• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 469/KH-UBND Cà Mau triển khai Quyết định 876/QĐ-TTg chuyển đổi năng lượng xanh

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/08/2026 16:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 469/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lâm Văn Bi
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 469/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 469/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 469/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cà Mau, ngày tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành
động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon
và khí mê-tan trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Thc hin Quyết định s 876/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2022 ca Th
tướng Chính ph phê duyt Chương trình hành động v chuyn đổi năng lượng xanh,
gim phát thi khí c-bon khí mê-tan ca ngành giao thông vn ti; nhm c th
hóa các mc tiêu, nhim v gii pháp phù hp vi điu kin thc tin ca tnh
Mau sau khi thc hin sp xếp đơn v hành chính, góp phn thc hin mc tiêu tăng
trưởng xanh, phát trin bn vng cam kết phát thi ròng bng “0” ca Vit Nam
vào năm 2050, y ban nhân dân tnh ban hành Kế hoch trin khai thc hin như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụgiải pháp
được giao tại Quyết định số 876/QĐ-TTg; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức
và hành động của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp người dân đối với
nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí nhà kính trong hoạt động
giao thông vận tải.
- Từng bước phát triển hệ thống giao thông vận tải của tỉnh theo hướng hiện
đại, thân thiện với môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; thúc đẩy
chuyển đổi phương tiện, kết cấu hạ tầng hoạt động vận tải sang sử dụng điện,
năng lượng xanh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, cải thiện
chất lượng môi trường sốngứng phó với biến đổi khí hậu.
- Phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong phát triển năng lượng tái tạo, năng
lượng sạch; huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, doanh
nghiệp và xã hội để đầu phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ giao thông xanh, từng
bước hình thành hệ sinh thái giao thông phát thải thấp trên địa bàn tỉnh.
- Làm cơ s để các s, ban, ngành, địa phương xây dng chương trình, kế hoch
c th t chc trin khai thc hin thng nht, đồng b, phù hp vi chc năng, nhim
v được giao.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm bám sát các mục tiêu,
nhiệm vụ lộ trình được xác định tại Quyết định số 876/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ; phù hợp với các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy hoạch ngành có liên quan.
469
07
2
- Các nhiệm vụ, giải pháp phải được xác định cụ thể, rõ trách nhiệm của từng
quan, đơn vị; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn, khả
năng cân đối nguồn lực và nhu cầu phát triển của địa phương trong từng giai đoạn.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, địa phươngcộng
đồng doanh nghiệp trong quá trình tổ chức thực hiện; tăng cường lồng ghép các mục
tiêu chuyển đổi năng lượng xanh với các chương trình phát triển giao thông vận tải,
phát triển đô thị, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậuchuyển đổi số.
- Khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế trong đầu tư, quản
và khai thác kết cấu hạ tầng phục vụ giao thông xanh; đẩy mạnhhội hóa, thu hút
nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm thực hiện hiệu quả các mục tiêu
của Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát trin h thng giao thông vn ti trên địa bàn tnh theo hướng xanh, hin
đại, đồng b, an toàn, hiu qu và bn vng; tng bước chuyn đổi phương tin, trang
thiết b, kết cu h tng hot động vn ti sang s dng đin, năng lượng xanh
nhm nâng cao hiu qu s dng năng lượng, gim phát thi khí nhà kính, gim phát
thi khí các-bon khí mê-tan, góp phn thc hin mc tiêu tăng trưởng xanh, phát
trin kinh tế xanh và cam kết phát thi ròng bng “0” ca Vit Nam vào năm 2050.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong phát triển năng lượng
tái tạo, năng lượng sạch; thúc đẩy đổi mới hình phát triển giao thông vận tải theo
hướng thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; đồng thời nâng cao
chất lượng dịch vụ vận tải, năng lực kết nối khả năng cạnh tranh của hệ thống
giao thông vận tải, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - hội của tỉnh trong giai
đoạn mới.
2. Mục tiêu đến năm 2030
- Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong hoạt động giao thông vận tải;
từng bước hình thành hệ thống giao thông vận tải phát thải thấp, thân thiện với môi
trường và phù hợp với điều kiện phát triển của tỉnh.
- Phát triển từng bước kết cấu hạ tầng phục vụ phương tiện sử dụng điện
năng lượng xanh; khuyến khích đầu hệ thống trạm sạc điện, trạm cung cấp năng
lượng xanh tại các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch, bến xe, cảng,
bến thủy nội địa và các đầu mối giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức người dân chuyển đổi phương tiện
giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng điện hoặc năng
lượng xanh; ưu tiên đối với phương tiện vận tải hành khách công cộng, xe taxi,
phương tiện vận tải hoạt động thường xuyên trong khu vực đô thị.
- Từng bước áp dụng tiêu chí xanh đối với bến xe khách, cảng, bến thủy nội
địa, trạm dừng nghỉ các công trình phục vụ hoạt động vận tải; nâng cao chất lượng
dịch vụ vận tải gắn với mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường.
3
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, giao thông thông
minh trong quản lý, điều hành tổ chức hoạt động vận tải; tăng cường tuyên truyền,
nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng phương tiện giao thông thân thiện với
môi trường.
3. Định hướng đến năm 2050
- Phát triển hợp các phương thức vận tải theo hướng sử dụng năng lượng
sạch, phát thải thấp; thực hiện mạnh mẽ việc chuyển đổi toàn bộ phương tiện, trang
thiết bị kết cấu hạ tầng giao thông vận tải sang sử dụng điện hoặc năng lượng
xanh; xây dựng hệ thống giao thông vận tải phát triển bền vững, thân thiện với môi
trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng sạc điện, hạ tầng cung cấp năng
lượng xanh trên phạm vi toàn tỉnh; phát triển hệ thống giao thông công cộng xanh,
giao thông đô thị phát thải thấp; nâng cao tỷ lệ sử dụng phương tiện giao thông công
cộngphương tiện thân thiện với môi trường.
- Phn đấu đến năm 2050, các phương tin giao thông cơ gii đường b, phương
tin thy ni địa, phương tin vn ti hành khách công cng các trang thiết b phc
v hot động giao thông vn ti trên địa bàn tnh cơ bn chuyn đổi sang s dng đin
hoc năng lưng xanh; c bến xe khách, cng, bến thy ni địa, trm dng ngh
công trình phc v vn ti tng bước đáp ng tiêu chí xanh theo quy định.
III. LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG XANH
Việc chuyển đổi năng lượng xanh trong lĩnh vực giao thông vận tải trên địa
bàn tỉnh tập trung vào các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy nội địagiao
thông đô thị; đồng thời phối hợp triển khai các nội dung khác có liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ thẩm quyền quản nhà nước, bảo đảm phù hợp với điều kiện
phát triển kinh tế - hội của địa phương, khả năng huy động nguồn lực, mức độ
sẵn sàng của công nghệkết cấu hạ tầng trong từng giai đoạn.
1. Đối với giao thông đường bộ
a) Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030
- Từng bước chuyển đổi phương tiện giao thông giới đường bộ sang sử
dụng điện hoặc năng lượng xanh phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnhkhả năng
đáp ứng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Khuyến khích sử dụng nhiên liệu sinh học, nhiên liệu thân thiện với môi
trường đối với phương tiện giao thông giới đường bộ; thúc đẩy phát triển hệ thống
cung ứng nhiên liệu sạch trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung phát triển hệ thống trạm sạc điện, hạ tầng cung cấp năng lượng
xanh tại các khu vực đô thị, trung tâm hành chính, khu dân cư, khu công nghiệp, khu
du lịch, bến xe, trạm dừng nghỉ và các đầu mối giao thông quan trọng.
- Khuyến khích các bến xe khách, trạm dừng nghỉ công trình phục vụ vận
tải áp dụng tiêu chí xanh trong đầu xây dựng, quản lý và khai thác.
b) Giai đoạn từ năm 2031 đến năm 2050
4
- Từng bước hạn chế phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch
tham gia giao thông theo lộ trình của Chính phủ và phù hợp với điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đến năm 2050, phấn đấu: (1) 100% phương tiện giao thông giới đường
bộ xe máy thi công chuyển đổi sang sử dụng điện hoặc năng lượng xanh; (2)
100% bến xe khách, trạm dừng nghỉ đáp ứng tiêu chí xanh theo quy định; (3) Hoàn
thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng sạc điện hạ tầng cung cấp năng lượng xanh trên
phạm vi toàn tỉnh.
2. Đối với giao thông đường thủy nội địa
a) Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030
- Khuyến khích đầu đóng mới, cải hoán hoặc chuyển đổi phương tiện thủy
nội địa sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng điện hoặc năng lượng xanh phù
hợp với điều kiện khai thác thực tế.
- Từng bước áp dụng tiêu chí cảng, bến thủy nội địa xanh; khuyến khích đầu
trang thiết bị sử dụng điện hoặc năng lượng xanh nhằm giảm phát thải khí nhà
kính trong hoạt động khai thác, bốc xếpvận tải thủy nội địa.
b) Giai đoạn từ năm 2031 đến năm 2050
- Tiếp tục thúc đẩy chuyển đổi phương tiện thủy nội địa sang sử dụng điện
hoặc năng lượng xanh; khuyến khích ứng dụng công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng năng lượnggiảm phát thải khí nhà kính.
- T năm 2040: 100% phương tin thy ni địa đóng mi s dng đin hoc năng
lượng xanh; 100% cng thy ni địa xây dng mi áp dng tiêu chí cng xanh; khuyến
khích cng, bến thy ni địa đang hot động chuyn dch áp dng tiêu chí cng xanh.
- Đến năm 2050, phấn đấu: (1) 100% phương tiện thủy nội địa chuyển đổi
sang sử dụng điện hoặc năng lượng xanh; (2) 100% trang thiết bị phục vụ khai thác
tại các cảng, bến thủy nội địa chuyển đổi sang sử dụng điện hoặc năng lượng xanh;
(3) Các cảng, bến thủy nội địa bản đáp ứng tiêu chí xanh theo quy định.
3. Đối với giao thông đô thị
a) Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030
- Từ năm 2027, 100% xe buýt thay thế, đầu mới hoạt động trên các tuyến
xe buýt nội thị,phạm vi hoạt động hoàn toàn trong khu vực đô thị, sử dụng điện
hoặc năng lượng xanh.
- Từng bước chuyển đổi phương tiện vận tải hành khách công cộng, xe taxi,
xe hợp đồng sang sử dụng điện hoặc năng lượng xanh phù hợp với điều kiện thực tế
của địa phương.
- Phát triển hạ tầng phục vụ giao thông xanh tại các khu vực đô thị; từng bước
mở rộng hạ tầng giao thông phi giới, hạ tầng phục vụ người đi bộ xe đạp tại
các khu vực phù hợp.
5
- Khuyến khích người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng
phương tiện thân thiện với môi trường; giảm dần sự phụ thuộc vào phương tiện giao
thông cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
b) Giai đoạn từ năm 2031 đến năm 2050
- Từ năm 2031, tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách công cộng và xe taxi sử
dụng điện hoặc năng lượng xanh đạt tối thiểu 50%; 100% xe taxi thay thế, đầu
mới sử dụng điện hoặc năng lượng xanh.
- Tiếp tục phát triển hệ thống giao thông công cộng theo hướng hiện đại, thân
thiện với môi trường; nâng cao tỷ lệ phương tiện sử dụng điện hoặc năng lượng xanh
trong hoạt động vận tải hành khách công cộng.
- Đến năm 2050, phn đấu 100% xe buýt, xe taxi s dng đin hoc năng lượng xanh;
tng bước hình thành h thng giao thông đô th phát thi thp, hin đại, đồng bbn vng.
IV. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện chế, chính sách và quy hoạch
- Chủ động phối hợp với các bộ, ngành Trung ương trong việc triển khai các
chế, chính sách về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí nhà kính trong
lĩnh vực giao thông vận tải phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Rà soát, cập nhật tổ chức thực hiện đồng bộ các quy hoạch, chương trình,
kế hoạch phát triển giao thông vận tải gắn với mục tiêu tăng trưởng xanh, phát triển
bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực tài chính, năng lực kỹ
thuật để đầu phương tiện, kết cấu hạ tầng, trang thiết bị sử dụng điện hoặc năng
lượng xanh; tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu phát triển hạ tầng sạc điện
hạ tầng cung cấp năng lượng xanh trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích nghiên cu, khai thác hiu qu tim năng năng lượng tái to, năng
lượng sch phc v phát trin giao thông vn ti xanh phù hp vi điu kin ca tnh.
2. Chuyển đổi phương tiện sử dụng điệnnăng lượng xanh
- Từng bước chuyển đổi phương tiện giao thông giới đường bộ, phương
tiện thủy nội địa sang sử dụng điện hoặc năng lượng xanh theo lộ trình phù hợp.
- Khuyến khích doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng, doanh nghiệp
taxi, vận tải hàng hóa người dân đầu tư, thay thế phương tiện sử dụng nhiên liệu
hóa thạch bằng phương tiện sử dụng điện hoặc năng lượng xanh.
- Khuyến khích áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm tiêu hao nhiên liệu giảm phát thải khí nhà
kính trong hoạt động vận tải.
3. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông xanh
- Ưu tiên phát triển hệ thống trạm sạc điện, hạ tầng cung cấp năng lượng xanh
tại các đô thị, khu dân cư, khu du lịch, bến xe, cảng, bến thủy nội địa, khu công
nghiệp và các tuyến giao thông trọng điểm.
6
- Từng bước chuyển đổi bến xe khách, cảng, bến thủy nội địa, trạm dừng nghỉ
các công trình phục vụ vận tải theo tiêu chí xanh, tiết kiệm năng lượng thân
thiện với môi trường.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng
bộ, hiện đại; phát triển hạ tầng giao thông công cộng, hạ tầng giao thông phi giới
hạ tầng phục vụ giao thông xanh phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
4. Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượnggiảm phát thải khí nhà kính
- Tổ chức hoạt động vận tải hợp lý, tăng cường kết nối giữa các phương thức
vận tải; nâng cao hiệu quả khai thác phương tiện, kết cấu hạ tầng giao thông dịch
vụ logistics nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu, giảm phát thải khí nhà kính.
- Khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng; từng bước hạn chế
phương tiện giao thông cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch tại các khu vực đô thị
phù hợp với điều kiện phát triển của tỉnh.
5. Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mnh nghiên cu, ng dng chuyn giao công ngh mi, công ngh
sch, công ngh s dng đin hoc năng lượng xanh trong lĩnh vc giao thông vn ti.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và giao
thông thông minh trong công tác quản lý, điều hành hoạt động giao thông vận tải.
- T chc đào to, bi dưỡng ngun nhân lc phc v công tác qun lý, vn hành và
khai thác phương tin, kết cu h tng giao thông s dng công ngh mi, năng lượng sch.
6. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người dân,
doanh nghiệp cộng đồng về lợi ích của chuyển đổi năng lượng xanh, sử dụng
phương tiện giao thông thân thiện với môi trườnggiảm phát thải khí nhà kính.
- Khuyến khích người dân thay đổi thói quen s dng phương tin giao thông theo
hướng ưu tiên s dng phương tin công cng, phương tin s dng đin và năng lượng xanh.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Huy động tối đa mọi nguồn lực của nhà nước nhân trên địa bàn tỉnh để
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp giảm phát thải khí nhà kính, chuyển đổi năng
lượng xanh trong ngành giao thông vận tải để triển khai:
- Các chương trình, nhiệm vụ, dự án về chuyển giao công nghệ xanh, giảm
phát thải khí nhà kính, huy động tối đa sự hỗ trợ từ các quỹ tài chính khí hậu.
- Các dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông xanh huy động nguồn lực từ
ngân sách nhà nước, huy động từ đầu nhân và đối tác công tư.
- Đầu mới, đầu chuyển đổi phương tiện, trang thiết bị giao thông vận tải
sử dụng điện, năng lượng xanh huy động sự hỗ trợ từ các quỹ tài chính khí hậu, từ
nguồnhội hóa, doanh nghiệp, người dân.
- Ưu tiên lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch vào các chương
trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội, phát triển giao thông vận tải, ứng phó
7
với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh chuyển đổi số của tỉnh nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn lực đầu tư.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, địa phương và các đơn
vị có liên quan trong quá trình thực hiện.
- Chủ trì tham mưu xây dựng, triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch
chuyên ngành về chuyển đổi năng lượng xanh trong lĩnh vực giao thông vận tải; lồng
ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông và các chương trình phát triển giao thông vận tải của tỉnh.
- Chủ trì soát, tham mưu đề xuất các chế, chính sách thuộc thẩm quyền
của tỉnh nhằm thúc đẩy chuyển đổi phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh; phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông xanh, giao thông công cộng, giao thông phi giới
hạ tầng phục vụ phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh.
- Phối hợp với các sở, ngành địa phương tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn
các doanh nghiệp kinh doanh vận tải, đơn vị quản bến xe, cảng, bến thủy nội địa
thực hiện lộ trình chuyển đổi năng lượng xanh theo quy định.
- Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, tổng
hợp kết quả thực hiện Kế hoạch, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo quan
thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Trên sở dự toán của các quan, đơn vịliên quan, Sở Tài chính trình
cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp khả năng
cân đối ngân sách.
- Phối hợp thu hút đầu tư, huy động nguồn lực tài chính, triển khai chính sách
hỗ trợ đầu tư, khuyến khích phát triển hạ tầng phương tiện sử dụng điện, năng
lượng xanh theo quy định của pháp luật.
3. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với Công ty Điện lực Mau soát khả năng cung cấp
điện; tổng hợp nhu cầu phát triển lưới điện phục vụ hệ thống trạm sạc điện, tham
mưu cấp thẩm quyền các giải pháp đáp ứng nhu cầu sử dụng điện theo quy hoạch.
- Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu đề xuất
các giải pháp thúc đẩy sử dụng điện, năng lượng tái tạo, nhiên liệu sinh học các
dạng năng lượng mới phục vụ hoạt động giao thông vận tải; khuyến khích phát triển
hệ thống điện mặt trời mái nhà các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu
quả phục vụ hạ tầng trạm sạc điện theo quy định của pháp luật.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Ch trì, phi hp vi các cơ quan, đơn v có liên quan thc hin công tác đánh
giá, kim soát cht ch tác động môi trường t hot động giao thông vn ti trên địa
8
bàn tnh theo hướng xanh, hin đại, đồng b, an toàn, hiu qu bn vng; kim tra,
hướng dn c doanh nghip, cơ s hot động giao thông vn ti thc hin đúng quy
định ca pháp lut v bo v môi trường; kp thi phát hin, x lý các hành vi vi phm;
- Triển khai các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính thích ứng với biến
đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới
sáng tạo chuyển giao công nghệ phục vụ quá trình chuyển đổi năng lượng xanh,
giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông vận tải.
- Ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ số, trí tuệ nhân
tạo, giao thông thông minh các giải pháp kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý, khai thác và vận hành hệ thống giao thông vận tải.
- Phi hp h tr các t chc, doanh nghip nghiên cu, th nghim ng
dng các mô hình, công ngh giao thông xanh phù hp vi điu kin thc tế ca tnh.
6. Công an tỉnh
- Phối hợp với các sở, ngành địa phương trong công tác quản nhà nước
về trật tự, an toàn giao thông; tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quản lý, điều
hành giao thông nhằm nâng cao hiệu quả khai thác hệ thống giao thông giảm phát
thải từ hoạt động vận tải.
- Phối hợp tuyên truyền, vận động người dân thực hiện các giải pháp sử dụng
phương tiện giao thông thân thiện với môi trường chấp hành các quy định của
pháp luật có liên quan.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp tuyên truyền, quảng các hình giao thông xanh gắn với phát
triển du lịch bền vững; khuyến khích sử dụng phương tiện thân thiện với môi trường
tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau
Phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng chuyên trang, chuyên mục,
tăng cường tuyên truyền về chủ trương, chính sách, lợi ích lộ trình chuyển đổi
năng lượng xanh; kịp thời biểu dương các mô hình hiệu quả, cách làm hay trong quá
trình triển khai thực hiện.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụđiều kiện thực tế của địa phương, xây dựng
kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; lồng ghép các mục tiêu của Kế
hoạch vào các chương trình phát triển kinh tế - hội, bảo vệ môi trường phát
triển đô thị tại địa phương.
- Tăng cường tuyên truyn, vn động người dân, doanh nghip tham gia chuyn
đổi năng lưng xanh; phi hp qun lý, to điu kin thun li cho vic đầu tư, phát
trin h thng h tng phc v phương tin s dng đin, năng lượng xanh trên địa bàn.
9
- Phi hp vi các cơ quan, đơn vliên quan rà soát nhu cu s dng đất, đề
xut v trí, qu đất phù hp để phát trin h thng trm sc đin, trm cung cp năng
lượng xanh các công trình h tng k thut liên quan; thc hin vic cp nht,
lng ghép các nhu cu này vào quy hoch có liên quan theo thm quyn, bo đảm phù
hp vi quy hoch được cp có thm quyn phê duyt và quy định ca pháp lut.
10. Các đơn vị kinh doanh vận tải, doanh nghiệp khai thác bến xe, cảng, bến
thủy nội địa và các tổ chức, cá nhân có liên quan
- Chủ động xây dựng kế hoạch, lộ trình chuyển đổi phương tiện, trang thiết bị
sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng điện hoặc năng lượng xanh phù hợp với
điều kiện hoạt độngkhả năng huy động nguồn lực của đơn vị.
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao hiệu quả quản lý, khai
thác phương tiện; thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí
nhà kính trong hoạt động vận tải.
- Phối hợp với các quan quản nhà nước trong quá trình triển khai thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi năng lượng xanh; định kỳ báo cáo tình hình
thực hiện theo yêu cầu của quan có thẩm quyền.
11. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan
Theo chc năng, nhim v được giao, ch động phi hp vi S Xây dng và các
cơ quan, đơn v có liên quan t chc trin khai thc hin các nhim v, gii pháp ca Kế
hoch này; lng ghép mc tiêu, nhim v v chuyn đổi năng lượng xanh, gim phát thi
khí nhà kính vào chương trình, kế hoch công tác hng năm ca cơ quan, đơn v.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những
vấn đề vượt thẩm quyền, các quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để xem xét, chỉ đạo giải quyết.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Liên Hiệp các hội khoa họckỹ thuật tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng: NN-XD (Phg01);
- Lưu: VT, TH74/8.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 469/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau triển khai thực hiện Quyết định 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×