• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4822/QĐ-UBND Hà Nội 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch Khu đô thị Đặng Xá 2

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 24/09/2025 08:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4822/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Về việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Đặng Xá 2 tại các ô đất ký hiệu HH1, HH2, CC1. Địa điểm: xã Gia Lâm và xã Thuận An, Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4822/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4822/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4822/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyt Điu chnh cc b Quy hoch chi tiết, t l 1/500
Khu đô th Đặng Xá 2 ti các ô đt ký hiu HH1, HH2, CC1
Địa điểm: xã Gia Lâm và xã Thuận An, thành phố Hà Nội
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024;
Căn cứ Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà
Nội năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 178/2025/NĐ-
CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị nông thôn; Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ
về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
Căn cứ Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Điu chnh Quy hoch chung Th đô Nội đến năm 2045, tầm nhìn
đến năm 2065 đã đưc Th ng Chính ph phê duyt ti Quyết định s 1668/QĐ-
TTg ngày 27/12/2024;
Căn cứ Quy hoạch phân khu đô thị N11, t l 1/5000 đã đưc UBND Thành
ph phê duyt ti Quyết định s 5989/QĐ-UBND ngày 04/11/2015;
Căn cứ Quy hoch chi tiết Khu đô thị Đặng 2, t l 1/500 được UBND
Thành ph phê duyt ti Quyết định s 122/2006/QĐ-UBND ngày 06/7/2006;
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 4256/TTr-QHKT-
BSH+HTKT ngày 04/9/2025, Báo cáo thẩm định s 4257/BC-QHKT-BSH+HTKT
ngày 04/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyt Điu chnh cc b Quy hoch chi tiết, t l 1/500 Khu đô thị
Đặng Xá 2 vi các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô nghiên cứu:
a) V trí: Thuộc đa gii hành chính Gia m Thun An, thành ph
Hà Ni.
4822
22
9
2
b) Phm vi, ranh gii nghn cu: Các ô đất hiu HH1, HH2, CC1 thuc Quy
hoch chi tiết t l 1/500 Khu đô thị Đặng 2.
c) Quy mô: Tng diện ch c ô đất đề xut điều chnh quy hoch khong
31.860m
2
, trong đó: ô đt hiu: HH1 (din tích 8.760m
2
), HH2 (din tích
17.790m
2
) và CC1 (din tích 5.310m
2
).
2. Nguyên tc điu chnh:
- Giữ nguyên phạm vi ranh giới, diện tích các ô đất theo Quy hoạch chi tiết, tỷ
lệ 1/500 đã duyệt. Điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc song không thay đổi quy
dân số của Khu đô thị theo quy hoạch và khớp nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
hội, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tổng ththeo Quy hoạch chi tiết đã
được p duyệt, Quy chuẩn Tiêu chuẩn hiện nh. Chức năng, ch tiêu quy
hoạch kiến trúc phù hợp định hướng Quy hoạch cấp trên được duyệt và chấp thun
của UBND Thành phố.
- c nội dung khác không thuộc phạm vi ranh giới điều chỉnh được thực hiện
theo đồ án Quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Đặng 2 đã được UBND
Thành phphê duyệt tại Quyết định số 122/2006/-UBND ngày 06/7/2006 các
Quyết định, quy định khác có liên quan của cấp thẩm quyền.
4. Nội dung điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết:
a) Về quy hoạch sử dụng đất:
Theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thĐặng 2, tỷ lệ 1/500 được duyệt, các ô
đất hiệu HH1, HH2 được xác định chức năng đất hỗn hợp với các chtiêu
quy hoạch kiến trúc: Mật độ xây dựng 35%, tầng cao trung bình 07 tầng, hệ ssử
dụng đất 2,45 lần; ô đất hiệu CC1 được xác định chức năng đất công cộng
đơn v với các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc: Mật độ xây dựng 25%, tầng cao
trung bình 09 tầng, hệ số sử dụng đất 2,25 lần.
Nay điều chỉnh như sau:
- Đối với ô đất hiu HH1, HH2: Gi nguyên phm vi ranh gii, chc năng
đất hn hợp, trong đó b sung thành phn chức năng nhà hội. Điều chnh ch
tiêu quy hoch kiến trúc: mật độ xây dng 40%, tng cao công trình 09 tng; b trí
dân s ti ô HH1 khoảng 297 người, ô HH2 khoảng 621 người.
- Đi với ô đất ký hiu CC1: Gi ngun phm vi ranh gii, chc ng đt công
cộng đơn vị (tơng mại dch v). Điu chnh ch tiêu quy hoch kiến tc: Mt độ
y dng 40%, tng cao công tnh 05 tng.
- B sung vic xây dng tng hm (không gian ngm) tại các ô đất.
Bảng thống kê số liệu sử dụng đất các ô đất sau điều chỉnh
TT
Chức năng
Diện tích
(m2)
Mật độ
xây dựng
(%)
Tầng cao
(tầng)
Hệ số
SDĐ
(lần)
Dân số
(người)
1
Hỗn hợp
8.760
40
9
3,65
297
2
Hỗn hợp
17.790
40
9
3,66
621
3
Công cộng đơn vị ở
(thương mại dịch vụ)
5.310
40
5
2
Tổng
31.860
918
3
Ghi chú:
- Tại các ô đất HH1, HH2: Diện tích sàn xây dựng bố trí chức năng văn phòng,
dịch vụ, thương mại (công cộng) chiếm tỷ lệ khoảng 67% tổng diện tích sàn xây
dựng công trình (không bao gồm diện tích sàn xây dựng tầng hầm), đảm bảo quy mô
theo Quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500 đã duyệt trước đây. Diện tích sàn còn lại
(khoảng 33%) bố trí nhà hội, trong đó: ô HH1 dự kiến khoảng 297 căn hộ, ô
HH2 dự kiến khoảng 207 căn hộ (tính toán đảm bảo phù hợp theo Quyết định số
34/2024/-UBND ngày 27/5/2024 của UBND Thành phố).
- Tầng cao công trình không bao gồm tầng hầm, tum thang. Các chỉ tiêu quy
hoạch sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất được khống chế ở ngưỡng
tối đa. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (tính cho phần nổi công trình), khoảng
lùi, khoảng cách công trình tuân thủ các điều kiện đã xác định của quy hoạch. Khi
thiết kế công trình cần đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch đã được xác định tại Quy
hoạch này, phù hợp Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế có liên quan (các số liệu về diện
tích xây dựng, tổng diện tích sàn của công trình, số lượng căn hộ sẽ được xác định
cụ thể trong giai đoạn lập dự án phương án thiết kế công trình; đảm bảo không
vượt quá chỉ tiêu đã khống chế tại đồ án).
b) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Bản vẽ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan thể hiện giải pháp tổ chức
không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị. Bố cục mặt bằng, hình dáng các công trình
xây dựng sẽ được thực hiện cụ thể giai đoạn lập dự án đầu tư; Khi thiết kế kiến
trúc công trình, đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất (diện tích đất, mật đ
xây dựng, tầng cao...), quy định về quản không gian thiết kế đô thị, khoảng
cách khoảng lùi tối thiểu, các yêu cầu đã khống chế tại bản đồ quy hoạch tổng
mặt bằng sử dụng đất, Quy chuẩn quy hoạch xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế quy
định pháp luật có liên quan.
- Trong các lô đất đảm bảo về mật độ cây xanh, sân vườn, diện tích đỗ xe phục
vụ bản thân công trình, bố trí lối ra vào thuận tiện cho từng lô đất.
- Hình thức kiến trúc nghiên cứu đồng bộ, gắn kết hài hòa không gian cảnh
quan khu vực nghiên cứu và lân cận.
c) Thiết kế đô thị:
* Chiều cao, khoảng lùi xây dựng công trình:
- Chiều cao, khoảng lùi xây dng công trình tuân thủ các quy định trong quy
hoạch sử dụng đất, cụ thể tại bản vẽ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết
kế đô thị, đảm bảo hài hòa, thống nhất và mối tương quan về tầng cao, chiều cao các
tầng công trình cho từng khu chức năng, trên tuyến phố, phù hợp Quy chuẩn, Tiêu
chuẩn thiết kế.
- Khoảng lùi xây dng phần công trình trên mặt đất các công trình nhà cao
tầng tối thiểu 6m so với chỉ giới đường đỏ.
* Yêu cầu về thiết kế đô thị:
- Yêu cầu về công trình:
+ Các công trình công cộng bố cục hình khối, hình thức phù hợp với chức
năng sử dụng không gian cảnh quan khu vực. Đảm bảo các yêu cầu công tác
PCCC, thoát người, yêu cầu giao thông tại khu vực lối vào chính được an toàn
thông suốt, tổ chức đấu nối giao thông nội bộ với mạng lưới đường giao thông bên
ngoài hợp lý, không bị tắc nghẽn. Các nội dung về thiết kế công trình sẽ được tiếp
4
tục nghiên cứu hoàn thiện cụ thể trong giai đoạn triển khai tiếp theo, phù hợp với
Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế liên quan.
+ Công trình hỗn hợp kiến trúc hiện đại, hài hòa với tổng thể các công trình
trong Khu đô thị. Thiết kế công trình đảm bo yêu cầu thông thoáng, chiếu sáng,
phù hợp với công năng sử dụng, khí hậu; khuyến khích theo hướng kiến trúc xanh,
tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu than thiện môi trường, đáp ứng các yêu cầu
chịu lực, phòng chống cháy nổ, động đất, thoát người…, tuân thủ QCVN
04:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư, QCVN 06:2022/BXD
Quy chuẩn kthuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà công trình, các Quy chuẩn
và quy định liên quan; đảm bảo các yêu cầu cho người khuyết tật sử dụng.
- Yêu cầu về cây xanh:
+ Trong các lô đất cần đảm bảo về tỷ lệ đất trồng cây xanh, sân vườn.
+ Đối với cây xanh đường phố: Thiết kế hợp để phát huy vai trò trang trí,
phân cách, chống bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc, tạo cảnh quan đường phố, cải tạo
vi khí hậu, vệ sinh môi trường, chống nóng. Đảm bảo cây trồng không gây độc hại,
nguy hiểm cho khách bộ hành, tránh cản trở tầm nhìn giao thông và không ảnh
hưởng tới các công trình hạ tầng đô thị; tăng cường trồng dải cây xanh phân chia
giữa vỉa đi bộ mặt đường giao thông giới, vai trò cản bụi, tiếng ồn, tạo
không gian cây xanh nhiều lớp, nhiều tầng bậc. Đảm bảo tiêu chuẩn về kích thước,
chủng loại cây đô thị (ở chiều cao 1,3m phải đảm bảo đường kính cây tối thiểu từ
20cm; phân nhánh ở chiều cao từ 2,8m trở lên…).
- Yêu cầu về chiếung, tiện ích đô thị:
+ Có giải pháp, yêu cầu chiếu sáng phù hợp đối với các ô đất, đảm bảo yêu cầu
về tiết kiệm năng lượng, thẩm mỹ.
+ Sử dụng các nghệ thuật như điêu khắc, hội họa... vào tổ chức các không gian
cảnh quan của công trình cũng như không gian cây xanh sân vườn.
+ Công trình sử dụng công nghệ tiên tiến (công nghệ xanh), tiết kiệm năngợng
(sdụng đèn Led cho chiếu ng,...) tuân thủ Quy chuẩn QCVN 09:2013/BXD.
+ Bố trí các thùng rác tại khu vực đông người qua lại, quản thu gom phân
loại rác tại nguồn, bố trí hệ thống thu gom, vận chuyển, xử phù hợp, đảm bảo vệ
sinh môi trường.
d) Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
- Về giao thông:
+ Giữ nguyên mạng lưới đường xung quanh các ô đất theo quy hoạch chi tiết,
tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Đặng 2 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại
Quyết định số 122/2006/QĐ-UBND ngày 26/7/2006.
+ Bãi đỗ xe công trình: xây dựng 01 tầng hầm tại các khối công trình HH1,
HH2, CC1 đáp ứng nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình khu vực tuân thủ theo
Quyết định số 1218/QĐ-UBND ngày 08/4/2022 của UBND Thành phố. Tại các tầng
hầm đỗ xe: khuyến khích áp dụng các giải pháp đỗ xe thông minh để tăng cường khả
năng đáp ứng nhu cầu đỗ xe của công trình và khu vực; bố trí các khu vực đỗ xe cho
người khuyết tật, khu vực sạc điện, đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về PCCC các
quy định hiện hành.
- Cấp điện:
5
+ Giữ nguyên mạng lưới cáp điện trung thế 22kV hệ thống điện chiếu ng
bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch liên quan đến các ô đất theo quy hoạch chi tiết
được duyệt.
+ Nâng công suất của các trạm biến áp phục vụ nhu cầu tăng thêm của các ô
đất, cụ thể:
++ Nâng công suất trạm biến áp số 1 (bố trí trong khuôn viên ô đất HH1) từ
công suất 1x1000kVA thành trạm biến áp công suất 2x2000+1500kVA đcấp điện
cho các ô đất: HH1, CXKO1, CSDD.
++ Nâng công suất trạm biến áp số 9 (bố trí trong khuôn viên ô đất HH2) từ
công suất 2x1000kVA thành trạm biến áp công suất 4x3000+2500kVA, cấp điện cho
các ô đất: HH2, PTTH, CSDD.
++ Nâng công suất trm biến áp số 4 (bố trí tại ô đất BT2 ở phía Nam ô đất) từ
công suất 2x750kVA thành trạm biến áp công suất 2x2000kVA cấp điện cho các ô
đất: NO3, CC1, BT2.
(Vị trí trạm biến áp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn tiếp theo, khuyến
khích sử dụng các trạm biến áp dạng kios, hợp bộ để tiết kiệm quỹ đất).
- Viễn thông thụ động:
+ Giữ nguyên nguồn cấp mạng lưới đường dây cáp bố trí dọc các tuyến
đường quy hoạch liên quan đến khu đất theo quy hoạch chi tiết được duyệt.
+ Điều chỉnh dung lượng các tủ cáp thuê bao phục vụ nhu cầu tăng thêm của
các ô đất, cụ thể:
++ Nâng dung lượng tủ cáp 1 (bố trí trong khuôn viên ô đất HH1) từ dung
lượng 500 số thành tủ cáp dung lượng 510 số cấp nguồn cho các ô đất: HH1, TH2,
NO1, BT1, TH1.
++ ng dung lượng tủ cáp 7 (bố trí trong khuôn viên ô đất HH2) từ tủ cáp dung
lưng 300 số tnh tủ cáp dung lượng 350 số cấp ngun cho các ô đất: HH2, TH.
++ Giữ nguyên dung lượng tủ p 3 (bố trí tại ô đất BT2 phía Nam): 300 số
theo quy hoạch chi tiết được duyệt.
(Vtrí y dựng tủ cáp th bao sẽ được xác định cthể trong giai đoạn tiếp theo).
- Quy hoạch không gian ngầm: Điều chỉnh, bổ sung, xây dựng tầng hầm của
công trình dưới các khối nhà để giải quyết nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình
khu vực theo đúng các quy định hiện hành của Thành phố, phù hợp với các Quy
chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành. Tuân thủ các yêu cầu của Nghị định số 39/2010/-
CP của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị, cụ thể:
+ Ô đất HH1: xây dng 01 tầng hầm tại khối công trình với diện tích khoảng
7.049m
2
, phục vụ nhu cầu đỗ xe của ô đất khoảng 6.082m
2
.
+ Ô đất HH2: xây dng 01 tầng hầm tại khối công trình với diện tích khoảng
15.389m
2
phục vnhu cầu đỗ xe của ô đất khoảng 12.389m
2
; trạm bơm nước thải
xây dựng ngầm (hiện đã đầu tư xây dựng) công suất trạm bơm 135m3/ngđ, diện tích
khoảng 17,5m
2
.
+ Ô đất CC1: xây dựng 01 tầng hầm tại khối công trình với diện tích khoảng
3.135m2 phục vụ nhu cầu đỗ xe của ô đất khoảng 2.230m2.
(Ranh giới, phạm vi, quy diện tích tầng hầm sẽ được xác định giai đoạn
tiếp theo được cấp thẩm quyền chấp thuận).
- Về các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác: các nội dung hạ tầng kỹ thuật không
thuộc nội dung điều chỉnh nêu trên được giữ nguyên theo quy hoạch chi tiết, tỷ lệ
6
1/500 Khu đô thị mới Đặng 2 được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định
số 122/2006/QĐ-UBND ngày 26/7/2006.
Quá trình triển khai thực hiện Dự án: Nghiên cứu bố trí các tiện ích đô thị phục
vụ cho khu vực (nhà vệ sinh công cộng, điểm tập kết rác thải,...); Liên hệ với các cơ
quan quản lý chuyên ngành để được thỏa thuận đấu nối hạ tầng kỹ thuật của khu vực
Dự án với mạng lưới của khu vực.
Điu 2. T chc thc hin.
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc: Kiểm tra xác nhận hồ bản vẽ điều chỉnh cục bộ
Quy hoạch chi tiết phù hợp với Quyết định phê duyệt của UBND Thành phố, lưu trữ
hồ theo quy định. Tổ chức công bố công khai điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi
tiết được duyệt cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, tổ chức thực hiện.
- UBND Gia Lâm, UBND xã Thuận An trách nhiệm phối hợp với Sở
Quy hoạch - Kiến trúc, Tổng Công ty Viglacera - CTCP tổ chức công bố công khai
điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết được duyệt cho các tổ chức, quan nhân
dân biết, tổ chức thực hiện.
- Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp Môi trường, Xây dựng trách nhiệm
hướng dẫn Chủ đầu hoàn chỉnh các thủ tục về quản đu tư, xây dựng, đất đai
theo đúng quy trình, quy định pháp luật hiện hành. Sở Nông nghiệp Môi trường
chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các quan, đơn vị liên quan xác định nghĩa
vụ tài chính bổ sung khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch theo đúng trình tự, quy định
của pháp luật hiện hành.
- Chủ tịch UBND các Gia Lâm, Thuận An trách nhiệm hướng dẫn
kiểm tra, giám sát xây dựng theo quy hoạch, xử vi phạm xây dựng theo thẩm
quyền và quy định của pháp luật.
- Tổng Công ty Viglacera - CTCP có trách nhiệm khẩn trương triển khai các thủ
tục đầu tư, đất đai, xây dựng phù hợp với nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi
tiết, đáp ứng tiến độ của dự án; Chủ động liên hệ với các Sở, ngành Thành phố, đơn vị
liên quan để được hướng dẫn các thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng, xác định nghĩa
vụ tài chính bổ sung (nếu có) khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
Điu 3. Quyết định này có hiu lc t ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các S: Quy hoch - Kiến
trúc, Nông nghip Môi trường, Tài chính, Xây dng; Viện trưởng Vin Quy
hoch xây dng Ni; Ch tch UBND các Gia Lâm, Thuận An; Tng Giám
đốc Tổng ng ty Viglacera - CTCP; Th trưởng các quan, tổ chc, nhân
liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND TP (để b/c);
- PCT UBND TP Dương Đức Tuấn;
- Các PCT UBND TP;
- VPUBTP: CVP, các PCVP;
các phòng: ĐT, KT, NNMT, TH;
- Lưu: VT.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4822/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Đặng Xá 2 tại các ô đất ký hiệu HH1, HH2, CC1. Địa điểm: xã Gia Lâm và xã Thuận An, Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2500/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng/UBND cấp xã/Cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×