• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2943/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung TP Việt Trì

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 09/09/2026 10:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2943/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Việt Văn
Trích yếu: Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2040
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2943/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2943/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2943/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 2943/-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 27 tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2040
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô th nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26
tháng 11 m 2024 của Quốc hội; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn; sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông
thôn; Sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025;
Căn cứ Quyết định số 296/-TTg ngày 10 tháng 4 m 2024 của Thủ
ớng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố
Việt Trì, tỉnh P Thọ đếnm 2040;
Căn cứ Quyết định số 2468/-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
UBND tỉnh Phú Thọ về việc Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2468/QĐ-UBND, ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1744/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của
UBND tỉnh Phú Thọ về phê duyệt Dự toán kinh phí lập Điều chỉnh cục bQuy
hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2040;
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
Căn cứ Văn bản s6663/BXD-QHKT ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Bộ
Xây dựng tham gia ý kiến đối với Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành
phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đếnm 2040;
Căn cứ Thông báo Kết luận số 387-KL/TU ngày 19 tháng 8 năm 2026 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại hội nghị ngày 18/8/2026;
Xét đề nghcủa Sy dựng tại ttrình s398/TTr-SXD ngày 16/7/2026
văn bản s10312/SXD-QHKT ngày 25/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. P duyệt điều chỉnh quy hoạch, gồm những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ đến năm 2040.
2. Đơn vị tổ chức lập, thẩm định quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ.
3. Đơn vị vấn lập quy hoạch: Trung m Kiểm định và Tư vấn xây dựng
P Thọ.
4. L do và sự cn thiết lập điều chỉnh quy hoạch
Đồ án Quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2040
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 296/QĐ-TTg ngày
10/4/2024 sở pháp quan trọng đ tổ chức quản không gian, định
hướng phát triển đô thị và triển khai các hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn.
Trong thời gian qua, nhiều dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các khu
chức năng đô thị đã từng bước được đầu xây dựng theo định hướng quy
hoạch, góp phần cải thiện hệ thống hạ tầng, nâng cao chất lượng môi trường đô
thị và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Trong bối cảnh phát triển mới, đặc biệt sau khi thực hiện việc sắp xếp đơn
vị hành chính, khu vực thành phố Việt Trì (cũ) tiếp tục giữ vai trò trung tâm
hành chính - chính trị của tỉnh. Điều này đặt ra yêu cầu bố trí thêm các trục cảnh
quan mới, mở rộng vùng lõi đô thị; nghiên cứu Khu trụ sở làm việc tập trung
của các Ban xây dựng Đảng, các sở, ban ngành hình thành ng trình biểu
tượng tầm quốc gia trên sxây dựng “Quần thể văn hóa, tâm linh trở về cội
nguồn dân tộc Việt Nam” để nâng tầm vị thế của tỉnh Phú Thọ mới. Nội dung
được Tỉnh uỷ tỉnh Phú Thọ thống nhất thông qua được xác định một trong
các nhiệm vụ trọng tâm của Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Bên cạnh đó, việc tổ chức hình chính quyền địa phương hai cấp theo
định hướng cải cách hành chính cũng làm phát sinh nhu cầu soát, sắp xếp lại
trụ scủa một số quan, đơn vị điều chỉnh chức năng sử dụng đất tại một
số khu vực để phù hợp với yêu cầu vận hành thực tế. Qua quá trình soát, một
số vị trí theo quy hoạch trước đây không còn phù hợp hoặc chưa đáp ứng đầy đủ
nhu cầu sử dụng, do đó cần được nghiên cứu điều chỉnh để đảm bảo hiệu quả sử
dụng đất và sự đồng bộ của hệ thống hạ tầng đô thị.
Đồng thời, thực hiện Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu hoàn thành nở xã hội trong năm
2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030 để các địa phương bổ sung vào chỉ tiêu
phát triển kinh tế - xã hội; Đảm bảo điều kiện thu hút nhà đầu tư thực hiện dự án
trên địa bàn đô thị Việt Trì, đáp ứng nhu cầu về nhà ở xã hội cho người lao động
các đối tượng thu nhập thấp. Việc soát, bổ sung bố trí quđất phù hợp
để tạo điều kiện triển khai các dự án theo quy định và đảm bảo tính khả thi trong
tổ chức thực hiện.
Việc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
đến năm 2040 đáp ứng yêu cầu phát triển mới của đô thị, bổ sung quỹ đất cho
nhà hội, các công trình hành chính, thiết chế văn hóa ng trình biểu
tượng; khắc phục một số bất cập phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện
quy hoạch. Nội dung điều chỉnh được nghiên cứu trên cơ sở kế thừa định hướng
của quy hoạch chung đã được phê duyệt, đảm bảo không làm thay đổi tính chất,
quy định hướng phát triển tổng thể của đô thị, góp phần nâng cao hiệu
quả quản lý, sử dụng đất, tăng tính linh hoạt trong tổ chức không gian đô thị
đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
Với các sở nêu trên, việc lập Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành
phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2040 cần thiết phù hợp với yêu cầu
phát triển đô thị bền vững trong tương lai.
5. Phạm vi, quy mô lập điều chỉnh quy hoạch
- Tổng diện tích quy hoạch chung thành phố Việt Trì là: 11.149,02 ha
- Phạm vi điều chỉnh: Tổng diện tích điều chỉnh cục bộ quy hoạch khoảng
136,24 ha, bao gồm 22 vị trí.
- Quy mô và tính chất của đán: Giữ nguyên quy mô diện tích và tính chất
của đồ án đã được phê duyệt (tại Quyết định số 296/QĐ-TTg ngày 10/4/2024
của Thủ tướng Chính Phủ).
6. Nội dung điều chỉnh quy hoạch
6.1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất: Điều chỉnh tại 22 vị trí, với 03 nội
dung chủ yếu sau:
- Điều chỉnh bổ sung vị trí quy hoạch công trình cấp đô thị (bao gồm vị trí
số I.01 đến số I.03);
- Điều chỉnh bsung vtrí quy hoạch xây dựng nhà xã hội; bổ sung các
công trình hạ tầng xã hội, cân đối chỉ tiêu quy hoạch (bao gồm vị trí số II.01 đến
số II.11).
- soát hiện trạng quản đất an ninh, quốc phòng, đất dân hiện
trạng điều chỉnh đấu nối hạ tầng kỹ thuật khác (bao gồm vị trí số III.01 đến
số III.08).
Cụ thể:
a. Điều chỉnh bổ sung vị trí quy hoch công trình cấp đô thị
- Vị trí số I.01: Quy mô diện tích khoảng 2,58 ha, tại phường Thanh Miếu.
+ Điều chỉnh chức năng đất hỗn hợp thành chức năng đất dịch vụ công
cộng đô thị.
+ Mục đích: Để mở rộng quảng trường Hùng Vương, làm công viên, cây
xanh cảnh quan tại khu vực trung tâm đô thị.
- Vtrí số I.02: Quy diện tích khoảng 47,71 ha, tại phường Việt Trì
phường Thanh Miếu.
+ Điều chỉnh chức năng: Đất đơn vị mới (21,62 ha), Đất đơn vị hiện
trạng (9,42 ha), Đất thương mại dịch vụ (5,99 ha), Đất giao thông đô thị (bãi đỗ
xe, 0,64 ha), Đất dự trữ phát triển (0,93 ha) thành chức năng Đất quan trụ sở
ngoài đô thị (28,35 ha) và Đất dịch vụ công cộng đô thị (19,36 ha).
+ Mục đích: Để dự kiến đầu tư xây dựng Khu trung tâm hành chính - chính
trị của tỉnh (trụ sở làm việc tập trung của các Ban xây dựng Đảng, các sở, ban
ngành…) quảng trường - Tháp Hùng Vương theo định hướng của điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Phú Thọ.
- Vị trí số I.03: Quy mô diện tích khoảng 6,51 ha, tại phường Việt Trì.
+ Điều chỉnh chức năng đất trung tâm đào tạo nghiên cứu thành chức năng
đất trung tâm y tế.
+ Mục đích: Để mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ thành
hạng đặc biệt, cấp chuyên sâu, đảm nhiệm chức năng vùng.
b. Điều chỉnh bổ sung vị trí quy hoạch xây dựng nhà hội; bổ sung
các công trình hạ tầng xã hội, cân đối chỉ tiêu quy hoạch
- Vị trí số II.01: Quy mô diện tích khoảng 1,12 ha, tại phường Thanh Miếu.
+ Điều chỉnh chức năng đất Quốc phòng thành chức năng đất đơn vị ở mới.
+ Mục đích: Để đầu xây dựng nhà hội theo Quyết định số 298/QĐ-
UBND ngày 08/7/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ vviệc Công bố thông tin d
án được xác định để đầu tư nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Vị trí số II.02: Quy mô diện tích khoảng 3,07 ha, tại phường Vân Phú.
+ Điều chỉnh chức năng đất thương mại dịch vụ thành chức năng đất đơn vị
ở mới.
+ Mục đích: Để đầu xây dựng nhà hội tại phường Vân Phú trên
sở đất thu hồi của Công ty CPTM DL Hoà Bình hiện đang được Trung tâm
phát triển quỹ đất Phú Thọ quản lý.
- Vị trí số II.03: Quy mô diện tích khoảng 4,08 ha, tại phường Nông Trang.
+ Điều chỉnh chức năng đất sản xuất nông nghiệp thành chức năng đất đơn
vị ở mới.
+ Mục đích: Để đầu xây dựng khu tái định bổ sung quỹ đất xây
dựng nhà văn hoá cho dân cư tại khu vực.
- Vị trí số II.04: Quy mô diện tích khoảng 4,32 ha, tại phường Vân Phú.
+ Nội dung điều chỉnh: Điều chỉnh chức năng đất thương mại dịch vụ thành
chức năng đất đơn vị ở mới.
+ Mục đích: Để đầu tư xây dựng nhà cho cán bộ chiến Công an tỉnh
Phú Thọ theo đề xuất của Công an tỉnh thống nhất của UBND tỉnh Phú Thọ
tại Văn bản số 2214/UBND-CN8 ngày 09/2/2026.
- Vị tsố II.05,06: Tổng quy diện tích khoảng 18,23 ha, tại phường
Thanh Miếu.
+ Điều chỉnh chức năng Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước chuyên
dùng một phần Đất sản xuất nông nghiệp thành chức năng Đất đơn vị mới
(diện tích 6,66 ha).
+ Điều chỉnh chức năng Đất đơn vị mới (diện tích 2,03 ha), Đất sản xuất
nông nghiệp thành chức năng Đất cây xanh sdụng công cộng để cân đối chỉ
tiêu diện tích đất cây xanh sdụng công cộng (sau điều chỉnh, đất cây xanh
công cộng tại khu vực tăng 1,53 ha).
+ Mục đích: Để mở rộng trường Tiểu học Hoà Bình; xây dựng công viên
cây xanh tại khu vực; dự kiến đầu tư xây dựng nhà hội tại phường Thanh
Miếu để quỹ đất tái định cho người dân khi thực hiện dự án Tuyến đường
Ngọc Hoa nối từ đường Hùng Vương đến đê Âu Cơ.
- Vị trí số II.07: Quy mô diện tích khoảng 1,12 ha, tại phường Việt Trì.
+ Điều chỉnh chức năng đất dự trữ phát triển thành chức năng đất đơn v
ở mới.
+ Mục đích: Để đầu xây dựng nhà xã hội theo Quyết định số 347/QĐ-
UBND ngày 04/02/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ vviệc Công bố thông tin dự
án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội độc lập cao tầng Trưng Vương, để nhà đầu
tư đăng ký tham gia thực hiện dự án.
- Vị trí số II.08: Quy mô diện tích khoảng 1,77 ha, tại phường Nông Trang.
+ Điều chỉnh chức năng đất trung tâm đào tạo nghiên cứu thành chức
năng đất dịch vụ công cộng cấp đô thị (quy hoạch trường THPT).
+ Mục đích: Để đầu tư xây dựng trường Trung học phổ thông Quang Trung
theo chủ trương của UBND tỉnh Phú Thọ (tại Thông báo kết luận số 155/TB-
UBND ngày 20/3/2026 kết luận của UBND tỉnh về địa điểm xây dựng Trường
THPT Quang Trung và Trường THPT Nguyễn Văn Chất).
- Vị trí số II.09: Quy mô diện tích khoảng 1,74 ha, tại phường Thanh Miếu.
+ Điều chỉnh chức năng lô đất bãi đỗ xe thành chức năng mặt nước chuyên
dùng.
+ Mục đích: Xác lập lại khu vực cây xanh, mặt nước chuyên dùng hiện
trạng.
- Vị trí số II.10: Quy mô diện tích khoảng 4,77 ha, tại xã Hy Cương.
+ Điều chỉnh chức năng đất dự trữ phát triển (khoảng 3,27 ha) thành
chức năng đất đơn vị mới và đất dịch vụ công cộng đô thị; vi chỉnh, mở rộng
diện tích khu đất công cộng đô thị (dự kiến trường cấp 3 quy hoạch) cho phù
hợp hiện trạng tại khu vực.
+ Mục đích: Để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại xã Hy Cương.
- Vị trí số II.11: Quy mô diện tích khoảng 2,68 ha, tại phường Vân Phú.
+ Nội dung điều chỉnh: Điều chỉnh chức năng Đất thương mại dịch vụ
(khoảng 2,68 ha) thành chức năng Đất đơn vị ở mới.
+ Mục đích: Để đầu xây dựng nhà hội tại phường Vân Phú trên
sở một phần quỹ đất sạch đã được thu hồi.
c. soát hiện trạng quản đất an ninh, quốc phòng; cân đối chỉ tiêu
quy hoạch và đấu nối hạ tầng kỹ thuật khác:
- Vị trí số III.01: Quy diện tích khoảng 10,79 ha, tại phường Nông
Trang.
+ Điều chỉnh lại hướng tuyến vị trí nút giao tuyến đường từ Khu công
nghiệp Thụy Vân đến đường nối đường Nguyễn Tất Thành - Tôn Đức Thắng.
cấu sử dụng đất sự thay đổi do nội dung vi chỉnh nút giao (Đất sản xuất
công nghiệp kho tàng tăng 0,25 ha; Đất bãi đỗ xe giảm 0,27 ha Đất giao
thông tăng 0,02 ha).
+ Mục đích: Để hình thành nút giao ngã tư, đảm bảo kết nối giao thông cấp
đô thị tại khu vực; phù hợp với dự án đầu tuyến đường đã được UBND tỉnh
chấp thuận.
- Vị trí số III.02: Quy diện tích khoảng 1,79 ha, tại phường Nông
Trang.
+ Điều chỉnh chức năng đất thương mại dịch vụ thành chức năng đất
quốc phòng.
+ Mục đích: soát xác định đúng chức năng sử dụng đất theo thực tế
quản lý (đất đang được giao quản lý cho Quân khu 2).
- Vị trí số III.03: Quy mô diện tích khoảng 1,38 ha, tại xã Hy Cương.
+ Vi chỉnh lại ranh giới khu đất dân hiện trạng; điều chỉnh một phần
chức năng đất điểm dân nông thôn (khoảng 0,24 ha) đất sản xuất nông
nghiệp (khoảng 0,69 ha) thành chức năng đất an ninh (khoảng 0,93 ha).
+ Mục đích: Bổ sung quỹ đất để xây dựng trụ sở công an xã trên cơ sở hiện
trạng UBND Chu Hoá (cũ) nay không còn sử dụng giao cho Công an tỉnh
theo chủ trương, đề nghị của Bộ Công an.
- Vị trí số III.04: Quy diện tích khoảng 2,52 ha, tại phường Nông
Trang.
+ Điều chỉnh chức năng đất hỗn hợp thành chức năng đất an ninh (diện tích
2,52 ha).
+ Mục đích: Bổ sung quỹ đất an ninh trên sở đất hiện trạng của Bộ
CHQS tỉnh theo nội dung thống nhất của Bộ Quốc phòng về việc chuyển giao cơ
sở nhà đất tBộ Quốc phòng sang Bộ Công an đbố trí cho Công an tỉnh Phú
Thọ quản lý sử dụng.
- Vị trí số III.05: Quy diện tích khoảng 11,94 ha, tại khu vực núi Đình,
núi Đội, phường Vân Phú, phường Nông Trang và xã Hy Cương.
+ Điều chỉnh chức năng đất cây xanh chuyên dụng thành chức năng đất
quốc phòng (diện tích 11,94 ha).
+ Mục đích: Đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc phòng; khu
vực địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng theo Quy hoạch tỉnh Phú Thọ.
- Vị trí số III.06: Quy mô diện tích khoảng 0,76 ha, tại phường Vân Phú.
+ Nội dung điều chỉnh: Điều chỉnh chức năng đất thương mại dịch vụ thành
chức năng đất an ninh.
+ Mục đích: Để làm trụ sở Công an phường Vân Phú.
- Vị trí số III.07,08: Quy diện tích khoảng 7,36 ha, tại phường Vân
Phú.
+ Điều chỉnh chức năng đất cây xanh sử dụng công cộng thành chức năng
đất đơn vị hiện trạng; điều chỉnh đất dự trữ phát triển thành đất cây xanh sử
dụng công cộng để cân đối chỉ tiêu đất cây xanh tại khu vực.
+ Mục đích: Rà soát, xác lập lại phạm vi khu dân cư hiện trạng phù hợp với
hiện trạng sử dụng đất bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các hộ gia đình,
nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; khai thác hiệu quả
quỹ đất xen kẹp để phát triển nhà ở xã hội.
6.2. Định hướng quy hoạch sử dụng đất sau điều chỉnh:
Đến năm 2040: Đất xây dựng đô thị khoảng 7.935,97 ha chiếm 71,25%
diện tích đất tự nhiên, trong đó: Đất dân dụng khoảng 3.433,72 ha; đất ngoài dân
dụng khoảng 4.077,22 ha và đất khác khoảng 433,10 ha; đất nông nghiệp
chức năng khác khoảng 2.535,78 ha.
Bảng tổng hợp sử dụng đất toàn đô thị trước và sau điều chỉnh
TT
Hạng mục đất đai
QH điều chỉnh
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Tăng
giảm
(ha)
Tổng diện tích quy hoạch
11.149,02
100,00
11.149,02
100,00
A
Đất khu Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt
669,20
6,00
669,20
6,00
B
Đất xây dựng đô thị
7.925,45
71,09
7.944,04
71,25
I
Đất dân dụng
3.428,12
30,75
3.433,72
30,80
5,60
1
Đơn vị ở
2.037,85
18,28
2.034,06
18,24
-3,79
1.1
- Hiện trạng
1.166,80
10,47
1.160,66
10,41
-6,14
1.2
- Đơn vị ở mới
595,32
5,34
597,67
5,36
+ Đất dự án đã có chủ trương đầu tư
256,32
2,30
256,32
2,30
+ Đất đơn vị ở mới
339,00
3,04
341,35
3,06
2,35
1.3
- Làng xóm đô thị hóa
275,73
2,47
275,73
2,47
2
Đất dịch vụ công cộng cấp đô thị
87,35
0,78
102,14
0,92
14,79
3
Đất cơ quan trụ sở cấp đô thị
14,14
0,13
14,14
0,13
4
Đất cây xanh sử dụng công cộng
428,98
3,85
431,31
3,87
2,33
5
Đất hỗn hợp (có ở)
189,40
1,70
184,30
1,65
-5,10
TT
Hạng mục đất đai
QH điều chỉnh
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Tăng
giảm
(ha)
6
Đất giao thông đô thị
651,00
5,84
648,37
5,82
-2,63
7
Đất hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị
19,40
0,17
19,40
0,17
0,00
II
Ngoài dân dụng
4.064,23
36,45
4.077,22
36,57
12,99
1
Đất nông thôn
1.753,30
15,73
1.753,19
15,73
-0,11
1.1
- Điểm dân cư nông thôn hiện trạng
1.624,35
14,57
1.624,24
14,57
-0,11
1.2
- Điểm dân cư nông thôn mới
68,00
0,61
68,00
0,61
1.3
- Đất công cộng (cụm đổi mới hỗ trợ phát
triển…)
60,95
0,55
60,95
0,55
2
Đất sản xuất công nghiệp
624,09
5,60
624,34
5,60
0,25
2.1
- Đất công nghiệp, kho tàng
414,00
3,71
414,25
3,72
0,25
2.2
- Đất bến, bãi ven sông
70,49
0,63
70,49
0,63
2.3
- Đất sản xuất vật liệu
139,60
1,25
139,60
1,25
3
Đất cơ quan trụ sở ngoài đô thị
30,21
0,27
58,56
0,53
28,35
4
Đất trung tâm đào tạo nghiên cứu
87,42
0,78
79,14
0,71
-8,28
5
Đất trung tâm y tế
43,39
0,39
49,90
0,45
6,51
6
Đất tôn giáo tín ngưỡng, di tích
58,05
0,52
58,05
0,52
7
Đất giao thông đối ngoại
394,00
3,53
394,00
3,53
8
Đất công trình hạ tầng kỹ thuật khác
38,00
0,34
38,00
0,34
9
Đất TMDV
369,00
3,31
350,39
3,14
-18,61
10
Đất trung tâm thể dục thể thao
34,68
0,31
34,68
0,31
11
Đất an ninh
35,10
0,31
39,31
0,35
4,21
12
Đất quốc phòng
135,60
1,22
148,21
1,33
12,61
13
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
28,60
0,26
28,60
0,26
14
Đất hỗn hợp không ở
125,69
1,13
125,69
1,13
TT
Hạng mục đất đai
QH điều chỉnh
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Tăng
giảm
(ha)
15
Đất dịch vụ, du lịch
167,80
1,51
167,80
1,51
16
Đất cây xanh chuyên dụng
139,30
1,25
127,36
1,14
-11,94
III
Đất khác
433,10
3,88
433,10
3,88
1
Đất nông nghiệp xen lẫn
433,10
3,88
433,10
3,88
C
Đất nông nghiệp và chức năng khác
2.554,37
22,91
2.535,78
22,74
-18,59
1
Đất sản xuất nông nghiệp
406,13
3,64
395,99
3,55
-10,14
2
Đất lâm nghiệp ( rừng sản xuất )
38,80
0,35
38,80
0,35
3
Mặt nước (sông, hồ, kênh, rạch, suối…)
1.364,32
12,24
1.365,27
12,25
- Sông Hồng, sông Lô, kênh, rạch, suối…
1.090,32
9,78
1.090,32
9,78
- Mặt nước chuyên dùng (ao, hồ,…)
274,00
2,46
274,95
2,47
0,95
4
Đất cây xanh sinh thái
551,17
4,94
551,17
4,94
- Đất cây xanh sinh thái ven hồ
338,17
3,03
338,17
3,03
- Đất cây xanh sinh thái ven sông
213,00
1,91
213,00
1,91
5
Đất dự trữ phát triển
193,95
1,74
184,55
1,66
-9,40
7. Tính liên tục, đồng bộ hiệu quả kinh tế hội của quy hoạch sau
điều chỉnh
7.1. Tính liên tục, đồng bộ của quy hoạch sau điều chỉnh:
Điều chỉnh cục bộ quy hoạch được thực hiện trên sở đáp ứng yêu cầu
phát triển mới của đô thị, bổ sung quỹ đất cho nhà hội, các công trình hành
chính, thiết chế văn hóa và công trình biểu tượng; khắc phục một số bất cập phát
sinh trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch. Nội dung điều chỉnh được
nghiên cứu trên sở kế thừa định hướng của quy hoạch chung đã được phê
duyệt, giữ nguyên tính chất, chức năng, quy cơ bản không làm thay đổi
các chỉ tiêu quy hoạch đã được phê duyệt. Trong quá trình điều chỉnh, cơ cấu s
dụng đất sự thay đổi cục bgiữa một sloại đất nhằm đáp ứng yêu cầu tổ
chức không gian, bố tcác chức năng đô thị cần thiết nâng cao hiệu quả s
dụng quỹ đất hiện có.
7.2. Hiệu quả kinh t - xã hội của việc điều chỉnh quy hoạch:
Việc điều chỉnh cục bộ mang lại nhiều hiệu quả tích cực cho phát triển kinh
tế - xã hội cho đô thị Việt Trì:
- Điều chỉnh cục bộ đưa ra phương án điều chỉnh phợp với định hướng
phát triển mới của tỉnh Phú Thọ; bổ sung hệ thống công trình dịch vụ công cộng,
hạ tầng hội, an ninh quốc phòng, phục vụ người dân, nâng cao chất lượng
cuộc sống.
- Điều chỉnh một số chức năng sử dụng đất vừa đảm bảo phù hợp thực tế
quản sử dụng đất, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu quan tâm, thực
hiện đầu xây dựng các dán trên địa bàn (đặc biệt dán nhà hội),
khai thác hiệu quả sử dụng đất, đa dạng hóa nguồn lực đầu các thiết chế hạ
tầng, huy động vốn ngoài ngân sách để phát triển kinh tế hội. Các nguồn lực
xã hội được huy động nhiều hơn, giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.
8. Chỉ tiêu phát triển đô thị; chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật sau điều chỉnh
8.1. Chỉ tiêu phát triển đô thị:
a. Quy mô dân số: Quy mô dân s của đán quy hoạch không thay đổi so với
đồ án đã được phê duyt (dựo đến năm 2040 khoảng 500.000 người).
b. Quy mô đất đai:
- Theo quy hoạch được duyệt: Giai đoạn đến năm 2040: Đất xây dựng đô
thị khoảng 7.925,45 ha. Trong đó: Đất dân dụng khoảng 3.428,12 ha (chỉ tiêu
đạt khoảng 77,91 m
2
/người), đất ngoài dân dụng khoảng 4.064,23 ha và đất khác
khoảng 433,10 ha.
- Theo quy hoạch điều chỉnh: Giai đoạn đến năm 2040: Đất xây dựng đô thị
khoảng 7.944,04 ha. Trong đó: Đất dân dụng khoảng 3.433,72 ha (chỉ tiêu đạt
khoảng 68,67 m
2
/người), đất ngoài dân dụng khoảng 4.077,22 ha đất kc
khoảng 433,10 ha.
Như vậy, sau điều chỉnh, đất xây dựng đô thị tăng 18,59 ha, trong đó: Đất
dân dụng tăng 5,60 ha; đất ngoài dân dụng tăng 12,99 ha. Chỉ tiêu đất dân dụng
sau khi soát tính toán đạt 68,67 m
2
/người bản phù hợp với Quy chuẩn
QCVN 01:2021/BXD (chỉ tiêu quy định cho phép từ 45-100m
2
/người đối với
quy hoạch đô thị tính đặc thù). Trường hợp cụ thể đô thị Việt Trì là đô thị
hiện hữu, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với chỉ tiêu là
77,91m
2
/người.
8.2. Chỉ tiêu kinh t - kỹ thuật, dịch vụ - công cộng khác:
a. Chỉ tiêu về các công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị:
Đồ án quy hoạch sau điều chỉnh điện tích đất dịch vụ công cộng cấp đô
thị thay đổi không đáng kể (tăng khoảng 14,79 ha). Do đó, chỉ tiêu về công trình
công cộng cấp đô thị đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn hiện hành phợp
với chỉ tiêu quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b. Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng đô thị:
- Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng toàn đô thị theo đồ án được đuyệt khoảng
8,58m
2
/người.
- Sau điều chỉnh, đất cây xanh sử dụng công cộng tăng khoảng 2,33 ha
(tăng từ 428,98 ha lên 431,31 ha) đảm bảo cân bằng lớn hơn so với quy
hoạch đã được phê duyệt. Chỉ tiêu đạt được cho toàn đô thị khoảng 8,63
m
2
/người đảm bảo phù hợp với quy định tại QCVN 01:2021/BXD (chỉ tiêu
quy định tối thiểu là 6,0m
2
/người).
9. Các nội dung khác
- Tác động của việc điều chỉnh cục bộ đến việc triển khai thực hiện quy
hoạch đã được phê duyệt; biện pháp khắc phục các vấn đề mới nảy sinh do điều
chỉnh cục bộ; lộ trình, tiến độ thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch...
- Các nội dung khác không điều chỉnh, giữ nguyên theo quy hoạch được
duyệt tại Quyết định số 296/QĐ-TTg ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Việt Trì,
tỉnh Phú Thọ đến năm 2040.
(Chi tiết ti hsơ điều chỉnh quy hoch đã được S Xây dựng thẩm đnh)
Điu 2. T chc thc hin.
1. Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công bố
công khai quy hoạch để các tổ chức, nhân biết cùng giám sát thực hiện
quản đầu tư, xây dựng theo quy hoạch; chịu trách nhiệm quản xây dựng
theo đúng quy định về quy hoạch, kiến trúc các quy định hiện hành của pháp
luật;
- Tổ chức, hướng dẫn cơ quan có thẩm quyền lập điều chỉnh cục bộ các quy
hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết liên quan đến điều chỉnh cục bộ quy hoạch
chung (nếu cần); cập nhật các vị trí điều chỉnh vào các đồ án quy hoạch phân
khu đang được lập; đxuất, báo cáo UBND tỉnh trong trường hợp vượt thẩm
quyền.
2. Các sở, ngành và đơn vị liên quan: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và
Môi trường, Văn hoá Thể thao và Du lịch, Y tế, Công thương, Giáo dục và Đào
tạo; Công an tỉnh; Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; UBND các xã, phường: Việt Trì,
Thanh Miếu, Nông Trang, Vân Phú, Hy Cương và các quan, đơn vị liên quan
trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn triển khai các thủ tục về đất đai, đầu , xây
dựng, tài nguyên môi trường các thủ tục khác liên quan theo đúng quy
định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành: Xây dựng, Tài
chính, Nông nghiệp Môi trường, Văn hoá Thể thao Du lịch, Y tế, Công
thương, Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản các Khu công nghiệp tỉnh, Công an
tỉnh; Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường Việt Trì, Thanh
Miếu, Nông Trang, Vân Phú, Hy Cương Thủ trưởng các quan, đơn vị
liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2943/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2040

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2943/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×