• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3477/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo môi trường dự án Nhà máy giày Thường Xuân

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/08/2024 14:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3477/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy giày Thường Xuân tại xã Xuân Dương, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá của Công ty trách nhiệm hữu hạn Giày Thường Xuân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3477/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3477/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3477/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Về việc phê duyệt
dự án Nhà máy giày Thường Xuân tại xã Xuân Dương, huyện Thường Xuân,
tỉnh Thanh Hoá của Công ty TNHH Giày Thường Xuân
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 10/02/2023 của UBND tỉnh
Thanh Hoá về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Nhà
máy giày Thường Xuân tại xã Xuân Dương, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh
Hoá của Công ty TNHH Giày Thường Xuân;
Căn cứ Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày 11/01/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chấp thuận điều chỉnh chủ chương đầu tư dự án Nhà máy
giày Thường Xuân tại xã Xuân Dương, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa;
Xét Văn bản số 6866/STNMT-BVMT ngày 31/7/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường dự án Nhà máy giày Thường Xuân tại xã Xuân Dương,
huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá của Công ty TNHH Giày Thường Xuân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1392/Tr-STNMT ngày 20/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Nhà máy giày Thường Xuân (sau đây gọi là dự án) của Công ty
TNHH Giày Thường Xuân (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại thôn Thống
2
Nhất 3, xã Xuân Dương, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam, với
các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Nhà máy giày Thường Xuân của Công ty TNHH Giày Thường
Xuân thực hiện tại thôn Thống Nhất 3, xã Xuân Dương, huyện Thường Xuân,
tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND
huyện Thường Xuân
, Giám đốc Công ty TNHH Giày Thường
Xuân
và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Xuân Dương (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
- Các hơi khí độc hại phát sinh từ các công trình xử lý nước thải (cống
rãnh thoát nước thải), khu tập kết chất thải rắn. Thành phần chủ yếu gồm H
2
S;
NH
3
; CH
4
...
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
3.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn sinh hoạt
- Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh giai đoạn vận hành mỗi ngày
1.205 kg/ngày. Thành phần chất thải sinh hoạt phát sinh bên trong khu đất thực
hiện dự án chủ yếu là chất thải dễ phân hủy như thực phẩm thừa, rau, vỏ củ quả
bỏ đi, giấy ăn, vỏ hoa quả.
3.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sản xuất phát sinh giai đoạn vận hành khoảng
2.873kg/ngày. Thành phần gồm: Vụn cải, vụn da, vụn mút, sản phẩm lỗi,
nguyên phụ liệu khác…
- Chất thải rắn từ các hoạt động vệ sinh môi trường phát sinh từ quá trình
quét dọn vệ sinh khuôn viên dự án có thành phần như: lá cây, giấy vụn… là 5,0
kg/ngày.
- Chất thải rắn còn phát sinh từ hoạt động: nạo vét khơi thông cống rãnh
thoát nước,.... Lượng chất thải này phát sinh không thường xuyên và có khối
lượng ước tính khoảng 38,0 m
3
/năm.
3.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại
Chất thải rắn nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành dự án gồm:
Bóng đèn neon, ắc quy, pin, vỏ chai lọ hóa chất, chất kết dính, keo chết, mực in
chết, chất hấp thụ, vật liệu lọc, bùn thải từ quá trình xử lý nước thải sản xuất
với tổng khối lượng khoảng 193.700 kg/năm.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư và các tác động khác
- Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư phát sinh từ quá trình sản xuất; từ phương
tiện ra vào nhà máy,…và các rủi ro, sự cố môi trường như: cháy nổ, an toàn lao
động, hư hỏng hệ thống xử lý chất thải,…
- Tác động do việc khai thác nước ngầm: Khi nhà máy đi vào vận hành
ổn định cần sử dụng nước cung cấp từ nguồn nước ngầm với lưu lượng
86m
3
/ngày đêm, do đó có nguy cơ suy giảm nguồn nước ngầm, sụt lún khu vực
khai thác. Việc hạ thấp mực nước có thể dẫn tới hiện tượng sụt lún các lớp đất
đá trong tầng chứa nước. Tại tầng đất chứa nước, có một lực đẩy Acsimet để
nâng các khối đất đá lên; khi khai thác nước làm mực nước hạ thấp tầng đất này
không còn lực đẩy Acsimet nữa và tạo ra lỗ hổng lớn, có thể dẫn tới sụt lún các
công trình xung quanh.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
quá trình thực hiện dự án (giai đoạn vận hành)
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Nước mưa chảy tràn sau khi thu gom bằng hệ thống máng thu nước
mái, ống nhựa PVC, HDPE cửa thu nước dẫn về hệ thống rãnh thoát nước mưa
4
của dự án có các hố gas để lắng cặn trước khi thoát ra mương thoát nước của
khu vực phía Nam khu đất dự án.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh của cán bộ, nhân viên tại
nhà máy xử lý sơ bộ bằng 12 bể (gồm: 10 bể tại khu vực nhà vệ sinh có thể tích
14,0 m
3
/bể và 01 bể tại khu vực Nhà bảo vệ có thể tích 9,0 m
3
). Sau đó dẫn về
hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy có công suất 300 m
3
/ngày.đêm
để tiếp tục xử lý.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ rửa tay chân, tắm giặt thu gom bằng
đường ống PVC và hố ga, sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của
Nhà máy công suất 300 m
3
/ngày.đêm để tiếp tục xử lý.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà ăn thu gom bằng đường ống PVC
về 03 bể tách mỡ (gồm: 01 bể tại khu vực nhà văn phòng và thể tích 1,5 m
3
và
02 bể tại khu vực nhà ăn ca có thể tích 5,3 m
3
/bể) khu vực nhà bếp ăn chuyên
gia để tách váng mỡ sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà
máy công suất 300 m
3
/ngày.đêm để tiếp tục xử lý. Váng mỡ tách được thu gom
vận chuyển xử lý cùng rác thải sinh hoạt.
- Nước sản xuất phát sinh từ quá trình chùi rửa dụng cụ pha chế keo, pha
chế hoá chất, rửa khung bản in và rửa đế được thu gom riêng, dẫn về hệ thống
xử lý nước thải sản xuất (công suất 50 m
3
/ngày.đêm) để xử lý sơ bộ sau đó dẫn
về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy để xử lý cùng nước thải
sinh hoạt. Quy trình xử lý nước thải sản xuất: Nước thải sản xuất → Bể thu
gom nước thải sản xuất → Bể khuấy nhanh → Bể keo tụ → Bể lắng → nước
sau xử lý dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 300 m
3
/ngày.đêm.
Bùn thải thu gom và hợp đồng vận chuyển xử lý cùng chất thải nguy hại.
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất sau khi xử lý sơ bộ
được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung (công suất 300 m
3
/ngày.đêm) để
xử lý đạt quy chuẩn cho phép. Quy trình xử lý nước thải của hệ thống xử lý
nước thải tập trung: Nước thải (nước sinh hoạt và nước thải sản xuất sau xử lý
sơ bộ) → Bể thu gom → Máy sàng rác tinh → Bể điều hòa → Bể cân bằng
pH→ Bể khử Nitơ → Bể hiếu khí → Bể lắng sinh học → Bể trung gian → Bể
khuấy nhanh→ Bể keo tụ→ Bể lắng hoá học → Bể chứa nước ra → Bồn lọc
cát → Bồn lọc than → Thiết bị khuấy tĩnh → Một phần tuần hoàn tái sử dụng
dội nhà vệ sinh, rửa đường, tưới mái, tưới cây xanh, phòng cháy chữa cháy/xả
ra môi trường.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
+ Nước sau khi xử lý đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K = 1)
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; QCVN 40:2011/BTNMT
(cột B, K
q
= 0,9 và K
f
= 1,1) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng thải
công nghiệp, một phần tuần hoàn tái sử dụng, phần còn lại xả thải ra mương
thoát nước B800 dọc Quốc lộ 47 ở phía Đông Nam dự án thông qua hệ thống
đường ống HDPE, D110 và đường ống HDPE, D200. Khoảng cách từ khu xử
lý nước thải của nhà máy đến mương thoát nước dọc Quốc lộ 47 ở phía Đông
Nam là 250 m. Tọa độ vị trí xả thải (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục
105
0
, múi chiếu 3
0
) như sau: X = 2201195(m); Y = 538067(m).
5
+ Để ứng phó với sự cố hư hỏng hệ thống xử lý nước thải, trong trường
hợp hệ thống xử lý nước thải bị hư hỏng không xử lý được. Toàn bộ nước thải
chưa xử lý được chứa tại bể PCCC để chứa nước thải chưa xử lý trong thời
gian tối đa 02 ngày để chờ sửa chữa hệ thống xử lý nước thải;
+ Tách riêng hệ thống thu gom, thoát nước mưa và nước thải, không
đểnước mưa chảy vào hệ thống thoát nước thải; không làm thất thoát nước thải
ra môi trường đất, nước mặt và vào hệ thống thoát nước mưa.
4.1.2. Đối với thu gom và xử lý bụi và khí thải:
- Đối với bụi, khí thải khu vực sản xuất:
+ Đối với bụi phát sinh từ công đoạn pha cắt, may, vệ sinh: Thực hiện vệ
sinh công nghiệp hằng ngày các khu nhà xưởng. Lắp đặt điều hòa cho các khu
vực xưởng may, hoàn thiện. Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân;
+ Đối với mỗi khu vực phát sinh khí thải từ công đoạn (như: pha chế
keo, hoá chất, công đoạn In xoa, công đoạn quét keo, ép nhiệt) được lắp đặt và
sử dụng hệ thống các chụp hút và xử lý mùi hơi dung môi hữu cơ phát sinh
trong quá trình sản xuất tại khu Nhà xưởng số 3. Quy trình công nghệ xử lý:
Chụp hút tại các khu vực (gồm: pha chế keo, hoá chất, khu vực in xoa, khu vực
quét keo, ép nhiệt) → Đường ống thu khí thải (θ200, θ300 và θ600) → Buồng
xử lý khí thải (than hoạt tính) → Quạt hút công suất 14.000 m
3
/h → ống thoát
khí θ600 ra môi trường;
+ Sử dụng quạt thông gió nhà xưởng, kho keo, kho hóa chất, kho thành
phẩm và lắp đặt điều hòa không khí tại các nhà xưởng may để đảm bảo môi
trường lao động;
+ Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (Quần, áo, khẩu trang, bao tay, nút tai
chống ồn...) cho công nhân làm việc tại Nhà máy theo quy định của pháp luật
về lao động và các quy định khác có liên quan;
+ Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Chất lượng bụi, khí thải của dự án sau
xử lý đáp ứng QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí
thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ và QCVN 20:2009/BTNMT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất
hữu cơ.
- Đối với máy phát điện dự phòng được lắp đặt trong phòng kín, tại
phòng đặt máy phát điện lắp đặt hệ thống quạt hút khí thải vào ống thoát khí
riêng và thoát ra ngoài môi trường qua ống khói; định kỳ được bảo dưỡng định
kỳ đảm bảo các hoạt động tốt nhất; sử dụng nhiên liệu không chì, nhiên liệu có
hàm lượng S thấp cho các thiết bị trong đó có máy phát điện.
- Đối với hoạt động của các phương tiện ra, vào Nhà máy:
+ Bảo dưỡng định kỳ, đăng kiểm đúng hạn, tuân thủ đúng vận tốc quy định;
+ Vào những ngày nắng nóng, hanh khô thực hiện phun nước trên
tuyến đường nội bộ của nhà máy để giảm thiểu bụi đường cuốn theo phương
tiện vận chuyển;
6
- Đối với các khu vực công cộng: Thường xuyên quét dọn vệ sinh, tưới
đường giảm bụi đảm bảo vệ sinh môi trường ngày hanh khô, nắng nóng.
- Đối với mùi khu vực thu gom, xử lý chất thải:
+ Xây dựng hệ thống thu gom nước mưa, nước thải dạng kín, các hố gas
có nắp đậy; thường xuyên kiểm tra hệ thống thu gom, xử lý nước thải, nạo vét
định kỳ tránh tình trạng tắc nghẽn, vỡ đường ống làm phát sinh mùi hôi thối;
+ Bổ sung chế phẩm vào hệ thống bể tự hoại để tăng hiệu quả xử lý,
tránh tắc bể và phát sinh mùi; Sử dụng hóa chất (như Oclean, Sumo, Davi - Star
dạng bột) để thông tắc đường ống thoát nước thải.
- Đảm bảo tỷ lệ cây xanh được trồng tại khu vực Nhà máy theo QCVN
01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, đặc biệt
dọc tuyến đường nội bộ và khu vực xử lý nước thải đảm bảo mật độ cây xanh
theo quy định.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải rắn thông thường
a. Chất thải rắn sinh hoạt
- Trang bị và sử dụng 165 thùng rác loại (10 - 60) lít/thùng, có nắp đậy
dọc hành lang tại các nhà xưởng, nhà văn phòng, nhà ăn công nhân để thu gom
rác thải sinh hoạt.
- Yêu cầu CBCNV bỏ rác đúng nơi quy định, rác thải sinh hoạt được thu
gom bỏ vào thùng chứa rác có nắp đậy. Rác được công nhân vệ sinh thu gom và
phân loại, định kỳ 02 lần/ngày về kho chứa chất thải rắn sinh hoạt có diện tích
45 m
2
nằm trong Nhà rác diện tích 540 m
2
của Nhà máy. Kho chứa chất thải rắn
sinh hoạt có nền xi măng, tường bao xung quanh, chia thành các ngăn chứa
chất thải rắn công nghiệp, có cửa đi và biển hiệu riêng.
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển rác thải sinh
hoạt đi xử lý với tần suất 01 lần/ngày hoặc bán cho đơn vị thu mua phế liệu.
b. Chất thải rắn sản xuất
- Nguyên vật liệu dư thừa, sản phẩm lỗi, nguyên phụ liệu thải bỏ được
thu gom, phân loại và lưu giữ ngay tại các phân xưởng sản xuất sau đó được
vận chuyển lưu giữ tại các ngăn riêng tại kho chứa chất thải rắn sản xuất có
diện tích 450 m
2
nằm trong Nhà rác diện tích 540 m
2
. Kho chứa chất thải rắn
sản xuất có nền xi măng, tường bao xung quanh, chia thành các ngăn chứa chất
thải rắn công nghiệp, có cửa đi và biển hiệu riêng.
- Hợp đồng đơn vị có đủ chắc năng vận chuyển, xử lý chất thải công
nghiệp theo đúng quy định hoặc bán cho các đơn vị thu mua phế liệu, tần suất
vận chuyển theo tình hình thực tế của Nhà máy.
- Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung: Định kỳ hợp đồng với
đơn vị có chức năng xử lý chất thải công nghiệp nạo vét, vận chuyển đi xử lý
theo quy định.
7
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Toàn bộ chất thải rắn thông thường, chất
thải rắn sinh hoạt phát sinh trong các giai đoạn của Dự án được thu gom, phân
định, phân loại tại nguồn, lưu giữ, vận chuyển, xử lý đáp ứng các yêu cầu về an
toàn và vệ sinh môi trường theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường (Nghị định số 08/2022/NĐ-CP), Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT) và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi trường.
4.2.2. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải nguy hại
- Chất thải nguy hại phát sinh được phân loại ngay khi phát sinh và lưu
chứa trong các thùng chứa CTNH tại kho chứa CTNH.
- Kho chứa CTNH có diện tích 45 m
2
nằm trong Nhà rác diện tích 540
m
2
của Nhà máy. Kho chứa chất thải nguy hại có tường bao, nền láng xi măng,
có cửa đi, biển hiệu riêng, trang bị thiết bị ứng phó sự cố. Bên trong kho chứa
CTNH bố trí 08 thùng đựng chất thải, dung tích thùng loại 0,5 m
3
/thùng và 04
thùng chứa CTNH loại 0,2 m
3
/thùng có nắp đậy, được dán nhãn mác để lưu
chứa chất thải nguy hại theo quy định.
- Hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại
đưa đi xử lý theo quy định.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thiết kế đúng quy cách khu lưu giữ chất
thải nguy hại và bảo đảm toàn bộ chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình
thi công xây dựng và vận hành Dự án luôn được thu gom, lưu giữ, vận chuyển,
xử lý đáp ứng các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định tại
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
4.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô
nhiễm khác
4.3.1. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung
- Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng bảo trì các dây truyền thiết bị
theo đúng định kỳ; kiểm tra độ mòn chi tiết và phải thường xuyên tra dầu bôi
trơn cho các máy.
- Khi có sự cố hỏng hóc trên các dây truyền hay máy móc thiết bị phải
dừng vận hành ngay và sửa chữa trước khi hoạt động lại.
- Trên các dây truyền máy móc thiết bị gây tiếng ồn lớn phải được lắp
các thiết bị giảm âm là các đệm cao su được lót dưới chân đế các máy móc,
thiết bị.
- Công nhân làm việc tại các công đoạn có độ ồn cao được trang bị nút
tai chống ồn.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động chuyên dụng cho công
nhân tham gia vận hành trên những dây truyền máy móc có tiếng ồn lớn như:
nút tai chống ồn.
8
- Bố trí giờ làm hợp lý cho từng chuyền sản xuất để giảm mật độ người
lao động ùn tắc trong những giờ cao điểm. Bố trí nhân viên bảo vệ hướng dẫn
các phương tiện tại khu vực cổng ra vào của Nhà máy. Thường xuyên tuyên
truyền nhắc nhở cán bộ, công nhân tuân thủ luật giao thông và đảm bảo an toàn
giao thông.
- Trồng cây xanh trong khuôn viên Nhà máy để giảm thiểu bụi, tiếng ồn
phát sinh từ hoạt động sản xuất tới môi trường xung quanh.
4.3.2. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với rủi ro, sự cố
- Sự cố hệ thống xử lý nước thải: Thường xuyên theo dõi hoạt động và
thực hiện bảo dưỡng định kỳ các hệ thống thu gom và xử lý nước thải; bố trí
nhân viên quản lý, vận hành và giám sát vận hành các hệ thống thu gom, xử lý
nước thải. Khi hệ thống XLNT tập trung gặp sự cố, dừng ngay việc xả nước
thải ra nguồn tiếp nhận để thực hiện các biện pháp khắc phục trong thời gian
nhanh nhất (với công suất xử lý nước thải của nhà máy đạt 300 m
3
/ngày.đêm
thời gian lưu nước thải tại các bể xử lý và bể PCCC của dự án có khả năng lưu
chứa được trong khoảng 02 ngày), sau đó, nước thải được bơm ngược lại về
trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý.
- Sự cố hệ thống xử lý khí thải: Có phương án dự trữ các thiết bị có nguy
cơ hư hỏng cao (quạt hút) để thay thế khi cần thiết; xây dựng quy trình hướng
dẫn và ban hành nội quy vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình
kỹ thuật; ghi chép đầy đủ các thông số vận hành hàng ngày để sửa chữa và thay
thế kịp thời khi có sự cố. Kiểm tra, theo dõi thường xuyên các thông số kỹ
thuật máy móc, thiết bị; định kì thay thế than hoạt tính để đảm bảo hiệu suất xử
lý của hệ thống.
- Phòng cháy và chữa cháy: Lập và thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế
PCCC được cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt. Trang bị đầy đủ phương tiện,
thiết bị phòng cháy chữa cháy; đảm bảo chất lượng theo phương án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy.
- Sự cố tai nạn lao động: Lắp đặt bảng nội quy an toàn lao động; trang bị
đầy đủ bảo hộ lao động; tuyên truyền, tập huấn nâng cao ý thức người lao
động.
- Sự cố hóa chất: Lập phương án ứng phó sự cố hóa chất và thực hiện các
biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất theo đúng quy định.
4.3.3. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với rủi ro, sự cố do khai thác
nước dưới đất
- Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện khai thác đúng lưu lượng, tần suất,
đúng tầng chứa nước theo Giấy phép thăm dò nước dưới đất và Giấy phép khai
thác, sử dụng tài nguyên nước được UBND tỉnh cấp. Theo dõi, giám sát các
thông số lưu lượng khai thác; mực nước trong giếng khai thác; chất lượng nước
trong quá trình khai thác theo quy định, kịp thời dừng khai thác hoặc báo cơ
quan chức năng khi có sự cố giảm mực nước hoặc thay đổi chất lượng nước
khai thác. Khoanh vùng phạm vi bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước.
9
- Tuyên truyền cho cán bộ, công nhân viên tiết kiệm nước, không lãng
phí nước trong sản xuất và sinh hoạt, tái sử dụng nước phục vụ cho một số
công đoạn sản xuất và phục vụ hoạt động của nhà máy.
- Tuân thủ theo Luật Tài nguyên nước 2023; Nghị định 167/2018/NĐ-
CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ quy định về việc hạn chế khai thác nước
dưới đất.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư
Căn cứ theo Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020, dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí
thải. Chủ đầu tư đề xuất và cam kết thực hiện chương trình giám sát môi trường
cho dự án trong giai đoạn vận hành như sau:
5.1. Giám sát chất lượng khí thải
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại khu vực Nhà xưởng sản xuất số 3 của nhà máy.
- Chỉ tiêu giám sát: Bụi tổng, Benzen, Toluen, Xylen;
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
+ QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất hữu cơ.
5.2. Giám sát chất lượng nước thải
- Vị trí giám sát: lấy mẫu nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải
tập trung thải ra môi trường.
- Chỉ tiêu giám sát: pH, COD, BOD
5
, TSS, Sunfua, NH
4
+
, NO
3
-
, Tổng P,
Tổng N, Dầu mỡ động, thực vật, Coliform.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: Nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải tập
trung tại bể chứa nước thải sau xử lý đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột
B, K
q
= 0,9 và K
f
= 1,1) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp và QCVN 14: 2008/BTNMT (cột B, K = 1,0) - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt một phần được tái sử dụng, phần còn lại được
thoát ra ngoài môi trường.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
10
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Thực hiện phân loại chất thải rắn theo Quyết định số 13/2022/QĐ-
UBND ngày 02/3/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá Ban hành quy
định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa
bản tỉnh Thanh Hoá.
- Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật hiện hành; chỉ được phép thực
hiện Dự án sau khi hoàn thành công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, giao đất,
chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; không bố trí khu vực phát sinh
bụi, mùi, khí thải gần khu dân cư; đảm bảo tuân thủ QCVN 01:2021/BXD -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất theo lộ trình quy định tại
Điều 53 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong
trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi
Dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường và bồi thường
thiệt hại đối với môi trường và xã hội nếu trong quá trình hoạt động gây ô
nhiễm môi trường xung quanh và gây ra sự cố môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.
9
- Tuyên truyền cho cán bộ, công nhân viên tiết kiệm nước, không lãng
phí nước trong sản xuất và sinh hoạt, tái sử dụng nước phục vụ cho một số
công đoạn sản xuất và phục vụ hoạt động của nhà máy.
- Tuân thủ theo Luật Tài nguyên nước 2023; Nghị định 167/2018/NĐ-
CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ quy định về việc hạn chế khai thác nước
dưới đất.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư
Căn cứ theo Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020, dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí
thải. Chủ đầu tư đề xuất và cam kết thực hiện chương trình giám sát môi trường
cho dự án trong giai đoạn vận hành như sau:
5.1. Giám sát chất lượng khí thải
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại khu vực Nhà xưởng sản xuất số 3 của nhà máy.
- Chỉ tiêu giám sát: Bụi tổng, Benzen, Toluen, Xylen;
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
+ QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất hữu cơ.
5.2. Giám sát chất lượng nước thải
- Vị trí giám sát: lấy mẫu nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải
tập trung thải ra môi trường.
- Chỉ tiêu giám sát: pH, COD, BOD
5
, TSS, Sunfua, NH
4
+
, NO
3
-
, Tổng P,
Tổng N, Dầu mỡ động, thực vật, Coliform.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: Nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải tập
trung tại bể chứa nước thải sau xử lý đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột
B, K
q
= 0,9 và K
f
= 1,1) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp và QCVN 14: 2008/BTNMT (cột B, K = 1,0) - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt một phần được tái sử dụng, phần còn lại được
thoát ra ngoài môi trường.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
10
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Thực hiện phân loại chất thải rắn theo Quyết định số 13/2022/QĐ-
UBND ngày 02/3/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá Ban hành quy
định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa
bản tỉnh Thanh Hoá.
- Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật hiện hành; chỉ được phép thực
hiện Dự án sau khi hoàn thành công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, giao đất,
chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; không bố trí khu vực phát sinh
bụi, mùi, khí thải gần khu dân cư; đảm bảo tuân thủ QCVN 01:2021/BXD -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất theo lộ trình quy định tại
Điều 53 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong
trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi
Dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường và bồi thường
thiệt hại đối với môi trường và xã hội nếu trong quá trình hoạt động gây ô
nhiễm môi trường xung quanh và gây ra sự cố môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3477/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy giày Thường Xuân tại xã Xuân Dương, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá của Công ty trách nhiệm hữu hạn Giày Thường Xuân

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3477/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×