- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 35/2002/QĐ-BXD ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 291 : 2002
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 35/2002/QĐ-BXD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Văn Liên |
| Trích yếu: | Về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 291 : 2002 "Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng - đá vôi" | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
12/02/2002 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xây dựng | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 35/2002/QĐ-BXD
Tiêu chuẩn xây dựng cho nguyên liệu sản xuất thủy tinh - Đá vôi
Ngày 12 tháng 02 năm 2002, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 35/2002/QĐ-BXD về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 291 : 2002 "Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng - Đá vôi". Quyết định này sẽ có hiệu lực sau 15 ngày từ ngày ban hành.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đá vôi dạng cục và dạng bột mịn, được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất thủy tinh xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật đối với đá vôi
Đá vôi để sản xuất thủy tinh xây dựng được phân loại thành hai loại: đá vôi cục và đá vôi nghiền. Các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể cho từng loại đá vôi được quy định trong bảng sau:
- Hàm lượng canxi ôxít (CaO): ít nhất 52% cho cả loại cục và nghiền.
- Hàm lượng sắt ôxít (Fe2O3): tối đa 0,15% cho đá cục và 0,2% cho đá nghiền.
- Độ ẩm: không lớn hơn 1% cho đá nghiền.
- Kích thước: đá cục yêu cầu có kích thước lớn hơn 150 mm; trong khi đá nghiền không yêu cầu về kích thước cục.
Phương pháp thử và lấy mẫu
Việc lấy mẫu đá vôi cục để xác định kích thước được thực hiện bằng cách lấy mẫu từ từng lô không vượt quá 100 tấn, thực hiện lấy tại 10 đến 20 điểm cách đều nhau. Mẫu đá vôi cục cần được chế biến nhỏ hơn 50g để kiểm tra thành phần hóa học. Đối với đá vôi nghiền, mẫu được lấy và xác định tính chất theo tiêu chuẩn quy định.
Bao gói và ghi nhãn
Đá vôi cục phải được nhập theo lô, ghi rõ các thông tin như tên cơ sở sản xuất, ngày xuất hàng và kết quả kiểm tra chất lượng. Đá vôi nghiền được đóng bao với khối lượng 50 ± 1 kg và cần ghi rõ thông tin tương tự trên bao bì. Sản phẩm cần được vận chuyển và bảo quản đúng quy định, giữ gìn chất lượng tốt nhất trong quá trình lưu kho và phân phối.
Thông qua các tiêu chuẩn và quy định nêu trên, Quyết định này nhằm đảm bảo chất lượng của nguyên liệu sản xuất thủy tinh, góp phần nâng cao tiêu chuẩn sản phẩm trong ngành xây dựng.
Xem chi tiết Quyết định 35/2002/QĐ-BXD có hiệu lực kể từ ngày 27/02/2002
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2002/QĐ-BXD | Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 291 : 2002 "Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng - đá vôi"
____________
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 04/03/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.
- Căn cứ Biên bản ngày 21/8/2002 của Hội đồng Khoa học kỹ thuật chuyên ngành nghiệm thu tiêu chuẩn "Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng - Đá vôi".
- Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Viện trưởng Viện Khoa học Công nghệ Vật liệu xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này 01 Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXD VN 291 : 2002
"Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng - Đá vôi"
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Ông: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Viện trưởng Viện Khoa học Công nghệ Vật liệu xây dựng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG |
TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN 291 : 2002
NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH XÂY DỰNG - ĐÁ VÔI
Raw materials for producing of construction glass – limestone
1. Phạm vi áp dụng:
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đá vôi dạng cục và dạng bột mịn làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn:
TCXD 152 - 1986 Cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh - Phương pháp lấy mẫu.
TCXD 158 - 1986 Cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh - Phương pháp xác định thành phần cỡ hạt.
TCXD 157 - 1998: Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 6533 : 1999 - Vật liệu chịu lửa Alumôsilicát - Phương pháp phân tích hóa học.
3. Yêu cầu kỹ thuật:
Đá vôi để sản xuất thủy tinh xây dựng được chia làm hai loại: Đá vôi cục (ký hiệu - ĐVC) và đá vôi nghiền (ký hiệu - ĐVN).
3.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của đá vôi để sản xuất thủy tinh xây dựng được quy định ở bảng 1.
Bảng 1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đá vôi
| Tên các chỉ tiêu | Mức | |
| ĐVC | ĐVN | |
| 1. Hàm lượng canxi ôxít (CaO), %, không nhỏ hơn | 52 | 52 |
| 2. Hàm lượng sắt ôxít (Fe2O3), %, không lớn hơn | 0,15 | 0,2 |
| 3. Độ ẩm (W) , %, không lớn hơn | - | 1 |
| 4. Kích thước: - Cỡ cục: lớn hơn 150 mm - Cỡ hạt: + lượng còn lại trên sàng 1 mm, %, không lớn hơn. + lượng lọt qua sàng 0,1 mm, % , không lớn hơn |
Không có -
|
Không có 5
|
3.2. Không cho phép có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường: Tạp chất hữu cơ, đá khác.
4. Phương pháp thử:
4.1. Lấy mẫu:
4.1.1. Lấy mẫu để xác định kích thước đá vôi cục:
Lấy mẫu theo từng lô. Lô là lượng đá vôi được khai thác trong cùng một điều kiện, có khối lượng không quá 100 tấn. Lấy mẫu ở 10 đến 20 điểm cách đều nhau trong một lô. Mỗi điểm lấy 10 cục.
4.1.2. Lấy mẫu để xác định thành phần hóa học đối với đá vôi cục:
Mẫu được lấy theo mục 4.1.1. Dùng búa đập nhỏ các cục mẫu tới khối lượng mỗi cục nhỏ hơn 50g, mỗi điểm lấy lượng mẫu không nhỏ hơn 0,5 kg, rồi trộn đều. Rút gọn mẫu bằng phương pháp chia tư đến khối lượng 0,5 kg.
Mẫu rút gọn được nghiền tới kích thước hạt nhỏ dưới 1 mm. Rút gọn mẫu theo phương pháp chia tư tới khối lượng 0,1 kg.
Mẫu có khối lượng 0,1 kg được chia thành hai phần bằng nhau, đựng trong bao bì bằng thủy tinh hoặc chất dẻo có ghi nhãn.
- Tên cơ sở cấp hàng.
- Tên và ký hiệu sản phẩm (đá vôi).
- Số lô, ngày và địa điểm lấy mẫu.
Một phần mẫu được gửi đi phân tích thành phần hóa học, phần còn lại làm mẫu lưu.
4.1.3. Lấy mẫu để xác định thành phần hóa học, thành phần hạt đối với đá vôi bột.
- Lấy mẫu theo TCXD 152-1986.
4.2. Xác định các chỉ tiêu:
4.2.1. Xác định kích thước cục:
Dùng thước đo (có độ chính xác đến mm) để đo kích thước lớn nhất của tất cả các cục theo 4.1.1.
4.2.2. Xác định cỡ hạt của đá vôi nghiền:
- Xác định theo TCXD 158-1986.
4.2.3. Xác định độ ẩm của đá vôi nghiền:
- Xác định theo TCXD 158-1986.
4.2.4. Xác định thành phần hóa học (Đá vôi cục và đá vôi nghiền):
- Xác định hàm lượng CaO theo TCVN 141:1998.
- Xác định hàm lượng Fe2O3 theo mục 7.4.1 của TCVN 6533:1999.
5. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản:
5.1. Đá vôi cục được nhập theo lô, có phiếu xác nhận về chất lượng trong đó ghi:
- Tên cơ sở sản xuất.
- Ngày xuất hàng.
- Khối lượng của một lô, số lô.
- Các kết quả thí nghiệm và chất lượng (hàm lượng CaO, Fe2O3 ,…).
5.2. Đá vôi nghiền được đóng bao trong bao bì đảm bảo cách ẩm. Khối lượng của một bao là 50 ± 1 kg.
Trên bao bì ghi rõ:
- Tên cơ sở sản xuất
- Ngày sản xuất
- Các kết quả thí nghiệm về chất lượng (hàm lượng CaO, Fe2O3)
5.3. Đá vôi được vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ bằng các phương tiện vận chuyển phù hợp với các quy định về vận chuyển hàng hóa, đảm bảo vệ sinh công nghiệp.
5.4. Đá vôi được bảo quản riêng theo từng loại. Không cho phép lẫn với các loại vật liệu khác. Đá vôi được bảo quản trong kho có mái che hoặc silô để tránh ẩm.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!