• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 609/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 kết quả báo cáo môi trường dự án Xây dựng cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng tại xã Tân Dĩnh

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/07/2024 14:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 609/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng và sửa chữa, bảo dưỡng ô tô” tại xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 609/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 609/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 609/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng
7
năm 202
4
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường dự án “Xây dựng cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng và
sửa chữa, bảo dưỡng ô tô” tại xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
298/TTr-TNMT ngày 27/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án “Xây dựng cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng và sửa chữa, bảo
dưỡng ô tô” (sau đây gọi là dự án) của Công ty TNHH Một thành viên Tùng
Đại Phát (sau đây gọi là chủ dự án) thực hiện tại thôn Tân Văn 1, xã Tân Dĩnh,
huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi
trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
1
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án và kết quả thẩm
định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi
trường của dự án tại Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương,
Sở Kế hoạch và Đầu tư; UBND huyện Lạng Giang; UBND xã Tân Dĩnh; Công ty
TNHH Một thành viên Tùng Đại Phát và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ
Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty TNHH Một thành viên Tùng Đại Phát (trả
kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT
.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
1
thành lập theo Quyết định số 385/QĐ-TNMT ngày 24/5/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
2
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Diện tích thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất là 2.501,4 m
2
, trong đó:
diện tích đất thực hiện dự án là 2.000 m
2
, diện tích đất hàng lang giao thông là
501,4 m
2
. Trong diện tích đất thực hiện dự án có 161,1 m
2
là đất chuyên trồng
lúa nước từ 02 vụ trở lên và trong diện tích đất hàng lang giao thông có 113,1 m
2
đất chuyên trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên, là yếu tố nhạy cảm về môi trường
theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường (sau đây viết tắt là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Việc chiếm dụng đất: Dự án chiếm dụng đất 2.000 m
2
, diện tích làm hàng
lang giao thông 501,4 m
2
. Trong diện tích 2.000 m
2
đất thực hiện dự án có: Đất
chuyên trồng lúa nước (LUC) chiếm khoảng 161,1 m
2
; đất trồng cây hàng năm
(BHK) chiếm khoảng 1.305,9 m
2
; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) chiếm 374,3 m
2
;
đất giao thông (DGT) chiếm khoảng 158,7 m
2
.
- Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình, hoạt động vận
chuyển nguyên vật liệu, phế thải...
+ Bụi, khí thải phát sinh từ các nguồn sau:
++ Bụi từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, từ hoạt động san
nền và đào đắp; bụi từ quá trình bốc xúc, tập kết vật liệu xây dựng; bụi, khí thải
từ hoạt động đốt cháy nhiên liệu của máy móc, thiết bị thi công.
++ Khí thải từ quá trình hàn.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân, nước thải thi công, nước mưa chảy tràn.
+ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn thông thường phát
sinh từ hoạt động phát quang thảm thực vật; từ hoạt động thi công xây dựng;
chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình thi công xây dựng.
2.2. Giai đoạn vận hành dự án
- Hoạt động kinh doanh sắt thép và sửa chữa, bảo dưỡng ô tô:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông, từ
hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa và chạy thử xe, từ công đoạn cơ khí, cắt, hàn
thùng xe... với thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi, C
x
H
y
, CO, NO
2
, SO
2
,...
+ Bụi từ hoạt động bốc dỡ, tập kết vật liệu xây dựng (sắt thép).
+ Nước thải sinh hoạt từ công nhân viên và khách hàng, nước mưa chảy
tràn qua mặt bằng dự án.
+ Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường, chất thải
nguy hại từ hoạt động sửa chữa bảo dưỡng ô tô; bùn từ bể tự hoại, bùn dư từ bể
xử lý nước thải.
3
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng phát sinh khoảng
1,2 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, COD, tổng chất rắn lơ
lửng (TSS), tổng Coliforms,...
- Nước thải phát sinh từ hoạt động thi công từ rửa nguyên liệu, vệ sinh máy
móc, thiết bị,... phát sinh khoảng 1,9 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là
chất rắn lơ lửng, BOD
5
, COD, dầu mỡ…
- Nước mưa chảy tràn trên khu vực dự án lưu lượng 0,016 m
3
/s cuốn theo
các chất bẩn tích lũy trên bề mặt như dầu mỡ, bụi, đất, cát,... với thông số ô
nhiễm đặc trưng là BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS),…
* Bụi, khí thải:
- Bụi từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, do hoạt động san
nền và đào đắp, từ quá trình bốc xúc, tập kết vật liệu xây dựng, với thông số ô
nhiễm đặc trưng là bụi.
- Bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, từ hoạt
động của máy móc, thiết bị thi công, với thông số ô nhiễm đặc trưng là CO, SO
2
,
NO
X
, bụi, …
- Khí thải phát sinh từ quá trình hàn có thông số ô nhiễm đặc trưng là CO,
NO
X
, khói hàn…
3.1.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
* Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân thi công xây
dựng khoảng 10 kg/ngày.
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình phát quang thực vật khoảng 0,323 tấn,
với thành phần chủ yếu là là cây bạch đàn, cây cỏ bụi,...
- Chất thải từ hoạt động đào đắp, san nền, gồm: đất bóc hữu cơ 40,275 m
3
,
đất đào móng 1.055 m
3
,
bùn nạo vét 74,86 m
3
.
- Chất thải rắn xây dựng dư thừa phát sinh khoảng 4,856 tấn trong cả giai
đoạn thi công xây dựng, với thành phần chủ yếu là đầu gỗ vụn, cặn vữa, bê tông
thừa, gạch vỡ, đầu mẩu dây cáp…
* Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 62 kg trong cả giai đoạn thi công xây
dựng, với thành phần chủ yếu là găng tay, giẻ lau nhiễm thành phần nguy hại, ắc
quy, pin thải, bao bì cứng bằng kim loại, que hàn thải, dầu nhớt tổng hợp thải,…
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các thiết bị, máy móc tham
gia thi công xây dựng; từ hoạt động của các phương tiện san gạt, vận chuyển vật
liệu xây dựng,...
4
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.1.4. Các tác động khác
- Tác động chiếm dụng đất; tác động đến kinh tế - xã hội khu vực; tác động
đến giao thông khu vực và trên tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu, tác
động do ngập úng, bồi lắng, trượt lở.
- Tác động do sự cố như: Sự cố tai nạn lao động; sự cố cháy nổ; sự cố tai
nạn giao thông; sự cố, rủi ro về thiên tai.
3.2. Giai đoạn vận hành dự án
3.2.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của nhân viên và khách hàng,
phát sinh lớn nhất khoảng 1,8 m
3
/ngày đêm, với thông số ô nhiễm đặc trưng là
BOD
5
, COD, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), amoni, tổng Nitơ, tổng phốt pho, tổng
Coliforms,...
- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng dự án với lưu lượng khoảng 0,033m
3
/s.
* Bụi, khí thải:
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông, từ
hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa và chạy thử xe, từ công đoạn cơ khí, cắt, hàn
thùng xe... với thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi, C
x
H
y
, CO, NO
2
, SO
2
,...
- Bụi từ hoạt động bốc dỡ, tập kết vật liệu xây dựng (sắt thép).
3.2.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
- Chất thải rắn sinh hoạt từ các hoạt động của công nhân viên và khách
hàng (như: giấy, nhựa, plastic, PVC, thủy tinh,...) khối lượng khoảng 15
kg/ngày. Tổng lượng bùn thải từ bể tự hoại và bể xử lý nước thải phát sinh
khoảng 3,63 m
3
/năm.
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ quá trình sửa chữa ô
tô và kinh doanh vật liệu xây dựng khoảng 160 kg/tháng.
- Chất thải nguy hại (như: dầu thải, giẻ lau, găng tay dính dầu, bao bì thùng
đựng hóa chất các loại, can nhựa đừng dầu nhớt thải, bóng đèn huỳnh quang thải,
pin ắc quy thải, bộ lọc dầu, các thiết bị, bộ phận có khả năng nổ (túi khí), dầu
phanh thải, các thiết bị linh kiện nguy hại khác ...) phát sinh khoảng 350 kg/tháng.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ quá trình sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tháo lắp
phụ tùng, máy móc, thiết bị, từ việc bốc dỡ sắp thép từ ở khâu nhập hàng về và
xuất hàng đi.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
5
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội của khu vực.
- Tác động do sự cố cháy nổ; sự cố tai nạn giao thông; sự cố thiên tai; sự cố
liên quan đến hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải.
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
- Trang bị 01 nhà vệ sinh di động có bể chứa chất thải dung tích 1,5m
3
đặt
trên công trường. Chủ dự án thuê đơn vị có chức năng đến hút chất thải tại bể
chứa chất thải mang đi xử lý theo quy định (tần suất 01 lần/tháng hoặc khi bể
chứa đầy).
* Nước mưa chảy tràn:
- Vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa: các tuyến thoát nước tạm thời
phải đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây úng ngập trong suốt quá trình xây
dựng và không làm ảnh hưởng đến khả năng thoát nước của các khu vực bên
ngoài dự án.
- Bố trí rãnh đất B400 đến B600, trên rãnh có bố trí các hố ga lắng cặn
dung tích từ 1m
3
đến 1,5m
3
với khoảng cách trung bình giữa các hố ga từ 20m
đến 30m.
- Thường xuyên kiểm tra rãnh thoát nước, nạo vét bùn tại các hố ga, với tần
suất 01 lần/tuần và trước các trận mưa lớn để phòng ngừa tắc nghẽn đường cống
thoát nước, tránh nguy cơ gây ngập úng.
* Nước thải thi công:
- Quy hoạch thành một khu chứa và trộn nguyên vật liệu, rửa máy móc,
thiết bị trong suốt quá trình thi công xây dựng.
- Nước thải từ hoạt động rửa nguyên liệu, vệ sinh dụng cụ, thiết bị: Bố trí
khoảng 02 thùng phuy dung tích 200 lít/thùng chứa nước thải rửa nguyên vật
liệu; vệ sinh dụng cụ, thiết bị. Sau đó, nước thải này được tận dụng cho công tác
phối trộn vữa, bê tông,… hoặc dập bụi tại chỗ khu vực thi công, không xả thải ra
môi trường.
- Nước thải từ hoạt động xịt rửa bánh xe: Xây dựng tại công trường thi
công 01 hố lắng cấu tạo 03 ngăn, dung tích 3m
3
để thu gom, lắng lọc toàn bộ
nước thải từ hoạt động rửa bánh xe. Nước thải sau khi lắng, lọc được tái sử dụng
vào mục đích rửa bánh xe, làm ẩm nguyên vật liệu thi công, tưới nước dập bụi
trên công trường thi công, không xả thải ra môi trường.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Thực hiện phun nước giảm thiểu bụi, với tần suất trung bình 02 lần/ngày
và tăng tần suất 3-4 lần/ngày vào các ngày nắng nóng, gió mạnh tại những khu
6
vực phát sinh ra nhiều bụi, trên công trường; quãng đường tưới nước khoảng
200m tính từ chân công trường, khu vực gần khu dân cư.
- Các phương tiện vận chuyển có dùng bạt che phủ để tránh vật liệu rơi vãi,
phát sinh bụi. Phun nước làm ẩm khu vực đào đắp trước khi thi công.
- Sử dụng hàng rào tôn cao 2m (hoặc vật liệu khác phù hợp) che chắn xung
quanh khu vực dự án để cách ly và giảm thiểu tác động của bụi tới môi trường
xung quanh.
- Các phương tiện đi ra khỏi công trường được vệ sinh sạch sẽ, tránh đất rơi
vãi hoặc dính vào bánh xe ra đường. Các phương tiện ra vào công trường được
vệ sinh tại khu vực cổng công trường (trong khuôn viên dự án).
- Trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động (như: găng tay, nón bảo
hộ, kính bảo vệ mắt, khẩu trang…) cho công nhân làm việc tại công trường và
tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn lao động khi tổ chức thi công.
- Trong quá trình hàn, cắt kim loại che chắn bằng các vật liệu không cháy
hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra khỏi khu vực hàn cắt (tối thiểu 10m).
Không để vảy hàn có nhiệt độ cao tiếp xúc với các vật liệu dễ cháy, phải có biện
pháp an toàn phòng cháy, chữa cháy và phương án xử lý cháy, nổ.
4.1.2.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
* Chất thải rắn sinh hoạt:
Bố trí 02 thùng chứa rác thải sinh hoạt, dung tích 80 lít tại khu vực lán trại,
chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ đến vận chuyển mang đi
xử lý theo quy định, tần suất 02 ngày/lần.
* Chất thải rắn thi công, xây dựng:
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động phát quang thực vật, chủ dự án hợp
đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom, vận chuyển đi xử lý theo quy định.
- Toàn bộ đất bóc hữu cơ và bùn nạo vét từ kênh mương được tận dụng
trồng cây xanh trong khu vực dự án. Đất đào hố móng được tận dụng san lấp
vào các vị trí trũng thấp trong phạm vi dự án, không đổ thải, khi đó chủ dự án
phải thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp
luật khác có liên quan trước khi tiến hành thi công tại thực địa.
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình thi công xây dựng được phân loại và
xử lý như sau:
+ Các chất thải có thể tái chế hoặc tái sử dụng (như: đầu mẩu sắt, thép; bao
bì carton,…) được thu gom và bán cho đơn vị thu mua.
+ Các loại chất thải như gạch vỡ, vữa dư thừa,...được thu gom và tận dụng
làm vật liệu san lấp mặt bằng trong phạm vi dự án.
+ Các chất thải khác không tận dụng được thu gom tập kết tại bãi chứa
trong khu vực dự án diện tích 30m
2
và chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức
năng vận chuyển mang đi xử lý theo quy định (tần suất 01 lần/tuần).
7
4.1.2.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Bố trí 05 thùng phuy có nắp đậy, dung tích 120 lít/thùng để thu gom, lưu
trữ tạm thời chất thải nguy hại. Mỗi thùng chứa được dán nhãn tên, mã chất thải
nguy hại theo quy định. Đồng thời, bố trí khu vực lưu trữ tạm thời chất thải nguy
hại, diện tích khoảng 10 m
2
, có biển báo theo đúng quy định.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất
thải nguy hại theo quy định (tần suất 01 lần sau khi kết thúc giai đoạn thi
công xây dựng).
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Thường xuyên bảo dưỡng, tra dầu mỡ, bôi trơn các thiết bị, máy móc có
khả năng gây ồn.
- Các máy móc, thiết bị thi công gây tiếng ồn lớn không được hoạt động
trong khoảng thời gian từ 18 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau và từ 11 giờ đến 13 giờ
chiều hàng ngày.
- Sử dụng các loại xe, máy thi công phù hợp nhằm đảm bảo về quy chuẩn
kỹ thuật tiếng ồn, giảm tốc độ của xe cộ khi qua khu vực dân cư. Kiểm tra mức
ồn, rung trong quá trình xây dựng, từ đó đặt ra lịch thi công cho phù hợp để đạt
mức ồn tiêu chuẩn cho phép theo các quy chuẩn hiện hành.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cần thiết cho người lao động, yêu cầu sử
dụng trong quá trình thi công xây dựng.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Phổ biến nội quy an toàn lao động cho toàn bộ công nhân tham gia thi
công xây dựng.
- Không được mang chất dễ cháy, chất nổ vào công trường. Không được
châm lửa hoặc hút thuốc ở khu vực có biển cấm lửa. Việc sử dụng các thiết bị,
máy thi công dùng điện phải theo đúng các quy định về an toàn điện. Từng khu
vực có cầu dao riêng, khi nghỉ hoặc lúc ra về phải ngắt cầu dao. Bố trí bể chứa
nước, đồng thời bố trí các thùng phuy l00 lít đựng cát khô.
- Trang bị đầy đủ các phương tiện hỗ trợ phòng chống bão lũ. Phân vùng,
vạch tuyến thi công hợp lý.
- Thường xuyên nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng chảy, tăng
khả năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước trong mùa mưa bão.
4.2. Giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt
- Hệ thống thoát nước rửa: Thoát nước rửa gồm nước từ các chậu rửa (ống
D34), nước từ các sàn khu WC (D75, độ dốc 2%) thu gom vào ống đứng thoát
nước rửa D110 đặt trong các hộp kỹ thuật, đổ vào các hố ga trên mặt bằng dự án.
8
- Hệ thống thoát nước xí tiểu: Thoát nước xí và tiểu treo được thu gom vào
ống đứng thoát nước xí D125, tất cả đặt trong các hộp kỹ thuật đổ vào bể tự
hoại. Các ống thông hơi cho bể tự hoại + xí có đường kính D76. Hệ thống ống
thu gom nước thải từ hố ga từ sau bể tự hoại về bể xử lý nước thải là ống nhựa
uPVC D110, chiều dài 50m, số lượng hố ga 04 hố.
Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại, sau đó dẫn về bể xử lý
nước thải của dự án thể tích 3 m
3
(gồm: 2 ngăn lọc và 1 ngăn khử trùng). Nước
thải sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B sẽ thoát ra mương tiêu
thoát nước của khu vực thôn Tân Văn 1, xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang.
- Vị trí xả thải: Có 01 điểm xả nước thải sau xử lý tại bể xử lý nước thải
phía Đông của ô đất.
* Nước mưa chảy tràn
- Khu vực được thiết kế hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải độc
lập. Nước từ các lôza được kết hợp với các ống đứng thoát nước mái và đặt
trong hộp kỹ thuật. Các lôza không kết hợp được thì đặt ống đứng thoát riêng
D60. Nước mưa chảy từ các ống đứng D60 chảy về rãnh xây B400.
- Hệ thống thoát nước mưa theo phương thức tự chảy, được thu gom tới các
hố ga thu xây gạch 220x220, vữa xi măng M75#, đáy ga đổ BTXM mác M150#,
dưới có lớp đệm đá dăm 4x6 dày 10cm. Nắp ga bằng tấm đan BTCT có bố trí
các ghi thu bằng gang đúc sẵn. Thành ngoài và trong hố ga trát vữa xi măng
M75# dày trung bình 2cm bằng hệ thống rãnh xây B400. Các hố ga bố trí cách
nhau 30m. Nước mưa sau đó được thoát ra mương thoát nước hiện trạng.
4.2.1.2. Đối với bụi, khí thải
- Bố trí một cách hợp lý hệ thống cây xanh. Đảm bảo tổng diện tích cây
xanh cho toàn khu dự án. Cây xanh có tác dụng rất lớn trong việc hạn chế ô
nhiễm không khí như giữ bụi, lọc sạch không khí, cản trở tiếng ồn phát tán.
- Vệ sinh hàng ngày mặt bằng sân đường trong dự án.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.2.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
* Chất thải rắn sinh hoạt:
- Bố trí 08 thùng rác có nắp đậy, dung tích 60 lít/thùng đặt tại góc hành
lang các tầng. Cuối ca làm việc, nhân viên chuyển thùng rác sinh hoạt ra cổng
dự án để đơn vị vệ sinh môi trường đến thu gom, xử lý theo quy định (tần suất
02 ngày/lần).
- Bùn từ bể tự hoại và bể xử lý nước thải: chủ dự án định kỳ thuê đơn vị
chức năng hút cặn, thu gom, xử lý theo quy định, tần suất 01 năm/lần.
* Chất thải rắn công nghiệp thông thường:
9
- Bố trí 02 thùng rác dung tích 60 lít/thùng, trong đó 01 thùng đặt tại khu
xưởng sửa chữa, bảo dưỡng ô tô và 01 thùng đặt tại khu vực tập kết sắt thép.
Toàn bộ chất thải rắn sản xuất thông thường phát sinh được tập kết về kho lưu
giữ chất thải rắn thông thường (diện tích 10m
2
) nằm trong nhà kho sản phẩm,
cửa kho có biển báo.
- Các chất thải có khả năng tái chế hoặc tái sử dụng (như: phụ tùng hỏng
bằng sắt, xăm lốp, đồ nhựa…) được thu gom, lưu trữ và bán cho các cơ sở có
nhu cầu sử dụng để sản xuất.
- Các chất thải khác không có giá trị sử dụng được chuyển giao cho đơn vị
có chức năng thu gom, xử lý theo quy định, tần suất 01 tháng/lần.
4.2.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại (CTNH)
- Bố trí 14 thùng phuy chứa có nắp đậy, dung tích 100 lít/thùng được đặt
trong kho chứa CTNH (diện tích 10m
2
) nằm trong nhà kho sản phẩm; kho chứa
CTNH có cửa khóa, biển cảnh báo, nền bê tông xi măng, đặt cạnh kho chứa chất
thải thông thường.
- Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đến vận chuyển đi xử lý
theo quy định (tần suất 01 năm/lần).
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Bố trí các máy móc, thiết bị hợp lý, tạo môi trường làm việc rộng. Tuân
thủ các quy định kỹ thuật khi vận hành thiết bị. Thực hiện chế độ làm việc hợp
lý, điều chỉnh giảm bớt thời gian người lao động phải tiếp xúc với nguồn ồn cao.
Trang bị bảo hộ lao động cho kỹ thuật viên (chụp tai hoặc nút bịt tai) khi thực
hiện các công đoạn có độ ồn lớn.
- Đối với các thiết bị có công suất lớn sẽ lắp đặt đệm cao su chống rung.
+ Chống rung tại nguồn: tùy theo từng loại máy móc cụ thể để có biện pháp
khắc phục như: kê cân bằng máy, sử dụng vật liệu phi kim loại…;
+ Chống rung lan truyền: dùng các kết cấu đàn hồi giảm rung (hộp dầu
giảm chấn, gối đàn hồi…), sử dụng các dụng cụ tác nhân chống rung.
4.2.3. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Trang bị bình chữa cháy tại các vị trí cần thiết đảm bảo ứng cứu kịp thời
các sự cố xảy ra.
- Lắp đặt hệ thống thu lôi chống sét tại các khu vực khả năng bị sét đánh.
- Thường xuyên nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng chảy, tăng
khả năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước thải.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng:
- Không khí làm việc
+ Vị trí giám sát: 01 vị trí tại khu vực thi công xây dựng.
10
+ Thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi, tiếng ồn, CO, SO
2
, NO
2
.
+ Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 03:2019/BYT; QCVN 02:2019/BYT; QCVN
26:2016/BYT; QCVN 24:2016/BYT.
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
Dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc môi trường nước thải định kỳ
theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác
động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào
hoạt động chính thức theo quy dịnh.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu
gom, xử lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá
trình hoạt động đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Cam kết kiểm soát các nguồn thải phát sinh (bụi, khí thải, nước thải,
tiếng ồn) đảm bảo không gây ô nhiễm, ảnh hưởng tới môi trường và các đối
tượng xung quanh.
- Thực hiện và sử dụng tầng đất mặt của dự án đảm bảo theo đúng phương
án đã xây dựng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định
khác của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Thực hiện đúng quy định pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật
liên quan trước khi triển khai dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án
phải báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường
để kiểm tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản
chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 298/TTr-TNMT ngày 27/6/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.
10
+ Thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi, tiếng ồn, CO, SO
2
, NO
2
.
+ Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 03:2019/BYT; QCVN 02:2019/BYT; QCVN
26:2016/BYT; QCVN 24:2016/BYT.
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
Dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc môi trường nước thải định kỳ
theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác
động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào
hoạt động chính thức theo quy dịnh.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu
gom, xử lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá
trình hoạt động đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Cam kết kiểm soát các nguồn thải phát sinh (bụi, khí thải, nước thải,
tiếng ồn) đảm bảo không gây ô nhiễm, ảnh hưởng tới môi trường và các đối
tượng xung quanh.
- Thực hiện và sử dụng tầng đất mặt của dự án đảm bảo theo đúng phương
án đã xây dựng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định
khác của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Thực hiện đúng quy định pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật
liên quan trước khi triển khai dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án
phải báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường
để kiểm tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản
chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 298/TTr-TNMT ngày 27/6/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 609/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng và sửa chữa, bảo dưỡng ô tô” tại xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 609/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 609/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×