• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 608/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 cấp giấy phép dự án mở rộng quy mô giường bệnh Trung tâm y tế huyện Lục Ngạn

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/07/2024 14:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 608/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Cấp giấy phép môi trường của dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng quy mô giường bệnh Trung tâm y tế huyện Lục Ngạn” tại thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 608/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 608/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 608/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2024
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
296/TTr-TNMT ngày 27/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cấp phép cho Trung tâm y tế huyện Lục Ngạn, địa chỉ trụ sở chính
tại thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang được thực hiện các hoạt động
bảo vệ môi trường của dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng quy mô giường bệnh
Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn” tại thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc
Giang với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của dự án
1.1. Tên dự án đầu tư: Đầu tư xây dựng mở rộng quy mô giường bệnh
Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn.
1.2. Chủ dự án đầu tư: Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn.
1.3. Địa điểm hoạt động: Thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
1.4. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:
Quyết định số 791/QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của UBND tỉnh Bắc Giang
về việc thành lập Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn.
2
Kế hoạch số 127/KH-SYT ngày 19/10/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện
Nghị quyết số 96/NQ-CP ngày 01/8/2022 của Chính phủ, Chương trình hành
động số 34-CTr/TU ngày 03/8/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị
quyết số 11-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi
Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
1.5. Mã số thuế: 2400861166.
1.6. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Khám, chữa bệnh.
1.7. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án đầu tư
- Phạm vi: Dự án được thực hiện tại thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn, tỉnh
Bắc Giang, với tổng diện tích sử dụng đất là 36.116,8 m
2
.
- Quy mô của dự án:
+ Dự án có tiêu chí như dự án nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công); không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; không có yếu tố nhạy cảm về môi trường.
+ Dự án có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm II theo quy định
của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường (Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)
1
.
- Công suất của dự án: Xây dựng Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn với quy
mô đến năm 2025 là 320 giường bệnh; đến năm 2030 là 350 giường bệnh.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường
kèm theo
2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ
môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.2. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về
bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.3. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành
kèm theo Giấy phép này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Trung tâm Y tế huyện Lục
Ngạn được cấp Giấy phép môi trường
1. Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại
Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành
các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
1
quy định tại STT2, mục I,
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
3
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải
bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp
giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất
thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô
nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải
dừng ngay việc xả nước thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện
pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy
phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường,
UBND huyện Lục Ngạn nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý
chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi khác với các nội dung quy
định tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Lục Ngạn để kiểm tra, xem xét giải
quyết theo quy định.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 (mười) năm, kể từ ngày Giấy phép này
có hiệu lực thi hành.
Quyết định số 6/QĐ-UBND ngày 08/01/2021 của UBND tỉnh về việc phê
duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng
quy mô giường bệnh Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn” tại thị trấn Chũ, huyện
Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình
dân dụng và công nghiệp tỉnh Bắc Giang làm chủ dự án và các giấy phép môi
trường thành phần (nếu có) hết hiệu lực kể từ ngày Giấy phép môi trường này có
hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND
huyện Lục Ngạn, cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp
phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng quy
mô giường bệnh Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn” tại thị trấn Chũ, huyện Lục
Ngạn, tỉnh Bắc Giang được cấp phép theo quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định cấp Giấy phép môi
trường được thành lập theo Quyết định số 412/QĐ-TNMT ngày 03/6/2024 của
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp
luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép môi trường và kết quả thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội
dung nêu trên đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Sở Xây dựng, Sở
4
Khoa học và Công nghệ; UBND huyện Lục Ngạn; UBND thị trấn Chũ; Trung
tâm Y tế huyện Lục Ngạn và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Giấy phép
này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn (trả kết quả tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
1. Nguồn phát sinh nước thải: 02 nguồn
- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của cán
bộ, công nhân viên làm việc trong dự án, người đến làm việc, bệnh nhân và
người nhà bệnh nhân.
- Nguồn số 02: Nước thải y tế phát sinh từ hoạt động khám, chữa bệnh (thí
nghiệm, xét nghiệm, thanh trùng, khử trùng dụng cụ y khoa, phòng giặt tẩy,
rửa sàn…).
2. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước
thải, vị trí xả nước thải
Dòng nước thải: Gồm 01 dòng nước thải sau khi xử lý tại hệ thống xử lý
nước thải tập trung công suất 150 m
3
/ngày đêm của dự án trước khi xả thải ra
môi trường.
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Suối Cầu Cát thuộc thị trấn Chũ, huyện
Lục Ngạn.
2.2. Vị trí xả nước thải:
- Vị trí xả nước thải: 01 vị trí tại cống thoát nước thải sau xử lý của dự án
trước khi chảy ra hồ chứa nước trong dự án.
- Toạ độ vị trí xả nước thải: X = 2364 971; Y = 455 837 (theo hệ tọa độ
VN2000, kinh tuyến trục 107
0
, múi chiếu 3
0
).
2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 150 m
3
/ngày đêm, tương đương
khoảng 6,25 m
3
/giờ (tính theo 24 giờ).
2.3.1. Phương thức xả nước thải: Nước thải sau khi xử lý tại hệ thống xử lý
nước thải tập trung công suất 150 m
3
/ngày đêm được bơm chảy ra hồ chứa nước
trong dự án, sau đó tiếp tục tự chảy ra suối Cầu Cát thuộc thị trấn Chũ, huyện
Lục Ngạn.
2.3.2. Chế độ xả nước thải: Xả nước thải liên tục 24/24 giờ.
2.3.3. Chất lượng nước thải trước khi xả vào suối thoát nước bên ngoài dự
án phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN
28:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế, cột B; cụ thể
như sau:
2
TT Chất ô nhiễm
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn cho
phép (QCVN 28:2010/
BTNMT, cột B)
Tần suất
quan trắc
định kỳ
1 pH - 6,5 - 8,5
Theo quy định
tại Khoản 2,
Điều 97 Nghị
định số
08/2022/NĐ-
CP thì dự án
không thuộc
đối tượng phải
thực hiện quan
trắc nước thải
định kỳ
2
Nhu cầu oxy sinh hoá
(BOD
5
)
mg/l
60
3
Nhu cầu oxy hoá học
(COD)
mg/l
120
4
Tổng chất rắn lơ lửng
(TSS)
mg/l
120
5 Sunfua (tính theo H
2
S)
mg/l
4,8
6 Amoni (tính theo N)
mg/l
12
7 Nitrat (tính theo N)
mg/l
60
8 Phosphat (tính theo P)
mg/l
12
9 Dầu mỡ động thực vật
mg/l
24
10 Tổng coliforms
MPN/
100ml
5.000
11 Salmonella
Vi khuẩn/
100ml
KPH
12 Shigella
Vi khuẩn/
100ml
KPH
13 Vibrio cholerae
Vi khuẩn/
100ml
KPH
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa
về hệ thống xử lý nước thải
- Nước thải phát sinh từ các khu vệ sinh ở các công trình được thu gom, xử
lý sơ bộ ở các bể tự hoại; cụ thể như sau:
+ 01 bể tự hoại ở Nhà A và Nhà B, dung tích 12 m
3
.
+ 01 bể tự hoại ở Nhà C, dung tích 9 m
3
.
+ 01 bể tự hoại ở Nhà D, dung tích 7,2 m
3
.
+ 01 bể tự hoại ở Nhà E, dung tích 7,2 m
3
.
+ 01 bể tự hoại ở Nhà F, dung tích 12 m
3
.
+ 01 bể tự hoại ở Nhà G, dung tích 12 m
3
.
3
+ 01 bể tự hoại ở Nhà H, dung tích 5,4 m
3
.
+ 01 bể tự hoại ở Nhà I, dung tích 6,75 m
3
.
+ 04 bể tự hoại ở Khối nhà khoa khám bệnh và điều trị nội trú, dung tích
mỗi bể 10 m
3
.
Nước thải sau khi thu gom, xử lý sơ bộ ở các bể tự hoại và nước thải phát
sinh trong quá trình chế biến thực phẩm, ăn uống và nước thải y tế phát sinh từ
các hoạt động khám chữa bệnh (thí nghiệm, xét nghiệm, thanh trùng, khử trùng
dụng cụ y khoa, phòng giặt tẩy, rửa sàn…) được thu gom vào các đường ống
PVC Ф110, Ф120, Ф140, Ф160 dẫn vào đường ống UPVC Ф200; cụ thể như sau:
+ Nước thải từ Nhà A và Nhà B: Được thu gom vào đường ống chính
UPVC Ф200 với chiều dài khoảng 35m.
+ Nước thải từ Nhà C: Được thu gom vào đường ống chính UPVC Ф200
với chiều dài khoảng 36m.
+ Nước thải từ Nhà D: Được thu gom vào đường ống chính UPVC Ф200
với chiều dài khoảng 35m.
+ Nước thải từ Nhà E: Được thu gom vào đường ống chính UPVC Ф200
với chiều dài khoảng 48m.
+ Nước thải từ Nhà I và Nhà F: Được thu gom vào đường ống chính UPVC
Ф200 với tổng chiều dài khoảng 108m.
+ Nước thải từ Nhà G: Được thu gom vào đường ống chính UPVC Ф200
với chiều dài khoảng 47m.
+ Nước thải từ Nhà H: Được thu gom vào đường ống chính UPVC Ф200
với chiều dài khoảng 7m.
+ Nước thải từ Nhà P (Khối nhà khoa khám bệnh và điều trị nội trú): Được
thu gom vào đường ống chính UPVC Ф200 với chiều dài khoảng 10 m.
Nước thải sau khi thu gom theo các đường ống UPVC Ф200 được tiếp tục
chảy vào đường ống chính UPVC Ф300 với tổng chiều dài khoảng 180 m vào
hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 150 m
3
/ngày đêm với công nghệ
sinh học để tiếp tục xử lý.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
- Tóm tắt quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung công
suất 150 m
3
/ngày đêm:
Nước thải sinh hoạt và nước thải y tế à Hố ga à Ngăn lắng cát và tách rác
à Ngăn điều hòa à Ngăn hiếu khí chứa đệm vi sinh à Ngăn tuần hoàn à
Ngăn lắng lọc à Ngăn khử trùng à Ngăn chứa nước sau xử lý à Hố ga (Nước
thải sau xử lý đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột B trước khi xả thải vào chảy ra
hồ chứa nước trong dự án, sau đó chảy ra suối Cầu Cát thuộc thị trấn Chũ, huyện
Lục Ngạn).
- Công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải: 150 m
3
/ngày đêm.
2
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Tổ chức tiếp nhận bệnh nhân theo tuyến, tránh chồng chéo quá tải gây
mất trật tự khám chữa bệnh.
- Hạn chế việc tập trung đông người nhà bệnh nhân trong khu vực khám
chữa bệnh. Có quy định chế độ giờ giấc thăm bệnh nhân.
- Đối với máy phát điện:
+ Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng. Chỉ sử dụng máy phát điện dự phòng trong
trường hợp mất điện lưới.
+ Đặt cách xa khu vực phòng bệnh nhân và nơi đông người qua lại.
+ Đặt cố định, chắc chắn để chống rung, lắp đặt thiết bị giảm thành, chống ồn.
- Đối với máy thổi khí của hệ thống xử lý nước thải được xây riêng biệt;
được bảo dưỡng thường xuyên; đặt cố định, chắc chắn để chống rung, lắp đặt
thiết bị giảm thành, đặt thiết bị trong phòng cách âm, chống ồn.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
Phụ lục 3
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên
khoảng 20.671 kg/năm
TT Tên chất thải
Trạng thái
tồn tại
Khối lượng
(kg/năm)
1
Chất thải lây nhiễm từ quá trình khám chữa
bệnh: Bơm kim tiêm, bệnh phẩm, chất thải giải
phẫu, đầu sắc nhọn của dây truyền...
Rắn 20.534
2
Hóa chất thải từ quá trình xét nghiệm, khám
chữa bệnh
Lỏng 12
3
Các thiết bị vỡ, hỏng đã qua sử dụng có chứa
thủy ngân
Rắn 2
4 Găng tay, giẻ lau nhiễm thành phần nguy hại Rắn 48
5
Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào
hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất
Rắn 6
6 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 24
7 Dầu động cơ và dầu bôi trơn tổng hợp thải Lỏng 36
8 Hộp mực in thải có các thành phần nguy hại Rắn 1,5
9 Mực in thải có thành phần nguy hại Rắn 1,5
10 Pin, ắc quy thải Rắn 6
Tổng cộng
20.671
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn thông thường phát sinh khoảng
1.304,5 kg/ngày
STT Tên chất thải
Khối lượng
(kg/ngày)
I Chất thải rắn thông thường phục vụ mục đích tái chế
2
STT Tên chất thải
Khối lượng
(kg/ngày)
1
Giấy các loại: Giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng
carton, túi nilon,…
2,4
2 Kim loại, vỏ hộp bằng kim loại 3
3 Chai lọ thủy tinh, chai lọ thuốc bằng thuỷ tinh 4
4
Chai, túi nhựa các loại
,
bơm tiêm
bằng
nhựa
3,5
5
Các loại chất thải rắn khác: Băng dính, dây buộc, vỏ
xốp…
5
II Chất thải rắn thông thường phải xử lý
1.137
III
Chất thải phát sinh sau quá trình xử lý ở hệ thống xử
lý chất thải rắn y tế lây nhiễm cho dự án và các cơ sở
y tế lân cận theo mô hình cụm (Không chứa các thành
phần nguy hại)
149,55
Tổng cộng 1.304,5
- Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải phát sinh khoảng 0,1 m
3
/ngày.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải y tế thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
2.1.1. Thiết bị lưu chứa:
- Bố trí 70 thùng, hộp đựng (gồm: 36 hộp kháng thủng 5 lít/hộp, 16 thùng 20
lít/thùng và 18 thùng 60 lít/thùng) ở các phòng khám chữa bệnh, xét nghiệm…
- Bố trí 15 thùng đựng chất thải, dung tích từ 120 lít - 240 lít/thùng dán mã
số tương ứng với từng loại bên ngoài thùng và 02 tủ đông, với dung tích 200
lít/tủ để lưu giữ các loại chất thải lây nhiễm, dán mã số tương ứng bên ngoài tủ
đông. Các thùng chứa chất thải và tủ đông đươc đặt ở trong kho lưu giữ chất thải
nguy hại nguy hại lây nhiễm.
- Bố trí 08 thùng đựng chất thải dung tích từ 20 lít - 120 lít/thùng ở trong
dán mã số tương ứng với từng loại bên ngoài thùng đặt ở trong kho lưu giữ chất
thải nguy hại nguy hại không lây nhiễm.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
nguy hại theo quy định, tuần suất 02 ngày/lần với chất thải nguy hại lây nhiễm
và 06 tháng/lần với chất thải nguy hại không lây nhiễm.
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- 01 kho lưu giữ chất thải nguy hại lây nhiễm với diện tích 9,9 m
2
.
3
- 01 kho lưu giữ chất thải nguy hại không lây nhiễm với diện tích 9,9 m
2
.
- Thiết kế, cấu tạo của các kho: Kết cấu tường xây gạch, trát vữa, nền lát
gạch, mái bắn tôn, có cửa ra vào.
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa:
- Bố trí khoảng 50 thùng màu xanh, màu trắng với dung tích 20 lít/thùng ở
các khoa phòng.
- Bố trí khoảng 100 thùng màu xanh với dung tích từ 20 lít - 120 lít/thùng ở
khu vực hành lang, đường đi trong khuôn viên...
- Bố trí khoảng 15 thùng rác màu xanh có nắp đậy, có bánh xe với dung
tích 120 lít - 240 lít/thùng tập kết ở khu lưu giữ tạm thời chất thải thông thường.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
thông thường theo quy định, với tần suất 1 - 2 ngày/lần.
2.2.2. Kho/khu vực lưu chứa
- Kho lưu giữ chất thải thông thường phục vụ mục đích tái chế: Bố trí 01
kho lưu giữ diện tích 22,5 m
2
.
+ Thiết kế, cấu tạo của kho: Kết cấu tường xây gạch, trát vữa, nền lát gạch,
mái bắn tôn
- Khu lưu giữ chất thải thông thường: Bố trí 01 khu với diện tích 12 m
2
.
+ Thiết kế, cấu tạo: Bố trí mái che, sàn bê tông.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối với hệ
thống xử lý nước thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng dừng hoạt
động sản xuất, có các biện pháp khắc phục sự cố cho hệ thống xử lý nước thải,.
Chỉ được tiếp tục hoạt động dự án sau khi đã xử lý, khắc phục hoàn toàn sự cố.
Phụ lục 4
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tiếp
thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường; tuân thủ các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông,
phòng cháy chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình hoạt
động của dự án. Chịu trách nhiệm sửa chữa, xây dựng mới hoặc bồi thường
trong trường hợp gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác
xung quanh dự án.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường,
phòng ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình hoạt động của dự
án; định kỳ kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để
đảm bảo hiệu quả thu gom, xử lý.
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải để thu gom, xử lý toàn bộ lượng nước
thải phát sinh từ hoạt động của dự án bảo đảm QCVN 28:2010/BTNMT, cột B
trước khi xả thải ra môi trường, đảm bảo không để hiện tượng rò rỉ, ngấm nước
thải ảnh hưởng đến môi trường đất, môi trường nước, không khí khu vực.
- Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu
cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn
công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT, Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ Y tế. Khu vực
lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn
sinh hoạt phải luôn đảm bảo đáp ứng các quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp
thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu
gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
(trong đó cập nhật các thay đổi thông tin về phát sinh chất thải tại Phụ lục 3kèm
theo Giấy phép này, do các thay đổi này không thuộc đối tượng phải điều chỉnh
Giấy phép môi trường); công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự
cố môi trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ
môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn
2
bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép môi
trường này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định
tại văn bản mới.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 296/TTr-TNMT ngày 27/6/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi
trường của dự án./.
3
- 01 kho lưu giữ chất thải nguy hại không lây nhiễm với diện tích 9,9 m
2
.
- Thiết kế, cấu tạo của các kho: Kết cấu tường xây gạch, trát vữa, nền lát
gạch, mái bắn tôn, có cửa ra vào.
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa:
- Bố trí khoảng 50 thùng màu xanh, màu trắng với dung tích 20 lít/thùng ở
các khoa phòng.
- Bố trí khoảng 100 thùng màu xanh với dung tích từ 20 lít - 120 lít/thùng ở
khu vực hành lang, đường đi trong khuôn viên...
- Bố trí khoảng 15 thùng rác màu xanh có nắp đậy, có bánh xe với dung
tích 120 lít - 240 lít/thùng tập kết ở khu lưu giữ tạm thời chất thải thông thường.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
thông thường theo quy định, với tần suất 1 - 2 ngày/lần.
2.2.2. Kho/khu vực lưu chứa
- Kho lưu giữ chất thải thông thường phục vụ mục đích tái chế: Bố trí 01
kho lưu giữ diện tích 22,5 m
2
.
+ Thiết kế, cấu tạo của kho: Kết cấu tường xây gạch, trát vữa, nền lát gạch,
mái bắn tôn
- Khu lưu giữ chất thải thông thường: Bố trí 01 khu với diện tích 12 m
2
.
+ Thiết kế, cấu tạo: Bố trí mái che, sàn bê tông.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối với hệ
thống xử lý nước thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng dừng hoạt
động sản xuất, có các biện pháp khắc phục sự cố cho hệ thống xử lý nước thải,.
Chỉ được tiếp tục hoạt động dự án sau khi đã xử lý, khắc phục hoàn toàn sự cố.
Phụ lục 4
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Trung tâm Y tế huyện Lục Ngạn có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tiếp
thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường; tuân thủ các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông,
phòng cháy chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình hoạt
động của dự án. Chịu trách nhiệm sửa chữa, xây dựng mới hoặc bồi thường
trong trường hợp gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác
xung quanh dự án.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường,
phòng ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình hoạt động của dự
án; định kỳ kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để
đảm bảo hiệu quả thu gom, xử lý.
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải để thu gom, xử lý toàn bộ lượng nước
thải phát sinh từ hoạt động của dự án bảo đảm QCVN 28:2010/BTNMT, cột B
trước khi xả thải ra môi trường, đảm bảo không để hiện tượng rò rỉ, ngấm nước
thải ảnh hưởng đến môi trường đất, môi trường nước, không khí khu vực.
- Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu
cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn
công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT, Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ Y tế. Khu vực
lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn
sinh hoạt phải luôn đảm bảo đáp ứng các quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp
thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu
gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
(trong đó cập nhật các thay đổi thông tin về phát sinh chất thải tại Phụ lục 3kèm
theo Giấy phép này, do các thay đổi này không thuộc đối tượng phải điều chỉnh
Giấy phép môi trường); công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự
cố môi trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ
môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn
2
bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép môi
trường này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định
tại văn bản mới.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 296/TTr-TNMT ngày 27/6/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi
trường của dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 608/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang cấp giấy phép môi trường của dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng quy mô giường bệnh Trung tâm y tế huyện Lục Ngạn” tại thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 608/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×