• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 499/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 phê duyệt kết quả báo cáo Dự án khu dân cư thôn Ngùi

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/05/2024 13:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 499/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư thôn Ngùi (khu1 và 2), xã Việt Ngọc, huyện Tân Yên”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 499/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 499/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 499/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số:
/QĐ
-
UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quthẩm định o cáo đánh gtác đng môi tờng
Dán Xây dựng CSHT khu dân thôn Ni (khu1 và 2),
xã Vit Ngc, huyn Tân Yên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa pơng ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật T chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền
địa pơng ngày 22/11/2019;
n cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
n cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi tờng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trưng tại Tờ trình số
246/TTr-STNMT ngày 23/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Xây dựng CSHT khu dân cư thôn Ngùi (khu 1 và 2), xã Vit Ngc, huyn
Tân n (sau đây gọi là dự án) của Ủy ban nhân dân xã Vit Ngc (sau đây gọi
Chủ dự án) thực hiện ti Việt Ngọc, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang với các
nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chdự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết thi nh một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. STài nguyên Môi trường, Hội đng thẩm định
1
: Chu trách nhim
toàn diện trưc pháp lut v tính chính xác ca c thông tin, s liu trong h
đề ngh thẩm định báo o đánh giá tác động môi trường d án; v kết qu thm
định h sơ, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyt các ni dung, yêu cu v bo
v môi trường ca d án tại Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo quy đnh ca
pháp lut v bo v môi trường và pháp lut khác có liên quan.
1
Thành lp theo Quyết định 297/QĐ-TNMT ngày 15/4/2024 của Giám đốc S Tài nguyên và Môi trường
2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ tởng các quan: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tài nguyên Môi
trường; Sở Xây dựng; Sở Khoa học và Công ngh; Sở Nông nghiệp và Phát triển
ng thôn; Sở Giao thông vận tải; UBND huyện Tân Yên; UBND Việt Ngọc
và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi tờng (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- UBND Vit Ngc (tr kết qu ti Trung tâm
Phc v hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
+ Lưu: VT, KTN
Việt Anh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ô Pích
CÁC NỘI DUNG, U CẦU VỀ BO V MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN “XÂY DỰNG CSHT KHU DÂN CƯ THÔN NGÙI (KHU 1 VÀ 2),
XÃ VIỆT NGỌC, HUYỆN TÂN YÊN”
(Kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
1. Thông tin về dự án
1.1. Tng tin chung
- Tên dự án: Xây dựng CSHT khu dân thôn Ngùi (khu 1 và 2), xã Việt
Ngọc, huyện Tân Yên.
- Địa điểm thực hiện: Xã Việt Ngọc, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Chủ dự án: Ủy ban nhân dân xã Việt Ngọc.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
* Phạm vi: Dự án được thực hiện tại Việt Ngọc, huyện Tân Yên, tỉnh
Bắc Giang, với tổng diện tích sử dụng đất là 14.030,78 m
2
(khoảng 1,4 ha).
* Quy mô của dự án:
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án diện tích 14.030,78 m
2
(khoảng
1,4 ha), bao gồm 02 khu: Khu cạnh sân bóng (khu 1) diện tích 5.456,42 m
2
, Khu
Đồng Đá (khu 2) din tích 8.574,36 m
2
. Phương án đầu tư với nội dung xây dựng
đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm các nội dung sau:
+ Hạng mục san nền: San nền htầng khu đất (phần phân ) khoảng
0,593ha. Trong đó, khu cạnh sân bóng (khu 1) diện tích 0,251 ha, Khu Đồng
Đá (khu 2) din tích 0,342 ha.
+ Đường giao thông: Xây dựng mới các tuyến; chiều rộng mặt đường Bm
= 8m; đường 2 bên rộng Bh = 2x6,0m; Kết cấu mặt đường BTXM trên lp
móng cấp phối đá dăm; nền đường đầm chặt K=0,95.
+ Thoát c a: ớc mưa được thu trực tiếp bằng tấm thu nước chảy
o hố ga thoát ớc, hệ thống cống tròn BTCT, hố ga thu, hố ga thăm. Tại nhng
đoạn qua đường, sử dụng cống BTCT, sau đó ớc mưa được thoát vào hệ thống
nh mương bằng đất hiện trạng.
+ Thoát nước thải: Nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại được xây
dựng bên trong các công trình hoặc ô đất xây dựng, rồi theo rãnh thoát nước phía
sau nhà B400 xây gạch và đường ống thoát nước thải HDPE D300 dẫn về các bể
lắng. Nước thải sau bể lắng được xử khử trùng tại hố ga đạt quy chuẩn trưc
khi thoát ra mương tiêu thoát nước hiện trạng của khu vực thôn Ngùi.
+ Xây dựng bể lắng, xử lý nước thải, trên đậy tấm đan BTCT.
+ Hệ thng cấp điện: Nguồn điện cấp cho dự án lấy từ TBA gần đó, xây dựng
hệ thống đường dây 0,4kV được treo trên các cột bê tông ly tâm trước cửa lô đất.
Hệ thống chiếu sáng được treo chung với hệ thống cột điện trồng mới.
2
+ Hệ thống cấp nước: Lắp đặtng chờ qua đường để phục vụ cấp nước cho
giai đoạn sau.
Hệ thng cấp điện, cấp nước, thoát nưc thải và nước mưa đều được bố trí
trên phần đất hạ tầng kỹ thuật của dự án, đảm bảo theo các quy chuẩn kỹ thuật.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- c hạng mục công trình của dự án đầu gồm: San nền, hệ thống giao
thông, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện chiếu sáng, thông
tin liên lạc,..
- Hoạt động của dự án đầu tư:
+ Hoạt động thi công, xây dựng các hạng mục công trình của dự án.
+ Hoạt động vận hành của dự án.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án yêu cầu chuyển đổi mc đích sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ
trở n với diện tích 12.050,4 m
2
(trong đó, khu 1 diện tích là 4.438,9m
2
, khu
2 diện tích 7.611,5m
2
) yếu tnhạy cảm về i tờng theo quy định tại
điểm đ, khoản 4 Điều 25 Nghđịnh số 08/2022/-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điu của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đu tư khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Việc chiếm dụng đất để thực hiện dự án:
+ Dự án chiếm dụng diện tích đt 14.030,78 m
2
, trong đó đất trồng lúa:
12.050,4 m
2
; đất giao thông: 1.980,38 m
2
.
- Hoạt động giải phóng mặt bằng:
+ Tác động do hoạt động chun bị mặt bằng: Phát quang thảm thực vật, phá
dỡ các công trình hiện trạng (đường bê tông),...
- Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục ng trình, hoạt động vận
chuyển nguyên vật liệu,...
+ Bụi, khí thải phát sinh từ các nguồn sau:
++ Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển chất thải từ quá trình phá
dỡ các công trình hiện trạng đi đổ thải; từ hoạt động của các phương tiện vận
chuyển đất san lấp vận chuyển nguyên, vật liệu xây dựng; thoạt động của các
máy móc, thiết bị thi công xây dựng.
++ Bụi phát sinh t hoạt động p dcác công trình hiện trng; thoạt động
đào đắp, san gạt mặt bằng dự án; từ q trình bốc dỡ nguyên vật liệu (cát, sỏi, xi
măng, sắt thép,…); t hoạt động thi công thổi bụi lớp móng cấp phối đám.
+ ớc thải sinh hoạt của công nhân tham gia thi công xây dựng trên công
trường; nước thải từ quá trình thi công, rửa máy móc thiết bị, từ quá trình rửa xe,...
3
và nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án.
+ Cht thi rn sinh hot ca công nhân thi công xây dng; cht thi rn
thông thường phát sinh t hoạt động đào đắp, san nn; t quá trình phá d các
công trình hin trng, t hoạt động phát quang thm thc vt và cht thi rn xây
dng phát sinh do hoạt đng thi công xây dng d án; cht thi nguy hi phát sinh
trong quá trình thi công, xây dng.
2.2. Giai đoạn vận hành
- Hoạt đng ca các h gia đình:
+ Phát sinh nưc thi, rác thi t các hoạt đng sinh hot hàng ngày.
+ Phát sinh bi, khí thi t quá trình xây dng th cp; t phương tin giao
thông ra vào khu dân cư; t hoạt động đun nấu trong khu dân ; t hoạt động ca
máy điều hòa nhiệt độ.
+ Cht thi nguy hi gm: Các loại đồ điện tử cũ hỏng, pin, acquy thải, bao
hóa chất tẩy rửa, bình xịt côn trùng, bóng đèn huỳnh quang hỏng,...
- H thng h tng k thut:
+ Cht thi rn phát sinh t qtrình duy tu, sa cha công trình h tng
k thut.
+ S c cháy n; s c khi xy ra thiên tai, bão lt; s c v đường ng cp
nước, thoát nước của khu dân cư,...
- ớc mưa chảy tràn kéo theo bụi từ mái nhà, đất cát từ sân bãi, đường
đi,… xuống hệ thống thoát nước mưa.
3. Dự báo c tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư.
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Nước thải, khí thải
- Nước thải:
+ Nước thi sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân
khoảng 4m
3
/ngày đêm, thông s ô nhiễm đặc trưng BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng
(TSS), tổng Coliforms…
+ ớc thải thi công phát sinh khoảng 2,4m
3
/ngày đêm. Thông số ô nhiễm
đặc trưng là chất rắn lơ lửng, BOD
5
, COD,...
+ ớc mưa chảy tràn trên khu vực thi công xây dựng kéo theo đất, cát,
cht cặn bã, dầu mỡ xuống cống thoát ớc xung quanh, gây bồi lắng hthống
thoát nước trong khu vực. Thông số ô nhiễm đặc trưng là COD, TSS…
- Bụi, khí thải:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình vn chuyển chất thải từ quá trình phá
dỡ các công trình hiện trạng đi đổ thải; từ hoạt động của các phương tiện vận
chuyển đất san lấp vận chuyển nguyên, vật liệu xây dựng; từ hoạt động của các
4
máy móc, thiết bị thi công xây dựng. Thông số ô nhiễm đặc trưng CO, SO
2
,
NO
2
, bụi....
+ Bụi phát sinh từ hoạt động pdỡ các công trình hiện trạng; từ hoạt động
đào đắp, san gạt mặt bằng dự án; từ quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu (cát, sỏi, xi
măng, sắt thép,…); t hoạt động thi công thổi bụi lớp móng cấp phối đá dăm.
Thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi.
3.1.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại
- Chất thải rắn sinh hoạt pt sinh t hoạt động sinh hoạt của công nhân
khoảng 20kg/ngày.
- Chất thải phát sinh t quá trình phá dỡ công tnh hiện trạng (p dỡ đường
bê tông tại khu 1): 26 m
3
.
- Đất đá i vãi trên tuyến đường vận chuyển phát sinh khoảng
0,014m
3
/ngày.
- Chất thải phát sinh từ hoạt động phát quang thảm thực vật khoảng 7,5m
3
.
Thành phần chủ yếu là gốc, rễ hoa màu, cây bụi,…
- Đất nạo vét hữu cơ phát sinh khoảng 2.410,08 m
3
;
- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng gồm
vật liệu thừa, đất đá do xây dng, nguyên vật liệu rơi vãi, phế thải, vbao bì,
thùng gỗ,… khoảng 0,032 tấn/ngày.
- Chất thi nguy hại bao gồm: Thùng, can đựng dầu diezel và mỡ bôi trơn,
dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải, găng tay, giẻ lau nhiễm các thành
phần nguy hại (dầu, mỡ), bóng đèn huỳnh quang thải, hỏng phát sinh khong
24,4kg/tháng.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh thoạt động của các máy móc, thiết bị xây
dựng, thiết bị san gạt (máy ủi, máy xúc, ô tô vận tải…)
- Quy chun so nh: QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.1.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế xã hội; tác động đến đa dạng sinh học; tác động đến
giao thông của khu vực,...
- Tác động do rủi ro, sự cố như: Sự cố do bom mìn tồn lưu từ chiến tranh;
sự cố tai nạn lao động; sự cố cháy nổ, chập điện; sự cố tai nạn giao thông; sự cố
do thiên tai,...
3.2. Giai đoạn vận hành
3.2.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt từ các h n sinh sống trong khu dân cư:
5
Khong 24,44 m
3
/ngày đêm (trong đó, khu 1 khong 9,88m
3
/ngày.đêm, khu 2
khoảng 14,56m
3
/ngày đêm). Thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, COD, tổng
cht rắn lơ lửng (TSS),...
- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn kéo theo bụi từ mái nhà, đất cát
từ sân bãi, đường đi,… xuống hệ thống thoát nước mưa. Thông số ô nhiễm đặc
trưng: COD, tổng chất rắn lơ lửng,...
* Bụi, khí thải:
- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình xây dựng thứ cấp (như nhà ở,…).
- Khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông ra vào khu dân thông
số ô nhiễm đặc trưng là bụi, CO, NO
2
, SO
2
,...
- K thải phát sinh từ hoạt động đun nấu trong khu dân thông số ô
nhiễm đặc trưng là CO, NO
2
, NO
2
, THC…
3.2.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các hộ dân sống trong
khu vực khu dân : phát sinh khu 1 khoảng 68,4 kg/ngày, khu 2 phát sinh khoảng
100kg/ngày.
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình xây dựng thứ cấp, bảo dưỡng, duy tu
công trình hạ tầng k thuật:
+ Các dự án th cấp (nhà ở gia đình…) được triển khai sau khi dự án hoàn
thiện hạ tầng kỹ thuật, chất thải rắn xây dựng phát sinh từ quá trình xây dựng này
bao gồm vỏ xi măng, bìa caton, gạch vỡ, bê tông rơi vãi, sắt thép...
+ Quá trình chặt cây, cành cây phòng mùa mưa bão, trồng cây thay thế phát
sinh một lưng chất thải khoảng 2 m
3
/năm (sau 05 năm trồng cây mới phải cắt tỉa
cành vào mùa mưa bão);
+ Bùn, cặn thải phát sinh từ quá trình nạo vét cống, rãnh thoát nước mưa,
ớc thải, h ga phát sinh khoảng 1,26 m
3
/6 tháng.
+ Quá trình duy tu, sửa chữa công trình hạ tầng kỹ thuật làm phát sinh vật
liệu xây dựng hỏng, gạch đá phá dỡ, tông hỏng, ... Khối lượng phát sinh không
xác định, phụ thuc vào từng đt duy tu.
- Chất thải nguy hại từ hoạt động của dự án n: Các loại đồ điện tử hỏng,
pin, acquy thải, bao hóa chất tẩy rửa, bình xịtn trùng, bóng đèn huỳnh quang
hỏng,...phát sinh khoảng 94 kg/năm.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn, độ rung phát sinh không đáng kể từ hot động của phương tiện
giao thông đi lại trong khu vực dự án,...
Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 27:2010/BTNMT.
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội.
6
- Tác động do rủi ro, sự cố như: Sự cố cháy nổ; sự cdo thiên tai, bão lụt;
sự cố vỡ đường ống cấp nước, tht nước của khu dân cư,...
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi tờng của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt
- Lắp đặt 02 nhà vệ sinh di động, loại bể chứa chất thải thể tích 3000lít/bể
đặt tại khu lán trại của công nhân, hợp đồng với đơn vị có chức năng đếnt chất
thải tại bể chứa chất thải đem đi xử theo quy định (tần suất 03 ngày/lần hoặc
khi bể chứa đy).
* ớc mưa chảy tràn
- Vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa trong xung quanh khu vực thi
công theo độ dốc tự nhiên để thu gom nưc mưa tránh chảy tràn lan ra bên ngoài.
+ T chc no vét cng rãnh thoát c, h lắng thường xuyên.
+ Nghiêm cấm việc tập trung các loại bùn, đất, cát, đá dămgần các tuyến
thoát nước nhằm tránh việc vương vãi, hoặc khi mưa sbị nước mưa chảy tràn
cuốn vào nguồn nước mặt.
* Nước thải thi công
- Quy hoạch thành một khu chứa trộn nguyên vật liệu trong suốt quá trình
thi công.
- Sử dụng tỷ lệ nước phối trộn vật liệu vừa đủ, hạn chế rnước ra ngoài
môi trường, đng thời tiết kiệm nguồn nước.
- B trí khong t 2 đến 3 thùng phuy chứa nước phc v ra dng c xây
dựng, sau đó nước này được tn dng cho phi trn vt liu xây dng.
- Đối với ớc thải phát sinh từ quá trình rửa bánh xe: Xây dựng tại công
trường thi công 01 hố lắng cấu to 03 ngăn, dung tích 05 m
3
/hố để thu gom, lắng
lọc toàn bộ nước thải từ hoạt động rửa bánh xe. Nước thải sau khi lắng, lọc được
tái sử dụng vào mục đích rửa nh xe, m ẩm nguyên vật liệu thi công, đất đá
thải tớc khi vận chuyển, tưới nước dập bụi trên công trường thi công.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi và khí thải.
- ới nước những khu vực thi công, trên tuyến đường vận chuyển
nguyên vật liệu khu vực thi công, đặc biệt là đoạn đi qua khu tập trung đông dân
cư để giảm bụi.
- Các phương tiện vận chuyển nguyên, nhiên liệu,... khi tham gia giao thông
các tấm bạt che phủ kín nhằm hạn chế tối đa các tác động do bụi rơi vãi
khuếch tán vào môi trường không khí do tác dụng của gió.
- Tất cả các phương tiện vận tải tham gia vận chuyển, máy xúc, máy ủi đều
7
được kiểm tra định kỳ đạt tiêu chuẩn của quan đăng kiểm thẩm quyền về
mức độ an toàn môi trường mới được phép hoạt động.
- Thường xuyên bảo dưỡng các máy móc thiết bị, luôn để các máy móc
thiết bị hoạt đng trong trạng thái tốt nhất để hn chế đến mức thấp nhất những
ảnh hưởng có hại.
- Phun ớc dập bụi trong khu vực thi công tần suất 2-4 lần/ngày.
- Thường xuyên bố trí công nhân đi thu dọn đất, cát, vật liệu rơi vãi trên
đường để hạn chế việc phát tán bụi ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
- Xung quanh khu vực thi công tiến hành quây tường tôn cao tối thiểu 2m
cách ly hoàn toàn khu vực thi công với khu vực xung quanh đ hạn chế tác động
do bụi, khí thải đồng thời hạn chế những tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra.
- Btrí vòi nước phun rửa bánh xe trong khu vực dán trước khi các
phương tiện tiếp tục lưu thông trên đường.
- Trang bị đầy đcác phương tiện bảo hộ lao động cần thiết cho công nhân
như: Khu trang, mũ, ủng, quần áo bảo hộ lao động trong khi làm việc để bảo đảm
sức khỏe cho người công nhân lao động.
- Đá dăm rải đường được làm ẩm đúng tu chuẩn để hạn chế lượng bụi phát
sinh trong quá trình rải đá.
- Các phương tiện vận chuyển đá dăm được che chắn, bao bọc kín để hạn
chế việc khuếch tán bụi ra môi trường dọc các tuyến đường vận chuyển.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thi rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử chất thải rắn
thông thường
* Chất thải rắn sinh hoạt:
- Bố trí 02 thùng chứa rác thải sinh hoạt dung tích 120 lít/thùng tại khu vực
thi công để công nhân thải bỏ chất thải khi pt sinh. Chủ dự án hợp đồng với đơn
vị chức năng vận chuyển chất thải mang đi xử theo quy định ng ngày.
* Chất thải rắn thi công xây dựng:
- Đối với chất thải từ hoạt động phát quang thảm thực vật: Tạo điều kiện để
cho các hộ dân thu gom toàn bộ cây trồng trên đất tận dụng tối đa vào các mục
đích khác nhau. Phần không tn dụng được chủ dự án thuê đơn vchức năng
vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động phá dỡ đường bê tông tại khu 1: Thu
gom, vận chuyển đến bãi đổ bãi đổ thải chất thải rắn của được quy hoạch tại
thôn Việt Hùng, Việt Ngọc, huyện Tân Yên (Bãi diện ch khoảng 2ha,
khoảng cách vận chuyển khoảng 2,5km). (Theo phê duyệt quy hoạch chung số
2737/UBND-QLĐT ngày 19/4/2024 của UBND huyện Tân Yên về việc phê duyệt
quy hoạch chung xây dựng xã Vit Ngọc, huyệnn Yên năm 2035).
8
- Cht thi rn xây dng: Thực hiện phân loại và tận dụng triệt để các loại
phế liệu phục vụ cho chính hoạt động xây dựng dự án:
+ Đối với các loại chất thải như sắt thép, giấy vụn, bìa carton,...: Bán cho
các đơn vị thu mua phế liệu.
+ Đối với các loại đất, đá thừa, gạch vỡ thừa,...: Thu gom và tận dụng làm
vật liệu san lấp mặt bằng trong phạm vi xây dựng.
- Bố trí phương tiện, nhân lực, dụng cụ (xẻng) trong việc thu gom đất, cát
i vãi trong quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu, đất cát rơi vãi được thu gom
sẽ được tận dụng đổ nền san lấp những khu vực trũng trong khu vực dự án.
- Đối với đất bóc hữu cơ: Chủ dự án đề xuất phương án đổ và đưc Sở Nông
nghiệp PTNT phê duyệt phương án c thn sau:
+ Điểm 1: Trạm y tế xã Việt Ngọc để tận dụng vào khu vực trồng cây. Diện
tích 3.800m
2
, đổ dày 0,4m, với tổng khối lượng khoảng 1.520 m
3
, khoảng cách từ
dự án đến điểm tiếp nhận khoảng 1km.
+ Điểm 2: Thửa đất trồng y của gia đình nhà ông Phạm n Sang tại thôn
Cầu Tri, Việt Ngọc. Số thửa 585, Diện ch 400m
2
, đ dày 1,5m, với tổng khối
lưng khoảng 600 m
3
, khong cách từ dán đến đim tiếp nhận khong 1km.
+ Điểm 3: Tha đt trng cây của gia đình nhà ông Nguyễn Đình Hùng ti thôn
Cu Trại, xã Vit Ngọc. S thửa 587, Diện tích 265,5 m
2
, đ dày 1,5m, với tng khi
lưng khoảng 398,3 m
3
, khoảng ch tdự án đến đim tiếp nhận khong 1km.
Khối lượng đất bóc của dự án 2.410,08 m
3
. Tổng khối lượng sử dụng tại
3 điểm khối lượng là 1.520+600+398,3= 2.518,3 m
3
nên hoàn toàn đáp ứng khả
năng tiếp nhận khối lượng đất bóc hữu cơ của dự án.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử chất thải
nguy hại
Bố trí 03 thùng phuy dung tích 200 lít/thùng để thu gom, lưu trữ. Mỗi
thùng chứa chất thải nguy hại sẽ dán nhãn tên chất thải nguy hại, mã chất thải
nguy hại. c thùng chứa chất thải nguy hại sẽ được lưu chứa tại kho chứa CTNH
tạm thời diện tích 6m
2
trong khu vực công trường (kho nền xi măng, mái
lợp phibroximang, cửa lưới thép, có biển cảnh báo).
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Lựa chọn các thiết bị có tiếng ồn thấp, kiểm tra sự cân bằng của các máy
móc thiết bị. Kiểm tra độ mòn chi tiết cho dầu bôi trơn thưng kỳ.
- Không sử dng các thiết bị cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao.
- y móc thiết bị đều phi được kiểm định đạt tiêu chuẩn. Thường xuyên
duy tu bảoỡng các thiết bị máy móc đảm bảo hoạt động hiệu quả.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để giảm
thiểu mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trưng khác
9
- Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động tham
gia thi công xây dựng đúng quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP của Chính
ph quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động, huấn luyện
an toàn lao động và quan trắc môi trường lao động.
- Thực hiện nghiêm túc quy định về quản an toàn lao động trong thi công
xây dựng công trình; tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp
vụ; kiểm định máy, thiết bị vật yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng
- Trang bịc dụng cụ bảo hộ lao động để hạn chế các rủi ro tai nạn lao động
khả năng xảy ra, ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động. Tăng cường kiểm
tra, nhắc nhở công nhân sử dụng trang bbảo hộ lao động khi làm việc.
- Lập bảng đề ra các nội quy và đội kiểm tra về an toàn lao động, giữ gìn vệ
sinh môi trường và các quy chế phòng, chống cháy nổ trên công trường.
- Lập hàng rào ngăn hoặc biển báo hướng dẫn những nơi nguy hiểm tại công
trường, tại các nút giao thông, kho chứa các chất dễ cháy nổ
- Lắp biển báo cấm lửa tại các khu vc dễ xảy ra cháy nổ.
- Xây dựng nội quy phòng cháy chữa cháy kế hoạch ứng phó sự cố cháy nổ.
- Trang bị các phương tiện chữa cháy tại các kho (bình bọt, bình CO
2
, cát,
hồ ớc,…).
- Đặt các biển cảnh báo cho người dân trong vùng biết công trường đang thi
công, khu vực xe ra vào thường xuyên để người dân cảnh giác tránh gây các
trường hợp tai nạn giao thông xảy ra.
- Yêu cầu các chủ phương tiện chở vật liệu đúng tải trọng cho phép và tuân
th luật giao thông, chạy đúng tốc độ cho phép nhằm hạn chế khả năng xảy ra tai
nạn giao thông;
- Các xe tải vận chuyển nguyên vật liệu luôn trong tình trạng hoạt động tốt,
không bị hư hỏng phanh xe, lốp xe, còi,…;
- Khi xe ra vào khu vực cần phát tín hiệu cảnh báo để người đi lại trên các
tuyến đường được nghe thấy để hạn chế tốc độ đảm bảo sự an toàn khi đang
lưu thông trên đường;
- Bố trí thời gian vận chuyển hợp lý nhằm tránh các giờ cao điểm khả ng
nh hưởng đến giao thông chung (gi đi làm việc, gitan làm, gi đi học, tan
trường…). Bố trí hợp lý thời gian, khoảng cách giữa các chuyến xe ra vào cách nhau
hợp.
- Trước khi tiến hành san lấp tạo mặt bằng, chủ dự án tiến hành công tác
khảo sát, rà phá bom mìn theo quy định của Nhà nước.
- Công tác kho sát, rà phá bom mìn nằm trong kế hoạch gii phóng mặt bằng
và xây dựng cơ sở htng, được thực hiện trước giai đon san lấp tạo mặt bằng.
- Công tác khảo sát pbom mìn được thực hiện bởi các đơn vị có đủ
10
ng lực và chuyên môn được Nhà nước quy định.
- Bố trí các tuyến mương đất thoát ớc tạm để dẫn dòng khi thi công đảm
bảo thoát nước khu vực tránh hiện tượng ngập úng vào mùa mưa.
- Thường xuyên nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng chảy, tăng
khả năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước trong mùa mưa bão.
- Sử dụng các máy bơm công suất lớn để bơm nước tại vị tngập úng thoát
ra mương quy hoạch tiếp nhận.
4.2. Giai đoạn vận hành
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nưc thi sinh hot
- Xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước thải riêng rẽ với hệ thống thu
gom, thoát nưc mưa.
Khu cạnh sân bóng (khu1): Nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại
được xây dựng bên trong các công trình hoặc ô đất xây dựng, đổ theo rãnh thoát
ớc phía sau nhà xây gạch kích thước B400 với chiều dài khoảng 119m dẫn vào
bể lắng trên vỉa hè, nước thải sau xử lắng qua bể xử lý (bể lắng 3 ngăn, kích
thước 7,84mx3,84mx2,28m) hố ga khử trùng được thoát theo đường ống
HDPE D300 dài 15m thoát vào mương tiêu thoát nước khu vực.
Khu Đồng Đá (khu 2): Nước thi của Khu dân cư Đồng Đá (Khu 2): Nước
thi sinh hoạt được x lý qua b t hoại đưc xây dng bên trong các công trình
hoặc ô đất xây dựng, đổ theo rãnh thoát nước phía sau nhà xây gạch kích thước
B400 vi chiu dài 42m và cng HDPE D300 dài 57,9m dn vào b x lý (b lng
3 ngăn, kích thưc 7,84mx3,84mx2,28m) trên vỉa hè, nước thi sau xb lng
h ga kh trùng được thoát theo đường ng HDPE D300 dài 8m thoát o
mương tiêu thoát nưc khu vc.
Theo phê duyệt quy hoạch chung xây dựngViệt Ngọc, huyện Tân n
đến năm 2035 tại Quyết định số 737/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 ca UBND
huyện Tân n. Trên địa bàn xã Việt Ngọc sẽ xây dựng 02 trạm xlý nước thải
để thu gom xử toàn bộ ớc thải sinh hoạt trong địa bàn xã. Theo quy hoạch
thoát nước, c thải phát sinh tại khu vực dự án được đấu nối vào hệ thống cống
B800 thu nước thải chung để dẫn về trạm xử nước thải tập trung của theo
đặt tại đa phận thôn Ngùi (có diện tích khoảng 0,35ha) để xử đt QCVN
14:2008/BTNMT, cột B trước khi thải ra môi trường.
* Nưc mưa chy tràn
- Hệ thống thoát ớc thiết kế cho khu vực quy hoạch hệ thống thoát
ớc riêng ớc mưa và nước thải. Hệ thống thoát nưc theo chế độ tự chảy.
- Nước mưa trong cácđất trên đường được thu về các cửa thu có song
chn rác sau đó chảy về các hố ga trên tuyến cống thoát nước mưa.
11
- Định kỳ 6 tháng/lần thực hiện nạo vét, kiểm tra hệ thống cống, rãnh thoát
nước, hga, tránh ứ đọng, tắc nghẽn, y ngập úng và bốc mùi i thi cho khu vực.
4.2.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Xe chở nguyên vật liệu phải thực hiện che chắn khi đi vào khu dân cư,
tránh phát tán bụi và rơi vãi nguyên vật liệu trên đường.
- Khuyến khích các hộ dân sử dụng lp đặt các loại điều hòa theo công nghệ
mới, tiết kiệm điện năng thân thiện môi trường, tắt khi không sử dụng để tiết kiệm
ng ợng và không gây quá tải cho hệ thống cấp điện.
- Toàn bng rác thải sinh hoạt phát sinh ng ngày tại khu dân sẽ
được thu gom, vận chuyển mang đi xử lý hàng ngày, không để tồn đọng gây phát
sinh mùi.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.2.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử chất thải rắn
thông thường
* Chất thải rắn sinh hoạt
- Chủ đầu tư sẽ đầu tư bố trí như sau:
+ Đối với khu 1 có 19 hộ dân: Bố t06 thùng chứa rác, dung tích 100
lit/thùng. bố trí trên vỉa hè các trục đường, để các hộ dân thuận tiện bỏ rác.
+ Đối với khu 2 có 28 hộ dân: Bố t09 thùng chứa rác, dung tích 100
lit/thùng. bố trí trên vỉa hè các trục đường, để các hộ dân thuận tiện bỏ rác
- Hàng ngày, tổ vệ sinh môi trường của xã sẽ thu gom, vận chuyển rác tới
bãi xử lý rác thải tập trung của xã.
- n t b t hoi ca các h gia đình: Các hộ gia đình có trách nhim
thuê đơn vị chức năng hút cặn, thu gom, x lý bùn cn t b t hoi của gia đình
mình (tn sut khuyến khích 1 năm/ln).
* Cht thi rn phát sinh t quá trình xây dng th cp; t quá trình duy tu
bảo dưỡng công trình h tng k thut ca d án:
- Cht thi rn xây dng phát sinh t quá trình xây dng công trình th cp
như nhà của người dân...: Đơn vị được bàn giao qun d án giám t vic
thc hin các bin pháp bo v môi trường đối vi hoạt động xây dng các công
trình th cp này. Trong quá trình xây dng, yêu cu người dân đơn v xây
dng c công trình công cng thc hin các bin pháp thu gom, x cht thi
xây dựng phát sinh theo quy định, không đổ ba bãi cht thải ra môi trường, không
để vt liuy dng ln chiếm lòng đường.
- Chất thải từ quá bảo dưỡng, duy tu công trình hạ tầng kỹ thuật:
+ Các loại chất thải rắn phát sinh như bùn đất, cây cối, vật liệu xây dựng
hỏng, gạch đá phá dỡ, sửa chữa công trình do đơn vị được bàn giao quản lý dự án
thuê các đơn vcó đ chức năng đến thu gom vận chuyển đi xử theo quy
12
định (định kỳ 6 tháng/lần đối với bùn nạo vét; cây cối, vật liệu xây dựng hỏng,
gạch đá phá vỡ phát sinh từ quá trình duy tu bảo dưỡng hạ tầng: vận chuyển khi
phát sinh).
+ Đối với đường bê tông hỏng phải bóc đi để sửa: Đơn vđược giao quản
dự án hp đồng với các đơn vị có chức năng để tiến hành duy tu, bảo dưỡng hạ tầng
kỹ thuật vừa đảm bảo qtrình duy tu bảo dưỡng vừa đảm bảo ng tác bảo vệ môi
trường (khi xảy ra hỏng hóc, xuống cấp). Thuê các đơn vị đủ chức năng đến thu
gom và vận chuyển đi xử lý theo quy định.
4.2.2.2. Công trình, bin pháp thu gom, lưu gi, qun lý, x cht thi
nguy hi:
Đơn vị được giao quản lý dự án phổ biến các quy định, cách thức thu gom,
phân loại chất thải nguy hại và quản lý theo đúng quy định hiện hành. Các h gia
đình trách nhiệm t thc hin các bin pháp thu gom x lý cht thi nguy
hi phát sinh theo quy định.
4.2.3. Công trình, bin pháp gim thiểu tác đng do tiếng ồn, độ rung
- Xe ra vào yêu cầu đi với tốc độ chậm 5km/h, không được bóp còi
- Lắp đặt gờ giảm tốc .
- Đậu xe đúng nơi quy định,
4.2.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Tuân thủ các pơng án quy hoạch, đảm bảo cao độ cos nền và xây dựng
hệ thống mương rãnh đảm bảo tiêu thoát nước tự nhiên khi mưa to kéo dài.
- Thường xuyên nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng chảy, tăng
khả năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước trong mùa mưa bão.
- Dự phòng máy bơm nước cưỡng bức trong trường hợp ngập úng.
- Thi công đường ống cấp, thoát nước theo đúng thiết kế, đảm bảo sử dụng
hợp lý các loại đường ống và phtùng đưng ống theo áp lực nưc.
- Yêu cầu các đơn vị, hộ dân trong khu dân cư không được tự ý thi công,
đào đất phía trên đường ống cấp, thoát nước.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo ỡng các hạng mục trong hệ thống cấp,
thoát nước nhằm kịp thời phát hiện c khu vực xuống cấp, rạn nứt cần được tu
sửa hoặc xây mới.
5. Chương trình quản lý và giámt môi trường ca ch d án đầu
5.1. Giai đoạn thi công, xây dng
* Không khí làm vic
- Vị trí giám t: 02 vị trí tại khu vực thi công xây dựng (đầu cuối hướng
gió chủ đạo).
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, tiếng ồn, bụi, SO
2
, NO
2
, CO.
- Tần suất giám sát: 01 lần trong giai đoạn xây dng.
13
- Quy chuẩn so nh: QCVN 05:2023/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT
và QCVN 27:2010/BTNMT.
* Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loi chất thải rắn sinh hoạt,
cht thải rắn thông thường chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Btrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; đnh kỳ
chuyển giao các loại chất thải này cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển
và xử lý theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trưng khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dán đầu theo quy định tại Điều 37
Luật bảo vệ môi trường, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ và các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo
cáo ĐTM được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt động
chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng c giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
ĐTM được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử lý toàn bộ các loại
cht thải thi công chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo an toàn
và vsinh môi trường;
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử chất thải
phát sinh đảm bảo xử đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trưc khi thải ra môi
trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn đảm bảo
các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt c quy định về ứng cứu sự cố các quy định khác
của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Khối lượng đất đào tận dụng lại cho dự án và đấtthừa vận chuyển đi,
chủ dự án phải thực hiện các thủ tc theo quy định của pháp luật về khoáng sản
và pháp luật khác có liên quan.
- Trong quá trình thực hiện nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo đánh
giá c động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dán phải văn
bản báo cáo và chđưc thực hiện những thay đổi sau khi n bản chấp thun ca
cơ quan p duyệt kết quthẩm định báo o đánh giá tác động môi trường.
- c ni dung khác: Chi tiết ti T trình s 246/TTr-TNMT ngày 23/5/2024
ca S Tài nguyên Môi trưng và ni dung o cáo đánh giá tác đng môi
trường ca d án.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 499/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 phê duyệt kết quả báo cáo Dự án khu dân cư thôn Ngùi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×