Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp được tính từ thời điểm
cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp/chuyển đổi
chứng chỉ hành nghề hoặc hợp đồng lao động hoặc xác nhận của bên sử dụng lao
động hoặc bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ tương tự.
- Đối với hội viên, thành viên của hội viên của Tổ chức xã hội nghề nghiệp
đủ điều kiện: đã được kết nạp trước thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ tối thiểu 3 tháng.
- Đáp ứng các yêu cầu, điều kiện chuyên môn phù hợp về khảo sát xây
dựng, thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng,
định giá xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 80,
81, 82, 83, 84 và 85 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
90
Mẫu số 01
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
____________
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền).
1. Họ và tên: ………………………………………...……………………...
2. Ngày, tháng, năm sinh
(1)
: …………………….…3. Quốc tịch: ………….
4. Số CC/CCCD/Hộ chiếu:……….…Ngày cấp:……………………………….
Nơi cấp………………………………………………………………………...
5. Địa chỉ thường trú: …………………………………..…………………...
6. Số điện thoại
(2)
:…………Địa chỉ hòm thư điện tử: ……....………………
7. Đơn vị công tác: ………………………………………..………………...
8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành đào tạo): …………………..
9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề: …….. năm.
10. Chứng chỉ hành nghề số: …………… Ngày cấp: ………………………
Nơi cấp: ……………..
Lnh vực hoạt động xây dựng ……………………………………………….
11. Thông báo đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (trường hợp
được bảo lưu quyền dự thi sát hạch) số: ……….. Ngày cấp: ………….….
Nơi cấp: ……………………………………………………………………..
12. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng
(3)
:
STT
Thời gian
công tác
(T tháng,
năm đến
tháng, năm)
Đơn vị công tác/
Hoạt động độc lập
(Ghi rõ tên đơn vị)
Kê khai kinh nghiệm
thực hiện công việc tiêu biểu
Ghi
chú
1
1. Tên Dự án/công trình/hạng
mục công trình: ….....
Nhóm dự án/Cấp công trình:…..
Loại công trình: ………………
Địa điểm xây dựng công trình:
Chủ đầu tư:……………..
Chức danh/Nội dung công việc
thực hiện: ……………………..
91
2. ….
2
…
Đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với nội dung như
sau:
Lnh vực hành nghề: …………………. ……………….
Hạng: ………….
Cấp mới
Cấp lại
Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ……………………………….............
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ, nội dung kê
khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung
ghi trong chứng chỉ hành nghề được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật
có liên quan./.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Ghi chú:
(1)
Có thể thay thế các thông tin ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số căn cước/căn
cước công dân/hộ chiếu, địa chỉ thường trú bằng mã số định danh cá nhân.
(2)
Số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử phải là thông tin của cá nhân đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề.
(3)
Không yêu cầu kê khai trong trường hợp cá nhân được bảo lưu quyền dự thi
sát hạch; cấp lại chứng chỉ hành nghề.
92
10. Cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
10.1. Trình tự thực hiện:
- Cá nhân nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC (bộ phận một cửa) của Sở Xây dựng (nếu được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp) đối với chứng chỉ hành nghề hạng I.
- Cá nhân nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC (bộ phận một cửa) của Sở Xây dựng tại Trung tâm
hành chính công tỉnh đủ điều kiện đối với chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị, Sở
Xây dựng đủ điều kiện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ không
đầy đủ hoặc không hợp lệ, Sở Xây dựng phải thông báo một lần bằng văn bản tới
cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây
dựng cấp lại chứng chỉ hành nghề cho cá nhân đủ điều kiện.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp chứng chỉ,
Sở Xây dựng có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng
của cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng lên trang thông
tin điện tử do mình quản lý, đồng thời gửi thông tin đến cơ quan chuyên môn về
xây dựng thuộc Bộ Xây dựng để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây
dựng. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông
tin của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ, cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm tích hợp trên Trang thông tin điện tử của Bộ
Xây dựng.
- Cá nhân đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề thì không yêu cầu sát hạch.
10.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 1 Phụ lục số IV Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông
qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến.
- Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
- Bản gốc chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp lại. Trường hợp bị mất chứng
chỉ hành nghề hoặc cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với các lnh vực không bị thu
93
hồi trên chứng chỉ hành nghề đã được cấp trước đó thì phải có cam kết của người
đề nghị cấp lại;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
10.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân là công dân Việt
Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây
dựng hợp pháp tại Việt Nam thuộc các trường hợp chứng chỉ còn thời hạn nhưng
bị mất hoặc hư hng hoặc ghi sai thông tin hoặc điều chỉnh, bổ sung thông tin cá
nhân hoặc cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với các lnh vực không bị thu hồi; cá
nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề bị ghi sai thông tin do lỗi của cơ quan cấp
chứng chỉ hành nghề.
10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024.
10.8. Lệ phí:
Theo quy định tại Tiểu mục 21.3 Mục III Bảng B Phụ lục số 01 của Luật
Phí và Lệ phí năm 2015 khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục số IV Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không có.
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
94
Mẫu số 01
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
____________
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền).
1. Họ và tên: ………………………………………...……………………...
2. Ngày, tháng, năm sinh
(1)
: …………………….…3. Quốc tịch: ………….
4. Số CC/CCCD/Hộ chiếu:……….…Ngày cấp:……………………………….
Nơi cấp………………………………………………………………………...
5. Địa chỉ thường trú: …………………………………..…………………...
6. Số điện thoại
(2)
:…………Địa chỉ hòm thư điện tử: ……....………………
7. Đơn vị công tác: ………………………………………..………………...
8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành đào tạo): …………………..
9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề: …….. năm.
10. Chứng chỉ hành nghề số: …………… Ngày cấp: ………………………
Nơi cấp: ……………..
Lnh vực hoạt động xây dựng ……………………………………………….
11. Thông báo đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (trường hợp
được bảo lưu quyền dự thi sát hạch) số: ……….. Ngày cấp: ………….….
Nơi cấp: ……………………………………………………………………..
12. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng
(3)
:
STT
Thời gian
công tác
(T tháng,
năm đến
tháng, năm)
Đơn vị công tác/
Hoạt động độc lập
(Ghi rõ tên đơn vị)
Kê khai kinh nghiệm
thực hiện công việc tiêu biểu
Ghi
chú
1
1. Tên Dự án/công trình/hạng
mục công trình: ….....
Nhóm dự án/Cấp công trình:…..
Loại công trình: ………………
Địa điểm xây dựng công trình:
Chủ đầu tư:……………..
Chức danh/Nội dung công việc
thực hiện: ……………………..
95
2. ….
2
…
Đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với nội dung như
sau:
Lnh vực hành nghề: …………………. ……………….
Hạng: ………….
Cấp mới
Cấp lại
Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ……………………………….............
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ, nội dung kê
khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung
ghi trong chứng chỉ hành nghề được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật
có liên quan./.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Ghi chú:
(1)
Có thể thay thế các thông tin ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số căn cước/căn
cước công dân/hộ chiếu, địa chỉ thường trú bằng mã số định danh cá nhân.
(2)
Số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử phải là thông tin của cá nhân đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề.
(3)
Không yêu cầu kê khai trong trường hợp cá nhân được bảo lưu quyền dự thi
sát hạch; cấp lại chứng chỉ hành nghề.
96
11. Cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng:
11.1. Trình tự thực hiện:
- Cá nhân nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Xây dựng (nếu được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phân cấp) đối với chứng chỉ hành nghề hạng I.
- Cá nhân nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ
hồ sơ đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Xây dựng tại Trung tâm
phục vụ hành chính công của tỉnh đủ điều kiện đối với chứng chỉ hành nghề hạng
II, hạng III.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị, Sở
Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc
không hợp lệ, Sở Xây dựng phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng
thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ hoặc không đủ điều kiện cấp chuyển đổi
chứng chỉ hành nghề và cấp chứng chỉ chuyển đổi cho cá nhân đủ điều kiện.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp chứng chỉ,
Sở Xây dựng có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động của cá nhân
đã được cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng lên trang thông tin điện tử do mình
quản lý, đồng thời gửi thông tin đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ
Xây dựng để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Trong thời
hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan có
thẩm quyền cấp chứng chỉ, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng
có trách nhiệm tích hợp trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
- Cá nhân đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề thì không yêu cầu
sát hạch.
11.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu hính
hoặc trực tuyến.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 02 Phụ lục
số IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 là bản gốc trong trường
hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong
trường hợp nộp trực tuyến.
- Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
97
- Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo
quy định: văn bằng, giấy phép năng lực hành nghề do cơ sở đào tạo nước ngoài,
cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng
Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo
quy định: giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp theo quy định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.4. Thời hạn giải quyết:
- 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân là người nước
ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng
tại Việt Nam từ 6 tháng trở lên; cá nhân là người nước ngoài đã thực hiện thủ tục
cấp mới chứng chỉ hành nghề nếu tiếp tục hoạt động xây dựng tại Việt Nam và đã
được gia hạn giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú.
11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024.
11.8. Lệ phí:
Theo quy định tại Tiểu mục 21.3 Mục III Bảng B Phụ lục số 01 của Luật
Phí và Lệ phí năm 2015 khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ của Bộ Tài chính.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 02 Phụ lục số
IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024.
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về
cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người
Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Đã có giấy phép năng lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp,
đã hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên.
- Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024, thời gian kinh nghiệm tham gia công việc
phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:
98
+ Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào
tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên.
+ Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào
tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;
+ Hạng III: Có chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời
gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên
đối với cá nhân có trình độ cao đẳng.
- Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lnh vực đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề. Trường hợp sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp
nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng
tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.
- Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp được tính từ thời điểm
cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp/chuyển đổi
chứng chỉ hành nghề hoặc hợp đồng lao động hoặc xác nhận của bên sử dụng lao
động hoặc bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ tương tự.
- Đối với hội viên, thành viên của hội viên của Tổ chức xã hội nghề nghiệp
đủ điều kiện: đã được kết nạp trước thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ tối thiểu 3 tháng.
- Đáp ứng các yêu cầu, điều kiện chuyên môn phù hợp về khảo sát xây
dựng, thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng,
định giá xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 80,
81, 82, 83, 84 và 85 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
99
Mẫu số 02
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
.........., ngày.......tháng....... năm......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHUYỂN ĐỔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
______________
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền).
1. Họ và tên: ………………………………………………………..……….
2. Ngày, tháng, năm sinh: …..………………………………………..……..
3. Quốc tịch: ………………….......................................................................
4. Hộ chiếu số:…… ……..……Ngày cấp: ………………………….…..….
Nơi cấp: …......................................................................................................
5. Thời hạn trên giấy phép lao động:…………………………………...........
6. Số điện thoại: ………………… Địa chỉ hòm thư điện tử: ……….....……
7. Đơn vị công tác: ………………………………………………..................
8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành đào tạo): …………….....…..
9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lnh vực đề nghị cấp chuyển đổi
chứng chỉ hành nghề (năm): ……...
10. Giấy phép năng lực hành nghề số: ….. Ngày cấp: ……
Nơi cấp: ……………..
Lnh vực hoạt động xây dựng …………………………………....………….
11. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng:
STT
Thời gian
công tác
(T tháng,
năm đến
tháng, năm)
Đơn vị công tác/
Hoạt động độc lập
(Ghi rõ tên đơn vị)
Kê khai kinh nghiệm
thực hiện công việc tiêu biểu
Ghi
chú
1
1. Tên Dự án/công trình/hạng
mục công trình: ….....
Nhóm dự án/Cấp công trình:…..
Loại công trình: ………………
Địa điểm xây dựng công trình:
Chủ đầu tư:……………..
Chức danh/Nội dung công việc
thực hiện: ……………………..
2. ….
2
100
…
Đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với
các nội dung sau:
Lnh vực hoạt động: ………………………. ………….Hạng: ……….....….
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ, nội dung
kê khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội
dung ghi trong chứng chỉ hành nghề được cấp và tuân thủ các quy định của
pháp luật có liên quan./.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
101
12. Cấp mới chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:
12.1. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả giải quyết TTHC của Sở Xây dựng tại Trung tâm phục vụ hành chính công
tỉnh (nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp) đối với chứng chỉ năng lực
hạng I.
- Tổ chức nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đến Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả giải quyết TTHC của Sở Xây dựng tại Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh đủ điều kiện đối với chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III.
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng đủ điều kiện
có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ, Sở Xây dựng đủ điều kiện phải thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề
nghị cấp chứng chỉ năng lực.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng đủ
điều kiện có trách nhiệm cấp chứng chỉ năng lực
- Sau khi được cấp chứng chỉ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có
trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức lên
trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời tích hợp thông tin trên trang
thông tin điện tử http://www.nangluchdxd.gov.vn. Thời gian thực hiện đăng tải
thông tin năng lực hoạt động xây dựng không quá 05 ngày, kể từ ngày cấp chứng
chỉ.
12.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo Mẫu số 03
Phụ lục IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định: Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định: Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức
còn thời hạn hoặc tha thuận theo pháp luật Dân sự về việc liên kết thực hiện công
việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành
xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo
sát địa chất công trình);
102
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định: Chứng từ hoặc hợp đồng thuê, mua máy, thiết bị kê khai trong đơn (đối với
tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng, thi công xây dựng
công trình);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định: Tài liệu chứng minh về quyền sử dụng phần mềm có bản quyền để tính toán
thiết kế kết cấu, địa k thuật công trình (đối với tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế
xây dựng hạng I);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định: Kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng
lực đối với cá nhân đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề.
Đối với cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng thì thay thế bằng văn bằng
được đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận tương ứng với quy định tại Mục
07 Phụ lục VI Nghị định này, kèm theo bản kê khai theo Mẫu số 04 Phụ lục IV
Nghị định này; văn bằng được đào tạo của các cá nhân tham gia thực hiện công
việc; Hợp đồng lao động và giấy tờ liên quan đến bảo hiểm xã hội của cá nhân
đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thuộc tổ chức;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định: Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu công việc đã thực hiện theo nội dung kê
khai hoặc thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối
với tổ chức khảo sát xây dựng, lập thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế, thẩm tra
thiết kế xây dựng, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựnghạng I, hạng II;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định: Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục
công trình, công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi
công công tác xây dựng chuyên biệt) đã thực hiện theo nội dung kê khai hoặc
thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan chuyên môn về xây
dựng đối với tổ chức thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng hạng
I, hạng II; quyết định phê duyệt dự án hoặc giấy phép xây dựng công trình có
thông tin về nhóm dự án; loại, cấp công trình; quy mô kết cấu, công suất, vị trí
xây dựng của hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình
được kê khai;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định: Tài liệu liên quan đến nội dung về chia, tách, sáp nhập, hợp nhất của tổ chức
(đối với trường hợp tổ chức được chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp).
12.4. Thời hạn giải quyết:
103
20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức trong nước đối
với các trường hợp lần đầu được cấp chứng chỉ; bổ sung lnh vực hoạt động xây
dựng chưa có trong chứng chỉ; điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực; chứng chỉ hết
thời hạn hiệu lực; chứng chỉ bị thu hồi theo quy định tại tại điểm 3 Điều 95 Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
12.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
12.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Tiểu mục 21.2 Mục III Bảng B Phụ
lục số 01 của Luật Phí và Lệ phí năm 2015 khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo Mẫu số 03
Phụ lục IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt
động xây dựng.
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải là doanh nghiệp, chi nhánh của
doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc tổ chức có chức năng
tham gia hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật, có
ngành nghề phù hợp và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lnh vực hoạt
động xây dựng theo quy định tại Điều 98, Điều 102, Điều 103, Điều 104, Điều
105, Điều 106, Điều 107, Điều 108, Điều 109 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
104
Mẫu số 03
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
______________
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền).
1. Tên tổ chức: ...............................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................
3. Số điện thoại: ........................................... Số fax: .....................................
4. Email: .................................................. Website: ......................................
5. Người đại diện theo pháp luật
(1)
:
Họ và tên: .............................. Chức vụ: ........................................................
6. Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: ..........................................
Nơi cấp: ................................. Ngày cấp: ......................................................
7. Ngành nghề kinh doanh chính: ..................................................................
8. Mã số chứng chỉ năng lực (nếu có):
Số Chứng chỉ: ..................... Ngày cấp .................. Nơi cấp: .........................
Lnh vực hoạt động xây dựng: .......................................................................
9. Danh sách cá nhân chủ nhiệm, chủ trì, cá nhân có yêu cầu về chứng chỉ hành
nghề và cá nhân tham gia, công nhân k thuật (nếu có) có liên quan của tổ chức
a) Danh sách cá nhân chủ nhiệm, chủ trì, cá nhân có yêu cầu về chứng chỉ
hành nghề:
STT
Họ và tên
Vị trí/Chức danh
Số chứng chỉ
hành nghề
Điện thoại
liên hệ
1
2
...
b) Danh sách cá nhân tham gia, công nhân k thuật liên quan đến lnh vực
cấp chứng chỉ:
STT
Họ và tên
Vị trí/chức danh
Trình độ
chuyên môn
Điện thoại liên
hệ của cá nhân
1
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
…, ngày ... tháng ... năm ...
105
2
...
10. Kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến đến lnh vực đề nghị
cấp chứng chỉ:
STT
Nội dung hoạt động xây dựng
(ghi rõ lĩnh vực hoạt động và vai
trò: nhà thầu chính, nhà thầu phụ,
tổng thầu; nội dung công việc thực
hiện; ký hiệu, ngày, tháng, năm
của hợp đồng thực hiện công việc)
Thông tin dự án/công trình
(Ghi rõ tên dự án/công
trình; nhóm dự án; loại, cấp
công trình; quy mô kết cấu,
công suất, vị trí xây dựng)
Chủ đầu tư
(Tên chủ đầu
tư, số điện
thoại liên hệ)
Ghi
chú
1
2
...
11. Kê khai máy móc, thiết bị (đối với tổ chức thi công xây dựng, tổ chức
khảo sát xây dựng)
STT
Loại máy móc,
thiết bị phục vụ
thi công
Số
lượng
Công
suất
Tính
năng
Nước
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Sở hữu
của tổ
chức hay
đi thuê
Chất lượng
sử dụng
hiện nay
1
2
...
Đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng với nội dung như sau:
Lnh vực hoạt động: .......................................... Hạng: .................................
□ Cấp mới
□ Cấp lại chứng chỉ năng lực
(2)
Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ...................................................................
(Tên tổ chức) chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ và các
nội dung kê khai trong đơn và cam kết hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi
trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC
(Ký, họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1)
Thay thế các thông tin người đại diện theo pháp luật (họ và tên, chức vụ), địa chỉ trụ sở chính;
ngành nghề kinh doanh chính bằng mã số doanh nghiệp đối với tổ chức đã được cấp mã số doanh nghiệp.
(2)
Không yêu cầu kê khai Mục 9, 10 và 11 trong trường hợp đề nghị cấp lại chứng chỉ năng lực.
13. Cấp lại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:
106
13.1. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đến hoặc Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Xây dựng tại Trung tâm hành chính công
của tỉnh (nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp) đối với chứng chỉ năng
lực hạng I.
- Tổ chức nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đến Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả giải quyết TTHC của Sở Xây dựng tại Trung tâm hành chính công của
tỉnh đủ điều kiện đối với chứng chỉ năng lực hạng II, Hạng III.
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Sở Xây
dựng phải thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng
lực.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng
có trách nhiệm cấp chứng chỉ năng lực.
- Đối với trường hợp đề nghị cấp lại chứng chỉ đối với các lnh vực còn lại
trên chứng chỉ đã được cấp trước đó bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 95 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP hoặc tổ chức bị thu hồi chứng chỉ bị ghi
sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực. Trong thời hạn 05 ngày Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và cấp lại chứng
chỉ.
- Sau khi được cấp chứng chỉ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có
trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức lên
trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời tích hợp thông tin trên trang
thông tin điện tử http://www.nangluchdxd.gov.vn. Thời gian thực hiện đăng tải
thông tin năng lực hoạt động xây dựng không quá 05 ngày, kể từ ngày cấp chứng
chỉ.
13.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo Mẫu số 03 Phụ lục IV Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Bản gốc chứng chỉ năng lực đã được cấp trong trường hợp điều chỉnh, bổ
sung thông tin tổ chức hoặc chứng chỉ ghi sai thông tin.
- Tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung trong trường
hợp đề nghị điều chỉnh, bổ sung thông tin tổ chức;
107
- Bản cam kết của tổ chức về tính chính xác của nguyên nhân và thời điểm
bị mất hoặc hư hng chứng chỉ trong trường hợp đề nghị cấp lại chứng chỉ năng
lực do bị mất hoặc hư hng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
13.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày đối với trường hơp cấp lại chứng chỉ theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 95 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ
hoặc cấp lại chứng chỉ bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ.
- 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp khác.
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức đề nghị cấp lại chứng chỉ thuộc các trường hợp: chứng chỉ năng
lực cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hng hoặc điều chỉnh, bổ sung
thông tin tổ chức (trừ các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 95 Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ) hoặc cấp lại khi các lnh
vực không thuộc trường hợp bị thu hồi trên chứng chỉ đã được cấp trước đó.
- Tổ chức đề nghị cấp lại chứng chỉ đối với các lnh vực còn lại trên chứng
chỉ đã được cấp trước đó bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 95 Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ; Thu hồi chứng chỉ bị
ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực.
13.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
13.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định tại Tiểu mục 21.2 Mục III Bảng B Phụ
lục số 01 của Luật Phí và Lệ phí năm 2015 khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo Mẫu số 03
Phụ lục số IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt
động xây dựng.
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không
13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
108
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
109
Mẫu số 03
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
______________
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền).
1. Tên tổ chức: ...............................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................
3. Số điện thoại: ........................................... Số fax: .....................................
4. Email: .................................................. Website: ......................................
5. Người đại diện theo pháp luật
(1)
:
Họ và tên: .............................. Chức vụ: ........................................................
6. Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: ..........................................
Nơi cấp: ................................. Ngày cấp: ......................................................
7. Ngành nghề kinh doanh chính: ..................................................................
8. Mã số chứng chỉ năng lực (nếu có):
Số Chứng chỉ: ..................... Ngày cấp .................. Nơi cấp: .........................
Lnh vực hoạt động xây dựng: .......................................................................
9. Danh sách cá nhân chủ nhiệm, chủ trì, cá nhân có yêu cầu về chứng chỉ hành
nghề và cá nhân tham gia, công nhân k thuật (nếu có) có liên quan của tổ chức
a) Danh sách cá nhân chủ nhiệm, chủ trì, cá nhân có yêu cầu về chứng chỉ
hành nghề:
STT
Họ và tên
Vị trí/Chức danh
Số chứng chỉ
hành nghề
Điện thoại
liên hệ
1
2
...
b) Danh sách cá nhân tham gia, công nhân k thuật liên quan đến lnh vực
cấp chứng chỉ:
STT
Họ và tên
Vị trí/chức danh
Trình độ
chuyên môn
Điện thoại liên
hệ của cá nhân
1
2
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
…, ngày ... tháng ... năm ...
110
...
10. Kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến đến lnh vực đề nghị
cấp chứng chỉ:
STT
Nội dung hoạt động xây dựng
(ghi rõ lnh vực hoạt động và vai
trò: nhà thầu chính, nhà thầu phụ,
tổng thầu; nội dung công việc thực
hiện; ký hiệu, ngày, tháng, năm
của hợp đồng thực hiện công việc)
Thông tin dự án/công trình
(Ghi rõ tên dự án/công
trình; nhóm dự án; loại, cấp
công trình; quy mô kết cấu,
công suất, vị trí xây dựng)
Chủ đầu tư
(Tên chủ đầu
tư, số điện
thoại liên hệ)
Ghi
chú
1
2
...
11. Kê khai máy móc, thiết bị (đối với tổ chức thi công xây dựng, tổ chức
khảo sát xây dựng)
STT
Loại máy móc,
thiết bị phục vụ
thi công
Số
lượng
Công
suất
Tính
năng
Nước
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Sở hữu
của tổ
chức hay
đi thuê
Chất lượng
sử dụng
hiện nay
1
2
...
Đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng với nội dung như sau:
Lnh vực hoạt động: .......................................... Hạng: .................................
□ Cấp mới
□ Cấp lại chứng chỉ năng lực
(2)
Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ...................................................................
(Tên tổ chức) chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ và các
nội dung kê khai trong đơn và cam kết hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi
trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC
(Ký, họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1)
Thay thế các thông tin người đại diện theo pháp luật (họ và tên, chức vụ), địa chỉ trụ sở chính;
ngành nghề kinh doanh chính bằng mã số doanh nghiệp đối với tổ chức đã được cấp mã số doanh nghiệp.
(2)
Không yêu cầu kê khai Mục 9, 10 và 11 trong trường hợp đề nghị cấp lại chứng chỉ năng lực.
cầu kê khai Mục 9, 10 và 11 trong trường hợp đề nghị cấp lại chứng chỉ năng lực.
14. Cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
111
14.1. Trình tự thực hiện:
- Nhà thầu nước ngoài nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Xây dựng tại Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng
xem xét, cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo Mẫu số
05 (đối với tổ chức), Mẫu số 06 (đối với cá nhân) Phụ lục III Nghị định số
175/2024/NĐ-CP. Trường hợp không cấp, Sở Xây dựng phải trả lời bằng văn bản
cho nhà thầu và nêu rõ lý do.
14.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến.
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng bằng tiếng Việt, theo Mẫu
số 01 (đối với tổ chức) hoặc Mẫu số 04 (đối với cá nhân) Phụ lục số III Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP.
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp (nếu bằng tiếng
nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo
quy định của pháp luật Việt Nam).
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ
chức được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam
và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh
sự; chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang
quốc tịch cấp được dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
- Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu
theo Mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định báo cáo tổng hợp kiểm
toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo
quy định của pháp luật về đấu thầu); đối với nhà thầu thành lập dưới 03 năm thì
nộp báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính theo số năm được thành lập.
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc
hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu
(đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu) nếu bằng tiếng nước ngoài phải
112
được dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp
luật Việt Nam.
- Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo
pháp luật của nhà thầu nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và
được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
14.4. Thời hạn giải quyết:
- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc
tịch nước ngoài, đã được lựa chọn, ký kết, thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh
thổ Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài). Nhà thầu nước ngoài có thể là
tổng thầu, hoặc nhà thầu liên danh, hoặc nhà thầu chính, hoặc nhà thầu phụ.
14.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Sở Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
thực hiện hoạt động xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn của 02
tỉnh trở lên thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà
thầu nước ngoài là Sở Xây dựng thuộc địa phương nơi nhà thầu nước ngoài dự
kiến đặt văn phòng điều hành.
14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
theo Mẫu số 05 Phụ lục III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và Quyết định cấp
Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân nước ngoài theo Mẫu số 06 Phụ lục
III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
14.8. Lệ phí: Theo quy định tại Tiểu mục 21.1 Mục III Bảng B Phụ lục số
01 của Luật Phí và Lệ phí năm 2015 khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 01 (đối với
nhà thầu là tổ chức), Mẫu số 04 (đối với nhà thầu là cá nhân) Phụ lục III Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP.
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết
định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ).
- Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng
nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực
tham gia vào bất k công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà
113
thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc
do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.
14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
114
Phụ lục III - Mẫu số 01
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Đối với nhà thầu là tổ chức)
Văn bản số: …
… , ngày… tháng… năm…
_____________
Kính gửi: Sở Xây dựng…………
Tôi: …………(Họ tên) Chức vụ: ……………………………………
Được ủy quyền của ông (bà): theo giấy ủy quyền: (km theo đơn này)
Đại diện cho: ……………………………………………………………
Địa chỉ đăng ký tại chính quốc: …………………………………………
Số điện thoại:..................... Fax:……………. E.mail: …………………
Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): ……………………
Số điện thoại:……………… Fax:…………….. E.mail: ………………
Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi đã được chủ đầu tư (hoặc thầu chính,
trường hợp là thầu phụ làm đơn) là :………. thông báo trúng thầu (hoặc được
chọn thầu) để làm thầu chính (hoặc thầu phụ) thực hiện công việc ……thuộc Dự
án……… tại ………trong thời gian từ… …đến ……
Chúng tôi đề nghị Sở Xây dựng .... cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho
Công ty chúng tôi để thực hiện công việc nêu trên.
Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
(Các tài liệu được quy định tại Điều 115 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP)
Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin
báo cho ông (bà)……… có địa chỉ tại Việt Nam………… số điện thoại
………….Fax……….. E.mail ………….
Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng, chúng tôi xin cam đoan thực
hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam
có liên quan.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
THAY MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)…
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)
115
Phụ lục III - Mẫu số 04
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Đối với nhà thầu là cá nhân)
Văn bản số: …
… , ngày… tháng… năm…
___________
Kính gửi: Sở Xây dựng ....... ..
Tôi:……….................................................. (Họ tên).
Có hộ chiếu số: …………………………………….(sao km theo đơn này)
Địa chỉ tại chính quốc:………………………………………………………
Số điện thoại:………………………… Fax:………………..E.mail:………..
Địa chỉ tại Việt Nam (nếu có):………………………………………………
Số điện thoại:................................... Fax:………………. E.mail:…………
Tôi được chủ đầu tư (hoặc thầu chính) thông báo trúng thầu (hoặc chọn thầu)
thực hiện tư vấn công việc ................... thuộc Dự án…............ tại …........……
trong thời gian từ ……........…..
Đề nghị Sở Xây dựng……… cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho tôi để
thực hiện công việc nêu trên.
Hồ sơ km theo gồm:
(Các tài liệu quy định tại Điều 115 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP)
Nếu hồ sơ của tôi cần được bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo
cho ông (bà)…… có địa chỉ tại Việt Nam…………....…………. số điện
thoại……………… Fax ……….… E.mail ………
Khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, tôi xin cam đoan thực hiện đầy
đủ các quy định trong giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên
quan.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
Kính đơn
(Ký tên)
Họ và tên người ký
116
Phụ lục III - Mẫu số 02
CÔNG TY/CÁ NHÂN ... , ngày ... tháng ... năm ...
BÁO CÁO
CÁC CÔNG VIỆC/DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN TRONG 3 NĂM GẦN NHẤT
______________
Chủ đầu tư
hoặc
Bên thuê
Tên Dự án,
địa điểm,
quốc gia
Nội dung
hợp đồng
nhận thầu
Giá trị
hợp đồng và
ngày ký
hợp đồng
(USD)
Tỷ lệ %
giá trị
công việc
phải giao
thầu phụ
Thời gian
thực hiện
hợp đồng
(từ.... đến...)
1
2
3
4
5
6
Nơi nhận:
- Sở Xây dựng ...;
- Lưu: ...
THAY MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)…
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ nếu là cá nhân
và đóng dấu Công ty)
117
15. Cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước
ngoài
15.1. Trình tự thực hiện:
- Nhà thầu nước ngoài nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Xây dựng tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh.
- Sở Xây dựng cấp Quyết định điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng
cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
15.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến.
15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 08
Phụ lục số III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
- Các tài liệu chứng minh cho nội dung đề nghị điều chỉnh. Các tài liệu phải
được dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp
luật Việt Nam.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.4. Thời hạn giải quyết:
- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc
tịch nước ngoài, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây
dựng cho nhà thầu nước ngoài, nhưng có thay đổi về tên, địa chỉ của nhà thầu,
thay đổi về thành viên trong Liên danh nhà thầu hoặc nhà thầu phụ hoặc các nội
dung khác đã ghi trong Giấy phép hoạt động xây dựng được cấp.
15.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Sở Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
thực hiện hoạt động xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn của 02
tỉnh trở lên thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà
thầu nước ngoài là Sở Xây dựng thuộc địa phương nơi nhà thầu nước ngoài dự
kiến đặt văn phòng điều hành.
15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước
ngoài theo Mẫu số 07 Phụ lục III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
118
15.8. Lệ phí: Theo quy định tại Tiểu mục 21.1 Mục III Bảng B Phụ lục số
01 của Luật Phí và Lệ phí năm 2015 khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ.
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 08 Phụ
lục số III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
15.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
119
Phụ lục III - Mẫu số 08
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Văn bản số:………
…, ngày …tháng… năm …
______________
Kính gửi: Sở Xây dựng……………
Tôi: ……............…(Họ tên) Chức vụ: ……………………………………..
Được ủy quyền của ông (bà):…… theo giấy ủy quyền:...(km theo đơn này)
Đại diện cho: ……………………………………..…………………………
Địa chỉ đăng ký tại chính quốc: …………………………………………..
Số điện thoại:……………….. Fax:………….. E.mail: ………………….
Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam: ……………………………….
Số điện thoại: ………………..Fax:…………...E.mail: .........................
Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi đã được Sở Xây dựng… cấp giấy phép
hoạt động xây dựng số……………., ngày……… để thực hiện công việc thuộc dự
án ………….Đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp với nội
dung: ……………………………………
Lý do đề nghị điều chỉnh: …………………………………………………
Chúng tôi đề nghị Sở Xây dựng .... điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng
đã cấp cho Công ty chúng tôi với nội dung nêu trên.
Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
1. Bản sao Giấy phép hoạt động xây dựng đã được cấp
2. Bản sao các văn bản chứng minh cho nội dung điều chỉnh: ......................
3. Văn bản chấp thuận của chủ đầu tư (thầu chính trường hợp nhà thầu đề
nghị điều chỉnh là thầu phụ)
Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin
báo cho ông (bà) có địa chỉ tại Việt Nam………….. số điện thoại………….
Fax………… E.mail ………………
Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng điều chỉnh, chúng tôi xin cam
đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp
luật Việt Nam có liên quan.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
THAY MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)…
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)
120
121
Phụ lục III - Mẫu số 03
TỔ CHỨC …
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Số: …/…
... , ngày ... tháng ... năm …
GIẤY ỦY QUYỀN
________
Căn cứ Quyết định trúng thầu (hoặc được chọn thầu) số ... ngày... tháng ...
năm .... giữa Chủ đầu tư (hoặc nhà thầu chính) với Công ty ……:
Tôi tên là: ……………………………………………………………………
Chức vụ: ……………………………………………………………………
Ủy quyền cho ông/bà ………………………………………………………
Chức vụ: ……………………………………………………………………
Số hộ chiếu:…………………………. Quốc tịch nước: ……………………
Ông/Bà …… được ký các giấy tờ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động
xây dựng công việc ………………………………………………………………
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Sở Xây dựng…..;
- Lưu: VT, đơn vị…
THAY MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)…
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)
122
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ CẤP HUYỆN
1. Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp III, cấp IV (Công
trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng
đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo
giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ:
1.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho Trung
tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình cấp III, cấp IV phải tổ chức thẩm
định hồ sơ, kiểm tra thực địa, thông báo 1 lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ nếu tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc
không đúng thực tế. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các
điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại tại Điều 50 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:
+ Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp
phép xây dựng với thiết kế cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định và đóng dấu xác nhận đối với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
+ Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp
phép xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa
cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng
có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy;
+ Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra đối với công
trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng
chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ
đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp
ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách
nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép xây dựng công
trình cấp III, cấp IV.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối chiếu các điều kiện
theo quy định của Luật Xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý
nhà nước liên quan. Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ
123
quan quản lý nhà nước được hi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ
quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây
dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng
công trình cấp III, cấp IV.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép xây dựng công trình cấp III, cấp IV
.
1.2. Cách thức thực hiện:
Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1.1) Đối với công trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
124
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
125
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác
nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề
nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo
kinh tế - k thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp
luật về xây dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công
trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu
của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết
cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật
bên ngoài công trình, dự án.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.2) Đối với công trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
126
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
127
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí
và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác
nhận km theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 54 Điều 43 Nghị định này; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo
quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị
cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp
không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo
kinh tế - k thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm:
sơ đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công
trình; bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản
vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình,
dự án.
128
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.3) Đối với công trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
129
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình
của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và
130
quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của
pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.4) Đối với công trình tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định
tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
131
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hồ sơ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về
132
xây dựng có yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất km theo sơ đồ
vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của
công trình; Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng km theo sơ đồ đấu nối hệ
thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện;
Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm
an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền
kề).
- Ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy định); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh
hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn
giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 55 Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy
mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp
luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.5) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
133
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
134
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác
nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề
nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo
kinh tế - k thuật) được phê duyệt và đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp
luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công
trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu
của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết
cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật
bên ngoài công trình, dự án.
- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ
quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
135
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
136
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác
nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề
nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm;
bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ
kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ
137
mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình,
dự án.
- Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc tha thuận đã được ký kết
với Chính phủ Việt Nam.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.7) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định
tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
138
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
139
- Hồ sơ thiết kế xây dựng:
+ Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây
dựng kèm theo; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật
về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô
đất km theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và
mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo
sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát
nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với
công trình xây dựng có công trình liền kề);
+ Đối với nhà ở riêng lẻ của tổ chức: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong
hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối
với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt theo quy
định của pháp luật về xây dựng kèm theo kết quả thực hiện thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra
thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản
vẽ mặt bằng công trình trên lô đất km theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt
bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng
móng và mặt cắt móng km theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng k thuật bên
ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an
toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề).
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- 20 ngày đối với công trình và 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân
(gọi tắt là Chủ đầu tư)
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây
dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
1.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
140
Đơn đề nghị cấp phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong
đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải ph hợp với
quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
thì ph hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ
môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng k thuật, hành lang bảo
vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích
lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại
và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo
quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp
giấy phép xây dựng.
- Văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và
tổng mặt bằng của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014
là một trong các loại giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng,
phương án kiến trúc công trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được
phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ
án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn đã được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo
quy định của pháp luật có liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng
mặt bằng của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định
175/2024/NĐ-CP.
141
- Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu
tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành khác
thì quy hoạch xây dựng và quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành này là
cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất
k thuật, chuyên ngành khác có liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản
lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị
trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở
để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng
năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14,
báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận
đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật
của hồ sơ thiết kế xây dựng.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
Phụ lục II - Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng,
tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/
Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
_______________
Kính gửi: .................................
142
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...........................................................................;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:............................................................
- Người đại diện: .............................; Chức vụ: .............................................;
Số định danh cá nhân:................................Số điện thoại: .....................................
2. Thông tin công trình:
- Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:..........................................Diện tích ..........................m
2
.
Tại số nhà: ............................... đường/phố ..................................................
phường/xã: .......................................quận/huyện:.........................................
tỉnh, thành phố: .............................................................................................
3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân: ....................................................................................
Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:.............................................................
- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ……......
3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân: ....................................................................................
- Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..........................................................
- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ….....
4. Nội dung đề nghị cấp phép:
4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
- Loại công trình: .....................................Cấp công trình: .............................
- Diện tích xây dựng: .........m
2
.
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
- Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu
dạng nhà):……….. m
2
(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng lửng, tum - nếu có).
- Số tầng: ………….(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật,
tầng lửng, tum - nếu có).
4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
143
- Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua tng khu vực
đặc th, qua tng địa giới hành chính x, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt xây dựng: ........m (ghi rõ cốt qua tng khu vực).
- Chiều cao tnh không của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình: .............m (ghi rõ độ sâu qua tng khu vực).
4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Loại công trình: .....................................Cấp công trình: .............................
- Diện tích xây dựng: .........m
2
. Cốt xây dựng:.......................m.
- Khoảng lùi (nếu có): ........m. Chiều cao công trình: ……...m.
4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình: .......................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .........m
2
.
- Tổng diện tích sàn:……….. m
2
(trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm,
tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật,
tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại
công trình.
4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:
- Giai đoạn 1:
+ Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ...........................
+ Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại
và giai đoạn 1 của công trình.
- Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và
giai đoạn 1 của công trình.
- Giai đoạn ……
4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:
- Tên dự án:....................................................................................................
144
Đã được: ...........phê duyệt, theo Quyết định số: ...............ngày.....................
- Gồm: (n) công trình
Trong đó:
Công trình số (1-n): (tên công trình)
* Loại công trình: ....................................Cấp công trình: ...........................
* Cốt xây dựng: …….m.
* Khoảng lùi (nếu có): .....m.
* Các thông tin chủ yếu của công trình: .......................................................
4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:
- Công trình cần di dời:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .....................................................m
2
.
- Tổng diện tích sàn: .................................................................................m
2
.
- Chiều cao công trình: ...............................................................................m.
- Địa điểm công trình di dời đến:
Lô đất số:.........................................Diện tích ........................................ m
2
.
Tại: ............................................. đường: .....................................................
phường (xã) .................................quận (huyện) ...........................................
tỉnh, thành phố: .............................................................................................
- Số tầng: ........................................................................................................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ........................................ tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi km theo Đơn này các tài liệu:
1 -
2 -
....., ngày ..... tháng ..... năm .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
145
2. Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cảo tạo đối với công trình cấp III, cấp
IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở
riêng lẻ
2.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công
trình cho Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo công trình phải tổ chức thẩm
định hồ sơ, kiểm tra thực địa, thông báo 1 lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ nếu tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc
không đúng thực tế.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng
chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo công trình có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc bổ
sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp
giấy phép xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình xây
dựng đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật Xây dựng để gửi văn bản lấy
ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Trong thời gian 12 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hi ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.
Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý
và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình;
cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc
cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình xây
dựng..
2.2. Cách thức thực hiện:
Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện;
146
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1.1) Đối với công trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp phép xây dựng
theo quy định tại Điều 53 Nghị số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
147
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã
được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề
nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện
trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.
148
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác
nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề
nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo
kinh tế - k thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp
luật về xây dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công
trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu
của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết
cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật
bên ngoài công trình, dự án.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.2) Đối với công trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
149
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
150
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí
và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác
nhận km theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 54 Điều 43 Nghị định này; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo
quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị
cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp
không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo
kinh tế - k thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm:
sơ đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công
trình; bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản
vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình,
dự án.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.3) Đối với công trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
151
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
152
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình
của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và
quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của
pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.4) Đối với công trình tín ngưỡng:
153
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định
tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
154
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hồ sơ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về
xây dựng có yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất km theo sơ đồ
vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của
công trình; Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng km theo sơ đồ đấu nối hệ
thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện;
Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm
an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền
kề).
155
- Ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy định); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh
hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn
giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 55 Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy
mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp
luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.5) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
156
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
157
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác
nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề
nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo
kinh tế - k thuật) được phê duyệt và đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp
luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công
trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu
của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết
cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật
bên ngoài công trình, dự án.
- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ
quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục
đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
158
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
159
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác
nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định
tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề
nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm;
bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ
kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ
mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình,
dự án.
- Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc tha thuận đã được ký kết
với Chính phủ Việt Nam.
160
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
(1.7) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định
tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
161
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng:
+ Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây
dựng kèm theo; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật
về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô
162
đất km theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và
mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo
sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát
nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với
công trình xây dựng có công trình liền kề);
+ Đối với nhà ở riêng lẻ của tổ chức: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong
hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối
với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt theo quy
định của pháp luật về xây dựng kèm theo kết quả thực hiện thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra
thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản
vẽ mặt bằng công trình trên lô đất km theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt
bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng
móng và mặt cắt móng km theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng k thuật bên
ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an
toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề).
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- 20 ngày đối với công trình và 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân
(gọi tắt là Chủ đầu tư)
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây
dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
2.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
163
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong
đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải ph hợp với
quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
thì ph hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ
môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng k thuật, hành lang bảo
vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích
lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại
và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo
quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp
giấy phép xây dựng.
- Văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và
tổng mặt bằng của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014
là một trong các loại giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng,
phương án kiến trúc công trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được
phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ
án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn đã được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo
quy định của pháp luật có liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng
mặt bằng của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định
175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu
tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành khác
thì quy hoạch xây dựng và quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành này là
cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
164
- Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất
k thuật, chuyên ngành khác có liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản
lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị
trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở
để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng
năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14,
báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận
đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật
của hồ sơ thiết kế xây dựng.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
165
Phụ lục II - Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng,
tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/
Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
_______________
Kính gửi: .................................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...........................................................................;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:............................................................
- Người đại diện: .............................; Chức vụ: .............................................;
Số định danh cá nhân:................................Số điện thoại: .....................................
2. Thông tin công trình:
- Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:..........................................Diện tích ..........................m
2
.
Tại số nhà: ............................... đường/phố ..................................................
phường/xã: .......................................quận/huyện:.........................................
tỉnh, thành phố: .............................................................................................
3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân: ....................................................................................
Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:.............................................................
- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ……......
3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân: ....................................................................................
- Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..........................................................
- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ….....
4. Nội dung đề nghị cấp phép:
4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
- Loại công trình: .....................................Cấp công trình: .............................
- Diện tích xây dựng: .........m
2
.
- Cốt xây dựng: …….m.
166
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
- Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu
dạng nhà):……….. m
2
(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng lửng, tum - nếu có).
- Số tầng: ………….(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật,
tầng lửng, tum - nếu có).
4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua tng khu vực
đặc th, qua tng địa giới hành chính x, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt xây dựng: ........m (ghi rõ cốt qua tng khu vực).
- Chiều cao tnh không của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình: .............m (ghi rõ độ sâu qua tng khu vực).
4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Loại công trình: .....................................Cấp công trình: .............................
- Diện tích xây dựng: .........m
2
. Cốt xây dựng:.......................m.
- Khoảng lùi (nếu có): ........m. Chiều cao công trình: ……...m.
4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình: .......................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .........m
2
.
- Tổng diện tích sàn:……….. m
2
(trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm,
tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật,
tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại
công trình.
4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:
167
- Giai đoạn 1:
+ Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ...........................
+ Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại
và giai đoạn 1 của công trình.
- Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và
giai đoạn 1 của công trình.
- Giai đoạn ……
4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:
- Tên dự án:....................................................................................................
Đã được: ...........phê duyệt, theo Quyết định số: ...............ngày.....................
- Gồm: (n) công trình
Trong đó:
Công trình số (1-n): (tên công trình)
* Loại công trình: ....................................Cấp công trình: ...........................
* Cốt xây dựng: …….m.
* Khoảng lùi (nếu có): .....m.
* Các thông tin chủ yếu của công trình: .......................................................
4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:
- Công trình cần di dời:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .....................................................m
2
.
- Tổng diện tích sàn: .................................................................................m
2
.
- Chiều cao công trình: ...............................................................................m.
- Địa điểm công trình di dời đến:
Lô đất số:.........................................Diện tích ........................................ m
2
.
Tại: ............................................. đường: .....................................................
phường (xã) .................................quận (huyện) ...........................................
tỉnh, thành phố: .............................................................................................
- Số tầng: ........................................................................................................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ........................................ tháng.
168
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi km theo Đơn này các tài liệu:
1 -
2 -
....., ngày ..... tháng ..... năm .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
169
3. Cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp III, cấp IV (Công trình
không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,
tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ:
3.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình cho
Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép di dời công trình xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ
sơ, kiểm tra thực địa, thông báo 1 lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ nếu tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc không đúng
thực tế. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện
cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại tại Điều 50 Nghị định số 175/2024/NĐ-
CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:
+ Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp
phép xây dựng với thiết kế cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định và đóng dấu xác nhận đối với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
+ Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp
phép xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa
cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng
có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy;
+ Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra đối với công
trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng
chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ
đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp
ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách
nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép di dời công trình
xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối chiếu các điều kiện
theo quy định của Luật Xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý
nhà nước liên quan. Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ
quan quản lý nhà nước được hi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ
170
quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây
dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép di dời công
trình xây dựng.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép di dời công trình xây dựng.
3.2. Cách thức thực hiện:
Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Các tài liệu quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 97
Luật Xây dựng năm 2014 bao gồm:
+ Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nơi công trình sẽ di dời đến
và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.
+ Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực
trạng công trình được di dời, gồm mặt bằng, mặt cắt móng và bản vẽ kết cấu chịu
lực chính; bản vẽ tổng mặt bằng địa điểm công trình sẽ được di dời tới; bản vẽ
mặt bằng, mặt cắt móng tại địa điểm công trình sẽ di dời đến.
+ Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do
tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện.
+ Phương án di dời do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực
hiện gồm: Phần thuyết minh về hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được
di dời đến; giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực;
giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân
cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời
công trình; phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
3.4. Thời hạn giải quyết:
171
- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xem xét
thêm, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư biết lý do nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết thời
hạn quy định.
3.5. Đối tượng giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân
(gọi tắt là Chủ đầu tư)
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây
dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
3.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong
đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải ph hợp với
quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
thì ph hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ
môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng k thuật, hành lang bảo
vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích
lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại
và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo
quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp
giấy phép xây dựng.
- Văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và
tổng mặt bằng của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014
là một trong các loại giấy tờ sau:
172
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng,
phương án kiến trúc công trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được
phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ
án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn đã được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo
quy định của pháp luật có liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng
mặt bằng của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định
175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu
tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành khác
thì quy hoạch xây dựng và quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành này là
cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất
k thuật, chuyên ngành khác có liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản
lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị
trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở
để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng
năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14,
báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận
đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật
của hồ sơ thiết kế xây dựng.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
Phụ lục II - Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
173
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng,
tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/
Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
_______________
Kính gửi: .................................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...........................................................................;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:............................................................
- Người đại diện: .............................; Chức vụ: .............................................;
Số định danh cá nhân:................................Số điện thoại: .....................................
2. Thông tin công trình:
- Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:..........................................Diện tích ..........................m
2
.
Tại số nhà: ............................... đường/phố ..................................................
phường/xã: .......................................quận/huyện:.........................................
tỉnh, thành phố: .............................................................................................
3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân: ....................................................................................
Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:.............................................................
- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ……......
3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân: ....................................................................................
- Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..........................................................
- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ….....
4. Nội dung đề nghị cấp phép:
4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
- Loại công trình: .....................................Cấp công trình: .............................
- Diện tích xây dựng: .........m
2
.
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
174
- Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu
dạng nhà):……….. m
2
(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng lửng, tum - nếu có).
- Số tầng: ………….(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật,
tầng lửng, tum - nếu có).
4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua tng khu vực
đặc th, qua tng địa giới hành chính x, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt xây dựng: ........m (ghi rõ cốt qua tng khu vực).
- Chiều cao tnh không của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình: .............m (ghi rõ độ sâu qua tng khu vực).
4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Loại công trình: .....................................Cấp công trình: .............................
- Diện tích xây dựng: .........m
2
. Cốt xây dựng:.......................m.
- Khoảng lùi (nếu có): ........m. Chiều cao công trình: ……...m.
4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình: .......................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .........m
2
.
- Tổng diện tích sàn:……….. m
2
(trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm,
tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật,
tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại
công trình.
4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:
- Giai đoạn 1:
175
+ Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ...........................
+ Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại
và giai đoạn 1 của công trình.
- Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và
giai đoạn 1 của công trình.
- Giai đoạn ……
4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:
- Tên dự án:....................................................................................................
Đã được: ...........phê duyệt, theo Quyết định số: ...............ngày.....................
- Gồm: (n) công trình
Trong đó:
Công trình số (1-n): (tên công trình)
* Loại công trình: ....................................Cấp công trình: ...........................
* Cốt xây dựng: …….m.
* Khoảng lùi (nếu có): .....m.
* Các thông tin chủ yếu của công trình: .......................................................
4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:
- Công trình cần di dời:
- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ............................
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .....................................................m
2
.
- Tổng diện tích sàn: .................................................................................m
2
.
- Chiều cao công trình: ...............................................................................m.
- Địa điểm công trình di dời đến:
Lô đất số:.........................................Diện tích ........................................ m
2
.
Tại: ............................................. đường: .....................................................
phường (xã) .................................quận (huyện) ...........................................
tỉnh, thành phố: .............................................................................................
- Số tầng: ........................................................................................................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ........................................ tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
176
Gửi km theo Đơn này các tài liệu:
1 -
2 -
....., ngày ..... tháng ..... năm .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
177
4. Thủ tục cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III,
cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở
riêng lẻ:
4.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng
cho Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực
địa, thông báo 1 lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu
tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc không đúng thực tế. Cơ quan
cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép xây
dựng theo quy định tại tại Điều 50 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30/12/2024 của Chính phủ. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:
+ Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp
phép xây dựng với thiết kế cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định và đóng dấu xác nhận đối với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
+ Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp
phép xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa
cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng
có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy;
+ Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra đối với công
trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng
chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ
đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp
ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách
nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp điều chỉnh giấy phép xây
dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối chiếu các điều kiện
theo quy định của Luật Xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý
nhà nước liên quan. Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ
quan quản lý nhà nước được hi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
178
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ
quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây
dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp điều chỉnh giấy phép
xây dựng.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm xem xét cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng.
4.2. Cách thức thực hiện:
Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng theo Mẫu số
02 Phụ lục II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp kèm theo bản vẽ đã được cấp
kèm theo giấy xây dựng;
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh
triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây
dựng tương ứng theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều
chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm
an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường; kèm theo các
hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
tương ứng với phần điều chỉnh thiết kế;
- Đối với trường hợp việc điều chỉnh thiết kế có thay đổi về diện tích sử dụng
đất hoặc chức năng sử dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng
thì phải có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây
dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
179
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm
2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký
đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật
Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các
công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực
không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình
này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
180
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất
chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa
mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng
trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định
diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình
của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong
các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp
pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
4.4. Thời hạn giải quyết:
- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xem xét
thêm, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư biết lý do nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết thời
hạn quy định.
4.5. Đối tượng giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân
(gọi tắt là Chủ đầu tư)
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép xây dựng được điều chỉnh.
4.8. Lệ phí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
181
Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo Mẫu số 2 Phụ lục số II
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong
đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải ph hợp với
quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
thì ph hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ
môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng k thuật, hành lang bảo
vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích
lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại
và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo
quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp
giấy phép xây dựng.
- Văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và
tổng mặt bằng của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014
là một trong các loại giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng,
phương án kiến trúc công trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được
phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ
án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn đã được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo
quy định của pháp luật có liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng
mặt bằng của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định
175/2024/NĐ-CP.
182
- Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu
tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành khác
thì quy hoạch xây dựng và quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành này là
cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất
k thuật, chuyên ngành khác có liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản
lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị
trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở
để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng
năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14,
báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận
đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật
của hồ sơ thiết kế xây dựng.
- Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi
một trong các nội dung dưới đây:
+ Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình
trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
+ Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều
cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực
chính;
+ Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử
dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
183
Phụ lục II - Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ)
______________
Kính gửi: ..............................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..
- Người đại diện: ............; Chức vụ: ...........; Số định danh cá nhân:..............
- Số điện thoại: ...............................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:.................................Diện tích .................. m
2
.
Tại: ............................................ đường: ....................................................
phường (xã) .................................quận (huyện) .........................................
tỉnh, thành phố: ...........................................................................................
3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp)
Nội dung Giấy phép:
- .................................................................................................................... ...
4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp (hoặc lý do
đề nghị gia hạn/cấp lại):
- .................................................................................................................... ...
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh/gia hạn:
....... tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được
cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của
pháp luật.
Gửi km theo Đơn này các tài liệu:
1 -
2 -
....., ngày ..... tháng ...... năm ......
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
184
5. Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công
trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,
tranh hoành tráng/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở
riêng lẻ:
5.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp gia hạn giấy phép xây dựng cho
Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét gia hạn giấy phép xây dựng.
5.2. Cách thức thực hiện:
Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 2 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
5.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.5. Đối tượng giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân
(gọi tắt là Chủ đầu tư)
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép xây dựng được gia hạn.
185
5.8. Lệ phí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 2 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong
đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải ph hợp với
quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
thì ph hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ
môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng k thuật, hành lang bảo
vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích
lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại
và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo
quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp
giấy phép xây dựng.
- Văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và
tổng mặt bằng của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014
là một trong các loại giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng,
phương án kiến trúc công trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được
phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ
án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn đã được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo
quy định của pháp luật có liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng
186
mặt bằng của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định
175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu
tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành khác
thì quy hoạch xây dựng và quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành này là
cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất
k thuật, chuyên ngành khác có liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản
lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị
trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở
để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng
năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14,
báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận
đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật
của hồ sơ thiết kế xây dựng.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
187
Phụ lục II - Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ)
______________
Kính gửi: ..............................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..
- Người đại diện: ............; Chức vụ: ...........; Số định danh cá nhân:..............
- Số điện thoại: ...............................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:.................................Diện tích .................. m
2
.
Tại: ............................................ đường: ....................................................
phường (xã) .................................quận (huyện) .........................................
tỉnh, thành phố: ...........................................................................................
3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp)
Nội dung Giấy phép:
- .................................................................................................................... ...
4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp (hoặc lý do
đề nghị gia hạn/cấp lại):
- .................................................................................................................... ...
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh/gia hạn:
....... tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp,
nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi km theo Đơn này các tài liệu:
1 -
2 -
....., ngày ..... tháng ...... năm ......
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
188
6. Cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công
trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,
tranh hoành tráng/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở
riêng lẻ:
6.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng cho Trung
tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét cấp lại giấy phép xây dựng.
6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải
trình rõ lý do đề nghị cấp lại theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định số 175/2024/NĐ-
CP.
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
6.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.5. Đối tượng giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân
(gọi tắt là Chủ đầu tư).
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện;
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép xây dựng được cấp lại.
6.8. Lệ phí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng theo Mẫu số
02 Phụ lục II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
189
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong
đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải ph hợp với
quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
thì ph hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ
môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng k thuật, hành lang bảo
vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích
lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại
và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo
quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp
giấy phép xây dựng.
- Văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và
tổng mặt bằng của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014
là một trong các loại giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng,
phương án kiến trúc công trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được
phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ
án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn đã được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo
quy định của pháp luật có liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng
mặt bằng của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định
175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu
tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành khác
thì quy hoạch xây dựng và quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành này là
cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
190
- Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất
k thuật, chuyên ngành khác có liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản
lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị
trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở
để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng
năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14,
báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận
đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật
của hồ sơ thiết kế xây dựng.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng.
191
Phụ lục II - Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ)
______________
Kính gửi: ..............................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..
- Người đại diện: ............; Chức vụ: ...........; Số định danh cá nhân:..............
- Số điện thoại: ...............................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:.................................Diện tích .................. m
2
.
Tại: ............................................ đường: ....................................................
phường (xã) .................................quận (huyện) .........................................
tỉnh, thành phố: ...........................................................................................
3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp)
Nội dung Giấy phép:
- .................................................................................................................... ...
4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp (hoặc lý do
đề nghị gia hạn/cấp lại):
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh/gia hạn:
....... tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp,
nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi km theo Đơn này các tài liệu:
1 -
2 -
....., ngày ..... tháng ...... năm ......
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 68/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 68/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 1869/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×