• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 16/2026/NQ-CP về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn cho dự án Xây dựng - Chuyển giao

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 08/04/2026 13:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 16/2026/NQ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Hòa Bình
Trích yếu: Quy định về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Đất đai-Nhà ở Xây dựng Chính sách Đầu tư

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 16/2026/NQ-CP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 16/2026/NQ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 16/2026/NQ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 16/2026/NQ-CP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
_______
 Số: 16/2026/NQ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2026

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với
 dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao

_____________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Căn cứ kết luận của Bộ Chính trị tại các văn bản số 15422-CV/VPTW ngày 08 tháng 06 năm 2025 và số 18976-CV/VPTW ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Văn phòng Trung ương Đảng;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị quyết quy định về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị quyết này quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao được thực hiện trước thời điểm Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư có hiệu lực thi hành (sau đây gọi là dự án BT chuyển tiếp); áp dụng đối với danh mục dự án BT chuyển tiếp tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các dự án quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị quyết này và pháp luật có liên quan; phù hợp với các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên, ký kết.

2. Thực hiện theo kết luận thanh tra đã có hiệu lực thi hành (nếu có) và các quy định tại Nghị quyết này. Trường hợp có nội dung khác nhau giữa kết luận thanh tra và quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này. Chỉ xem xét, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc mà nguyên nhân do lỗi của cơ quan quản lý nhà nước.

3. Kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân có hành vi lợi dụng chính sách, quy định tại Nghị quyết này để trục lợi, tham nhũng, tiêu cực, hợp pháp hóa sai phạm; không để sai chồng sai, không để phát sinh sai phạm mới; không để xảy ra lãng phí hoặc gây thất thoát tài sản nhà nước.

4. Việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này bảo đảm phù hợp với thực tiễn khách quan, hoàn cảnh lịch sử cụ thể của dự án BT chuyển tiếp; bảo đảm lợi ích chung, tổng thể; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các chủ thể có liên quan theo quy định của pháp luật; không làm phát sinh tranh chấp, khiếu kiện.

5. Tách bạch việc xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân vi phạm với việc áp dụng các quy định tại Nghị quyết này để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, khắc phục hậu quả (nếu có) đối với từng dự án, công trình, đất đai nhằm sớm đưa công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và nguồn lực đất đai vào khai thác, sử dụng hiệu quả, tránh lãng phí.

Điều 3. Điều kiện áp dụng

Dự án BT chuyển tiếp được áp dụng các quy định tại Nghị quyết này khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đã được báo cáo, tổng hợp trên Hệ thống thông tin quốc gia về cơ sở dữ liệu các dự án đầu tư có khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài (sau đây gọi là Hệ thống 751). Các dự án tại Phụ lục I không cần đáp ứng điều kiện này.

2. Đã có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc đã có văn bản kết luận của cấp có thẩm quyền về việc không phải thanh tra, kiểm tra quá trình thực hiện dự án và nội dung hợp đồng dự án. Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan có thẩm quyền) xem xét, quyết định việc thực hiện thanh tra đối với dự án và chịu trách nhiệm toàn diện với quyết định của mình.

Điều 4. Xử lý vướng mắc đối với dự án BT chuyển tiếp có nội dung hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết

1. Đối với dự án BT chuyển tiếp được xác định có nội dung hợp đồng, phụ lục hợp đồng (sau đây gọi chung là hợp đồng dự án) phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, cơ quan có thẩm quyền tiếp tục thực hiện dự án và thanh toán cho nhà đầu tư theo hợp đồng đã ký kết theo quy định tại khoản 2 Điều này (trường hợp thanh toán bằng ngân sách nhà nước), khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này (trường hợp thanh toán bằng quỹ đất hoặc tài sản công hoặc cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ).

2. Trường hợp hợp đồng dự án quy định hình thức thanh toán bằng ngân sách nhà nước:

a) Cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước và thực hiện thanh toán cho nhà đầu tư đối với phần giá trị dự án BT đã thực hiện quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành. Tổng số tiền thanh toán cho dự án BT không được vượt tổng mức đầu tư và lãi vay sau giai đoạn xây dựng, lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Nhà đầu tư được thanh toán lãi vay sau thời gian xây dựng và lợi nhuận hợp lý. Lãi suất vốn vay và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định theo hợp đồng dự án. Các bên được sửa đổi hợp đồng dự án để điều chỉnh lãi suất vốn vay áp dụng sau thời điểm ký kết phụ lục sửa đổi hợp đồng theo quy định hiện hành của Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT;

c) Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm đề nghị Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán đối với phần tăng giá trị nhà nước phải thanh toán cho nhà đầu tư so với giá trị hợp đồng đã ký kết không do lỗi của doanh nghiệp dự án BT để xác định giá trị thanh toán cho nhà đầu tư.

3. Trường hợp hợp đồng dự án quy định hình thức thanh toán bằng quỹ đất hoặc tài sản công theo quy định của Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15/8/2019 của Chính phủ về sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (sau đây gọi là Nghị định số 69/2019/NĐ-CP) thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp hợp đồng dự án đã quy định vị trí, diện tích quỹ đất thanh toán theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 69/2019/NĐ-CP và không có quy định về giảm trừ quỹ đất thanh toán khi tổng giá trị quỹ đất thanh toán lớn hơn tổng giá trị dự án BT theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định số 69/2019/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền thanh toán toàn bộ quỹ đất cho nhà đầu tư theo quy định tại hợp đồng đã ký kết và quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết này;

b) Trường hợp hợp đồng dự án đã quy định vị trí, diện tích quỹ đất thanh toán theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 69/2019/NĐ-CP nhưng có quy định về giảm trừ quỹ đất thanh toán khi tổng giá trị quỹ đất thanh toán lớn hơn tổng giá trị dự án BT theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định số 69/2019/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền rà soát, áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết này.

4. Trường hợp hợp đồng dự án quy định hình thức thanh toán bằng quỹ đất hoặc cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ được ký kết trước thời điểm Nghị định số 69/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp hợp đồng dự án đã quy định về vị trí, diện tích quỹ đất thanh toán hoặc cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Trường hợp hợp đồng dự án không quy định vị trí hoặc diện tích quỹ đất thanh toán hoặc vị trí cơ sở nhà, đất, cơ quan có thẩm quyền rà soát hợp đồng, thỏa thuận với nhà đầu tư để sửa đổi, bổ sung hợp đồng, chuyển đổi hình thức thanh toán từ thanh toán bằng quỹ đất hoặc cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ sang thanh toán bằng ngân sách nhà nước. Trình tự, thủ tục thanh toán bằng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Đối với dự án BT chuyển tiếp được xác định có thiếu sót trong quá trình lập quy hoạch, xác định lĩnh vực đầu tư, chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà đầu tư, thực hiện thủ tục sắp xếp, xử lý tài sản công, nhưng nội dung hợp đồng vẫn bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền rà soát, xử lý vi phạm hành chính của các bên liên quan (nếu có) theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện thanh toán cho nhà đầu tư theo hợp đồng dự án đã ký kết phù hợp với quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 5. Xử lý vướng mắc đối với dự án BT chuyển tiếp có nội dung hợp đồng dự án chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết

1. Đối với hợp đồng dự án quy định hình thức thanh toán bằng ngân sách nhà nước được xác định có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết mà nguyên nhân do lỗi của cơ quan nhà nước, cơ quan có thẩm quyền được xem xét, thỏa thuận với nhà đầu tư để sửa đổi, bổ sung hợp đồng và tiếp tục thực hiện thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết này khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Đối với hợp đồng dự án quy định hình thức thanh toán bằng quỹ đất hoặc tài sản công được xác định có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết mà nguyên nhân do lỗi của cơ quan nhà nước, cơ quan có thẩm quyền thực hiện như sau:

a) Rà soát, thỏa thuận và thống nhất với nhà đầu tư để sửa đổi, bổ sung các nội dung chưa phù hợp trong hợp đồng dự án khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Sau khi ký kết phụ lục sửa đổi hợp đồng dự án, nhà đầu tư tiếp tục tổ chức đầu tư xây dựng công trình BT (nếu chưa hoàn thành) hoặc thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình (nếu đã hoàn thành);

c) Cơ quan có thẩm quyền thanh toán, quyết toán cho nhà đầu tư theo quy định tại hợp đồng dự án, phụ lục sửa đổi hợp đồng dự án đã ký kết theo quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

d) Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm đề nghị Kiểm toán nhà nước thực hiện việc kiểm toán dự án làm cơ sở tổ chức quyết toán giá trị dự án BT, thanh toán, giao đất cho nhà đầu tư, bảo đảm hài hòa lợi ích của nhà nước và nhà đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn nhà nước, sớm đưa dự án vào vận hành, khai thác, không để lãng phí, thất thoát.

3. Điều kiện áp dụng khoản 1 và khoản 2 Điều này:

a) Dự án đang được triển khai có hiệu quả hoặc đã hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho Bộ và địa phương;

b) Hợp đồng có nội dung chưa phù hợp nhưng không dẫn đến thất thoát, lãng phí, thiệt hại cho nhà nước; quá trình thực hiện dự án không phát sinh tiêu cực, tham nhũng;

c) Có sự thống nhất giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng để tiếp tục thực hiện dự án.

4. Đối với dự án BT chuyển tiếp thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này nhưng các bên thỏa thuận không tiếp tục thực hiện hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện như sau:

a) Đề nghị Kiểm toán nhà nước thực hiện việc kiểm toán giá trị công trình dự án BT hoàn thành và chi phí lãi vay phát sinh do chậm thanh toán (nếu có), làm cơ sở thực hiện quyết toán, thanh toán cho nhà đầu tư;

b) Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với nhà đầu tư;

c) Bố trí vốn ngân sách nhà nước để thanh toán cho nhà đầu tư chi phí đầu tư xây dựng theo giá trị quyết toán công trình BT hoàn thành và chi phí lãi vay phát sinh do chậm thanh toán (nếu có) được Kiểm toán nhà nước kiểm toán tại điểm a khoản này;

d) Xem xét, quyết định việc tiếp tục đầu tư xây dựng công trình BT theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Đối với dự án BT chuyển tiếp được xác định có nội dung hợp đồng dự án chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng mà nguyên nhân do lỗi của nhà đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại điểm b và d khoản 4 Điều này; không bố trí vốn ngân sách nhà nước để thanh toán chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho nhà đầu tư.

Điều 6. Xử lý vướng mắc đối với dự án BT chuyển tiếp có giá trị quỹ đất thanh toán dự kiến tại hợp đồng dự án khác với giá trị quỹ đất thực tế tại thời điểm thanh toán

Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán dự kiến tại hợp đồng dự án khác với giá trị quỹ đất thực tế tại thời điểm thanh toán, cơ quan có thẩm quyền thực hiện như sau:

1. Đối với dự án BT chuyển tiếp áp dụng hình thức thanh toán bằng quỹ đất đủ điều kiện tiếp tục thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 4 của Nghị quyết này, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cơ chế bù trừ chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị quỹ đất thanh toán theo quy định hiện hành của Chính phủ về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.

Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán thực tế tại thời điểm thanh toán lớn hơn giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và nhà đầu tư không có khả năng nộp bổ sung phần chênh lệch thì cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận, ký kết phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án với nhà đầu tư để chuyển đổi từ thanh toán bằng quỹ đất sang thanh toán bằng ngân sách nhà nước và thực hiện thanh toán cho nhà đầu tư các khoản sau đây: chi phí đầu tư xây dựng theo giá trị quyết toán công trình BT hoàn thành; khoản tiền phát sinh do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết này (nếu có) và các chi phí hợp pháp khác.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã thanh toán cho nhà đầu tư một phần quỹ đất theo hợp đồng đã ký kết và các bên thỏa thuận không tiếp tục thực hiện hợp đồng để giao, thanh toán phần quỹ đất còn lại thì cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận, ký kết phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án với nhà đầu tư để giảm diện tích quỹ đất. Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cơ chế bù trừ chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị phần quỹ đất đã thanh toán theo quy định hiện hành của Chính phủ về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công của địa phương để thanh toán cho nhà đầu tư các khoản sau đây: phần chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị quỹ đất thanh toán (nếu có); khoản tiền phát sinh do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết này (nếu có); toàn bộ hoặc một phần giá trị nộp ngân sách nhà nước mà nhà đầu tư đã nộp tại thời điểm đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (nếu có).

2. Đối với dự án BT chuyển tiếp áp dụng hình thức thanh toán bằng quỹ đất đủ điều kiện tiếp tục thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa thanh toán, giao đất cho nhà đầu tư:

a) Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán thực tế tại thời điểm thanh toán nhỏ hơn giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành, cơ quan có thẩm quyền bố trí vốn ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công của địa phương hoặc khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai khác mà nhà đầu tư phải nộp ngân sách nhà nước trên cùng địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh để thanh toán phần chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị quỹ đất thanh toán thực tế tại thời điểm thanh toán;

b) Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán thực tế tại thời điểm thanh toán lớn hơn giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và quỹ đất dự kiến thanh toán theo hợp đồng đã ký kết có thể được tách một phần đất thực hiện dự án độc lập, cơ quan có thẩm quyền xác định phần quỹ đất có giá trị tương đương giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành để thanh toán, giao đất cho nhà đầu tư; không thanh toán, giao phần quỹ đất còn lại.

Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công của địa phương để thanh toán cho nhà đầu tư các khoản sau đây: phần chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị quỹ đất thanh toán (nếu có); khoản tiền phát sinh do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết này (nếu có); toàn bộ hoặc một phần giá trị nộp ngân sách nhà nước mà nhà đầu tư đã nộp tại thời điểm đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);

c) Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán thực tế tại thời điểm thanh toán lớn hơn giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và quỹ đất thanh toán không thể tách được một phần thành dự án độc lập, cơ quan có thẩm quyền thanh toán, giao cho nhà đầu tư toàn bộ quỹ đất dự kiến thanh toán theo hợp đồng đã ký kết. Nhà đầu tư nộp bổ sung phần chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị quỹ đất thanh toán vào ngân sách nhà nước. Trường hợp nhà đầu tư không có khả năng nộp bổ sung phần chênh lệch thì không tiếp tục thanh toán bằng quỹ đất, xem xét bố trí vốn ngân sách nhà nước để thanh toán chấm dứt hợp đồng dự án cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị quyết này.

3. Đối với dự án BT chuyển tiếp áp dụng hình thức thanh toán bằng quỹ đất đủ điều kiện tiếp tục thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này và cơ quan có thẩm quyền đã thanh toán cho nhà đầu tư một phần quỹ đất, cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận với nhà đầu tư không thanh toán, giao phần quỹ đất còn lại. Cơ chế bù trừ chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị quỹ đất đã thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công của địa phương để thanh toán cho nhà đầu tư các khoản kinh phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều này (nếu có).

4. Việc tách một phần quỹ đất dự kiến thanh toán thành dự án độc lập theo quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đối với việc tách phần đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thành dự án độc lập theo quy định của pháp luật về đất đai.

5. Cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm toàn diện trong việc xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của quỹ đất thanh toán theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết này và pháp luật về đất đai.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ sung vốn ngân sách địa phương vào kế hoạch đầu tư công trung hạn để chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều này và các Điều 4, 5 Nghị quyết này.

Điều 7. Xử lý vướng mắc đối với dự án BT chuyển tiếp đã hoàn thành lựa chọn nhà đầu tư nhưng chưa ký kết hợp đồng hoặc đã ký kết hợp đồng nhưng chưa triển khai đầu tư xây dựng công trình BT

1. Cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP, Nghị quyết này và pháp luật khác có liên quan, đảm bảo hài hòa lợi ích Nhà nước và nhà đầu tư theo một trong các nguyên tắc sau:

a) Tiếp tục ký kết hợp đồng hoặc dừng thực hiện đối với dự án đã hoàn thành lựa chọn nhà đầu tư nhưng chưa ký kết hợp đồng thực hiện hợp đồng.

b) Tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký kết hoặc chấm dứt hợp đồng đối với dự án đã ký kết hợp đồng nhưng chưa triển khai đầu tư xây dựng công trình BT.

2. Việc xem xét tiếp tục ký kết hợp đồng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư đã thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:

a) Đã ứng vốn hoặc tham gia thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng hoặc các công việc phục vụ triển khai dự án theo thỏa thuận;

b) Đã phát sinh chi phí hợp pháp liên quan đến việc chuẩn bị và triển khai dự án trên cơ sở yêu cầu hoặc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

3. Đối với dự án chưa hoàn thành ký kết hợp đồng mà phải dừng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền bố trí ngân sách nhà nước để hoàn trả cho nhà đầu tư các chi phí hợp pháp liên quan đến việc chuẩn bị và triển khai dự án trên cơ sở yêu cầu hoặc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 8. Xử lý vướng mắc đối với dự án BT chuyển tiếp phải điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi

Trong quá trình xử lý vướng mắc đối với các dự án BT chuyển tiếp theo Nghị quyết này, trường hợp phải điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh đề xuất dự án.

Điều 9. Xử lý vướng mắc trong trường hợp nhà đầu tư ứng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với quỹ đất thanh toán dự án BT

Trường hợp nhà đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với quỹ đất thanh toán dự án BT theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai, cơ quan có thẩm quyền thực hiện như sau:

1. Đối với dự án BT chuyển tiếp áp dụng hình thức thanh toán bằng quỹ đất đủ điều kiện tiếp tục thanh toán toàn bộ quỹ đất cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 của Nghị quyết này thì kinh phí mà nhà đầu tư đã tự nguyện ứng trước được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào giá trị quỹ đất thanh toán tại thời điểm thanh toán. Số tiền được trừ không vượt quá giá trị quỹ đất thanh toán tại thời điểm thanh toán; số tiền còn lại (nếu có) được tính vào chi phí đầu tư của dự án đối ứng.

2. Đối với dự án BT chuyển tiếp áp dụng hình thức thanh toán bằng quỹ đất thuộc trường hợp chỉ thanh toán phần quỹ đất có giá trị tương đương phần giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành thì kinh phí mà nhà đầu tư đã ứng được khấu trừ vào giá trị quỹ đất thanh toán tại thời điểm thanh toán. Số tiền được trừ không vượt quá giá trị quỹ đất thanh toán tại thời điểm thanh toán; số tiền còn lại (nếu có) được tính vào chi phí đầu tư của dự án đối ứng.

Trường hợp nhà đầu tư đã ứng kinh phí để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với phần diện tích vượt khỏi phần diện tích quỹ đất giao cho nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền bố trí ngân sách nhà nước để hoàn trả chi phí này cho nhà đầu tư.

3. Đối với dự án phải chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc dự án chưa hoàn thành ký kết hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền bố trí ngân sách nhà nước để hoàn trả kinh phí mà nhà đầu tư đã ứng.

Điều 10. Xử lý vướng mắc trong trường hợp dự án BT chuyển tiếp thay đổi hình thức thanh toán hoặc quỹ đất thanh toán

1. Trường hợp do quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được điều chỉnh hoặc do quỹ đất dự kiến thanh toán không còn phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà dẫn đến thay đổi vị trí quỹ đất dự kiến thanh toán trong hợp đồng dự án đã ký kết, cơ quan có thẩm quyền thực hiện như sau:

a) Đối với dự án BT chuyển tiếp áp dụng hình thức thanh toán bằng quỹ đất đủ điều kiện tiếp tục thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này, cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận, ký kết phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án với nhà đầu tư để điều chỉnh quỹ đất thanh toán hoặc chuyển đổi hình thức thanh toán từ thanh toán bằng quỹ đất sang thanh toán bằng ngân sách nhà nước;

b) Đối với dự án BT chuyển tiếp áp dụng hình thức thanh toán bằng quỹ đất đủ điều kiện tiếp tục thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này, cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận, ký kết phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án với nhà đầu tư để chuyển đổi hình thức thanh toán từ thanh toán bằng quỹ đất sang thanh toán bằng ngân sách nhà nước.

2. Trình tự, thủ tục thanh toán bằng quỹ đất hoặc ngân sách nhà nước sau khi ký kết phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao và về cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT.

Điều 11. Xử lý vướng mắc trong trường hợp sử dụng trụ sở làm việc, quỹ đất do cơ quan Nhà nước quản lý để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT

1. Đối với dự án BT chuyển tiếp sử dụng tài sản công là trụ sở làm việc để thanh toán cho nhà đầu tư được xác định có nội dung hợp đồng chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết mà nguyên nhân do lỗi của cơ quan nhà nước, cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận, thống nhất với nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 4 Điều 5 Nghị quyết này.

2. Đối với dự án BT chuyển tiếp đủ điều kiện tiếp tục thanh toán theo quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị quyết này mà sử dụng quỹ đất thanh toán có phần đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 217 Luật Đất đai năm 2024 và không thể tách phần đất này để thực hiện dự án độc lập thì Nhà nước thu hồi phần đất này để thanh toán nhà đầu tư.

Điều 12. Xử lý vướng mắc về thời điểm xác định giá đất của quỹ đất thanh toán theo hợp đồng dự án

1. Đối với dự án BT chuyển tiếp áp dụng hình thức thanh toán bằng quỹ đất hoặc tài sản công đủ điều kiện tiếp tục thanh toán theo quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 của Nghị quyết này, thời điểm xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của quỹ đất thanh toán là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất.

2. Trường hợp nhà đầu tư đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao công trình BT trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà Nhà nước chậm giao đất, cho thuê đất để thanh toán cho nhà đầu tư theo cam kết tại hợp đồng dự án thì nhà đầu tư được hưởng thêm một khoản tiền tương ứng với mức lãi vay theo quy định tại hợp đồng dự án đối với phần giá trị hoàn thành của hạng mục công trình hoặc công trình. Trường hợp hợp đồng dự án không quy định mức lãi vay thì áp dụng mức lãi suất trung bình do các Ngân hàng thương mại là công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ công bố tại thời điểm sửa đổi, bổ sung hợp đồng. Thời gian được hưởng tính từ thời điểm nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình dự án BT đến thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm:

a) Chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả rà soát, đề xuất danh mục dự án để Bộ Tài chính trình Chính phủ ban hành kèm theo Nghị quyết này, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, trung thực của hồ sơ, tài liệu, số liệu, thông tin của các dự án;

b) Thực hiện rà soát nội dung hợp đồng dự án và quá trình thực hiện của từng dự án để có cơ sở xem xét, áp dụng Nghị quyết này, bảo đảm đáp ứng đúng đối tượng, điều kiện áp dụng, nguyên tắc thực hiện và giải quyết dứt điểm được các khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài;

c) Rà soát, xác định lại ranh giới, vị trí, diện tích, giá đất của phần diện tích đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất được sử dụng để thanh toán cho nhà đầu tư; rà soát, xác định ranh giới, vị trí, diện tích, giá đất của phần diện tích đất chênh lệch (nếu có);

d) Rà soát các quyết định giao đất, cho thuê đất đã được ban hành để xem xét điều chỉnh hoặc ban hành bổ sung quyết định giao đất, cho thuê đất, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai;

đ) Đề nghị Kiểm toán nhà nước phối hợp tổ chức thực hiện Nghị quyết này trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn;

e) Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Chính phủ kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các dự án theo quy định của Nghị quyết này và pháp luật có liên quan; xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân có hành vi lợi dụng việc thực hiện Nghị quyết này để tham nhũng tiêu cực (nếu có);

g) Phối hợp với nhà đầu tư và các cơ quan có liên quan thực hiện các dự án theo quy định của Nghị quyết này và pháp luật có liên quan, bảo đảm tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này;

h) Ban hành quyết định giá đất cụ thể, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của quỹ đất thanh toán để thực hiện bù trừ và nộp bổ sung theo quy định của pháp luật đất đai và Nghị quyết này; thông báo, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai của các dự án trước ngày 31 tháng 12 năm 2027;

i) Trong quá trình rà soát quá trình chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà đầu tư, ký kết và thực hiện hợp đồng dự án, trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật hành chính, hình sự thì xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ, tài liệu có liên quan đến cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật;

k) Định kỳ 03 tháng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành báo cáo kết quả tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án BT chuyển tiếp, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, tham mưu Chính phủ bãi bỏ các quy định chuyển tiếp của dự án BT được thực hiện trước thời điểm Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư có hiệu lực thi hành khác với quy định tại Nghị quyết này;

b) Quản lý, vận hành Hệ thống 751, bảo đảm thông suốt, an toàn, công khai, minh bạch;

c) Định kỳ 6 tháng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án BT chuyển tiếp theo quy định của Nghị quyết này.

3. Kiểm toán nhà nước phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm toán giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành (gồm cả phần lãi vay sau thời gian xây dựng và lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư); xác định phần diện tích đất và giá đất của quỹ đất được sử dụng để thanh toán cho dự án BT đủ điều kiện thanh toán theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này.

4. Nhà đầu tư có trách nhiệm:

a) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan có liên quan thực hiện các trách nhiệm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;

b) Về tính chính xác, đầy đủ, trung thực của các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc tổ chức triển khai thực hiện dự án BT;

c) Hoàn thành dự án BT theo tiến độ quy định trong hợp đồng và thực hiện đầy đủ các kết luận của Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước (nếu có);

d) Nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước (nếu có).

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027. Sau thời điểm này, trường hợp chưa hoàn thành việc xử lý khó khăn, vướng mắc đối với các dự án BT chuyển tiếp thuộc danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết này, cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc chậm trễ xử lý và báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý.

2. Trong quá trình áp dụng Nghị quyết này, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành có quy định thuận lợi hơn thì được lựa chọn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật này.

3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, người tham gia xây dựng Nghị quyết này và tham gia triển khai thực hiện Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn trách nhiệm trong trường hợp đã tuân thủ đầy đủ các quy trình, quy định liên quan và không vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tháo gỡ khó khăn vướng mắc nhưng vẫn xảy ra thiệt hại.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, khả thi; không để sơ hở, tham nhũng, tiêu cực, thất thoát, lãng phí./.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Quốc hội (để b/c);

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để b/c);

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, CN (2)

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG






Nguyễn Hòa Bình

 

 

Phụ lục I

DANH MỤC DỰ ÁN DỰ ÁN BT CHUYỂN TIẾP CỦA BỘ QUỐC PHÒNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2026/NQ-CP
ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

 

TT

Tên dự án

1

Dự án đầu tư xây dựng Trường Trung cấp kỹ thuật Phòng không - Không quân/Quân chủng Phòng không - Không quân (giai đoạn 1) theo hình thức hợp đồng BT

2

Dự án Đầu tư xây dựng Nhà làm việc Lữ đoàn 205 và Nhà khách Bộ Tư lệnh Thông tin liên lạc theo hình thức hợp đồng BT

3

Dự án Xây dựng, cải tạo doanh trại Sư đoàn bộ Sư đoàn 367/Quân chủng Phòng không - Không quân theo hình thức hợp đồng BT

4

Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc của Quân chủng Phòng không - Không quân theo hình thức hợp đồng BT

5

Dự án đầu tư xây dựng trung tâm huấn luyện chiến sĩ mới thuộc Quân chủng Phòng không - Không quân theo hình thức hợp đồng BT

6

Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng, công trình quân sự của Quân chủng Phòng không - Không quân theo hình thức hợp đồng BT

 

 

 

Phụ lục II

DANH MỤC DỰ ÁN DỰ ÁN BT CHUYỂN TIẾP CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2026/NQ-CP
ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

 

TT

Tên dự án

I

Danh mục dự án của tỉnh Bắc Ninh

1

Xây dựng đường trục thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang theo hình thức Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao (BT).

2

Xây dựng các tuyến đường trục khu dân cư thôn Chằm thị trấn Đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT).

3

Xây dựng đường trục Cụm Công nghiệp Nghĩa Hòa - Khu trung tâm thị trấn Kép mở rộng theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT)

4

Xây dựng cầu Đồng Son và đường lên cầu theo hình thức hợp đồng BT

5

Nâng cấp, cải tạo ĐT.292 trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT)

6

Xây dựng một số trục đường giao thông trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT)

7

Xây dựng ĐT289 kéo dài (đoạn từ thị trấn Chũ đi Đồng Đỉnh, nối QL31 với ĐT293); đường Nguyễn Thị Minh Khai kéo dài; hệ thống tiêu thoát nước và giao thông khu A, B thuộc Khu đô thị phía Nam thành phố Bắc Giang theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT)

8

Xây dựng đường vành đai thị trấn Chũ huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT)

9

Dự án ĐTXD HTKT khu trung tâm hành chính và trụ sở UBND xã Đông Tiến huyện Yên Phong

10

Dự án ĐTXD đường trục khu trung tâm xã Đông Tiến, huyện Yên Phong

11

Dự án ĐTXD đường giao thông T6, T7, T8 trung tâm huyện lỵ Thuận Thành

12

Dự án ĐTXD HTKT Khu Du lịch văn hóa Đền Đầm, thị xã Từ Sơn (Giai đoạn I)

13

Dự án ĐTXD công trình văn hóa, thể thao, nghĩa trang, đường giao thông các thôn xã Đông Tiến, huyện Yên Phong

14

Dự án ĐTXD tôn tạo khu di tích Đền Đô và sông Tiêu Tương

15

Dự án ĐTXD cải tạo hồ Đại Đình và nâng cấp đường chợ Lã, phường Tân Hồng, thị xã Từ Sơn

16

Dự án ĐTXD cải tạo nâng cấp TL 295B (QL1A cũ) (Đoạn từ đường Lê Thái Tổ thành phố Bắc Ninh đến Phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn)

17

Dự án ĐTXD công trình cải tạo, nâng cấp TL 277 (đoạn qua xã Phù Khê đến khu lưu niệm cố Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ) và hạ tầng kỹ thuật khu vực Đồng Bèo xã Phù Khê, thị xã Từ Sơn

18

Dự án ĐTXD đường TL277 đoạn từ thị xã Từ Sơn đến thị trấn Chờ, huyện Yên Phong (Đoạn qua thị xã Từ Sơn từ Km3+680 đến cầu Đại Đình)

19

Dự án ĐTXD mở rộng tuyến đường phía Bắc (tuyến số 1) khu tổ hợp Samsung, khu CN Yên Phong

20

Dự án ĐTXD nhà máy nước mặt thành phố Bắc Ninh

21

Dự án ĐTXD công trình đường Bình Than Kéo dài, đoạn từ đường Lê Lai đến đường Lý Quốc Sư, khu Khả Lễ, thành phố Bắc Ninh

22

Dự án ĐTXD Cải tạo, nâng cấp đường Lý Thái Tổ (đoạn từ TL 295B đến QL1A mới) trung tâm thị xã Từ Sơn và ĐTXD một số công trình trên địa bàn thị xã Từ Sơn

II

Danh mục dự án của tỉnh Cà Mau

1

Dự án xây dựng đường bờ Nam sông Đốc nối quốc lộ 1A (Rau Dùa - Rạch Ráng - Sông Đốc)

2

Dự án đầu tư xây dựng đường cứu hộ, cứu nạn đê biển Tây, phục vụ quốc phòng, an ninh khu vực Hòn Đá Bạc kết hợp phòng chống cháy rừng Vườn quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau (đường Tắc Thủ - Vàm Đá Bạc)

III

Danh mục dự án của tỉnh Đắk Lắk

1

Đường giao thông liên xã Ea Phê - Ea Kuăng - Vụ Bổn huyện Krông Pắc theo hình thức PPP hợp đồng BT

2

Dự án Đường Giải Phóng, đoạn từ Nguyễn Chí Thanh đến bùng binh Km5, Quốc lộ 26, thành phố Buôn Ma Thuột

3

Nâng cấp tuyến đường bộ nối hai tỉnh Phú Yên và Gia Lai, đoạn trên địa phận tỉnh Phú Yên

4

Đường giao thông đoạn Quốc lộ 26 (Km 145+800) - Quốc lộ 14-Tỉnh lộ 8, thành phố Buôn Ma Thuột

IV

Danh mục dự án của tỉnh Đồng Nai

1

Hạ tầng khu tái định cư lâm viên và khu dân cư Phú Thịnh giai đoạn 2, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài

2

Xây dựng mới đường Minh Hưng - Đồng Nơ đi qua địa bàn huyện Chơn Thành và huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước

V

Danh mục dự án của tỉnh Hưng Yên

1

Dự án Đầu tư xây dựng chỉnh trang khu tập thể phường Lê Hồng Phong, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình

2

Dự án tuyến đường tỉnh 454 (đường 223) đoạn từ đường Trần Thái Tông đến nút giao với Quốc lộ 10 tại khu công nghiệp TBS Sông Trà

3

Dự án đầu tư xây dựng đường trục huyện từ thị trấn Hưng Nhân đến thị trấn Hưng Hà, huyện Hưng Hà

VI

Danh mục dự án của tỉnh Khánh Hòa

1

Các tuyến đường, các nút giao thông kết nối khu sân bay Nha Trang (cả đường Tô Hiến Thành)

2

Đường số 4 (đường số 6 - đường 23), phía Tây Lê Hồng Phong, Thành phố Nha Trang

3

Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa (giai đoạn 1)

4

Trường Cao đẳng Nghề Nha Trang (giai đoạn 1)

5

Trụ sở làm việc và Trụ anten của Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa

6

Trụ sở làm việc Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa (Hợp phần 2), Thành phố Nha Trang

7

Hệ thống tuyến đường nhánh Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh - giai đoạn 2

8

Dự án Tuyến đường Minh Mạng

9

Dự án Đường nối giao thông nối đường Yên Ninh ra biển và hệ thống vỉa hè, hạ tầng kỹ thuật đường Yên Ninh

10

Dự án Tuyến đường N9 thuộc khu quy hoạch Bắc Trần Phú

11

Dự án Đường nối Ngô Gia Tự với đường Lê Duẩn

12

Dự án Tuyến đường Phan Bội Châu

13

Đường Nguyễn Thiện Thuật nối dài

14

Dự án Hệ thống thu gom và xử lý nước thải KDL Bắc bán đảo Cam Ranh

15

Hệ thống thoát nước mưa Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh giai đoạn 2

16

Tuyến đường phía Tây bán đảo KDL Bắc bán đảo Cam Ranh

17

Nút giao Ngọc Hồi

18

Đường vành đai kết nối nút giao thông Ngọc Hồi

VII

Danh mục dự án của tỉnh Nghệ An

1

Dự án Xây dựng một số tuyến đường nội thị để phát triển hạ tầng giao thông thị trấn Yên Thành, huyện Yên Thành theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồng BT)

VIII

Danh mục dự án của tỉnh Ninh Bình

1

Xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Mỹ Trung (Nam Định cũ)

2

Đầu tư xây dựng tuyến đường D4 và tuyến đường số 13 thuộc Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT)

3

ĐTXD tuyến đường 68m địa bàn xã Liêm Chung, thành phố Phủ Lý

4

Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp kênh Chính Tây và các công trình liên quan để tiêu thoát nước, kết hợp chỉnh trang đô thị trên địa bàn thành phố Phủ Lý theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT)

5

Nạo vét, chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật xung quanh các hồ tại địa bàn phường Thanh Châu, thành phố Phủ Lý theo hình thức đối tác công tư (PPP), hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT)

6

Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ mới đoạn Phủ Lý - Mỹ Lộc theo hình thức BT

7

DA đầu tư xây dựng tuyến đường DN2, PK2 và một phần tuyến PK- 5, PK-1A, PK-1B thuộc Khu trung tâm hành chính huyện Thanh Liêm theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT).

8

Đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối đường vành đai 4 (đường trục kinh tế phía Nam kết nối QL38 của thành phố Hà Nội) với đường vành đai 5 (theo quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội) trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT)

9

DA đầu tư xây dựng 04 tuyến đường trục xã Đồng Hóa, huyện Kim Bảng theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT)

10

Dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư và Du lịch làng nghề gỗ mỹ nghệ Lý Nhân theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT).

11

Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường trung tâm hành chính thị trấn Vĩnh Trụ đoạn từ QL.38B đến đường nối ĐT.499 với ĐT.492 theo hình thức PPP (hợp đồng BT)

12

Đầu tư xây dựng 05 tuyến đường trục chính thuộc Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu vực trung tâm đô thị Duy Tiên theo hình thức đối tác công tư PPP (Hợp đồng BT)

13

Đầu tư xây dựng tuyến đường nối từ nút giao ngã ba Hòa Mạc đến đường ĐH.05 (từ Km0+00 đến Km2+560,41) theo hình thức đối tác công tư (PPP)

14

Đầu tư xây dựng Tuyến đường N2 thuộc Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Nam Thanh Châu, thành phố Phủ Lý theo hình thức đối tác công tư PPP (hợp đồng BT).

IX

Danh mục dự án của tỉnh Phú Thọ

1

Quốc lộ 2b đoạn từ Km2-Km13

X

Danh mục dự án của tỉnh Quảng Ninh

1

Nhà thi đấu đa năng 5000 chỗ thuộc Trung tâm thể thao vùng Đông Bắc tại Quảng Ninh

XI

Danh mục dự án của tỉnh Sơn La

1

Tạo mặt bằng khu Trung tâm hành chính và Quảng trường tỉnh (loại hợp đồng BT)

XII

Danh mục dự án của tỉnh Thái Nguyên

1

Xây dựng tuyến đường Thắng Lợi kéo dài thành phố Sông Công (giai đoạn II) theo hình thức PPP - Hợp đồng BT

2

Xây dựng đường Thống Nhất kéo dài (đoạn từ điểm cuối đường Thống Nhất đã thực hiện tại cọc 66) đến nút giao đường quy hoạch đi KĐT sinh thái và đoạn từ nút giao với đường Thống Nhất (cổng Trung đoàn 209) đến cầu Du Tán theo hình thức PPP - Hợp đồng BT

3

Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị kết nối khu Di tích lịch sử Thanh niên xung phong Đại đội 915 và Trung tâm hoạt động Thanh thiếu niên

XIII

Danh mục dự án của tỉnh Thanh Hóa

1

Dự án Quảng trường biển, trục cảnh quan lễ hội thành phố Sầm Sơn

XIV

Danh mục dự án của thành phố Đà Nẵng

1

Dự án Nút giao thông khác mức tại nút giao thông khác mức Ngã ba Huế

2

HTKT Khu TĐC Phước Lý 2

3

HTKT Khu TĐC Phước Lý 6

4

Đường Lê Trọng Tấn (đoạn từ đường đã thi công đến khu Phước Lý 6)

5

Đường Trần Hưng Đạo nối dài (đoạn từ Khu số 4-Khu đô thị mới Nam cầu Tiên Sơn đến giáp phân khu X4-Khu tái định cư Hòa Hải 2)

6

HTKT Khu TĐC Hòa Liên 5

XV

Danh mục dự án của thành phố Hà Nội

1

Xây dựng nút giao thông trung tâm quận Long Biên

2

Tuyến đường 2,5: đoạn từ Đầm Hồng đến Quốc lộ 1A

3

Đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên (từ cầu Thanh Trì đến hết địa phận Hà Nội)

4

Tuyến đường từ đường Lê Đức Thọ qua sông Nhuệ đến Khu đô thị mới Xuân Phương (kéo dài đến đường 70, dài 3,51 km, mặt cắt 50m)

5

Xây dựng tuyến đường từ đê Ngọc Thụy đi KĐT mới Thượng Thanh

6

Xây dựng Tuyến đường giao thông quanh khu tưởng niệm Chu Văn An

7

Đường trục phía Nam tỉnh Hà Tây cũ

8

Cải tạo và xây dựng hệ thống cống nối thông hồ Vục, hồ Đầu Băng và hồ Tư Đình

9

Dự án xây dựng tuyến đường Minh Khai - Vĩnh Tuy - Yên Duyên đoạn từ đường Minh Khai đến đường Vành đai 2,5

10

Dự án xây dựng các tuyến đường giao thông đấu nối hạ tầng các khu đô thị, dân cư quận Hà Đông

XVI

Danh mục dự án của Thành phố Hồ Chí Minh

1

Dự án tại Khu đất tại số 448 Nguyễn Tất Thành, phường Xóm Chiếu, Thành phố Hồ Chí Minh

2

Dự án Xây dựng Trung tâm Thể dục thể thao Phan Đình Phùng

3

Dự án Đầu tư xây dựng đoạn tuyến kết nối từ đường Phạm Văn Đồng đến Nút giao thông Gò Dưa - Quốc lộ 1, thành phố Thủ Đức

4

Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật nội bộ khu I (khu cổ đại) trong khu công viên lịch sử - Văn hóa dân tộc theo hình thức hợp đồng BT theo kiến nghị tại văn bản số 06/2024/COI-BT ngày 25/11/2024 của Công ty TNHH đầu tư xây dựng HTKT COININ

5

Dự án: xây dựng Bệnh viện chấn thương chỉnh hình tại Khu 6A khu đô thị Nam thành phố, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh theo kiến nghị tại văn bản số 28-2024/CTHĐQT-DA ngày 19/11/2024 của Tổng công ty đền bù giải tỏa

6

Dự án Đầu tư xây dựng đường song hành từ đường Mai Chí Thọ qua khu dân cư Nam Rạch Chiếc đến đường Vành Đai 2 (tại Nút giao An Phú dọc theo tuyến đường Cao tốc Long Thành - Dầu Giây theo hình thức ppp (Hợp đồng BT)

7

Dự án BT xây dựng đường dẫn kết nối cầu Phú Mỹ

8

Dự án mở rộng xa lộ Hà Nội và Quốc lộ 1, đoạn từ ngã ba trạm 2 cũ đến nút giao Tân Vạn

9

Dự án cầu Thủ Thiêm 4

10

Dự án đầu tư xây dựng cảng trung chuyển ICD mới ở phường Long Bình

11

Dự án Giải quyết ngập do triều khu vực thành phố Hồ Chí Minh có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu giai đoạn 1

XVII

Danh mục dự án của tỉnh Vĩnh Long

1

Tuyến đường số 1, đường nội đô thành phố Trà Vinh

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 16/2026/NQ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×