• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4873/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 đồ án quy hoạch tỷ lệ 1/500 Khu dân cư tại thị trấn Lam Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/12/2024 11:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4873/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư tại thị trấn Lam Sơn (vị trí số 7, diện tích khoảng 10 ha), huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4873/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4873/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4873/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
Khu dân cư tại thị trấn Lam Sơn (vị trí số 7, diện tích khoảng 10 ha),
huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
Căn cứ Quyết định số 5086/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung đô thị
Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2040;
4873
10 12
2
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 9061/SXD-QH
ngày 01 tháng 12 năm 2024 về việc đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân
cư tại thị trấn Lam Sơn (vị trí số 7, diện tích khoảng 10 ha), huyện Thọ Xuân,
tỉnh Thanh Hoá (kèm theo Tờ trình số 291/TTr-UBND ngày 17 tháng 10 năm
2024 của UBND huyện Thọ Xuân).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư tại thị
trấn Lam Sơn (vị trí số 7, diện tích khoảng 10 ha), huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh
Hoá, với những nội dung chính sau:
1. Vị trí, ranh giới khu đất lập quy hoạch
Khu đất lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính xã Thọ Xương,
huyện Thọ Xuân, nằm trong tổng thể quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000
Phân khu số 01 - Khu đô thị, thuộc đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hoá và điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao
Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Ha đến năm 2040, bao gồm ô đất ở mới
ĐOM-DD: 1-1. Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Đông: Giáp đường quy hoạch;
- Phía Tây: Giáp tuyến đường nối Quốc lộ 47 với Quốc lộ 47C;
- Phía Nam: Giáp đường quy hoạch;
- Phía Bắc: Giáp đường quy hoạch.
2. Quy mô lập quy hoạch
- Diện tích lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khoảng: 10,1 ha.
- Diện tích nghiên cứu quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khoảng: 13,6 ha.
- Quy mô dân số: 1.522 người.
3. Tính chất, chức năng
- Tính chất: Là khu dân cư phát triển mới của đô thị được đầu tư hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
- Gồm các chức năng: Các nhm nhà ở tái định cư, nhà ở liền kế, nhà ở
kiểu biệt thự, nhà ở chung cư cao tầng; công viên cây xanh - mặt nước, bãi đỗ
xe, nhà văn ha và các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ khu ở.
3
4. Quy hoạch sử dụng đất
4.1. Quy hoạch sử dụng đất, chỉ tiêu xây dựng
Loại đất
Ký hiệu
Diện tích
(m
2
)
Tỷ lệ
(%)
Đất quy hoạch khu dân cư
101.058,2
100,00
Đất ở mới
42.865,6
42,42
Đất tái định cư
TĐC
7.977,0
7,89
Đất ở dạng chia lô liền kề
LK
19.341,4
19,14
Đất ở kiểu biệt thự có vườn
BT
7.892,0
7,81
Đất nhà ở chung cư cao tầng
CC
7.655,2
7,58
Đất nhà văn hóa
NVH
835,5
0,83
Đất cây xanh khu ở, đất mặt
nước (Hồ điều hoà)
CX-MN
15.856,4
15,69
Đất cây xanh khu ở
CX
12.773,0
12,64
Đất mặt nước (Hồ điều hoà)
MN
3.083,4
3,05
Đất giao thông - hạ tầng kỹ thuật
41.500,7
41,07
Đất giao thông nội khu
35.309,5
34,94
Bãi đỗ xe
P
5.141,2
5,09
Đất trạm xử lý nước thải
TXL
1.050,0
1,04
Đất giao thông đối ngoại
35.298,0
Tổng diện tích toàn khu
136.356,20
4.2. Chỉ tiêu sử dụng đất đạt được của đồ án
+ Đất dân cư phát triển mới là 28,16 m
2
/người;
+ Đất công viên, cây xanh (không bao gồm mặt nước): 8,39 m
2
/người;
+ Đất bãi đỗ xe: 3,38 m
2
/người;
+ Đất nhà văn ha: 0,55 m
2
/người;
+ Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật: 23,2 m
2
/người.
5. Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
Hướng kết nối vào khu vực được xác định từ tuyến đường nối Quốc lộ 47
với Quốc lộ 47C (đang triển khai giai đoạn 01), trái tuyến; cách đường Hồ Chí
Minh khoảng 1,5 km. Khi tuyến đường nối Quốc lộ 47 - Quốc lộ 47C hoàn
thiện, đây sẽ là hướng tiếp cận chính đến khu dân cư.
Trục cảnh quan chính của khu vực là tuyến đường N02 trên bản đồ giao
thông (là tuyến nối từ đường Quốc lộ 47 - Quốc lộ 47C vào khu dân cư).
4
Trên cơ sở cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, khu dân cư với
tổng diện tích nghiên cứu là 136.356,2 m
2
(bao gồm diện tích giao thông đối
ngoại để khớp nối hạ tầng), trong đ phần diện tích quy hoạch khu dân cư là
101.058,2 m
2
được tổ chức gồm các không gian chức năng sau:
a) Đất ở mới: Tổng diện tích 42.865,6 m
2
(đạt 28,16 m
2
/người), bao gồm:
- Đất ở tái định cư (kí hiệu TĐC-77 lô): Tổng diện tích 7.977,0 m
2
, chiếm
7,89% tổng diện tích toàn khu; diện tích lô từ 100,0 - 135,5 m
2
/lô đất; kích
thước lô điển hình (5 x 20) m, (6 x 20) m...; Mật độ xây dựng 83-90%; tầng cao
tối đa 5 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa 4,5 lần.
- Đất ở kiểu chia lô liền kề (kí hiệu LK-157 lô): Tổng diện tích
19.341,4 m
2
, chiếm 19,14% tổng diện tích toàn khu; diện tích lô từ 100,0 - 140,0
(m
2
/lô đất); kích thước lô điển hình (5 x 20) m, (6,5 x 19,1) m, (6,5 x 20) m, (6 x
20) m, (7 x 20) m… Đa dạng kích thước với từng vị trí đáp ứng nhu cầu khác
nhau về đất ở đô thị; mật độ xây dựng 82-90%; tầng cao tối đa 5 tầng; hệ số sử
dụng đất tối đa 4,5 lần.
- Đất ở kiểu biệt thự c vườn (kí hiệu BT-34 lô): Tổng diện tích 7.892,0
m
2
, chiếm 7,81% tổng diện tích toàn khu; diện tích lô từ 217,0 - 250,5 (m
2
/lô
đất); kích thước lô điển hình (12 x 20) m, (15 x 15) m; mật độ xây dựng 65-
68%; tầng cao tối đa 4 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa 2,72 lần.
- Đất nhà ở chung cư cao tầng (kí hiệu CC): Tổng diện tích 7.655,2 m
2
,
chiếm 7,58% tổng diện tích toàn khu; mật độ xây dựng tối đa 50%. Tầng cao tối
đa 12 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa 6,0 lần. Tổng chiều cao công trình không
quá 45 m nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động bay quân sự và dân
dụng trong khu vực.
b) Đất Nhà văn ha khu phố: tổng diện tích 835,5 m
2
, chiếm 0,83%.
Đất nhà văn ha (ký hiệu NVH): Bố trí mới 01 nhà văn ha khu phố phục
vụ sinh hoạt cộng đồng cho dân cư mới và dân cư hiện trạng lân cận. Tổng diện
tích nhà văn ha: 835,5 m
2
(đạt 0,55 m
2
/người) đảm bảo là nơi sinh hoạt văn ha
và TDTT với các sân luyện tập cơ bản cho người dân đô thị. Mật độ xây dựng
tối đa 40%; tầng cao tối đa 3 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa 1,2 lần.
c) Đất cây xanh, mặt nước sử dụng công cộng khu ở: Bao gồm 02 công
viên cây xanh - mặt nước tập trung, trong đ c 01 hồ nước nhân tạo được bao
quanh bởi công viên, đường dạo và các tiện tích đi kèm, tạo ra lá phổi xanh cho
toàn khu, nâng cao chất lượng sống cho các nhm nhà ở trong khu vực lập quy
hoạch. Tổng diện tích 15.856,4 m
2
, chiếm 15,69%; trong đ đất cây xanh là
12.773,0 m
2
, chiếm 12,64% (đạt 8,39 m
2
/người), đất mặt nước là 3.083,4 m
2
,
chiếm 3,05%.
5
d) Đất giao thông - hạ tầng kỹ thuật: Bao gồm giao đất giao thông nội
khu, đất bãi đỗ xe và đất trạm xử lý nước thải cho khu dân cư. Tổng diện tích
41.500,7 m
2
, bao gồm:
- Đất giao thông nội khu: 35.309,5 m
2
, chiếm 34,94% (đạt 23,20 m
2
/người);
- Đất bãi đỗ xe (ký hiệu: P): 03 bãi đỗ xe đảm bảo khoảng cách phù hợp,
tổng diện tích: 5.141,2 m
2
,
chiếm 5,09% (đạt 3,38 m
2
/người);
- Đất trạm xử lý nước thải: 1.050,0 m
2
, chiếm 1,04%.
6. Thiết kế đô thị
Quy hoạch không gian chức năng khu dân cư được bố trí hệ thống hạ tầng
kỹ thuật đồng bộ, phù hợp với bố cục kiến trúc không gian đô thị.
- Với kiến trúc nhà ở:
+ Loại hình nhà ở kiền kề: Các khu vực nhà ở dạng chia lô liền kế được
bố trí tập trung thành khu vực, lựa chọn hình thức kiến trúc hiện đại theo mảng,
khối và lược bỏ các thiết kế mang tính rườm rà, nhiều chi tiết. Màu sắc sử dụng
hài hòa, tránh các gốc mang tính sặc sỡ, phản cảm trên các diện lớn. Đồng bộ về
kích thước chiều cao tầng, ban công…vv.
+ Loại hình nhà ở biệt thự: Lựa chọn hình thức kiến trúc hài hòa với cảnh
quan thiên nhiên với cây xanh, mặt nước khu vực. Đảm bảo mật độ xây dựng
theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; đất cây xanh, sân
vườn và các thiết kế cảnh quan trong các lô biệt thự phải đng gp tích cực cho
cảnh quan toàn khu vực.
+ Loại hình nhà ở chung cư cao tầng: Bố trí tại ô đất phía Bắc khu đất,
đảm bảo hệ số sử dụng đất, diện tích cây xanh, bãi đỗ xe phù hợp với quy hoạch.
Hình thức kiến trúc bên ngoài đảm bảo yêu cầu về bền vững, an toàn, thẩm mỹ
và phù hợp đặc trưng vùng miền; sử dụng các giải pháp thiết kế kiến trúc tiết
kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng trong công trình.
- Thiết kế cây xanh cảnh quan:
+ Các cây trồng trên đường phố, công viên, dải cây xanh và tại khuôn
viên các công trình cần được nghiên cứu sử dụng phù hợp nhằm tăng tính thẩm
mỹ cũng như tạo nên tính “chủ đề” cho từng không gian thiết kế. Cây xanh hè
phố được quy định với khoảng cách 10 m/1 cây, bố trí khoảng giữa 2 lô đất, với
các chủng loại cây tán rộng, lá to, không đậu quả, bng mát vào mùa hè,…
+ Gắn kết hệ thống cây xanh, cảnh quan được bố trí trong khu vực tạo các
khoảng mở, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, nghỉ ngơi và vui chơi giải trí. Tạo lập
6
không gian đô thị hiện đại đồng bộ, hài hòa với tự nhiên, phát triển bền vững.
- Thiết kế, thi công xây dựng các công trình trong khu vực:
+ Yêu cầu phải tuân thủ về chiều cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi,...
được quy định tại đồ án quy hoạch chi tiết và quy chuẩn kỹ thuật cliên quan.
Tầng cao xây dựng của khu vực quy định không vượt quá 5 tầng. Các công trình
nhà ở trên tuyến phố c chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ của tuyến
đường giao thông tiếp giáp, tuy nhiên phải đảm bảo tuân thủ mật độ xây dựng
tối đa cụ thể đối với từng lô đất theo QCVN 01:2021/BXD. Đảm bảo các công
trình đều được thiết kế chiếu sáng, thông gi tự nhiên.
+ Các điểm giao cắt tuyến đường đô thị, bãi đỗ xe cần được thiết kế an
toàn; đảm bảo tầm nhìn và mỹ quan cho khu đô thị.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Quy hoạch giao thông
* Đường cấp đô thị:
+ Đường nối Quốc lộ 47 - Quốc lộ 47C tiếp giáp phía Tây theo quy hoạch
chung đô thị c mặt cắt A-A, thiết kế 06 làn xe cơ giới, chỉ giới đường đỏ
(CGĐĐ) 55,0 m (mặt đường 12,0 x 2 = 24,0 m, dải phân cách giữa 5,0 m, vỉa hè
mỗi bên 13,0 m).
* Đường cấp khu vực: Các tuyến đường số 34, 35, 38 (theo quy hoạch
chung đô thị) tiếp giáp khu vực nghiên cứu c mặt cắt B-B, CGĐĐ 25,0 m (mặt
đường 15,0 m, vỉa hè mỗi bên 5,0 m).
* Giao thông nội bộ:
- Tuyến đường D02 là đường phân khu vực c mặt cắt 2-2, CGĐĐ 20,5 m
(mặt đường 10,5 m, vỉa hè mỗi bên 5,0 m).
- Tuyến đường N02 là trục cảnh quan c mặt cắt 1-1, CGĐĐ 31,0 m (mặt
đường 6,5 x 2 = 13,0 m, dải phân cách 6,0 m, vỉa hè mỗi bên 6,0 m).
- Các tuyến đường còn lại là các tuyến đường nhm nhà ở cmặt cắt 3-3,
CGĐĐ 17,5 m (mặt đường 7,5 m; vỉa hè mỗi bên 5,0 m).
7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền:
- Thiết kế san nền tuân thủ theo các cao độ khống chế của quy hoạch
chung đô thị Lam Sơn Sao Vàng.
- Nền xây dựng các khu vực mới gắn kết với khu vực cũ, đảm bảo thoát
7
nước mặt tốt, đảm bảo chiều cao nền phù hợp với không gian kiến trúc và cảnh
quan đô thị mới. Các lô đất c độ dốc lớn, tạo dốc từ nút giao thông c cao độ
cao nhất về nút c cao độ thấp nhất. Các lô đất c độ dốc vừa phải, tạo dốc từ
trung tâm các lô đất về phía các trục đường giao thông xung quanh. Hướng dốc
chung của toàn bộ khu vực là hướng theo hướng Nam - Bắc.
- Cao độ san nền khu đất cao nhất là + 21.6 m;
- Cao độ san nền khu đất thấp nhất: + 18.0 m.
b) Thoát nước mặt: Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với
thoát nước thải. Nước mưa trong khu vực nghiên cứu tập trung về kênh tiêu hiện
c phía Bắc, sau đ thoát theo khe Mục ra sông Chu. Bố trí hệ thống cống tròn
bê tông cốt thép dọc theo hè đường các tuyến giao thông để thu gom nước mưa,
mạng lưới phân tán để giảm kích thước đường cống. Hệ thống thoát nước sử
dụng cống tròn bê tông cốt thép c đường kính D600-D1000. Độ dốc dọc cống
lấy tối thiểu là 1/D và độ sâu chôn cống ban đầu H = 0,7 m. Giếng thu kiểu trực
tiếp ckhoảng cách 40-60 m.
7.3. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn nước cấp cho khu đất lập quy hoạch được đấu nối từ đường ống
cấp nước hiện c trên Quốc lộ 47 (ở phía Nam khu đất lập quy hoạch từ nhà máy
nước sạch đô thị Lam Sơn - Sao Vàng công suất 8.400 m
3
/ngđ tại xã Xuân Bái.
- Tổng nhu cầu sử dụng nước sạch là Q =265,0 m
3
/ngđ.
- Ống cấp nước là ống HDPE c đường kính từ 50-110 mm, cập nhật
tuyến ống cấp nước D200 và D150 theo định hướng quy hoạch chung đô thị
Lam Sơn – Sao Vàng. Đường ống được thiết kế đi trong hành lang kỹ thuật của
các tuyến đường giao thông.
- Hệ thống ống cấp nước chữa cháy D110 bố trí dọc các tuyến đường nội
bộ (ngoài các tuyến ống cập nhật theo quy hoạch chung đô thị), khoảng cách
giữa 02 trụ chữa cháy không quá 150 m.
7.4. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng
- Tổng nhu cầu dùng điện của khu vực lập quy hoạch: 1.780,0 KVA.
- Nguồn điện lấy từ đường điện trung áp 35 kV lộ 377-E9.3 hiện c (trạm
110 kV Thọ Xuân) đi dọc theo Quốc lộ 47 phía Nam khu vực lập quy hoạch.
- Xây dựng mới 03 trạm biến áp ccông suất từ 250 KVA đến 1000 KVA
cấp điện cho khu dân cư, trạm biến áp xây mới đảm bảo bán kính cấp điện cho
các phụ tải ≤500m. Vị trí đặt trạm biến áp tại các khu đất công cộng, cây xanh.
- Xây dựng mới các tuyến cáp hạ thế từ các trạm biến áp đi dọc theo các
trục đường giao thông nội khu cấp tới các tủ gom công tơ, dây dẫn dùng cáp
8
Cu/XLPE/DSTA/PVC.
- Tất cả các đường nội bộ trong khu vực c chiều rộng ≤ 10,5 m được
chiếu sáng bằng 1 dãy đèn bố trí một bên với khoảng cách 30 m. Chiều rộng ≥
15 m được chiếu sáng bằng 2 dãy đèn với khoảng cách 30 m, khu vực cây xanh
được chiếu sáng bằng các đèn trang trí. Dây dẫn cấp nguồn cho hệ thống điện
chiếu sáng được thiết kế ngầm, dây dẫn dùng cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải
- Nhu cầu xử lý nước thải: Q =200,0 m
3
/ngđ;
- Nước thải được thu gom vào hệ thống cống D200-D300 sau đ dẫn về
hệ thống xử lý nước thải phi tập trung, bể xử lý nước thải của khu dân cư c
công suất đảm bảo xử lý 200 m
3
/ngđ được bố trí tại khu vực phía Bắc của khu
vực lập quy hoạch. Nước thải sau khi được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn sẽ được tận
dụng làm nước tưới cây, rửa đường hoặc thoát ra mạng lưới thoát nước mưa.
7.6. Vệ sinh môi trường
- Nhu cầu xử lý chất thải rắn của khu vực: 1,75 T/ngđ;
- Chất thải rắn từ các hộ gia đình và các khu công cộng được thu gom vào
các thùng rác công cộng đặt dọc theo các tuyến đường giao thông hoặc trong các
khu vực công cộng. Xe chuyên dụng sẽ chạy theo lịch trình và thu gom chất thải
rắn từ các thùng rác này và vận chuyển đến trạm xử lý thác thải của đô thị Lam
Sơn – Sao Vàng dự kiến xây dựng khu xử lý chất thải rắn c diện tích 25 ha tại
phía Tây đường Hồ Chí Minh, thuộc địa phận xã Xuân Phú.
7.7. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Nhu cầu dịch vụ viễn thông của khu vực lập quy hoạch khoảng 381,0
đường dây thuê bao.
- Đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động c công nghệ
hiện đại, tiến tiến, đảm bảo an toàn, mỹ quan và đồng bộ với quy hoạch hạ tầng
kỹ thuật khác trong khu vực.
- Xây dựng các trạm thu, phát sng thông tin di động (BTS) thân thiện với
môi trường, c khả năng dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu
vực. Bố trí quỹ đất xây dựng các trạm BTS tại các khu vực đất công cộng, công
viên cây xanh, vỉa hè,....
- Xây dựng hệ thống đường ống, cống, bể cáp theo nguyên tắc tổ chức
mạng ngoại vi và c khả năng sử dụng chung cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông khác.
- Tất cả các loại cáp viễn thông được đi ngầm trong hệ thống đường ống,
cống, bể cáp hoặc đi chung trong hào kỹ thuật trên vỉa hè của các tuyến đường
9
chính, đường nội bộ trong phạm vi quy hoạch để đảm bảo an toàn, mỹ quan và
đồng bộ với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác trong phạm vi quy hoạch.
8. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Bảo vệ môi trường không khí: Giảm lượng bụi, tiếng ồn và dầu mỡ trong
khu vực xây dựng bằng biện pháp tưới nước trên đường vận chuyển vật liệu, đất
của công trình; Sử dụng máy c mức độ hoạt động tốt và nhiên liệu c hàm
lượng lưu huỳnh thấp.
- Bảo vệ môi trường nước: Đối với những khu vực trong mặt bằng xây
dựng bị đọng nước do mưa hoặc c khả năng gây úng ngập cho công trình xung
quanh phải tổ chức rãnh thoát nước và không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu
vực, tách dầu mỡ khỏi bùn đất.
- Bảo vệ đất: Đảm bảo nước mưa ở trong khu quy hoạch đặc biệt ở các
khu vực c hoá chất không chảy ra xung quanh làm hỏng đất.
- Biện pháp xử lý chất thải: Theo quy mô của khu vực quy hoạch, các chất
thải chủ yếu là rác thải sinh hoạt với quy mô khoảng 1,36 T/ngđ. Sau khi phân
loại tại nguồn chất thải được vận chuyển tới điểm tập kết CTR sinh hoạt.
- Trong quá trình hoạt động của khu nhà ở đô thị phải đảm bảo thực hiện
đúng theo giải pháp thiết kế về thu gom xử lý nước thải, rác thải sinh hoạt đã
được xác định trong đồ án quy hoạch. C biện pháp giám sát, theo dõi thường
xuyên chất lượng môi trường với các trọng tâm, trọng điểm hợp lý, cảnh báo kịp
thời các diễn biến bất thường hay nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường để c
biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề về môi trường. Thường
xuyên tuyên truyền, xây dựng nội quy, quy chế nhằm nâng cao ý thức của nhân
dân trong việc bảo vệ môi trường.
9. Hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
- Hạng mục ưu tiên đầu tư: Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật
của khu vực bao gồm: san nền, hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp
nước, cấp điện, hạ tầng viễn thông, các tuyến đường giao thông nội bộ...; xây
dựng các công trình kiến trúc (Nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở liền kề, nhà ở
biệt thự, các khu cây xanh công cộng...).
- Nguồn lực thực hiện: Từ nguồn vốn ngân sách, vốn xã hội ha, vốn hỗ
trợ phát triển và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
10. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết đô thị
Ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu
10
dân cư tại thị trấn Lam Sơn (Vị trí số 7, diện tích khoảng 10 ha), huyện Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hoá kèm theo Quyết định phê duyệt đồ án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND huyện Thọ Xuân c trách nhiệm:
- Hoàn thiện, xuất bản hồ sơ đồ án được duyệt để lưu trữ; tổ chức công bố
rộng rãi nội dung đồ án quy hoạch, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch
được cơ quan c thẩm quyền phê duyệt để nhân dân biết, kiểm tra giám sát và
thực hiện.
- Bàn giao hồ sơ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt (thành phần hồ
sơ quy hoạch theo quy định hiện hành, hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng dân cư và các
văn bản pháp lý khác c liên quan) cho Sở Xây dựng, Viện Quy hoạch Kiến
trúc, UBND xã Thọ Xương và các đơn vị liên quan lưu giữ, đăng tải thông tin
quy hoạch và quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
- Rà soát sự đồng bộ của các quy hoạch c tính chất kỹ thuật chuyên
ngành khác liên quan với quy hoạch chi tiết đô thị được duyệt để thực hiện điều
chỉnh (nếu c) để đảm bảo đồng bộ giữa các quy hoạch.
- Lập kế hoạch thực hiện đầu tư, xác định các biện pháp thực hiện quy
hoạch xây dựng trên cơ sở huy động mọi nguồn vốn đầu tư phù hợp quy định
pháp luật. Yêu cầu tính toán thiết kế hệ thống kè taluy đảm bảo an toàn trong
phòng, chống sạt lở cho khu dân cư ở các bước thiết kế thiết kế xây dựng hạ
tầng kỹ thuật tiếp theo của dự án. Thực hiện các thủ tục liên quan về tận thu đất
thừa trong quá trình thi công hạ thấp độ cao để thực hiện dự án theo quy định.
- Tổ chức đưa mốc giới quy hoạch ra ngoài thực địa (cắm mốc, định vị
ranh giới quy hoạch, tim tuyến, lộ giới các trục giao thông chính, các khu vực
bảo vệ …) để quản lý theo quy định của pháp luật.
- Khi thực hiện đầu tư dự án yêu cầu quản lý chặt chẽ về chiều cao công
trình xây dựng nhà chung cư cao tầng đảm bảo theo quy hoạch được duyệt và
Quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý,
bảo vệ vùng trời Việt Nam. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan quân sự các cấp để
giải quyết các vấn đề c liên quan đến quân sự, quốc phòng theo quy định.
- Quá trình thực hiện đầu tư xây dựng, khai thác dự án khu dân cư theo
quy hoạch chi tiết được duyệt phải đảm bảo yêu cẩu về khu vực cần đảm bảo an
ninh trên địa bàn không cho phép người nước ngoài sở hữu nhà ở.
2. Viện Quy hoạch – Kiến trúc Thanh Ha c trách nhiệm: Đăng tải nội
dung hồ sơ quy hoạch lên Công thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô
thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 15 ngày, kể từ
ngày c quyết định phê duyệt.
11
3. Các Sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ ctrách nhiệm quản
lý và hướng dẫn thực hiện quy hoạch chi tiết được duyệt.
Điều 3. Quyết định này c hiệu lực kể từ ngày ký
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND huyện
Thọ Xuân; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc và Thủ trưởng các ngành,
các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Ph Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H14.(2024)QDPD_QHCT KDC so 7
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4873/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư tại thị trấn Lam Sơn (vị trí số 7, diện tích khoảng 10 ha), huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4873/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×