Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 66/2026/QĐ-UBND Bắc Ninh phân công, phân cấp quản lý quy hoạch đô thị nông thôn

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 22/09/2026 20:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 66/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Văn Thịnh
Trích yếu: Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 66/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 66/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 66/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 66/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Số: 66/2026/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 06 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

__________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;

Căn cứ Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14;

Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Nghị định số 145/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;

Căn cứ Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do UBND tỉnh tổ chức lập; Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định số 145/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Thông tư 16/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT- BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 176/TTr-SXD ngày 30/6/2026;

Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18/8/2026.

Đang theo dõi

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh;
- Các cơ quan, sở, ban, ngành tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, KTN, KGVX, NC, THĐT, KTTH, TTTT tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT, KTN.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Thịnh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

 

QUY ĐỊNH

Phân công, phân cấp quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh bắc ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định một số nội dung về quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh, các Ban Quản lý dự án thuộc UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Đang theo dõi

Điều 2. Quy định viết tắt, giải thích từ ngữ

Đang theo dõi

1. Quy hoạch đô thị và nông thôn viết tắt là QHĐT&NT.

Đang theo dõi

2. Quy hoạch chung viết tắt là QHC.

Đang theo dõi

3. Quy hoạch phân khu viết tắt là QHPK.

Đang theo dõi

4. Quy hoạch chi tiết viết tắt là QHCT.

Đang theo dõi

5. Khu công nghiệp viết tắt là KCN.

Đang theo dõi

6. Đầu tư xây dựng viết tắt là ĐTXD.

Đang theo dõi

7. Quy chế quản lý kiến trúc viết tắt là Quy chế QL.KT.

Đang theo dõi

8. Ủy ban nhân dân viết tắt là UBND.

Đang theo dõi

9. UBND phường, xã gọi chung là UBND cấp xã.

Đang theo dõi

10. Phòng Kinh tế thuộc UBND xã hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị thuộc UBND phường gọi chung là phòng quản lý xây dựng, viết tắt là phòng QLXD.

Đang theo dõi

11. Khu vực có quy mô, vai trò và ý nghĩa quan trọng của tỉnh: Là các khu vực có ý nghĩa đặc biệt về không gian, chức năng, cảnh quan, giá trị lịch sử - văn hóa hoặc có vai trò tạo động lực phát triển đô thị, được xác định trong quy hoạch chung đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Khu vực được rà soát, bổ sung, điều chỉnh theo quy hoạch chung đô thị được lập mới hoặc điều chỉnh.

Đang theo dõi

Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về Quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm của các cấp

Đang theo dõi

a) Trách nhiệm của Sở Xây dựng

- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về QHĐT&NT trên địa bàn tỉnh; tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực QHĐT&NT và kiến trúc trình UBND tỉnh ban hành; tổ chức phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý QHĐT&NT.

- Chủ trì báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền về các nội dung liên quan đến quản lý QHĐT&NT. Thực hiện kiểm tra trách nhiệm của UBND cấp xã trong công tác quản lý QHĐT&NT.

Đang theo dõi

b) Trách nhiệm của Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh

Tổ chức quản lý việc thực hiện QHXD và trực tiếp quản lý trật tự xây dựng trong các KCN tập trung.

Đang theo dõi

c) Trách nhiệm của UBND cấp xã

- Tổ chức việc thực hiện QHĐT&NT, Quy chế QL.KT và các quy định khác về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn; thông báo cho chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng tình trạng xuống cấp, hư hỏng của cảnh quan, kiến trúc đô thị.

- Trực tiếp kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm QHĐT&NT, Quy chế QL.KT, kịp thời phát hiện các vi phạm, xử lý theo thẩm quyền trên địa bàn theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm phối hợp giữa các cấp, ngành và cơ quan liên quan

Đang theo dõi

a) Công tác quản lý QHĐT&NT, kiến trúc phải được phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, có hệ thống, đảm bảo hiệu quả giữa UBND các cấp, giữa cơ quan chuyên môn cấp xã với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, giữa các cơ quan chuyên môn cùng cấp.

Đang theo dõi

b) Sở Xây dựng và các cơ quan nhà nước thống nhất, phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về các dự án ĐTXD công trình đảm bảo phù hợp với QHĐT&NT, kiến trúc, quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt.

Đang theo dõi

Chương II.

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC

Đang theo dõi

Mục 1. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc lập Quy hoạch đô thị và nông thôn

- Thực hiện theo quy định tại các Điều: 7, 8, 9, 10, Nghị định số

178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

- Các Cụm công nghiệp được định hướng tại quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được quản lý thực hiện như khu chức năng.

Đang theo dõi

Điều 5. Tổ chức lập Quy hoạch đô thị và nông thôn

Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, QHĐT&NT được quy định tại Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9, Điều 1 Luật số 144/2025/QH15, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

1. Đối với Quy hoạch chung thành phố, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên; quy hoạch chung khu kinh tế, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia, tùy từng điều kiện cụ thể, UBND tỉnh giao cho cơ quan chuyên môn có liên quan tổ chức lập.

Đang theo dõi

2. Trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, UBND tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý dự án dân dụng và phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh số 1:

- Lập nhiệm vụ (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), QHPK, QHCT; quy hoạch khu chức năng (khu kinh tế, khu du lịch, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu văn hóa, khu phức hợp y tế, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật) có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên đối với các xã có địa giới hành chính ở phía Bắc Sông Cầu;

- Lập nhiệm vụ (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), quy hoạch: Khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch chung thành phố do Thủ tướng Chính phủ giao đối với các xã có địa giới hành chính ở phía Bắc Sông Cầu.

Đang theo dõi

3. Trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, UBND tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý dự án dân dụng và phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh số 2:

- Lập nhiệm vụ (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), QHPK, QHCT; quy hoạch khu chức năng (khu kinh tế, khu du lịch, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu văn hóa, khu phức hợp y tế, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật) có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên đối với các xã có địa giới hành chính ở phía Nam Sông Cầu;

- Lập nhiệm vụ (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), quy hoạch: Khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch chung thành phố do Thủ tướng Chính phủ giao đối với các xã có địa giới hành chính ở phía Nam Sông Cầu;

Đang theo dõi

4. Trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, UBND tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý các KCN tỉnh: Lập Nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), quy hoạch KCN.

Đang theo dõi

5. UBND tỉnh giao cơ quan, tổ chức có chức năng quản lý ĐTXD, đất đai thuộc UBND tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), QHPK hoặc QHCT khu vực để đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất khi được UBND tỉnh giao.

Đang theo dõi

6. Nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), QHPK khu chức năng, QHCT, quy hoạch tổng mặt bằng tại khu vực đã được xác định để thực hiện dự án đầu tư.

Đang theo dõi

7. Trừ các trường hợp được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, UBND cấp xã tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), QHC xã, QHCT khu dân cư nông thôn và các khu vực xây dựng thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý.

Đang theo dõi

Điều 6. Thẩm định Quy hoạch đô thị và nông thôn

Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, QHĐT&NT được quy định tại Điều 38 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 26, Điều 1 Luật số 144/2025/QH15, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

1. Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, QHĐT&NT thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.

Đang theo dõi

2. Ban Quản lý các KCN tỉnh tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch), QHCT dự án trong KCN do Ban Quản lý được giao quản lý vốn và các dự án đầu tư do Ban Quản lý quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư.

Đang theo dõi

3. Trừ các trường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Phòng QLXD thuộc UBND cấp xã thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, QHĐT&NT thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp xã.

Đang theo dõi

Điều 7. Phê duyệt Quy hoạch đô thị và nông thôn

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, QHĐT&NT là các cơ quan được quy định tại Điều 41 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

1. UBND cấp tỉnh phê duyệt các nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch), QHĐT&NT thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý trong các trường hợp sau đây:

- QHC đô thị thuộc tỉnh, QHC đô thị mới thuộc tỉnh, quy hoạch chung đặc khu, QHC khu du lịch quốc gia; QHC khu kinh tế, QHC xã.

- QHPK trừ các quy hoạch của khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng;

- QHCT có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên, và khu vực có quy mô và vai trò, ý nghĩa quan trọng của tỉnh về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng, thúc đẩy phát triển kinh tế do UBND cấp tỉnh xác định trên cơ sở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, QHC đô thị thuộc tỉnh, QHC đô thị mới thuộc tỉnh, trừ các khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng.

Đang theo dõi

2. Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch), QHCT dự án trong KCN do Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh được giao quản lý vốn và các dự án đầu tư do Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư.

Đang theo dõi

3. Trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, UBND cấp xã phê duyệt nhiệm vụ QHCT, QHCT trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý.

Đang theo dõi

Điều 8. Chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng

Đang theo dõi

1. UBND tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng khu vực liên quan 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên (trừ quy hoạch thuộc khoản 2 Điều này).

Đang theo dõi

2. Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng các dự án do Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh được giao quản lý vốn và các dự án đầu tư do Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh hoặc cấp có thẩm quyền cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư trong phạm vi các KCN.

Đang theo dõi

3. Trừ các trường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, UBND cấp xã chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng thuộc địa bàn quản lý.

Đang theo dõi

4. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/ 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

Đang theo dõi

Mục 2. RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Đang theo dõi

Điều 9. Rà soát Quy hoạch đô thị và nông thôn

Đang theo dõi

1. Rà soát QHĐT&NT thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 5 Quy định này có trách nhiệm tổ chức rà soát, tổng hợp kết quả rà soát QHĐT&NT đã được phê duyệt trên phạm vi địa giới hành chính và phạm vi khu vực được giao quản lý.

Đang theo dõi

2. Nội dung báo cáo kết quả rà soát QHĐT&NT thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

Đang theo dõi

Điều 10. Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch đô thị và nông thôn

Đang theo dõi

1. Nguyên tắc điều chỉnh: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

Đang theo dõi

2. Trình tự điều chỉnh: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

Đang theo dõi

3. Trình tự chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể QHĐT&NT thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

Đang theo dõi

4. Thẩm quyền phê duyệt: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy định này.

Đang theo dõi

Điều 11. Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn

Đang theo dõi

1. Nguyên tắc điều chỉnh: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

Đang theo dõi

2. Trình tự điều chỉnh: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

Đang theo dõi

3. Thẩm quyền phê duyệt:

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, QHĐT&NT quy định tại Điều 7 Quy định này phê duyệt điều chỉnh cục bộ QHĐT&NT.

- Đối với QHĐT&NT thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh mà ranh giới quy hoạch thuộc phạm vi địa giới của 01 đơn vị hành chính cấp xã thì UBND cấp xã tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ QHĐT&NT theo trình tự, thủ tục do UBND cấp tỉnh quy định.

Đang theo dõi

Mục 3. QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ

Đang theo dõi

Điều 12. Công trình kiến trúc có giá trị

Đang theo dõi

1. Tiêu chí đánh giá công trình kiến trúc có giá trị: Thực hiện theo Điều 3, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Phân loại công trình kiến trúc có giá trị: Thực hiện theo Điều 4, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ.

Đang theo dõi

Điều 13. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị

Đang theo dõi

1. Cơ quan lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị: UBND cấp xã lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn.

Đang theo dõi

2. Trình tự lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị: Thực hiện theo Khoản 2, Điều 5, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ.
 

Đang theo dõi

3. Thẩm định danh mục công trình kiến trúc có giá trị: Thực hiện theo Khoản 3, Điều 5, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ.

Đang theo dõi

Mục 4. QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC

Đang theo dõi

Điều 14. Lập Quy chế quản lý kiến trúc

UBND cấp tỉnh phân cấp cho UBND cấp xã lập Quy chế QL.KT. Nội dung Quy chế QL.KT thực hiện theo Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 85/2020/NDD- CP ngày 17/7/2020 về quy định chi tiết một số điều chủa Luật Kiến trúc.

Đang theo dõi

Điều 15. Thẩm định, phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc

Đang theo dõi

1. Thẩm định Quy chế QL.KT

- Sở Xây dựng tổ chức thẩm định Quy chế QL.KT cho các đô thị trên địa bàn tỉnh.

- Phòng Kinh tế thuộc UBND xã thẩm định Quy chế QL.KT điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã.

Đang theo dõi

2. Phê duyệt, ban hành Quy chế QL.KT

- UBND tỉnh phê duyệt và ban hành Quy chế QL.KT cho các đô thị trên địa bàn tỉnh. Trước khi ban hành, UBND tỉnh có trách nhiệm trình HĐND tỉnh thông qua Quy chế QL.KT đô thị trước khi ban hành.

- UBND xã phê duyệt và ban hành Quy chế QL.KT cho điểm dân cư nông thôn trên địa bàn. Trước khi ban hành, UBND cấp xã có trách nhiệm trình HĐND cấp xã thông qua Quy chế QL.KT điểm dân cư nông thôn trước khi ban hành.

Đang theo dõi

Điều 16. Công bố Quy chế quản lý kiến trúc

Cơ quan lập quy chế quản lý kiến trúc có trách nhiệm tổ chức công bố Quy chế QL.KT theo Điều 11, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ.

Đang theo dõi

Điều 17. Điều chỉnh Quy chế quản lý kiến trúc

Thực hiện theo Điều 15, Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019 và Điều 14, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Chương III.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 18. Công bố Quy hoạch đô thị và nông thôn

Thực hiện theo Điều 50, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số47/2024/QH15.

Đang theo dõi

Điều 19. Kế hoạch thực hiện Quy hoạch chung

Thực hiện theo Điều 51, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số47/2024/QH15.

Đang theo dõi

Điều 20. Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn

Thực hiện theo Điều 52, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung theo khoản 33 Điều 1, Luật số 144/2025/QH15.

Đang theo dõi

Điều 21. Trách nhiệm quản lý kinh phí cho công tác Quy hoạch đô thị và nông thôn

Thực hiện theo Điều 21 và Điều 22 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025.

Đang theo dõi

Điều 22. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác cơ sở giữ liệu về Quy hoạch đô thị và nông thôn

Thực hiện theo Điều 54, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 và Điều 24 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025.

Đang theo dõi

Điều 23. Tiếp cận, cung cấp thông tin về Quy hoạch đô thị và nông thôn

Thực hiện theo Điều 55, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 35, Điều 1 Luật số 144/2025/QH15, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

Đang theo dõi

Chương IV.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 24. Quy định chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Các QHĐT&NT đang tổ chức lập, thẩm định thì thực hiện các bước tiếp theo theo Quy định này.

Đang theo dõi

2. Đối với QHĐT&NT trước đây được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo Quy định này.

Đang theo dõi

Điều 25. Chế độ thông tin báo cáo

Đang theo dõi

1. Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh, UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng về công tác lập, thẩm định, phê duyệt QHĐT&NT, công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo định kỳ 06 tháng, 01 năm.

Đang theo dõi

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh về công tác lập, thẩm định, phê duyệt QHĐT&NT, công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo định kỳ 06 tháng, 01 năm.

Đang theo dõi

Điều 26. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, trường hợp có các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định các nội dung liên quan hoặc phát sinh những nội dung cần điều chỉnh nhưng vượt quá phạm vi được phân công, phân cấp, ủy quyền hoặc có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Đang theo dõi

3. Thẩm quyền phê duyệt:

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, QHĐT&NT quy định tại Điều 7 Quy định này phê duyệt điều chỉnh cục bộ QHĐT&NT.

- Đối với QHĐT&NT thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh mà ranh giới quy hoạch thuộc phạm vi địa giới của 01 đơn vị hành chính cấp xã thì UBND cấp xã tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ QHĐT&NT theo trình tự, thủ tục do UBND cấp tỉnh quy định.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 66/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 66/2026/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 66/2026/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 66/2026/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×