Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1409/QĐ-BNNMT 2026 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/04/2026 09:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1409/QĐ-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hoàng Hiệp
Trích yếu: Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1409/QĐ-BNNMT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1409/QĐ-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1409/QĐ-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 1409/QĐ-BNNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
____________

Số: 1409/QĐ-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình
thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

_________________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017; Luật Đê điều này 29 tháng 11 năm 2006; Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật, Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;

Căn cứ Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Xét đề nghị của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia tại Tờ trình số 294/TTr-TTTNTQG ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung sau:

I. THỜI KỲ QUY HOẠCH

Thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

II. PHẠM VI QUY HOẠCH

Lưu vực sông Hồng - Thái Bình trên lãnh thổ Việt Nam với diện tích tự nhiên 88.680 km2, thuộc các tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Quảng Ninh.

(Phân vùng quy hoạch chi tiết như Phụ lục I kèm theo)

III. QUAN ĐIỂM

1. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với hệ thống quy hoạch quốc gia, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng bộ giữa phát triển hạ tầng thủy lợi với phát triển hạ tầng các ngành khác, kế thừa hệ thống thủy lợi đã đầu tư, xây dựng.

2. Khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước nhất là nguồn nước nội sinh, có tầm nhìn dài hạn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn trước mắt và lâu dài, phục vụ đa ngành, đa mục tiêu, đảm bảo an ninh nguồn nước. Quy hoạch theo hướng “mở” để có thể điều chỉnh, bổ sung linh hoạt theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

3. Đầu tư xây dựng công trình trên dòng chính phục vụ đa mục tiêu; sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thủy lợi, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước trong hệ thống thủy lợi; nâng cấp, sửa chữa, nâng cao dung tích trữ của các hồ chứa đã có; ưu tiên các công trình khắc phục tình trạng hạ thấp mực nước, làm sống lại một số dòng sông chết, công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái tuần hoàn, các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.

4. Kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình, khuyến khích áp dụng các giải pháp tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước, tưới vùng đất dốc, quản trị rủi ro thiên tai. Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quy hoạch, xây dựng, quản lý, khai thác công trình thủy lợi, bảo vệ nguồn nước.

5. Huy động đa dạng các nguồn lực, nâng cao tỷ trọng nguồn lực xã hội, phân kỳ đầu tư hệ thống hạ tầng thủy lợi có trọng tâm, trọng điểm. Đảm bảo tính khả thi trong triển khai, phù hợp với khả năng thực tế và nguồn lực thực hiện của đất nước và các tỉnh trên lưu vực.

IV. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng tổng hợp và phát triển bền vững nguồn nước lưu vực sông Hồng - Thái Bình, có xét đến tác động của biến đổi khí hậu, phát triển thượng nguồn, phục vụ đa mục tiêu; chủ động tiêu thoát nước cho nông nghiệp kết hợp tiêu cho đô thị, công nghiệp… qua hệ thống thủy lợi; phòng, chống lũ cho lưu vực sông; góp phần cải tạo môi trường nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước của lưu vực đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050; làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển thủy lợi hàng năm, 5 năm và dài hạn trên lưu vực.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

a) Tưới, cấp nước

Cấp, tạo nguồn cấp nước phục vụ sinh hoạt nông thôn, đô thị, công nghiệp. Ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, cho các khu vực khó khăn về nguồn nước như Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên.

Cấp nước tưới chủ động cho khoảng 740.000 ha diện tích lúa 2 vụ với tần suất đảm bảo 75- 85% cho vùng trung du và miền núi, 85- 90% cho vùng đồng bằng. Cấp nước tưới cho khoảng 285.000 ha cây trồng cạn; đảm bảo cấp đủ nước cho khoảng 17,9 triệu gia súc và 253 triệu gia cầm. Cấp, thoát nước chủ động cho 138 nghìn ha nuôi trồng thủy sản tập trung.

Khắc phục tình trạng hạ thấp mực nước trên dòng chính sông Hồng- Thái Bình, bảo đảm lấy nước chủ động cho các hệ thống thủy lợi Sông Nhuệ, Bắc Hưng Hải, Bắc Đuống... Kết hợp bổ sung nguồn nước, từng bước làm sống lại một số sông trong các hệ thống thủy lợi, cải thiện chất lượng nước hệ thống thủy lợi, đáp ứng yêu cầu sử dụng nước một cách chủ động.

Từng bước chủ động kiểm soát nước mặn, nước ngọt tại các vùng cửa sông, ven biển và trong nội đồng các khu vực ven biển; đảm bảo tỷ lệ phân lưu hợp lý giữa các sông thuộc lưu vực sông Hồng- Thái Bình.

b) Tiêu, thoát nước

Đảm bảo yêu cầu tiêu, thoát nước qua công trình thủy lợi cho khoảng 1,4 triệu ha diện tích đất đô thị, công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, thủy sản với tần suất mưa thiết kế 10%. Chủ động tiêu, thoát nước ra sông chính, tăng cường năng lực tiêu bằng động lực phục vụ dân sinh, sản xuất; duy trì hợp lý diện tích chứa, trữ, điều hòa nước mưa, nhất là các khu đô thị, khu dân cư tập trung.

c) Phòng, chống lũ, ngập úng

Chống lũ với tần suất 0,33% đối với khu vực chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa lớn ở thượng lưu, 1% đến 2% đối với khu vực ít chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa lớn. Một số đô thị trung tâm thuộc tỉnh: Lào Cai, Sơn La chống lũ với tần suất 5%; Bắc Ninh, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn chống lũ với tần suất 2%; khu vực đô thị trung tâm của Phú Thọ chống lũ với tần suất 0,33% đến 1%. Trung tâm thành phố Hà Nội phía hữu ngạn sông Hồng chống lũ với tần suất 0,2%; các khu vực sông không có đê ở thượng nguồn đảm bảo tần suất thoát lũ theo quy định ở từng khu vực.

3. Tầm nhìn đến năm 2050

a) Tưới, cấp nước

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt tại các vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước. Kết hợp tạo nguồn cấp nước cho khu vực nông thôn, đô thị, công nghiệp, khu kinh tế…

Nâng tần suất đảm bảo tưới lúa vùng trung du và miền núi lên 85%, vùng đồng bằng lên 90 - 95% và chủ động ứng phó với các kịch bản cực đoan; tăng tỷ lệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

Đảm bảo cấp nước tưới cho cây trồng có giá trị kinh tế cao với tần suất bảo đảm 90% - 95%; cấp đủ nước cho gia súc, gia cầm; cấp, thoát nước chủ động cho nuôi trồng thủy sản thâm canh tập trung.

Khắc phục hoàn toàn tình trạng ô nhiễm nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi; kiểm soát được tình trạng xâm nhập mặn tại các vùng cửa sông, ven biển.

b) Tiêu, thoát nước: Chủ động tiêu, thoát nước qua công trình thủy lợi cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản và diện tích đất đô thị, công nghiệp trong hệ thống thủy lợi; từng bước nâng dần tần suất mưa tiêu thiết kế lên 5% cho một số khu vực đô thị, dân cư tập trung.

c) Phòng, chống lũ, ngập úng: Từng bước xem xét nâng mức đảm bảo chống lũ với tần suất 0,2% cho khu vực chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa lớn ở thượng lưu; 0,14% cho khu vực trung tâm thành phố Hà Nội phía hữu ngạn sông Hồng. Tùy thuộc điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước và tầm quan trọng từng khu vực bảo vệ, sẽ xác định tiêu chuẩn phòng, chống lũ phù hợp với vùng ít chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa lớn.

V. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH

1. Giải pháp quy hoạch công trình trên dòng chính

a) Giải pháp khắc phục hạ thấp mực nước

Giải pháp trước mắt:

- Tiếp tục vận hành khoa học, hiệu quả các hồ chứa lớn thượng nguồn (Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang) điều tiết nước cho vùng trung du và đồng bằng sông Hồng phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân. Chủ động lấy nước tích trữ vào trong hệ thống thủy lợi trước các giai đoạn đổ ải, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ.

- Cải tạo, nâng cấp các trạm bơm, cống lấy nước trong điều kiện mực nước bị hạ thấp; xây dựng mới các trạm bơm bổ sung nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, tạo dòng chảy, cải thiện môi trường chất lượng nước trong các hệ thống thủy lợi.

Giải pháp lâu dài:

- Xây dựng đập Xuân Quan trên sông Hồng, đập Long Tửu trên sông Đuống1  nhằm điều tiết, kiểm soát dòng chảy, dâng mực nước trên sông Hồng trong thời gian mùa cạn, phục vụ đa mục tiêu:

+ Đảm bảo vận hành lấy nước của các cống Xuân Quan (75 m³/s) vào hệ thống Bắc Hưng Hải, cống Long Tửu (28 m³/s) vào hệ thống Bắc Đuống, cống Liên Mạc (36 m³/s) vào hệ thống sông Nhuệ, cống Cẩm Đình (khoảng 8÷13 m³/s) vào sông Đáy, phục vụ cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, cải tạo môi trường nước các hệ thống thủy lợi, góp phần làm “sống lại” một số dòng sông vùng đồng bằng sông Hồng (sông Đáy, Nhuệ, Tô Lịch, Ngũ Huyện Khê…).

+ Tạo điều kiện để các trạm bơm ven sông (Bạch Hạc, Đại Định, Phù Sa, Thanh Điềm, Đan Hoài, Ấp Bắc và một số trạm bơm nhỏ khác) lấy nước theo thiết kế với tổng công suất thiết kế khoảng 100 m³/s.

+ Tạo cảnh quan, môi trường; phát triển giao thông đường thủy và du lịch, dịch vụ,… thông qua việc duy trì mực nước trên sông Hồng vào mùa cạn.

+ Điều tiết kiểm soát tỷ lệ phân lưu từ sông Hồng sang sông Đuống; kết hợp vận hành với các hồ thượng nguồn bảo đảm cấp nước phục vụ sản xuất và đẩy mặn khu vực hạ du sông Hồng - sông Thái Bình.

+ Giảm lượng nước xả gia tăng từ các hồ thủy điện thượng lưu phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân hàng năm, góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên nước, đảm bảo an ninh năng lượng.

- Nghiên cứu xây dựng đập trên sông Đà hoặc sông Hồng2 nhằm điều tiết dòng chảy, dâng mực nước trên sông Đà trong thời gian mùa cạn bảo đảm lấy nước qua cống Lương Phú (tối thiểu 60 m³/s),... tiếp nước cho sông Tích, sông Đáy,... đồng thời khai thác tối ưu hiệu quả nguồn nước cho các mục tiêu cấp nước cho dân sinh, sản xuất, phát điện, giao thông thủy, không để ảnh hưởng đến tiêu nước, thoát lũ trên sông Đà.

- Tiếp tục nghiên cứu giải pháp công trình điều tiết trên sông Đào kiểm soát dòng chảy phân lưu từ sông Hồng sang sông Đáy, nhằm cải thiện khả năng tiêu, thoát lũ cho hệ thống sông Đáy, đồng thời không ảnh hưởng đến khả năng cấp nước và an toàn chống lũ trên các sông phía hạ du sông Hồng.

b) Giải pháp kiểm soát mặn vùng cửa sông

Trước mắt tiếp tục vận hành các hồ chứa thượng nguồn, kết hợp vận hành hợp lý các công trình lấy nước phía hạ du để chủ động ứng phó xâm nhập mặn.

Sau khi xây dựng đập Xuân Quan, đập Long Tửu có thể kết hợp với việc vận hành các hồ thượng du và 02 đập điều tiết đẩy mặn khu vực hạ du.

Giai đoạn sau năm 2030, trong trường hợp biến đổi khí hậu, nước biển dâng có diễn biến phức tạp và cực đoan, nghiên cứu xây dựng các công trình điều tiết nguồn nước mặn, ngọt cho khu vực ven biển.

c) Giải pháp phòng, chống lũ, ngập úng

Vận hành các hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà, Lai Châu, Bản Chát, Huội Quảng cắt giảm lũ cho hạ du theo quy trình vận hành đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, với tổng dung tích phòng lũ 8,45 tỷ m³.

Nghiên cứu điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa, hồ chứa độc lập, hệ thống thủy lợi phù hợp với điều kiện xảy ra mưa, lũ vượt tần suất; tăng khả năng dự báo, cảnh báo, vận hành hồ chứa; nghiên cứu giải pháp nâng cao dung tích trữ của hồ chứa thủy lợi tham gia phòng chống lũ, chủ động xả nước đón lũ, tăng dung tích cắt, giảm lũ cho hạ du. Nghiên cứu quy định lại mực nước báo động trên hệ thống sông Hồng - Thái Bình phù hợp với điều kiện thực tế.

Xây dựng hồ chứa Văn Lăng trên dòng chính sông Cầu kết hợp với các hồ chứa trên dòng nhánh nhằm điều tiết cắt, giảm lũ cho hạ du sông Cầu; tạo nguồn nước bổ sung cho hạ du (phục vụ dân sinh, công nghiệp, đô thị, nông nghiệp…) kết hợp đa mục tiêu (tạo cảnh quan, môi trường, du lịch, nuôi trồng thủy sản…).

Cải tạo lòng dẫn, nghiên cứu giải pháp cải tạo cụm đầu mối sông Đáy đảm bảo chống lũ nội tại, thoát được lưu lượng lũ phân vào sông Đáy khi lũ trên sông Hồng vượt tần suất 500 năm hoặc có nguy cơ gây mất an toàn cho khu vực nội thành Hà Nội.

Cải tạo lòng dẫn dòng chính hệ thống sông Hồng - Thái Bình tăng khả năng thoát lũ. Đầu tư, củng cố, nâng cấp hoàn thiện hệ thống đê điều, bảo đảm an toàn chống lũ, kết hợp phát triển kinh tế xã hội. Quản lý, sử dụng bãi sông theo quy định pháp luật.

Cải tạo, nạo vét các trục tiêu; đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình đầu mối, tăng khả năng tiêu, thoát nước ra sông chính, giảm lượng nước tiêu vào hệ thống nội đồng. Tăng cường các giải pháp phi công trình để chủ động ứng phó và giảm quy mô công trình tiêu thoát nước.

2. Giải pháp quy hoạch các vùng

a) Định hướng chung

- Tưới, cấp nước: Nâng cấp, sửa chữa, nâng cao dung tích trữ của các hồ chứa đã có; đầu tư xây mới các hồ chứa có khả năng tích trữ và điều hòa nguồn nước liên vùng; xây dựng công trình, kết nối nguồn nước tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới cho vùng đất dốc và các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao. Phát triển hồ chứa và công trình thủy lợi nhỏ, phân tán tạo nguồn cấp nước tưới cho cây ăn quả, cây công nghiệp, rau màu. Cải tạo, nâng cấp các công trình, hệ thống công trình thủy lợi xuống cấp, hoạt động không hiệu quả. Đối với các khu vực cao cục bộ, nguồn nước khó khăn, đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ, sử dụng nguồn nước ngầm, nước mưa cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, bố trí các loại cây trồng phù hợp. Sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện, nâng cao năng lực hoạt động hệ thống thủy lợi, công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, kết hợp chỉnh trang, khai thác không gian, cải thiện môi trường nước. Bổ sung nguồn nước, giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện môi trường chất lượng nước trong các hệ thống thủy lợi.

- Tiêu, thoát nước: Cải tạo, nâng cấp các công trình đầu mối, tăng khả năng tiêu, thoát nước ra sông chính. Duy trì không gian chứa nước, xây dựng các công trình tiêu kết hợp ngăn lũ cho các khu đô thị, khu dân cư tập trung. Đầu tư, xây dựng các công trình tiêu cho khu vực ven biển, khu vực có địa hình thấp, chịu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, triều cường, hiện đang gặp khó khăn trong tiêu thoát.

- Cải tạo, nạo vét, nắn chỉnh, nâng cấp, hoàn thiện, bổ sung mới hệ thống kênh và công trình trên kênh để trữ nước, dẫn nước phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước và các mục tiêu khác đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của từng thời kỳ.

- Phòng, chống lũ, ngập úng: Cải tạo, nạo vét hệ thống sông, kênh tăng khả năng thoát nước, lũ. Đầu tư, củng cố, nâng cấp hoàn thiện hệ thống đê điều tại các khu vực có đê, bảo đảm an toàn chống lũ, kết hợp phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng các hồ chứa cắt, giảm lũ hạ du kết hợp phục vụ đa mục tiêu; chủ động vận hành linh hoạt các hồ chứa hiện có để tăng khả năng cắt, giảm lũ cho hạ du.

- Ngoài các công trình thủy lợi vừa và lớn đề xuất trong quy hoạch cần đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi nhỏ khác để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

b) Vùng lưu vực sông Đà - Thao

- Giải pháp tưới, cấp nước: Hoàn thiện hệ thống kênh tưới của các hồ đã xây dựng; cải tạo, nâng cấp 173 hồ, đập, 30 trạm bơm và xây mới 93 hồ, đập, 03 trạm bơm, 01 cống tưới cho khoảng 89.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ, trong đó có xây dựng các trạm bơm, cụm hồ chứa khu vực suối Sập, suối Quanh cấp nước sinh hoạt, sản xuất cho cao nguyên Mộc Châu, Nà Sản tỉnh Sơn La…

- Giải pháp tiêu, thoát nước, phòng chống lũ, ngập úng: Khu vực trung du và miền núi chủ yếu tiêu tự chảy vào các sông suối, một phần diện tích khu vực hạ du tiêu bằng công trình. Xây dựng mới trạm bơm tiêu Mạn Lạn, La Phù, Ngòi Cầu Trắng, Bảo Yên; cải tạo các ngòi tiêu, các trạm bơm tiêu Ngòi Mỹ, Tình Cương, Minh Nông, Hiền Quan, Hiền Đa, Cầu Đen, Lận Dương, Cống Luồn, Hoàng Hanh, Đồng Sấu và cụm đầu mối tiêu Sai Nga-Sơn Nga-Thanh Nga... tăng khả năng tiêu thoát cho khu vực hạ du.

- Giải pháp tiêu thoát cho các khu đô thị: Nghiên cứu, xây dựng tuyến thoát lũ qua đèo Cao Phạ để giảm úng ngập cho khu vực trung tâm đô thị tỉnh Sơn La và vùng lân cận. Cải tạo, nạo vét suối Nam Cường (Ngòi Yên), khôi phục trục tiêu và xây dựng cống đầu mối, chủ động ngăn lũ và tiêu thoát cho trung tâm đô thị tỉnh Lào Cai. Bổ sung tổ máy cho trạm bơm tiêu Quỳnh Lâm, cải tạo trạm bơm tiêu Lò Lợn, xây dựng mới trạm bơm nhỏ tăng cường tiêu thoát cho khu vực đô thị tỉnh Phú Thọ.

c) Vùng lưu vực sông Lô – Gâm

- Giải pháp tưới, cấp nước: Xây dựng các hồ chứa, cụm công trình, công trình tạo nguồn cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất ở các khu vực khó khăn về nguồn nước cấp cho sinh hoạt vùng cao nguyên Đồng Văn, cấp nước tưới cho cây ăn quả và các loại cây trồng cạn khác vùng Bắc Quang, Quang Bình tỉnh Tuyên Quang (hồ Thôn Kem, Nà Ôm, Ngòi Hốc, đập Tân Trịnh, Thôn Thượng, kết hợp với đập dâng Ma Chì)… Cải tạo, nâng cấp 117 hồ, đập, hệ thống thủy lợi, 39 trạm bơm và xây mới 41 hồ, đập, 07 trạm bơm tưới cho khoảng 51.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ.

- Giải pháp tiêu, thoát nước, phòng chống lũ, ngập úng: Khu vực trung du và miền núi chủ yếu tiêu tự chảy vào các sông suối, một phần diện tích khu vực hạ du tiêu bằng công trình. Xây dựng mới các trạm bơm tiêu Cầu Ngạc, Cầu Gần, Cầu Đọ; cải tạo, nạo vét các ngòi tiêu tăng khả năng tiêu thoát. Xây dựng một số cống tiêu và cải tạo, khơi thông các ngòi tiêu Ngòi Cơi, Ngòi Là, Ngòi Chả và Ngòi Thục giảm ngập úng cho khu vực trung tâm đô thị tỉnh Tuyên Quang.

d) Vùng lưu vực sông Cầu - Thương:

- Đầu tư xây dựng hồ chứa Văn Lăng trên dòng chính sông Cầu, các hồ chứa Cẩm Giàng, Nghinh Tường trên dòng nhánh sông Cầu, với tổng dung tích khoảng 216 triệu m³, dung tích phòng lũ từ 100 đến 120 triệu m³, đồng thời tiếp tục nghiên cứu xây dựng các hồ chứa khác trên lưu vực sông Cầu (Thanh Mai, Yên Trạch...) điều tiết cắt, giảm lũ trên dòng chính sông Cầu cho khu vực trung tâm đô thị tỉnh Thái Nguyên và hạ du, bổ sung nguồn nước cho hạ du sông Cầu phục vụ đa mục tiêu. Xây dựng hồ Nà Lạnh trên sông Lục Nam dung tích 210 triệu m³ bổ sung nguồn nước, phòng chống lũ, phát điện, phục vụ đa mục tiêu.

- Giải pháp tưới, cấp nước: Cải tạo nâng cấp, nâng cao năng lực, phục vụ đa mục tiêu, bảo đảm an toàn hồ chứa các hệ thống thủy lợi, như Núi Cốc, Thác Huống, Liễn Sơn - Bạch Hạc. Bổ sung năng lực, nâng cấp, cải tạo, hiện đại hóa hệ thống Bắc Đuống nâng cao năng lực hệ thống phục vụ đa mục tiêu đảm bảo cấp nước, tiêu thoát nước, tạo cảnh quan, cải thiện môi trường chất lượng nước trong hệ thống, góp phần đồng bộ với kết cấu hạ tầng các ngành khác. Xây dựng tuyến kết nối, chuyển nước từ hồ Cấm Sơn sang hồ Khuân Thần và các hồ nhỏ phục vụ cấp nước cho cây ăn quả vùng Lục Ngạn… Cải tạo, nâng cấp 112 hồ, đập, 59 trạm bơm, 08 cống và xây mới 61 hồ, đập, 17 trạm bơm, 01 hệ thống kết nối, chuyển nước tưới cho khoảng 186.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ.

- Giải pháp tiêu, thoát nước, phòng chống lũ, ngập úng:

+ Hoàn thiện hệ thống kênh tiêu trạm bơm tiêu Văn Khê, Phương Trạch 2; Cải tạo cống Long Tửu, cải tạo, nâng cấp các trạm bơm tiêu Cống Táo, Giá Sơn, Hữu Nghị, Nội Ninh, Ngọ Khổng 2, Việt Hòa, Cẩm Bào, Cẩm Lý, Dương Đức, Cẩm Hà 1, Tăng Long, Tiên Tảo…; xây dựng mới trạm bơm Long Tửu, Vĩnh Thanh, Yên Ninh, Hữu Nghị, Tiên Kiều, Mãi Thượng, Tiên Hưng, Vạn An 3, Vọng Nguyệt 2, Kim Đôi 3, Xuân Trạch, Cổ Loa… ; cải tạo, nâng cấp 71 trạm bơm, 10 cống và xây mới 29 trạm bơm, 64 cống tiêu cho khoảng 176.000 ha.

+ Xây dựng mới các trạm bơm tiêu Yên Ninh, Cống Đầm, Đa Mai để giảm ngập úng cho khu vực đô thị trung tâm tỉnh Bắc Ninh và vùng phụ cận; mở rộng 03 cống tiêu, xây mới 61 cống tiêu, 05 trạm bơm tiêu, các kênh tiêu, xây dựng mới đập tràn Thác Huống 2 tăng khả năng tiêu thoát, giảm ngập cho khu vực đô thị trung tâm tỉnh Thái Nguyên;

+ Củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống đê đảm bảo chống lũ theo thiết kế. Rà soát, cập nhật lại thông số lũ thiết kế, cao trình mực nước lũ thiết kế cho hệ thống đê phù hợp với lũ lịch sử mới.

e) Vùng Hữu sông Hồng

- Giải pháp tưới, cấp nước: Cải tạo, nạo vét sông Đáy bảo đảm phân lũ, cấp nước tưới, trữ nước, tiêu, thoát nước; Bổ sung năng lực, nâng cấp, cải tạo, chỉnh trang, hiện đại hóa hệ thống Bắc Nam Hà, hệ thống Sông Nhuệ, nâng cao năng lực hệ thống phục vụ đa mục tiêu đảm bảo cấp nước, tiêu thoát nước, tạo cảnh quan, cải thiện môi trường chất lượng nước trong hệ thống, góp phần đồng bộ với kết cấu hạ tầng các ngành khác. Cải tạo, nâng cấp các cống, trạm bơm tưới lấy nước từ sông Đà, sông Hồng, sông Đáy (Phù Sa, Sơn Đà, Trung Hà, Đức Môn, Áng Thượng, cống lấy nước của các trạm bơm Như Trác, Nhâm Tràng, Hữu Bị…); tiếp tục hoàn thiện dự án Tiếp nước cải tạo, khôi phục sông Tích từ cống Lương Phú; Xây dựng hệ thống công trình chuyển nước từ sông Tích sang sông Đáy; xây dựng trạm bơm Liên Mạc, hệ thống tiếp nước Quan Trung-Vĩnh Trụ … Cải tạo, nâng cấp 25 hồ, đập, 117 trạm bơm, 108 cống và xây mới 04 hồ, đập, 20 trạm bơm, 04 cống, 01 hệ thống chuyển nước tưới cho khoảng 215.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ, môi trường.

- Giải pháp tiêu, thoát nước: Hoàn thiện hệ thống kênh trạm bơm Yên Nghĩa, đầu tư xây dựng trạm bơm Lương Cổ để hỗ trợ tiêu cho hệ thống Sông Nhuệ khi có mưa lớn, mực nước sông Đáy cao, trạm bơm Liên Mạc tiêu phía đầu hệ thống sông Nhuệ, trạm bơm Nam Thường Tín tiêu cho khoảng 18.000 ha khu đô thị Olympic ra sông Hồng; trạm bơm Rõng hỗ trợ tiêu cho hệ thống thủy lợi Nam Ninh …; cải tạo, nâng cấp 115 trạm bơm, 106 cống và xây mới 57 trạm bơm, 05 cống tiêu cho khoảng 354.000 ha.

- Giải pháp phòng, chống lũ:

+ Quản lý, sử dụng bãi sông đảm bảo không gian thoát lũ. Hoàn thành chương trình nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển đảm bảo an toàn chống lũ, bão theo tiêu chuẩn thiết kế. Cải tạo lòng dẫn, nạo vét lòng sông, cửa sông tại những vị trí bồi lắng cục bộ để tăng khả năng thoát lũ.

+ Đối với lưu vực sông Đáy: Cải tạo lòng dẫn sông Đáy đảm bảo chuyển nước vào mùa kiệt; chuyển lũ thường xuyên từ sông Hồng và sông Đáy và đảm bảo chuyển 2500m³/s từ sông Hồng vào sông Đáy khi sử dụng sông Đáy làm cầu chì để giảm lũ cho nội thành Hà Nội. Cải tạo, nâng cấp các tuyến đê tả Đáy, hữu Đáy, vùng bụng chứa Vân Cốc,…

+ Đối với hạ lưu lưu vực sông Tích, Bùi, Thanh Hà: Cải tạo lòng dẫn các sông, trục tiêu, thoát lũ; cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đê. Cải tạo, nâng cấp các hồ chứa hiện có để nâng cao dung tích phòng lũ, cắt lũ cho lưu vực sông Tích, Bùi, kết hợp tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, đô thị, nông nghiệp và phục vụ du lịch, dịch vụ. Nghiên cứu tận dụng các vùng úng, trũng dành không gian trữ lũ và chuyển đổi sản xuất tại các vùng thấp sang nuôi trồng thủy sản, du lịch, dịch vụ sinh thái. Hạn chế phát triển các khu dân cư và cơ sở hạ tầng, tôn nền một số khu vực dân cư tập trung đảm bảo cao trình chống lũ thiết kế.

+ Đối với lưu vực sông Hoàng Long: Củng cố hệ thống đê điều và cải tạo lòng dẫn đảm bảo thoát lũ sông Hoàng Long ra sông Đáy bảo vệ các khu dân cư, phát triển kinh tế xã hội; đồng thời sử dụng các giải pháp quản lý rủi ro trong trường hợp xảy ra lũ lớn vượt tần suất thiết kế.

g) Vùng Tả sông Hồng

- Giải pháp tưới, cấp nước: Tận dụng thủy triều, lấy nước ngược từ sông Thái Bình, sông Luộc qua cống Cầu Xe, An Thổ vào hệ thống Bắc Hưng Hải; Bổ sung năng lực, nâng cấp, cải tạo, hiện đại hóa hệ thống Bắc Hưng Hải, như nâng cấp, bổ sung năng lực cụm công trình Xuân Quan (cống, trạm bơm), cụm công trình Cầu Cất (cống, âu, trạm bơm), nâng cao năng lực các cống điều tiết, nắn chỉnh, cải tạo, chỉnh trang hệ thống kênh, công trình nội đồng, phục vụ đa mục tiêu đảm bảo cấp nước, tiêu thoát nước, tạo cảnh quan, cải thiện môi trường chất lượng nước trong hệ thống, góp phần đồng bộ với kết cấu hạ tầng các ngành khác. Cải tạo, nâng cấp 115 trạm bơm, 72 cống và xây mới 03 đập điều tiết, 07 trạm bơm, 08 cống tưới cho khoảng 144.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ.

- Giải pháp tiêu, thoát nước: Mở rộng cống An Thổ, xây mới trạm bơm tiêu Nam Kẻ Sặt hỗ trợ các công trình hiện có tiêu cho khu vực Hưng Yên, Hải Phòng, kết hợp tạo nguồn cấp nước cho hệ thống Bắc Hưng Hải, xây mới trạm bơm Sông Dăm, Sông Đoàn tổng quy mô 100 m³/s tiêu cho khu vực sân bay Gia Bình; Nâng cấp, bổ sung năng lực các trạm bơm Nhất Trai, Văn Thai tiêu ra sông Thái Bình; Xây dựng trạm bơm Cự Khối tiêu quy mô 55 m³/s ra sông Hồng, cho khu vực Long Biên - TP Hà Nội; Nâng cấp, bổ sung năng lực công trình Cầu Cất (cống, âu, trạm bơm) phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước, giao thông thủy, môi trường; cải tạo, nâng cấp 124 trạm bơm, 75 cống và xây mới 16 trạm bơm, 05 cống tiêu cho khoảng 312.000 ha.

- Giải pháp phòng, chống lũ: Quản lý, sử dụng bãi sông đảm bảo không gian thoát lũ. Hoàn thành chương trình nâng cấp hệ thống đê sông Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Bắc Ninh và đê biển tỉnh Hưng Yên đảm bảo an toàn chống lũ, bão theo tiêu chuẩn thiết kế. Cải tạo lòng dẫn, nạo vét lòng sông, cửa sông tại những vị trí bồi lắng cục bộ để tăng khả năng thoát lũ.

h) Vùng Hạ du sông Thái Bình

- Giải pháp tưới, cấp nước: Cải tạo, nâng cấp 11 hồ, đập, 36 trạm bơm, 27 cống và xây mới 01 trạm bơm, 02 cống tưới cho khoảng 76.300 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ.

- Giải pháp tiêu, thoát nước: Cải tạo, nâng cấp 33 trạm bơm, 38 cống và xây mới 14 trạm bơm, 03 cống tiêu thoát cho khoảng 128.000 ha.

- Giải pháp phòng, chống lũ: Quản lý, sử dụng bãi sông đảm bảo không gian thoát lũ. Hoàn thành chương trình nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển trên địa bàn các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh đảm bảo an toàn chống lũ, bão theo tiêu chuẩn thiết kế. Cải tạo lòng dẫn, nạo vét lòng sông, cửa sông tại những vị trí bồi lắng cục bộ để tăng khả năng thoát lũ.

 (Danh mục các công trình dự kiến đầu tư tại Phụ lục II, III kèm theo)

3. Giải pháp phi công trình

Cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; triển khai các giải pháp chống lấn chiếm phạm vi bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi.

Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn tăng độ che phủ, chống xói mòn, cạn kiệt dòng chảy, phòng chống lũ, sạt lở đất; rừng phòng hộ ven biển, cây chắn sóng bảo vệ đê biển, phòng chống sạt lở bờ biển.

Tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức người dân trong công tác trữ nước, sử dụng nước tiết kiệm, hạn chế sử dụng nước dưới đất; phổ biến kiến thức về pháp luật thủy lợi, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, công trình phòng, chống lũ; tuyên truyền vận động người dân tham gia quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi, công trình phòng, chống lũ. Nâng cao hiệu lực, trách nhiệm của chính quyền các cấp ở địa phương trong quản lý, bảo vệ, ngăn chặn và xử lý vi phạm trong phạm vi công trình thủy lợi và phòng, chống lũ.

Đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi; nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống thủy lợi.

Nghiên cứu chuyển đổi một số khu vực úng, trũng sang nuôi trồng thủy sản để tạo không gian chứa nước, giảm áp lực cho các công trình tiêu, thoát nước. Duy trì, mở rộng, tăng không gian chứa nước cho các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung để trữ nước, điều hòa nguồn nước, tạo cảnh quan môi trường, giảm ngập úng các khu vực này.

Xây dựng, rà soát, sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ, quy trình vận hành các công trình, các hệ thống công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng và đảm bảo an ninh nguồn nước.

Chủ động lấy nước, trữ nước vào hệ thống công trình thủy lợi trong các đợt xả nước, thực hiện sản xuất, gieo trồng phù hợp với lịch lấy nước hàng năm... để ứng phó với tình trạng hạ thấp mực nước trên sông Hồng.

Tăng cường công tác quản lý an toàn hồ đập: Hiện đại hóa hệ thống quan trắc, cảnh báo, cơ sở thông tin dữ liệu về hồ đập, vận hành theo thời gian thực, đảm bảo an toàn công trình và vùng hạ du.

Quản lý khai thác cát sỏi trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình, đảm bảo an toàn cho hệ thống đê điều, ổn định lòng dẫn phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước. Phân tích đánh giá diễn biến lượng bùn cát về đồng bằng; nghiên cứu sử dụng các vật liệu thay thế cát sỏi trong sông.

Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ giám sát và dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi; tăng cường giám sát, quản lý nguồn xả thải vào hệ thống công trình thủy lợi; tăng cường tích trữ nước, bổ sung nguồn nước cải thiện chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi đảm bảo cấp nước phục vụ đa mục tiêu.

Nâng cao chất lượng công tác giám sát, dự báo nguồn nước; tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác dự báo, cảnh báo lũ, hạn hán, xâm nhập mặn; xây dựng trung tâm dữ liệu vùng (độ mặn, mực nước, số lượng, chất lượng nước…); từng bước tổ chức vận hành trực tuyến, vận hành tối ưu.

Tăng cường thu thập dữ liệu đo đạc khí tượng, thủy văn chuyên dùng, khuyến khích áp dụng hình thức thuê dịch vụ cung cấp dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất.

Triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ lưu vực sông Hồng - Thái Bình, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và nước biển dâng như cạn kiệt dòng chảy, ổn định lòng dẫn, phân lưu giữa các sông, giải pháp, công nghệ xây dựng công trình trên dòng chính, diễn biến xói lở, xâm nhập mặn, bảo vệ môi trường chất lượng nước...

 (Danh mục các nhiệm vụ phi công trình tại Phụ lục IV kèm theo)

VI. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT

Tổng nhu cầu sử dụng đất để triển khai quy hoạch khoảng 9.000 ha, trong đó nhu cầu để nâng cấp, sửa chữa các công trình khoảng 1.900 ha, xây dựng mới các công trình khoảng 7.100 ha.

VII. DANH MỤC DỰ KIẾN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ

1. Danh mục công trình, dự án dự kiến đầu tư

Phù hợp với quy hoạch cấp trên và các quy hoạch liên quan thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như Quy hoạch vùng trung du miền núi phía Bắc, Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng, Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, Quy hoạch tài nguyên nước và Quy hoạch tỉnh, thành phố trong lưu vực.

Phù hợp khả năng bố trí, huy động nguồn lực cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi, khả năng bố trí, huy động nguồn lực cho phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi của các địa phương thuộc lưu vực sông Hồng - Thái Bình;

Các công trình giải quyết các vấn đề cấp bách về thủy lợi, công trình thuộc các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, công trình khắc phục hạ thấp mực nước, cải thiện môi trường, cấp nước cho vùng khan hiếm nước, cấp nước cho cây trồng có giá trị kinh tế cao, tiêu thoát nước cho khu vực ven biển.

Việc thực hiện các công trình dự kiến đầu tư được cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh giai đoạn đầu tư phù hợp với khả năng nguồn vốn. Mục tiêu, quy mô, địa điểm, tổng mức đầu tư, nguồn vốn, nhu cầu sử dụng đất của từng dự án, công trình cụ thể sẽ được xác định trong quá trình chuẩn bị đầu tư và quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật.

2. Phân kỳ thực hiện quy hoạch

Nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch khoảng 148.900 tỷ đồng, trong đó đến năm 2030 là 60.800 tỷ đồng, giai đoạn sau năm 2030 là 88.100 tỷ đồng, được huy động, bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Trường hợp cần thiết đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội và huy động bố trí được đầy đủ nguồn lực để thực hiện, cơ quan được giao chủ trì thực hiện dự án có thể đề xuất và cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận đầu tư sớm hơn sơ với thời kỳ quy hoạch.

 (Danh mục các công trình, phi công trình tại Phụ lục II, III, IV kèm theo)

VIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Giải pháp cơ chế, chính sách

Rà soát, sửa đổi hoàn thiện một số cơ chế chính sách đặc thù, tăng cường phân cấp, giảm thủ tục hành chính, minh bạch để huy động mọi nguồn lực đầu tư trong lĩnh vực đầu tư, quản lý, vận hành công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, công trình phòng, chống lũ.

Rà soát, bổ sung quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn, phòng, chống lũ. Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật để xây dựng và quản lý các hồ, đập quy mô nhỏ, công trình trữ nước nhỏ phục vụ sản xuất và sinh hoạt khu vực trung du và miền núi phía Bắc.

Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng, dịch vụ rừng, quản lý, phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển, cây chắn sóng bảo vệ đê biển.

Sửa đổi bổ sung các quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; tưới cho cây trồng cạn, cấp nước sinh hoạt, phòng, chống lũ; triển khai chính sách giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

Xây dựng, rà soát, sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ, quy trình vận hành các công trình, các hệ thống công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng và đảm bảo an ninh nguồn nước.

Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý khai thác cát sỏi trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình, đảm bảo an toàn cho hệ thống đê điều, ổn định lòng dẫn phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước.

2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực

Rà soát, đánh giá nguồn nhân lực thủy lợi hiện có, xây dựng và triển khai kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng tham gia.

Củng cố, kiện toàn các tổ chức quản lý, vận hành, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị để khai thác an toàn và hiệu quả các công trình thủy lợi.

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo chuyên sâu chuyên ngành quản lý vận hành công trình thủy lợi gắn với ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại, chuyển đổi số trong thủy lợi.

3. Giải pháp khoa học công nghệ

Tăng cường ứng dụng công nghệ số, hạ tầng quản trị số, khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại, thông minh vào quản lý, khai thác hạ tầng thủy lợi; quan trắc công trình, kiểm tra, kiểm định, đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước, nâng cao mức đảm bảo an toàn; quan trắc, dự báo, cảnh báo, giám sát diễn biến nguồn nước, số lượng nước, kiểm soát chất lượng nước, cảnh báo lũ.

Ứng dụng khoa học công nghệ phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm; bảo vệ môi trường nước, kiểm soát chất lượng nước, quản lý, xử lý triệt để nguồn xả thải gây ô nhiễm nước trong công trình thủy lợi.

Áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác dự báo, cảnh báo để nâng cao chất lượng công tác giám sát, dự báo nguồn nước tiến tới vận hành theo thời gian thực.

Nghiên cứu các công nghệ xây dựng, sử dụng vật liệu mới; chuyển đổi sản xuất, áp dụng mô hình tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước đặc biệt đối với vùng có nguồn nước hạn chế; áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, hiện đại cho khu vực nông nghiệp sạch, nông nghiệp chất lượng cao, cây trồng có giá trị cao... đảm bảo nâng cao chất lượng nước phục vụ sản xuất, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, khai thác và phát triển bền vững nguồn nước.

4. Giải pháp hợp tác quốc tế

Chủ động tham gia, mở rộng hợp tác quốc tế có hiệu quả về quản lý, khai thác, sử dụng nguồn nước, quản lý, vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai, thiết lập các cơ chế chia sẻ nguồn nước, giải quyết tranh chấp, xung đột nguồn nước xuyên biên giới.

Tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi, chia sẻ thông tin, chuyển giao công nghệ, chia sẻ kinh nghiệm, chính sách về quản lý, khai thác, sử dụng nguồn nước; huy động nguồn lực quốc tế trong thực hiện đầu tư, xây dựng các công trình thủy lợi ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh nguồn nước.

5. Giải pháp huy động và phân bổ vốn

Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế để huy động các nguồn lực (vốn ODA, vay ưu đãi, ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, tư nhân, vốn tín dụng, quỹ phòng chống thiên tai...) tham gia đầu tư phát triển hạ tầng thủy lợi theo quy hoạch; thể chế hóa các giải pháp về phân cấp, phân quyền huy động nguồn lực. Ưu tiên bố trí đủ nguồn vốn ngân sách xây dựng các công trình có quy mô vừa và lớn, phục vụ đa mục tiêu; giải quyết các vấn đề cấp bách của thủy lợi, các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng khó khăn về nguồn nước, thường xuyên chịu tác động của xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng.

Tăng cường, khuyến khích và huy động các nguồn lực xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, vận hành, khai thác hạ tầng thủy lợi.

6. Giải pháp tổ chức và giám sát thực hiện quy hoạch

Công bố, công khai quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050, tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện.

Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, các địa phương trong lưu vực để thực hiện quy hoạch bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch. Đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định, đề xuất điều chỉnh phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội; phát huy vai trò của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội trong giám sát thực hiện quy hoạch.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Tổ chức công bố quy hoạch, cung cấp dữ liệu có liên quan vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc lưu vực sông Hồng - Thái Bình thực hiện quy hoạch; kiểm tra, đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định.

Triển khai quy hoạch đồng bộ, hiệu quả; rà soát, kiến nghị điều chỉnh quy hoạch theo quy định.

Rà soát, điều chỉnh, xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công trình thủy lợi, phòng, chống lũ, cấp nước, tiêu thoát nước.

Chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, nâng cao khả năng trữ nước của các hồ chứa thủy lợi; bảo vệ, phát triển, khôi phục rừng phòng hộ đầu nguồn trên lưu vực; lập, điều chỉnh quy trình vận hành các hồ chứa thủy lợi và công trình thủy lợi trên lưu vực theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch này và quy định của pháp luật liên quan.

Tiếp tục nghiên cứu, các giải pháp, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong quản lý, vận hành công trình thủy lợi, công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, chuyển đổi sản xuất để sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, khai thác và phát triển bền vững nguồn nước.

Phối hợp với các bộ, ngành, các địa phương trong lưu vực triển khai các giải pháp thủy lợi khắc phục tình trạng hạ thấp mực nước, lòng dẫn dòng chính sông Hồng - Thái Bình.

Phối hợp với Bộ Tài chính để bố trí ngân sách hàng năm thực hiện Quy hoạch.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong lưu vực sông Hồng - Thái Bình

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật có liên quan trong phạm vi địa phương; bố trí quỹ đất phục vụ triển khai quy hoạch; bố trí ngân sách đầu tư hạ tầng thủy lợi trên địa bàn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi, Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh thuộc lưu vực sông Hồng - Thái Bình và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố: Tuyên Quang,
Lào Cai, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Quảng Ninh;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Lưu: VT, TL (05b).

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Hiệp

 

__________________

1 Vị trí, quy mô, kết cấu công trình phải được tính toán cụ thể ở các giai đoạn tiếp theo bảo đảm đáp ứng các mục tiêu đặt ra, không ảnh hưởng đến an toàn thoát lũ.

2 Vị trí cụ thể, quy mô, kết cấu công trình cần tiếp tục được nghiên cứu tính toán kỹ lưỡng, cụ thể ở các giai đoạn tiếp theo để lựa chọn phù hợp, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả về kinh tế và kỹ thuật, đáp ứng các mục tiêu đặt ra, đồng thời không ảnh hưởng đến an toàn thoát lũ và đê điều.

 

 

Phụ lục I. PHÂN VÙNG THỦY LỢI LƯU VỰC SÔNG HỒNG - THÁI BÌNH

(Kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-BNNMT ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

 

TT

Tên vùng/ tiểu vùng

Số phường/ xã thuộc tỉnh/ thành phố

Tên phường/xã

Diện tích tự nhiên (km2)

1

Vùng lưu vực sông Đà - Thao

24 phường/xã tỉnh Điện Biên

Phường Mường Lay, các xã: Chà Tở, Mường Chà, Mường Mùn, Mường Nhé, Mường Pồn, Mường Toong, Mường Tùng, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Sang, Nậm Kè, Nậm Nèn, Pa Ham, Pú Nhung, Quảng Lâm, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính Phình, Tủa Chùa, Tủa Thàng, Thanh Nưa.

38.100

38 phường/xã tỉnh Lai Châu

Các phường: Đoàn Kết, Tân Phong. Các xã: Bản Bo, Bình Lư, Bum Nưa, Bum Tở, Dào San, Hồng Thu, Hua Bum, Khoen On, Khổng Lào, Khun Há, Lê Lợi, Mù Cả, Mường Kim, Mường Khoa, Mường Mô, Mường Tè, Mường Than, Nậm Cuổi, Nậm Hàng, Nậm Mạ, Nậm Sỏ, Nậm Tăm, Pa Tần, Pa Ủ, Pắc Ta, Pu Sam Cáp, Phong Thổ, Sì Lở Lầu, SÌn Hồ, Sin Suối Hồ, Tả Lèng, Tà Tổng, Tân Uyên, Tủa Sín Chải, Than Uyên, Thu Lũm.

75 phường/xã tỉnh Lào Cai

Các phường: Âu Lâu, Cam Đường, Cầu Thia, Lào Cai, Nam Cường, Nghĩa Lộ, Sa Pa, Trung Tâm, Văn Phú, Yên Bái. Các xã: A Mú Sung, Bản Hồ, Bản Lầu, Bản Xèo, Bảo Hà, Bảo Thắng, Bát Xát, Cao Sơn, Cát Thịnh, Cốc San, Chấn Thịnh, Châu Quế, Chế Tạo, Chiềng Ken, Dền Sáng, Dương Quỷ, Đông Cuông, Gia Hội, Gia Phú, Hạnh Phúc, Hợp Thành, Hưng Khánh, Khánh Yên, Khao Mang, Lao Chải, Lâm Giang, Liên Sơn, Lương Thịnh, Mậu A, Minh Lương, Mỏ Vàng, Mù Cang Chải, Mường Bo, Mường Hum, Mường Khương, Nậm Có, Nậm Chày, Nậm Xé, Nghĩa Tâm, Ngũ Chỉ Sơn, Púng Luông, Phình Hồ, Phong Du Hạ, Phong Du Thượng, Phong Hải, Quy Mông, Sơn Lương, Tả Phìn, Tà Si Láng, Tả Van, Tằng Loroong, Tân Hợp, Tú Lệ, Thượng Bằng La, Trạm Tấu, Trấn Yên, Trịnh Tường, Văn Bàn, Văn Chấn, Việt Hồng, Võ Lao, Xuân Ái, Xuân Quang, Y Tý, Yên Bình.

74 phường/xã tỉnh Phú Thọ

Các phường: Âu Cơ, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Nông Trang, Phong Châu, Phú Thọ, Tân Hòa, Thanh Miếu, Thống Nhất. Việt Trì. Các xã: Bản Nguyên, Bằng Luân, Cao Phong, Cao Sơn, Cẩm Khê, Cự Đồng, Chí Tiên, Đà Bắc, Đan Thượng, Đào Xá, Đồng Lương, Đông Thành, Đức Nhàn, Hạ Hòa, Hiền Lương, Hiền Quan, Hoàng Cương, Hùng Việt, Hương Cần, Hy Cương, Khả Cửu, Lai Đồng, Lâm Thao, Liên Minh, Long Cốc, Mai Châu, Minh Đài, Minh Hòa, Mường Hoa, Mường Thàng, Phú Khê, Phùng Nguyên, Quảng Yên, Quy Đức, Sơn Lương, Tam Nông, Tân Mai, Tân Phep, Tây Sơn, Tây Cốc, Tiên Lương, Tiền Phong, Tu Vũ, Thanh Ba, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Thịnh Minh, Thọ Văn, Thu Cúc, Thung Nai, Thượng Long, Trung Sơn, Vạn Xuân, Văn Lang, Văn Miếu, Vân Bán, Vĩnh Chân, Võ Miếu, Xuân Đài, Xuân Lũng, Xuân Viên, Yên Kỳ, Yên Lập, Yên Sơn.

56 phường/xã tỉnh Sơn La

Các phường: Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh, Mộc Châu, Mộc Sơn, Tô Hiệu, Thảo Nguyên, Vân Sơn. Các xã: Bắc Yên, Bình Thuận, Chiềng Hặc, Chiềng Hoa, Chiềng La, Chiềng Lao, Chiềng Mai, Chiềng Mung, Chiềng Sại, Chiềng Sơn, Chiềng Sung, Đoàn Kết, Gia Phù, Kim Bon, Lóng Phiêng, Lóng Sập, Mai Sơn, Muổi Nọi, Mường bang, Mường Bú, Mường Cơi, Mường Chanh, Mường Chiên, Mường Giôn, Mường Khiêng, Mường La, Mường Sại, Nậm Lầu, Ngọc Chiến, Pắc Ngà, Phiêng Khoài, Phiêng Pằn, Phù Yên, Quỳnh Nhai, Song Khủa, Suối Tọ, Tà Hộc, Tạ Khoa, Tạ Xùa, Tân Phong, Tân Yên, Tô Múa, Tường Hạ, Thuận Châu, Vân Hồ, Xím Vàng, Yên Châu, Yên Sơn.

2

Vùng lưu vực sông Lô - Gâm

16 xã tỉnh Cao Bằng

Các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Ca Thành, Cô Ba, Cốc Pàng, Huy Giáp, Hưng Đạo, Khánh Xuân, Lý Bôn, Nam Quang, Phan Thanh, Quảng Lâm, Sơn Lộ, Thành Công, Xuân Trường, Yên Thổ.

22.200

28 xã tỉnh Lào Cai

Các xã: Bản Liền, Bảo Ái, Bảo Nhai, Bảo Yên, Bắc Hà, Cảm Nhân, Cao Sơn, Cốc Lầu, Khánh Hòa, Lâm Thượng, Lục Yên, Lủng Phình, Mường Khương, Mường Lai, Nghĩa Đô, Pha Long, Phúc Khánh, Phúc Lợi, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tả Củ Tỷ, Tân Lĩnh, Thác Bà, Thượng Hà, Xuân Hòa, Xuân Quang, Yên Bình, Yên Thành.

24 phường/xã tỉnh Phú Thọ

Các phường: Thanh Miếu, Vân Phú, Việt Trì. Các xã: Bằng Luân, Bình Phú, Chân Mộng, Chí Đám, Dân Chủ, Đoan Hùng, Hải Lựu, Hợp Lý, Lập Thạch, Liên Hòa, Phú Mỹ, Phù Ninh, Quảng Yên, Sông Lô, Sơn Đông, Tam Sơn, Tây Cốc, Tiên Lữ, Thái Hòa, Trạm Thản, Yên Lãng.

124 phường/ xã tỉnh Tuyên Quang

Các phường: An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2, Minh Xuân, Mỹ Lâm, Nông Tiến. Các xã: Bạch Đích, Bạch Ngọc, Bạch Xa, Bản Máy, Bắc Mê, Bắc Quang, Bằng Hành, Bằng Lang, Bình An, Bình Ca, Bình Xa, Cán Tỷ, Cao Bồ, Côn Lôn, Chiêm Hóa, Du Già, Đồng Tâm, Đông Thọ, Đồng Văn, Đồng Yên, Đường Hồng, Đường Thượng, Giáp Trung, Hàm Yên, Hòa An, Hoàng Su Phì, Hồ Thầu, Hồng Sơn, Hồng Thái, Hùng An, Hùng Đức, Hùng Lợi, Kiên Đài, Kiến Thiết, Kim Bình, Khâu Vai, Khuôn Lủng, Lao Chải, Lâm Bình, Liên Hiệp, Linh Hồ, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lủng Tám, Lực Hành, Mậu Duệ, Mèo Vạc, Minh Ngọc, Minh Quang, Minh Sơn, Minh Tân, Minh Thanh, Nà Hang, Nấm Dẩn, Nậm Dịch, Niêm Sơn, Nghĩa Thuận, Ngọc Đường, Ngọc Long, Nhữ Khê, Pà Vầy Sủ, Pờ Ly Ngài, Phố Bảng, Phú Linh, Phú Lương, Phủ Lưu, Quản Bạ, Quang Bình, Quảng Nguyên, Sà Phìn, Sơn Dương, Sơn Thủy, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà, Tân An, Tân Long, Tân Mỹ, Tân Quang, Tân Tiến, Tân Thanh, Tân Trào, Tân Trịnh, Tiên Nguyên, Tiên Yên, Tùng Bá, Tùng Vài, Thái Bình, Thái Hòa, Thái Sơn, Thàng Tín, Thanh Thủy, Thắng Mố, Thông Nguyên, Thuận Hòa, Thượng Lâm, Thượng Nông, Thượng Sơn, Tri Phú, Trung Hà, Trung Sơn, Trung Thịnh, Trường Sinh, Vị Xuyên, Việt Lâm, Vĩnh Tuy, Xín Mần, Xuân Giang, Xuân Vân, Yên Cường, Yên Hoa, Yên Lập, Yên Minh, Yên Nguyên, Yên Phú, Yên Sơn, Yên Thành.

16 xã tỉnh Thái Nguyên

Các xã: Ba Bể, Bằng Thanh, Cao Minh, Chợ Đồn, Chợ Rã, Đồng Phúc, Hiệp Lực, Nà Phặc, Nam Cường, Nghĩa Tá, Nghiên Loan, Phúc Lộc, Quảng Bạch, Thượng Minh, Yên Phong, Yên Thịnh

3

Vùng lưu vực sông Cầu - Thương

84 phường/xã tỉnh Bắc Ninh

Các phường: Bắc Giang, Bồng Lai, Cảnh Thụy, Chũ, Đa Mai, Đào Nguyên, Đồng Nguyên, Hạp Lĩnh, Kinh Bắc, Nam Sơn, Nếnh, Nhân Hòa, Phù Khê, Phương Liễu, Phượng Sơn, Quế Võ, Tam Sơn, Tân An, Tân Tiến, Tiền Phong, Tư Lạn, Từ Sơn, Vân Hà, Việt Yên, Võ Cường, Vũ Ninh, Yên Dũng. Các xã: An Lạc, Bảo Đài, Bắc Lũng, Biển Động, Biên Sơn, Bố Hạ, Cẩm Lý, Chi Lăng, Dương Hưu, Đại Đồng, Đại Sơn, Đèo Gia, Đồng Kỳ, Đông Phú, Đồng Việt, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Kép, Kiên Lao, Lạng Giang, Liên Bão, Lục Nam, Lục Ngạn, Lục Sơn, Mỹ Thái, Nam Dương, Nghĩa Phương, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phật Tích, Phù Lãng, Phúc Hòa, Quang Trung, Sa Lý, Sơn Động, Sơn Hải, Tam Đa, Tam Giang, Tam Tiến, Tân Chi, Tân Dĩnh, Tân Sơn, Tân Yên, Tây Yên Tử, Tiên Du, Tiên Lục, Tuấn Đạo, Trường Sơn, Văn Môn, Vân Sơn, Xuân Cẩm, Xuân Lương, Yên Định, Yên Phong, Yên Thế, Yên Trung

13.520

24 xã tỉnh Lạng Sơn

Các xã: Bắc Sơn, Bằng Mạc, Cai Kinh, Châu Sơn, Chi Lăng, Chiến Thắng, Đình Lập, Hưng Vũ, Hữu Liên, Hữu Lũng, Nhân Lý, Nhất Hòa, Quan Sơn, Tân Thành, Tuấn Sơn, Thái Bình, Thiện Tân, Thống Nhất, Vạn Linh, Vân Nham, Vũ Lăng, Vũ Lễ, Xuân Dương, Yên Bình

26 phường/xã tỉnh Phú Thọ

Các phường: Phúc Yên, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Xuân Hòa. Các xã: Bình Nguyên, Bình Tuyền, Bình Xuyên, Đại Đình, Đạo Trù, Hoàng An, Hội Thịnh, Liên Châu, Nguyệt Đức, Tam Dương, Tam Dương Bắc, Tam Đảo, Tam Hồng, Tề Lỗ, Thổ Tang, Vĩnh An, Vĩnh Hưng, Vĩnh Phú, Vĩnh Tường, Vĩnh Thành, Xuân Lãng, Yên Lạc.

69 phường/ xã tỉnh Thái Nguyên

Các phường: Bá Xuyên, Bách Quang, Bắc Kạn, Đức Xuân, Gia Sàng, Linh Sơn, Phan Đình Phùng, Phổ Yên, Phúc Thuận, Quan Triều, Quyết Thắng, Sông Công, Tích Lương, Trung Thành, Vạn Xuân. Các xã: An Khánh, Bạch Thông, Bình Thành, Bình Yên, Cẩm Giàng, Chợ Đồn, Chợ Mới, Dân Tiến, Đại Phúc, Đại Từ, Điềm Thụy, Định Hóa, Đồng Hỷ, Đồng Phúc, Đức Lương, Hợp Thành, Kim Phượng, Kha Sơn, La bằng, La Hiên, Lam Vỹ, Nam Hòa, Nghinh Tường, Phong Quang, Phú Bình, Phú Đình, Phú Lạc, Phú Lương, Phú Thịnh, Phủ Thông, Phú Xuyên, Phượng Tiến, Quang Sơn, Quân Chu, Sảng Mộc, Tân Cương, Tân Kỳ, Tân Khánh, Tân Thành, Thành Công, Thanh Mai, Thanh Thịnh, Thần Sa, Trại Cau, Tràng Xá, Trung Hội, Vạn Phú, Văn Hán, Văn Lăng, Vĩnh Thông, Võ Nhai, Vô Tranh, Yên Bình, Yên Trạch.

15 xã Thành phố Hà Nội

Các xã: Đa Phúc, Đông Anh, Kim Anh, Mê Linh, Nội Bài, Phù Đổng, Phúc Thịnh, Quang Minh, Sóc Sơn, Tiến Thắng, Thiên Lộc, Thư Lâm, Trung Giã, Vĩnh Thanh, Yên Lãng.

4

Vùng Hữu sông Hồng

129 phường/xã tỉnh Ninh Bình

Các phường: Châu Sơn, Duy Hà, Duy Tân, Duy Tiên, Đông A, Đông Hoa Lư, Đồng Văn, Hà Nam, Hoa Lư, Hồng Quang, Kim Bảng, Kim Thanh, Lê Hồ, Liêm Tuyền, Lý Thường Kiệt, Mỹ Lộc, Nam Định, Nam Hoa Lư, Nguyễn Úy, Phủ Lý, Phù Vân, Tam Chúc, Tam Điệp, Tây Hoa Lư, Tiên Sơn, Thành Nam, Thiên Trường, Trung Sơn, Trường Thi, Vị Khê, Yên Sơn, Yên Thắng. Các xã: Bắc Lý, Bình An, Bình Giang, Bình Lục, Bình Minh, Bình Mỹ, Bình Sơn, Cát Thành, Cổ Lễ, Cúc Phương, Chất Bình, Đại Hoàng, Định Hóa, Đồng Thái, Đồng Thịnh, Gia Hưng, Gia Lâm, Gia Phong, Gia Tương, Gia Trấn, Gia Vân, Gia Viễn, Giao Bình, Giao Hòa, Giao Hưng, Giao Minh, Giao Ninh, Giao Phúc, Giao Thủy, Hải An, Hải Anh, Hải Hậu, Hải Hưng, Hải Quang, Hải Tiến, Hải Thịnh, Hải Xuân, Hiển Khánh, Hồng Phong, Kim Đông, Kim Sơn, Khánh Hội, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Trung, Lai Thành, Liêm Hà, Liên Minh, Lý Nhân, Minh Tân, Minh Thái, Nam Đồng, Nam Hồng, Nam Lý, Nam Minh, Nam Ninh, Nam Trực, Nam Xang, Ninh Cường, Ninh Giang, Nghĩa Hưng, Nghĩa Lâm, Nghĩa Sơn, Nhân Hà, Nho Quan, Phát Diệm, Phong Doanh, Phú Long, Phú Sơn, Quang Hưng, Quang Thiện, Quỹ Nhất, Quỳnh Lưu, Rạng Động, Tân Minh, Tân Thanh, Thanh Bình, Thanh Lâm, Thanh Liêm, Thanh Sơn, Trần Thương, Trực Ninh, Vạn Thắng, Vĩnh Trụ, Vụ Bản, Vũ Dương, Xuân Giang, Xuân Hồng, Xuân Hưng, Xuân Trường, Ý Yên, Yên Cường, Yên Đồng, Yên Khánh, Yên Mạc, Yên Mô, Yên Từ.

8.010

14 xã tỉnh Phú Thọ

Các xã: An Bình, An Nghĩa, Cao Dương, Dũng Tiến, Hợp Kim, Kim Bôi, Lạc Lương, Lạc Thủy, Liên Sơn, Lương Sơn, Mường Động, Nật Sơn, Yên Thủy, Yên Trị.

104 phường/xã Thành phố Hà Nội

Các phường: Ba Đình, Bạch Mai, Cầu Giấy, Cửa Nam, Chương Mỹ, Dương Nội, Đại Mỗ, Định Công, Đống Đa, Đông Ngạc, Giảng Võ, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hồng Hà, Kiến Hưng, Kim Liên, Khương Đình, Láng, Lĩnh Nam, Nghĩa Đô, Ngọc Hà, Ô Chợ Dừa, Phú Diễn, Phú Lương, Phú Thượng, Phương Liệt, Sơn Tây, Tây Hồ, Tây Mỗ, Tây Tựu, Tùng Thiện, Từ Liêm, Tương Mai, Thanh Liệt, Thanh Xuân, Thượng Cát, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Vĩnh Hưng, Vĩnh Tuy, Xuân Đỉnh, Xuân Phương, Yên Hòa, Yên Nghĩa, Yên Sở. Các xã: An Khánh, Ba Vì, Bất Bạt, Bình Minh, Cổ Đô, Chương Mỹ, Chương Dương, Dân Hòa, Dương Hòa, Đại Thanh, Đại Xuyên, Đan Phượng, Đoài Phương, Hạ Bằng, Hát Môn, Hòa Lạc, Hòa Phú, Hòa Xá, Hoài Đức, Hồng Sơn, Hồng Vân, Hưng Đạo, Hương Sơn, Kiều Phú, Liên Minh, Minh Châu, Mỹ Đức, Nam Phù, Ngọc Hồi, Ô Diên, Phú Cát, Phú Nghĩa, Phú Xuyên, Phúc Lộc, Phúc Sơn, Phúc Thọ, Phượng Dực, Quảng Bị, Quảng Oai, Quốc Oai, Sơn Đồng, Suối Hai, Tam Hưng, Tây Phương, Thạch Thất, Thanh Oai, Thanh Trì, Thượng Phúc, Thường Tín, Trần Phú, Ứng Hòa, Ứng Thiên, Vân Đình, Vật Lại, Xuân Mai, Yên Bài, Yên Xuân.

5

Vùng Tả sông Hồng

15 phường xã tỉnh Bắc Ninh

Các phường: Mão Điền, Ninh Xá, Song Liễu, Thuận Thành, Trạm Lộ, Trí Quả. Các xã: Cao Đức, Đại Lai, Đông Cứu, Gia Bình, Lâm Thao, Lương Tài, Nhân Thắng, Trung Chính, Trung Kênh.

3.790

104 phường/xã tỉnh Hưng Yên

Các phường: Đường Hào, Hồng Châu, Mỹ Hào, Phố Hiến, Sơn Nam, Thái Bình, Thượng Hồng, Trà Lý, Trần Hưng Đạo, Trần Lãm, Vũ Phúc. Các xã: A Sào, Ái Quốc, Ân Thi, Bắc Đông Hưng, Bắc Đông Quan, Bắc Tiên Hưng, Bắc Thái Ninh, Bắc Thụy Anh, Bình Định, Bình Nguyên, Bình Thanh, Châu Ninh, Chí Minh, Diên Hà, Đai Đồng, Đoàn Đào, Đồng Bằng, Đồng Châu, Đông Hưng, Đông Quan, Đông Tiền Hải, Đông Tiên Hưng, Đông Thái Ninh, Đông Thụy Anh, Đức Hợp, Hiệp Cường, Hoàn Long, Hoàng Hoa Thám, Hồng Minh, Hồng Quang, Hồng Vũ, Hưng Hà, Hưng Phú, Kiến Xương, Khoái Châu, Lạc Đạo, Lê Lợi, Lê Quý Đôn, Long Hưng, Lương Bằng, Mễ Sở, Minh Thọ, Nam Cường, Nam Đông Hưng, Nam Tiền Hải, Nam Tiên Hưng, Nam Thái Ninh, Nam Thụy Anh, Nghĩa Dân, Nghĩa Trụ, Ngọc Lâm, Nguyễn Du, Nguyễn Trãi, Nguyễn Văn Linh, Ngự Thiên, Như Quỳnh, Phạm Ngũ Lão, Phụ Dực, Phụng Công, Quang Hưng, Quang Lịch, Quỳnh An, Quỳnh Phụ, Tân Hưng, Tân Tiến, Tân Thuận, Tây Tiền Hải, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tiên Hoa, Tiên Hưng, Tiên La, Tiên Lữ, Tiên Tiến, Tống Trân, Thái Ninh, Thái Thụy, Thần Khê, Thụy Anh, Thư Trì, Thư Vũ, Trà Giang, Triệu Việt Vương, Vạn Xuân, Văn Giang, Việt Tiến, Việt Yên, Vũ Quý, Vũ Tiên, Vũ Thư, Xuân Trúc, Yên Mỹ.

7 phường/xã thành phố Hà Nội

Các phường: Bồ Đề, Long Biên, Phúc Lợi, Việt Hưng. Các xã: Bát Tràng, Gia Lâm, Thuận An.

35 phường/xã thành phố Hải Phòng

Các phường: Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Tân Hưng, Tứ Minh, Thạch Khôi, Thành Đông, Việt Hòa. Các xã: Bắc Thanh Miện, Bình Giang, Cẩm Giàng, Cẩm Giang, Chí Minh, Đại Sơn, Đường An, Gia Lộc, Gia Phúc, Hải Hưng, Hồng Châu, Kẻ Sặt, Khúc Thừa Dụ, Lạc Phượng, Mao Điền, Nam Thanh Miện, Ninh Giang, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Tân An, Tân Kỳ, Tuệ Tĩnh, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Thượng Hồng, Trường Tân, Vĩnh Lại, Yết Kiêu.

 

Vùng Hạ Du sông Thái Bình

14 phường tỉnh Quảng Ninh

Các phường: An Sinh, Bình Khê, Đông Mai, Đông Triều, Hà An, Hiệp Hòa, Hoàng Quế, Liên Hòa, Mạo Khê, Phong Cốc, Quảng Yên, Uông Bí, Vàng Danh, Yên Tử.

3.060

80 phường/xã thành phố Hải Phòng

Các Phường: Ái Quốc, An Biên, An Dương, An Hải, An Phong, Bạch Đằng, Bắc An Phụ, Chí Linh, Chu Văn An, Dương Kinh, Đồ Sơn, Đông Hải, Gia Viên, Hải An, Hòa Bình, Hồng An, Hồng Bàng, Hưng Đạo, Kiến An, Kinh Môn, Lê Chân, Lê Đại Hành, Lê Ích Mộc, Lưu Kiếm, Nam Đồ Sơn, Nam Đồng, Nam Triệu, Ngô Quyền, Nguyễn Đại Năng, Nguyễn Trãi, Nhị Chiểu, Phạm Sư Mạnh, Phù Liễn, Thành Đông, Thiên Hương, Thủy Nguyên, Trần Hưng Đạo, Trần Liễu, Trần Nhân Tông.

Các Xã: Xã An Hưng, An Khánh, An Lão, An Phú, An Quang, An Thành, An Trường, Chấn Hưng, Đại Sơn, Hà Bắc, Hà Đông, Hà Nam, Hà Tây, Hợp Tiến, Hùng Thắng, Kiến Hải, Kiến Hưng, Kiến Minh, Kiến Thụy, Kim Thành, Lai Khê, Nam An Phụ, Nam Sách, Nghi Dương, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phú Thái, Quyết Thắng, Tân Minh, Tiên Lãng, Tiên Minh, Thái Tân, Thanh Hà, Trần Phú, Việt Khê, Vĩnh Am, Vĩnh Bảo, Vĩnh Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận.

 

 

 

Tổng

88.680

 

 

Phụ lục II. DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ KIẾN CẢI TẠO, NÂNG CẤP

(Kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-BNNMT ngày 21 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

_________________

 

TT

Tên công trình

Tỉnh

Nhiệm vụ quy hoạch

Giai đoạn thực hiện

Tưới

(ha)

Tiêu

(ha)

Kết hợp nhiệm vụ khác

Đến 2030

Sau 2030

A

Vùng lưu vực sông Cầu- Thương

 

 

 

 

 

I

Hồ đập

 

 

 

 

 

 

1

Hồ Cầu Bãi

TP. Hà Nội

250

 

Du lịch

 

x

2

Hồ Hoa Sơn

TP. Hà Nội

220

 

Du lịch

 

x

3

Hồ Hàm Lợn

TP. Hà Nội

197

 

Du lịch

 

x

4

Hồ Đồng Đẽn

TP. Hà Nội

150

 

Du lịch

 

x

5

Hồ Thanh Trì

TP. Hà Nội

100

 

Du lịch

 

x

6

Hồ La Giỏ

TP. Hà Nội

80

 

Du lịch

 

x

7

Hồ Anh Bé

TP. Hà Nội

60

 

Du lịch

 

x

8

Hồ Ban Tiện

TP. Hà Nội

60

 

Du lịch

 

x

9

Hồ Đạc Đức

TP. Hà Nội

50

 

Du lịch

 

x

10

Hồ Non Hơn

TP. Hà Nội

30

 

Du lịch

 

x

11

Hồ Đồng Đò

TP. Hà Nội

110

 

Du lịch

 

x

12

Hồ Kèo Cà

TP. Hà Nội

216

 

Du lịch

 

x

13

Hồ Đại Lải

Phú Thọ

1.200

 

Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy

x

 

14

Hồ Vĩnh Thành

Phú Thọ

800

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

15

Hồ Bản Long

Phú Thọ

280

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

16

Hồ Thanh Cao

Phú Thọ

180

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

17

Hồ Đồng Dong

Phú Thọ

100

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

18

Đập Quất Lưu

Phú Thọ

100

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

19

Hồ Bò Lạc

Phú Thọ

180

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

20

Hồ Suối Sải

Phú Thọ

140

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

21

Hồ Quỳnh

Bắc Ninh

2.806

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

22

Hồ Đá Ong

Bắc Ninh

2.000

 

Điều tiết dòng chảy, du lịch

x

 

23

Hồ Khuôn Thần

Bắc Ninh

1.540

 

Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy

x

 

24

Hồ Suối Cấy

Bắc Ninh

572

 

Nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng chảy

 

x

25

Hồ Cây Đa

Bắc Ninh

400

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

26

Hồ Cầu Rễ

Bắc Ninh

350

 

Nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng chảy

x

 

27

Hồ Đá Mài

Bắc Ninh

323

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

28

Hồ Đồng Cốc

Bắc Ninh

323

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

29

Cụm hồ Tam Tiến

Bắc Ninh

321

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

30

Hồ Trại Muối

Bắc Ninh

300

 

 

x

 

31

Hồ Khe Đặng

Bắc Ninh

300

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

32

Hồ Cầu Cháy

Bắc Ninh

290

 

Cấp nước TS

 

x

33

Hồ Ngạc Hai

Bắc Ninh

280

 

Cấp nước TS

 

x

34

Hồ Khe Chão

Bắc Ninh

264

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

35

Hồ Dộc Bấu

Bắc Ninh

247

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

36

Hồ Khe Cát

Bắc Ninh

175

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

37

Hồ Chùa Sừng

Bắc Ninh

142

 

Cấp nước TS

x

 

38

Hồ Cầu Cài

Bắc Ninh

126

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

39

Hồ Suối Ven

Bắc Ninh

130

 

 

x

 

40

Hồ Va Khê

Bắc Ninh

100

 

 

x

 

41

Hồ Cửa Cốc

Bắc Ninh

100

 

 

x

 

42

Hồ Khe Ráy

Bắc Ninh

90

 

 

 

x

43

Hồ Chùa Ông

Bắc Ninh

85

 

 

 

x

44

Hồ Hồng Lĩnh

Bắc Ninh

84

 

 

x

 

45

Hồ Đá Cóc

Bắc Ninh

80

 

 

x

 

46

Hồ Khoanh Song

Bắc Ninh

80

 

 

x

 

47

Hồ Núi Rót

Bắc Ninh

75

 

 

 

x

48

Hồ Bờ Tân

Bắc Ninh

70

 

 

 

x

49

Hồ Nước Trắng

Bắc Ninh

70

 

 

 

x

50

Hồ Bản Cảng

Bắc Ninh

40

 

 

 

x

51

Hồ Khe Áng

Bắc Ninh

20

 

 

 

x

52

Hồ Cấm Sơn

Bắc Ninh

10.000

 

Phòng chống lũ, cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch

 

x

53

Hồ Núi Cốc

Thái Nguyên

12.000

 

Phòng chống lũ, cấp nước DS, ĐT, CN, du lịch, thể thao, nuôi trồng thủy sản, thủy điện

x

 

54

Hồ Phượng Hoàng

Thái Nguyên

688

 

Phòng lũ, cấp nước DS, CN, nuôi trồng thủy sản, du lịch

 

x

55

Hồ Suối Lạnh

Thái Nguyên

628

 

Phòng lũ, cấp nước DS, CN, nuôi trồng thủy sản, du lịch

 

x

56

Đập Khe Dạt

Thái Nguyên

434

 

 

 

x

57

Hồ Quán Chẽ

Thái Nguyên

400

 

Cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng chảy

x

 

58

Đập Líp

Thái Nguyên

400

 

 

x

 

59

Đập Bản Ngoại

Thái Nguyên

398

 

 

 

x

60

Hồ Trại Gạo

Thái Nguyên

381

 

Cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng chảy

 

x

61

Đập Rừng Chùa

Thái Nguyên

362

 

 

 

x

62

Đập Vực Cảnh

Thái Nguyên

317

 

 

 

x

63

Hồ Nước Hai

Thái Nguyên

305

 

Cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng chảy

 

x

64

Hồ Đồng Tâm

Thái Nguyên

281

 

Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy

 

x

65

Đập Đồng Chốc

Thái Nguyên

261

 

 

 

x

66

Hồ Nà Tấc

Thái Nguyên

249

 

Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy

 

x

67

Hồ Ghềnh Chè

Thái Nguyên

247

 

Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy

x

 

68

Hồ Kim Cương

Thái Nguyên

241

 

Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy

 

x

69

Hồ Kim Đĩnh

Thái Nguyên

241

 

Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy

 

x

70

Hồ Cây Si

Thái Nguyên

228

 

Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy

 

x

71

Hồ Cặp Kè

Thái Nguyên

217

 

Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy

 

x

72

Hồ Quẫn

Thái Nguyên

194

 

Cấp nước DS

 

x

73

Hồ Làng Hin

Thái Nguyên

187

 

Cấp nước DS

 

x

74

Hồ Đồng Quan

Thái Nguyên

187

 

Cấp nước DS

 

x

75

Hồ Lê Lợi

Thái Nguyên

180

 

Cấp nước DS

 

x

76

Hồ Đồng Cầu

Thái Nguyên

178

 

Cấp nước DS

 

x

77

Hố Chuối

Thái Nguyên

164

 

Cấp nước DS

 

x

78

Hồ Bó Vàng

Thái Nguyên

163

 

Cấp nước DS

 

x

79

Hồ Làng Gầy

Thái Nguyên

141

 

Cấp nước DS

 

x

80

Hồ Bến Đông

Thái Nguyên

134

 

Cấp nước DS

 

x

81

Hồ Nà Mạt

Thái Nguyên

130

 

Cấp nước DS

 

x

82

Đập Quảng Cáo

Thái Nguyên

124

 

 

 

x

83

Hồ Bạch Thạch

Thái Nguyên

113

 

Cấp nước DS

 

x

84

Hồ Bản Piềng

Thái Nguyên

109

 

Cấp nước DS

 

x

85

Hồ Chín Tầng

Thái Nguyên

103

 

Cấp nước DS

 

x

86

Hồ 19/5

Thái Nguyên

103

 

Cấp nước DS

 

x

87

Hồ Gò Miếu

Thái Nguyên

530

 

Phòng lũ, cấp nước DS, CN, nuôi trồng thủy sản, du lịch

x

 

88

Hồ Cây Hồng

Thái Nguyên

130

 

Cấp nước DS

x

 

89

Hồ Suối Diễu

Thái Nguyên

128

 

Cấp nước DS

x

 

90

Hồ Bảo Linh

Thái Nguyên

727

 

Phòng lũ, cấp nước DS, CN, nuôi trồng thủy sản, du lịch

x

 

91

Hồ Hố Cốc

Thái Nguyên

251

 

Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy

x

 

92

Hồ Na Long

Thái Nguyên

71

 

Cấp nước DS

x

 

93

Hồ Thẩm Ngược

Thái Nguyên

67

 

Cấp nước DS

x

 

94

Hồ Gốc Gáo

Thái Nguyên

62

 

Cấp nước DS

x

 

95

Hồ La Đuốc

Thái Nguyên

55

 

Cấp nước DS

x

 

96

Hồ Trại Đèo

Thái Nguyên

51

 

Cấp nước DS

x

 

97

Hồ Thâm Quang

Thái Nguyên

50

 

Cấp nước DS

x

 

98

Hồ Cột Cờ

Thái Nguyên

42

 

 

x

 

99

Hồ Cây Thị

Thái Nguyên

41

 

Cấp nước DS

x

 

100

Hồ Long Vỹ

Thái Nguyên

41

 

Cấp nước DS

x

 

101

Hồ Tơm

Thái Nguyên

35

 

Cấp nước DS

x

 

102

Hồ Ao Hang

Thái Nguyên

35

 

 

x

 

103

Hồ Quyết Thắng

Thái Nguyên

34

 

Cấp nước DS

x

 

104

Hồ An Miên

Thái Nguyên

30

 

 

x

 

105

Hồ Làng Nậm

Thái Nguyên

30

 

 

x

 

106

Hồ Cầu Ván

Thái Nguyên

28

 

 

x

 

107

Hồ Na Hiên

Thái Nguyên

27

 

Cấp nước DS

x

 

108

Hồ Núc Nác

Thái Nguyên

24

 

 

x

 

109

Hồ Thẩm Khán

Thái Nguyên

22

 

 

x

 

110

Hồ La Vương

Thái Nguyên

21

 

 

x

 

111

Hồ Chằm Cò

Thái Nguyên

20

 

 

x

 

112

Cụm đập Đá Gân, đập Thác Huống, xây mới lại cống 10 cửa

Thái Nguyên

28.000

 

Phòng chống lũ, cấp nước, phát điện, du lịch, giao thông…

x

 

113

Nâng cấp các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Cầu - Thương

Các tỉnh

 

 

 

x

x

II

Trạm bơm

 

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Trịnh Xá

Bắc Ninh

7.000

3.585

Tiêu DS, ĐT, CN

x

 

2

Trạm bơm Thái Hoà

Bắc Ninh

1.600

2.568

Tiêu DS, ĐT, CN

x

 

3

Trạm bơm Kim Đôi 2

Bắc Ninh

 

2.100

Tiêu DS, ĐT, CN

x

 

4

Trạm bơm Kim Đôi 1

Bắc Ninh

1.964

4.396

Tiêu DS, ĐT, CN

x

 

5

Trạm bơm Ngọc Quan

Bắc Ninh

1.034

1.371

 

x

 

6

Trạm bơm Xuân Viên

Bắc Ninh

 

610

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

7

Trạm bơm Phú Lâm 1

Bắc Ninh

610

948

Tiêu DS, ĐT, CN

x

 

8

Trạm bơm Lương Tân

Bắc Ninh

514

 

 

x

 

9

Trạm bơm Đồng Sài

Bắc Ninh

377

 

 

x

 

10

Trạm bơm Bát Đàn

Bắc Ninh

350

250

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

11

Trạm bơm Phù Cầm

Bắc Ninh

314

280

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

12

Trạm bơm Gò Sành

Bắc Ninh

313

 

 

x

 

13

Trạm bơm Hữu Chấp

Bắc Ninh

220

700

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

14

Trạm bơm Đông Thọ 1

Bắc Ninh

200

260

 

x

 

15

Trạm bơm Cầu Tó

Bắc Ninh

175

 

 

 

x

16

Trạm bơm Xuân Thủy (ngoài sông)

Bắc Ninh

169

 

 

x

 

17

Trạm bơm Quế Tân

Bắc Ninh

160

417

Tiêu DS, ĐT

 

x

18

Trạm bơm Phùng Dị

Bắc Ninh

146

 

 

x

 

19

Trạm bơm Xuân Thủy (trong đồng)

Bắc Ninh

130

 

 

x

 

20

Trạm bơm Châu Cầu

Bắc Ninh

120

1.325

Tiêu DS, ĐT, CN

x

 

21

Trạm bơm Long Khê

Bắc Ninh

106

479

 

 

x

22

Trạm bơm Thịnh Lai

Bắc Ninh

102

 

 

 

x

23

Trạm bơm An Trạch

Bắc Ninh

101

770

Tiêu DS, CN

 

x

24

Trạm bơm Việt Thống

Bắc Ninh

100

710

Tiêu DS, ĐT

 

x

25

Trạm bơm Vọng Nguyệt

Bắc Ninh

87

1.940

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

26

Trạm bơm Phù Lãng

Bắc Ninh

64

870

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

27

Trạm bơm Phù Khê 2

Bắc Ninh

40

157

Tiêu DS, ĐT

 

x

28

Trạm bơm Phong Khê

Bắc Ninh

15

550

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

29

Trạm bơm Hiền Lương

Bắc Ninh

285

6.888

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

30

Trạm bơm Tân Chi 2

Bắc Ninh

 

5.341

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

31

Trạm bơm Hán Quảng

Bắc Ninh

 

2.100

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

32

Trạm bơm Phấn Động

Bắc Ninh

 

1.399

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

33

Trạm bơm Phả Lại

Bắc Ninh

 

557

Tiêu DS, ĐT

 

x

34

Trạm bơm Tri Phương 1

Bắc Ninh

 

1.100

 

 

x

35

Trạm bơm Đông Thọ 2

Bắc Ninh

 

658

 

 

x

36

Trạm bơm Cổ Mễ

Bắc Ninh

 

350

 

 

x

37

Trạm bơm Nhân Hoà

Bắc Ninh

 

300

 

 

x

38

Trạm bơm Ngô Khê

Bắc Ninh

 

280

 

 

x

39

Trạm bơm Đa Hội

Bắc Ninh

 

152

 

 

x

40

Trạm bơm Phú Lâm 2

Bắc Ninh

 

948

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

41

Trạm bơm Đặng Xá *

Bắc Ninh

 

1.100

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

42

Trạm bơm Tân Chi 1

Bắc Ninh

 

30 m³/s

Tiêu DS, ĐT, CN

x

x

43

Trạm bơm Ấp Bắc

TP. Hà Nội

5.300

 

 

 

x

44

Trạm bơm Tân Hưng

TP. Hà Nội

1.098

315

 

 

x

45

Trạm bơm Nội Bài

TP. Hà Nội

623

 

 

 

x

46

Trạm bơm Văn Khê

TP. Hà Nội

 

6.850

Tiêu  ĐT, DS

 

x

47

Trạm bơm Thường Lệ 2

TP. Hà Nội

 

3.273

Tiêu DS

 

x

48

Trạm bơm Tam Báo

TP. Hà Nội

 

2.050

Tiêu  ĐT, DS

 

x

49

Trạm bơm Phương Trạch

TP. Hà Nội

 

1.700

Tiêu DS, ĐT

 

x

50

Trạm bơm Thường Lệ 1

TP. Hà Nội

 

1.227

Tiêu DS

 

x

51

Trạm bơm Dương Hà

TP. Hà Nội

 

1.026

Tiêu DS, ĐT

 

x

52

Trạm bơm Cẩm Hà 1

TP Hà Nội

 

1.850

Tiêu DS

x

 

53

Trạm bơm Tăng Long

TP Hà Nội

 

570

Tiêu DS

x

 

54

Trạm bơm Tiên Tảo

TP Hà Nội

 

514

Tiêu DS

x

 

55

Trạm bơm Lũng Hạ

Phú Thọ

160

 

 

 

x

56

Trạm bơm Ruộng Trũng

Phú Thọ

45

180

 

 

x

57

Trạm bơm Bảo Sơn

Bắc Ninh

4.742

 

 

x

 

58

Trạm bơm Cẩm Bào

Bắc Ninh

3.275

910

 

x

 

59

Trạm bơm Việt Hòa

Bắc Ninh

2.365

383

 

x

 

60

Trạm bơm Cống Bún

Bắc Ninh

1.820

5.576

 

x

 

61

Trạm bơm Tư Mại

Bắc Ninh

1.680

1.544

 

x

 

62

Trạm bơm Yên Tập

Bắc Ninh

1.200

1.423

 

x

 

63

Trạm bơm Cẩm Lý

Bắc Ninh

1.060

 

 

 

x

64

Trạm bơm Quang Biểu

Bắc Ninh

750

855

Tiêu CN, ĐT

x

 

65

Trạm bơm Tự Lạn

Bắc Ninh

715

 

 

 

x

66

Trạm bơm Cổ Dũng

Bắc Ninh

600

1.025

 

x

 

67

Trạm bơm Xuân Đám

Bắc Ninh

285

1.047

 

x

 

68

Trạm bơm Lãng Sơn

Bắc Ninh

570

2095

 

x

 

69

Trạm bơm Đồn Lương

Bắc Ninh

500

 

 

x

 

70

Trạm bơm Cổ Pháp

Bắc Ninh

480

1.250

 

x

 

71

Trạm bơm Tân Liễu

Bắc Ninh

350

1.028

 

x

 

72

Trạm bơm Chợ Xa

Bắc Ninh

261

1.230

 

x

 

73

Trạm bơm Ghềnh Nghệ

Bắc Ninh

260

1.080

 

x

 

74

Trạm bơm Khánh Am

Bắc Ninh

250

1.688

 

x

 

75

Trạm bơm Tân Tiến

Bắc Ninh

170

270

 

 

x

76

Trạm bơm Đồng Việt

Bắc Ninh

150

150

 

x

 

77

Trạm bơm Liên Chung

Bắc Ninh

100

 

 

x

 

78

Trạm bơm Thanh Cảm

Bắc Ninh

80

267

 

 

x

79

Trạm bơm Dương Đức

Bắc Ninh

51

913

 

x

 

80

Trạm bơm Thái Sơn 1,2,3

Bắc Ninh

 

819

 

x

 

81

Trạm bơm Lạc Giản

Bắc Ninh

 

819

 

x

 

82

Trạm bơm Ngọ Khổng 2

Bắc Ninh

 

1.550

 

x

 

83

Trạm bơm Nội Ninh

Bắc Ninh

 

1.164

 

x

 

84

Trạm bơm Cống Trạng

Bắc Ninh

 

738

 

x

 

85

Trạm bơm Giá Sơn

Bắc Ninh

 

298

 

 

x

86

Trạm bơm Đông Tiến

Bắc Ninh

 

285

Tiêu CN, ĐT

x

 

87

Trạm bơm N7A

Thái Nguyên

431

 

 

 

x

88

Trạm bơm Bến Đò 1,2

Thái Nguyên

185

 

 

 

x

89

Trạm bơm Bến Chẩy

Thái Nguyên

130

 

 

 

x

90

Trạm bơm Vạn Kim

Thái Nguyên

118

 

 

 

x

91

Trạm bơm Cống Táo

Thái Nguyên

 

732

Tiêu DS, ĐT, CN

x

 

92

Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng lưu vực sông Cầu - Thương

Các tỉnh

6.000

 

 

 

x

III

Cống

 

 

 

 

 

 

1

7 cống điều tiết trên kênh nhánh: Cống đầu kênh Trôi; Cống Quế Sơn; cống đầu kênh N3; Cống Gió Đông; cống đầu kênh N5; cống Chợ Mọc, cống An Cập thuộc hệ thống thủy lợi Thác Huống

Bắc Ninh

 

 

 

x

 

2

Cống Long Tửu

Bắc Ninh

14.050

6.000

Tiêu DS, ĐT

 

x

3

Cống Mân

Bắc Ninh

 

11.200

 

x

 

4

Cống Chản

Bắc Ninh

 

10.700

 

x

 

IV

Kênh mương

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo, nạo vét kênh chính hệ thống Cầu Sơn - Quang Hiển, kênh Bảo Sơn, kênh Ngòi Mân, kênh Ngòi Chản, kênh Tây hệ thống sông Cầu, hệ thống Liễn Sơn, hệ thống Núi Cốc và kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng lưu vực sông Cầu - Thương

Các tỉnh

 

 

 

x

x

B

Vùng lưu vực sông Đà - Thao

 

 

 

 

 

I

Hồ đập

 

 

 

 

 

 

1

Hồ Nậm Chim

Điện Biên

100

 

 

 

x

2

Hồ Háng Đề Dê

Điện Biên

50

 

 

 

x

3

Hồ Đề Bâu

Điện Biên

55

 

Phát điện, điều tiết dòng chảy

 

x

4

Hồ Hừa Ngài

Điện Biên

55

 

 

 

x

5

Hồ Đầm Bài

Phú Thọ

795

 

Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy

x

 

6

Đập Thèn Thầu

Lai Châu

465

 

 

x

 

7

Đập Ta Pả

Lai Châu

420

 

 

x

 

8

Đập Nậm Mở

Lai Châu

371

 

Phát điện, điều tiết dòng chảy

x

 

9

Đập Nà Khằm

Lai Châu

341

 

 

 

x

10

Đập Nậm Mít

Lai Châu

318

 

Phát điện, điều tiết dòng chảy

 

x

11

Đập C23

Lai Châu

314

 

 

 

x

12

Đập Nà Ly

Lai Châu

255

 

 

 

x

13

Đập Nà Ban

Lai Châu

198

 

 

 

x

14

Đập Hua Cưởm

Lai Châu

193

 

 

 

x

15

Đập Bản Mường

Lai Châu

190

 

 

 

x

16

Đập Nậm Há

Lai Châu

185

 

 

 

x

17

Đập Nậm Ma Nọi

Lai Châu

179

 

 

 

x

18

Đập Nậm Pé

Lai Châu

166

 

 

 

x

19

Đập Nậm Tàng – Nà Sẳng

Lai Châu

161

 

 

 

x

20

Đập Thèn Sin

Lai Châu

152

 

 

 

x

21

Đập Na Pu Đeng

Lai Châu

152

 

 

 

x

22

Đập Nà Phát – Sang Ngà

Lai Châu

142

 

 

 

x

23

Đập Bó Lun – Cóc Nhủng

Lai Châu

132

 

 

 

x

24

Đập Hua Chăng

Lai Châu

131

 

Phát điện, điều tiết dòng chảy

 

x

25

Đập Bản Giang

Lai Châu

127

 

 

 

x

26

Phai Cát

Lai Châu

127

 

 

 

x

27

Phai Ta

Lai Châu

124

 

 

 

x

28

Đập Cầu Máng

Lai Châu

113

 

 

 

x

29

Đập Sàn Phàng Thấp

Lai Châu

110

 

 

 

x

30

Đập Nà Tăm

Lai Châu

107

 

 

 

x

31

Đập Nậm Cầy 1

Lai Châu

106

 

 

 

x

32

Đập Phiêng Trạng

Lai Châu

103

 

 

 

x

33

Đập Khun Há

Lai Châu

101

 

 

 

x

34

Đập Cuổi Nưa

Lai Châu

101

 

 

 

x

35

Đập Sín Chải

Lai Châu

100

 

 

 

x

36

Đập Nà Đa Phìn

Lai Châu

100

 

 

 

x

37

Đập Lùng Trù Hồ Pên

Lai Châu

100

 

 

 

x

38

Đập dâng: Ngải Trồ, Pin Cai - Piềng Lao, Nậm Pẻn - Ky Quan Sai và 03 đập nhỏ; Kiên cố hệ thống kênh mương

Lào Cai

592

 

 

x

 

39

Hồ Đông Xía

Lào Cai

526

 

 

 

x

40

Đập Nà Sản

Lào Cai

145

 

 

 

x

41

Đập Thôn 1,2,3

Lào Cai

110

 

 

 

x

42

Thôn Bản Cầm

Lào Cai

110

 

 

 

x

43

Đập Làng Chung, Làng Xủm

Lào Cai

110

 

 

 

x

44

Hồ Gốc Sữa

Lào Cai

105

 

 

 

x

45

Đập Cọn 1

Lào Cai

95

 

 

 

x

46

Hồ Vàng 1

Lào Cai

88

 

 

 

x

47

Đập Xì Ngài

Lào Cai

72

 

 

 

x

48

Đập Thôn Séo Pa Cheo

Lào Cai

72

 

 

 

x

49

Hồ Bắc Cạp

Lào Cai

70

 

 

 

x

50

Hồ Hải Sơn

Lào Cai

64

 

 

x

 

51

Đập Bản Pho-Hán Nắng

Lào Cai

54

 

 

 

x

52

Đập Thôn Chang Lung

Lào Cai

54

 

 

 

x

53

Đập Nậm Chấn

Lào Cai

44

 

 

x

 

54

Đập Chút + Tuyến A

Lào Cai

25

 

 

 

x

55

Đập Canh Trường

Lào Cai

20

 

 

x

 

56

Hổ Khe Quất

Lào Cai

20

 

 

 

x

57

Hồ Nậm Mả

Lào Cai

25

 

 

 

x

58

Hồ Tân Tiến

Lào Cai

40

 

 

 

x

59

Hồ Ngòi Vần

Phú Thọ

306

 

Phòng lũ, điều tiết dòng chảy

x

 

60

Hồ Suối Cái

Phú Thọ

445

 

Phòng lũ, điều tiết dòng chảy

x

 

61

Hồ Lửa Việt

Phú Thọ

245

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

62

Hồ Suối Đúng

Phú Thọ

118

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

63

Hồ Cửa Hoảng

Phú Thọ

351

 

Phòng lũ

 

x

64

Hồ Mắt Ngựa

Phú Thọ

148

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

65

Hồ Thắng Lợi

Phú Thọ

112

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

66

Hồ Đồng Phai

Phú Thọ

108

 

Phòng lũ

x

 

67

Hồ Phượng Mao

Phú Thọ

478

 

Phòng lũ, điều tiết dòng chảy

x

 

68

Hồ Suối Rồng

Phú Thọ

93

 

 

x

 

69

Hồ Đá Mài

Phú Thọ

291

 

Phòng lũ

x

 

70

Hồ Trại Cau

Phú Thọ

67

 

 

x

 

71

Hồ Mang Bão

Phú Thọ

35

 

 

x

 

72

Hồ Gốc Sổ

Phú Thọ

79

 

 

x

 

73

Hồ Mố

Phú Thọ

40

 

 

x

 

74

Hồ Tân Bình

Phú Thọ

80

 

 

x

 

75

Hồ Hem

Phú Thọ

63

 

 

x

 

76

Hồ Khe Zen

Phú Thọ

46

 

 

x

 

77

Hồ Dộc Văn

Phú Thọ

67

 

 

x

 

78

Hồ Đát Rôm

Phú Thọ

35

 

 

x

 

79

Hồ Đá Trắng

Phú Thọ

107

 

 

x

 

80

Hồ Vực Sy

Phú Thọ

133

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

81

Hồ Ô Dô

Phú Thọ

62

 

 

x

 

82

Hồ Chợ Giời

Phú Thọ

89

 

 

x

 

83

Hồ Rôm

Phú Thọ

20

 

 

x

 

84

Hồ Hàm Kỳ

Phú Thọ

410

 

Phòng lũ

x

 

85

Hồ Móng Hội

Phú Thọ

133

 

 

x

 

86

Hồ Xuân Sơn

Phú Thọ

35

 

 

x

 

87

Hồ Suối Lồ

Phú Thọ

26

 

 

x

 

88

Hồ Đồng Nai

Phú Thọ

24

 

 

x

 

89

Hồ Sận Hòa

Phú Thọ

89

 

 

x

 

90

Hồ Hóc Trai

Phú Thọ

27

 

 

x

 

91

Hồ Hóc Mồng

Phú Thọ

33

 

 

x

 

92

Hồ Khe Văn

Phú Thọ

25

 

 

x

 

93

Hồ Quyền

Phú Thọ

92

 

 

x

 

94

Đập Khu 4

Phú Thọ

108

 

 

x

 

95

Đập Khu 6

Phú Thọ

38

 

 

x

 

96

Hồ Dừa

Phú Thọ

58

 

 

x

 

97

Hồ Trong Đồng

Phú Thọ

25

 

 

x

 

98

Hồ Ao Gò

Phú Thọ

22

 

 

x

 

99

Hồ Đồng Hạ

Phú Thọ

21

 

 

x

 

100

Hồ Nhà Chè

Phú Thọ

29

 

 

x

 

101

Hồ Dộc Đầm

Phú Thọ

56

 

 

x

 

102

Hồ Bờ Hồ

Phú Thọ

38

 

 

x

 

103

Hồ Cò Chịa

Sơn La

965

 

Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy

x

 

104

Đập Đan Đón

Sơn La

582

 

 

x

 

105

Bản Mòn

Sơn La

477

 

 

x

 

106

Suối Hòm

Sơn La

385

 

 

x

 

107

Nà Xi

Sơn La

366

 

 

x

 

108

Truyền Thống (Noong Bua)

Sơn La

352

 

 

x

 

109

Chiềng Khoi

Sơn La

335

 

 

x

 

110

Nà Lốc

Sơn La

316

 

 

x

 

111

Bản Mẩy

Sơn La

80

 

 

x

 

112

Hồ Noong Tầu Mông

Sơn La

306

 

 

 

x

113

Hồ Đen Phường

Sơn La

276

 

 

 

x

114

Hồ Noong Tầu Thái

Sơn La

260

 

 

 

x

115

Cải tạo đầu mối và hệ thống tưới các đập Bản Đông, Phai Làng, Suối Bùa, Phai Tạo và 11 đập dâng nhỏ

Sơn La

256

 

 

 

x

116

Hồ Co Muông

Sơn La

232

 

 

 

x

117

Noong Chạy

Sơn La

222

 

 

 

x

118

Bản Hịa

Sơn La

217

 

 

 

x

119

Pong Hán

Sơn La

200

 

 

 

x

120

Tiền Phong

Sơn La

195

 

 

x

 

121

Đập Noong Thanh (bản Lềm)

Sơn La

168

 

 

x

 

122

Đập Bản Lầu

Sơn La

163

 

 

x

 

123

Đập Nong Nghè

Sơn La

157

 

 

x

 

124

Đập Bằng Mặn

Sơn La

100

 

 

x

 

125

Đập Háng Đồng

Sơn La

135

 

 

x

 

126

Đập Phiêng Khoài

Sơn La

135

 

 

x

 

127

Đập Bó Nhàng

Sơn La

134

 

 

x

 

128

Cụm Chiềng On 1

Sơn La

130

 

 

x

 

129

Đập Pá Đông

Sơn La

128

 

 

 

x

130

Đập Đồng Liên

Sơn La

126

 

 

 

x

131

Đập Piềng Diễn

Sơn La

120

 

 

 

x

132

Đập Song Khủa

Sơn La

120

 

 

 

x

133

Đập Nà Bai

Sơn La

120

 

 

 

x

134

Đập Nà Ngựu

Sơn La

120

 

 

 

x

135

Đập Phai Mo

Sơn La

116

 

Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy

 

x

136

Hồ km 67 Thị trấn Nông Trường

Sơn La

100

 

Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy

x

x

137

Hồ Chiềng Đi

Sơn La

26

 

Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy

x

 

138

Hồ Tà Phình 1 + 2

Sơn La

20

 

Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy

x

 

139

Đập Nậm Có

Lào Cai

225

 

 

 

x

140

Đập Bản Đồn 1

Lào Cai

208

 

 

 

x

141

Đập Nang Phai

Lào Cai

197

 

 

x

 

142

Đập Phai Kẹn

Lào Cai

196

 

 

 

x

143

Đập Đát Lòng Mo

Lào Cai

173

 

 

 

x

144

Hồ Ngòi Thủ

Lào Cai

139

 

 

 

x

145

Hồ Đầm Hậu

Lào Cai

130

 

 

x

 

146

Hồ Ngòi Thót

Lào Cai

121

 

 

x

 

147

Hồ Lan Đình

Lào Cai

120

 

 

x

 

148

Hồ Khe Dứa

Lào Cai

122

 

 

x

 

149

Đập Bản Xẻ

Lào Cai

120

 

 

 

x

150

Đập Làng Sang 1+2

Lào Cai

115

 

 

x

 

151

Đập Đoàn Kết

Lào Cai

140

 

 

x

 

152

Đập Ma Lừ Thàng

Lào Cai

98

 

Phát điện, điều tiết dòng chảy

x

 

153

Đập Háng Chua

Lào Cai

88

 

 

 

x

154

Đập Súa Chà Trừ

Lào Cai

80

 

 

 

x

155

Đập Đề Chớ Chúa

Lào Cai

50

 

 

 

x

156

Đập Phình Hồ

Lào Cai

65

 

Phát điện, điều tiết dòng chảy

x

 

157

Đập Hầu Đề Zếch Móng

Lào Cai

47

 

 

x

 

158

Đập Sùng Là Sử

Lào Cai

45

 

 

x

 

159

Hồ Khe Ngang

Lào Cai

110

 

 

x

 

160

Hồ Khe Vải

Lào Cai

95

 

 

x

 

161

Hồ Chóp Dù

Lào Cai

123

 

 

x

 

162

Hồ Đất Đỏ

Lào Cai

120

 

 

x

 

163

Hồ Tự Do

Lào Cai

144

 

 

x

 

164

Hồ Đá Mài

Lào Cai

125

 

 

x

 

165

Nâng cấp các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Đà Thao

Các tỉnh

 

 

 

x

x

II

Trạm bơm

 

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Quỳnh Lâm (lắp thêm 4 tổ máy)

Phú Thọ

 

750

 

x

 

2

Trạm bơm Diên Hồng

Phú Thọ

2.482

 

 

x

 

3

Trạm bơm Bản Nguyên

Phú Thọ

1.461

 

 

x

 

4

Trạm bơm Tuy Lộc

Phú Thọ

529

 

 

x

 

5

Trạm bơm Sơn Cương (Chí Tiên)

Phú Thọ

1.308

 

 

x

 

6

Trạm bơm Hương Nộn

Phú Thọ

315

 

 

x

 

7

Trạm bơm Vĩnh Mộ

Phú Thọ

245

 

 

x

 

8

Trạm bơm Thượng Nông

Phú Thọ

245

 

 

x

 

9

Trạm bơm Văn Điểm

 

Phú Thọ

226

 

 

x

 

10

Trạm bơm Gò Mít

Phú Thọ

189

 

 

x

 

11

Trạm bơm Cống 6 Cửa

Phú Thọ

168

 

 

x

 

12

Trạm bơm Gốc Gạo

Phú Thọ

139

 

 

x

 

13

Trạm bơm Thượng Xã

Phú Thọ

131

 

 

x

 

14

Trạm bơm Tu Vũ

Phú Thọ

131

 

 

x

 

15

Trạm bơm Khu 4

Phú Thọ

129

 

 

x

 

16

Trạm bơm Sông Hồng

Phú Thọ

124

 

 

x

 

17

Trạm bơm Đầu Thành

Phú Thọ

120

 

 

x

 

18

Trạm bơm Trình Xá

Phú Thọ

120

 

 

x

 

19

Trạm bơm Thanh Lâm

Phú Thọ

105

 

 

x

 

20

Trạm bơm Khu 1

Phú Thọ

101

 

 

x

 

21

Trạm bơm Ngòi Mỹ

Phú Thọ

 

2.034

 

x

 

22

Trạm bơm Tình Cương

Phú Thọ

 

1.844

 

x

 

23

Trạm bơm Minh Nông

Phú Thọ

 

1.242

 

x

 

24

Trạm bơm Hiền Quan

Phú Thọ

 

745

 

x

 

25

Trạm bơm Hiền Đa

Phú Thọ

 

721

 

x

 

26

Trạm bơm Lò Lợn

Phú Thọ

 

656

 

x

 

27

Trạm bơm Cầu Đen

Phú Thọ

 

315

 

 

x

28

Trạm bơm Lận Dương (Yên Khê)

Phú Thọ

 

295

 

x

 

29

Trạm bơm Cống Luồn

Phú Thọ

 

125

 

 

x

30

Trạm bơm Hoàng Hanh

Phú Thọ

 

109

 

x

 

31

Trạm bơm Đồng Sấu

Phú Thọ

 

103

 

 

x

32

3 Trạm bơm Sơn Nga, Sai Nga, Thanh Nga

Phú Thọ

 

1.506

 

x

 

33

Cải tạo, nâng cấp 05 trạm bơm ven sông Đà (Đồng Luận, Tu Vũ, Yến Mao, Phượng Mao, Bảo Yên)

Phú Thọ

675

 

 

x

 

34

Trạm bơm Bái Dương

Lào Cai

279

 

 

x

 

35

Trạm bơm Xuân Lan

Lào Cai

135

 

 

x

 

36

Trạm bơm Hợp Minh

Lào Cai

115

 

 

x

 

37

Trạm bơm Báo Đáp 2

Lào Cai

110

 

 

x

 

38

Trạm bơm Đào Thịnh

Lào Cai

110

 

 

x

 

39

Trạm bơm Đông Cuông

Lào Cai

45

 

 

 

x

40

Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng lưu vực sông Đà Thao

Lào Cai

 

 

 

x

 

III

Kênh mương

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo, nạo vét, hoàn thiện  kênh  chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng lưu vực sông Đà Thao

Các tỉnh

 

 

 

x

x

C

Vùng lưu vực sông Lô - Gâm

 

 

 

 

 

I

Hồ đập

 

 

 

 

 

 

1

Đập Liễn Sơn

Phú Thọ

21.630

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

2

Hồ Vân Trục

Phú Thọ

1.000

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

3

Hồ Thanh Lanh

Phú Thọ

640

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

4

Hồ Hương Đà

Phú Thọ

120

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

5

Thủy nông Tạm Tát 2

Tuyên Quang

444

 

 

x

 

6

Công trình thuỷ lợi Vằng Quân

Tuyên Quang

205

 

 

x

 

7

Trung thủy nông thôn Khuôn Làng

Tuyên Quang

190

 

 

x

 

8

Cụm CTTL xã Sán Xả Hồ

Tuyên Quang

157

 

 

x

 

9

Cụm CTTL xã Phú Linh

Tuyên Quang

110

 

 

x

 

10

Cụm CTTL xã Túng Sán

Tuyên Quang

80

 

 

x

 

11

Cụm CTTL Mương Chè Hẹ

Tuyên Quang

73

 

 

x

 

12

Trung thủy nông thôn Tân Sơn

Tuyên Quang

40

 

 

x

 

13

Thủy lợi Pom Cút 1

Tuyên Quang

26

 

 

x

 

14

Trung thủy nông Khuôn Phà, Hồng Minh

Tuyên Quang

26

 

 

x

 

15

Thủy lợi thôn Thanh Tâm

Tuyên Quang

22

 

 

x

 

16

Đập Nà Ray

Tuyên Quang

45

 

 

x

 

17

Đập Bản Tàn

Tuyên Quang

43

 

 

x

 

18

Hồ Bản Chang

Thái Nguyên

160

 

Cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch

x

 

19

Đập Phai Tâu

Thái Nguyên

60

 

 

x

 

20

Đập Phai Lum

Thái Nguyên

25

 

 

x

 

21

Đập Tổng Chói

Thái Nguyên

20

 

 

x

 

22

Đập Nặm Cảng

Thái Nguyên

20

 

 

x

 

23

Hồ Pắc Nghiên

Thái Nguyên

50

 

Nuôi trồng thủy sản, du lịch

x

 

24

Hồ Nà Kiến

Thái Nguyên

40

 

Nuôi trồng thủy sản, du lịch

x

 

25

Hồ Nà Lẹng

Thái Nguyên

25

 

Nuôi trồng thủy sản, du lịch

x

 

26

Đập Nà Luông Vằng Khánh

Thái Nguyên

49

 

 

x

 

27

Hồ Nà Mu

Thái Nguyên

20

 

Nuôi trồng thủy sản, du lịch

x

 

28

Đập Bản Mảy

Thái Nguyên

25

 

 

x

 

29

Đập Tổng Mụ

Thái Nguyên

24

 

 

x

 

30

Đập Khu AB

Lào Cai

200

 

 

x

 

31

Đập Xã Bảo Hà

Lào Cai

70

 

 

x

 

32

Đập Lũng Choáng

Lào Cai

50

 

 

x

 

33

Đập Đội 1-Lò gạch

Lào Cai

45

 

 

x

 

34

Đập Sảng Chải

Lào Cai

40

 

 

x

 

35

Đập Mủng

Lào Cai

38

 

 

x

 

36

Đập Lao Chải 2

Lào Cai

20

 

 

x

 

37

Hồ Khuổi Lếch

Lào Cai

50

 

 

x

 

38

Hồ Khuổi Rịa

Lào Cai

24

 

 

x

 

39

Hồ Na Mạ

Lào Cai

30

 

 

x

 

40

Hồ Chăn Nuôi

Phú Thọ

8

 

 

x

 

41

Hồ Cây Chanh

Phú Thọ

24

 

 

x

 

42

Hồ Gò Cao

Phú Thọ

24

 

 

x

 

43

Đập Cây Si

Phú Thọ

47

 

 

x

 

44

Hồ Bồ Hòn

Phú Thọ

154

 

 

x

 

45

Hồ Nà Heng

Tuyên Quang

32

 

 

 

x

46

Đập Mỏ Pài

Tuyên Quang

40

 

 

 

x

47

Đập Thẳm Pạu

Tuyên Quang

28

 

 

x

 

48

Đập Phai Che

Tuyên Quang

64

 

 

x

 

49

Hồ Thôm Va

Tuyên Quang

70

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

50

Đập Nà Tông

Tuyên Quang

32

 

 

x

 

51

Đập Bó Tòa

Tuyên Quang

28

 

 

x

 

52

Đập Lung Muông

Tuyên Quang

46

 

 

x

 

53

Đập Phai Kén

Tuyên Quang

66

 

 

 

x

54

Đập Nà Đông

Tuyên Quang

54

 

 

x

 

55

Đập Phai Thuông

Tuyên Quang

20

 

 

x

 

56

Đập Khun Tát

Tuyên Quang

20

 

 

x

 

57

Đập Nà Phả

Tuyên Quang

20

 

 

x

 

58

Đập Thẳm Hon

Tuyên Quang

20

 

 

x

 

59

Đập Bản Thàng

Tuyên Quang

20

 

 

 

x

60

Hồ Pác Nhang

Tuyên Quang

35

 

 

x

 

61

Hồ Khuổi Khoang

Tuyên Quang

35

 

 

x

 

62

Hồ Păng Mo

Tuyên Quang

23

 

 

 

x

63

Hồ Khuổi Kheo

Tuyên Quang

20

 

 

x

 

64

Hồ Nà Nghìm

Tuyên Quang

50

 

 

x

 

65

Hồ Nà Dầu

Tuyên Quang

45

 

 

x

 

66

Đập Quan Ản

Tuyên Quang

21

 

 

 

x

67

Đập Rõm

Tuyên Quang

65

 

 

x

 

68

Đập Tát Lạ

Tuyên Quang

33

 

 

x

 

69

Khuổi Khoang

Tuyên Quang

47

 

 

 

x

70

Đập Phai Nịt 1

Tuyên Quang

20

 

 

x

 

71

Hồ Nà Lừa

Tuyên Quang

27

 

 

x

 

72

Đập Bắc Cá

Tuyên Quang

20

 

 

 

x

73

Hồ Đèo Chắp

Tuyên Quang

22

 

 

 

x

74

Đập Nặm Dật

Tuyên Quang

32

 

 

 

x

75

Hồ Thôm Phai

Tuyên Quang

23

 

 

 

x

76

Đập Nà Khoa

Tuyên Quang

59

 

 

 

x

77

Đập Đồng Vàng

Tuyên Quang

47

 

 

 

x

78

Đập Phai Cáy

Tuyên Quang

29

 

 

x

 

79

Phai Rèn

Tuyên Quang

21

 

 

 

x

80

Hồ Bó Kẹn

Tuyên Quang

30

 

 

x

 

81

Phai Quang

Tuyên Quang

28

 

 

 

x

82

Loong Khun

Tuyên Quang

20

 

 

x

 

83

Đập Pắc Ba

Tuyên Quang

34

 

 

 

x

84

Hồ Ô Rô

Tuyên Quang

129

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

85

Hồ Kim Giao

Tuyên Quang

22

 

 

x

 

86

Đập Vàng Cáp

Tuyên Quang

26

 

 

 

x

87

Đập Phai Kẽm

Tuyên Quang

95

 

 

x

 

88

Đập Đồng Nghiềm

Tuyên Quang

70

 

 

 

x

89

Đập Đát Trò

Tuyên Quang

105

 

 

 

x

90

Hồ Ngòi Là 2

Tuyên Quang

636

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

91

Hồ An Khê

Tuyên Quang

197

 

 

x

 

92

Hồ Khuôn Lâm

Tuyên Quang

42

 

 

 

x

93

Hồ Anh Trỗi

Tuyên Quang

31

 

 

 

x

94

Hồ Khuôn Lù

Tuyên Quang

28

 

 

x

 

95

Đập Đồng Tường

Tuyên Quang

25

 

 

 

x

96

Đập Phú Bình

Tuyên Quang

51

 

 

 

x

97

Hồ Hoàng Tân

Tuyên Quang

202

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

98

Hồ Như Xuyên

Tuyên Quang

105

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

99

Hồ Khuân Tâm

Tuyên Quang

30

 

 

 

x

100

Hồ Ao Quan

Tuyên Quang

30

 

 

 

x

101

Hồ Bòng

Tuyên Quang

22

 

 

 

x

102

Hồ Tân Dân

Tuyên Quang

265

 

 

x

 

103

Hồ Cây Sấu

Tuyên Quang

40

 

 

x

 

104

Đập Đồng Bái

Tuyên Quang

31

 

 

 

x

105

Đập Đồng Tâm

Tuyên Quang

51

 

 

x

 

106

Đập Bãi Bằng

Tuyên Quang

24

 

 

 

x

107

Hồ Phúc An

Tuyên Quang

31

 

 

x

 

108

Hồ Cây cọ (Gò Gianh)

Tuyên Quang

50

 

 

x

 

109

Hồ Xã Nội

Tuyên Quang

22

 

 

x

 

110

Hồ Thuyền Tha

Tuyên Quang

21

 

 

 

x

111

Hồ số 8

Tuyên Quang

35

 

 

 

x

112

Đập Kim Thắng

Tuyên Quang

168

 

 

 

x

113

Đập Công Ích

Tuyên Quang

24

 

 

 

x

114

Hoàn thiện các hệ thống thủy lợi (Tổng Ngoảng - Bản Nà -xã Quảng Lâm; cụm thủy lợi xã Thái Học)

Cao Bằng

 

 

 

 

x

115

Hoàn thiện các hệ thống thủy lợi (Bản Riềng, Bản Tuồng, Bản Khiếu)

Cao Bằng

 

 

 

 

x

116

Nâng cấp các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Lô - Gâm

Các tỉnh

 

 

 

x

x

II

Trạm bơm

 

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Đại Định

Phú Thọ

9.012

 

 

x

 

2

Trạm bơm Bạch Hạc (cũ)

Phú Thọ

1.200

 

 

x

 

3

Trạm bơm Cao Phong

Phú Thọ

100

 

 

x

 

4

Trạm bơm Bản Điếng

Thái Nguyên

3

 

 

x

 

5

Cải tạo, nâng cấp 05 trạm bơm tả sông Lô (Cây Châm, Cô Lụa, Đồng Táng, Đồng Múc, Ngòi Vải)

Phú Thọ

316

 

 

x

 

6

Cải tạo, nâng cấp 09 trạm  bơm  hữu  sông Lô (Sóc Đăng, Hùng Long I, II; Đá Len I, II; Trị Quận, Hạ Giáp, Tiên Du, Phú Mỹ)

Phú Thọ

1.181

 

 

x

 

7

Cải tạo, nâng cấp 12 trạm bơm tả, hữu sông Chảy (Đồng Duỗn, Bến Chòi, Thôn 1, 2, 3, 4, 5 Phú Lâm; UBND xã Phú  Lâm; Khu 6, 7 Phú Lâm; Cầu Thông, Thôn 1, 7 Hùng Xuyên; Ngòi Sống,  Đông  Tiệm, Vân Tiến)

Phú Thọ

966

 

 

x

 

8

Trạm bơm An Đạo

Phú Thọ

634

 

 

x

 

9

Trạm bơm Cây Dừa

Tuyên Quang

20

 

 

 

x

10

Trạm bơm Đèo Chắn

Tuyên Quang

76

 

 

x

 

11

Trạm bơm Thanh Thất

Tuyên Quang

53

 

 

x

 

12

Trạm bơm Sài Lĩnh

Tuyên Quang

27

 

 

x

 

13

Trạm bơm Thiện Phong

Tuyên Quang

24

 

 

 

x

14

Trạm bơm Thác Dẫng

Tuyên Quang

29

 

 

x

 

15

Trạm bơm Kim Ninh

Tuyên Quang

69

 

 

 

x

16

Trạm bơm Gò Chùa

Tuyên Quang

34

 

 

x

 

17

Trạm bơm Ngọc Kim

Tuyên Quang

38

 

 

 

x

18

Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng lưu vực sông Lô - Gâm

Các tỉnh

 

 

 

 

x

III

Kênh mương

 

 

 

 

 

 

1

Kênh Nà Quanh

Thái Nguyên

20

 

 

x

 

2

Cải tạo, nạo vét, hoàn thiện kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng lưu vực sông Lô - Gâm

Các tỉnh

 

 

 

x

x

D

Vùng Tả sông Hồng

 

 

 

 

 

 

I

Trạm bơm

 

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Môn Quảng

Bắc Ninh

3.600

 

 

x

 

2

Trạm bơm Nghĩa Đạo

Bắc Ninh

624

1.500

 

x

 

3

Trạm bơm Song Giang

Bắc Ninh

350

900

 

x

 

4

Trạm bơm Nhân Thắng

Bắc Ninh

320

 

 

x

 

5

Trạm bơm Xuân Lai

Bắc Ninh

300

300

 

x

 

6

Trạm bơm Minh Tân

Bắc Ninh

101

101

 

x

 

7

Trạm bơm Văn Dương 1

Bắc Ninh

100

200

 

x

 

8

Trạm bơm Văn Dương 2

Bắc Ninh

86

160

 

x

 

9

Trạm bơm Sông Khoai

Bắc Ninh

80

1.556

 

 

x

10

Trạm bơm Cầu Móng

Bắc Ninh

50

450

 

x

 

11

Trạm bơm Vạn Ninh

Bắc Ninh

16

333

 

 

x

12

Trạm bơm Nhất Trai

Bắc Ninh

 

4.500

 

 

x

13

Trạm bơm Văn Thai

Bắc Ninh

 

4.329

 

 

x

14

Trạm bơm Đại Đồng Thành

Bắc Ninh

 

2.024

 

 

x

15

Trạm bơm Ngọc Trì

Bắc Ninh

 

1.100

 

 

x

16

Trạm bơm Nghi Khúc

Bắc Ninh

 

925

 

x

 

17

Trạm bơm Đông Miếu

Bắc Ninh

 

329

 

x

 

18

Trạm bơm Cầu Sải

Bắc Ninh

 

780

 

 

x

19

Trạm bơm Giang Sơn

Bắc Ninh

 

506

 

 

x

20

Trạm bơm Nghi An

Bắc Ninh

 

419

 

 

x

21

Trạm bơm Nhiễu Dương 1

Bắc Ninh

 

29

 

 

x

22

Trạm bơm Kênh vàng 2

Bắc Ninh

 

8.880

 

x

 

23

Trạm bơm Kênh vàng 3

Bắc Ninh

1.300

 

 

x

 

24

Trạm bơm Phú Mỹ

Bắc Ninh

5.600

 

 

 

x

25

Trạm bơm Cống Giác

TP. Hải Phòng

 

1.710

Tiêu DS, CN

 

x

26

Trạm bơm Khuông Phụ

TP. Hải Phòng

 

1.362

Tiêu DS, CN

 

x

27

Trạm bơm Nguyên Giáp

TP. Hải Phòng

34

1.149

Tiêu DS

 

x

28

Trạm bơm Đồng Tràng

TP. Hải Phòng

 

1.100

Tiêu DS

 

x

29

Trạm bơm Quảng Giang

TP. Hải Phòng

 

1.100

Tiêu DS

 

x

30

Trạm bơm Cự Lộc

TP. Hải Phòng

 

1.090

Tiêu DS

 

x

31

Trạm bơm Hào Khê

TP. Hải Phòng

 

1.019

Tiêu DS

 

x

32

Trạm bơm Chùa Khu

TP. Hải Phòng

83

926

Tiêu DS, CN

 

x

33

Trạm bơm Quang Tiền

TP. Hải Phòng

 

844

Tiêu DS, CN

 

x

34

Trạm bơm Trinh Nữ

TP. Hải Phòng

88

826

Tiêu DS, CN

 

x

35

Trạm bơm Quang Trung

TP. Hải Phòng

247

825

Tiêu DS

 

x

36

Trạm bơm Đò Đồn

TP. Hải Phòng

435

657

Tiêu DS

 

x

37

Trạm bơm Xuyên Hử

TP. Hải Phòng

363

640

Tiêu DS

 

x

38

Trạm bơm Cống Gạch

TP. Hải Phòng

 

630

Tiêu DS

 

x

39

Trạm bơm Đò Luồi

TP. Hải Phòng

 

580

Tiêu DS

 

x

40

Trạm bơm Vĩnh Mộ

TP. Hải Phòng

191

480

Tiêu DS

 

x

41

Trạm bơm Mòi

TP. Hải Phòng

89

425

Tiêu DS, CN

 

x

42

Trạm bơm Đò Ty

TP. Hải Phòng

226

420

Tiêu DS

 

x

43

Trạm bơm Đồng Bông

TP. Hải Phòng

147

350

Tiêu DS

 

x

44

Trạm bơm Gia Cốc

TP. Hải Phòng

276

345

Tiêu DS

x

 

45

Trạm bơm Gồm

TP. Hải Phòng

95

330

Tiêu DS

 

x

46

Trạm bơm Thống Kênh

TP. Hải Phòng

30

290

Tiêu DS

 

x

47

Trạm bơm Hồng Đức

TP. Hải Phòng

260

231

Tiêu DS

 

x

48

Trạm bơm Đọ Xá

TP. Hải Phòng

100

200

Tiêu DS

x

 

49

Trạm bơm Bình Cách

TP. Hải Phòng

 

180

 

 

x

50

Trạm bơm Tòng Hóa

TP. Hải Phòng

141

120

 

 

x

51

Trạm bơm Trùng Khánh

TP. Hải Phòng

36

111

 

 

x

52

Trạm bơm Lam Sơn

TP. Hải Phòng

111

100

 

 

x

53

Trạm bơm Ninh Hòa

TP. Hải Phòng

129

85

 

x

 

54

Trạm bơm Tân Kỳ

TP. Hải Phòng

157

72

 

 

x

55

Trạm bơm Tân Tiến

TP. Hải Phòng

141

58

 

 

x

56

Trạm bơm Gia Hòa

TP. Hải Phòng

235

50

 

 

x

57

Trạm bơm Điền Nhi

TP. Hải Phòng

279

30

 

 

x

58

Trạm bơm Phạm Kha A

TP. Hải Phòng

204

30

 

 

x

59

Trạm bơm Ngọc Sơn

TP. Hải Phòng

153

30

 

x

 

60

Trạm bơm Phương Quan

TP. Hải Phòng

170

20

 

 

x

61

Trạm bơm Yên Xá

TP. Hải Phòng

223

10

 

 

x

62

Trạm bơm Phạm Kha B

TP. Hải Phòng

165

10

 

 

x

63

Trạm bơm Chi Bắc B

TP. Hải Phòng

160

10

 

 

x

64

Trạm bơm Thanh Niên A

TP. Hải Phòng

300

 

 

 

x

65

Trạm bơm Chi Nam

TP. Hải Phòng

286

 

 

x

 

66

Trạm bơm Thanh Tùng A

TP. Hải Phòng

249

 

 

 

x

67

Trạm bơm Đông La

TP. Hải Phòng

200

 

 

x

 

68

Trạm bơm Toại An

TP. Hải Phòng

178

 

 

 

x

69

Trạm bơm Tân Quang

TP. Hải Phòng

168

 

 

x

 

70

Trạm bơm Đò Bía

TP. Hải Phòng

162

 

 

 

x

71

Trạm bơm Hà Hải

TP. Hải Phòng

160

 

 

 

x

72

Trạm bơm Hàm Hy

TP. Hải Phòng

160

 

 

 

x

73

Trạm bơm Nhữ Thị

TP. Hải Phòng

152

 

 

x

 

74

Trạm bơm Chi Bắc A

TP. Hải Phòng

136

 

 

 

x

75

Trạm bơm Tứ Xuyên

TP. Hải Phòng

116

 

 

 

x

76

Trạm bơm Hùng Thắng A

TP. Hải Phòng

109

 

 

x

 

77

Trạm bơm Minh Lộc

TP. Hải Phòng

108

 

 

 

x

78

Trạm bơm Thống Nhất

TP. Hải Phòng

105

 

 

x

 

79

Trạm bơm Độ Trung

TP. Hải Phòng

100

 

 

 

x

80

Trạm bơm Tam Đô

Hưng Yên

389

5.269

Tiêu CN, ĐT, DS

x

 

81

Trạm bơm Triều Dương

Hưng Yên

1.817

4.094

Tiêu DS

x

 

82

Trạm bơm Văn Giang

Hưng Yên

7.767

2.942

Tiêu CN, ĐT, DS

x

 

83

Trạm bơm Văn Giang 2

Hưng Yên

7.767

2.942

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

84

Trạm bơm Mai Xá A

Hưng Yên

607

2.394

Tiêu DS

x

 

85

Trạm bơm Mai Xá B

Hưng Yên

607

2.394

Tiêu DS

x

 

86

Trạm bơm Văn Phú A

Hưng Yên

55

1.730

Tiêu CN, ĐT, DS

x

 

87

Trạm bơm Ngọc Lâm

Hưng Yên

 

1.509

Tiêu CN, ĐT, DS

x

 

88

Trạm bơm Ngọc Lâm 2

Hưng Yên

 

1.509

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

89

Trạm bơm Khê Than

Hưng Yên

150

1.500

Tiêu CN, ĐT, DS

x

 

90

Trạm bơm Phúc Bố

Hưng Yên

90

1.385

Tiêu CN, ĐT, DS

x

 

91

Trạm bơm Mai Viên

Hưng Yên

30

1.250

Tiêu CN, ĐT, DS

x

 

92

Trạm bơm Bích Tràng

Hưng Yên

172

1.248

Tiêu CN, ĐT, DS

x

 

93

Trạm bơm Đồng Thanh

Hưng Yên

108

1.225

Tiêu CN, ĐT, DS

x

 

94

Trạm bơm Trà Phương 3

Hưng Yên

 

1.200

Tiêu CN, ĐT, DS

x

 

95

Trạm bơm Tân Cầu

Hưng Yên

35

1.088

Tiêu CN, ĐT, DS

x

 

96

Trạm bơm Ba Đông 1

Hưng Yên

 

1.055

Tiêu DS

x

 

97

Trạm bơm Hồng Vân

Hưng Yên

211

1.029

Tiêu CN, ĐT, DS

x

 

98

Trạm bơm Phương Bồ

Hưng Yên

163

954

Tiêu DS

 

x

99

Trạm bơm Động Xá B

Hưng Yên

116

950

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

100

Trạm bơm Tạ Thượng 1

Hưng Yên

191

950

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

101

Trạm bơm Ấp Bắc 2

Hưng Yên

363

900

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

102

Trạm bơm Hưng Long 1

Hưng Yên

263

900

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

103

Trạm bơm Hưng Long 2

Hưng Yên

 

900

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

104

Trạm bơm Cầu Thôn

Hưng Yên

400

764

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

105

Trạm bơm Vũ Xá

Hưng Yên

250

750

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

106

Trạm bơm Lạc Đạo

Hưng Yên

 

650

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

107

Trạm bơm Minh Châu

Hưng Yên

120

650

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

108

Trạm bơm Đồng Lý 1

Hưng Yên

152

600

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

109

Trạm bơm Viên Quang

Hưng Yên

179

580

Tiêu DS

 

x

110

Trạm bơm Thanh Khê

Hưng Yên

100

554

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

111

Trạm bơm Quang Trung 2

Hưng Yên

165

550

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

112

Trạm bơm Việt Hưng B

Hưng Yên

790

550

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

113

Trạm bơm Đầm Sen 1

Hưng Yên

 

541

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

114

Trạm bơm Tống Phan B

Hưng Yên

157

514

Tiêu DS

 

x

115

Trạm bơm An Viên

Hưng Yên

235

500

Tiêu DS

 

x

116

Trạm bơm Vinh Quang

Hưng Yên

328

465

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

117

Trạm bơm Vực Bùi

Hưng Yên

 

460

Tiêu DS

 

x

118

Trạm bơm Nghĩa Dân

Hưng Yên

180

450

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

119

Trạm bơm Tử Dương

Hưng Yên

265

417

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

120

Trạm bơm Ta Thượng 2

Hưng Yên

 

335

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

121

Trạm bơm Lôi Cầu

Hưng Yên

540

320

Tiêu DS

 

x

122

Trạm bơm Kim Tháp

Hưng Yên

210

300

Tiêu DS

 

x

123

Trạm bơm Đoàn Đào 1

Hưng Yên

231

293

Tiêu DS

 

x

124

Trạm bơm Việt Hòa

Hưng Yên

125

290

Tiêu DS

 

x

125

Trạm bơm Quán Đỏ

Hưng Yên

149

264

Tiêu DS

 

x

126

Trạm bơm Quần Ngọc

Hưng Yên

135

210

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

127

Trạm bơm Cốc Khê

Hưng Yên

107

190

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

128

Trạm bơm Hồng Tiến

Hưng Yên

166

170

Tiêu DS

 

x

129

Trạm bơm Quán Bầu

Hưng Yên

94

160

Tiêu DS

 

x

130

Trạm bơm Động Xá A

Hưng Yên

155

155

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

131

Trạm bơm Tiên Quán

Hưng Yên

 

155

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

132

Trạm bơm Trương Xá

Hưng Yên

 

150

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

133

Trạm bơm Trần Thượng

Hưng Yên

147

130

Tiêu DS

 

x

134

Trạm bơm Vũ Dương

Hưng Yên

80

126

Tiêu CN, ĐT, DS

 

x

135

Trạm bơm Quang Xá 2

Hưng Yên

 

120

Tiêu DS

 

x

136

Trạm bơm Cầu Ải

Hưng Yên

128

70

Tiêu DS

 

x

137

Trạm bơm Hạ Lễ

Hưng Yên

119

 

 

 

x

138

Trạm bơm Dung 1

Hưng Yên

170

 

 

 

x

139

Trạm bơm Hệ

Hưng Yên

8.804

4.600

Tiêu DS

x

 

140

Trạm bơm Minh Tân

Hưng Yên

55

3.157

Tiêu DS

 

x

141

Trạm bơm Hà Thanh

Hưng Yên

4

1.800

 

x

 

142

Trạm bơm Cao Nội

Hưng Yên

224

1.667

 

 

x

143

Trạm bơm An Quốc

Hưng Yên

33

750

 

 

x

144

Trạm bơm Cống Lấp

Hưng Yên

115

648

 

 

x

145

Trạm bơm Thái Học

Hưng Yên

2200

2255

Cấp nước DS

x

x

146

Trạm bơm Bát Cấp (Nam Tiền Hải)

Hưng Yên

4.300

 

 

x

x

147

Trạm bơm Gia Mỹ

Hưng Yên

40

90

 

x

 

148

Trạm bơm Diệm Dương

Hưng Yên

100

400

 

x

 

149

Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng Tả sông Hồng

Các tỉnh

 

 

 

x

 

II

Cống

 

 

 

 

 

 

1

Cống Hiệp Lễ

TP. Hải Phòng

590

3.820

Tiêu DS

 

x

2

Cống Dừa A

TP. Hải Phòng

2.860

2.385

Tiêu DS

x

 

3

Cống Đồng Tràng

TP. Hải Phòng

2.953

2.120

Tiêu DS

 

x

4

Cống Cổ Bì

TP. Hải Phòng

 

2.055

Tiêu DS, CN

x

 

5

Cống Từ Ô

TP. Hải Phòng

2.018

2.018

Tiêu DS

 

x

6

Cống Đò Đáy

TP. Hải Phòng

2.018

2.018

Tiêu DS

 

x

7

Cống Hà Kỳ

TP. Hải Phòng

1.860

1.860

Tiêu DS

 

x

8

Cống Quảng Giang

TP. Hải Phòng

1.500

1.500

Tiêu DS

 

x

9

Cống Khuông Phụ

TP. Hải Phòng

236

1.362

Tiêu DS

x

 

10

Cống Hà Chợ

TP. Hải Phòng

1.832

1.296

Tiêu DS, CN

 

x

11

Cống Chợ Dậu

TP. Hải Phòng

473

1.149

Tiêu DS

 

x

12

Cống Bằng Bộ

TP. Hải Phòng

259

1.144

Tiêu DS

 

x

13

Cống Đường 349C

TP. Hải Phòng

125

1.030

Tiêu DS

 

x

14

Cống Thạch Khôi

TP. Hải Phòng

3.760

925

Tiêu DS

x

 

15

Cống trạm bơm Thái Dương

TP. Hải Phòng

300

880

Tiêu DS

 

x

16

Cống Quý Cao

TP. Hải Phòng

300

850

Tiêu DS

 

x

17

Cống trạm bơm Trinh Nữ

TP. Hải Phòng

83

826

Tiêu DS, CN

 

x

18

Cống Quang Tiền

TP. Hải Phòng

275

818

Tiêu DS

 

x

19

Cống Bùi Xá

TP. Hải Phòng

771

771

Tiêu DS

 

x

20

Cống Gạch

TP. Hải Phòng

500

685

Tiêu DS

x

 

21

Cống Vườn Hồng

TP. Hải Phòng

100

676

Tiêu DS

 

x

22

Cống Hoành Lộc

TP. Hải Phòng

427

674

Tiêu DS

 

x

23

Cống Đò Đồn

TP. Hải Phòng

250

650

Tiêu DS

 

x

24

Cống Xuyên Hử

TP. Hải Phòng

640

640

Tiêu DS

x

 

25

Cống Trại Vực

TP. Hải Phòng

950

595

Tiêu DS

 

x

26

Cống Cự Lộc

TP. Hải Phòng

500

500

Tiêu DS

 

x

27

Cống Bùi Hạ

TP. Hải Phòng

115

455

Tiêu DS

 

x

28

Cống trạm bơm Mòi

TP. Hải Phòng

342

425

Tiêu DS, CN

 

x

29

Cống Cậy

TP. Hải Phòng

1.777

388

Tiêu DS, CN

x

 

30

Cống An Điềm

TP. Hải Phòng

132

325

Tiêu DS

 

x

31

Cống Mậu Công

TP. Hải Phòng

300

300

Tiêu DS

 

x

32

Cống trạm bơm Thúc Kháng

TP. Hải Phòng

300

300

Tiêu DS

 

x

33

Cống Giao Thông

TP. Hải Phòng

105

250

Tiêu DS

 

x

34

Cống Xịch

TP. Hải Phòng

230

230

Tiêu DS

 

x

35

Cống Đầm Đọ

TP. Hải Phòng

110

110

 

 

x

36

Cống Hà Hải

TP. Hải Phòng

100

100

 

x

 

37

Cống trạm bơm Lường Xá

TP. Hải Phòng

149

70

 

 

x

38

Cống Kiều Long

TP. Hải Phòng

70

70

 

 

x

39

Mở rộng cống An Thổ

TP. Hải Phòng

 

230m³/s

Tiêu DS

x

 

40

Cống Lân 1

Hưng Yên

 

41.000

Tiêu DS

 

x

41

Cống Diêm Điền

Hưng Yên

 

10.000

Tiêu DS

 

x

42

Cống Hoàng Môn

Hưng Yên

 

6.400

Tiêu DS

x

 

43

Cống Thái Hạc

Hưng Yên

8.152

6.000

Tiêu DS

 

x

44

Cống Tân Bồi 1

Hưng Yên

230

3.000

Tiêu DS

x

 

45

Cống Bồng Tiên

Hưng Yên

2.910

2.600

Tiêu DS

 

x

46

Cống Tân Lập

Hưng Yên

1.500

1.500

Tiêu DS

 

x

47

Cống Tám Đạc

Hưng Yên

710

1.200

Tiêu DS

x

 

48

Cống Tám Thôn

Hưng Yên

 

1.000

Tiêu DS

x

 

49

Cống Đa Cốc

Hưng Yên

560

700

 

x

 

50

Cống Cù Là

Hưng Yên

550

600

 

x

 

51

Cống An Lại

Hưng Yên

600

500

 

x

 

52

Cống An Long

Hưng Yên

 

420

 

x

 

53

Cống Đồng Đỗi

Hưng Yên

150

300

 

x

 

54

Cống Mộ Đạo

Hưng Yên

200

280

 

x

 

55

Cống Khả Phú 1

Hưng Yên

180

250

 

x

 

56

Cống Thu Cúc

Hưng Yên

150

250

 

x

 

57

Cống Cửa Chùa Trong

Hưng Yên

150

200

 

x

 

58

Cống Nách Đồn

Hưng Yên

100

200

 

x

 

59

Cống Ngạn

Hưng Yên

200

200

 

x

 

60

Cống Doãn Đông

Hưng Yên

200

200

 

x

 

61

Cống Đắc Chúng

Hưng Yên

120

150

 

x

 

62

Cống Tam Đồng 2

Hưng Yên

 

100

 

 

x

63

Cống Quang Lang

Hưng Yên

 

100

 

 

x

64

Cống Tân Bồi 2

Hưng Yên

50

100

 

x

 

65

Cống Thụy Xuân 1

Hưng Yên

 

100

 

x

 

66

Cống Cự Lâm 2

Hưng Yên

3.525

 

 

x

 

67

Cống Ngô Xá

Hưng Yên

3.476

 

 

x

 

68

Cống Nang

Hưng Yên

2.577

 

 

x

 

69

Cống Nhân Thanh

Hưng Yên

1.688

 

 

 

x

70

Cống Vũ Lăng

Hưng Yên

500

 

 

 

x

71

Cống Cao Cổ

Hưng Yên

200

350

 

 

x

72

Cống Thứ 8

Hưng Yên

68

80

 

x

 

73

Cống Cú

Hưng Yên

60

60

 

x

 

74

Cống An Bái

Hưng Yên

50

50

 

x

 

75

Cống Diệm Dương

Hưng Yên

35

35

 

x

 

76

Cống Lưu Đồn

Hưng Yên

50

50

 

x

 

77

Cống Diêm Tỉnh

Hưng Yên

350

500

 

x

 

78

Cống Định Cư

Hưng Yên

2.400

2.400

Tiêu DS, TS

x

 

79

Cống Ngữ

Hưng Yên

3.500

 

 

x

 

80

Cống Bùi Đình

Hưng Yên

5.000

 

 

x

 

81

Cống Văn Thai

Bắc Ninh

 

4.300

Tiêu DS

x

 

82

Nâng cấp, bổ sung năng lực cụm công trình Cầu Cất (cống, trạm bơm)

TP. Hải Phòng

20 m³/s

60 m³/s

Giao thông thủy, môi trường

x

x

83

Nâng cấp, bổ sung năng lực cụm công trình Xuân Quan (cống, trạm bơm)

Hưng Yên

75 m³/s (trạm bơm 32m³/s)

 

Môi trường, nông nghiệp và các ngành kinh tế khác…

x

 

84

Nâng cấp các cống nhỏ, cống điều tiết vùng Tả sông Hồng

Các tỉnh

 

 

 

x

x

III

Kênh mương

 

 

 

 

 

 

1

Nắn chỉnh, cải tạo, chỉnh trang hệ thống kênh trục chính Bắc Hưng Hải khoảng 235km (Kim Sơn, Cửu An, Đĩnh Đào, Điện Biên…), kênh Tiên Hưng, Sa Lung… và cải tạo, nâng cấp các công trình điều tiết trên kênh đảm bảo năng lực dẫn nước (Kênh Cầu, Tranh, Lạc Cầu, Âu Lực Điền, Âu Bằng Ngang, Neo, Bá Thủy…); cải tạo nâng cấp các cống đầu kênh cấp I và các tuyến kênh trục nội đồng

Các tỉnh

 

 

 

x

x

E

Vùng Hữu sông Hồng

 

 

 

 

 

 

I

Hồ đập

 

 

 

 

 

 

1

Hồ Suối Hai

TP. Hà Nội

1.400

 

Du lịch, điều tiết dòng chảy

 

x

2

Hồ Mèo Gù

TP. Hà Nội

100

 

 

x

 

3

Hồ Hóc Cua

TP. Hà Nội

50

 

 

x

 

4

Hồ Yên Thắng 1, 2, 3

Ninh Bình

1.400

 

Cấp nước TS, Du lịch

x

 

5

Hồ Yên Quang 1, 2, 3, 4

Ninh Bình

1.685

 

 

x

 

6

Đập dâng Thác La

Ninh Bình

913

 

Cấp nước DS, TS

x

 

7

Hồ Đồng Chương

 

Ninh Bình

810

 

Cấp nước TS, DS, du lịch

x

 

8

Hồ Yên Đồng

Ninh Bình

321

 

Cấp nước DS, TS

x

 

9

Hồ Vườn Cà

Ninh Bình

200

 

 

 

x

10

Hồ Ngọc Lương 1, 2

Phú Thọ

924

 

 

x

 

11

Hồ Suối Ong

Phú Thọ

472

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

12

Liên hồ Phú Lão

Phú Thọ

235

 

 

x

 

13

Hồ Cây Khế

Phú Thọ

127

 

 

x

 

14

Hồ Đầm Khánh

Phú Thọ

124

 

 

x

 

15

Hồ Sáng Ngoài

Phú Thọ

124

 

 

x

 

16

Hồ Rộc Côm

Phú Thọ

115

 

 

x

 

17

Bai Khi

Phú Thọ

103

 

 

x

 

18

Hồ Hồng Nhò

Phú Thọ

100

 

 

x

 

19

Hồ Đồng Rặt

Phú Thọ

100

 

 

x

 

20

Hồ Đồng Mô

TP. Hà Nội

10.970

 

Cấp nước TS, du lịch

 

x

21

Hồ Đồng Sương

TP. Hà Nội

870

 

Cấp nước TS, du lịch

 

x

22

Hồ Quan Sơn

TP. Hà Nội

3.200

 

Cấp nước TS, du lịch

 

x

23

Hồ Văn Sơn

TP. Hà Nội

396

 

Cấp nước TS, du lịch

 

x

24

Hồ Đập Trời

Ninh Bình

400

 

 

x

 

25

Hồ Thường Xung

Ninh Bình

800

 

 

x

 

26

Nâng cấp các hồ, đập nhỏ vùng Hữu sông Hồng

Các tỉnh

 

 

 

 

x

II

Trạm bơm

 

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Như Trác

Ninh Bình

7.996

6.800

Tiêu CN, DS

x

 

2

Trạm bơm Nhâm Tràng

Ninh Bình

6.037

6.850

Tiêu CN, DS

x

 

3

Trạm bơm Kinh Thanh 1

Ninh Bình

20

6.850

Tiêu CN, DS

x

 

4

Trạm bơm Đinh Xá

Ninh Bình

1.470

2.462

Tiêu CN, DS

x

 

5

Trạm bơm Quan Trung

Ninh Bình

160

1.973

Tiêu CN, DS

x

 

6

Trạm bơm Lạc Tràng Bộ

Ninh Bình

719

1.896

Tiêu CN, DS

x

 

7

Trạm bơm Quế 2

Ninh Bình

250

1.715

Tiêu CN, DS

x

 

8

Trạm bơm Chợ Lương

Ninh Bình

2.453

1.000

Tiêu CN, DS

x

 

9

Trạm bơm Lạc Tràng 1

Ninh Bình

929

929

Tiêu ĐT, DS

x

 

10

Trạm bơm Ngòi Ruột

Ninh Bình

 

855

Tiêu CN, DS

x

 

11

Trạm bơm Điệp Sơn

Ninh Bình

1.830

853

Tiêu CN, DS

x

 

12

Trạm bơm Võ Giang

Ninh Bình

786

772

 

x

 

13

Trạm bơm Thanh Sơn

Ninh Bình

 

645

Tiêu CN, DS

x

 

14

Trạm bơm Giáp Ba

Ninh Bình

3.466

625

Tiêu CN, DS

x

 

15

Trạm bơm Ba Sao

Ninh Bình

 

613

Tiêu CN, DS

x

 

16

Trạm bơm Duy Hải 1

Ninh Bình

200

581

Tiêu CN, DS

x

 

17

Trạm bơm Duy Hải 2

Ninh Bình

200

581

Tiêu CN, DS

x

 

18

Trạm bơm Hoàng Đông

Ninh Bình

 

500

Tiêu CN, DS

x

 

19

Trạm bơm An Đổ

Ninh Bình

868

455

 

x

 

20

Trạm bơm Chuyên Ngoại

Ninh Bình

286

438

Tiêu CN, DS

x

 

21

Trạm bơm Phù Đạm 1

Ninh Bình

182

418

Tiêu ĐT, DS

x

 

22

Trạm bơm Phù Đạm 2

Ninh Bình

182

418

Tiêu ĐT, DS

x

 

23

Trạm bơm Thịnh Châu B

Ninh Bình

221

410

Tiêu CN, DS

x

 

24

Trạm bơm KTB

Ninh Bình

1.000

400

 

x

 

25

Trạm bơm Trân Châu

Ninh Bình

200

400

Tiêu CN, DS

x

 

26

Trạm bơm Bút 2

Ninh Bình

500

381

Tiêu CN, DS

x

 

27

Trạm bơm Kim Bình

Ninh Bình

200

370

Tiêu CN, DS

x

 

28

Trạm bơm Bẩy cửa 3

Ninh Bình

400

364

Tiêu CN, DS

x

 

29

Trạm bơm Bút 1

Ninh Bình

240

349

Tiêu CN, DS

x

 

30

Trạm bơm Hoàng Tây

Ninh Bình

80

302

Tiêu CN, DS

x

 

31

Trạm bơm Bược 1

Ninh Bình

578

262

Tiêu CN, DS

x

 

32

Trạm bơm Đanh Xuyên

Ninh Bình

350

250

Tiêu CN, DS

x

 

33

Trạm bơm Tây Nghị

Ninh Bình

150

215

Tiêu ĐT, DS

x

 

34

Trạm bơm Đồng Du

Ninh Bình

205

202

 

x

 

35

Trạm bơm Hàm Long

Ninh Bình

250

175

 

x

 

36

Trạm bơm Hiếu Thượng

Ninh Bình

239

157

Tiêu ĐT, DS

x

 

37

Trạm bơm Tân Sơn

Ninh Bình

133

140

Tiêu CN, DS

x

 

38

Trạm bơm Tây Tân

Ninh Bình

 

120

Tiêu CN, DS

x

 

39

Trạm bơm Khả Phong

Ninh Bình

155

110

Tiêu CN

x

 

40

Trạm bơm Cầu Ghéo

Ninh Bình

89

110

 

x

 

41

Trạm bơm Do Lễ

Ninh Bình

90

82

Tiêu CN, DS

x

 

42

Trạm bơm Tiên Phong

Ninh Bình

155

52

 

x

 

43

Trạm bơm Bùi 1

Ninh Bình

95

42

 

x

 

44

Trạm bơm Đông Sơn

Ninh Bình

37

37

 

x

 

45

Trạm bơm Hoành Uyển

Ninh Bình

54

32

 

x

 

46

Trạm bơm Ba Xã

Ninh Bình

562

 

 

x

 

47

Trạm bơm I3-4

Ninh Bình

420

 

 

x

 

48

Trạm bơm Thi Sơn

Ninh Bình

425

 

 

x

 

49

Trạm bơm Nga Nam

Ninh Bình

409

 

 

x

 

50

Trạm bơm Thanh Nộn

Ninh Bình

252

 

 

x

 

51

Trạm bơm Phù Vân

Ninh Bình

450

 

 

x

 

52

Trạm bơm Quế Lâm

Ninh Bình

350

 

 

x

 

53

Trạm bơm Khuyến Công

Ninh Bình

300

 

 

x

 

54

Trạm bơm Châu Sơn

Ninh Bình

300

 

 

x

 

55

Trạm bơm Thủy Cơ

Ninh Bình

229

 

 

x

 

56

Trạm bơm Quang Thừa

Ninh Bình

150

 

 

x

 

57

Trạm bơm Văn Xá

Ninh Bình

150

 

 

x

 

58

Trạm bơm Đông Hà

Ninh Bình

60

 

 

x

 

59

Trạm bơm Cẩm Yên 2 (tiếp nguồn)

TP. Hà Nội

3.307

 

 

x

 

60

Trạm bơm Áng Thượng

TP. Hà Nội

2.054

 

 

x

 

61

Trạm bơm Chi Lăng 2

TP. Hà Nội

1.482

 

 

 

x

62

Trạm bơm I2-14 (Mạnh Tân 1)

TP. Hà Nội

900

 

 

 

x

63

Trạm bơm Sơn Đà

TP. Hà Nội

650

 

 

 

x

64

Trạm bơm Đông Yên

TP. Hà Nội

167

 

 

x

 

65

Trạm bơm Khê Tang 2

TP. Hà Nội

 

4.608

Tiêu DS

 

x

66

Trạm bơm An Vọng

TP. Hà Nội

 

2.234

 

 

x

67

Trạm bơm An Sơn 1

TP. Hà Nội

 

1.681

 

 

x

68

Trạm bơm Phù Lưu Tế 1

TP. Hà Nội

70

1.546

 

 

x

69

Trạm bơm Cộng Hòa 2

TP. Hà Nội

 

1.500

 

 

x

70

Trạm bơm Đào Nguyên (Song Phương)

TP. Hà Nội

 

1.470

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

71

Trạm bơm Mạnh Tân 2

TP. Hà Nội

 

1.450

Tiêu DS

 

x

72

Trạm bơm Thụy Đức

TP. Hà Nội

 

1.288

Tiêu DS

 

x

73

Trạm bơm Cổ Đô

TP. Hà Nội

 

1.130

Tiêu DS

 

x

74

Trạm bơm Vạn Thắng 2

TP. Hà Nội

 

800

Tiêu DS

 

x

75

Trạm bơm Yên Duyệt 1

TP. Hà Nội

 

695

Tiêu DS

 

x

76

Trạm bơm Vạn Thắng 1

TP. Hà Nội

 

520

Tiêu DS

 

x

77

Trạm bơm An Phú

TP. Hà Nội

 

137

 

 

x

78

Trạm bơm Mỏ Cò

Ninh Bình

697

960

 

x

 

79

Trạm bơm Kinh Lũng

Ninh Bình

622

768

 

x

 

80

Trạm bơm Bái Hạ

Ninh Bình

653

744

 

x

 

81

Trạm bơm An Lá 1

Ninh Bình

406

655

 

x

 

82

Trạm bơm An Lá 2

Ninh Bình

406

655

 

x

 

83

Trạm bơm Lương Hàn

Ninh Bình

 

615

 

x

 

84

Trạm bơm Văn Lai 1

Ninh Bình

240

490

 

x

 

85

Trạm bơm Văn Lai 2

Ninh Bình

240

490

 

x

 

86

Trạm bơm Chợ Huyện

Ninh Bình

435

 

 

x

 

87

Trạm bơm Yên Bằng

Ninh Bình

185

185

 

x

 

88

Trạm bơm Yên Quang

Ninh Bình

226

506

 

x

 

89

Trạm bơm Đò Thông

Ninh Bình

350

380

 

x

 

90

Trạm bơm Gon

Ninh Bình

200

450

 

x

 

91

Trạm bơm Cổ Đam

Ninh Bình

 

1.308

 

 

x

92

Trạm bơm Cốc Thành

Ninh Bình

10.721

13.053

 

 

x

93

Trạm bơm Hữu Bị

Ninh Bình

8.312

8.312

 

 

x

94

Trạm bơm Vĩnh Trị 1

Ninh Bình

 

516

 

 

x

95

Trạm bơm Quỹ Độ

Ninh Bình

 

2.832

 

 

x

96

Trạm bơm Gia Viễn

Ninh Bình

 

4.300

Tiêu TS, CN

x

 

97

Trạm bơm Chính Tâm

Ninh Bình

 

1.418

Tiêu DS

x

 

98

Trạm bơm Đồng Én

Ninh Bình

 

1.181

Tiêu DS

 

x

99

Trạm bơm Đầm Vân

Ninh Bình

 

1.023

Tiêu DS

 

x

100

Trạm bơm Khánh An 2

Ninh Bình

 

819

 

x

 

101

Trạm bơm Bạch Cừ

Ninh Bình

132

738

 

x

 

102

Trạm bơm Cổ Loan 2

Ninh Bình

30

454

Tiêu DS, ĐT

x

 

103

Trạm bơm Gia Tân

Ninh Bình

 

450

 

x

 

104

Trạm bơm Phát Diệm

Ninh Bình

 

450

 

x

 

105

Trạm bơm Chi Phong

Ninh Bình

80

412

Tiêu DS, ĐT

 

x

106

Trạm bơm Kim Đài

Ninh Bình

 

400

 

x

 

107

Trạm bơm Xuân Vũ

Ninh Bình

297

365

 

 

x

108

Trạm bơm Cao Thắng

Ninh Bình

 

300

 

x

 

109

Trạm bơm Đồng Xuân

Ninh Bình

192

280

Cấp, tiêu TS

x

 

110

Trạm bơm Cồn Thoi

Ninh Bình

 

250

 

 

x

111

Trạm bơm Tam Đồng

Ninh Bình

369

238

 

x

 

112

Trạm bơm Vườn Liễu

Ninh Bình

 

228

 

x

 

113

Trạm bơm Khê Thượng

Ninh Bình

100

214

 

 

x

114

Trạm bơm Lạng Uyển

Ninh Bình

100

210

Cấp nước DS

x

 

115

Trạm bơm Tuân Cáo

Ninh Bình

72

150

 

 

x

116

Trạm bơm Khánh Hội

Ninh Bình

378

150

 

 

x

117

Trạm bơm Mô Đa - Đại Sơn

Ninh Bình

110

110

 

 

x

118

Trạm bơm Yên Lâm

Ninh Bình

464

 

 

x

 

119

Trạm bơm Đồi Thờ

Ninh Bình

450

 

Cấp nước DS

x

 

120

Trạm bơm Cự Lĩnh

Ninh Bình

400

 

 

x

 

121

Trạm bơm Khánh Thịnh

Ninh Bình

336

 

 

 

x

122

Trạm bơm Khánh Hồng

Ninh Bình

300

 

 

 

x

123

Trạm bơm Trường Yên 1

Ninh Bình

205

80

 

 

x

124

Trạm bơm Ngọc Động

Ninh Bình

180

 

 

x

 

125

Trạm bơm Ninh Phúc

Ninh Bình

180

 

 

 

x

126

Trạm bơm Minh Hoa

Ninh Bình

178

45

 

 

x

127

Trạm bơm Tam Châu

Ninh Bình

175

 

 

 

x

128

Trạm bơm Gia Sơn

Ninh Bình

150

50

 

x

 

129

Trạm bơm Na

Ninh Bình

150

50

 

x

 

130

Trạm bơm Yên Thái

Ninh Bình

148

 

 

x

 

131

Trạm bơm Gia Thủy

Ninh Bình

134

 

Thủy sản

x

 

132

Trạm bơm Khánh Lợi

Ninh Bình

108

 

 

 

x

133

Trạm bơm Xích Thổ 2

Ninh Bình

100

 

Cấp nước DS

x

 

134

Trạm bơm Ninh Phong 1

Ninh Bình

100

 

 

x

 

135

Trạm bơm Thượng Hòa

Ninh Bình

 

190

Tiêu TS

x

 

136

Trạm bơm Gia Trấn

Ninh Bình

4.502

672

Tiêu TS, CN

x

 

137

Trạm bơm Chùa La

Ninh Bình

136

489

 

x

 

138

Trạm bơm Ninh Xuân

Ninh Bình

105

985

 

x

 

139

Trạm bơm Liên Trung

Ninh Bình

 

1.390

 

x

 

140

Trạm bơm Đồi Tràng

Ninh Bình

 

725

Tiêu TS

x

 

141

Trạm bơm Bến Vực 1

Ninh Bình

127

 

 

x

 

142

Trạm bơm Quang Hiển

Ninh Bình

213

139

 

 

x

143

Trạm bơm Bạc Liêu

Ninh Bình

214

 

 

x

 

144

Trạm bơm Ngòi Cờ - Khánh Thành

Ninh Bình

 

650

Tiêu DS

x

 

145

Trạm bơm Phúc Giang

Ninh Bình

100

100

 

 

x

146

Trạm bơm Khánh Mậu

Ninh Bình

237

300

 

 

x

147

Trạm bơm Khai Khẩn

Ninh Bình

 

80

 

x

 

148

Trạm bơm Hưng Hiền

Ninh Bình

129

305

 

x

 

149

Trạm bơm Vĩnh Lợi

Ninh Bình

 

1.109

 

x

 

150

Trạm bơm Cống Hốc

Ninh Bình

 

746

 

x

 

151

Trạm bơm Khai Khẩn

Ninh Bình

 

730

 

x

 

152

Trạm bơm Điện Đồng Tiến

Phú Thọ

208

 

 

x

 

153

Trạm bơm Đồng Chăn

Phú Thọ

138

 

 

x

 

154

Trạm bơm Liên Sơn

Phú Thọ

123

 

 

x

 

155

Trạm bơm Đồng Bông

Phú Thọ

114

 

 

x

 

156

Trạm bơm Bến Bưởi

Phú Thọ

105

 

 

x

 

157

Trạm bơm Ninh Tiến

Ninh Bình

86

360

 

x

 

158

Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng Hữu sông Hồng

Các tỉnh

 

 

 

 

x

III

Cống

 

 

 

 

 

 

1

Cống Cốc Thành

Ninh Bình

10.721

13.053

Tiêu DS

x

 

2

Cống Sông Chanh

Ninh Bình

 

8.060

Tiêu DS

x

 

3

Cống Duy Tắc

Ninh Bình

 

4.140

Tiêu DS

x

 

4

Cống Đại Tám

Ninh Bình

 

3.254

Tiêu DS

x

 

5

Cống Quỹ Độ

Ninh Bình

 

2.832

Tiêu DS

x

 

6

Cống Sách

Ninh Bình

 

2.811

Tiêu DS

x

 

7

Cống Ngòi Cau 1

Ninh Bình

 

1.770

Tiêu DS

x

 

8

Cống Ninh Mỹ

Ninh Bình

 

1.680

Tiêu DS

x

 

9

Cống Quần Khu

Ninh Bình

 

1.618

Tiêu DS

x

 

10

Cống Cát Chử

Ninh Bình

 

1.454

Tiêu DS

x

 

11

Cống Doanh Châu 1

Ninh Bình

 

1.440

Tiêu DS

x

 

12

Cống Cát Đàm

Ninh Bình

 

1.330

Tiêu DS

x

 

13

Cống Cổ Đam

Ninh Bình

 

1.308

Tiêu DS

 

x

14

Cống Cồn Tư

Ninh Bình

205

1.280

Tiêu DS

 

x

15

Cống Yên Quang

Ninh Bình

 

1.200

Tiêu DS

 

x

16

Cống Bà Nữ

Ninh Bình

 

917

Tiêu DS

 

x

17

Cống Giá

Ninh Bình

 

876

Tiêu DS

 

x

18

Cống Cống Đế

Ninh Bình

 

810

Tiêu DS

 

x

19

Cống Nhất Đỗi

Ninh Bình

 

800

Tiêu DS

 

x

20

Cống Yên Bằng

Ninh Bình

 

700

Tiêu DS

 

x

21

Cống Văn Lai

Ninh Bình

 

640

Tiêu DS

 

x

22

Cống Rõng 1

Ninh Bình

 

560

 

 

x

23

Cống Vĩnh Trị 1

Ninh Bình

 

516

Tiêu DS

 

x

24

Cống Thủy Sản

Ninh Bình

 

510

 

 

x

25

Cống Ngô Xá

Ninh Bình

6.090

 

 

 

x

26

Cống Múc 1

Ninh Bình

4.067

 

 

 

x

27

Cống Cổ Lễ

Ninh Bình

3.516

 

 

 

x

28

Cống Thốp

Ninh Bình

3.113

 

 

 

x

29

Cống Cồn Năm

Ninh Bình

3.054

 

 

 

x

30

Cống Hạ Miêu 1

Ninh Bình

3.017

 

 

 

x

31

Cống Hạ Miêu 2

Ninh Bình

2.400

 

 

 

x

32

Cống Âm Sa

Ninh Bình

833

833

Tiêu DS

 

x

33

Cống Trung Linh

Ninh Bình

950

 

 

 

x

34

Cống Minh Châu

Ninh Bình

937

 

 

 

x

35

Cống Tiền Đồng

Ninh Bình

809

 

 

 

x

36

Cống Hạ Kỳ

Ninh Bình

784

 

 

 

x

37

Cống Thụ Ích

Ninh Bình

716

 

 

 

x

38

Cống Tam Tòa

Ninh Bình

699

 

 

 

x

39

Cống Vị Khê

Ninh Bình

605

 

 

 

x

40

Cống Vạn Diệp Trong

Ninh Bình

587

 

 

 

x

41

Cống Chi Tây (*)

Ninh Bình

266

 

 

 

x

42

Cống Thuần Hậu

Ninh Bình

245

245

 

 

x

43

Cống Kẹo

Ninh Bình

350

 

 

 

x

44

Cống Đồng Lựu

Ninh Bình

332

 

 

 

x

45

Cống Đồng Liêu

Ninh Bình

252

 

 

 

x

46

Cống Mười Sáu

Ninh Bình

220

 

 

 

x

47

Cống Tây Khu

Ninh Bình

198

 

 

 

x

48

Cống Tây Biên

Ninh Bình

165

 

 

 

x

49

Cống Bắc Câu

Ninh Bình

151

 

 

 

x

50

Cống Đồng Nê

Ninh Bình

345

 

 

 

x

51

Cống Mom Rô

Ninh Bình

400

 

 

 

x

52

Cống Trà Thượng

Ninh Bình

1.890

 

 

 

x

53

Cống Bắc Câu

Ninh Bình

151

 

 

 

x

54

Cống Hoàng Đông

Ninh Bình

 

900

 

 

x

55

Cống Số 10

Ninh Bình

 

800

Tiêu DS

 

x

56

Cống Chỉ Nam

Ninh Bình

 

235

 

 

x

57

Cống Đông Duy

Ninh Bình

 

800

Tiêu DS

x

 

58

Cống Tây Vĩnh

Ninh Bình

 

84

 

x

 

59

Cống Gon 1

Ninh Bình

210

460

 

x

 

60

Cống xả trạm bơm Uy Nam

Ninh Bình

 

132

 

x

 

61

Cống Cửa Chợ

Ninh Bình

31

31

 

x

 

62

Cống LB2

Ninh Bình

65

45

 

x

 

63

Cống Mới

Ninh Bình

71

66

 

 

x

64

Cống Điềng

Ninh Bình

 

105

 

 

x

65

Cống Quán Khởi

Ninh Bình

10

 

 

x

 

66

Cống Phú Kỳ

Ninh Bình

78

 

 

 

x

67

Cống Hải Lạng

Ninh Bình

70

 

 

 

x

68

Cống Thắng Thượng

Ninh Bình

80

 

 

 

x

69

Cống Đông Ba

Ninh Bình

448

 

 

 

x

70

Cống Triều

Ninh Bình

25

 

 

 

x

71

Cống Hưng Thịnh

Ninh Bình

258

 

 

 

x

72

Cống Ngòi Ba

Ninh Bình

248

 

 

 

x

73

Cống Trại Giống

Ninh Bình

80

 

 

 

x

74

Cống Bình Hải 1

Ninh Bình

817

 

 

 

x

75

Cống Quỹ Nhất

Ninh Bình

826

 

 

 

x

76

Cống Quần Liêu

Ninh Bình

208

 

 

 

x

77

Cống Ngọc Lâm

Ninh Bình

573

573

 

 

x

78

Cống Ngọc Việt

Ninh Bình

340

340

 

 

x

79

Cống Ngọc Hùng

Ninh Bình

86

86

 

 

x

80

Cống Biện Nhị

Ninh Bình

1.010

1.770

Tiêu DS

x

 

81

Cống Kè Đông

Ninh Bình

 

1.390

Tiêu DS

 

x

82

Cống CT3

Ninh Bình

 

1.345

Tiêu DS, TS

 

x

83

Cống CT1

Ninh Bình

 

1.145

Tiêu DS, TS

x

 

84

Cống Tân Hưng

Ninh Bình

975

1.088

Tiêu DS

x

 

85

Cống Càn Cụt

Ninh Bình

 

910

 

 

x

86

Cống Kẻ Đông

Ninh Bình

700

700

 

 

x

87

Cống Biện Nhị 2

Ninh Bình

1.358

622

 

x

 

88

Cống Tây Hải

Ninh Bình

 

556

 

 

x

89

Cống CT2

Ninh Bình

 

400

 

x

 

90

Cống Càn

Ninh Bình

 

353

 

 

x

91

Cống Càn Trung

Ninh Bình

350

350

 

 

x

92

Cống Lạc Thiện 1

Ninh Bình

270

272

 

x

 

93

Cống Như Tân

Ninh Bình

 

236

 

 

x

94

Cống Thôn Năm

Ninh Bình

160

230

 

x

 

95

Cống Gia Sinh

Ninh Bình

210

210

Tiêu TS

 

x

96

Cống Đồng Tướt

Ninh Bình

55

200

 

 

x

97

Cống Sầy

Ninh Bình

 

190

Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS

1x

 

98

Cống CT6

Ninh Bình

 

156

 

 

x

99

Cống Cống Đọ

Ninh Bình

125

150

 

x

 

100

Cống Xóm 8 Thượng Kiện

Ninh Bình

150

150

 

 

x

101

Cống Tùng Thiện

Ninh Bình

120

120

 

x

 

102

Cống Sào

Ninh Bình

150

110

 

x

 

103

Cống Làn

Ninh Bình

 

100

 

x

 

104

Cống Thiệu

Ninh Bình

320

 

Cấp nước TS

x

 

105

Cống Cam Giá

Ninh Bình

300

 

 

x

 

106

Cống Bách

Ninh Bình

100

 

 

 

x

107

Cống Âu Sông Mới (Âu Xanh)

Ninh Bình

10.000

10.000

Giao thông thủy, ngăn mặn giữ ngọt

 

x

108

Cống Liên Trung

Ninh Bình

156

256

 

x

 

109

Cống Minh Hoa

Ninh Bình

181

223

 

x

 

110

Cống Cống trên kênh Minh Hoa

Ninh Bình

181

223

 

x

 

111

Cống Lạc Thiện 2

Ninh Bình

1.146

1.146

 

x

 

112

Cống AT 24

Ninh Bình

100

100

 

x

 

113

Cống Đạc 72

Ninh Bình

200

200

 

x

 

114

Cống Quy Hậu 2

Ninh Bình

100

100

 

x

 

115

Cống Phát Diệm

Ninh Bình

1.641

1.641

 

 

x

116

Cống Cổ Ngựa

Ninh Bình

50

50

 

 

x

117

Cống Cự Lĩnh

Ninh Bình

1.096

1.096

 

x

 

118

Cống Xóm 5 Thượng Kiệm

Ninh Bình

100

100

 

 

x

119

Cống Xóm 3 Thượng Kiệm

Ninh Bình

100

100

 

 

x

120

Cống AT 2

Ninh Bình

100

100

 

x

 

121

Cống AT 4

Ninh Bình

100

100

 

x

 

122

Cống Đạc 50 Như Hoà

Ninh Bình

90

90

 

x

 

123

Cống CM23-1

Ninh Bình

80

80

 

x

 

124

Cống Cà Mau 2

Ninh Bình

500

500

 

x

 

125

Cống TH3-1

Ninh Bình

80

80

 

x

 

126

Cống HT3

Ninh Bình

120

120

 

x

 

127

Cống Dĩ Ninh

Ninh Bình

100

100

 

x

 

128

Cống CM23

Ninh Bình

50

50

 

x

 

129

Cống PD7

Ninh Bình

40

40

 

x

 

130

Cống PD3

Ninh Bình

40

40

 

x

 

131

Cống Ráy

Ninh Bình

25

1.062

Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS

x

 

132

Cống Muôi

Ninh Bình

387

810

Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS

 

x

133

Cống Đồng Dược

Ninh Bình

237

480

Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS

 

x

134

Cống Bến Vực

Ninh Bình

67

67

Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS

 

x

135

Cống Tràng An

Ninh Bình

113

220

Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS

x

 

136

Cống Cầu Đầm

Ninh Bình

300

400

 

x

 

137

Cống Đỉnh Đồi 2

Ninh Bình

188

 

 

x

 

138

Cống Điều tiết Chợ Cát

Ninh Bình

88

105

 

x

 

139

Cống Xóm Tân

Ninh Bình

44

53

 

x

 

140

Cống Bạc Liêu

Ninh Bình

30

30

 

x

 

141

Cống Xóm Đồng

Ninh Bình

30

30

 

x

 

142

Cống Đầm Đa

Ninh Bình

 

300

 

 

x

143

Cống Sông Đó

Ninh Bình

125

150

 

x

 

144

Cống Hưng Hiền

Ninh Bình

100

120

 

x

 

145

Cống Ba Thôn

Ninh Bình

100

120

 

x

 

146

Cống Vân Mộng

Ninh Bình

90

100

 

x

 

147

Cống Xa

Ninh Bình

100

120

 

x

 

148

Cống Xa Bồ

Ninh Bình

94

113

 

 

x

149

Cống Bà Chu

Ninh Bình

40

45

 

x

 

150

Cống Ao Cá

Ninh Bình

40

45

 

 

x

151

Cống Ba Bầu

Ninh Bình

100

120

 

 

x

152

Nâng cấp các cống nhỏ vùng Hữu sông Hồng

Các tỉnh

 

 

 

 

x

IV

Kênh mương

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo, nạo vét, chỉnh trang kênh trục chính hệ thống Bắc Nam Hà, Sông Nhuệ (đoạn Liên Mạc - Vành đai 4..); kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng Hữu sông Hồng

Các tỉnh

 

 

 

x

x

F

Vùng Hạ du sông Thái Bình

 

 

 

 

 

 

I

Hồ đập

 

 

 

 

 

 

1

Hồ Sông Giá

TP. Hải Phòng

6.625

7.000

Cấp, tiêu nước DS, CN, TS

x

 

2

Hồ Yên Lập

Quảng Ninh

8.320

 

Cấp nước DS, CN, TS

x

x

3

Hồ Bến Châu

Quảng Ninh

459

 

 

x

 

4

Hồ Yên Trung

Quảng Ninh

227

 

 

x

 

5

Hồ Yên Dưỡng

Quảng Ninh

95

 

 

x

 

6

Hồ Gốc Thau

Quảng Ninh

80

 

 

x

 

7

Hồ Đập Làng

Quảng Ninh

70

 

 

x

 

8

Hồ Tân Yên

Quảng Ninh

55

 

 

x

 

9

Đập Gốc Nhội

Quảng Ninh

43

 

 

x

 

10

Hồ Nhà Bò

Quảng Ninh

35

 

 

x

 

11

Hồ Sống Rắn

Quảng Ninh

34

 

 

x

 

12

Nâng cấp hồ, đập nhỏ tiểu vùng Hạ du sông Thái Bình

Các tỉnh

 

 

 

 

x

II

Trạm bơm

 

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Ngọc Trì

TP. Hải Phòng

 

3560

Tiêu DS, CN

x

 

2

Trạm bơm Chu Đậu

TP. Hải Phòng

 

2860

Tiêu DS, CN

x

 

3

Trạm bơm Đò Phan

TP. Hải Phòng

 

2282

Tiêu DS

 

x

4

Trạm bơm Ba Nữ

TP. Hải Phòng

83

2276

Tiêu DS

 

x

5

Trạm bơm Cấp Tứ

TP. Hải Phòng

 

2222

Tiêu DS

x

x

6

Trạm bơm Thanh Cường

TP. Hải Phòng

21

1856

Tiêu DS

 

x

7

Trạm bơm Vạn Thắng

TP. Hải Phòng

 

1732

Tiêu DS

x

x

8

Trạm bơm Đại Đức

TP. Hải Phòng

 

1662

Tiêu DS

x

x

9

Trạm bơm Kim Xuyên

TP. Hải Phòng

 

1286

Tiêu DS

x

x

10

Trạm bơm Vụng Chủ

TP. Hải Phòng

 

992

Tiêu DS

x

x

11

Trạm bơm Kênh Trung

TP. Hải Phòng

 

910

Tiêu DS

x

x

12

Trạm bơm Trạm Lộ

TP. Hải Phòng

53

894

Tiêu DS

 

x

13

Trạm bơm Thái Dương

TP. Hải Phòng

145

858

Tiêu DS, CN

 

x

14

Trạm bơm Hồng Hưng A, B

TP. Hải Phòng

163

753

Tiêu DS

 

x

15

Trạm bơm Lạc Dục

TP. Hải Phòng

 

640

Tiêu DS

x

x

16

Trạm bơm Thủ Pháp

TP. Hải Phòng

160

625

Tiêu DS

 

x

17

Trạm bơm Cống Gang

TP. Hải Phòng

 

452

Tiêu DS

x

x

18

Trạm bơm Thanh Lang B

TP. Hải Phòng

 

441

Tiêu DS

x

x

19

Trạm bơm Yết Kiêu

TP. Hải Phòng

100

430

Tiêu DS

 

x

20

Trạm bơm Bùi Hòa

TP. Hải Phòng

233

412

Tiêu DS

 

x

21

Trạm bơm Cộng Hòa

TP. Hải Phòng

75

386

Tiêu DS

 

x

22

Trạm bơm Thúc Kháng

TP. Hải Phòng

300

291

Tiêu DS, CN

x

 

23

Trạm bơm Bối Tượng

TP. Hải Phòng

118

280

Tiêu DS

 

x

24

Trạm bơm Lê Vũ

TP. Hải Phòng

 

280

Tiêu DS

 

x

25

Trạm bơm Kim Lương

TP. Hải Phòng

 

242

Tiêu DS

 

x

26

Trạm bơm Thanh Quang

TP. Hải Phòng

83

239

Tiêu DS

 

x

27

Trạm bơm Lê Lợi

TP. Hải Phòng

220

200

Tiêu DS

 

x

28

Trạm bơm An Đức

TP. Hải Phòng

236

185

 

 

x

29

Trạm bơm Phạm Xá

TP. Hải Phòng

154

154

 

 

x

30

Trạm bơm Tam Kỳ

TP. Hải Phòng

594

 

 

x

 

31

Trạm bơm Cao Duệ

TP. Hải Phòng

335

 

 

 

x

32

Trạm bơm Đụn (di chuyển ra vị trí mới)

TP. Hải Phòng

221

 

 

 

x

33

Trạm bơm Thái Học A

TP. Hải Phòng

200

 

 

x

 

34

Trạm bơm Ngũ Phúc

TP. Hải Phòng

171

 

 

x

 

35

Trạm bơm Hoành Sơn A

TP. Hải Phòng

151

 

 

x

 

36

Trạm bơm Triều Nội

TP. Hải Phòng

150

 

 

 

x

37

Trạm bơm Tiền Tiến B

TP. Hải Phòng

130

 

 

 

x

38

Trạm bơm Bạch Đằng B

TP. Hải Phòng

115

 

 

x

 

39

Trạm bơm Kim Tân

TP. Hải Phòng

115

 

 

 

x

40

Trạm bơm Cống Đôn

TP. Hải Phòng

103

 

 

 

x

41

Trạm bơm Việt Hồng

TP. Hải Phòng

103

 

 

 

x

42

Trạm bơm Kim Lương A

TP. Hải Phòng

100

 

 

 

x

43

Trạm bơm Nổ Kỳ (di chuyển ra vị trí mới)

TP. Hải Phòng

100

 

 

 

x

44

Trạm bơm Thanh An

TP. Hải Phòng

100

 

 

 

x

45

Trạm bơm Bát Trang

TP. Hải Phòng

1500

1.056

Tiêu DS, CN, TS

x

x

46

Trạm bơm Quang Hưng

TP. Hải Phòng

1500

814

Tiêu DS, CN, TS

x

x

47

Trạm bơm Sinh Đan

TP. Hải Phòng

490

520

Tiêu DS, CN, TS

x

 

48

Trạm bơm Việt Dân

Quảng Ninh

 

700

Tiêu TS, CN, DS

x

 

49

Trạm bơm Bình Sơn

Quảng Ninh

450

 

 

x

 

50

Trạm bơm Tân Việt

Quảng Ninh

400

 

 

x

 

51

Trạm bơm Xuân Sơn

Quảng Ninh

300

 

 

x

 

52

Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng Hạ du sông Thái Bình

Các tỉnh

 

 

 

 

x

III

Cống

 

 

 

 

 

 

1

Cống Sông Hương

TP. Hải Phòng

7.000

17.000

Tiêu DS, CN, ĐT

 

x

2

Cống Lẫm

TP. Hải Phòng

143

4.419

Tiêu DS

x

 

3

Cống Cát Khê

TP. Hải Phòng

1.062

1.743

Tiêu DS

x

 

4

Cống Đại Đức

TP. Hải Phòng

 

1.662

Tiêu DS

x

 

5

Cống Ngô Đồng

TP. Hải Phòng

849

1.261

Tiêu DS

x

 

6

Cống Nhang Hải

TP. Hải Phòng

100

1.233

Tiêu DS

 

x

7

Cống Mạc Cầu

TP. Hải Phòng

585

970

Tiêu DS

x

 

8

Cống Ông Tạo

TP. Hải Phòng

350

700

Tiêu DS

 

x

9

Cống Gang

TP. Hải Phòng

 

452

Tiêu DS

 

x

10

Cống Đò Sỹ

TP. Hải Phòng

325

450

Tiêu DS

 

x

11

Cống Cầu Diều

TP. Hải Phòng

300

365

Tiêu DS

 

x

12

Cống Bát Giáo

TP. Hải Phòng

90

350

Tiêu DS

x

 

13

Cống Thần

TP. Hải Phòng

250

350

Tiêu DS

x

 

14

Cống Đò Giải

TP. Hải Phòng

250

326

Tiêu DS

 

x

15

Cống Cống Hót

TP. Hải Phòng

258

300

Tiêu DS

x

 

16

Cống Nguyễn B

TP. Hải Phòng

265

300

Tiêu DS

 

x

17

Cống Cầu Lưu

TP. Hải Phòng

267

270

Tiêu DS

x

 

18

Cống Thanh Hải

TP. Hải Phòng

250

250

Tiêu DS

x

 

19

Cống Lò Vôi

TP. Hải Phòng

95

246

Tiêu DS

x

 

20

Cống Câu Thượng

TP. Hải Phòng

167

235

Tiêu DS

 

x

21

Cống Xịch

TP. Hải Phòng

230

230

Tiêu DS

 

x

22

Cống TB Tuần Mây 1

TP. Hải Phòng

339

202

Tiêu DS

x

 

23

Cống Đọ Giá

TP. Hải Phòng

95

200

Tiêu DS

x

 

24

Cống Ba Đa

TP. Hải Phòng

60

170

 

x

 

25

Cống Đợn

TP. Hải Phòng

 

2.600

Tiêu DS, CN, TS

x

 

26

Cống Trấn Dương 1

TP. Hải Phòng

 

2.500

Tiêu DS, CN, TS

x

 

27

Cống Sáu Phiên

TP. Hải Phòng

20

1.100

Tiêu DS, CN, TS

x

 

28

Cống Sơn

TP. Hải Phòng

30

860

Tiêu DS, CN, TS

x

 

29

Cống Đóng Đáy 1

TP. Hải Phòng

10

680

Tiêu DS, CN, TS

x

 

30

Cống Ba Gian

TP. Hải Phòng

 

300

Tiêu DS, CN, TS

x

 

31

Cống C1

TP. Hải Phòng

 

250

Tiêu DS, CN, TS

x

 

32

Cống Cơm

TP. Hải Phòng

 

150

Tiêu DS, CN, TS

x

 

33

Cống Thành Tre 2

TP. Hải Phòng

 

150

Tiêu DS, CN, TS

x

 

34

Cống 70

TP. Hải Phòng

 

50

Tiêu DS, CN, TS

x

 

35

Cống điều tiết Cầu Mục

 

TP. Hải Phòng

 

20

Tiêu DS, CN, TS

x

 

36

Cống Đóng Đáy 2

TP. Hải Phòng

 

20

Tiêu DS, CN, TS

x

 

37

Cống Cổ Tiểu 2

TP. Hải Phòng

 

23.900

Tiêu DS, CN, TS

x

 

38

Cống Trung Trang

TP. Hải Phòng

32.000

 

Cấp nước DS, CN, TS

x

 

39

Cống Ngưu Ngọa

Quảng Ninh

 

300

 

x

 

40

Nâng cấp các cống nhỏ vùng hạ du sông Thái Bình

Các tỉnh

 

 

 

 

x

IV

Kênh mương

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo, nạo vét, chỉnh trang, hoàn thiện kênh trục  chính  hệ  thống Đa Độ, Vĩnh Bảo, An Hải, Tiên Lãng, Thủy Nguyên; kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng Hạ du sông Thái Bình

TP. Hải Phòng

 

 

 

x

x

Ghi chú:

1. Các công trình sửa chữa, nâng cấp là các công trình sửa chữa, khôi phục, nâng cấp, cải tạo, xây dựng lại; Quy mô, nhiệm vụ, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình, dự án sẽ được tính

toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn.

2. Các từ viết tắt: DS: Dân sinh; ĐT: Đô thị; CN: Công nghiệp; TS: Thủy sản.

3. (*): Trạm bơm tiêu hỗ trợ.

 

 

Phụ lục III

DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ KIẾN XÂY MỚI
(Kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-BNNMT ngày 21 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

_________________

 

TT

Tên công trình

Tỉnh

Nhiệm vụ công trình

Giai đoạn thực hiện

Tưới

(ha)

Tiêu

(ha)

Kết hợp nhiệm vụ khác

Đến 2030

Sau 2030

A

CÔNG TRÌNH DÒNG CHÍNH

 

 

 

 

 

1

Đập Xuân Quan

TP. Hà Nội

Điều tiết, kiểm soát dòng chảy, dâng mực nước trên sông Hồng lấy vào hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải, Bắc Đuống, Sông Nhuệ và một số công trình lấy nước ven sông, tạo cảnh quan, môi trường, phát triển du lịch, giảm lượng nước xả gia tăng từ các hồ thủy điện thượng lưu…

x

x

2

Đập Long Tửu

TP. Hà Nội

x

x

3

Hồ Văn Lăng

Thái Nguyên

Dung tích 140 triệu m³, cắt, giảm lũ cho hạ du; tạo nguồn cấp cho nông nghiệp, DS, CN; cải tạo cảnh quan môi trường, du lịch, thủy sản, phát điện

x

x

B

CÔNG TRÌNH CÁC VÙNG

 

 

 

 

 

B.1

Vùng lưu vực sông Cầu - Thương

 

 

 

 

 

I

Hồ đập

 

 

 

 

 

 

1

Hồ Làng Hà 2

Phú Thọ

200

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

2

Hồ Tầm Bét

Phú Thọ

178

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

3

Hồ Đền Thõng

Phú Thọ

160

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

4

Hồ Hang Dơi

Phú Thọ

150

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

5

Hồ Đồng Giếng

Phú Thọ

120

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

6

Hồ Ba Dốc

Phú Thọ

100

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

7

Hồ Lõng Sâu

Phú Thọ

100

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

8

Hồ Nà Lạnh

Bắc Ninh

21.000 (210 triệu m³)

 

Cấp nước CN, DS, phòng chống lũ

x

x

9

Hồ Làng Chả

Bắc Ninh

486

 

 

x

 

10

Hồ Duồng

Bắc Ninh

235

 

 

x

 

11

Hồ Vườn Khoang

Bắc Ninh

300

 

 

x

 

12

Hồ Chùm Dâu

Bắc Ninh

187

 

 

 

x

13

Hồ Đồng Công

Bắc Ninh

170

 

 

 

x

14

Hồ Rộc Cam

Bắc Ninh

112

 

 

 

x

15

Hồ Cái Cặn

Bắc Ninh

100

 

 

x

 

16

Hồ Bàn Thờ

Bắc Ninh

100

 

 

x

 

17

Hồ Cầu Đá

Bắc Ninh

100

 

 

x

 

18

Hồ Na Hem

Bắc Ninh

92

 

 

x

 

19

Hồ Ba Vành

Bắc Ninh

95

 

 

x

 

20

Hồ Đá Húc

Bắc Ninh

90

 

 

x

 

21

Hồ Cốc Đán

Thái Nguyên

65

 

Cấp nước DS

x

 

22

Hồ Thượng Ân

Thái Nguyên

50

 

Cấp nước DS

x

 

23

Hồ Nà Phặc

Thái Nguyên

40

 

Cấp nước DS

x

 

24

Hồ Thôm Nhát

Thái Nguyên

107

 

Cấp nước DS

x

 

25

Hồ Khuổi Lịa (Nà Rào)

Thái Nguyên

80

 

Cấp nước DS

 

 

26

02 đập dâng trên sông Cầu

Thái Nguyên

Tạo nguồn cấp nước

 

Tạo cảnh quan môi trường

x

x

27

Hồ Khuổi Lình

Thái Nguyên

180

 

 

x

 

28

Hồ Khuổi Thiêu

Thái Nguyên

80

 

 

x

 

29

Hồ Khau Dạ

Thái Nguyên

60

 

 

x

 

30

Hồ Khuổi Nhác

Thái Nguyên

40

 

 

x

 

31

Hồ Nguyên Phúc

Thái Nguyên

40

 

 

x

 

32

Đập Nà Bang

Thái Nguyên

55

 

 

x

 

33

Hồ Quan Làng

Thái Nguyên

65

 

 

x

 

34

Hồ Cẩm Giàng

Thái Nguyên

25

 

 

x

 

35

Hồ Sỹ Bình

Thái Nguyên

25

 

 

x

 

36

Hồ Khuổi Lặng

Thái Nguyên

15

 

 

x

 

37

Đập Tràn Thác Huống 2

Thái Nguyên

 

 

Tăng khả năng tiêu, thoát lũ, giảm ngập lụt cho đô thị trung tâm tỉnh Thái Nguyên; thủy điện, du lịch…

 

x

38

Hồ Khuôn Nhà

Thái Nguyên

1.040

 

 

 

x

39

Hồ Khe Chì

Thái Nguyên

299

 

 

 

x

40

Hồ Đồng Nghè 2

Thái Nguyên

249

 

 

 

x

41

Hồ Khuổi Mạ

Thái Nguyên

192

 

 

 

x

42

Hồ Hải Hà

Thái Nguyên

180

 

 

 

x

43

Hồ Núi Phật

Thái Nguyên

166

 

 

 

x

44

Hồ Đồng Giã

Thái Nguyên

70

 

 

x

 

45

Hồ Vực Rồng

Thái Nguyên

150

 

 

 

x

46

Hồ Cổng Đồn 1, 2

Thái Nguyên

150

 

 

 

x

47

Hồ Bờ Tấc

Thái Nguyên

140

 

 

 

x

48

Hồ Làng Cam

Thái Nguyên

133

 

 

 

x

49

Hồ Rõng Nghè

Thái Nguyên

133

 

 

 

x

50

Hồ Khuôn Tát

Thái Nguyên

128

 

 

x

 

51

Hồ Suối Tang

Thái Nguyên

120

 

 

 

x

52

Hồ Khuổi Tang

Thái Nguyên

104

 

 

 

x

53

Hồ Kẹm

Thái Nguyên

40

 

 

x

 

54

Hồ Đầm Làng

Thái Nguyên

36

 

 

x

 

55

Hồ Ngàn Me

Thái Nguyên

45

 

 

x

 

56

Hồ Nà Ngoà

Thái Nguyên

70

 

 

x

 

57

Hồ Làng Pháng

Thái Nguyên

70

 

 

x

 

58

Hồ Ao Cùng

Thái Nguyên

33

 

 

x

 

59

Hồ Hàm Long

Thái Nguyên

32

 

 

x

 

60

Hồ Đầm Quyền

Thái Nguyên

32

 

 

x

 

61

Hồ Lương Bình

Thái Nguyên

32

 

 

x

 

62

Hồ Tồ Tồ

Thái Nguyên

21

 

 

x

 

63

Hồ Cẩm Giàng

Thái Nguyên

Tạo nguồn cấp nước

 

Cắt, giảm lũ hạ du; tạo nguồn cấp nước DS, CN, TS; môi trường, du lịch, phát điện

x

x

64

Hồ Nghinh Tường

Thái Nguyên

Tạo nguồn cấp nước

 

Cắt, giảm lũ hạ du; tạo nguồn cấp nước DS, CN, TS; môi trường, du lịch, phát điện

x

x

65

Xây mới các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Cầu - Thương

Các tỉnh

 

 

 

 

x

II

Trạm bơm

 

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Kim Đôi 3

Bắc Ninh

 

600

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

2

Trạm bơm Vạn An 3

Bắc Ninh

2.293

 

 

 

x

3

Trạm bơm Trịnh Xá 2

Bắc Ninh

4.520

400

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

4

Trạm bơm Phấn Động 2

Bắc Ninh

1.955

300

 

x

x

5

Trạm bơm Vọng Nguyệt 2

Bắc Ninh

 

400

Tiêu DS, ĐT, CN

x

 

6

Trạm bơm Long Khê 2

Bắc Ninh

 

200

 

 

x

7

Trạm bơm Tân Chi 3

Bắc Ninh

 

5.341

Tiêu DS, ĐT, CN

x

x

8

Trạm bơm Hán Quảng 2

Bắc Ninh

 

2.100

Tiêu DS, ĐT, CN

x

x

9

Trạm bơm Thái Hoà 2

Bắc Ninh

1.600

2.568

Tiêu DS, ĐT, CN

x

x

10

Trạm bơm Vĩnh Thanh

TP. Hà Nội

 

7.000

Tiêu DS, ĐT

 

x

11

Trạm bơm Long Tửu

TP. Hà Nội

 

5.860

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

12

Trạm bơm Thụy Lôi

TP. Hà Nội

 

1.200

 

 

x

13

Trạm bơm Xuân Kỳ

TP. Hà Nội

 

1.110

Tiêu DS

 

x

14

Trạm bơm Kim Lũ

TP. Hà Nội

 

793

 

 

x

15

Trạm bơm Bạch Trữ

TP. Hà Nội

 

300

 

 

x

16

Cụm đầu mối trạm bơm Xuân Phương (trạm bơm, điều tiết)

Phú Thọ

 

1.000

 

 

x

17

Trạm bơm Hồng Châu

Phú Thọ

200

 

 

 

x

18

Trạm bơm Vũng bãi Vạt, Trạm bơm Miếu Gia

Phú Thọ

160

 

 

 

x

19

Trạm bơm Nghinh Tiên

Phú Thọ

 

2.500

 

 

x

20

Trạm bơm Ghềnh Đá

Phú Thọ

 

500

 

 

x

21

Trạm bơm Quán Bạc

Phú Thọ

1.200

 

 

x

 

22

Trạm bơm Cầu Gáo (Đồng Tĩnh)

Phú Thọ

 

1.200

 

 

x

23

Trạm bơm Bá Thiện

Phú Thọ

 

1.000

 

 

x

24

Trạm bơm Khánh Nhi

Phú Thọ

 

500

 

 

x

25

Trạm bơm Hoàng Vân

Bắc Ninh

4.400

 

 

 

x

26

Hệ thống tiêu ngòi Đa Mai (*)

Bắc Ninh

 

11.000

Tiêu ĐT, CN, DS

x

 

27

Hệ thống tiêu ngòi Phú Khê (*)

Bắc Ninh

 

7.000

Tiêu ĐT, CN, DS

x

 

28

Trạm bơm Yên Ninh

Bắc Ninh

 

1.492

Tiêu ĐT, CN, DS

x

 

29

Trạm bơm Hữu Nghi

Bắc Ninh

164

4.000

Tiêu ĐT, CN, DS

x

 

30

Trạm bơm Cống Đầm

Bắc Ninh

 

1.060

Tiêu ĐT, CN, DS

x

 

31

Trạm bơm Tiên Kiều

Bắc Ninh

 

1.313

 

 

x

32

Trạm bơm Mãi Thượng

Bắc Ninh

 

787

 

 

x

33

Trạm bơm Tiên Hưng

Bắc Ninh

 

600

 

 

x

34

Trạm bơm Trí Yên

Bắc Ninh

 

120

 

x

 

35

Trạm bơm Làng Thảo

Bắc Ninh

200

 

 

 

x

36

Trạm bơm Kim Sơn

Bắc Ninh

60

 

 

 

x

37

Trạm bơm Làng Hoa

Bắc Ninh

50

 

 

 

x

38

Trạm bơm Đại La (*)

Bắc Ninh

 

2.000

 

x

 

39

Trạm bơm Hồng Thái

Thái Nguyên

322

 

 

 

x

40

Trạm bơm Cầu Treo

Thái Nguyên

130

 

 

 

x

41

Trạm bơm Vực Gềnh

Thái Nguyên

130

 

 

 

x

42

Trạm bơm Xóm Soi

Thái Nguyên

120

 

 

 

x

43

Trạm bơm Miếu Cụ

Bắc Ninh

244

 

 

x

 

44

Trạm bơm SP2

Thái Nguyên

 

3.361 (65m³/s)

Tiêu DS, ĐT

 

x

45

Trạm bơm SP9

Thái Nguyên

 

1.140 (22 m³/s)

Tiêu DS, ĐT

 

x

46

Trạm bơm tiêu số 7

Thái Nguyên

 

900 (18m³/s)

Tiêu DS, ĐT

 

x

47

Trạm bơm tiêu số 8

Thái Nguyên

 

1.000 (20m³/s)

Tiêu DS, ĐT

 

x

48

Trạm bơm tiêu số 9

Thái Nguyên

 

950 (19m³/s)

Tiêu DS, ĐT

 

x

49

Trạm bơm Yên Lãng

TP. Hà Nội

 

20m³/s

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

50

Xây mới các trạm bơm nhỏ vùng lưu vực sông Cầu - Thương

Các tỉnh

 

 

 

 

x

III

Cống

 

 

 

 

 

 

1

Cống Quế Ổ

Bắc Ninh

 

526

 

 

x

2

Cống Việt Thống

Bắc Ninh

 

386

Tiêu DS, ĐT

 

x

3

Cống Long Khê

Bắc Ninh

 

256

 

 

x

4

Cụm công trình tiêu (nâng cấp 4 cống; xây mới 38 cống); cải tạo hệ thống kênh tiêu

Thái Nguyên

 

13.450

Tiêu thoát, chống ngập úng cho đô thị trung tâm tỉnh Thái Nguyên

x

x

5

Xây dựng cụm 9 cống tiêu trên đê tả sông Cầu thượng lưu cầu Bến Oánh, 12 cống trên đê tả, hữu Mo Linh, 02 cống hạ lưu Thác Huống

Thái Nguyên

 

6.000

Tiêu cho DS, ĐT, CN

 

x

IV

Hệ thống kết nối chuyển nước

 

 

 

 

 

1

Hệ thống kết nối hồ Cấm Sơn và hồ Khuôn Thần chuyển nước cho vùng cây ăn quả Lục Ngạn

Bắc Ninh

19.800

 

Cấp nước DS

x

 

B.2

Vùng lưu vực sông Đà - Thao

 

 

 

 

 

I

Hồ đập

 

 

 

 

 

 

1

Đập Nậm Kè

Điện Biên

500

 

 

 

x

2

Đập Nậm Mu

Điện Biên

350

 

 

 

x

3

Đập Nậm Vì

Điện Biên

250

 

 

 

x

4

Hồ Nậm Xả

Điện Biên

214

 

Cấp nước TS, DS

x

x

5

Đập Nậm Ma

Điện Biên

200

 

 

 

x

6

Đập Như Ma Hô

Điện Biên

200

 

 

 

x

7

Hồ Sái Lương

Điện Biên

151

 

 

x

x

8

Hồ Nậm Mùn

Điện Biên

150

 

 

x

x

9

Đập Nậm Tấu

Điện Biên

150

 

 

 

x

10

Hồ Nậm Seo

Điện Biên

125

 

Cấp nước TS, DS

x

 

11

Đập Nậm Nhé 2

Điện Biên

120

 

 

 

x

12

Biên Phòng 409

Điện Biên

120

 

 

 

x

13

Đập Bản Đề Dê

Điện Biên

120

 

 

 

x

14

Hồ Chiếu Tính

Điện Biên

110

 

 

 

x

15

Đập Nậm Chà Nọi 2

Điện Biên

110

 

 

 

x

16

Hồ Pú Nhung Họ

Điện Biên

100

 

 

x

 

17

Đập Tả Kho Gừ

Điện Biên

100

 

 

 

x

18

Đập Pa Ma

Điện Biên

100

 

 

 

x

19

Đập Nậm Kè 1

Điện Biên

100

 

 

 

x

20

Đập Ma Thì Hồ 2

Điện Biên

100

 

 

 

x

21

Đâp Nậm Pố

Điện Biên

93

 

 

x

 

22

Hồ Ma Thì Hồ

Điện Biên

1.200

 

 

x

 

23

Hồ Sa Lông

Điện Biên

800

 

 

x

 

24

Hồ Huổi Đích

Điện Biên

500

 

 

x

 

25

Hà Nậm Ty

Điện Biên

1.300

 

 

x

 

26

Hồ Sen Thượng

Điện Biên

2.500

 

 

x

 

27

Hồ Sín Thầu

Điện Biên

1.200

 

 

x

 

28

Hồ Mô Phí

Điện Biên

1.500

 

 

x

 

29

Hồ Nậm Sin

Điện Biên

1.000

 

 

x

 

30

Hồ Nậm San

Điện Biên

1.000

 

 

x

 

31

Hồ Na Cô Sa

Điện Biên

1.000

 

 

x

 

32

Hồ Nậm Vì

Điện Biên

1.200

 

 

x

 

33

Hồ Mường Toong

Điện Biên

1.500

 

 

x

 

34

Hồ Mường Nhé

Điện Biên

1.500

 

 

x

 

35

Hồ Nậm Pồ

Điện Biên

4.000

 

 

x

 

36

Hồ Nậm Chua

Điện Biên

1.000

 

 

x

 

37

Hồ Nậm Củng

Điện Biên

1.500

 

 

x

 

38

Hồ Nậm Chim

Điện Biên

1.800

 

 

x

 

39

Hồ Nà Hỷ

Điện Biên

1.200

 

 

x

 

40

Hồ Quảng Lâm

Điện Biên

2.000

 

 

x

 

41

Hồ Chả Nưa

Điện Biên

1.000

 

 

x

 

42

Hồ Ổ Mềm

Phú Thọ

540

 

Cấp nước DS

x

 

43

Hồ Tải Lỵ

Phú Thọ

220

 

Câp nước DS

x

 

44

Hồ Thoong

Phú Thọ

155

 

 

x

 

45

Hồ Dềnh

Phú Thọ

150

 

 

x

 

46

Hồ Suối Lúng

Phú Thọ

121

 

 

x

 

47

Hồ Tải Tuống

Phú Thọ

110

 

 

x

 

48

Hồ Tải Khái

Phú Thọ

100

 

 

x

 

49

Hồ Xóm Lọt

Phú Thọ

207

 

 

x

 

50

Hồ Phiêng Lúc

Lai Châu

714

 

Phát điện, điều tiết dòng chảy

x

 

51

Hồ Căn Co

Lai Châu

250

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

52

Hồ Phăng Sô Lin

Lai Châu

300

 

 

 

x

53

Hồ Nậm Thi

Lai Châu

275

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

54

Đập Nậm Pồ

Lai Châu

220

 

 

 

x

55

Đập Nậm Mạ Dao

Lai Châu

190

 

 

 

x

56

Đập Sam Sẩu

Lai Châu

182

 

 

 

x

57

Đập Ma Sao Phìn

Lai Châu

130

 

 

 

x

58

Đập Chung Chải

Lai Châu

110

 

 

 

x

59

Đập Cốc Pa

Lai Châu

100

 

 

 

x

60

Đập Suối Tả Hồ - Nà Lặc

Lào Cai

290

 

 

 

x

61

Đập Nà Trà

Lào Cai

250

 

 

x

 

62

Đập Lao Chải

Lào Cai

55

 

 

 

x

63

Đập Nậm Mu

Lào Cai

55

 

 

 

x

64

Đập Vành Pèng

Lào Cai

50

 

 

 

x

65

ĐậpThôn Nậm Pẻn 1

Lào Cai

50

 

 

 

x

66

Đập Mò Phú Chải

Lào Cai

21

 

 

 

x

67

Đập Tùng Chỉn 2

Lào Cai

20

 

 

 

x

68

Hồ treo Sán Khố Sủ

Lào Cai

20

 

Cấp nước DS

 

x

69

Đập Thu Cúc (Đầu mối và kênh mương)

Phú Thọ

3.100

 

 

x

x

70

Hồ Thục Luyện

Phú Thọ

1.685

 

Cấp nước DS

x

 

71

Hồ Gia Điền

Phú Thọ

200

 

 

x

 

72

Hồ Dộc Hẹp

Phú Thọ

198

 

 

x

 

73

Hồ Đồng Bành

Phú Thọ

196

 

 

x

 

74

Hồ Chói

Phú Thọ

190

 

 

x

 

75

Hồ Đồng Mạ

Phú Thọ

184

 

 

x

 

76

Hồ Chẹn

Phú Thọ

180

 

 

x

 

77

Đập Ngà

Phú Thọ

122

 

 

 

x

78

Hồ Đát

Phú Thọ

120

 

 

x

 

79

Hồ Bãi Tế

Phú Thọ

105

 

 

x

 

80

Hồ Đầm Gai

Phú Thọ

102

 

 

x

 

81

Hồ Dớn

Phú Thọ

100

 

 

x

 

82

Hồ Sống Châu

Phú Thọ

100

 

 

x

 

83

Đập Ót Nọi (huổi Muông)

Sơn La

383

 

 

x

 

84

Hồ Bản Mờn 1

Sơn La

220

 

 

 

x

85

Đập Đông Sang

Sơn La

50

 

 

 

x

86

Đập Dúp Kén

Sơn La

40

 

 

 

x

87

Đập Ngòi Gùa

Lào Cai

373

 

 

x

 

88

Đập Phai Rin

Lào Cai

150

 

 

x

 

89

Đập Sài Lương 2

Lào Cai

150

 

 

x

 

90

Đập Nạ Phang

Lào Cai

112

 

 

x

 

91

Đập Khe Xá 1

Lào Cai

110

 

 

x

 

92

Đập Nhiêu Năm 1

Lào Cai

91

 

 

x

 

93

Hồ Đầm Lớn

Lào Cai

80

 

 

x

 

94

Xây mới các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Đà - Thao

các tỉnh

 

 

 

x

x

II

Trạm bơm

 

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Ngòi Dong

Phú Thọ

 

470

 

x

 

2

Trạm bơm Bờ Hồ

Phú Thọ

123

 

 

 

x

3

Trạm bơm Ghềnh Dê

Phú Thọ

120

 

 

x

 

4

Trạm bơm Mạn Lạn

Phú Thọ

 

4.105

 

 

x

5

Trạm bơm La Phù

Phú Thọ

 

500

 

 

x

6

Trạm bơm Ngòi Cầu Trắng

Phú Thọ

 

300

 

x

 

7

Trạm bơm Bảo Yên

Phú Thọ

 

300

 

x

 

8

Trạm bơm Thạch Đồng

Phú Thọ

320

 

 

x

 

9

Xây mới các trạm bơm nhỏ tiểu vùng Đà - Thao

Các tỉnh

 

 

 

x

 

III

Cống

 

 

 

 

 

 

1

Cống Ngòi Dân

Phú Thọ

 

50

Tiêu ĐT

x

 

IV

Kênh mương

 

 

 

 

 

 

1

Hệ thống kênh mương hồ Ngòi Giành

Phú Thọ

7.700

 

Cấp nước DS, TS

x

 

2

Hoàn thiện Hệ thống kênh Nà Sản

Sơn La

706

 

 

x

 

3

Hoàn thiện Hệ thống kênh hồ Bản Mòng

Sơn La

947

 

 

x

 

B.3

Vùng lưu vực sông Lô - Gâm

 

 

 

 

 

I

Hồ đập

 

 

 

 

 

 

1

Hồ Bò Lạc 2

Phú Thọ

100

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

2

Hồ Đồng Bùa 2

Phú Thọ

100

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

3

Đập Đồng Ích

Phú Thọ

280

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

4

Đập Phú Hậu

Phú Thọ

500

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

5

Đập Tân Trịnh

Tuyên Quang

100

 

 

x

 

6

Hồ Thôn Thượng

Tuyên Quang

147

 

 

x

 

7

Hồ Nà Ôm

Tuyên Quang

173

 

 

x

 

8

Hồ Nậm Thuổng

Tuyên Quang

800

 

Cấp nước DS, du lịch

 

x

9

Hồ Hậu Cấu Hán

Tuyên Quang

260

 

Cấp nước DS, du lịch

 

x

10

Hồ Túng Sán

Tuyên Quang

250

 

Cấp nước DS, du lịch

 

x

11

Hồ Nà Đồng 1

Tuyên Quang

200

 

Cấp nước DS, du

lịch

 

x

12

Hồ Nà Đồng 2

Tuyên Quang

200

 

Cấp nước DS, du lịch

 

x

13

Hồ Mậu Duệ

Tuyên Quang

150

 

Cấp nước DS

 

x

14

Hồ Bản Thăng

Tuyên Quang

100

 

Cấp nước DS

 

x

15

Hồ Cao Bành

Tuyên Quang

100

 

Cấp nước DS

 

x

16

Hồ Bản Mã

Tuyên Quang

80

 

Cấp nước DS

 

x

17

Hồ Phố Cáo

Tuyên Quang

80

 

Cấp nước DS

 

x

18

Hồ Lao Pờ

Tuyên Quang

80

 

Cấp nước DS

 

x

19

Hồ Má Lé

Tuyên Quang

80

 

Cấp nước DS

 

x

20

Hồ Má Lé 2

Tuyên Quang

70

 

Cấp nước DS

 

x

21

Hồ Lùng Vai

Tuyên Quang

60

 

Cấp nước DS

 

x

22

Hồ Phố Mỳ

Tuyên Quang

100

 

Cấp nước DS

 

x

23

Đập Phiêng Kẽm

Thái Nguyên

30

 

 

x

 

24

Hồ Khuổi Pục

Thái Nguyên

20

 

 

x

 

25

Đập Nà Lào

Thái Nguyên

15

 

 

x

 

26

Đập Khuổi Tráng

Thái Nguyên

60

 

Cấp nước DS

x

 

27

Hồ Phai Khít

Thái Nguyên

36

 

Cấp nước DS

x

 

28

Hồ Hóa Chư Phùng (giai đoạn 2)

Lào Cai

200

 

 

x

 

29

Hồ Pha Long

Lào Cai

80

 

Cấp nước DS

x

 

30

Đập Lùng Phình

Lào Cai

70

 

 

 

x

31

Đập Nậm Khánh

Lào Cai

50

 

 

 

x

32

Đập Lùng Khấu Nhin

Lào Cai

30

 

Cấp nước DS

 

x

33

Đập Thôn Pắc kẹ

Lào Cai

24

 

 

 

x

34

Đập thôn Ma Ngán.

Lào Cai

20

 

Cấp nước DS

 

x

35

Đập Thác Mơ

Tuyên Quang

100

 

 

x

 

36

Đập Bản Tâng

Tuyên Quang

75

 

 

x

 

37

Hồ Nà Phung

Tuyên Quang

50

 

Điều tiết dòng chảy

x

 

38

Đập Bản Bon

Tuyên Quang

42

 

 

x

 

39

Hồ Thôn Chản

Tuyên Quang

22

 

 

x

 

40

Hồ Đát Đền

Tuyên Quang

150

 

Điều tiết dòng chảy

 

x

41

Đập Cảm Nhân

Lào Cai

50

 

 

x

 

42

Xây mới các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Lô Gâm

Các tỉnh

 

 

 

x

 

II

Trạm bơm

 

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Cầu Ngạc

Phú Thọ

 

5.600

 

 

x

2

Trạm bơm Cầu Đọ

Phú Thọ

 

3.600

 

 

x

3

Trạm bơm Hùng Xuyên

Phú Thọ

509

 

 

x

 

4

Trạm bơm Cầu Gần

Phú Thọ

 

4.200

 

x

 

5

Trạm bơm Hữu Đô

Phú Thọ

316

 

 

x

 

6

Trạm bơm Đông Khê

Phú Thọ

557

 

 

x

 

7

Trạm bơm Gềnh Dầu

Phú Thọ

924

 

 

x

 

8

Trạm bơm Kéo Ngô

Tuyên Quang

40

 

 

 

x

9

Trạm bơm Quan Hạ

Tuyên Quang

29

 

 

x

 

10

Trạm bơm Làng Bình

Tuyên Quang

15

 

 

x

 

III

Kênh mương

 

 

 

 

 

 

1

Hệ thống tiêu thoát nước trung tâm huyện Si Ma Cai

Lào Cai

 

24

 

 

x

2

Hệ thống tiêu thoát nước cánh đồng Cán Hồ - xã Quan Hồ Thẩn

Lào Cai

 

44

 

 

x

3

Hệ thống kênh mương nhỏ vùng lưu vực sông Lô - Gâm

Tuyên Quang

 

 

 

x

 

B.4

Vùng Tả sông Hồng

 

 

 

 

 

 

I

Hồ đập

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng hệ thống kênh mương và các đập điều tiết trên sông Tiên Hưng, Sa Lung, Kiến Giang…

Hưng Yên

 

 

Điều tiết mực nước

x

x

II

Trạm bơm

 

 

 

 

 

 

1

Sông Dăm

Bắc Ninh

 

50m³/s

Tiêu ĐT và sân bay Gia Bình

x

 

2

Sông Đoàn

Bắc Ninh

 

50m³/s

Tiêu ĐT và sân bay Gia Bình

x

 

3

Trạm bơm xã Phạm Trấn

TP. Hải Phòng

100

 

 

x

 

4

Trạm bơm xã Đoàn Thượng

TP. Hải Phòng

50

 

 

x

 

5

Trạm bơm Nam Kẻ Sặt (*)

Hưng Yên

 

90 m³ /s

Tiêu CN, ĐT, DS, kết hợp tạo nguồn cấp nước

x

x

6

Trạm bơm Hùng Thắng

TP. Hải Phòng

 

767

 

x

 

7

Trạm bơm Văn Phú C

Hưng Yên

 

650

Tiêu CN, ĐT, DS

x

 

8

Trạm bơm Đò Đồn

TP. Hải Phòng

 

650

 

 

x

9

Trạm bơm Tứ Thông

TP. Hải Phòng

 

613

 

 

x

10

Trạm bơm Phụng Công -

Văn Đức

TP. Hà Nội

 

655

 

 

x

11

Trạm bơm Bảo Tàng

Hưng Yên

77

 

 

 

x

12

Các trạm bơm vùng bãi

Hưng Yên

80

 

 

 

x

13

Trạm bơm Nam Tiền Hải 2

Hưng Yên

4.000

 

 

x

 

14

Trạm bơm tưới vùng bãi cho rau màu

Hưng Yên

2.000

 

 

x

 

15

Trạm bơm Bách Thuận

Hưng Yên

 

300

 

x

 

16

Trạm bơm Hồng Lý

Hưng Yên

 

310

 

x

 

17

Trạm bơm Vũ Vân

Hưng Yên

70

250

 

x

 

18

Trạm bơm Môn Quảng 2

Bắc Ninh

500

 

 

x

 

19

Trạm bơm Cao Đức

Bắc Ninh

 

3.000

 

 

x

20

Trạm bơm Minh Tân 2

Bắc Ninh

 

1.560

 

 

x

21

Tiếp tục xây dựng trạm bơm Ngọ Xá

Bắc Ninh

 

1.808

 

x

 

22

Trạm bơm Cự Khối

TP. Hà Nội

 

55 m³/s

 

 

x

23

Trạm bơm Gia Thượng

TP. Hà Nội

 

10 m³/s

 

 

x

24

Xây mới các trạm bơm nhỏ vùng Tả sông Hồng

Các tỉnh

 

 

 

 

x

III

Cống

 

 

 

 

 

 

1

Cống Đò Neo

TP. Hải Phòng

489

4.491

Tiêu DS

x

 

2

Cống Văn Thai

TP. Hải Phòng

1.003

2.571

Tiêu DS

x

 

3

Cống Cổ Ngựa

TP. Hải Phòng

553

2.300

Tiêu DS

x

 

4

Cống sông Rùa

TP. Hải Phòng

525

1.914

Tiêu DS

x

 

5

Cống Lạc Dục

TP. Hải Phòng

396

1.400

Tiêu DS

x

 

6

Cống Nghi Xuyên

Hưng Yên

20 m³/s

 

Hỗ trợ tiêu cho hệ thống

x

x

7

Cống Phú Lạc

TP. Hải Phòng

1.600

 

 

 

x

8

Cống Việt Hùng

TP. Hải Phòng

1.600

 

 

 

x

B.5

Vùng Hữu sông Hồng

 

 

 

 

 

 

I

Hồ đập

 

 

 

 

 

 

1

Đập Chợ Lương

Ninh Bình

4.000

 

 

 

x

2

Hồ Thượng Tiến

Phú Thọ

2.500

 

Phòng chống lũ, cấp nước DS, phát điện

 

x

3

Hồ Tiên Hội

Phú Thọ

313

 

 

x

 

4

Hồ Mòng

Phú Thọ

150

 

 

x

 

II

Trạm bơm

 

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Lương Cổ (*)

Ninh Bình

 

33.888

Tiêu CN, ĐT, DS

x

x

2

Trạm bơm Nhâm Tràng 2

Ninh Bình

6.037

6.850

Tiêu DS

 

x

3

Trạm bơm Nhân Hòa 2

Ninh Bình

 

3.950

Tiêu DS

x

x

4

Trạm bơm Yên Lệnh 2

Ninh Bình

 

2.360

Tiêu CN, DS

 

x

5

Trạm bơm Quế 3

Ninh Bình

 

2.200

Tiêu CN, DS

 

x

6

Trạm bơm Đanh Xuyên 2

Ninh Bình

 

325

Tiêu CN, DS

 

x

7

Trạm bơm Nguyên Chính

Ninh Bình

1.648

 

 

 

x

8

Trạm bơm Mộc Bắc

Ninh Bình

1.500

 

 

x

 

9

Trạm bơm Nhật Tựu

Ninh Bình

1.188

 

 

 

x

10

Trạm bơm NP5

Ninh Bình

517

 

 

 

x

11

Trạm bơm Trác Văn

Ninh Bình

159

150

 

 

x

12

Trạm bơm Lạc Tràng 3

Ninh Bình

 

929

Tiêu CN, DS

 

 

13

Trạm bơm Lý Nhân (Như Trác 2)

Ninh Bình

 

6.300

Hỗ trợ tiêu cho lưu vực Hữu Bị; Tiêu DS

x

 

14

Trạm bơm Liên Mạc

TP. Hà Nội

Kết hợp tưới

170m³/s (Giai đoạn I: 70m³/s)

Cải thiện môi trường, tiêu DS, ĐT, CN

x

x

15

Trạm bơm Lương Phú

TP. Hà Nội

Bổ sung nguồn (20m³/s)

 

Cải thiện môi trường nước sông Tích

 

x

16

Trạm bơm Cẩm Đình

TP. Hà Nội

Bổ sung nguồn (10m³/s)

 

Cải thiện môi trường nước sông Đáy

 

x

17

Trạm bơm Cao Viên

TP. Hà Nội

 

4.608

Tiêu DS

 

x

18

Trạm bơm Khai Thái 2

TP. Hà Nội

 

4.200

Tiêu DS, CN

 

x

19

Trạm bơm Yên Thái

TP. Hà Nội

 

3.500

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

20

Trạm bơm Phú Minh

TP. Hà Nội

 

3.000

Tiêu DS, CN

 

x

21

Trạm bơm Hữu Văn, Sông Đào, Trại Cốc

TP. Hà Nội

 

2.486

Tiêu DS

 

x

22

Trạm bơm Phú Lương

TP. Hà Nội

 

2.000

Tiêu DS

 

x

23

Trạm bơm Khúc Bằng

TP. Hà Nội

 

1.630

Tiêu DS

 

x

24

Trạm bơm Thụy Đức 2

TP. Hà Nội

 

1.500

Tiêu DS

x

 

25

Trạm bơm Tiền Phong

TP. Hà Nội

 

740

Tiêu DS

x

 

26

Trạm bơm Tây Đằng

TP. Hà Nội

 

500

 

x

 

27

Trạm bơm Nam Thăng Long

TP. Hà Nội

 

450

Tiêu DS, ĐT, CN

 

x

28

Trạm bơm Thuần Mỹ 1

TP. Hà Nội

250

250

 

x

 

29

Trạm bơm Thuần Mỹ 2

TP. Hà Nội

 

150

 

x

 

30

Trạm bơm An Phú 2

TP. Hà Nội

 

137

 

x

 

31

Trạm bơm Đầm Thọ

TP. Hà Nội

 

52

 

 

x

32

Trạm bơm Đường Dòng

TP. Hà Nội

 

10m³/s

Tiêu ĐT

 

x

33

Trạm bơm Nam Thường

Tín (Chương Dương)

TP. Hà Nội

 

18.000

Tiêu ĐT

x

x

34

Trạm bơm Cống Mý

Ninh Bình

310

1.086

Tiêu DS

x

 

35

Trạm bơm Độc Bộ (*)

Ninh Bình

 

4.500

Tiêu DS

x

x

36

Trạm bơm Cổ Đam 2 (*)

Ninh Bình

 

2.897

Tiêu DS

x

x

37

Hệ thống tiêu Nam Ninh - Trạm bơm Rõng (*)

Ninh Bình

 

16.300

Tiêu DS

x

x

38

Trạm bơm Lâm Hùng Hải (*)

Ninh Bình

 

1.040

Tiêu DS

 

x

39

Trạm bơm Đại Tám (*)

Ninh Bình

 

1.780

Tiêu DS

 

x

40

Trạm bơm Thanh Hương (*)

Ninh Bình

 

1.040

Tiêu DS

 

x

41

Trạm bơm Quần Vinh 1 (*)

Ninh Bình

 

1.780

Tiêu DS

 

x

42

Trạm bơm Quần Vinh 2 (*)

Ninh Bình

 

1.780

Tiêu DS

 

x

43

Trạm bơm Chi Tây (*)

Ninh Bình

 

390

 

 

x

44

Trạm bơm Thuần Hậu (*)

Ninh Bình

 

360

 

 

x

45

Trạm bơm Múc 2 (*)

Ninh Bình

 

4.000

 

 

x

46

Trạm bơm Ninh Mỹ (*)

Ninh Bình

 

1.700

 

 

x

47

Trạm bơm Âu Lê (*)

Ninh Bình

 

6.427

Tiêu DS, ĐT

x

 

48

Trạm bơm Bạch Cừ 2

Ninh Bình

 

2.182

Tiêu DS, ĐT

x

 

49

Trạm bơm Ninh Phong 3

Ninh Bình

 

923

 

x

 

50

Trạm bơm Xóm Soi

Ninh Bình

 

875

 

 

x

51

Trạm bơm Phúc Chỉnh

Ninh Bình

 

647

 

 

x

52

Trạm bơm Đồng Tâm

Ninh Bình

350

560

 

x

 

53

Trạm bơm Cống Tràng

Ninh Bình

 

477

 

 

x

54

Trạm bơm Xuân Áng

Ninh Bình

 

350

 

x

 

55

Trạm bơm Sát (Cống Quỳnh)

Ninh Bình

150

258

 

x

 

56

Trạm bơm Xóm Chạ

Ninh Bình

300

 

 

 

x

57

Trạm bơm Xóm Đê

Ninh Bình

250

 

 

 

x

58

Trạm bơm Nam Biên

Ninh Bình

250

 

 

 

x

59

Trạm bơm Gia Lập

Ninh Bình

150

 

 

x

 

60

Trạm bơm Gia Tân 2

Ninh Bình

 

886

 

x

 

61

Trạm bơm Hoàng Quyển 2

Ninh Bình

 

650

 

x

 

62

Trạm bơm Gia Tiến

Ninh Bình

 

1.300

Tiêu DS

x

 

63

Trạm bơm Phát Diệm 2

Ninh Bình

 

3.200

Tiêu DS

x

 

64

Trạm bơm Lạc Thiện

Ninh Bình

 

3.000

Tiêu DS

x

 

65

Trạm bơm Đỉnh Đồi

Ninh Bình

 

1.000

Tiêu DS

x

 

66

Trạm bơm Cống Mạc - Khánh Tiên

Ninh Bình

450

450

 

x

 

67

Trạm bơm Cống Ngòi Kiên - Khánh Công

Ninh Bình

350

350

 

x

 

68

Trạm bơm Yên Bình

Phú Thọ

140

 

 

x

 

69

Xây mới các trạm bơm nhỏ vùng Hữu sông Hồng

Các tỉnh

 

 

 

 

x

III

Cống

 

 

 

 

 

 

1

Âu, cống Quan Trung + Âu, cống Vĩnh Trụ, xi phông Vĩnh Trụ

Ninh Bình

5.700

 

Giao thông thủy

x

 

2

Cống trên sông Cà Mau (đoạn giáp huyện Yên Mô)

Ninh Bình

4.500

4.500

 

x

 

3

Cống trên kênh tiêu trạm bơm Đồng Đinh (giáp sông Giấy)

Ninh Bình

 

695

 

x

 

4

Kênh gạt lũ Phong Thành

Ninh Bình

 

 

Phòng chống lũ

x

 

5

Cống Như Trác

Ninh Bình

7.500

6.200

Tiêu DS

x

 

6

Cống Nhâm Tràng

Ninh Bình

6.100

6.900

Tiêu DS

x

 

IV

Hệ thống kết nối chuyển nước

 

 

 

 

 

1

Hệ thống công trình chuyển nước từ sông Tích sang sông Đáy

TP. Hà Nội

 

 

Kết nối, chuyển nước từ sông Tích sang sông Đáy, cải tạo môi trường.

 

x

B.6

Vùng Hạ du sông Thái Bình

 

 

 

 

 

I

Trạm bơm

 

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Cống Sổ

TP. Hải Phòng

 

592

 

x

 

2

Trạm bơm Thượng Chiểu

TP. Hải Phòng

 

390

 

x

 

3

Trạm bơm Cộng Hiền 2

TP. Hải Phòng

 

2.500

Tiêu TS, CN, DS

x

 

4

Trạm bơm Đợn

TP. Hải Phòng

 

2.500

Tiêu TS, CN, DS

x

 

5

Trạm bơm Thủy Triều

TP. Hải Phòng

 

13 m³/s

Tiêu ĐT, CN, DS

x

 

6

Trạm bơm Sáu Phiên

TP. Hải Phòng

 

16 m³/s

Tiêu ĐT, CN, DS

x

 

7

Trạm bơm Họng (cụm cống Họng)

TP. Hải Phòng

2.500

2.500

 

x

 

8

Trạm bơm Yên Hải

Quảng Ninh

 

1.146

Tiêu TS, CN, DS

 

x

9

Trạm bơm Phong Cốc

Quảng Ninh

 

514

Tiêu TS, CN, DS

x

 

10

Trạm bơm Vị Dương

Quảng Ninh

 

1.375

Tiêu TS, CN, DS

x

 

11

Trạm bơm Liên Hòa

Quảng Ninh

 

420

Tiêu TS, CN, DS

x

 

12

Trạm bơm Phong Hải

Quảng Ninh

 

665

Tiêu TS, CN, DS

 

x

13

Trạm bơm Hà An

Quảng Ninh

 

986

Tiêu TS, CN, DS

 

x

14

Trạm bơm Sông Khoai

Quảng Ninh

 

2.373

Tiêu TS, CN, DS

x

 

15

Xây mới các trạm bơm nhỏ vùng Hạ du sông Thái Bình

Các tỉnh

 

 

 

 

x

II

Cống

 

 

 

 

 

 

1

Cống Hồng Lạc

TP. Hải Phòng

 

5.500

Tiêu DS

x

 

2

Cống Kênh Trung

TP. Hải Phòng

270

1.363

Tiêu DS

x

 

3

Cống Cầu Mục

 

TP. Hải Phòng

2.500

2.500

Tiêu DS, CN, TS

x

 

Ghi chú:

1.  Quy mô, nhiệm vụ, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình, dự án sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn.

2. Các từ viết tắt: DS: Dân sinh; ĐT: Đô thị; CN: Công nghiệp; TS: Thủy sản.

3. (*): Trạm bơm tiêu hỗ trợ. 

 

Phụ lục IV

CÁC NHIỆM VỤ PHI CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-BNNMT ngày 21 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

_________________

 

TT

Nội dung nhiệm vụ

Giai đoạn thực hiện

Đến năm 2030

Sau năm 2030

I

Xây dựng và điều chỉnh Quy trình vận hành, tiêu chuẩn, quy chuẩn

 

 

1

Xây dựng, điều chỉnh quy trình vận hành các hệ thống thủy lợi trong lưu vực sông Hồng - Thái Bình

x

x

2

Xây dựng, điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ chứa, quy trình vận hành các hồ chứa độc lập trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình

x

x

3

Điều chỉnh, bổ sung quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về hệ thống đê điều, công trình thủy lợi

x

x

II

Nâng cao năng lực quản lý, khai thác vận hành công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi

 

 

1

Hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống thủy lợi

x

x

2

Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý, vận hành công trình thủy lợi

x

x

3

Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu; tăng cường năng lực cảnh báo, dự báo nguồn nước, ngập lũ, hạn hán; xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn nước phục vụ chỉ đạo, điều hành sản xuất

x

x

4

Nghiên cứu, áp dụng mô hình tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; chuyển đổi cơ cấu cây trồng

x

x

5

Chương trình nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn vùng miền núi

x

x

6

Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (WebGIS) về thủy lợi phục vụ công tác quản lý công trình, quy hoạch

x

x

III

Điều tra cơ bản

 

 

1

Điều tra, đánh giá, giám sát chất lượng nguồn nước các hệ thống thuỷ lợi

x

x

2

Điều tra, đánh giá tình trạng xâm nhập mặn vùng cửa sông, ven biển, tỷ lệ phân lưu giữa các sông

x

x

3

Điều tra, đánh giá các hệ thống công trình thuỷ lợi (biến động sử dụng nước, đất, phạm vi bảo vệ công trình) phục vụ chỉ đạo điều hành, bảo vệ, quản lý và khai thác đa mục tiêu hệ thống công trình

x

x

IV

Nhiệm vụ nghiên cứu

 

 

1

Nghiên cứu, đánh giá tác động của diễn biến hạ thấp mực nước hệ thống sông Hồng - Thái Bình

x

x

2

Nghiên cứu, đánh giá tác động về nguồn nước của các lưu vực sông nước ngoài

 

x

3

Nghiên cứu, đánh giá tác động của việc xây dựng các công trình điều tiết trữ ngọt, ngăn mặn vùng cửa sông, ven biển

x

x

4

Nghiên cứu các giải pháp chống ngập úng cho các khu đô thị vùng ven biển

x

x

5

Nghiên cứu bổ sung giải pháp phương án cắt lũ của các hồ chứa lớn liên quan đến công tác phòng, chống lũ trên các sông thuộc lưu vực sông Hồng - Thái Bình

x

x

V

Cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

x

x

VI

Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật thủy lợi

x

x

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1409/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×