• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3184/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phương án đấu giá quyền khai thác mỏ đá vôi tại xã Tân Trường

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 30/07/2024 15:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3184/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc phê duyệt phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn (diện tích mỏ 5,18 ha)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3184/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3184/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3184/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 202
4
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản
mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Tân Trường,
thị xã Nghi Sơn (diện tích mỏ 5,18 ha)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của
Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày
16 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật đấu giá tài sản; Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7
năm 2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản; Nghị định số 47/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2023
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 5
năm 2017;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2020
của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước
đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu
khoáng sản;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng
9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26
tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng
sản; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài
nguyên có tính chất lý, hoá giống nhau; Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12
tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ
đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản; Thông tư số 48/2017/TT-
2
BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài
chính trong hoạt động đấu giá tài sản; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20
tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài
nguyên có tính chất lý, hoá giống nhau; Thông tư số 108/2020/TT-BTC ngày 21
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật
đấu giá tài sản; Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08 tháng 02 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 2861/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2015
của UBND tỉnh quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng
sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh;
Quyết định số 3029/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh
ban hành quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
phép của UBND tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ngày 26
tháng 02 năm 2024 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định
về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND
tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 3029/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8
năm 2017; Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2023 của
UBND tỉnh về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê
khai giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 45/2023/QĐ-UBND ngày
24 tháng 11 năm 2023 của UBND tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên
trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng
02 năm 2024 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về đấu
giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh ban
hành kèm theo Quyết định số 3029/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017;
Quyết định số 1505/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2024 của UBND tỉnh về
việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024, thị xã Nghi Sơn; Quyết định số
2744/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2024 của UBND tỉnh về việc phê duyệt
kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường trên địa bàn tỉnh năm 2024 (mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông
thường tại xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn, diện tích 5,18 ha);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1287/TTr-STNMT ngày 24 tháng 7 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản mỏ đá
vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn;
gồm các nội dung chính như sau:
3
1. Thông tin về mỏ đấu giá:
1.1. Vị trí, ranh giới mỏ:
a) Mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Tân Trường, thị
xã Nghi Sơn cách trung tâm thị xã Nghi Sơn khoảng 13 km về phía Tây Nam,
đưc giới hạn bi các đim gc như sau:
Khu vực
Điểm góc
Hệ tọa độ VN
-
2000
Kinh tuyến trục 105
0
, múi chiếu 3
0
X (m) Y (m)
Khu vực 1
Diện tích:
3,5 ha
1
2144 751,62 568 621,04
2
2144 816,04 568 641,63
3
2144 919,18 568 620,22
4
2144 926,06 568 534,03
5
2145 146,35 568 415,70
6
2145 048,87 568 338,25
Khu vực 2
Diện tích:
1,68 ha
8
2145 761,65 568 866,64
9
2145 677,57 568 767,65
10
2145 574,63 568 832,27
11
2145 659,72 568 943,86
b) Diện tích mỏ: 5,18 ha.
c) Tài nguyên dự báo: 1.680.794 m
3
đá vôi làm vật liệu xây dựng thông
thường (theo Công văn số 175/MĐC-KT ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Đoàn
Mỏ - Địa chất Thanh Ha thuộc S Tài nguyên và Môi trường).
d) Khu vực mỏ chưa đưc thăm dò; chưa cấp phép cho tổ chức, cá nhân
nào đ hoạt động khoáng sản.
1.2. Nguồn gốc, hiện trạng đất mỏ: đất mỏ c nguồn gốc là đất núi đá do
UBND xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn quản lý; hiện trạng c cây bụi, cây dây leo.
1.3. Về quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất: Theo quy hoạch sử
dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 thị xã Nghi Sơn đưc UBND tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số 2385/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2023, kế hoạch sử dụng
đất năm 2024, thị xã Nghi Sơn đưc UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
1505/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2024, khu vực trên đưc quy hoạch là
đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, c trong danh mục công trình thực hiện
trong năm 2024 (số thứ tự 21 và một phần diện tích thuộc số thứ tự 24, mục
II.2.2.2, phụ biu số VII kèm theo Quyết định số 1505/QĐ-UBND ngày 17
tháng 4 năm 2024 của UBND tỉnh).
4
1.4. Dự toán Đề án thăm dò khoáng sản khu vực mỏ là: 1.364.210.000
đồng (Bằng chữ: Một tỷ, ba trăm sáu mươi tư triệu, hai trăm mười nghìn đồng).
2. Nguyên tắc đấu giá:
2.1. Việc đấu giá phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
2.2. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng,
khách quan.
2.3. Bảo vệ quyền, li ích hp pháp của người c tài sản đấu giá, người
tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên.
2.4. Cuộc đấu giá phải do đấu giá viên điều hành.
3. Giá khi đim, bước giá:
3.1. Giá khi đim đ xác định tiền đặt trước là: 4.686.000.000 đồng
(Bằng chữ: Bốn tỷ, sáu trăm tám mươi sáu triệu đồng).
3.2. Giá khi đim đ đấu giá đưc xác định bằng mức thu tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản (R). R = 3%.
3.3. Bước giá đ đấu giá là 0,05%.
4. Tiền đặt trước, xử lý tiền đặt trước:
4.1. Tiền đặt trước:
a) Tiền đặt trước cho một bộ hồ sơ tham gia đấu giá là: 937.200.000 đồng
(Bằng chữ: Chín trăm ba mươi bảy triệu, hai trăm nghìn đồng).
Tiền đặt trước đưc gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức
đấu giá tài sản mtại ngân hàng thương mại; chi nhánh ngân hàng nước ngoài
tại Việt Nam.
b) Tổ chức đấu giá tài sản chỉ đưc thu tiền đặt trước của người tham gia
đấu giá trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc trước ngày mcuộc đấu giá, trừ
trường hp tổ chức đấu giá tài sản và người tham gia đấu giá c thỏa thuận khác
nhưng phải trước ngày m cuộc đấu giá. Tổ chức đấu giá tài sản không đưc sử
dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá vào bất kỳ mục đích nào khác.
4.2. Xử lý tiền đặt trước:
a) Tổ chức đấu giá tài sản c trách nhiệm trả lại khoản tiền đặt trước và
thanh toán tiền lãi (nếu c) trong trường hp người tham gia đấu giá không
trúng đấu giá trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc k từ ngày kết thúc cuộc đấu
giá, trừ trường hp quy định tại đim b mục 4.2 Điều 1 quyết định này.
b) Các trường hp không đưc hoàn trả tiền đặt trước bao gồm: các trường
hp quy định khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản năm 2016. Tiền đặt trước quy
định tại khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 đưc nộp vào ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật, sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản.
6
- Khái toán về kinh phí giải phng mặt bằng khu vực mỏ;
- Quy định về các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ tham gia đấu giá: Gồm các
nội dung quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này;
- Các biu mẫu cần c trong hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá (đơn đề nghị
tham gia đấu giá, những yêu cầu cơ bản về mặt kinh tế - kỹ thuật v.v…) ;
- Hồ sơ yêu cầu về công nghệ khai thác, chế biến sâu và sử dụng khoáng
sản: phương pháp, yêu cầu công nghệ, thiết bị khai thác, chế biến khoáng sản tối
thiu phải đạt đưc; yêu cầu tối thiu về chất lưng khoáng sản sau khai thác,
chế biến; mục đích sử dụng khoáng sản sau khai thác.
7.3. Hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá:
a) Tổ chức, cá nhân cnhu cầu tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng
sản lập và nộp hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (hp
lệ) trực tiếp tại văn phòng của tổ chức đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 38
Luật Đấu giá tài sản năm 2016.
b) Hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản gồm các
nội dung sau:
- Bản chính Đơn đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
(theo mẫu);
- Bản chính hoặc bản sao c chứng thực hoặc bản sao cbản chính kèm
theo đđối chiếu: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp;
- Bản chính văn bản giới thiệu năng lực, kinh nghiệm trong thăm dò, khai
thác và chế biến khoáng sản; giới thiệu năng lực tài chính và khả năng huy động
tài chính; chương trình sơ bộ việc đầu tư khai thác, chế biến sâu, tiêu thụ sản
phẩm (theo mẫu);
- Bản chính văn bản cam kết thực hiện dự án nếu trúng đấu giá (theo mẫu);
- Bản chính hoặc bản sao c chứng thực văn bản chứng minh đã nộp phí
tham gia đấu giá;
- Bản chính hoặc bản sao c chứng thực văn bản xác nhận của cơ quan
thuế về thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Bản chính hoặc bản sao c chứng thực văn bản chứng minh về vốn chủ
shữu theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng
11 năm 2016 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan.
7.4. Hồ sơ đủ điều kiện tham đấu giá:
Hồ sơ đủ điều kiện tham gia đấu giá là hồ sơ c đủ thành phần quy định
tại mục 7.3 Điều 1 và đáp ứng các điều kiện quy định tại phục lục kèm theo
Quyết định này.
7
8. Phê duyệt kết quả đấu giá:
8.1. Phê duyệt kết quả đấu giá:
a) Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc ktừ ngày kết thúc cuộc đấu giá,
tổ chức đấu giá tài sản chuyn kết quả đấu giá tài sản, biên bản đấu giá, danh
sách người trúng đấu giá cho S Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại
khoản 2 Điều 45 Luật đấu giá tài sản năm 2016.
b) Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc k từ ngày nhận
đầy đủ hồ sơ do tổ chức đấu giá tài sản bàn giao, S Tài nguyên và Môi trường
thẩm định, trình UBND tỉnh ban hành văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
c) Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc k từ ngày nhận đưc hồ sơ đề
nghị phê duyệt kết quả trúng đấu giá, UBND tỉnh ban hành văn bản phê duyệt
kết quả trúng đấu giá. Trường hp không phê duyệt phải c thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do và các yêu cầu rà soát, bổ sung (nếu c).
d) Văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá là căn cứ pháp lý đ UBND
tỉnh xem xét, cấp phép hoạt động khoáng sản cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá
theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
8.2. Giá trị trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
a) Giá trị trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản là tỷ lệ phần trăm trữ
lưng khoáng sản nằm trong khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
b) S Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xác định tiền trúng đấu
giá quyền khai thác khoáng sản đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật,
trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
8.3. Thời đim xác định tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
trước khi cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.
8.4. Phương thức thu, nộp tiền trúng đấu giá:
a) Tiền trúng đấu giá đưc thu, nộp theo quy định của pháp luật.
b) S Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp
luật, UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kim tra, kim toán, các cơ quan liên
quan về tính chính xác của nội dung tham mưu, đề xuất về phương thức thu, thời
đim thu tiền trúng đấu giá; kết quả thu, nộp tiền trúng đấu giá mỏ đá vôi làm
vật liệu xây dựng thông thường tại xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn.
8.5. Thông báo kết quả trúng đấu giá:
a) Kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải đưc thông báo
công khai tại trang thông tin điện tử của UBND tỉnh, S Tài nguyên và Môi
trường; nội dung thông báo kết quả trúng đấu giá gồm:
- Tên tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
8
- Tên loại khoáng sản; địa đim khu vực trúng đấu giá quyền khai thác
khoáng sản;
- Giá trúng đấu giá (R=%).
b) Thời gian thông báo và đăng tải công khai kết quả trúng đấu giá là 05
(năm) ngày ktừ ngày UBND tỉnh phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
9. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá:
9.1. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản c các
quyền sau đây:
a) Đưc cấp văn bản xác nhận trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Đưc sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến khu vực trúng đấu
giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
c) Đưc cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng
sản sau khi hoàn thành các thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật về
khoáng sản;
d) Đưc hưng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
9.2. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản c nghĩa
vụ sau đây:
a) C trách nhiệm giải phng mặt bằng khu vực mỏ và hoàn thiện hồ sơ
thuê đất theo quy định của pháp luật; trong trường hp không thực hiện đưc
việc bồi thường giải phng mặt bằng, không hoàn thiện đưc hồ sơ thuê đất theo
quy định thì bị hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá và không đưc
nhận lại tiền đặt cọc.
b) Trong thời hạn 06 tháng k từ ngày kết thúc phiên đấu giá, phải nộp hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản cho cơ quan nhà nước c thẩm
quyền cấp phép theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
c) Nộp tiền trúng đấu giá và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật;
d) Không đưc chuyn nhưng kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng
sản cho tổ chức, cá nhân khác lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản;
đ) Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật đất đai đ thuê đất làm
khai trường, làm đường vận chuyn và công trình phụ trkhác đ thực hiện dự
án hiệu quả.
e) Khi lập dự án đầu tư khai thác mỏ phải c báo cáo đánh giá tác động
môi trường, phải áp dụng công nghệ khai thác hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả
khai thác, phải thực hiện việc lắp đặt Trạm cân kim soát tải trọng xe tại mỏ;
phải lập cam kết bốc xếp hàng ha đúng tải trọng, phương tiện vận chuyn phải
c biện pháp che chắn, vệ sinh sạch sẽ trước khi tham gia giao thông trên các
9
tuyến đường ngoài phạm vi mỏ; c trách nhiệm phối hp với địa phương trong
việc đảm bảo an toàn giao thông (nhất là an toàn giao thông tại các nút giao,
bin báo, đảm bảo tầm nhìn), vệ sinh môi trường, sửa chữa các hư hỏng trên các
tuyến đường địa phương trong quá trình khai thác mỏ;
f) Sau khi đưc UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản:
- Cắm mốc giới khu vực mỏ, khai thác khoáng sản trong phạm vi khu vực
mỏ đưc cấp phép theo đúng dự án đầu tư khai thác mỏ đưc cấp c thẩm quyền
phê duyệt, công suất, trữ lưng đưc cấp phép theo quy định của pháp luật; chỉ
khai thác đúng theo mốc giới đã đưc cắm, đưc các cơ quan nhà nước c thẩm
quyền cấp.
- Chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật về kê khai, nộp thuế đúng, đủ
sản lưng đưc cấp phép; kê khai giá, niêm yết, công khai giá bán vật liệu (đã
bao gồm thuế giá trị gia tăng) tại mỏ theo quy định; c trách nhiệm phối hp
chặt chẽ với UBND các huyện, thị xã, thành phố, chủ đầu tư các dự án đ cung
cấp báo giá (giá bán tại mỏ) phục vụ việc lập dự án đầu tư theo quy định; không
đưc từ chối, gây kh khăn trong việc cung cấp giá bán khi c yêu cầu của cơ
quan chức năng.
- Tuyệt đối không găm hàng, tích trữ, đầu cơ, nâng giá, ép giá, bán với giá
cao hơn mức giá (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đã kê khai giá đưc niêm yết,
công bố gây thiệt hại đến li ích của nhà nước và nhân dân; thực hiện việc xuất
ha đơn giá trị gia tăng đầy đủ, đúng giá bán cho người dân, doanh nghiệp.
- Trước khi thực hiện khai thác khoáng sản phải hoàn thành việc lắp trạm
cân, các thiết bị giám sát tại mỏ theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện
việc báo cáo công suất, trữ lưng khai thác với cơ quan chức năng theo quy
định; hàng ngày làm việc, thực hiện kết nối, truyền thông tin và cung cấp giá
bán vật liệu với STài chính, SXây dựng, S Tài nguyên và Môi trường, đ
công bố công khai trên Website do STài chính quản lý.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm việc kê khai giá bán
không đúng thực tế, vi phạm các quy định trong hoạt động khai thác, chế biến và
vận chuyn khoáng sản.
g) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
10. Phí và chi phí đấu giá:
10.1. Phí tham gia đấu giá là: 8.000.000 đồng/hồ sơ (Bằng chữ: Tám triệu
đồng trên một bộ hồ sơ).
10.2. Tổ chức, cá nhân nộp phí tham gia đấu giá cho tổ chức đấu giá tài
sản khi mua hồ sơ đấu giá. Phí tham gia đấu giá không đưc hoàn trả.
10.3. Tổ chức đấu giá tài sản đưc sử dụng phí tham gia đấu giá do tổ
chức, cá nhân tham gia đấu giá nộp và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật.
10
10.4. Tổ chức đấu giá tài sản đưc thanh toán thù lao dịch vụ đấu giá, chi
phí đấu giá theo quy định hiện hành của pháp luật.
11. Các nội dung khác liên quan đến đấu giá quyền khai thác khoáng sản
mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Tân Trường, thị xã Nghi
Sơn không quy định cụ th tại phương án này thì thực hiện theo quy định của
Luật Đấu giá tài sản năm 2016; Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3
năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014
của Bộ trưng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưng Bộ Tài chính quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm
2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Quyết
định số 3029/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017, Quyết định số
07/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2024 của UBND tỉnh và các quy
định hiện hành của pháp luật c liên quan.
Điều 2. Căn cứ nội dung tại Điều 1 Quyết định này và các quy định hiện
hành của Nhà nước, các đơn vị liên quan c trách nhiệm:
1. STài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh và các cơ quan
thanh tra, kim tra, kim toán, các cơ quan liên quan về tính chính xác của số
liệu tính toán, các nội dung tham mưu, đề xuất trong phương án đấu giá quyền
khai thác khoáng sản mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Tân
Trường, thị xã Nghi Sơn đưc UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định này.
- Trin khai các công việc, hồ sơ thủ tục tiếp theo đ đấu giá quyền khai
thác khoáng sản mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Tân
Trường, thị xã Nghi Sơn theo phương án đấu giá đã đưc phê duyệt, đảm bảo
tuân thủ đầy đủ quy định hiện hành của pháp luật và đảm bảo công khai, minh
bạch; tuyệt đối không đưc c hành vi cản tr hoạt động đấu giá đ tiêu cực, li
ích nhm, làm thất thoát ngân sách nhà nước.
- Trong quá trình thực hiện nếu c quy định, văn bản mới đưc cấp c
thẩm quyền ban hành liên quan đến việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản,
phải kịp thời tham mưu, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh và chịu trách nhiệm toàn
diện trước pháp luật về kết quả thực hiện, đảm bảo việc đấu giá quyền khai thác
khoáng sản mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Tân Trường,
thị xã Nghi Sơn tuân thủ đúng quy định của pháp luật và mang lại nguồn thu cao
nhất cho ngân sách nhà nước.
2. Các s: Tư pháp, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và
Phát trin nông thôn, Văn ha, Th thao và Du lịch, Công an tỉnh; Cục Thuế tỉnh
Thanh Ha, theo chức năng, nhiệm vụ đưc giao c trách nhiệm phối hp chặt
chẽ với S Tài nguyên và Môi trường đ tổ chức đấu giá quyền khai thác
khoáng sản mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Tân Trường,
11
thị xã Nghi Sơn; đồng thời, thực hiện những nội dung công việc thuộc thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
3. UBND thị xã Nghi Sơn c trách nhiệm:
- Phối hp chặt chẽ với S Tài nguyên và Môi trường đ tổ chức đấu giá
quyền khai thác khoáng sản mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã
Tân Trường, thị xã Nghi Sơn đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật;
đồng thời, thực hiện những nội dung công việc thuộc thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện bảo vệ mặt bằng, mốc giới khu mỏ đấu giá
quyền khai thác khoáng sản, đảm bảo nguyên trạng đ bàn giao cho tổ chức, cá
nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản; chịu trách nhiệm toàn diện trước
pháp luật về kết quả thực hiện.
4. Giao Công an tỉnh chủ động phối hp chặt chẽ với S Tài nguyên và
Môi trường trong đảm bảo an ninh, trật tự tại cuộc đấu giá; đồng thời chỉ đạo
các phòng chức năng, tăng cường công tác nắm bắt tình hình, kịp thời phát hiện,
đấu tranh và xử lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân
c hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng
sản, đảm bảo không làm thất thoát ngân sách nhà nước.
Điều 3. Quyết định này c hiệu lực thi hành ktừ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc STài nguyên và Môi trường,
Giám đốc S Tư pháp, Giám đốc STài chính, Giám đốc S Xây dựng, Giám
đốc S Công Thương, Giám đốc SNông nghiệp và Phát trin nông thôn, Giám
đốc S Văn ha, Th thao và Du lịch, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưng Cục
Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Nghi Sơn, Chủ tịch UBND xã Tân Trường, thị
xã Nghi Sơn và Thủ trưng các ngành, đơn vị, cá nhân c liên quan chịu trách
nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN, KTTC.
DGKS: 23-88
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
11
thị xã Nghi Sơn; đồng thời, thực hiện những nội dung công việc thuộc thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
3. UBND thị xã Nghi Sơn c trách nhiệm:
- Phối hp chặt chẽ với S Tài nguyên và Môi trường đ tổ chức đấu giá
quyền khai thác khoáng sản mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã
Tân Trường, thị xã Nghi Sơn đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật;
đồng thời, thực hiện những nội dung công việc thuộc thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện bảo vệ mặt bằng, mốc giới khu mỏ đấu giá
quyền khai thác khoáng sản, đảm bảo nguyên trạng đ bàn giao cho tổ chức, cá
nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản; chịu trách nhiệm toàn diện trước
pháp luật về kết quả thực hiện.
4. Giao Công an tỉnh chủ động phối hp chặt chẽ với S Tài nguyên và
Môi trường trong đảm bảo an ninh, trật tự tại cuộc đấu giá; đồng thời chỉ đạo
các phòng chức năng, tăng cường công tác nắm bắt tình hình, kịp thời phát hiện,
đấu tranh và xử lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân
c hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng
sản, đảm bảo không làm thất thoát ngân sách nhà nước.
Điều 3. Quyết định này c hiệu lực thi hành ktừ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc STài nguyên và Môi trường,
Giám đốc S Tư pháp, Giám đốc STài chính, Giám đốc S Xây dựng, Giám
đốc S Công Thương, Giám đốc SNông nghiệp và Phát trin nông thôn, Giám
đốc S Văn ha, Th thao và Du lịch, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưng Cục
Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Nghi Sơn, Chủ tịch UBND xã Tân Trường, thị
xã Nghi Sơn và Thủ trưng các ngành, đơn vị, cá nhân c liên quan chịu trách
nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN, KTTC.
DGKS: 23-88
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
Phụ lục
Quy định về các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ tham gia đấu giá
quyền khai thác khoáng sản
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2024 của UBND tỉnh)
TT
Văn bản trong hồ sơ đề nghị
tham gia đấu giá
Hồ sơ đủ điều kiện tham gia đấu giá
1
Đơn đề nghị tham gia đấu giá
quyền khai thác khoáng sản.
Bản chính lập theo đúng mẫu số 01 Thông
tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-
BTC ngày 09/9/2014.
2
Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
Bản chính hoặc bản sao c chứng thực, đáp
ứng các quy định của tổ chức, cá nhân thăm
dò khoáng sản hoặc khai thác khoáng sản
theo quy định tại Điều 34 và Điều 51 Luật
Khoáng sản năm 2010.
3
Văn bản giới thiệu năng lực,
kinh nghiệm trong khai thác và
chế biến khoáng sản; Kế hoạch
sơ bộ về công nghệ khai thác,
chế biến sâu và sử dụng
khoáng sản.
Bản chính lập theo đúng Mẫu số 02 Thông
tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-
BTC ngày 09/9/2014.
4
Bản cam kết thực hiện dự án
nếu trúng đấu giá.
Bản chính lập theo đúng mẫu số 03 Thông
tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-
BTC ngày 09/9/2014.
5
Văn bản đã nộp phí tham gia
đấu giá.
Bản chính hoặc bản sao c chứng thực
phiếu thu tiền bán hồ sơ mời đấu giá.
6
Văn bản xác nhận của cơ quan
thuế về thực hiện nghĩa vụ tài
chính.
Bản chính hoặc bản sao c chứng thực của
cơ quan thuế xác nhận không còn n đọng
ngân sách nhà nước.
7
Chứng minh c vốn chủ shữu
đủ điệu kiện cấp phép thăm dò
khoáng sản.
C văn bản theo quy định tại Điều 9 Nghị
định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016
của Chính phủ, trong đ xác định vốn chủ
shữu ít nhất bằng 50% tổng dự toán Đề án
thăm dò.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3184/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn (diện tích mỏ 5,18 ha)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3184/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3184/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×