• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3701/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả Báo cáo môi trường dự án Hạ tầng kỹ thuật KDC mới Trung tâm xã Đồng Lộc (giai đoạn 1)

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 16/09/2024 13:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3701/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới Trung tâm xã Đồng Lộc (giai đoạn 1), huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hậu Lộc
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3701/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3701/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3701/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi Về việc phê duyệt
trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới Trung tâm xã Đồng Lộc
(giai đoạn 1), huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa của Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng huyện Hậu Lộc
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Nghị quyết số 60/NQ-HĐND ngày 15/04/2022 của Hội đồng nhân
dân huyện Hậu Lộc về việc quyết định chủ trương đầu tư các dự án Hạ tầng kỹ
thuật khu dân cư mới Trung tâm xã Đồng Lộc (giai đoạn 1), huyện Hậu Lộc;
Xét Văn bản số 4064/STNM-TBVMT ngày 13/05/2024 của Sở Tài nguyên
và Môi trường Thanh Hóa về việc thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM
dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới trung tâm xã Đồng Lộc (giai đoạn 1)
của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hậu Lộc;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1448/Tr-STNMT ngày 11/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới Trung tâm xã Đồng Lộc (giai
đoạn 1) (sau đây gọi là dự án) của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện
Hậu Lộc (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại xã Đồng Lộc, huyện Hậu Lộc,
tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm
theo Quyết định này.
2
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới Trung tâm xã Đồng Lộc (giai đoạn 1)
của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hậu Lộc thực hiện tại xã Đồng
Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND
huyện
Hậu Lộc, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
huyện Hậu Lộc và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Đồng Lộc (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
- Khối lượng dầu thải từ các phương tiện thi công dự án phát sinh tại công
trường tối đa 100 lít/giai đoạn thi công.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung:
Tác động do tiếng ồn, độ rung từ hoạt động thi công và vận chuyển ảnh
hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng và dân cư khu vực lân cận. Các tác
động do tiếng ồn diễn ra không liên tục trong thời gian thi công dự án. Vì vậy
các tác động này mang tính chất thời điểm, tạm thời và có thể khắc phục hiệu
quả bằng các biện pháp quản lí và thi công.
3.1.4. Các tác động khác:
- Dự án chiếm dụng diện tích đất trồng lúa 19369,7 m
2
của 32 hộ gia đình
và 861,9m
2
đất giao thông UBND xã Đồng Lộc quản lý. Việc chiếm dụng diện
tích đất sản xuất của các hộ gia đình có thể gây ảnh hưởng đến đời sống, sản
xuất và tâm lý của các hộ gia đình có đất bị thu hồi. Chuyển đổi mục đích sử
dụng đất trồng lúa làm giảm diện tích đất canh tác lúa, giảm tổng sản lượng
lương thực của địa phương.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố thiên tai, mưa lũ trong quá
trình thi công; sự cố tai nạn lao động quá trình thi công; sự cố cháy nổ trong
quá trình thi công; sự cố bom mìn tồn lưu; sự cố nứt nhà của các hộ dân nằm
gần dự án; sự cố hư hỏng các tuyến đường giao thông. Các rủi ro, sự cố môi
trường có khả năng xảy ra với tần xuất thấp, mức độ tác động không lớn.
3.2. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn vận hành.
3.2.1. Nước thải, khí thải:
3.2.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt người dân phát sinh khoảng 29 m
3
/ngày (bao gồm
nước thải tắm rửa 14,5m
3
/ngày đêm, nước thải vệ sinh 5,8m
3
/ngày đêm và
nước thải nhà bếp 8,7m
3
/ngày đêm). Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa thành
phần như chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, Coliform,…
- Nước mưa chảy tràn tại khu vực dự án tối đa có lưu lượng 857m
3
/h.
Thành phần chủ yếu là bùn đất, rác thải,…
3.2.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
- Bụi từ quá trình thi công các công trình nhà ở phát sinh không lớn,
không liên tục, chỉ tác động trong phạm vi xây dựng.
- Mùi thức ăn phát sinh tại các bếp hộ gia đình ngoài ra có bụi và khí SO
2
,
CO, NO
2
do sử dụng nhiên liệu gas. Phạm vi tác động nhỏ, mức độ không lớn.
- Các hơi khí độc hại như H
2
S; NH
3
; CH
4
... phát sinh từ các công trình xử
lý nước thải (cống rãnh thoát nước thải), khu tập kết chất thải rắn ảnh hưởng
trong phạm vi khu vực các công trình xử lý môi trường, mức độ thấp.
3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
3.2.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
- Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh giai đoạn vận hành mỗi ngày 312
kg/ngày, gồm các chất hữu cơ dễ phân huỷ 187 kg/ngày; chất thải có thể tái chế
4
31kg/ngày; chất thải có thể đốt cháy 47kg/ngày; các chất thải trơ khác
46kg/ngày.
- Chất thải từ bùn cặn từ hệ thống thu gom và thoát nước đa là 53m
3
/năm.
- Chất thải là cành lá cây xanh từ phát quang, cắt cỏ 25 kg/ngày.
3.2.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
Chất chất thải nguy hại khoảng 1 kg/ngày phát sinh trong quá trình sinh
hoạt của người dân, thành phần: pin, vỏ chai lọ hóa chất diệt côn trùng, bóng
đèn neon,…
3.2.3. Các tác động khác:
Khi dự án đi vào hoạt động có thể làm gia tăng nguy cơ mất ANTT trong
khu vực, phát sinh mâu thuẫn giữa các hộ gia đình trong quá trình sinh sống.
Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố cháy, nổ; Rủi ro, sự cố trạm
biến áp, đường điện; Rủi ro, sự cố hư hỏng hệ thống xử lý chất thải; Rủi ro, sự
cố an ninh trật tự tại khu vực dự án; Rủi ro, sự cố phát tán dịch bệnh.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải vệ sinh (đại tiện, tiểu tiện) với lưu lượng 0,65m
3
/ngày. Đơn
vị thi công thuê 2 nhà vệ sinh (mỗi nhà vệ sinh có bể chứa chất thải 1000 lít) để
thu gom và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý 2 ngày/lần.
- Nước thải rửa tay, chân với lưu lượng 0,78m
3
/ngày: thu gom và dẫn về
hố lắng có thể tích 7,5 m
3
(kích thước DxRxH = 2,5x2,0x1,5m), xây dựng bằng
cách đào hố sau đó dùng bạt HDPE lót đáy và thành để chống thấm. Nước thải
sau khi lắng, tận dụng để bơm chống bụi khu vực công trường thi công dự án.
- Nước thải nhà ăn với lưu lượng 0,12 m
3
/ngày thu gom dẫn qua bể tách
mỡ 100lít sau đó dẫn về hố lắng cùng nước thải vệ sinh thiết bị có thể tích 6m
3
.
b. Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Nước thải từ quá trình vệ sinh thiết bị với lưu lượng 5,0m
3
/ngày, thu gom
và dẫn về hố lắng có thể tích 7,5 m
3
(kích thước DxRxH = 2,5x2,0x1,5m), xây
dựng bằng cách đào hố sau đó dùng bạt HDPE lót đáy và thành để chống thấm,
bể chia làm 2 ngăn bởi vách ngăn lửng, trong bể bố trí 1 phao quây thu váng
dầu. Nước thải dẫn vào bể để lắng chất rắn lơ lửng, thu váng dầu sau đó tận
dụng để bơm chống bụi khu vực công trường thi công dự án, váng dầu thu
gom, lưu giữ và xử lý cùng chất thải nguy hại của dự án.
c. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn gồm:
- Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu (đá, cát, xi măng, sắt thép…) phục vụ
quá trình thi công xây dựng phải che chắn bằng bạt.
5
- Không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại gần khu vực các kênh,
mương phía Đông khu đất, đồng thời quản lý dầu mỡ và chất thải nguy hại do
các phương tiện vận chuyển và thi công gây ra, không để rò rỉ ra môi trường.
- Chất thải sinh hoạt và chất thải nguy hại: Thu gom, lưu chứa trong các
dụng cụ lưu chứa có nắp đậy, đặt tại khu vực có mái che. Công nhân không xả
rác ra mặt đất khu vực công trường, để tránh rác thải cuốn trôi theo nước mưa
chảy tràn.
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa tạm có kích thước rộng 50cm x sâu
50cm dọc theo chiều dài khu đất, khoảng cách giữa các rãnh tạm là 30m. Trên
các rãnh tạm bố trí các hố ga kích thước 1x1x1m để lắng bùn đất, khoảng cách
giữa các hố gas 30m/hố ga. Nước mưa sau thu gom và lắng → Hệ thống
mương thoát nước dọc đường phía Tây Nam dự án.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
- Lắp dựng hàng rào tôn cao 2,5m ở ranh giới phía Đông dự án giáp với
khu dân cư hiện trạng, chiều dài 70m.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân thi công trên công
trường với số lượng 2 bộ/người/năm.
- Tưới ẩm khu vực thi công và đoạn đường liên xã và đường đê Đồng Lộc
từ vị trí cổng vào dự án đến QL1A với chiều dài khoảng 1200m. Tần suất tưới
ẩm chống bụi 4 lần/ngày và tăng tần suất khi bụi phát sinh nhiều.
- Thi công đúng kỹ thuật, san gạt lu lèn ngay sau khi trút đổ vật liệu san
nền.
- Vận chuyển nguyên vật liệu trên các xe có bạt che phủ, chở đúng tải
trọng quy định, tuân thủ tốc độ di chuyển trên các tuyến đường.
- Khi thi công trong quá trình đào đắp, trút đổ vật liệu nếu quá khô phát
sinh nhiều bụi, thực hiện tưới ẩm để dập bụi.
- Các phương tiện máy móc thi công trong dự án đảm bảo được kiểm định
đúng quy định và bảo dưỡng thường xuyên. Tuân thủ chế độ đăng kiểm theo
quy định, việc sử dụng các phương tiện và máy móc đảm bảo còn niên hạn.
- Bố trí khu vực rửa xe máy và thiết bị thi công dự án trước khi ra khỏi
khu vực công trường tại khu vực cổng ra vào công trường. Khu rửa xe được bố
trí với diện tích 40m
2
, được bê tông hóa mặt nền, có rãnh thoát nước và bể chứa
nước rửa xe, bể lắng nước vệ sinh phương tiện. Xe vận chuyển đất và vật liệu
xây dựng từ công trường trước khi ra khỏi công trường phải xịt rửa sạch lốp xe
và bùn đất dính bên ngoài xe nếu có.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy
hại:
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường:
a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
- Trang bị và sử dụng 3 thùng đựng rác 20 lít/thùng; thùng đựng rác có
nắp đậy che chắn, tránh mưa, nắng và không bị động vật xâm phạm, đặt tại khu
6
lán trại công nhân để chứa chất thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày trên khu vực
công trường. Hợp đồng với Tổ thu gom rác thải sinh hoạt địa phương vận
chuyển xử lý với tần suất 2 ngày/lần.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi
trường.
b. Đối với chất thải rắn xây dựng:
- Thực vật phát quang với khối lượng khoảng 10 tấn, thu gom và hợp đồng
với đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý.
- Đối với lớp đất màu từ quá trình bóc lớp đất phong hóa trên phần diện
tích đất trồng lúa khối lượng 4160m
3
, khối lượng đất được tận dụng trồng cây
trong khu vực dự án khoảng 665m
3
, phần còn lại có khối lượng 3495m
3
sẽ
được vận chuyển cải tạo đất trồng lúa tại Khu đất mũi A, thửa đất số 58, 78 tờ
bản đồ số 7, bản đồ địa chính xã Đồng Lộc với diện tích 5000m
2
thuộc quản lý
của UBND xã Đồng Lộc theo biên bản thống nhất với UBND xã Đồng Lộc.
- Vật liệu xây dựng rơi vãi (đất, đá, cát,…) với khối lượng khoảng 54 tấn,
thu gom tái sử dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng tại dự án.
- Vỏ bao bì xi măng với khối lượng khoảng 900kg, thu gom bán cho người
mua tái chế.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi
trường.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại:
- Hợp đồng với cơ sở bảo dưỡng để thay dầu và bảo dưỡng thiết bị,
phương tiện tại cơ sở cung cấp dịch vụ.
- Trang bị 3 thùng nhựa composite loại 120 lít/thùng có nắp đậy kín, dán
nhãn cảnh báo chất thải nguy hại theo quy định, đặt tại khu vực kho tạm có mái
che, nền cao tránh nước mưa trên công trường để thu gom lưu giữ chất thải
nguy hại, đảm bảo không rò rỉ, rơi vãi, phát tán ra môi trường.
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển xử lý chất thải nguy
hại sau khi kết thúc thi công.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
7
Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi
trường.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Hạn chế vận hành những máy móc thiết bị đồng thời để giảm tiếng ồn,
độ rung cộng hưởng, nhất là vị trí gần các khu vực nhạy cảm.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất.
- Quy định tốc độ xe, máy móc thi công khi di chuyển trong công trường
không quá 5km/h.
- Không tiến hành thi công vào khoảng thời gian từ 22 giờ ¸ 6 giờ ngày
hôm sau và 11 giờ ¸ 13 giờ.
- Công nhân thi công tại các vị trí có tiếng ồn lớn, vận hành các thiết bị có
độ ồn cao sẽ được trang bị nút tai chống ồn.
- Sử dụng đầm cóc để thi công các vị trí tiếp giáp các công trình nhà dân,
không sử dụng lu máy, lu rung.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về độ rung và các quy chuẩn môi trường hiện hành khác có liên
quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình vận
hành.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
4.1.4.1. Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
- Thành lập hội đồng GPMB dự án, thực hiện giải phóng mặt bằng theo
đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Phối hợp với địa phương tuyên truyền, vận động người dân tránh xa các
tệ nạn xã hội.
- Định hướng việc làm cho người dân mất đất sản xuất để người dân ổn
định đời sống và thu nhập.
- Ưu tiên đào tạo nghề cho các gia đình mất đất sản xuất bởi dự án, tạo
điều kiện cho các gia đình tìm việc làm phù hợp với khả năng.
- Đất trồng lúa thuộc loại đất nông nghiệp, Nhà nước có các chính sách
bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích
phi nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Vì vậy trong phạm vi
dự án yêu cầu chủ dự án phải làm hoàn chỉnh hồ sơ chuyển đổi mục đích sử
dụng đất lúa sang đất phi nông nghiệp và được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép.
4.1.4.2. Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
- Sự cố tai nạn lao động: Phổ biến nội quy an toàn lao động, hướng dẫn
vận hành thiết bị cho công nhân trước khi thi công. Trang bị tủ thuốc cấp cứu
tại lán trại trên công trường để ứng phó sự cố tai nạn lao động.
6
lán trại công nhân để chứa chất thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày trên khu vực
công trường. Hợp đồng với Tổ thu gom rác thải sinh hoạt địa phương vận
chuyển xử lý với tần suất 2 ngày/lần.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi
trường.
b. Đối với chất thải rắn xây dựng:
- Thực vật phát quang với khối lượng khoảng 10 tấn, thu gom và hợp đồng
với đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý.
- Đối với lớp đất màu từ quá trình bóc lớp đất phong hóa trên phần diện
tích đất trồng lúa khối lượng 4160m
3
, khối lượng đất được tận dụng trồng cây
trong khu vực dự án khoảng 665m
3
, phần còn lại có khối lượng 3495m
3
sẽ
được vận chuyển cải tạo đất trồng lúa tại Khu đất mũi A, thửa đất số 58, 78 tờ
bản đồ số 7, bản đồ địa chính xã Đồng Lộc với diện tích 5000m
2
thuộc quản lý
của UBND xã Đồng Lộc theo biên bản thống nhất với UBND xã Đồng Lộc.
- Vật liệu xây dựng rơi vãi (đất, đá, cát,…) với khối lượng khoảng 54 tấn,
thu gom tái sử dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng tại dự án.
- Vỏ bao bì xi măng với khối lượng khoảng 900kg, thu gom bán cho người
mua tái chế.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi
trường.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại:
- Hợp đồng với cơ sở bảo dưỡng để thay dầu và bảo dưỡng thiết bị,
phương tiện tại cơ sở cung cấp dịch vụ.
- Trang bị 3 thùng nhựa composite loại 120 lít/thùng có nắp đậy kín, dán
nhãn cảnh báo chất thải nguy hại theo quy định, đặt tại khu vực kho tạm có mái
che, nền cao tránh nước mưa trên công trường để thu gom lưu giữ chất thải
nguy hại, đảm bảo không rò rỉ, rơi vãi, phát tán ra môi trường.
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển xử lý chất thải nguy
hại sau khi kết thúc thi công.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
7
Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi
trường.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Hạn chế vận hành những máy móc thiết bị đồng thời để giảm tiếng ồn,
độ rung cộng hưởng, nhất là vị trí gần các khu vực nhạy cảm.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất.
- Quy định tốc độ xe, máy móc thi công khi di chuyển trong công trường
không quá 5km/h.
- Không tiến hành thi công vào khoảng thời gian từ 22 giờ ¸ 6 giờ ngày
hôm sau và 11 giờ ¸ 13 giờ.
- Công nhân thi công tại các vị trí có tiếng ồn lớn, vận hành các thiết bị có
độ ồn cao sẽ được trang bị nút tai chống ồn.
- Sử dụng đầm cóc để thi công các vị trí tiếp giáp các công trình nhà dân,
không sử dụng lu máy, lu rung.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về độ rung và các quy chuẩn môi trường hiện hành khác có liên
quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình vận
hành.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
4.1.4.1. Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
- Thành lập hội đồng GPMB dự án, thực hiện giải phóng mặt bằng theo
đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Phối hợp với địa phương tuyên truyền, vận động người dân tránh xa các
tệ nạn xã hội.
- Định hướng việc làm cho người dân mất đất sản xuất để người dân ổn
định đời sống và thu nhập.
- Ưu tiên đào tạo nghề cho các gia đình mất đất sản xuất bởi dự án, tạo
điều kiện cho các gia đình tìm việc làm phù hợp với khả năng.
- Đất trồng lúa thuộc loại đất nông nghiệp, Nhà nước có các chính sách
bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích
phi nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Vì vậy trong phạm vi
dự án yêu cầu chủ dự án phải làm hoàn chỉnh hồ sơ chuyển đổi mục đích sử
dụng đất lúa sang đất phi nông nghiệp và được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép.
4.1.4.2. Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
- Sự cố tai nạn lao động: Phổ biến nội quy an toàn lao động, hướng dẫn
vận hành thiết bị cho công nhân trước khi thi công. Trang bị tủ thuốc cấp cứu
tại lán trại trên công trường để ứng phó sự cố tai nạn lao động.
8
- Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn. Trang bị 2 bình bọt
cứu hỏa loại 4kg. Đặt khu vực lán trại tạm trên công trường để phòng ngừa ứng
phó sự cố cháy nổ khi thi công.
- Sự cố lún, nứt, hư hỏng công trình: Chủ dự án khảo sát, kiểm tra các
công trình có nguy cơ ảnh hưởng bởi dự án trước khi thi công. Có biện pháp thi
công, vận chuyển phù hợp với hiện trạng các công trình.
- Sự cố ngộ độc thực phẩm: Lựa chọn và sử dụng các thực phẩm đảm bảo
chất lượng, chế biến đúng cách. Không sử dụng thực phẩm để lâu, hư hỏng để
phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.
- Thực hiện nghiêm các quy định phòng dịch khi có bệnh dịch phát sinh,
phối hợp với chính quyền địa phương, các đơn vị chức năng trong công tác
phòng chống dịch bệnh.
4.2. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. Đối với nước mưa:
- Trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hậu Lộc:
Thiết kế, xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa bằng rãnh BTCT có tấm
đan B500 để tiêu thoát nước mưa cho dự án. Nước mưa đấu nối vào mương
thoát nước dọc tuyến đường Thành Lộc- Đồng Lộc phía Tây Nam dự án theo
đúng quy hoạch được phê duyệt. Sau khi hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bàn giao
cho UBND xã Đồng Lộc tiếp tục quản lý vận hành
- Trách nhiệm của UBND xã Đồng Lộc: Tổ chức phân công quản lý hạ
tầng dự án, hướng dẫn người dân đấu nối nước mưa của các hộ gia đình vào hệ
thống thoát nước mưa chung của dự án. Thuê đơn vị chức năng định kỳ nạo
vét, khơi thông và cải tạo hệ thống tiêu thoát nước mưa khi bị hư hỏng đảm bảo
tiêu thoát hết nước khi có mưa, không gây ngập úng.
- Trách nhiệm của các hộ dân: Khi thi công xây dựng nhà phải thiết kế
xây dựng hệ thống thoát nước mưa phù hợp đảm bảo tiêu thoát nước và đấu nối
vào hệ thống thoát nước mưa của dự án theo đúng quy định.
b. Đối với nước thải sinh hoạt:
- Trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hậu Lộc:
+ Xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước thải bằng cống D300 cho khu
vực dự án, tổng chiều dài 412m. Nước thải sau khi xử lý tại các bể tự hoại cải
tiến Bastaf tại các hộ gia đình được thoát ra hệ thống cống thoát nước thải
D300 của dự án sau đó đấu nối vào mương thoát nước dọc tuyến đường Thành
Lộc- Đồng Lộc, phía Tây Nam dự án. Sau khi hoàn thành xây dựng Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hậu Lộc có trách nhiệm chuyển giao công
trình cho UBND xã Đồng Lộc thực hiện vận hành, bảo dưỡng.
11
- Trách nhiệm của các hộ gia đình: Thực hiện phân loại chất thải nguy
hại bỏ vào thùng chứa CTNH được UBND xã Đồng Lộc trang bị.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi
trường. Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 02/03/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt
của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
4.2.4. Các biện pháp giảm thiểu tác động khác
- UBND xã Đồng Lộc tổ chức quản lý khu dân cư theo các quy định hiện
hành. Thành lập cụm, tổ dân cư, tổ liên gia, tổ an ninh trật tự,… phù hợp với
tình hình dân cư của dự án và kết nối với các cụm dân cư hiện trạng. Tổ chức
đăng ký hộ khẩu, quản lý hộ khẩu các hộ gia đình trong dự án. Tuyên truyền,
phổ biến, hướng dẫn người dân thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Tổ
chức tuần tra, giám sát, giữ gìn an ninh trật tự khu vực dự án. Hàng năm, tổ
chức cho các hộ gia đình ký cam kết không tham gia các tai tệ nạn xã hội, tàng
trữ sử dụng chất nổ, pháo nổ,…
- Đối với dân cư sinh sống trong khu vực dự án: thực hiện đăng ký tạm
trú, đăng ký hộ khẩu với UBND xã Đồng Lộc đối với các hộ dân từ nơi khác
vào sinh sống trong khu vực dự án để thuận lợi cho công tác quản lý nhân sự tại
địa phương. Thực hiện nghiêm các chính sách của Đảng, pháp luật của nhà
nước và các quy định của địa phương. Cam kết với chính quyền địa phương về
việc giữ gìn trật tự, không tham gia các tai tệ nạn xã hội, tàng trữ sử dụng chất
nổ, pháo nổ,…
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Theo quy định tại Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường năm
2020, Điều 97, Điều 98 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính
phủ, dự án trên không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc và giám sát môi
trường.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước theo
quy định; tuân thủ quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4
năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, Nghị định số
12
62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của
Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống thu gom và thoát nước mưa
trong quá trình triển khai thực hiện Dự án theo quy định; thực hiện đồng bộ các
biện pháp quản lý và giải pháp khơi thông dòng chảy đối với hệ thống thu gom,
thoát nước mưa chảy tràn trong quá trình thi công, xây dựng và vận hành Dự
án, bảo đảm việc tiêu thoát nước, không gây úng ngập cục bộ khu vực Dự án và
lân cận.
- Thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển và đổ thải toàn bộ vật liệu,
chất thải phát sinh, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật; chỉ được phép đổ thải và lưu giữ các loại bùn, đất, đá thải, phế
liệu xây dựng phát sinh trong quá trình thi công Dự án vào các vị trí đã được
chính quyền địa phương chấp thuận theo quy định.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về độ chính xác, tin cậy của toàn bộ
dữ liệu, số liệu tính toán, đo đạc, các mốc toạ độ của Dự án; chịu trách nhiệm
về những thông tin, số liệu đã nêu trong hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.
11
- Trách nhiệm của các hộ gia đình: Thực hiện phân loại chất thải nguy
hại bỏ vào thùng chứa CTNH được UBND xã Đồng Lộc trang bị.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi
trường. Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 02/03/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt
của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
4.2.4. Các biện pháp giảm thiểu tác động khác
- UBND xã Đồng Lộc tổ chức quản lý khu dân cư theo các quy định hiện
hành. Thành lập cụm, tổ dân cư, tổ liên gia, tổ an ninh trật tự,… phù hợp với
tình hình dân cư của dự án và kết nối với các cụm dân cư hiện trạng. Tổ chức
đăng ký hộ khẩu, quản lý hộ khẩu các hộ gia đình trong dự án. Tuyên truyền,
phổ biến, hướng dẫn người dân thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Tổ
chức tuần tra, giám sát, giữ gìn an ninh trật tự khu vực dự án. Hàng năm, tổ
chức cho các hộ gia đình ký cam kết không tham gia các tai tệ nạn xã hội, tàng
trữ sử dụng chất nổ, pháo nổ,…
- Đối với dân cư sinh sống trong khu vực dự án: thực hiện đăng ký tạm
trú, đăng ký hộ khẩu với UBND xã Đồng Lộc đối với các hộ dân từ nơi khác
vào sinh sống trong khu vực dự án để thuận lợi cho công tác quản lý nhân sự tại
địa phương. Thực hiện nghiêm các chính sách của Đảng, pháp luật của nhà
nước và các quy định của địa phương. Cam kết với chính quyền địa phương về
việc giữ gìn trật tự, không tham gia các tai tệ nạn xã hội, tàng trữ sử dụng chất
nổ, pháo nổ,…
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Theo quy định tại Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường năm
2020, Điều 97, Điều 98 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính
phủ, dự án trên không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc và giám sát môi
trường.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước theo
quy định; tuân thủ quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4
năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, Nghị định số
12
62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của
Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống thu gom và thoát nước mưa
trong quá trình triển khai thực hiện Dự án theo quy định; thực hiện đồng bộ các
biện pháp quản lý và giải pháp khơi thông dòng chảy đối với hệ thống thu gom,
thoát nước mưa chảy tràn trong quá trình thi công, xây dựng và vận hành Dự
án, bảo đảm việc tiêu thoát nước, không gây úng ngập cục bộ khu vực Dự án và
lân cận.
- Thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển và đổ thải toàn bộ vật liệu,
chất thải phát sinh, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật; chỉ được phép đổ thải và lưu giữ các loại bùn, đất, đá thải, phế
liệu xây dựng phát sinh trong quá trình thi công Dự án vào các vị trí đã được
chính quyền địa phương chấp thuận theo quy định.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về độ chính xác, tin cậy của toàn bộ
dữ liệu, số liệu tính toán, đo đạc, các mốc toạ độ của Dự án; chịu trách nhiệm
về những thông tin, số liệu đã nêu trong hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3701/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới Trung tâm xã Đồng Lộc (giai đoạn 1), huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hậu Lộc

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3701/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×