• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2817/QĐ-UBND Huế 2024 công bố TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính của Sở Xây dựng tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 16/11/2024 11:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2817/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2817/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2817/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2817/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 2817 /QĐ-UBND
CỘNG
HOÀ XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa
Thiên
Huế,
ngày 01 tháng 11
năm
2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của
UBND tỉnh về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong cơ quan
hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3995/TTr-SXD
ngày 16 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 12 thủ tục hành chính nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở
Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế. (Có Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng;
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và
thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh; CV: NĐ;
- Trung tâm PVHCC, Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, KSTT.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng
Hải
Minh
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2817/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
STT
Tên
thủ
tục
hành chính
Cơ
quan
thực
hiện
A
CẤP TỈNH
I
Lĩnh vực Nhà ở
1
Xây
dựng,
phê
duyệt
Chương
trình phát
triển
nhà
ở
cấp tỉnh
UBND
tỉnh
và
Sở Xây dựng
2
Xây
dựng,
phê
duyệt
Kế
hoạch
phát
triển
nhà
ở
cấp
tỉnh
UBND
tỉnh
và
Sở Xây dựng
3 Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
UBND
tỉnh
và
Sở Xây dựng
4 Điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
UBND
tỉnh
và
Sở Xây dựng
II
Lĩnh
vực
Quy
hoạch
xây
dựng
5
Thẩm
định,
phê
duyệt
nhiệm
vụ,
nhiệm
vụ
điều
chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị thuộc
thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh
UBND tỉnh và
Sở Xây dựng
6
Thẩm
định,
phê
duyệt
đồ
án,
đồ
án
điều
chỉnh
quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị thuộc thẩm
quyền phê duyệt của UBND tỉnh
UBND tỉnh và
Sở Xây dựng
7
Thẩm
định,
phê
duyệt
nhiệm
vụ
thiết
kế
đô
thị
riêng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
UBND
tỉnh
và
Sở Xây dựng
8
Thẩm
định,
phê
duyệt
đồ
án
thiết
kế
đô
thị
riêng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh
UBND
tỉnh
và
Sở Xây dựng
B
CẤP
HUYỆN
I
Lĩnh
vực
Quy
hoạch
xây
dựng
9
Thẩm
định,
phê
duyệt
nhiệm
vụ,
nhiệm
vụ
điều
chỉnh quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền của
UBND cấp huyện
UBND cấp huyện
10
Thẩm
định
đồ
án,
đồ
án
điều
chỉnh
quy
hoạch
chi
tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp
huyện
UBND cấp huyện
II
Lĩnh
vực
Hoạt
động
xây
dựng
11
Thẩm
định
Báo cáo kinh
tế
-
kỹ
thuật
đầu
tư
xây
dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện
UBND cấp huyện
2
STT
Tên
thủ
tục
hành chính
Cơ
quan
thực
hiện
quyết
định
đầu
tư/Thẩm
định
điều
chỉnh
Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do
Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư
C
CẤP XÃ
I
Lĩnh
vực
Hoạt
động
xây
dựng
12
Thẩm
định
Báo cáo kinh
tế
-
kỹ
thuật
đầu
tư
xây
dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp xã quyết
định đầu tư/Thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch
UBND cấp xã quyết định đầu tư
UBND cấp xã
Phụ lục I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
SỞ XÂY DỰNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2817 /QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên
thủ
tục
hành chính
Cơ
quan
thực
hiện
I
Lĩnh vực Nhà ở
1
Xây
dựng,
phê
duyệt
Chương
trình phát
triển
nhà
ở
cấp tỉnh
UBND
tỉnh
và
Sở Xây dựng
2
Xây
dựng,
phê
duyệt
Kế
hoạch
phát
triển
nhà
ở
cấp
tỉnh
UBND
tỉnh
và
Sở Xây dựng
3 Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
UBND
tỉnh
và
Sở Xây dựng
4 Điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
UBND
tỉnh
và
Sở Xây dựng
II
Lĩnh
vực
Quy
hoạch
xây
dựng
1
Thẩm
định,
phê
duyệt
nhiệm
vụ,
nhiệm
vụ
điều
chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị thuộc
thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh
UBND tỉnh và
Sở Xây dựng
2
Thẩm
định,
phê
duyệt
đồ
án,
đồ
án
điều
chỉnh
quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị thuộc thẩm
quyền phê duyệt của UBND tỉnh
UBND tỉnh và
Sở Xây dựng
3
Thẩm
định,
phê
duyệt
nhiệm
vụ
thiết
kế
đô
thị
riêng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
UBND
tỉnh
và
Sở Xây dựng
4
Thẩm
định,
phê
duyệt
đồ
án
thiết
kế
đô
thị
riêng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh
UBND
tỉnh
và
Sở Xây dựng
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC NHÀ Ở
1. Xây dựng, phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Sở Xây dựng lập Tờ trình đề xuất xây dựng chương trình phát triển nhà
ở cấp tỉnh gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm đề cương chi tiết,
dự toán kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức
tự thực hiện hoặc thuê đơn vị có kinh nghiệm về việc xây dựng chương trình phát
triển nhà ở để thực hiện;
b) Trong thời giạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở
Xây dựng, Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất xây
2
dựng chương trình phát triển nhà ở;
c) Căn cứ nội dung phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trường hợp Sở
Xây dựng trực tiếp thực hiện thì tổ chức triển khai xây dựng chương trình phát
triển nhà ở theo tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thực
hiện thì Sở Xây dựng tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của
pháp luật về đấu thầu.
Trong quá trình xây dựng chương trình phát triển nhà ở, Uỷ ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) và các cơ quan có
liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị tư
vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng chương trình phát
triển nhà ở;
d) Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo chương trình phát triển nhà ở, Sở
Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ
quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương.
Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của
Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời Sở
Xây dựng;
đ) Trong thời hạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây
dựng có trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa nội dung dự thảo chương trình phát
triển nhà ở; lập Tờ trình gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến để trình Hội
đồng nhân dân tỉnh thông qua.
e) Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua chương trình phát triển nhà ở,
trong thời gian tối đa 15 ngày, Uỷ ban nhân dân tỉnh phải ban hành Quyết định
phê duyệt chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh và đăng tải chương trình này trên
Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để đăng
tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng và gửi chương trình về Bộ Xây
dựng để theo dõi thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có) tại UBND tỉnh
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.3.2. Thành phần hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bao gồm:
+ Tờ trình của Sở Xây dựng;
+ Dự thảo chương trình phát triển nhà ở;
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
+ Dự thảo Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
thông qua và dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt
chương trình phát triển nhà ở.
Nội dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gồm: mục tiêu, chỉ tiêu
phát triển nhà ở; nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở; dự kiến diện tích đất
để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà ở phục vụ tái định
cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có) và các giải pháp
để thực hiện chương trình phát triển nhà ở.
3
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ Hội đồng
nhân dân tỉnh thông qua chương trình phát triển nhà ở
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt của
UBND tỉnh kèm theo Thuyết minh Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia; Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
xây dựng, quy hoạch đô thị; điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh kỳ trước; hiện trạng nhà
ở; nhu cầu về nhà ở trong giai đoạn xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp
tỉnh. (Khoản 1 Điều 26 Luật Nhà ở 2023)
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 1 Điều 26 Luật Nhà ở 2023;
- Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
2. Xây dựng, phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Sở Xây dựng lập Tờ trình gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt
bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch phát
triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh
nghiệm về việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
Đối với việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cho 05 năm của đầu kỳ
chương trình phát triển nhà ở thì trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày Uỷ ban
nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình phát triển nhà ở, Sở Xây dựng phải lập báo
cáo đề xuất quy định tại điểm này gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Đối với việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm tiếp theo của kỳ
chương trình phát triển nhà ở thì Sở Xây dựng phải lập đề xuất gửi Uỷ ban nhân
dân tỉnh xem xét, phê duyệt trước ngày 30 tháng 6 của năm cuối kỳ kế hoạch trước
đó;
b) Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây
dựng, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng kế hoạch phát
triển nhà ở cấp tỉnh;
c) Căn cứ phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trường hợp Sở Xây dựng
trực tiếp thực hiện thì phải tổ chức triển khai xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở
theo tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thực hiện thì Sở
Xây dựng tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của pháp luật về
đấu thầu.
Trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, Uỷ ban nhân dân cấp
huyện và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với
4
Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây
dựng kế hoạch phát triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch có sử dụng vốn đầu tư
công để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì trong nội dung phải nêu cụ
thể danh mục dự án có sử dụng vốn, số vốn cần bố trí, giai đoạn giải ngân trong
kỳ kế hoạch để lấy ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
d) Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở, Sở Xây
dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm c
khoản này.
Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của
Sở Xây dựng, các cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời Sở Xây dựng;
đ) Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở
Xây dựng phối hợp cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội dung dự thảo kế
hoạch phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt;
e) Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây
dựng, UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở.
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định phê
duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh phải đăng tải công khai kế hoạch phát triển nhà ở
trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Xây
dựng để đăng tải công khai trên trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và
gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện;
g) Trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân
tỉnh phải tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cho kỳ tiếp theo.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có) tại UBND tỉnh.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.3.2. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Sở Xây dựng
- Dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở.
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận
được tờ trình của Sở Xây dựng.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt của
UBND tỉnh kèm theo Thuyết minh Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương; kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh kỳ trước;
hiện trạng nhà ở; nhu cầu về nhà ở trong giai đoạn xây dựng kế hoạch phát triển
nhà ở cấp tỉnh (Khoản 2 Điều 26 Luật Nhà ở 2023).
5
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 2 Điều 26 Luật Nhà ở 2023;
- Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
3. Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Nhà ở, Sở Xây dựng lập
tờ trình đề xuất điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở gửi Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, phê duyệt bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều
chỉnh chương trình phát triển nhà ở, tiến độ và dự kiến đơn vị, cơ quan xây dựng
chương trình điều chỉnh;
b) Trình tự điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh được thực hiện
theo quy định như đối với xây dựng, phê duyệt chương trình phát triển nhà ở cấp
tỉnh;
c) Thời gian xây dựng, phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở
tối đa là 12 tháng, kể từ khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28
của Luật Nhà ở.
Trường hợp các địa phương đã phê duyệt chương trình phát triển nhà ở mà
trong chương trình chưa có chỉ tiêu về phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân hoặc đã có chỉ tiêu cho các đối tượng này nhưng Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an đề nghị điều chỉnh chỉ tiêu thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội
đồng nhân dân cùng cấp quyết định bổ sung hoặc điều chỉnh các chỉ tiêu này trong
chương trình phát triển nhà ở; việc bổ sung, điều chỉnh các chỉ tiêu này chỉ thực
hiện một lần trong cả giai đoạn chương trình đã phê duyệt.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có) tại UBND tỉnh.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.3.2. Thành phần hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bao gồm:
+ Tờ trình của Sở Xây dựng;
+ Dự thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở;
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
+ Dự thảo Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
thông qua và dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt
điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
Nội dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gồm: Sự cần thiết phải
điều chỉnh chương trình; nội dung điều chỉnh; nguồn vốn để thực hiện nội dung
điều chỉnh; giải pháp để thực hiện nội dung điều chỉnh; trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân các cấp và các cơ quan chức năng của địa phương trong việc thực hiện
chương trình điều chỉnh.
3.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ Hội đồng
nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
6
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều
chỉnh chương trình phát triển nhà ở của UBND tỉnh kèm theo Thuyết minh điều
chỉnh Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh được thực hiện khi
có thay đổi một trong các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ hoặc h khoản 1
Điều 27 của Luật Nhà ở do điều chỉnh quy hoạch tỉnh hoặc do phê duyệt quy
hoạch tỉnh trong giai đoạn mới hoặc do thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh
địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh. (Khoản 1 Điều 28 Luật Nhà ở 2023)
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 1 Điều 28 Luật Nhà ở 2023;
- Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
4. Điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Sau khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật
Nhà ở, Sở Xây dựng lập đề xuất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt bao
gồm các nội dung: kế hoạch thực hiện, đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều
chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở; trong đó nêu rõ sự cần thiết phải điều chỉnh kế
hoạch phát triển nhà ở;
b) Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề xuất thì trình tự, thủ tục điều
chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở được thực hiện đối với xây dựng kế hoạch phát
triển nhà ở cấp tỉnh;
c) Thời gian xây dựng, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp
tỉnh tối đa là 06 tháng, kể từ khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3
Điều 28 của Luật Nhà ở.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có) tại UBND tỉnh.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.3.2. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Sở Xây dựng;
- Dự thảo điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
4.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận
được tờ trình của Sở Xây dựng.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên
7
quan.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều
chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở của Uỷ ban nhân dân tỉnh kèm theo Thuyết minh
điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Khi có điều chỉnh nội dung chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được
phê duyệt; có điều chỉnh nội dung liên quan đến nhà ở trong kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội cấp tỉnh đã được quyết định; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
65 của Luật Nhà ở nếu kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được xây
dựng, phê duyệt chung với kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 3 Điều 28 Luật Nhà ở 2023;
- Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
II. LĨNH VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG
1. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây
dựng, quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan đề nghị thẩm định gửi hồ sơ đề nghị thẩm định nhiệm vụ, nhiệm
vụ điều chỉnh quy hoạch đến Sở Xây dựng tại Khu Hành chính tập trung tỉnh Thừa
Thiên Huế, đường Võ Nguyên Giáp, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa
Thiên Huế; hoặc gửi hồ sơ điện tử qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành của
tỉnh.
- Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 03 ngày
làm việc, Sở Xây dựng có văn bản thông báo trả hồ sơ gửi đến Cơ quan đề nghị
thẩm định.
- Sở Xây dựng tổ chức thẩm định trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ và trình UBND tỉnh phê duyệt trong 05 ngày làm việc.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có) tại Sở Xây dựng.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
1.3.2. Thành phần hồ sơ:
1.3.2.1. Hồ sơ trình Sở Xây dựng thẩm định:
- Tờ trình đề nghị thẩm định; (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều 33 Nghị
định 37)
- Thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ; (theo
Điều 27 Nghị định 44, Điều 33 Nghị định 37)
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều
33 Nghị định 37)
- Các văn bản pháp lý có liên quan; (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều 33
Nghị định 37)
8
- Văn bản chủ trương thống nhất của Cơ quan có thẩm quyền cho phép lập
quy hoạch (theo Điều 38 Luật Xây dựng, Điều 50 Luật Quy hoạch đô thị);
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
có liên quan về nội dung nhiệm vụ quy hoạch. (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều
20 Luật Quy hoạch đô thị)
- Văn bản của Hội đồng nhân dân về nhiệm vụ quy hoạch; (theo Điều 34
Luật Xây dựng, Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị)
- Đĩa CD (USB) lưu thuyết minh nội dung nhiệm vụ, bản vẽ và file scan
các văn bản liên quan.
1.3.2.2. Hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt
- Văn bản thẩm định;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt;
- Hồ sơ trình thẩm định (tại mục 1.3.2.1).
1.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, trong đó:
- Thời gian Sở Xây dựng thẩm định: 15 ngày làm việc (120 giờ)
- Thời gian UBND tỉnh phê duyệt: 05 ngày làm việc (40 giờ)
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thị xã
và thành phố Huế; Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị; Ban
Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh, các Chủ đầu tư.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BXD
ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị;
- Luất Xây dựng;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của
Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị
định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy
hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng về quy
định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy
9
hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức
năng và quy hoạch nông thôn;
- Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế vê việc Quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công
tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 66/2023/QĐ-UBND ngày 20/12/2023 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân công,
phân cấp và ủy quyền công tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND ngày
26/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng,
quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan đề nghị thẩm định gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đồ án, đồ án điều
chỉnh quy hoạch đến Sở Xây dựng tại Khu Hành chính tập trung tỉnh Thừa Thiên
Huế, đường Võ Nguyên Giáp, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên
Huế; hoặc gửi hồ sơ điện tử qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành của tỉnh.
- Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 05 ngày
làm việc, Sở Xây dựng có văn bản thông báo trả hồ sơ gửi đến Cơ quan đề nghị
thẩm định.
- Sở Xây dựng tổ chức thẩm định trong 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ và trình UBND tỉnh phê duyệt trong 07 ngày làm việc.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có) tại Sở Xây dựng.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Số lượng hồ sơ: 02 bộ (hồ sơ trình phê duyệt: 10 bộ).
2.3.2. Thành phần hồ sơ:
2.3.2.1. Hồ sơ trình Sở Xây dựng thẩm định:
- Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án; (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều 33
Nghị định 37)
- Thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ; (theo Điều 27
Nghị định 44, Điều 33 Nghị định 37)
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt;
(theo Điều 27 Nghị định 44, Điều 33 Nghị định 37)
- Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án; (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều
33 Nghị định 37)
- Bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều 33
Nghị định 37)
- Các văn bản pháp lý có liên quan; (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều 33
Nghị định 37)
- Văn bản ý kiến của Hội đồng nhân dân (đối với đồ án quy hoạch chung
đô thị); (theo Điều 34 Luật Xây dựng, Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị)
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung đồ án quy hoạch; (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều 20 Luật Quy
hoạch đô thị)
10
- Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây
dựng; (theo Điểm 2 Điều 27 Nghị định 44)
- Đĩa CD (USB) sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án. (theo Điều 27 Nghị
định 44).
2.3.2.2. Hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt
- Văn bản thẩm định;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt;
- Hồ sơ trình thẩm định (tại mục 2.3.2.1).
2.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, trong đó:
- Thời gian Sở Xây dựng thẩm định: 18 ngày làm việc (144 giờ)
- Thời gian UBND tỉnh phê duyệt: 07 ngày làm việc (56 giờ)
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thị xã
và thành phố Huế; Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị; Ban
Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh, các Chủ đầu tư.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BXD
ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị;
- Luất Xây dựng;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của
Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị
định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy
hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng về quy
định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy
hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức
năng và quy hoạch nông thôn;
- Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế vê việc Quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công
tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
11
- Quyết định số 66/2023/QĐ-UBND ngày 20/12/2023 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân công,
phân cấp và ủy quyền công tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND ngày
26/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng thuộc thẩm
quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
3.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan đề nghị thẩm định gửi hồ sơ đề nghị thẩm định nhiệm vụ thiết kế
đô thị riêng đến Sở Xây dựng tại Khu Hành chính tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế,
đường Võ Nguyên Giáp, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;
hoặc gửi hồ sơ điện tử qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành của tỉnh.
- Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 03 ngày
làm việc, Sở Xây dựng có văn bản thông báo trả hồ sơ gửi đến Cơ quan đề nghị
thẩm định.
- Sở Xây dựng tổ chức thẩm định trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ và trình UBND tỉnh phê duyệt trong 05 ngày làm việc.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có) tại Sở Xây dựng.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
3.3.2. Thành phần hồ sơ:
3.3.2.1. Hồ sơ trình Sở Xây dựng thẩm định:
- Tờ trình đề nghị thẩm định; (theo Điều 33 Nghị định 37)
- Thuyết minh nội dung nhiệm vụ; (theo Điều 33 Nghị định 37)
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; (theo Điều 33 Nghị định 37)
- Bản vẽ in màu thu nhỏ; (theo Điều 33 Nghị định 37)
- Các văn bản pháp lý có liên quan;(theo Điều 33 Nghị định 37)
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
có liên quan về nội dung nhiệm vụ quy hoạch. (Điều 20 Luật Quy hoạch đô thị)
3.3.2.2. Hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt
- Văn bản thẩm định;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt;
- Hồ sơ trình thẩm định (tại mục 3.3.2.1).
3.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, trong đó:
- Thời gian Sở Xây dựng thẩm định: 15 ngày làm việc (120 giờ)
- Thời gian UBND tỉnh phê duyệt: 05 ngày làm việc (40 giờ)
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thị xã
và thành phố Huế; Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị; Ban
Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh, các Chủ đầu tư.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.
12
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BXD
ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của
Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị
định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy
hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng về quy
định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy
hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức
năng và quy hoạch nông thôn;
- Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế vê việc Quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công
tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 66/2023/QĐ-UBND ngày 20/12/2023 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân công,
phân cấp và ủy quyền công tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND ngày
26/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Thẩm định, phê duyệt đồ án thiết kế đô thị riêng thuộc thẩm quyền
phê duyệt của UBND tỉnh
4.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan đề nghị thẩm định gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đồ án thiết kế đô
thị riêng đến Sở Xây dựng tại Khu Hành chính tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế,
đường Võ Nguyên Giáp, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;
hoặc gửi hồ sơ điện tử qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành của tỉnh.
- Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 05 ngày
làm việc, Sở Xây dựng có văn bản thông báo trả hồ sơ gửi đến Cơ quan đề nghị
thẩm định.
- Sở Xây dựng tổ chức thẩm định trong 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ và trình UBND tỉnh phê duyệt trong 07 ngày làm việc.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có) tại Sở Xây dựng.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Số lượng hồ sơ: 02 bộ (hồ sơ trình phê duyệt: 10 bộ).
4.3.2. Thành phần hồ sơ:
13
4.3.2.1. Hồ sơ trình Sở Xây dựng thẩm định:
- Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án; (theo Điều 33 Nghị định 37)
- Thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ; (theo Điều 33
Nghị định 37)
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt;
(theo Điều 33 Nghị định 37)
- Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án; (theo Điều 33 Nghị định 37)
- Bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; (theo Điều 33 Nghị định 37)
- Các văn bản pháp lý có liên quan; (theo Điều 33 Nghị định 37)
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung đồ án quy hoạch; (theo Điều 20 Luật Quy hoạch đô thị)
- Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây
dựng;
- Đĩa CD (USB) sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án.
4.3.2.2. Hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt
- Văn bản thẩm định;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt;
- Hồ sơ trình thẩm định (tại mục 4.3.2.1).
4.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, trong đó:
- Thời gian Sở Xây dựng thẩm định: 18 ngày làm việc (144 giờ)
- Thời gian UBND tỉnh phê duyệt: 07 ngày làm việc (56 giờ)
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thị xã
và thành phố Huế; Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị; Ban
Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh, các Chủ đầu tư.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BXD
ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của
Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị
định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy
hoạch xây dựng;
14
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng về quy
định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy
hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức
năng và quy hoạch nông thôn;
- Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế vê việc Quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công
tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 66/2023/QĐ-UBND ngày 20/12/2023 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân công,
phân cấp và ủy quyền công tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND ngày
26/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phụ lục II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ VÀ THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2817 /QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên
thủ
tục
hành chính
Cơ
quan
thực
hiện
I
Lĩnh vực Quy hoạch xây dựng
1
Thẩm
định,
phê
duyệt
nhiệm
vụ,
nhiệm
vụ
điều
chỉnh quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền của
UBND cấp huyện
UBND cấp huyện
2
Thẩm
định
đồ
án,
đồ
án
điều
chỉnh
quy
hoạch
chi
tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp
huyện
UBND cấp huyện
II
Lĩnh
vực
Hoạt
động
xây
dựng
1
Thẩm
định
Báo cáo kinh
tế
-
kỹ
thuật
đầu
tư
xây
dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện
quyết định đầu tư/Thẩm định điều chỉnh Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do
Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư
UBND cấp huyện
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG
1. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi
tiết thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện
1.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan đề nghị thẩm định gửi hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt nhiệm
vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đến Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh
tế hạ tầng thuộc UBND cấp huyện hoặc gửi hồ sơ điện tử qua Hệ thống Quản lý
văn bản điều hành của tỉnh.
- Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 03 ngày
làm việc, Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng có văn bản thông báo trả
hồ sơ gửi đến Cơ quan đề nghị thẩm định.
- Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng tổ chức thẩm định trong 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trình UBND cấp huyện phê
duyệt trong 05 ngày làm việc.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có) tại UBND cấp huyện.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
1.3.2. Thành phần hồ sơ:
2
1.3.2.1. Hồ sơ trình thẩm định:
- Tờ trình đề nghị thẩm định; (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều 33 Nghị
định 37)
- Thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ; (theo
Điều 27 Nghị định 44, Điều 33 Nghị định 37)
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều
33 Nghị định 37)
- Các văn bản pháp lý có liên quan; (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều 33
Nghị định 37)
- Văn bản chủ trương thống nhất của Cơ quan có thẩm quyền cho phép lập
quy hoạch (theo Điều 38 Luật Xây dựng, Điều 50 Luật Quy hoạch đô thị);
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
có liên quan về nội dung nhiệm vụ quy hoạch. (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều
20 Luật Quy hoạch đô thị)
- Đĩa CD (USB) lưu thuyết minh nội dung nhiệm vụ, bản vẽ và file scan
các văn bản liên quan.
1.3.2.2. Hồ sơ trình phê duyệt
- Văn bản thẩm định;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt;
- Hồ sơ trình thẩm định (tại mục 5.3.2.1).
1.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, trong đó:
- Thời gian thẩm định: 15 ngày làm việc (120 giờ)
- Thời gian phê duyệt: 05 ngày làm việc (40 giờ)
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, đơn vị tổ chức
lập quy hoạch chi tiết.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BXD
ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị;
- Luất Xây dựng;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc Sửa
3
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của
Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị
định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy
hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng về quy
định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy
hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức
năng và quy hoạch nông thôn;
- Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế vê việc Quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công
tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 66/2023/QĐ-UBND ngày 20/12/2023 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân công,
phân cấp và ủy quyền công tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND ngày
26/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết thuộc thẩm
quyền phê duyệt của UBND cấp huyện
2.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan đề nghị thẩm định gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đồ án, đồ án điều
chỉnh quy hoạch chi tiết đến Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tẩng thuộc
UBND cấp huyện hoặc gửi hồ sơ điện tử qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành
của tỉnh.
- Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 03 ngày
làm việc, Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tẩng có văn bản thông báo trả
hồ sơ gửi đến Cơ quan đề nghị thẩm định.
- Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tẩng tổ chức thẩm định trong 18
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trình UBND cấp huyện phê
duyệt trong 07 ngày làm việc..
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có) tại UBND cấp huyện.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Số lượng hồ sơ: 02 bộ (hồ sơ trình phê duyệt: 10 bộ).
2.3.2. Thành phần hồ sơ:
2.3.2.1. Hồ sơ trình thẩm định:
- Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án; (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều 33
Nghị định 37)
- Thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ; (theo Điều 27
Nghị định 44, Điều 33 Nghị định 37)
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt;
(theo Điều 27 Nghị định 44, Điều 33 Nghị định 37)
- Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án; (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều
33 Nghị định 37)
- Bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều 33
Nghị định 37)
4
- Các văn bản pháp lý có liên quan; (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều 33
Nghị định 37)
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung đồ án quy hoạch; (theo Điều 27 Nghị định 44, Điều 20 Luật Quy
hoạch đô thị)
- Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây
dựng; (theo Điểm 2 Điều 27 Nghị định 44)
- Đĩa CD (USB) sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án. (theo Điều 27 Nghị
định 44).
2.3.2.2. Hồ sơ trình phê duyệt
- Văn bản thẩm định;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt;
- Hồ sơ trình thẩm định (tại mục 6.3.2.1).
2.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, trong đó:
- Thời gian thẩm định: 18 ngày làm việc (144 giờ)
- Thời gian phê duyệt: 07 ngày làm việc (56 giờ)
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, đơn vị tổ chức
lập quy hoạch chi tiết.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BXD
ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị;
- Luất Xây dựng;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của
Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị
định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy
hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng về quy
định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy
hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức
5
năng và quy hoạch nông thôn;
- Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế vê việc Quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công
tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 66/2023/QĐ-UBND ngày 20/12/2023 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân công,
phân cấp và ủy quyền công tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND ngày
26/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
II. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
1. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do
Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư/Thẩm định điều chỉnh Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện
quyết định đầu tư
1.1. Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị thẩm định trình 01 bộ hồ sơ đến UBND các huyện, thị xã
và thành phố Huế để tổ chức thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được gửi trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện
- Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm
định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định, Cơ quan
được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
+ Xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người
đề nghị thẩm định (nếu cần, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một lần
trong quá trình thẩm định). Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan,
tổ chức có liên quan, cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu người trình thẩm định bổ
sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến;
+ Gửi văn bản đến các cơ quan, tổ chức có liên quan để lấy ý kiến thẩm
định đối với trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp thẩm định.
- Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
trả lại hồ sơ trình thẩm định và có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý
do trả hồ sơ đối với hồ sơ trình thẩm định thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ quan chủ trì thẩm
định hoặc người đề nghị thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy định;
+ Hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ
theo quy định.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan được giao quản lý
xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ,
nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì Cơ quan
được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện dừng việc thẩm
định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
- Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
có trách nhiệm tổ chức thẩm định theo đúng nội dung quy định tại khoản 3 Điều
6
57 Luật Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật
số 62/2020/QH14), khoản 6 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ
- Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định hoặc
yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm
tra các nội dung cần thiết làm cơ sở cho việc thẩm định.
- Trong quá trình thẩm định, Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và
thông báo kịp thời đến người đề nghị thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số
liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định. Trường
hợp các lỗi, sai sót nêu trên không thể khắc phục được trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày cơ quan chủ trì thẩm định thông báo các lỗi, sai sót thì Cơ quan
được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện dừng việc thẩm
định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
- Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
tổng hợp kết quả thẩm định; ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý
ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có). Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định
báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tham khảo theo Mẫu số 02a Phụ lục I
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP (được bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có) tại UBND cấp huyện.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (trường hợp có gửi lấy ý kiến của các cơ quan
có liên quan, cơ quan chuyên môn về xây dựng sẽ đề nghị bổ sung số lượng hồ sơ
cho phù hợp).
1.3.2. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định
này.
- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc Văn bản về chủ trương đầu
tư xây dựng theo quy định pháp luật đầu tư công;
- Văn bản của cấp có thẩm quyền về nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế
hoạch vốn theo tiến độ thực hiện dự án.
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển theo
quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có).
- Văn bản/Quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm theo của các loại quy hoạch:
Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; Quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy
định của pháp luật về quy hoạch; Quy hoạch phân khu xây dựng đối với trường
hợp không có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng; phương án tuyến, vị trí
công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận đối với công trình
xây dựng theo tuyến.
7
- Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy theo
quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; văn bản kết quả thực hiện thủ
tục về đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định của pháp luật về
phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường);
- Các thủ tục về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường được thực
hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản
này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên
môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày làm việc.
Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu thực hiện thủ tục lấy ý kiến về giải pháp phòng
cháy và chữa cháy của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo cơ chế một cửa liên thông
khi thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại Cơ quan được giao
quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thì chủ đầu tư nộp bổ sung
01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;”.
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án:
Cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao thông, các văn bản thỏa thuận
về kết nối hạ tầng khác (nếu có).
- Văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về
quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng
trời tại Việt Nam (nếu có);
- Kết quả thẩm định đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
- Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên
quan
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt;
- Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng mức đầu tư
xây dựng (kèm theo các tài liệu về thông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan
để xác định tổng mức đầu tư; báo giá, kết quả thẩm định giá; việc áp dụng, tham
khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và các công cụ cần
thiết khác theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố;
việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của công trình tương tự và các công
cụ cần thiết khác để xác định dự toán xây dựng công trình; danh mục định mức
dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh (nếu có) và phương pháp xác định; xác
định danh mục các định mức cần tổ chức khảo sát trong quá trình thi công xây
dựng).
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu
khảo sát xây dựng, nhà thầu lập thiết kế xây dựng; mã số chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm,
chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư.
- Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên
quan.
1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
8
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kết quả thực hiện thẩm định
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/Kết quả thực hiện thẩm định điều chỉnh
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày
12/5/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng
phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/thẩm định điều
chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019;
- Luật Xây dựng 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật
số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về Quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung các Nghị định lĩnh vực quản lý nhà nước Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND ngày 16/9/2021 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế về việc ban hành Quy định về công tác quản lý dự án sử dụng vốn đầu
tư công; vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên để sửa chữa, bảo trì, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ngày 11/03/2024 của UBND tỉnh Quy
định phân cấp công tác thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế.
9
Mẫu số 01. Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/thẩm
định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
……
……, ngày ... tháng ...
năm
...
TỜ TRÌNH
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/thẩm định điều chỉnh Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng)
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật
số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Loại, nhóm dự án:
3. Loại và cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.
4. Người quyết định đầu tư:
5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ (địa chỉ,
điện thoại,...):
6. Địa điểm xây dựng:
7. Giá trị tổng mức đầu tư:
8. Nguồn vốn đầu tư: ……………….. (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn nhà
nước ngoài đầu tư công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)
9. Thời gian thực hiện:
10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
11. Nhà thầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật:
12. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
13. Hình thức quản lý dự án:
10
14. Các thông tin khác (nếu có):
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO
1. Văn bản pháp lý: liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại khoản 3
Điều 14 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 12 Nghị định
35/2023/NĐ-CP.
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;
- Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật (bao gồm tổng mức đầu tư; Danh mục quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu được lựa chọn áp dụng).
- Thiết kế bản vẽ thi công bao gồm bản vẽ và thuyết minh.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu
thẩm tra (nếu có);
- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo
sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;
- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận
:
- Như trên;
- Lưu:...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng
dấu)
Phụ lục III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2817 /QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên
thủ
tục
hành chính
Cơ
quan
thực
hiện
I
Lĩnh vực Hoạt động xây dựng
1
Thẩm
định
Báo cáo kinh
tế
-
kỹ
thuật
đầu
tư
xây
dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp xã quyết
định đầu tư/Thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch
UBND cấp xã quyết định đầu tư
UBND cấp xã
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
1. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do
Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư/Thẩm định điều chỉnh Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp xã quyết
định đầu tư
1.1. Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị thẩm định trình 01 bộ hồ sơ đến UBND cấp xã để tổ chức
thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
- Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định, Cơ quan được
giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
+ Xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người
đề nghị thẩm định (nếu cần, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một lần
trong quá trình thẩm định). Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan,
tổ chức có liên quan, cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu người trình thẩm định bổ
sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến;
+ Gửi văn bản đến các cơ quan, tổ chức có liên quan để lấy ý kiến thẩm
định đối với trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp thẩm định.
- Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trả
lại hồ sơ trình thẩm định và có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do
trả hồ sơ đối với hồ sơ trình thẩm định thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ quan chủ trì thẩm
định hoặc người đề nghị thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy định;
+ Hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ
theo quy định.
2
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan được giao quản lý
xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nếu
người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì Cơ quan được
giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã dừng việc thẩm định, người
đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
- Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm tổ chức thẩm định theo đúng nội dung quy định tại khoản 3 Điều 57
Luật Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số
62/2020/QH14), khoản 6 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ
- Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được
mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định hoặc yêu
cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các
nội dung cần thiết làm cơ sở cho việc thẩm định.
- Trong quá trình thẩm định, Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và
thông báo kịp thời đến người đề nghị thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số
liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định. Trường
hợp các lỗi, sai sót nêu trên không thể khắc phục được trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày cơ quan chủ trì thẩm định thông báo các lỗi, sai sót thì Cơ quan
được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã dừng việc thẩm định,
người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
- Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổng
hợp kết quả thẩm định; ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành,
lĩnh vực có liên quan (nếu có). Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tham khảo theo Mẫu số 02a Phụ lục I Nghị định
số 15/2021/NĐ-CP (được bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có) tại UBND cấp xã.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (trường hợp có gửi lấy ý kiến của các cơ quan
có liên quan, cơ quan chuyên môn về xây dựng sẽ đề nghị bổ sung số lượng hồ sơ
cho phù hợp).
1.3.2. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định
này.
- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc Văn bản về chủ trương đầu
tư xây dựng theo quy định pháp luật đầu tư công;
- Văn bản của cấp có thẩm quyền về nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế
hoạch vốn theo tiến độ thực hiện dự án.
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển theo
quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có).
- Văn bản/Quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm theo của các loại quy hoạch:
Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; Quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy
3
định của pháp luật về quy hoạch; Quy hoạch phân khu xây dựng đối với trường
hợp không có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng; phương án tuyến, vị trí
công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận đối với công trình
xây dựng theo tuyến.
- Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy theo
quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; văn bản kết quả thực hiện thủ
tục về đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định của pháp luật về
phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường);
- Các thủ tục về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường được thực
hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản
này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên
môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày làm việc.
Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu thực hiện thủ tục lấy ý kiến về giải pháp phòng
cháy và chữa cháy của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo cơ chế một cửa liên thông
khi thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại Cơ quan được giao
quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thì chủ đầu tư nộp bổ sung
01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;”.
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án:
Cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao thông, các văn bản thỏa thuận
về kết nối hạ tầng khác (nếu có).
- Văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về
quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng
trời tại Việt Nam (nếu có);
- Kết quả thẩm định đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
- Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên
quan
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt;
- Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng mức đầu tư
xây dựng (kèm theo các tài liệu về thông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan
để xác định tổng mức đầu tư; báo giá, kết quả thẩm định giá; việc áp dụng, tham
khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và các công cụ cần
thiết khác theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố;
việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của công trình tương tự và các công
cụ cần thiết khác để xác định dự toán xây dựng công trình; danh mục định mức
dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh (nếu có) và phương pháp xác định; xác
định danh mục các định mức cần tổ chức khảo sát trong quá trình thi công xây
dựng).
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu
khảo sát xây dựng, nhà thầu lập thiết kế xây dựng; mã số chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm,
chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư.
- Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên
4
quan.
1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kết quả thực hiện thẩm định
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/Kết quả thực hiện thẩm định điều chỉnh
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày
12/5/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng
phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/thẩm định điều
chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019;
- Luật Xây dựng 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật
số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về Quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung các Nghị định lĩnh vực quản lý nhà nước Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND ngày 16/9/2021 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế về việc ban hành Quy định về công tác quản lý dự án sử dụng vốn đầu
tư công; vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên để sửa chữa, bảo trì, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ngày 11/03/2024 của UBND tỉnh Quy
định phân cấp công tác thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế.
5
Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/thẩm định điều
chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
……
……, ngày ... tháng ...
năm
...
TỜ TRÌNH
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/thẩm định điều chỉnh Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng)
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật
số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Loại, nhóm dự án:
3. Loại và cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.
4. Người quyết định đầu tư:
5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ (địa chỉ,
điện thoại,...):
6. Địa điểm xây dựng:
7. Giá trị tổng mức đầu tư:
8. Nguồn vốn đầu tư: ……………….. (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn nhà
nước ngoài đầu tư công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)
9. Thời gian thực hiện:
10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
11. Nhà thầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật:
12. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
13. Hình thức quản lý dự án:
6
14. Các thông tin khác (nếu có):
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO
1. Văn bản pháp lý: liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại khoản 3
Điều 14 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 12 Nghị định
35/2023/NĐ-CP.
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;
- Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật (bao gồm tổng mức đầu tư; Danh mục quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu được lựa chọn áp dụng).
- Thiết kế bản vẽ thi công bao gồm bản vẽ và thuyết minh.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu
thẩm tra (nếu có);
- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo
sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;
- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng
dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2817/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2817/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×