• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2732/QĐ-UBND Hưng Yên 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Hưng Phú

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 10/09/2026 10:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2732/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hùng Nam
Trích yếu: Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Hưng Phú, tỉnh Hưng Yên (Mã số thông tin quy hoạch: 332611008011)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2732/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2732/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2732/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Hưng Phú, tỉnh Hưng Yên
Mã số thông tin quy hoạch: 332611008011
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ Xây
dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân
dân tỉnh; Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông báo số 265/TB-UBND ngày 04/9/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc thông báo kết luận của đồng chí Nguyễn Mạnh Quyền, Chủ tịch
2732
05
9
2
Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp giao ban ngày 04/9/2026;
Theo đề nghị của UBND xã Hưng Phú tại Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày
30/8/2026, của Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số
759/BC-SXD ngày 30/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Hưng Phú, tỉnh
Hưng Yên với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
1.1. Phạm vi, ranh giới:
a) Phạm vi lập quy hoạch: Gồm toàn bộ địa giới hành chính của xã Hưng
Phú, tỉnh Hưng Yên.
b) Ranh giới:
- Phía Bắc: Giáp xã Nam Cường;
- Phía Nam: Giáp tỉnh Ninh Bình;
- Phía Đông: Giáp Biển Đông;
- Phía Tây: Giáp xã Nam Tiền Hải.
1.2. Quy mô:
- Diện tích lập quy hoạch: 5.311,49 ha.
- Dân số hiện trạng: 25.802 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch: Đến năm 2050.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt tại Quyết định số 579/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành khác.
- Phát triển đô thị Hưng Phú phù hợp với định hướng phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh Hưng Yên và gắn với hệ thống quy hoạch quốc gia, quy hoạch
vùng và quy hoạch tỉnh. Quá trình phát triển đô thị cần khai thác hiệu quả các
lợi thế về vị trí, giao thông, làm cơ sở phát triển công nghiệp, thương mại -
dịch vụ và du lịch của địa phương.
- Phát triển đô thị theo hướng bền vững, đồng bộ giữa phát triển kinh tế
với bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử. Tổ chức
không gian đô thị hợp lý, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
đồng bộ, nâng cao chất lượng sống của người dân và từng bước xây dựng diện
mạo đô thị văn minh, hiện đại.
- Gắn phát triển kinh tế với nâng cao đời sống nhân dân; chú trọng giảm
nghèo bền vững, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và dịch vụ y tế, giáo dục.
3
- Thu hút đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương thông qua
việc hình thành các khu đô thị, khu công nghiệp và khu dịch vụ, địa phương có
thể tạo ra môi trường thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Điều
này không chỉ giúp gia tăng nguồn thu ngân sách mà còn đảm bảo sự phát triển
ổn định và lâu dài của địa phương.
- Khai thác lợi thế liên kết vùng: Tận dụng lợi thế từ các tuyến giao thông
lớn để phát triển thương mại, dịch vụ logistics.
- Đảm bảo quốc phòng - an ninh; Phát triển gắn với bảo vệ, giữ vững an
ninh trật tự, ổn định xã hội.
- Tăng cường công tác quản lý đất đai, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng
đất theo quy hoạch được duyệt. Là cơ sở pháp lý để triển khai các quy hoạch chi
tiết, quản lý xây dựng theo quy hoạch, hoạch định các chính sách thu hút đầu tư,
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch:
3.1. Tính chất:
- Đô thị Hưng Phú là đô thị loại III trong giai đoạn 2026-2030, đô thị lấn
biển, đô thị trung tâm dịch vụ thương mại và nhà ở, đô thị du lịch sinh thái.
- Đô thị phía Nam trong cấu trúc mạng lưới đô thị 30 phút - HungYen30,
trong khu kinh tế.
3.2. Vai trò:
- Đô thị Hưng Phú là một bộ phận của hành lang phát triển kinh tế ven
biển Bắc Bộ, góp phần phát triển kinh tế biển, dịch vụ logistics, vận tải biển và
bảo đảm quốc phòng, an ninh khu vực ven biển.
- Đầu mối kết nối giao thông, logistics và dịch vụ cảng biển; góp phần
thúc đẩy liên kết phát triển giữa các địa phương ven biển trong vùng.
- Là một trong những cực tăng trưởng mới của tỉnh, cửa ngõ ra biển;
trung tâm phát triển công nghiệp, logistics cảng biển, thương mại - dịch vụ, du
lịch biển và nuôi trồng thủy sản công nghệ cao; góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế biển tổng hợp và quá trình đô thị hóa của tỉnh.
3.3. Chức năng:
Khu vực lập quy hoạch chung đô thị Hưng Phú có các chức năng chính
gồm: Trung tâm hành chính - chính trị địa phương; trung tâm du lịch sinh thái
biển, trung tâm thương mại - dịch vụ và logistics của khu vực; trung tâm phát
triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; khu vực phát triển các khu dân cư và
khu đô thị mới; phát triển du lịch văn hóa gắn với các di tích lịch sử; cung cấp
dịch vụ xã hội như giáo dục, y tế, văn hóa phục vụ người dân và du khách.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
4.1. Quy mô dân số quy hoạch đến năm 2050: Khoảng 51.500 người.
4
Trên cơ sở dân số quy hoạch các giai đoạn, các chỉ tiêu về đất đai (đất xây
dựng đô thị, đất dân dụng, ...), cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội được xác
định theo quy định tại Quy chuẩn quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD và
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
4.2. Định hướng phát triển:
Trong quá trình lập quy hoạch chung đô thị Hưng Phú cần tập trung giải
quyết một số vấn đề trọng tâm nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng, khắc phục
các hạn chế hiện có và định hướng phát triển bền vững cho đô thị trong tương
lai. Cụ thể như sau:
- Tổ chức không gian hợp lý để khai thác tối đa lợi thế về hạ tầng giao
thông đường bộ, thúc đẩy mối liên kết giữa Hưng Phú với khu vực phía Bắc tỉnh
Hưng Yên và các tỉnh lân cận, tạo tiền đề phát triển du lịch sinh thái biển và sản
xuất công nghiệp năng lượng sạch - dịch vụ, logistics.
- Phát huy vai trò của khu du lịch Cồn Vành thông qua việc tổ chức lại
không gian du lịch sinh thái biển và các vùng nuôi trồng hải sản tập trung; cải
tạo không gian kiến trúc cảnh quan ven biển, tạo môi trường xanh, sạch đẹp kết
hợp với công tác cải tạo các bãi biển tự nhiên để phục vụ nhu cầu vui chơi, giải
trí, tắm biển của du khách.
- Chú trọng phát triển cảng biển kết hợp với hệ thống bến thủy tại khu vực
cửa sông Hồng, giúp giao thông đường thủy đóng được vai trò vận tải lớn trong
cơ cấu vận tải của khu vực.
- Quy hoạch để đưa hoạt động văn hóa trở thành một thành phần chính
vận hành cơ cấu kinh tế của khu vực.
- Quy hoạch đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho cả khu
vực đã ổn định về xây dựng và khu vực xây dựng mới.
- Xây dựng hệ thống xử lý môi trường đồng bộ, tăng cường quản lý tài
nguyên, bảo vệ cảnh quan và hướng tới phát triển bền vững.
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
5.1. Yêu cầu đối với mức độ điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, đánh giá
hiện trạng:
- Công tác điều tra, khảo sát được thực hiện toàn diện, có trọng tâm, bao
quát các nội dung về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội, sử dụng đất và hạ tầng.
Khảo sát thực địa đảm bảo phản ánh đúng hiện trạng, cập nhật biến động và xác
định các khu vực phát triển, hạn chế xây dựng.
- Thu thập tài liệu, số liệu: Tài liệu, số liệu được thu thập từ các nguồn chính
thống, đảm bảo tính pháp lý và độ tin cậy cao. Các số liệu được kiểm tra, đối chiếu
và cập nhật nhằm đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất phục vụ lập quy hoạch.
- Đánh giá hiện trạng: Trên cơ sở điều tra và số liệu thu thập, tiến hành
5
phân tích, đánh giá tổng hợp hiện trạng khu vực; làm rõ tiềm năng, lợi thế, hạn
chế và các vấn đề tồn tại. Kết quả là cơ sở đề xuất định hướng và giải pháp quy
hoạch phù hợp.
- Kết quả công tác điều tra, khảo sát, đánh giá bao gồm các nội dung yêu
cầu chính: Phân tích vị trí, đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện trạng dân số, sử
dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường.
Đánh giá công tác quản lý, triển khai thực hiện theo quy hoạch đã được phê
duyệt về phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật; so sánh, đối chiếu
với định hướng và chỉ tiêu tại quy hoạch đã được phê duyệt (nếu có); đánh giá
hiện trạng khu vực lập quy hoạch theo các tiêu chuẩn, tiêu chí về đô thị. Đánh
giá hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đang được triển khai
thực hiện trên địa bàn, liên quan đến phạm vi quy hoạch. Xác định các vấn đề cơ
bản cần giải quyết.
5.2. Nội dung của quy hoạch chung cần thể hiện được các yêu cầu chính sau:
- Lý do, sự cần thiết, cơ sở, căn cứ lập quy hoạch chung; luận cứ, xác
định phạm vi quy hoạch và quy mô, diện tích lập quy hoạch;
- Phân tích vị trí, đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện trạng dân số, sử dụng
đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường. Đánh
giá công tác quản lý, triển khai thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt về
phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật; so sánh, đối chiếu với định
hướng và chỉ tiêu tại quy hoạch đã được phê duyệt (nếu có); đánh giá hiện trạng
khu vực lập quy hoạch theo các tiêu chuẩn, tiêu chí về đô thị. Đánh giá hiện trạng
các chương trình, dự án đầu tư phát triển đang được triển khai thực hiện trên địa
bàn, liên quan đến phạm vi quy hoạch. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết.
- Xác định mục tiêu, tính chất và động lực phát triển; luận cứ, xác định
các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với khu vực được định hướng phát triển đô thị;
- Đánh giá, dự báo các tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính
chất kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt đến định hướng phát triển của đô
thị. Dự báo các chỉ tiêu phát triển: tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ
tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đối với đô thị và các khu chức năng trong khu vực
được định hướng phát triển đô thị;
- Xác định nguyên tắc, tiêu chí làm cơ sở để lựa chọn phương án cơ cấu
phát triển đô thị;
- Định hướng phát triển không gian: Mô hình và hướng phát triển đô thị;
xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng trong phạm vi quy hoạch; khu hiện
có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu
chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ
phát triển; các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm đối với đô thị là trung
tâm chính trị - hành chính của tỉnh; định hướng và nguyên tắc phát triển đối với
6
từng khu chức năng; hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch
vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian
mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị; định hướng phát triển các khu vực dân
cư nông thôn.
- Định hướng sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn quy hoạch; xác
định quy mô sử dụng đất đối với các khu chức năng; xác định chỉ tiêu về dân cư,
chỉ tiêu sử dụng đất đối với phạm vi quy hoạch;
- Thiết kế đô thị: Xác định vùng kiến trúc cảnh quan, bảo tồn cảnh quan
thiên nhiên và di sản văn hóa, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô
thị, điểm nhấn đô thị trong phạm vi quy hoạch. Đề xuất tổ chức không gian các hệ
thống trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm
nhấn đô thị; tổ chức không gian cây xanh, mặt nước trong phạm vi quy hoạch;
- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật gồm: Xác định mạng lưới giao
thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao
thông như: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt, bến xe đối
ngoại; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác
định chỉ giới đường đỏ các trục chính trong phạm vi quy hoạch và hệ thống hào,
tuy nen kỹ thuật; xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng
lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền
tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng, thông tin
liên lạc, thoát nước và công trình xử lý nước thải; vị trí, quy mô khu xử lý chất
thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác;
- Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường: Thiết lập các khu vực bảo
vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình;
yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng
theo quy hoạch;
- Luận cứ và xác định chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai
đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện.
6. Các yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
- Hồ sơ sản phẩm quy hoạch đảm bảo theo quy định của Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng, quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 của Bộ Xây dựng, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Số lượng hồ sơ sản phẩm: 07 bộ.
7. Các quy định về lấy ý kiến
7.1. Nguyên tắc lấy ý kiến:
- Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và
7
nông thôn;
- Đảm bảo công khai, minh bạch, đầy đủ và đúng đối tượng;
- Ý kiến góp ý phải được tổng hợp, giải trình và tiếp thu trước khi hoàn
thiện hồ sơ;
7.2. Nội dung lấy ý kiến gồm: Toàn bộ nội dung, hồ sơ quy hoạch chung
đô thị Hưng Phú, tỉnh Hưng Yên.
7.3. Đối tượng lấy ý kiến:
- Cộng đồng dân cư trong khu vực tổ chức quy hoạch;
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Hưng Phú.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên.
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Theo quy định pháp luật
về đấu thầu.
- Tiến độ thực hiện: Không quá 09 tháng từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được
phê duyệt.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài
chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Văn hóa Thể thao
và Du lịch, Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã Hưng Phú và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết
định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch; các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu VT, KT1
Việt
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hùng Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2732/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Hưng Phú, tỉnh Hưng Yên (Mã số thông tin quy hoạch: 332611008011)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2732/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2732/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×