• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4675/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 đồ án Quy hoạch Cảng cá Lạch Bạng, khu tránh bão phường Hải Thanh, Hải Bình

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 28/11/2024 11:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4675/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cảng cá Lạch Bạng và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại phường Hải Thanh và phường Hải Bình, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4675/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4675/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4675/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cảng cá Lạch Bạng
và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại phưng Hải Thanh và
phưng Hải Bình, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung xây dựng
Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về chủ trương đầu tư Dự án phát triển thủy sản bền vững tại
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, vay vốn WB;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
Căn cứ Quyết định số 2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2023 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch phân khu
4675
27 11
2
tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị số 3 (nay là Khu đô thị DT-12), Khu kinh tế Nghi Sơn,
tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Quyết định số 2675/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2024 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2000 Khu đô thị số 07, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 8802/SXD-QH
ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cảng cá
Lạch Bạng và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại phưng Hải Thanh và
phưng Hải Bình, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa (kèm theo Ttrình số
414/TTr-SNN&PTNT ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cảng cá Lạch
Bạng và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại phưng Hải Thanh và phưng
Hải Bình, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch
- Phạm vi lập quy hoạch: Thuộc một phần địa giới hành chính của phưng
Hải Thanh và phưng Hải Bình, thị xã Nghi Sơn; ranh giới cụ thể như sau:
+ Phía Bc và phía Nam giáp mặt nước sông Lạch Bạng;
+ Phía Đông giáp đưng giao thông và đất dân cư hiện trạng phưng
Hải Thanh;
+ Phía Tây giáp đưng giao thông (liền kề đất sản xuất công nghiệp và đất
dân cư hiện trạng) phưng Hải Bình.
- Quy mô lập quy hoạch: Khoảng 45,39 ha (trong đó: phần đất khoảng
14,09 ha; phần mặt nước khoảng 31,30 ha).
2. Tính chất: Là cảng cá loại I kết hợp khu neo đậu tránh trú bão đáp ứng
quy mô năng lực 200 lượt/1.000 CV, sản lượng thủy sản qua cảng khoảng
50.000 tấn/năm trở lên; sức chứa 1.000 tàu cá/1.000 CV tránh trú bão.
3. Cơ cấu sử dụng đất, chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đô thị
Cảng cá Lạch Bạng và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá gồm 03 khu vực:
- Khu A (phần đất thuộc phưng Hải Bình), gồm các chức năng chính:
Sân cảng, công trình dịch vụ hậu cần nghề cá, ban quản lý cảng, chợ, công trình
HTKT và giao thông nội bộ cảng.
3
- Khu B (phần đất thuộc phưng Hải Thanh), gồm các chức năng chính:
sân cảng công trình dịch vụ hậu cần nghề cá, công trình nhà làm việc Ban Quản
lý, cửa hàng xăng dầu, công trình hạ tầng kỹ thuật và giao thông nội bộ cảng.
- Mặt nước cảng.
Bảng tổng hợp cơ cấu, chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đô thị
Hạng mục sử dụng đất
Ký hiệu
Diện tích
Mật
độ XD
Tầng
cao
Tỷ lệ
(m²)
(%)
(tầng)
(%)
Tổng diện tích lập quy hoạch
453.920,00
100,00
Khu A (phưng Hải Bình)
112.209,99
24,72
Đất sân cảng
20.994,49
1
4,63
Đất công trình cảng
CTC
19.729,49
Đất công trình cảng 01
CTC-01
19.729,49
60
1
Đất cây xăng
XD
1.265,00
Đất cây xăng 01
XD-01
1.265,00
Đất công trình dịch vụ hậu
cần nghề cá
(*)
31.806,04
7,01
Đất công trình dịch vụ hậu
cần nghề cá 01
DVHC-
01
3.433,39
Đất công trình dịch vụ hậu
cần nghề cá 02
DVHC-
02
8.545,44
Đất công trình dịch vụ hậu
cần nghề cá 03
DVHC-
03
3.954,81
Đất công trình dịch vụ hậu
cần nghề cá 04
DVHC-
04
4.678,89
Đất công trình dịch vụ hậu
cần nghề cá 05
DVHC-
05
6.137,92
- Đất bãi đỗ xe khu hậu cần
nghề cá
P-01
2.620,00
- Đất bãi đỗ xe phục vụ khu
công nghiệp và khu hậu cần
nghề cá
P-02
2.435,60
Đất ban quản lý cảng
BQL
5.037,81
1-3
1,11
Đất ban quản lý cảng 01
BQL-01
5.037,81
20-40
1-3
Đất chợ
(*)
CHO
7.464,00
1,64
Đất chợ 01
CHO-01
7.464,00
Đất công trình HTKT
HTKT
317,45
0,07
Đất công trình HTKT 01
HTKT-01
317,45
Đất giao thông
46.590,19
10,26
4
Hạng mục sử dụng đất
Ký hiệu
Diện tích
Mật
độ XD
Tầng
cao
Tỷ lệ
(m²)
(%)
(tầng)
(%)
Khu B (phưng Hải Thanh)
28.725,90
6,25
Đất sân cảng
4.755,36
1
1,05
Đất công trình cảng
CTC
4.755,36
Đất công trình cảng 02
CTC-02
4.755,36
60
1
Đất công trình dịch vụ hậu
cần nghề cá
(*)
DVHC
14.282,96
3,15
Đất công trình dịch vụ hậu
cần nghề cá 07
DVHC-
07
6.395,52
Đất công trình dịch vụ hậu
cần nghề cá 08
DVHC-
08
1.642,96
Đất công trình dịch vụ hậu
cần nghề cá 09
DVHC-
09
2.717,34
Đất công trình dịch vụ hậu
cần nghề cá 10
DVHC-
10
3.527,13
Đất công trình nhà làm việc
BQL
BQL
368,34
1-3
0,08
Đất công trình nhà làm việc
BQL 02
BQL-02
368,34
60-70
1-3
Đất cây xăng
(*)
XD
659,45
0,15
Đất cây xăng 02
XD-02
659,45
Đất công trình hạ tầng kỹ
thuật
HTKT
363,20
1-2
0,08
Đất công trình HTKT 02
HTKT-
02
256,13
Đất công trình HTKT 03
HTKT-
03
54,75
Đất công trình HTKT 04
HTKT-
04
52,32
Đất giao thông
8.296,59
1,83
Đất mặt nước
312.984,11
69,03
(*) Các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy hoạch chi tiết, dự án
được cấp thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận (Theo quy định về trách nhiệm tổ
chức lập quy hoạch tại khoản 7 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 “Chủ
đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu vực được giao
đầu tư”, do đó, tại Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cảng cá Lạch Bạng và khu neo
đậu tránh trú bão cho tàu cá, phưng Hải Thanh và phưng Hải Bình, thị xã
Nghi Sơn không phê duyệt các nội dung liên quan các dự án đã được cấp thẩm
5
quyền giao các chủ đầu tư khác thực hiện đầu tư xây dựng; Việc thống kê về đất
đai đối với các công trình, dự án này trong quy hoạch chi tiết là theo yêu cầu kỹ
thuật của chuyên ngành nông nghiệp).
4. Tổ chức không gian, cảnh quan và thiết kế đô thị
4.1. Vùng đất cảng
Hệ thống các hạng mục công trình cảng bố trí dọc hướng Bc Nam nằm
trên phần đất cảng phân khu chức năng căn cứ theo cơ cấu tổ chức không gian
nhằm đảm bảo tính hợp lý khoa học trong quá trình vận hành và khai thác, đặc
biệt vị trí của cầu cảng cần phải bố trí hợp lý đảm bảo giao thông trên bến dưới
thuyền thông suốt.
Hệ thống cây xanh trên sân cảng cần bố trí phân tán và gn liền với từng
khu chức năng cụ thể, diện tích cây xanh bố trí tối thiểu nhằm tận dụng tối đa
quỹ đất trong khu vực nghiên cứu, hệ thống cây xanh cách ly đối với các khu
chức năng yêu cầu cách ly cần đảm bảo vừa đủ theo tiêu chuẩn. Ngoài khu chức
năng quản lý cảng các khu chức năng nghiên cứu có tính chất là khu dịch vụ hậu
cần, chế xuất phục vụ cho nhu cầu khai thác và chế biến thủy, hải sản. Do đó hệ
thống sân bãi tập kết, sân bãi đỗ xe trong khu vực nghiên cứu cũng cần đảm bảo
đầy đủ theo tiêu chuẩn.
4.2. Vùng nước cảng
Nguyên tc bố trí các khu nước thuộc vùng nước cảng cần đảm bảo tính
thuận tiện, tránh chồng chéo giao thông trên mặt nước khi sử dụng các dịch vụ
có chức năng khác nhau. Tổ chức giao thông theo một chiều đảm bảo quy trình
khép kín tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho tàu thuyền ra vào, neo đậu tại cảng,
tiết kiệm tối đa thi gian, chi phí vận hành của ngư dân, chủ tàu. Vùng nước
cảng gồm:
- Vùng nước trước cầu cảng dùng cho tàu thuyền cập b neo đậu bốc dỡ,
truyền tải hàng hóa lên bến, xuống tàu;
- Vũng quay tàu được đặt tại khu vực trung tâm giao ct giữa hai bên cảng
phía Hải Thanh và Hải Bình dùng cho tàu thuyền xoay trở với đưng kính quay
đảm bảo theo quy định.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1. Giao thông
Đối với các tuyến đưng nội bộ trong khu vực thiết kế phù hợp, khớp nối
với quy hoạch phân khu đồng thi cập nhật các dự án đã được phê duyệt. Hệ
thống giao thông đảm bảo đáp ứng nhu cầu vận tải, liên hệ tốt giữa trong và
ngoài khu vực lập quy hoạch.
6
a) Giao thông đối ngoại
+ Đưng D4 và tuyến Bc Nam 3 tuân thủ theo quy hoạch phân khu đô thị
số 12 Khu kinh tế Nghi Sơn.
+ Đưng Bc Nam 3 (mặt ct 3-3): Lòng đưng 14,0 m; vỉa hè 2 x 4,5 m;
chỉ giới đưng đỏ 23,0 m.
+ Đưng D4 (mặt ct 6-6): Lòng đưng 7,5 m; vỉa hè 2 x 5,0 m; chỉ giới
đưng đỏ 17,5 m.
+ Đưng Đỗ Đại (mặt ct 8-8) quy hoạch phân khu đô thị số 7 Khu kinh
tế Nghi Sơn: Lòng đưng 7,5 m; vỉa hè 2 x 4,0 m; chỉ giới đưng đỏ 15,5 m.
b) Giao thông đối nội
- Khu vực phưng Hải Bình:
+ Tuyến QH.01 (Mặt ct A-A): Lòng đưng 12,0 m; vỉa hè (4,0+5,5) m,
chỉ giới đưng đỏ 21,5 m. Tuyến giáp với khu vực sân và cầu cảng: Cầu cảng
10,0 m và sân cảng 34,2 m.
+ Tuyến QH.02 (Mặt ct 6-6): Lòng đưng 7,5 m, vỉa hè 2 x 5,0 m; chỉ
giới đưng đỏ 17,5 m.
+ Tuyến QH.03 (Mặt ct 2-2): Lòng đưng 19,0 m, phân cách 4,0 m, chỉ
giới đưng đỏ 26,0 m.
+ Tuyến QH. 04 (Mặt ct 1-1): Lòng đưng 15,0 m, phân cách 3,0 m, vỉa
hè 2 x 6,0 m; chỉ giới đưng đỏ 30,0 m.
+ Tuyến QH. 05 (Mặt ct 7-7): Lòng đưng 7,5 m, vỉa hè (4,0+5,0) m; chỉ
giới đưng đỏ 16,5 m.
+ Tuyến QH.06 (Mặt ct 5-5): Lòng đưng 10,5 m, vỉa hè 2 x 5,0 m; chỉ
giới đưng đỏ 20,5 m.
+ Tuyến QH.07 (Mặt ct 4-4): Lòng đưng 10,5 m, vỉa hè 2 x 6,0 m; chỉ
giới đưng đỏ 22,5 m.
+ Tuyến QH.08 (Mặt ct 6-6): Lòng đưng 7,5 m, vỉa hè 2 x 5,0 m; chỉ
giới đưng đỏ 17,5 m.
+ Tuyến QH.09 (Mặt ct 8-8): Lòng đưng 7,5 m, vỉa hè 2 x 4,0 m; chỉ
giới đưng đỏ 15,5 m.
- Khu vực phưng Hải Thanh:
+ Tuyến QH.10 có hai đoạn: Đoạn 1 (Mặt ct B-B), lòng đưng 4,5 m, vỉa
hè 3,0 m, chỉ giới đưng đỏ 7,5 m (Tuyến tiếp giáp với khu vực sân và cầu cảng:
Cầu cảng 10,0 m và sân cảng 8,5 m); Đoạn 2 (Mặt ct B’-B’), lòng đưng 8,5 m,
7
vỉa hè 3,0 m; chỉ giới đưng đỏ 11,5 m (Tuyến tiếp giáp với khu vực sân và cầu
cảng: Cầu cảng 10,0 m và sân cảng 5,5 m).
+ Tuyến QH.11 (Mặt ct 10-10): Lòng đưng 7,5 m, vỉa hè 4 m; chỉ giới
đưng đỏ 11,5 m. Tuyến tiếp giáp với khu vực sân và cầu cảng: Cầu cảng 10,0 m
và sân cảng 5,5 m.
+ Tuyến QH.12 (Mặt ct 11-11): Lòng đưng 5,5 m, vỉa hè 2x3,0 m; chỉ
giới đưng đỏ 11,5 m.
5.2. San nền - chuẩn bị kỹ thuật
a) Nguyên tc thiết kế: Cao độ san nền phải phù hợp với cao độ của Đồ án
quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu đô thị số 12 và quy hoạch phân khu
đô thị số 7 khu kinh tế Nghi Sơn. Tham khảo Báo cáo nghiên cứu khả thi tiểu dự
án nâng cấp, sửa chữa cảng cá Lạch Bạng, đảm bảo khớp nối các khu vực có
liên quan, đáp ứng nhu cầu xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xây dựng đô
thị; thuận lợi cho việc thoát nước mặt thuận lợi và không gây xói lở nền đưng
nền công trình; không gây ngập úng. Tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối
lượng đất san lấp, đào đp, bảo vệ cây lưu niên và lớp đất màu.
b) Nội dung thiết kế:
- Khu vực phưng Hải Bình:
+ Cầu cảng: 2.33 m, hướng dốc từ Đông sang Tây.
+ Sân cảng: (2.41 - 2.26) m, hướng dốc từ Tây sang Đông.
- Khu vực phưng Hải Thanh:
+ Cầu cảng: 2.15 m, hướng dốc từ Tây sang Đông.
+ Sân cảng: (2.14 - 2.10) m, hướng dốc từ Đông sang Tây.
5.3. Cấp nước
- Nhu cầu dùng nước tối đa của khu vực lập quy hoạch Q = 720 m
3
/ngđ
(trong đó nhu cầu nước sinh hoạt và PCCC là 155 m
3
/ngđ; nhu cầu nước tiếp
xúc với thủy sản là 565 m
3
/ngđ).
- Nguồn nước được cho cảng được lấy từ hệ thống cấp nước sạch theo quy
hoạch khu kinh tế Nghi Sơn:
+ Nguồn nước cấp cho cảng (khu A): Lấy từ nhà máy nước Hao Hao theo
quy hoạch.
+ Nguồn nước cấp cho cảng (khu B): Lấy từ nhà máy nước Nguyên Bình
theo quy hoạch.
8
- Giải pháp mạng lưới đưng ống cấp nước: Thiết kế cấp nước thành 2 hệ
thống riêng biệt, trong đó nước cho sinh hoạt và PCCC được cấp trực tiếp và bể
nước ngầm qua bơm cấp đến các công trình dùng nước và các trụ chữa cháy
ngoài nhà, bố trí các trụ chữa cháy ngoài nhà theo tiêu chuẩn với khoảng cách
tối đa là 120m/trụ.
- Nước cấp cho thủy hải sản được xử lý bằng bể lng khử Clorua qua hệ
thống bơm cấp đến các nhà phân loại thủy hải sản và các cầu cảng.
- Mạng lưới đưng ống được thiết kế theo kiểu mạng vòng kết hợp mạng
cụt cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt, cứu hoả và mọi nhu cầu khác.
5.4. Thoát nước mưa
Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thoát nước
thải. Toàn bộ khu vực nghiên cứu có 02 lưu vực thoát nước chính cụ thể như sau:
- Lưu vực 1: Phía Tây sông Lạch Bạng, hướng thoát nước chính từ Tây
sang Đông thoát ra sông Lạch Bạng.
- Lưu vực 2: Phía Đông sông Lạch Bạng, hướng thoát nước chính từ Đông
sang Tây thoát ra sông Lạch Bạng.
Toàn bộ mương, giếng thăm, các giếng thu nước mưa bố trí trên vỉa hè
chạy bên đưng. Khoảng cách giữa 2 giếng thu từ 20 m đến 40 m. Ngoài ra còn
bố trí các giếng thăm tại các điểm giao ct trong mạng lưới thoát nước và các
điểm đặc biệt.
5.5. Thoát nước thải
- Tổng lưu lượng nước thải làm tròn: Q = 486,7 m
3
/ngđ.
- Nước thải được thu gom vào hệ thống cống nhánh, cống chính về bể xử
lý nước thải trong khu vực quy hoạch, nước sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn
thoát về trạm xử lý nước thải của đô thị.
- Nước thải sinh hoạt của khu hậu cần nghề cá được xử lý cục bộ trong
từng công trình
1
trước khi dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và được
xử lý đạt chuẩn trước khi thải ra môi trưng.
5.6. Xử lý chất thải rắn và vệ sinh môi trưng
- Chỉ tiêu xử lý chất thải rn: 0,9 kg/ngưi/ngđ, với chỉ tiêu thu gom
đạt 100%.
- Tổng nhu cầu rác thải: 2.000*0,9=1800 kg/ngđ.
1
Theo quy hoạch chi tiết, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận.
9
- Rác thải được thu gom tại khu tập kết rác được bao kín đảm bảo cách
biệt với khu có thủy sản (theo Điểm 2.3.8 QCVN 02-12:2009/BNNPTNT) sau
đó chất thải được thu gom và vận chuyển ra khỏi khu vực cảng cá ít nhất 4 gi
một lần về khu xử lý rác thải tập trung theo quy hoạch Khu kinh tế Nghi Sơn.
5.7. Cấp điện
- Khu A: Nguồn điện cấp cho các công trình xây dựng mới (QH) được lấy
nguồn từ trạm biến áp hiện có của cảng công suất 320KVA-35/0,4kV. Xây dựng
mới 01 trạm biến áp 100KVA-35(22)/0,4kV cấp điện cho khu chợ. Xây dựng
mới tuyến điện trung áp 35 kV đi ngầm cấp nguồn cho TBA khu chợ có chiều
dài 195 m. Tuyến điện này được đấu nối từ phía cao thế trạm biến áp 320KVA-
35/0,4kV (trạm hiện trạng).
Điện hạ thế: Xây dựng mới các tuyến cáp hạ thế từ trạm biến áp đi ngầm
đất cấp điện đến các công trình, dây dẫn dùng cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC. Chiều
dài đưng dây 0,4 kV: 830 m.
Điện chiếu sáng: Dùng đèn pha led, công suất 400W-220V lp trên cột
thép bát giác 17 m, đèn led công suất 150W-220V lp trên cột thép bát giác 11 m
cần đơn và đèn pha led 150W-220V gn trên nhà mái che. Dây dẫn cấp nguồn
cho hệ thống điện chiếu sáng được thiết kế ngầm, dây dẫn dùng cáp
Cu/XLPE/DSTA/PVC có chiều dài 531 m. Điều khiển hệ thống điện chiếu sáng
bằng tủ điều khiển trọn bộ.
- Khu B: Nguồn điện cấp cho các công trình xây dựng mới (QH) được lấy
nguồn từ trạm biến áp hiện có của cảng công suất 160KVA-35/0,4kV.
Điện hạ thế: Xây dựng mới các tuyến cáp hạ thế từ trạm biến áp đi ngầm
đất cấp điện đến các công trình, dây dẫn dùng cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC. Chiều
dài đưng dây 0,4 kV: 516 m.
5.8. Hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu viễn thông: 14 đưng dây thuê bao.
- Nguồn cấp thông tin: Từ tuyến cáp quang hiện có của khu vực.
- Mạng lưới thông tin liên lạc: Toàn bộ cáp viễn thông được luồn trong
ống nhựa PVC đi ngầm, cáp viễn thông trong khu vực là cáp phối luồn trong
ống thép.
- Trạm phát sóng thông tin di động (BTS): Không bố trí mới trạm trong
khu vực, sử dụng từ các trạm BTS hiện có lân cận khu vực.
6. Giải pháp bảo vệ môi trưng
6.1. Nguồn gây ô nhiễm
- Trong quá trình san lấp, thi công xây dựng gây ảnh hưởng đến môi
trưng từ các nguồn: bụi đất, khí thải, ô nhiễm tiếng ồn, nước thải,...
10
- Trong quá trình vận hành dự án, các nguồn gây ô nhiễm có thể đến từ
các hoạt động kinh doanh, từ chất thải, nước thải, khí thải,…
6.2. Giải pháp bảo vệ môi trưng
- Trong quá trình xây dựng: Có phương án thi công, bố trí các máy móc
thiết bị làm việc với khoảng cách hợp lý, giảm thiểu tiếng ồn, hạn chế bụi, nước
thải và các chất thải rn làm tác động xấu đến môi trưng.
- Trong giai đoạn hoạt động: Thực hiện tuân thủ đúng Báo cáo đánh giá
tác động môi trưng của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
7. Các hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
TT
Các hạng mục công trình
Xây dựng các hạng mục công trình
A
Cảng cá phía phưng Hải Bình
1
Mái che trên cầu tàu
2
Nạo vét khu nước trong bể cảng
3
Nạo vét khu nước kết nối luồng
4
Nâng cấp nhà phân loại
5
Nhà tập kết chất thải rn
6
Nâng cấp hệ thống xử lý nước thải (300 m
3
/ngđ)
B
Cảng cá phía phưng Hải Thanh
1
Bến cập tàu
2
Mái che trên cầu tàu
3
Trạm cấp điện
4
Nâng cấp đưng giao thông nội bộ
5
Nâng cấp trạm bơm & bể nước
6
Nhà vệ sinh công cộng
7
Nhà điều hành (220m
2
x2,5 tầng)
8
Xây dựng hạ tầng
9
Nâng cấp hệ thống Cấp điện & chiếu sáng
10
Nâng cấp hệ thống cấp nước
11
Nâng cấp hệ thống thoát nước
Nguồn vốn: Vốn vay IBRD của WB; vốn viện trợ không hoàn lại của IDH
và WWF (theo khoản 7 Điều 1 Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 30/5/2023 của
Thủ tướng Chính phủ).
11
8. Quy định quản lý kèm theo đồ án quy hoạch chi tiết
Ban hành Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
Cảng cá Lạch Bạng và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại phưng Hải
Thanh và phưng Hải Bình, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết
định phê duyệt đồ án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
- Hoàn chỉnh hồ sơ và thuyết minh và bản vẽ quy hoạch theo nội dung phê
duyệt và báo cáo thẩm định đảm bảo theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính hợp pháp, chính xác trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản
gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; gửi Sở Xây dựng kiểm tra trước khi đóng
dấu, lưu trữ theo quy định, làm cơ sở quản lý thực hiện.
- Phối hợp với UBND thị xã Nghi Sơn trong công tác tổ chức công bố,
công khai quy hoạch được duyệt chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được phê
duyệt theo quy định tại Khoản 12 Điều 29 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018.
- Tổ chức đưa mốc giới quy hoạch ra ngoài thực địa (cm mốc, định vị
ranh giới quy hoạch, tim tuyến, lộ giới các trục giao thông chính, các khu vực
bảo vệ …) quản lý theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo việc
đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực lập quy hoạch chi tiết với khu
vực xung quanh.
2. UBND thị xã Nghi Sơn có trách nhiệm: Tổ chức công bố, công khai
quy hoạch được duyệt chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt theo quy
định tại Khoản 12, Điều 29 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật
có liên quan đến quy hoạch năm 2018.
3. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa đăng tải nội dung phê duyệt
quy hoạch trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt
Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có
quyết định phê duyệt.
4. Các ngành, đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ của mình có
trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo quy hoạch và các quy định hiện
hành của pháp luật.
12
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trưng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Giao thông vận tải, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các
Khu công nghiệp; Chủ tịch UBND thị xã Nghi Sơn, Viện trưởng Viện Quy
hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H13.(2024)QDPD_QHCT Cang ca L Bang
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4675/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cảng cá Lạch Bạng và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại phường Hải Thanh và phường Hải Bình, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4675/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 4675/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×