• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4570/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định tác động môi trường Dự án Hạ thuật thôn Sơn Trang

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/12/2024 11:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4570/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật mặt bằng quy hoạch khu dân cư thôn Sơn Trang, xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương. Hạng mục: Nền mặt đường, công trình thoát nước, hệ thống điện sinh hoạt của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quảng Xương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4570/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4570/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4570/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Về việc phê duyệt
Dự án Hạ tầng kỹ thuật mặt bằng quy hoạch khu dân cư thôn Sơn Trang,
xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương. Hạng mục: Nền mặt đường, công
trình thoát nước, hệ thống điện sinh hoạt của Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Quảng Xương
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Nghị quyết số 169/NQ-HĐND ngày 16/12/2021 của HĐND huyện
Quảng Xương về chủ trương đầu tư dự án Hạ tầng kỹ thuật mặt bằng quy
hoạch khu dân cư thôn Sơn Trang, xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương. Hạng
mục: Nền mặt đường, công trình thoát nước, hệ thống điện sinh hoạt;
Xét Văn bản số 440/STNMT-BVMT ngày 15/01/2024 của Sở Tài nguyên
và Môi trường về việc thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM dự Hạ tầng
kỹ thuật mặt bằng quy hoạch khu dân cư thôn Sơn Trang, xã Quảng Văn, huyện
Quảng Xương. Hạng mục: Nền mặt đường, công trình thoát nước, hệ thống
điện sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1731/Tr-STNMT ngày 12/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật mặt bằng quy hoạch khu dân cư thôn Sơn
Trang, xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương. Hạng mục: Nền mặt đường, công
4570
18 11
2
trình thoát nước, hệ thống điện sinh hoạt (sau đây gọi là dự án) của Ban Quản
lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quảng Xương (sau đây gọi là Chủ dự án) với
các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật mặt bằng quy hoạch khu dân cư thôn Sơn
Trang, xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương. Hạng mục: Nền mặt đường, công
trình thoát nước, hệ thống điện sinh hoạt của Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Quảng Xương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Quảng Xương
,
Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Quảng Xương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Quảng Văn (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Hạ tầng kỹ thuật mặt bằng quy hoạch khu dân cư thôn Sơn Trang,
xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương. Hạng mục: Nền mặt đường, công
trình thoát nước, hệ thống điện sinh hoạt của Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Quảng Xương
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Hạ tầng kỹ thuật mặt bằng quy hoạch khu dân cư thôn Sơn
Trang, xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương. Hạng mục: Nền mặt đường, công
trình thoát nước, hệ thống điện sinh hoạt.
- Địa điểm thực hiện: Xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương.
- Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quảng Xương.
+ Người đại diện: Mai Đình Thuỷ.
+ Chức vụ: Giám đốc Ban.
+ Địa chỉ: Thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất:
- Phạm vi: Dự án thực hiện trên tổng diện tích khoảng 43.760,16m
2
thuộc
địa giới hành chính xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương.
- Quy mô xây dựng: Các hạng mục chính bao gồm: San nền, giao thông,
hệ thống cấp nước, thoát nước và hệ thống cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng,
cây xanh và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác.
- Quy mô sử dụng đất: Đất ở chia lô với 114 lô với tổng diện tích
18.732,76m
2
; Đất cây xanh, hạ tầng kỹ thuật (Bể xử lý nước thải) 3.383,11m
2
;
Đất giao thông, vỉa hè: 20.935,96m
2
; Bãi đỗ xe 708,33m
2
.
- Quy mô dân số: Khoảng 550 người.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư:
- Các hạng mục xây dựng gồm: San nền; Hệ thống giao thông, Hệ thống
cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, cấp điện và các hạng mục hạ tầng kỹ
thuật khác.
- Hoạt động của dự án:
+ Giai đoạn thi công: Thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án;
+ Giai đoạn vận hành: Thi công các công trình nhà ở; hoạt động của khu
dân cư, khu vực công cộng.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường:
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ trở
lên theo quy định của pháp luật về đất đai với diện tích khoảng 31.925,22m
2
là yếu
tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Bảo vệ
2
môi trường; khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
tác động xấu đến môi trường:
- Các tác động chính của dự án phát sinh trong giai đoạn xây dựng: Hoạt
động giải phóng mặt bằng, san nền, thi công đường, thi công hệ thống thoát
nước, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động của máy móc, thiết bị
trên công trường, hoạt động của công nhân tham gia thi công xây dựng... sẽ
phát sinh bụi, khí thải, nước thải xây dựng, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn
xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung,...; tác
động đến dân cư và các yếu tố tự nhiên, xã hội khác.
- Các tác động chính của dự án phát sinh trong giai đoạn vận hành từ các
hoạt động xây dựng công trình nhà ở, sinh hoạt của người dân trong khu vực dự
án, hoạt động của khu vực công cộng, giao thông đi lại trên các tuyến đường,...
Các hoạt động này sẽ phát sinh bụi, khí thải, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải nguy hại...; tác động đến dân cư, môi trường tự nhiên và các
yếu tố xã hội khác.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo
các giai đoạn của dự án đầu tư:
3.1. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn thi công xây dựng:
3.1.1. Nước thải, khí thải:
3.1.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 3,10 m
3
/ngày, trong
đó: Nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân 1,86 m
3
/ngày;
Nước thải từ quá trình vệ sinh cá nhân (đại tiện, tiểu tiện) 1,24 m
3
/ngày; Nước
thải sinh hoạt chủ yếu chứa thành phần như chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu
cơ, Coliform,…
- Nước thải từ quá trình rửa bồn trộn bê tông có khoảng 1,0 m
3
/ngày,
nước thải vệ sinh thiết bị khoảng 3,5m
3
/ngày, chứa nhiều cặn lơ lửng, dầu
mỡ,…
- Lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi công 145l/s.
Thành phần chủ yếu là bùn đất, rác thải,…
3.1.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
- Bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu thi công các
hạng mục hạ tầng kỹ thuật gồm: bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án, bụi cuốn theo lốp xe. Thành phần gồm
bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
.
- Bụi và khí thải từ hoạt động thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật
gồm: bụi từ đào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật liệu, thi công công
trình, bụi và khí thải từ các máy móc thiết bị tiêu thụ dầu DO, bụi từ hoạt động
vệ sinh móng đường cấp phối đá dăm trước khi láng nhựa, khí thải từ hoạt động
3
tưới nhựa dính bám và từ lớp mặt đường bê tông nhựa trong quá trình thi công.
Thành phần gồm bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
.
3.1.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
3.1.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 24,5 kg/ngày chủ yếu là thức
ăn thừa, túi nilon, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp...
3.1.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải rắn thông
thường:
- Khối lượng phát quang thực vật: 313 tấn.
- Khối lượng phá dỡ hiện trạng (gồm gạch, đá, bê tông…) khoảng 868,3 tấn.
- Khối lượng bóc đất mặt từ đất trồng lúa của dự án là 2.610m
3
.
- Khối lượng đất đào không phải đất bóc tầng đất mặt của đất trồng lúa
khối lượng là 1.146m
3
.
- Khối lượng đất đào thừa từ quá trình thi công là 732,3 m
3
.
- Chất thải rắn từ quá trình xây dựng vật liệu rời như cát, đá dăm… phát
sinh khoảng 87,76 tấn.
- Chất thải rắn từ các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công như
mẫu sắt thép thừa, gỗ cốp pha loại, bao bì xi măng… phát sinh khoảng 49,5tấn.
3.1.2.3. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa... khối lượng khoảng 2,6 kg/tháng.
- Chất thải lỏng nguy hại chủ yếu là dầu thải, khối lượng khoảng 626
lít/quá trình.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung:
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại
máy móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm người
dân sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân thi công tại công trường
và người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
3.1.4. Các tác động khác:
- Chiếm dụng diện tích đất trồng lúa nước với diện tích 31.925,22m
2
ảnh
hưởng tới các hộ dân bị mất đất sản xuất nông nghiệp, đất canh tác, ảnh hưởng
hoạt động tưới tiêu thủy lợi, khu vực.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố bom mìn tồn lưu; tai nạn lao
động; cháy nổ,...
3.2. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn vận hành.
3.2.1. Nước thải, khí thải:
3.2.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ dự án
khoảng 66,0 m
3
/ngày.đêm (nước thải từ tắm, rửa tay, giặt: 33,0 m
3
/ngày; nước
thải vệ sinh: 19,8 m
3
/ngày; nước thải ăn uống: 13,2 m
3
/ngày). Thành phần chủ
4
yếu: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ
động thực vật, Coliform,...
- Nước mưa chảy tràn ngày lớn nhất có lưu lượng 250,4 l/s. Thành phần
chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,…
3.2.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
Bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu phát sinh từ:
Hoạt động của phương tiện giao thông; hoạt động sinh hoạt của các hộ dân;
hoạt động của khu vực công cộng; mùi hôi từ công trình xử lý nước thải và chất
thải rắn; hoạt động xây dựng công trình của các hộ dân. Phạm vi tác động chủ
yếu trong khuôn viên dự án. Thành phần khí thải chủ yếu: NO
2
, SO
2
, CO,…
3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
3.2.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ sinh hoạt của khu dân cư
khoảng 495 kg/ngày. Thành phần bao gồm: Chất thải từ thực phẩm dư thừa;
chất thải có thể tái chế (chai lọ, nhựa, kim loại, giấy…); chất thải trơ (Thuỷ
tinh, sành sứ, gạch, xỉ than…); chất thải có thể đốt (nilon, cao su, xốp, vải…).
3.2.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động của dự án khoảng 4,95
kg/ngày. Thành phần bao gồm: pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang...
3.2.3. Các tác động khác:
- Khi dự án đi vào hoạt động sẽ làm gia tăng các nguy cơ mất ANTT
trong khu vực, phát sinh mâu thuẫn giữa các hộ dân trong quá trình sinh sống.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố cháy, nổ; Rủi ro, sự cố trạm
biến áp, đường điện; Rủi ro, sự cố hư hỏng hệ thống xử lý chất thải; Rủi ro, sự
cố an ninh trật tự tại khu vực dự án; Rủi ro, sự cố phát tán dịch bệnh.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. Nước thải sinh hoạt:
- Nước thải vệ sinh (đại tiện, tiểu tiện) với lưu lượng 1,24m
3
/ngày. Đơn
vị thi công thuê 04 nhà vệ sinh (mỗi nhà vệ sinh có bể chứa chất thải 1.200 lít)
để thu gom và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý 02 ngày/lần.
- Nước thải rửa tay, chân với lưu lượng 1,86m
3
/ngày: Thu gom và dẫn về
bể lắng có thể tích 2,0m
3
, kích thước dài x rộng x sâu = 2,0m x 1,0m x 1,0m,
kết cấu bằng đất đầm chặt, phủ bạt nhựa HDPE xung quanh, để loại bỏ chất rắn
lơ lửng, nước thải sau lắng sẽ được thoát ra mương hiện trạng phía Đông Nam
dự án.
b. Nước thải xây dựng:
5
Nước thải từ quá trình vệ sinh thiết bị với lưu lượng 4,5m
3
/ngày, thu gom
và dẫn về 01 hố lắng có thể tích 6 m
3
, kích thước: (dài x rộng x cao) = 2,0m x
2,0m x 1,5m, có đáy và thành lót vải địa kỹ thuật HDPE chống thấm, bể được
chia làm 2 ngăn bởi vách ngăn lửng, bể vừa có chức năng lắng nước thải vừa có
chức năng chứa nước để vệ sinh thiết bị, máy móc thi công hoặc tái sử dụng
nước cho quá trình phun nước chống bụi.
c. Nước mưa chảy tràn:
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa và hố gas tạm để thoát nước mưa,
khoảng cách giữa các hố gas 30m/hố gas. Rãnh thoát nước mưa là các rãnh đào
tạm thời với kích thước rộng x cao = 0,4m x 0,4m, bố trí dọc khu đất thực hiện
dự án theo hướng: dẫn nước về mương thoát nước chung khu vực; các hố gas
tạm có kích thước dài x rộng x cao = 1,0m x 1,0m x 1,0m. Nước mưa chảy tràn
sau khi thu gom chảy ra mương hiện trạng phía Đông Nam dự án.
- Thu gom triệt để chất thải rắn sinh hoạt, tránh để các loại chất thải bị
nước mưa cuốn vào nguồn nước.
- Thực hiện san gạt, lu lèn ngay đảm bảo kỹ thuật để giảm lượng bùn đất
cuốn theo nước mưa.
- Thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết để điều tiết thi công trên công
trường. Những ngày có dự báo mưa lớn cần thực hiện san gạt đến đâu lu lèn
triệt để đến đó, không để mặt đất tơi xốp.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính... theo quy định, công nhân phải được bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
- Phun nước tạo độ ẩm, giảm nồng bụi phát tán trong khu vực thi công và
dọc tuyến đường vận chuyển đường ĐT 504 vào dự án với chiều dài 500m tính
từ cổng khu vực dự án về 2 phía. Dùng xe téc 5m
3
, phun theo ống đục lỗ nằm
ngang phía dưới téc. Tần suất phun nước 04 lần/ngày và tăng số lần phun nước
trong điều kiện thời tiết khô hanh tại một số vị trí nhạy cảm như tuyến đường
qua các khu dân cư lân cận.
- Thực hiện trút đổ vật liệu san nền đến đâu, vận chuyển đưa đi đổ thải
đến đó để tránh phát tán bụi và mùi gây ảnh hưởng đến các khu vực lân cận.
- Điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật độ xe, nhất là vào các
giờ cao điểm trong ngày.
- Bố trí công nhân quét dọn vệ sinh khu vực công trường, tuyến đường
ĐT504, đường giao thông liên xã ra vào dự án khi thấy có đất, cát vương vãi.
- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hoá tới mức tối đa,
các máy móc thi công hiện đại và hiệu suất sử dụng nhiên liệu cao nhằm hạn
chế phát sinh bụi từ khí thải.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy
hại:
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường:
6
a. Chất thải rắn sinh hoạt:
- Yêu cầu công nhân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh. Lắp đặt 02 thùng (dung tích 100 lit/thùng, có nắp đậy) đặt tại khu vực lán
trại công nhân để thu gom.
- Chất thải tái chế được phân loại và bán phế liệu; các loại rác thải sinh
hoạt còn lại được đơn vị thi công Hợp đồng với đơn vị dịch vụ môi trường địa
phương vận chuyển, xử lý với tần suất 01 ngày/lần.
- Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục ý thức của công nhân trong
việc vệ sinh môi trường, bỏ rác đúng nơi quy định, không đốt rác, không xả
ra xung quanh.
b. Chất thải rắn thi công xây dựng:
- Khối lượng phát quang thảm phủ thực vật: Người dân xung quanh dự
án thu hoạch trước khi thực hiện dự án và tận dụng làm thức ăn chăn nuôi.
- Chất thải từ quá trình phá dỡ hiện trạng (gồm gạch, đá, bê tông…):
Thực hiện nghiền nhỏ bằng máy nghiền bê tông, trước khi tận dụng đưa vào
các lô đất trong khu vực dự án.
- Khối lượng đất bóc hữu cơ bề mặt từ diện tích đất trồng lúa nước 02 vụ:
Tận dụng cải tạo đồng ruộng với diện tích 31.685m
2
tại các thửa số 674, 703,
731, 760, 763, 759, 675, 676,…. thuộc tờ bản đồ số 13, bản đồ địa chính xã
Quảng Văn, đo vẽ năm 2015 (Theo tính toán tổng khối lượng đất mặt cần sử
dụng cho các khu đất trũng này là 7.921,25m
3
) theo biên bản thỏa thuận tận dụng
tầng đất mặt của đất được chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước đính kèm.
- Khối lượng đất đào không phải đất bóc tầng đất mặt của đất trồng lúa:
Tận dụng để tận dụng làm vật liệu san lấp tại khu vực ao hiện trạng của dự án
với diện tích 939,87m
2
.
- Khối lượng đất đào thừa từ quá trình thi công: Tận dụng san nền khuôn
viên cây xanh dự án với diện tích 3.335,11m
2
.
- Khối lượng vật liệu rời rơi vãi phát sinh: Tận dụng san nền trong khuôn
viên dự án.
- Khối lượng sắt, thép thừa, bao bì xi măng.…: Thu gom tập trung về khu
vực lán trại công nhân để tái sử dụng hoặc bán lại cho các cơ sở thu mua phế
liệu trên địa bàn.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại: Trang bị 02 thùng chứa dung tích 100 lit/thùng
có dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định đặt tại khu vực có mái che bằng
tôn, nền cao, tránh nước mưa. Hợp đồng đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý
theo đúng quy định.
- Chất thải lỏng nguy hại: Trang bị 04 thùng phuy dung tích 200 lit/thùng
có dán nhãn mác, có nắp đậy để lưu giữ theo đúng quy định tại khu vực bảo
dưỡng để lưu giữ. Hợp đồng đơn vị chức năng để vận chuyển, xử lý theo đúng
quy định.
7
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Trong quá trình thi công nhà thầu phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
cần thiết cho công nhân như: mũ, kính, giầy, khẩu trang, quần áo bảo hộ, dây
an toàn.... Treo các nội quy về an toàn lao động, quy trình vận hành máy móc ở
các nơi tập trung công nhân, khu vực đông người qua lại trên công trường. Máy
móc, thiết bị có lý lịch kèm theo và được kiểm tra theo dõi thường xuyên các
thông số kỹ thuật.
- Yêu cầu công nhân phải mang đầy đủ bảo hộ lao động mới được tham
gia thi công.
- Tắt máy móc thiết bị hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
hạn chế cộng hưởng mức ồn ở mức thấp nhất.
- Điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật độ xe, nhất là vào các
giờ cao điểm trong ngày.
- Bố trí thời gian thi công hợp lý, hạn chế sử dụng các máy móc có độ ồn
cao thi công vào ban đêm.
- Không vận chuyển vật liệu, hoạt động máy móc thiết bị vào thời gian
cao điểm, ban đêm đối với các tuyến đường qua khu dân cư để tránh gây ồn
ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
4.1.4.1. Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
- Thành lập hội đồng GPMB dự án, thực hiện giải phóng mặt bằng theo
đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Định hướng việc làm cho người dân mất đất sản xuất để người dân ổn
định đời sống và thu nhập.
- Ưu tiên đào tạo nghề cho các gia đình mất đất sản xuất bởi dự án, tạo
điều kiện cho các gia đình tìm việc làm phù hợp với khả năng.
4.1.4.2. Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
- Sự cố bom mìn tồn lưu: Chủ dự án thuê đơn vị có chức năng thực hiện
rà phá bom mìn toàn bộ khu vực dự án trước khi thi công.
- Sự cố tai nạn lao động: Phổ biến nội quy an toàn lao động, hướng dẫn
vận hành thiết bị cho công nhân trước khi thi công. Trang bị tủ thuốc cấp cứu
tại lán trại trên công trường để ứng phó sự cố tai nạn lao động.
- Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn. Trang bị 2 bình bọt
cứu hỏa loại 4kg. Đặt khu vực lán trại tạm trên công trường để phòng ngừa ứng
phó sự cố cháy nổ khi thi công.
- Sự cố lún, nứt, hư hỏng công trình: Chủ dự án khảo sát, kiểm tra các
công trình có nguy cơ ảnh hưởng bởi dự án trước khi thi công. Có biện pháp thi
công, vận chuyển phù hợp với hiện trạng các công trình.
- Sự cố ngộ độc thực phẩm: Lựa chọn và sử dụng các thực phẩm đảm
bảo chất lượng, chế biến đúng cách. Không sử dụng thực phẳm để lâu, hư hỏng
để phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.
8
4.2. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành:
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.2.1.1. Đối với thu gom nước mưa chảy tràn:
- Trách nhiệm chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
+ Thiết kế, xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa khẩu độ B50,
các hố ga để tiêu thoát nước mưa. Nước mưa đấu nối vào mương hiện trạng
phía Đông Nam;
+ Lắp đặt các đường ống chờ trước mỗi lô đất để các hộ dân dễ dàng đấu
nối nước mưa từ gia đình vào hệ thống thu gom nước mưa của khu dân cư;
+ Yêu cầu các hộ gia đình khi thi công xây dựng nhà phải xây dựng hệ
thống thoát nước mưa phù hợp để đấu nối với hệ thống thoát nước mưa trong
khu dân cư;
+ Trong quá trình hoạt động định kỳ thuê đơn vị chức năng nạo vét, khơi
thông và cải tạo hệ thống tiêu thoát nước mưa khi bị hư hỏng xuống cấp, đảm
bảo tiêu thoát hết nước khi có mưa, không gây ngập úng, tần suất 02 lần/năm.
- Trách nhiệm của hộ gia đình: Xây dựng hệ thống thu gom nước mưa
tại hộ gia đình đảm bảo đấu nối toàn bộ vào hệ thống thu gom nước mưa của
khu dân cư.
4.2.1.2. Đối với thu gom, xử lý nước thải:
- Trách nhiệm của chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
+ Thiết kế, thi công hệ thống thoát nước thải đảm bảo kỹ thuật và chất
lượng để thu gom tiêu thoát hết nước thải cho khu dân cư. Nước thải sinh hoạt
tại các hộ gia đình được thu gom bằng hệ thống cống D300 dẫn về hệ thống
xử lý nước thải tập trung của dự án để xử lý. Sau đó, thải ra mương hiện trạng
phía Đông Nam dự án;
+ Xây dựng hoàn chỉnh thiết bị XLNT hợp khối bằng vật liệu Composite
với công suất 70 m
3
/ngày.đêm đặt ngầm tại vị trí khu đất hạ tầng kỹ thuật phía
Đông Nam dự án để xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt từ các hộ dân sau khi xử
lý sơ bộ. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B), chảy ra
mương hiện trạng phía Đông Nam dự án (Toạ độ điểm đấu nối thoát nước thải:
X=2177596; Y=578625). Sơ đồ xử lý của thiết bị XLNT hợp khối bằng vật liệu
Composite như sau:
Nước
thải ra
Ngăn lắng +
Điều hòa /
Phân hủy bùn
Ngăn lọc
k khí
Ngăn bơm
Lắng +
Khử
trùng
Bể lọc
hiếu khí
Nước + bùn tuần hoàn
9
+ Sau khi hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy hoạch của huyện
Quảng Xương được thi công hoàn thiện và vận hành ổn định, nước thải của khu
dân cư sẽ được đấu nối về trạm xử lý nước thải tập trung theo quy hoạch và
dừng hoạt động của hệ thống xử lý nước thải tại chỗ của các dự án;
+ Yêu cầu các hộ gia đình xây dựng hệ thống thoát nước thải, bể tự hoại,
bể tách dầu mỡ (nếu cần thiết) để xử lý trước khi đấu nối với hệ thống thoát
nước thải trong khu dân cư;
+ Yêu cầu các hộ gia đình khi xây dựng nhà phải có biện pháp thu gom,
xử lý nước thải sinh hoạt từ công nhân,…Các hộ gia đình phải xây dựng bể tự
hoại phù hợp, thiết bị tách dầu mỡ để xử lý nước thải trước khi thải ra hệ thống
thoát nước khu vực.
- Trách nhiệm của hộ gia đình: Các hộ gia đình khi xây nhà phải xây
dựng bể tự hoại, thiết bị tách dầu mỡ (nếu cần thiết) để xử lý nước thải trước
khi thải ra hố ga và thoát về hệ thống thoát nước khu dân cư và đấu nối về hệ
thống xử lý nước thải tập trung của khu dân cư hoặc hệ thống xử lý nước thải
tập trung theo quy hoạch (khi đi vào vận hành ổn định).
4.2.1.3. Đối với xử lý bụi và khí thải:
- Trách nhiệm của chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
+ Trồng cây xanh (cây sao đen và cây sấu, bằng lăng,…) trên vỉa hè dọc
theo các tuyến đường (hố trồng cây bố trí vào giữa 2 lô đất, khoảng cách trung
bình giữa các hố là 5m; đặt cách mép bó vỉa đường 2,0m và thẳng hàng theo
tuyến đường) và trong khu vực dự án theo đúng mặt bằng quy hoạch đã được
phê duyệt; đúng tỉ lệ cây xanh theo quy định;
+ Thiết kế, xây dựng các tuyến đường giao thông trong khu dân cư đảm
bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để giảm bụi phát sinh trên đường;
+ Thường xuyên nạo vét, khơi thông cống rãnh thu gom nước thải, hố
ga, hệ thống thoát nước mưa với tần suất tối thiểu 2 lần/năm;
+ Yêu cầu các hộ gia đình tự thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ khu vực
nhà bếp bằng hệ thống hút mùi trước khi thải ra môi trường.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình:
+ Các hộ gia đình khi xây dựng nhà phải có biện pháp thu gom, quản lý
vật liệu; hạn chế rơi vãi, phát tán bụi, khí thải ra môi trường xung quanh; khi
vận chuyển nguyên nhiên vật liệu phục vụ thi công dự án, yêu cầu nhà cung
cấp phủ bạt kín, chở đúng tải trọng xe theo quy định,…
+ Nghiêm cấm các hộ gia đình đốt chất thải, lá cây;
+ Định kỳ bổ sung chế phẩm vi sinh đối với các bể tự hoại nhằm tăng
hiệu quả xử lý nước thải;
+ Tự nguyện tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường, quét dọn khuôn
viên, đường giao thông trước nhà để giảm bụi trên đường.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Trách nhiệm của chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
10
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức người dân về
thu gom, phân loại CTR cho người dân trong khu dân cư. Xử lý nghiêm các
trường hợp không tuân thủ xả chất thải, gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư;
+ Định kỳ thuê đơn vị chức năng tiến hành nạo vét cống rãnh và thông
báo rộng rãi cho các hộ dân biết trước khi triển khai;
+ Xây dựng kế hoạch quản lý CTR cho khu dân cư phù hợp với kế hoạch
quản lý CTR của địa phương;
+ Trang bị các thùng rác có nắp đậy đặt khu vực khuôn viên cây xanh để
người dân phân loại. Mỗi vị trí đặt 3 thùng khác nhau (01 thùng màu trắng
đựng CTR tái chế, 01 thùng màu vàng đựng CTR trơ, 01 thùng màu xanh đựng
CTR hữu cơ dễ phân hủy) để thu gom, phân loại chất thải rắn;
+ Đặt biển báo cấm vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định. Hợp đồng
với đơn vị dịch vụ môi trường địa phương thu gom và xử lý với tần suất 01
lần/ngày.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình:
+ Các hộ gia đình khi xây nhà có trách nhiệm thu gom chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải xây dựng và có biện pháp xử lý phù hợp với từng loại chất thải.
Không xả chất thải gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư;
+ Các hộ gia đình tự trang bị thùng rác để thu gom, phân loại tại nguồn
và tập kết rác đúng nơi quy định để đơn vị thu gom tại địa phương vận chuyển
về khu xử lý rác thải tập trung với tần suất 01 ngày/lần. Nộp phí thu gom, xử lý
rác theo đúng quy định của địa phương;
+ Nộp phí thu gom, xử lý rác theo đúng quy định của địa phương;
+ Không được xả chất thải ra khu dân cư gây ô nhiễm môi trường.
4.2.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại:
- Trách nhiệm của chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức người dân
về nhận biết, thu gom, phân loại CTNH cho người dân trong khu dân cư. Xử lý
nghiêm các trường hợp không tuân thủ xả chất thải, gây ô nhiễm môi trường
trrong khu dân cư;
+ Trang bị 02 thùng rác màu đen có nắp đậy, dán nhãn loại 500 lit/thùng
đặt tại các vị trí tập kết chất thải tại nhà văn hóa thôn Sơn Trang để thu gom
CTNH từ hoạt động của các gia đình. Phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn
người dân thu gom, phân loại và thải bỏ CTNH đúng quy định theo kế hoạch
của UBND xã;
+ Hợp đồng với các đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý đúng quy định.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình: Thu gom, phân loại chất thải nguy hại
và bỏ vào các thùng đựng CTNH do chính quyền bố trí.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải định kỳ.
11
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu khác về bảo vệ môi
trường như sau:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Lắp đặt hệ thống, biển báo, mốc giới các địa bàn thi công khu vực Dự
án và phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân trong khu
vực Dự án về thời gian và địa bàn thi công, xây dựng; có các biện pháp tạm
thời để bảo đảm an toàn giao thông.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp để
hạn chế tối đa các tác động, ảnh hưởng bất lợi đến cảnh quan, hệ sinh thái, sản
xuất nông nghiệp, hoạt động giao thông đường bộ và các hoạt động kinh tế dân
sinh khác trên khu vực thực hiện Dự án; Các công trình, biện pháp giảm thiểu
tác động môi trường đối với các loại chất thải phát sinh phải được thu gom,
quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các
điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong
trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi
Dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Tháo dỡ các công trình tạm ngay sau khi kết thúc thi công, xây dựng;
thực hiện kịp thời công tác phục hồi, hoàn trả mặt bằng tại các công trường thi
công, các khu vực đất tạm chiếm dụng, bãi chứa vật liệu tạm, bảo đảm đáp ứng
các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố, an toàn lao động và các quy phạm kỹ thuật khác có liên quan trong quá
trình thực hiện Dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
12
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4570/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật mặt bằng quy hoạch khu dân cư thôn Sơn Trang, xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương. Hạng mục: Nền mặt đường, công trình thoát nước, hệ thống điện sinh hoạt của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quảng Xương

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4570/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×