• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 575/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 phê duyệt kết quả báo cáo môi trường dự án KĐT Mỹ Hưng, huyện Lạng Giang

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/06/2024 16:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 575/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khu đô thị Mỹ Hưng, huyện Lạng Giang”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 575/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 575/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 575/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ
-
UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 6 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Khu đô thị Mỹ Hưng, huyện Lạng Giang”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
277/TTr-STNMT ngày 14/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án “Khu đô thị Mỹ Hưng, huyện Lạng Giang” (sau đây gọi là dự án)
của Công ty Cổ phần Tập đoàn địa ốc Việt Nam - Singapore (sau đây gọi là
Chủ dự án) thực hiện tại các xã Yên Mỹ, Tân Hưng, Xương Lâm, huyện Lạng
Giang, tỉnh Bắc Giang với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban
hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
1
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án và kết quả thẩm
định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường
1
thành lập theo Quyết định số 349/QĐ-STNMT ngày 14/5/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
2
của dự án tại Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông
vận tải, Sở Khoa học và Công nghệ; UBND huyện Lạng Giang; UBND xã Yên
Mỹ; UBND xã Tân Hưng; UBND xã Xương Lâm; Công ty Cổ phần Tập đoàn
địa ốc Việt Nam - Singapore và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định
thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty Cổ phần Tập đoàn địa ốc Việt Nam -
Singapore (trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT
.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
2
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Việc chiếm dụng đất để thực hiện dự án, di dân tái định cư:
Dự án chiếm dụng khoảng 101.800 m
2
đất, trong đó diện tích đất trồng lúa
87.745 m
2
; diện tích đất khác 14.055 m
2
.
- Hoạt động giải phóng mặt bằng:
Tác động do hoạt động chuẩn bị mặt bằng: Phát quang thảm thực vật, phá
dỡ mương xây B500 hiện trạng và di dời 15 ngôi mộ; dịch chuyển, hạ ngầm tuyến
cáp, dây thông tin trong khu vực dự án.
- Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình, hoạt động vận
chuyển nguyên vật liệu,...
+ Bụi, khí thải phát sinh từ các nguồn sau:
++ Bụi phát sinh từ hoạt động san nền và đào đắp các hạng mục công trình
của dự án; từ hoạt động bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu xây dựng; từ hoạt động
làm sạch bề mặt đường cấp phối bê tông nhựa nóng.
++ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây
dựng, đất đá san nền; từ hoạt động của các máy móc, thiết bị thi công xây dựng.
++ Khí thải phát sinh từ công đoạn hàn.
++ Khí thải từ quá trình tưới nhựa dính bám, thấm bám, dải bê tông nhựa nóng.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân tham gia thi công xây dựng trên công
trường; nước thải từ quá trình thi công (nước rửa dụng cụ, thiết bị xây dựng; rửa
bánh xe,…) và nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án.
+ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng; chất thải rắn
thông thường phát sinh từ hoạt động đào đắp; từ hoạt động phát quang thảm
thực vật; phá dỡ mương xây B500 hiện trạng; di dời 15 ngôi mộ; dịch chuyển, hạ
ngầm tuyến cáp, dây thông tin trong khu vực dự án; chất thải rắn xây dựng phát
sinh do hoạt động thi công xây dựng dự án và chất thải nguy hại phát sinh trong
quá trình thi công, xây dựng.
- Tác động do rủi ro, sự cố tai nạn lao động; sự cố tai nạn giao thông; sự cố
cháy nổ, chập điện; sự cố ngập úng; sự cố thiên tai;...
2.2. Giai đoạn vận hành dự án
- Hoạt động của các hộ dân sống tại khu đô thị.
+ Phát sinh nước thải, chất thải rắn sinh hoạt từ các hoạt động sinh hoạt của
các hộ dân.
+ Phát sinh bụi, khí thải từ hoạt động của các phương tiện giao thông; khí
thải từ hoạt động của máy điều hòa nhiệt độ; khí thải phát sinh từ hoạt động đun
nấu trong khu đô thị; mùi hôi phát sinh từ khu tập kết rác thải sinh hoạt, hệ
thống thu gom nước thải, trạm xử lý nước thải tập trung.
3
+ Phát sinh chất thải nguy hại (như: Bóng đèn huỳnh quang thải; dầu thải;
pin ắc quy thải,…).
- Tác động do sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy nổ; sự cố ngập úng; sự
cố trạm xử lý nước thải,...
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân
khoảng 4,0 m
3
/ngày đêm. Thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, tổng chất rắn lơ
lửng (TSS), tổng Coliforms…
- Nước thải thi công phát sinh từ hoạt động rửa dụng cụ, thiết bị xây dựng;
rửa bánh xe,... khoảng 2,5 m
3
/ngày đêm. Thông số ô nhiễm đặc trưng là chất rắn
lơ lửng, BOD
5
, COD,...
- Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ diện tích dự án với lưu lượng khoảng
2,54 m
3
/s. Thông số ô nhiễm đặc trưng là COD, tổng chất rắn lơ lửng (TSS)…
* Bụi, khí thải:
- Bụi phát sinh từ hoạt động san nền và đào đắp các hạng mục công trình
của dự án; từ hoạt động bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu xây dựng; từ hoạt động
làm sạch bề mặt đường cấp phối bê tông nhựa nóng. Thông số ô nhiễm đặc
trưng là bụi.
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng,
đất đá san nền; từ hoạt động của các máy móc, thiết bị thi công xây dựng có
thông số ô nhiễm đặc trưng là CO, SO
2
, NO
x
, bụi,...
- Khí thải phát sinh từ công đoạn hàn có thông số ô nhiễm đặc trưng là
CO, NO
x
, khói hàn.
- Khí thải từ quá trình tưới nhựa dính bám, thấm bám, dải bê tông nhựa
nóng có thông số ô nhiễm đặc trưng là VOC
S
,...
3.1.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
* Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân khoảng 20
kg/ngày.
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động phát quang thảm thực vật khoảng
4,35 tấn. Thành phần chủ yếu là gốc, rễ cây, lá cây,…
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình phá dỡ mương xây B500 hiện trạng; di
dời mộ; dịch chuyển, hạ ngầm tuyến cáp, dây thông tin trong khu vực dự án
khoảng 101,5 tấn (trong đó: chất thải rắn phát sinh từ quá trình phá dỡ mương
xây khoảng 72 tấn; chất thải rắn phát sinh từ quá trình di dời mộ khoảng 22,5
4
tấn; chất thải rắn phát sinh từ quá trình dịch chuyển, hạ ngầm tuyến cáp, dây
thông tin khoảng 7 tấn). Thành phần chủ yếu là bê tông, gạch vỡ, đất đá,…
- Đất bóc hữu cơ phát sinh khoảng 16.926 m
3
.
- Đất đào mặt bằng dự án phát sinh khoảng 2.449 m
3
.
- Chất thải rắn xây dựng (gồm: gạch vỡ, vữa xi măng thừa, cặn bê tông
thừa, chất trơ, đầu mẩu cáp, đầu mẩu ống HDPE, đầu mẩu sắt thép, bao bì
carton, nilon,...) phát sinh khoảng 520 tấn.
* Chất thải nguy hại (gồm: giẻ lau, găng tay nhiễm thành phần nguy hại, ắc
quy, pin thải, dầu nhớt tổng hợp thải, thùng chứa dầu nhớt...) phát sinh khoảng
45 kg/tháng.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc, thiết bị
tham gia thi công, xây dựng.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.1.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực; tác động tới giao thông khu vực;
tác động đến cơ sở hạ tầng khu vực; tác động đến vùng sản xuất nông nghiệp lân
cận dự án; tác động đến cảnh quan khu vực,…
- Tác động do rủi ro, sự cố như: Sự cố tai nạn lao động; sự cố tai nạn giao
thông; sự cố cháy nổ, chập điện; sự cố ngập úng; sự cố do thiên tai,...
3.2. Giai đoạn vận hành dự án
3.2.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải
- Nước thải sinh hoạt: Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt
động sinh hoạt các hộ dân sinh sống trong khu đô thị; từ công trình công cộng
(khu nhà văn hóa; từ khu trường mầm non) khoảng 140,8 m
3
/ngày đêm. Thông
số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Dầu mỡ động thực
vật, tổng Coliforms,...
- Nước mưa chảy tràn trên mặt bằng sân, mái nhà, đường giao thông của dự
án kéo theo bụi bẩn từ mái nhà, sân bãi, đường đi xuống hệ thống thoát nước.
* Bụi, khí thải:
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông có
thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi, CO, NO
2
, SO
2
…;
- Khí thải phát sinh từ hoạt động đun nấu trong khu đô thị có thông số ô
nhiễm đặc trưng là NO
2
, SO
2
, CO, THC…
- Khí thải phát sinh từ hoạt động của máy điều hòa nhiệt độ.
- Mùi hôi phát sinh từ khu tập kết rác thải sinh hoạt, hệ thống thu gom nước
thải, trạm xử lý nước thải tập trung có thông số ô nhiễm đặc trưng là H
2
S,…
5
3.2.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
* Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu đô thị khoảng 1.920 kg/ngày.
- Bùn thải phát sinh từ các bể tự hoại khoảng 67,2 tấn/năm.
- Bùn thải phát sinh từ trạm xử lý nước thải khoảng 438 kg/năm.
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình bảo dưỡng, duy tu công trình hạ tầng
kỹ thuật:
+ Bùn cặn phát sinh từ quá trình nạo vét hố ga, cống, rãnh thoát nước mưa,
nước thải phát sinh khoảng 9,4 m
3
/6 tháng (định kỳ 06 tháng nạo vét 01 lần).
+ Chất thải từ quá trình cắt tỉa cành cây khoảng 10 m
3
/năm (sau khoảng 05
năm trồng cây sẽ tiến hành cắt tỉa cành cây vào những mùa mưa bão).
+ Quá trình duy tu, sửa chữa công trình hạ tầng kỹ thuật làm phát sinh vật
liệu xây dựng hỏng, gạch đá phá dỡ, bê tông hỏng,...với khối lượng phát sinh
không xác định, phụ thuộc vào từng đợt duy tu.
* Chất thải nguy hại từ khu đô thị (gồm: Bóng đèn huỳnh quang thải; dầu
thải; pin ắc quy thải,…) phát sinh khoảng 9,6 kg/ngày.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn phát sinh không đáng kể từ hoạt động của phương tiện giao thông
đi lại trong dự án và từ hoạt động kinh doanh của một số hộ gia đình.
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực,…
- Tác động do rủi ro, sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy nổ; sự cố ngập
úng; sự cố trạm xử lý nước thải,…
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt
Bố trí 02 nhà vệ sinh di động có thiết kế đồng bộ hợp khối (bể xử lý 5 ngăn,
dung tích 10 m
3
/bể) đặt nổi để thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải sau
xử lý đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi xả thải vào nguồn
tiếp nhận. Định kỳ 03 tháng/lần bổ sung các chế phẩm E.M để tăng cường hiệu
quả xử lý. Định kỳ 06 tháng/lần thuê đơn vị có chức năng đến hút bùn tại bể xử
lý 5 ngăn mang đi xử lý theo quy định.
* Nước mưa chảy tràn
- Vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa. Các tuyến thoát nước tạm thời
phải đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây úng ngập trong suốt quá trình xây
5
3.2.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
* Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu đô thị khoảng 1.920 kg/ngày.
- Bùn thải phát sinh từ các bể tự hoại khoảng 67,2 tấn/năm.
- Bùn thải phát sinh từ trạm xử lý nước thải khoảng 438 kg/năm.
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình bảo dưỡng, duy tu công trình hạ tầng
kỹ thuật:
+ Bùn cặn phát sinh từ quá trình nạo vét hố ga, cống, rãnh thoát nước mưa,
nước thải phát sinh khoảng 9,4 m
3
/6 tháng (định kỳ 06 tháng nạo vét 01 lần).
+ Chất thải từ quá trình cắt tỉa cành cây khoảng 10 m
3
/năm (sau khoảng 05
năm trồng cây sẽ tiến hành cắt tỉa cành cây vào những mùa mưa bão).
+ Quá trình duy tu, sửa chữa công trình hạ tầng kỹ thuật làm phát sinh vật
liệu xây dựng hỏng, gạch đá phá dỡ, bê tông hỏng,...với khối lượng phát sinh
không xác định, phụ thuộc vào từng đợt duy tu.
* Chất thải nguy hại từ khu đô thị (gồm: Bóng đèn huỳnh quang thải; dầu
thải; pin ắc quy thải,…) phát sinh khoảng 9,6 kg/ngày.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn phát sinh không đáng kể từ hoạt động của phương tiện giao thông
đi lại trong dự án và từ hoạt động kinh doanh của một số hộ gia đình.
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực,…
- Tác động do rủi ro, sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy nổ; sự cố ngập
úng; sự cố trạm xử lý nước thải,…
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt
Bố trí 02 nhà vệ sinh di động có thiết kế đồng bộ hợp khối (bể xử lý 5 ngăn,
dung tích 10 m
3
/bể) đặt nổi để thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải sau
xử lý đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi xả thải vào nguồn
tiếp nhận. Định kỳ 03 tháng/lần bổ sung các chế phẩm E.M để tăng cường hiệu
quả xử lý. Định kỳ 06 tháng/lần thuê đơn vị có chức năng đến hút bùn tại bể xử
lý 5 ngăn mang đi xử lý theo quy định.
* Nước mưa chảy tràn
- Vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa. Các tuyến thoát nước tạm thời
phải đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây úng ngập trong suốt quá trình xây
6
dựng và không làm ảnh hưởng đến khả năng thoát thải của các khu vực bên
ngoài dự án.
- Bố trí rãnh thoát nước tạm thời (là rãnh đất từ B400 đến B600), trên rãnh
có bố trí các hố ga lắng cặn (dung tích từ 1 đến 1,5m
3
/hố), khoảng cách trung
bình từ 20 đến 30m, hướng thoát nước phù hợp theo thiết kế san nền hướng về
các trục đường giao thông.
- Thường xuyên kiểm tra rãnh thoát nước, nạo vét bùn tại các hố ga với tần
suất 02 lần/tuần và trước các trận mưa lớn để phòng ngừa tắc nghẽn đường cống
thoát nước, tránh nguy cơ gây ngập úng.
* Nước thải thi công, xây dựng
- Quy hoạch thành một khu chứa và trộn nguyên vật liệu trong suốt quá
trình thi công.
- Yêu cầu nhà thầu thi công thu gọn và giữ vệ sinh mặt bằng sau mỗi ca
làm việc.
- Bố trí từ 2 đến 3 thùng phuy chứa nước, dung tích 200 lít/thùng phục vụ
rửa dụng cụ, thiết bị xây dựng, sau đó nước này được tận dụng cho phối trộn vật
liệu xây dựng, dập bụi, không xả thải ra môi trường.
- Nước thải phát sinh từ hoạt động rửa xe: Bố trí 01 hệ thống tách dầu 2 bậc.
Nước thải nhiễm dầu từ khu vực rửa xe được đưa qua hệ thống tách dầu, sau đó
được tuần hoàn sử dụng lại phục vụ quá trình rửa xe hoặc làm nước tưới đường
dập bụi, không xả thải ra môi trường. Hệ thống tách dầu 2 bậc được xây dựng
bằng gạch, nền láng xi măng chống thấm với tổng thể tích 6m
3
, chia làm 02 bể
phân ly dầu đơn giản là bể phân ly dầu bậc I và bể phân ly dầu bậc II (kích
thước mỗi bể phân ly dầu là 1,5mx2mx1m = 3m
3
được chia tiếp thành 02 ngăn
mỗi ngăn 1,5m
3
).
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi và khí thải.
- Các phương tiện vận chuyển nguyên liệu (đất, cát, đá...), nhiên liệu,... khi
tham gia giao thông có các tấm bạt che phủ kín nhằm hạn chế tối đa các tác động
do bụi rơi vãi và khuếch tán vào môi trường không khí.
- Tất cả các phương tiện vận tải tham gia vận chuyển, máy xúc, máy ủi đều
được kiểm tra định kỳ đạt tiêu chuẩn của cơ quan đăng kiểm có thẩm quyền về
mức độ an toàn môi trường mới được phép hoạt động.
- Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển, máy xúc,
máy ủi đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt.
- Tưới nước trên công trường với tần suất 02 lần/ngày khi thực hiện công
tác lu lèn, đầm nén để giảm bụi phát tán. Hoạt động tưới nước dập bụi được thực
hiện khi trời hanh khô phát sinh nhiều bụi, xe phun nước sử dụng đầu phun kiểu
phun sương, chiều rộng tối đa phun 6,0 m và lượng phun tưới 0,5 lít/m
2
, quãng
đường tưới nước dập bụi khoảng 1,0 km tính từ chân công trường thi công.
- Tưới nước dọc theo các tuyến đường vận chuyển đất san nền và vật liệu
xây dựng 01 lần/ngày trong phạm vi bán kính 1,0 km từ dự án và tăng tần suất
lên từ 2 đến 3 lần/ngày trong những ngày hanh khô.
10
- Không được hút thuốc, đốt lửa hay hàn gần khu vực cấm lửa, khu vực có
xăng dầu, thiết bị, máy móc.
- Thực hiện san nền theo đúng quy hoạch, đúng độ dốc, hướng dốc thiết kế.
- Thường xuyên nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng chảy, tăng
khả năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước trong mùa mưa bão.
- Trang bị đầy đủ các phương tiện hỗ trợ phòng chống thiên tai (như: mưa
lớn kéo dài, bão lũ, ngập úng, lốc xoáy,...); dự phòng máy bơm nước cưỡng bức
trong trường hợp ngập úng.
4.2. Giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân trong khu đô thị; nước thải từ
khu trường mầm non; từ khu nhà văn hóa sau khi được xử lý qua bể tự hoại
được xây dựng bên trong các công trình hoặc ô đất xây dựng các công trình
được dẫn vào hố ga thoát nước sau nhà bằng ống UPVC D110, sau đó qua hệ
thống ống HDPE gân xoắn 2 lớp D300 dẫn nước thải về trạm xử lý nước thải
công suất 150 m
3
/ngày đêm của dự án.
- Nước thải sau khi xử lý qua trạm xử lý nước thải công suất 150 m
3
/ngày
đêm đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, trước khi xả thải ra kênh đất
hiện trạng ở phía Tây Nam dự án, sau đó tự chảy ra kênh Ngòi Thảo cách dự án
khoảng 300 m về phía Tây.
* Nước mưa chảy tràn:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy. Hệ thống
thoát nước mưa thiết kế riêng biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải.
- Mạng lưới thoát nước mưa gồm có các hố thu nước bên trên đậy lưới thu
nước, các giếng thăm và đường ống thoát nước. Nước mưa được thu gom từ bề
mặt vào các lưới thu lòng đường đặt dọc theo hai bên mép đường với khoảng
cách ≤30 m một giếng.
- Nước mưa được thu gom từ các hố thu (hoặc hố thăm thu kết hợp) rồi
chảy vào các tuyến cống tròn bê tông cốt thép có bề rộng từ D400mm đến
D1000mm. Toàn bộ nước mưa trong khu vực dự án được thoát theo hướng từ
Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây rồi thoát vào cống từ D1000 đến D1500 phía
Tây Nam dự án, sau đó chảy ra kênh tiêu Ngòi Thảo cách dự án khoảng 300m
về phía Tây Nam.
- Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống dẫn, thoát nước, kiểm tra phát hiện
hỏng hóc để sửa chữa kịp thời. Đảm bảo duy trì các tuyến hành lang an toàn cho
hệ thống thoát nước mưa, không để các loại chất thải, chất lỏng độc hại xâm
nhập vào đường thoát nước.
4.2.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
11
- Bố trí một cách hợp lý hệ thống cây xanh dọc theo tuyến giao thông. Đảm
bảo tổng diện tích cây xanh cho toàn khu dự án. Cây xanh có tác dụng rất lớn
trong việc hạn chế ô nhiễm không khí như giữ bụi, lọc sạch không khí, cản trở
tiếng ồn phát tán.
- Toàn bộ mặt bằng sân, đường được trải nhựa hoặc bê tông hóa.
- Thu gom toàn bộ lượng chất thải rắn phát sinh, không để chất thải rắn tồn
đọng qua ngày hôm sau và các thùng chứa chất thải rắn đều có nắp đậy.
- Toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại khu đô thị được
tập kết tại ga rác (ga trung chuyển rác thải sinh hoạt) của khu đô thị và được đơn
vị có chức năng thu gom, vận chuyển mang đi xử lý hàng ngày, đảm bảo không
gây tồn, ứ đọng rác.
- Hạn chế tối đa các mùi gây ô nhiễm như cống phải có nắp, nghiêm cấm
phóng uế và vứt rác thải bừa bãi,...
- Đơn vị được giao quản lý dự án có trách nhiệm định kỳ 06 tháng/lần nạo
vét hố ga tiêu thoát nước thải của dự án.
- Đối với mùi phát sinh từ trạm xử lý nước thải: Mùi phát sinh từ trạm xử
lý nước thải được xử lý bằng hệ thống thu gom, xử lý mùi bằng than hoạt tính
trước khi thoát ra ngoài môi trường. Định kỳ 06 tháng/lần thay mới than hoạt
tính để tăng hiệu suất xử lý mùi. Ngoài ra, Chủ dự án thực hiện trồng dải cây
xanh cách ly rộng 10 m xung quanh trạm xử lý nước thải tập trung.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.2.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
- Các hộ gia đình, trường mầm non tự bố trí thùng rác ngay nơi phát sinh
(nhà ăn, nhà bếp, nhà vệ sinh) để thu gom rác thải.
- Đơn vị được giao quản lý dự án bố trí các thùng chứa rác có nắp đậy,
dung tích 240 lít/thùng ven tuyến đường nội bộ, cứ khoảng 100 m bố trí 01
thùng để tiện cho việc đổ rác của người dân. Hàng ngày, tổ vệ sinh môi trường sẽ
thu gom rác về ga rác của dự án (diện tích 150 m
2
)
và vận chuyển đến bãi rác của
xã Tân Hưng để xử lý theo đúng quy định.
Chủ dự án bố trí ga rác (diện tích 150 m
2
) với thiết kế nền xi măng, có tường
vây bao quanh, xung quanh ga trồng dải cây xanh cách ly 10 m. Vị trí của ga rác
đảm bảo tiêu chuẩn khoảng cách an toàn vệ sinh theo QCVN 01:2021/BXD (Nhà,
công trình chứa dây chuyền trung chuyển,… của trạm trung chuyển CTR không
cố định phải đảm bảo khoảng cách ATMT ≥ 20 m).
- Đối với bùn thải từ các bể tự hoại: Các hộ gia đình, trường học,… chịu
trách nhiệm hợp đồng với đơn vị có chức năng đến hút mang đi xử lý theo quy
định, tần suất khuyến khích 01 lần/năm.
- Đối với bùn thải phát sinh từ trạm xử lý nước thải của dự án: Đơn vị được
bàn giao quản lý dự án có trách nhiệm hợp đồng với đơn vị có chức năng đến hút
mang đi xử lý theo quy định (tần suất 01 năm/lần).
12
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng kỹ
thuật (như: bùn đất, cây cối, vật liệu xây dựng hỏng, gạch đá phá dỡ, sửa chữa
công trình): Đơn vị được bàn giao quản lý dự án có trách nhiệm hợp đồng với
đơn vị có chức năng đến thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định (đối với bùn
nạo vét: Định kỳ 06 tháng/lần; đối với cây cối, vật liệu xây dựng hỏng, gạch đá
phá vỡ: vận chuyển khi phát sinh).
4.2.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Đối với chất thải nguy hại từ hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng trạm biến áp:
Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm thuê đơn vị có đủ chức năng đến hút, vận
chuyển đi xử lý ngay thời điểm thay dầu. Lượng dầu này không lưu giữ tại dự án.
- Đối với chất thải nguy hại tại các hộ gia đình: Đơn vị được bàn giao quản
lý dự án phổ biến các quy định, cách thức thu gom, phân loại chất thải nguy hại
và quản lý theo đúng quy định hiện hành. Các hộ gia đình chịu trách nhiệm thu
gom, quản lý, xử lý chất thải nguy hại phát sinh tại gia đình mình theo quy định.
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
Trồng cây xanh xung quanh dự án. Cây xanh có tác dụng hấp thu tiếng ồn,
chặn sự di chuyển của chất ô nhiễm từ đường giao thông bên cạnh tới dự án,
đồng thời tạo cảnh quan đẹp, điều tiết vi khí hậu khu vực.
4.2.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Tuyên truyền nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường, an ninh trật tự cho
người dân trong khu đô thị.
- Bố trí đường ống cấp nước chữa cháy theo mạng vòng tại tất cả các khu
nhà. Các trụ nước chữa cháy phải được bố trí dọc theo các đường giao thông bên
ngoài và nội bộ với khoảng cách giữa các trụ từ 100 m đến 200 m.
- Thực hiện phân chia làn đường, kẻ vạch đường chỉ dẫn, lắp biển báo giao
thông, bật đèn đường chiếu sáng vào ban đêm.
- Thường xuyên nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng chảy, tăng
khả năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước trong mùa mưa bão.
- Vận hành trạm xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật. Thường
xuyên bảo dưỡng, thay thế các thiết bị. Luôn dự trữ các thiết bị có nguy cơ hỏng
cao (như: các máy bơm, phao, van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị
chuyển động khác,...) để kịp thời thay thế khi hỏng hóc.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng (thuộc trách nhiệm của Chủ dự án)
5.1.1. Không khí làm việc
- Vị trí giám sát: 02 vị trí tại khu vực đang thi công xây dựng.
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi toàn phần, tiếng ồn, NO
2
, SO
2
, CO.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 02:2019/BYT; QCVN 03:2019/BYT; QCVN
26:2016/BYT; QCVN 24:2016/BYT.
13
5.1.2. Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này cho đơn vị có chức năng
thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
5.1.3. Nước thải sinh hoạt
Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân khoảng 4,0 m
3
/ngày
đêm, khi đó đối chiếu với quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP
và Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối
tượng phải quan trắc nước thải định kỳ.
5.2. Giai đoạn vận hành dự án (thuộc trách nhiệm của đơn vị được bàn
giao quản lý dự án)
5.2.1. Nước thải sinh hoạt
Nước thải của dự án phát sinh khoảng 140,8 m
3
/ngày đêm, khi đó đối chiếu
với quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Phụ lục XXVIII
ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối tượng phải quan
trắc nước thải định kỳ.
5.2.2. Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này cho đơn vị có chức năng
thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của Chủ dự án theo quy định tại Điều 37 Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các
quy định khác về trách nhiệm của Chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động
môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt
động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử
lý toàn bộ các loại chất thải thi công đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
14
- Cam kết kiểm soát các nguồn thải phát sinh (bụi, khí thải, nước thải,
tiếng ồn) đảm bảo không gây ô nhiễm, ảnh hưởng tới môi trường và các đối
tượng xung quanh.
- Thực hiện và sử dụng tầng đất mặt của dự án đảm bảo theo đúng phương
án đã xây dựng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định
pháp luật hiện hành khác trong quá trình thực hiện dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với nội dung
báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, Chủ
dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên
và Môi trường để kiểm tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau
khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 277/TTr-STNMT ngày 14/6/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án.
12
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng kỹ
thuật (như: bùn đất, cây cối, vật liệu xây dựng hỏng, gạch đá phá dỡ, sửa chữa
công trình): Đơn vị được bàn giao quản lý dự án có trách nhiệm hợp đồng với
đơn vị có chức năng đến thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định (đối với bùn
nạo vét: Định kỳ 06 tháng/lần; đối với cây cối, vật liệu xây dựng hỏng, gạch đá
phá vỡ: vận chuyển khi phát sinh).
4.2.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Đối với chất thải nguy hại từ hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng trạm biến áp:
Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm thuê đơn vị có đủ chức năng đến hút, vận
chuyển đi xử lý ngay thời điểm thay dầu. Lượng dầu này không lưu giữ tại dự án.
- Đối với chất thải nguy hại tại các hộ gia đình: Đơn vị được bàn giao quản
lý dự án phổ biến các quy định, cách thức thu gom, phân loại chất thải nguy hại
và quản lý theo đúng quy định hiện hành. Các hộ gia đình chịu trách nhiệm thu
gom, quản lý, xử lý chất thải nguy hại phát sinh tại gia đình mình theo quy định.
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
Trồng cây xanh xung quanh dự án. Cây xanh có tác dụng hấp thu tiếng ồn,
chặn sự di chuyển của chất ô nhiễm từ đường giao thông bên cạnh tới dự án,
đồng thời tạo cảnh quan đẹp, điều tiết vi khí hậu khu vực.
4.2.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Tuyên truyền nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường, an ninh trật tự cho
người dân trong khu đô thị.
- Bố trí đường ống cấp nước chữa cháy theo mạng vòng tại tất cả các khu
nhà. Các trụ nước chữa cháy phải được bố trí dọc theo các đường giao thông bên
ngoài và nội bộ với khoảng cách giữa các trụ từ 100 m đến 200 m.
- Thực hiện phân chia làn đường, kẻ vạch đường chỉ dẫn, lắp biển báo giao
thông, bật đèn đường chiếu sáng vào ban đêm.
- Thường xuyên nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng chảy, tăng
khả năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước trong mùa mưa bão.
- Vận hành trạm xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật. Thường
xuyên bảo dưỡng, thay thế các thiết bị. Luôn dự trữ các thiết bị có nguy cơ hỏng
cao (như: các máy bơm, phao, van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị
chuyển động khác,...) để kịp thời thay thế khi hỏng hóc.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng (thuộc trách nhiệm của Chủ dự án)
5.1.1. Không khí làm việc
- Vị trí giám sát: 02 vị trí tại khu vực đang thi công xây dựng.
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi toàn phần, tiếng ồn, NO
2
, SO
2
, CO.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 02:2019/BYT; QCVN 03:2019/BYT; QCVN
26:2016/BYT; QCVN 24:2016/BYT.
13
5.1.2. Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này cho đơn vị có chức năng
thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
5.1.3. Nước thải sinh hoạt
Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân khoảng 4,0 m
3
/ngày
đêm, khi đó đối chiếu với quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP
và Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối
tượng phải quan trắc nước thải định kỳ.
5.2. Giai đoạn vận hành dự án (thuộc trách nhiệm của đơn vị được bàn
giao quản lý dự án)
5.2.1. Nước thải sinh hoạt
Nước thải của dự án phát sinh khoảng 140,8 m
3
/ngày đêm, khi đó đối chiếu
với quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Phụ lục XXVIII
ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối tượng phải quan
trắc nước thải định kỳ.
5.2.2. Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này cho đơn vị có chức năng
thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của Chủ dự án theo quy định tại Điều 37 Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các
quy định khác về trách nhiệm của Chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động
môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt
động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử
lý toàn bộ các loại chất thải thi công đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
14
- Cam kết kiểm soát các nguồn thải phát sinh (bụi, khí thải, nước thải,
tiếng ồn) đảm bảo không gây ô nhiễm, ảnh hưởng tới môi trường và các đối
tượng xung quanh.
- Thực hiện và sử dụng tầng đất mặt của dự án đảm bảo theo đúng phương
án đã xây dựng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định
pháp luật hiện hành khác trong quá trình thực hiện dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với nội dung
báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, Chủ
dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên
và Môi trường để kiểm tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau
khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 277/TTr-STNMT ngày 14/6/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 575/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khu đô thị Mỹ Hưng, huyện Lạng Giang”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 575/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 575/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×