• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2657/QĐ-UBND Yên Bái 2024 Quy chế quản lý kiến trúc đô thị mới Vân Hội, huyện Trấn Yên

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 30/12/2024 16:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2657/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tuấn Anh
Trích yếu: Về việc ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị mới Vân Hội, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2657/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2657/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2657/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUY CH
QUN LÝ KIN TC ĐÔ TH MI VÂN HI,
HUYN TRN YÊN, TNH YÊN BÁI
(Kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày /12/2024
ca y ban nhân dân tnh Yên Bái)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục tiêu
1. Quản cảnh quan đô thị, kiến trúc các công trình xây dựng theo quy
hoạch đô thị được duyệt, kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị
theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan, bản sắc văn hóa dân tộc,
đặc trưng kiến trúc đô thị mới Vân Hội.
2. Cụ thể hóa các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch,
kiến trúc xây dựng để quản kiến trúc đô thị phù hợp với điều kiện thực tế
của đô thị mới Vân Hội.
3. Quy định về kiến trúc các loại hình công trình làm sở cho việc đầu
xây dựng; cung cấp thông tin quy hoạch - kiến trúc phục vụ công tác quản
nhà nước có liên quan.
4. căn cứ để quản việc lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết,
thiết kế đô thị, quản đầu xây dựng công trình cấp giấy phép xây dựng,
xác định chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc cho các công trình nhà riêng lẻ các
công trình khác thuộc phạm vi quy định tại quy chế này.
Điều 2. Đối tượngphạm vi áp dụng
1. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với quan, tổ chức, nhân liên quan đến
hoạt động kiến trúc và xây dựng công trình kiến trúc tại đô thị mới Vân Hội.
2. Phạm vi áp dụng
a. Phạm vi áp dụng: Quy chế này quy định về quản kiến trúc, cảnh quan
đô thị trên địa bàn trong ranh giới hành chính đô thị mới Vân Hội theo đồ án Quy
hoạch chung đô thi mới Vân Hội, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, đến năm 2045
với diện tích: 1.900,55 ha; (có phụ lục vị trí kèm theo – Phụ lục 01):
2
Hình 3.1: Phạm vi áp dụng Quy chế quảnkiến trúc đô thị mới Vân Hội
b. Ranh giới đô thị mới Vân Hội
- Phía Bắc giáp: Xã Việt Cường, huyện Trấn Yên.
- Phía Nam giáp: Xã Hiền Lương, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
- Phía Đông giáp: Xã Hiền Lương, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
- Phía Tây giáp: Xã Việt Hồng, huyện Trấn Yên.
3
Hình 3.2: Vị trí xã Vân Hội trong huyện Trấn Yên
Nhng d án, công trình trong khu vc đã có Quy hoch chi tiết t l
1/500, Thiết kế đô th riêng đưc duyt có quy định khác hoc c th hơn so vi
Quy chếy thì đưc áp dngc quy định trong quy hoch chi tiết t l 1/500,
Thiết kế đô th riêng được duyt ca khu vc đó.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Công trình kiến trúc: Là mt hoc t hp công tnh, hng mc công
trình được xây dng theo ý tưởng kiến trúc hoc thiết kế kiến trúc (theo khon
4 Điu 3 Lut Kiến tc s 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019 ca Quc hi - sau
đây viết tt Lut Kiến trúc).
2. Công trình kiến trúc giá trị: công trình kiến trúc tiêu biểu, giá
trị về kiến trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được cấp thẩm quyền phê duyệt
(theo Luật Kiến trúc).
3. Công trình đim nhn: Là công trình có kiến trúc hoc chc năng ni bt
trong tng th ca mt khu vc quy hoch hoc cm công trình;nh hưởng ln
đến cnh quan khu vc hoc thu hút nhiu hot đng công cng đô th.
4. Chiều cao công trình xây dựng
Chiều cao (tối đa) công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy
hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình (kể cả mái tum hoặc mái dốc).
4
Đối với công trình các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao công trình tính
từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt. Các thiết bị kỹ thuật trên
mái: Cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim
loại, ống khói, ống thông hơi, chi tiết kiến trúc trang trí (giàn hoa, vật liệu nhẹ,
không đúc tông) thì không tính vào chiều cao công trình (theo điểm 1.4.25 Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN01:2021/BXD được ban
hành kèm theo Thông số 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ xây dựng
- sau đây viết tắt là QCVN 01:2021/BXD).
5. Số tầng nhà
a. Số tầng của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ
thuật, tầng tum) tầng bán/nửa hầm, không bao gồm tầng áp mái. Tầng tum
không tính vào số tầng nhà của công trình khi chỉ chức năng sử dụng để bao
che lồng cầu thang bộ/giếng thang máy và che chắn các thiết bị kỹ thuật của công
trình (nếu có), đồng thời diện tích mái tum không vượt quá 30% diện tích sàn
mái. Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì số tầng nhà tính theo
cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt (theo điểm 1.4.14 Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nhà chung QCVN04:2021/BXD được ban hành kèm theo
Thông số 03/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ xây dựng - sau đây viết tắt
là QCVN 04:2021BXD);
Đối vi nhà riêng l, nhà riêng l kết hp các mc đích dân dng khác:
Tng lng không tính vào s tng cao ca công trình trong các trường hp tng
lng din tích sàn không vượt quá 65% din tích sàn xây dng ca tng có công
năng s dng chính ngay bên dưới ch cho phép mt tng lng không tính
vào s tng cao ca nhà, tng lng không được phép xây dng ban công (theo đim
4 phn ghi chú, Ph lc II Thông tư s 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 ca B
Xây dng quy định v phân cp công trình xây dng và hướng dn áp dng trong
qun lý hot động đu tưy dng - sau đây viết tt là TT 06/2021/TT- BXD);
b. Đối với nhà chung cư, nhà chung hỗn hợp: Duy nhất 01 tầng lửng
không tính vào số tầng cao của công trình khi tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm
khu kỹ thuật (ví dụ: Sàn kỹ thuật đáy bể bơi, sàn đặt máy phát điện, hoặc các thiết
bị công trình khác), có diện tích sàn xây dựng không vượt quá 10% diện tích sàn
xây dựng của tầng ngay bên dưới không vượt quá 300m2 (theo điểm 4 phần
ghi chú, Phụ lục II TT 06/2021/TT-BXD);
c. Các công trình khác: Tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật,
diện tích sàn không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng
sử dụng chính ngay bên dưới (theo điểm 4 phần ghi chú, Phụ lục II TT
06/2021/TT- BXD).
5
6 Nhà riêng lẻ: nhà được xây dựng trên thửa đất riêng biệt thuộc
quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự,
nhà liền kề và nhà độc lập (theo điểm 1.4.11 QCVN 01:2021/BXD).
7. Nhà liên kế: loại nhà riêng lẻ của các hộ gia đình, nhân được
xây dựng liền nhau, thông nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong
nhữngđất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn so với chiều sâu (chiều dài)
của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị (theo điểm
3.2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9411:2012 về “Nhà liên kế - Tiêu chuẩn thiết
kế - sau đây viết tắt là TCVN 9411:2012).
8. Nhà phố liên kế (nhà phố):loại nhà liên kế, được xây dựng trên các
trục đường phố, khu vực thương mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt. Nhà
liên kế mặt phố ngoài chức năng để còn sử dụng làm cửa hàng buôn bán, dịch
vụ văn phòng, nhà trọ, khách sạn, sở sản xuất nhỏ các dịch vụ khác (theo
điểm 3.3 TCVN 9411:2012).
9. Nhà liên kế có sân vườn:loại nhà liên kế, phía trước hoặc phía sau
nhà một khoảng sân vườn nằm trong khuôn viên của mỗi nhà kích thước
được lấy thống nhất cả dãy theo quy hoạch chi tiết của khu vực (theo điểm 3.4
TCVN 9411:2012).
10. Biệt thự: công trình nhà riêng lẻ xây dựng độc lập hoặc bán độc
lập, có sân vườn xung quanh (tối thiểu 3 mặt công trình) có lối ra vào riêng biệt.
11. Công trình hỗn hợp:công trình có các chức năng sử dụng khác nhau
(theo điểm 1.4.14 QCVN 01:2021/bXD).
12. Công trình đa năng (tổ hợp đa năng): công trình được bố trí trong
cùng một tòa nhà các nhóm phòng hoặc tầng nhà công năng sử dụng khác
nhau (văn phòng, các gian phòng khán giả, dịch vụ ăn uống, thương mại, các
phòng các phòng chức năng khác) (theo điểm 1.5.9 Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp
hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 03:2012/BXD được ban hành kèm theo Thông
số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 của Bộ xây dựng sau đây viết tắt QCVN
03:2012/BXD).
13. Nhà thương mại liên kế:nhà thấp tầng liên kế xây dựng trên đất sử
dụng vào mục đích thương mại - dịch vụ theo quy hoạch được cấpthẩm quyền
phê duyệt (theo điểm 3.1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12872:2020 về “Nhà thương
mại liên kế - yêu cầu chung về thiết kế” - sau đây viết tắt là TCVN12872:2020).
14. Công trình độc lập - bán độc lập
a. Công trình độc lập: công trình xây dựng không bất cứ bề mặt ngoài
6
nào tiếp giáp với ranh đất của các đất kế cận (có khoảng lùi tất cả ranh đất
bên và ranh đất sau).
b. Công trình bán độc lập: dạng công trình độc lập một mặt tường
(bên hoặc sau) tiếp giáp với ranh đất của các lô đất kế cận.
15. Khoảng lùi: khoảng không gian giữa chỉ giới đường đỏ chỉ giới
xây dựng (theo điểm 1.4.24 QCVN 01:2021/BXD).
16. Chỉ giới xây dựng ngầm: đường giới hạn cho phép xây dựng nhà,
công trình ngầm dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm).
17. Mặt dựng thoáng
khoảng mở trên tường ngoài công trình, thường dưới dạng cửa sổ, cửa
đi, ô cửa kính. Các thiết kế này nhằm tạo sự thân thiện, thú vị với các cửa hàng
hoạt động dọc theo con phố thu hút khách bộ hành. Trường hợp mặt tiền công
trình quy định tỷ lệ mặt dựng thoáng, cao độ sàn tầng trệt không được bố trí
quá 30cm tính từ vỉa hè (xem Hình 3.3).
Hình 3.3: Minh họa mặt dựng thoáng
18. Mái đua: Là i che vươn ra t công trình, phn mái vươn ra th
nm tn phn không gian va hè ngoài ch gii y dng ng trình (xem
Hình 1-2).
19. Hành lang đi bộ, không gian đi bộ mái che: lối đi bộ cột hay
vòm cuốn một hoặc hai bên, thường được hình thành bằng cách lùi tường bao
che tại tầng trệt của tòa nhà vào một khoảng cách nhất định so với chỉ giới xây
dựng công trình (khoảng lùi tại tầng trệt); trong khoảng không gian này không
được bố trí các kiến trúc cố định các chi tiết kiến trúc khác (tường ngăn, bồn hoa,
v.v...) gây cản trở hoạt động đi bộ. Các tầng trên cột chịu lực vẫn được xây
dựng tại chỉ giới xây dựng; khoảng không gian giữa hàng cột tường tạo nên
hành lang đi bộ có mái che như hành lang xuyên tòa nhà, không gian thương mại
trong nhà, sân trong có mái che, v.v... (xem Hình 3.4).
7
Hình 3.4. Minh họa hành lang đi bộ, mái đua
20. Mặt phố liên tục
việc khối đế các tòa nhà hướng ra các không gian công cộng (như đường
phố hoặc quảng trường) xây dựng thẳng hàng nhằm hình thành giới hạn của không
gian công cộng bằng các mặt đứng toà nhà liên tục, thẳng hàng. Mặt phố liên tục
tạo cho người đi bộ cảm giác không gian khép kín, có tính định hướng rõ ràng và
dễ dàng nhận biết được đặc điểm của không gian đó (xem Hình 3.5).
Mặt phố liên tục phải đảm bảo các điều kiện như sau:
a. Chỉ giới xây dựng các công trình trên một đoạn phố trong phạm vi cao
độ chuẩn tại vị trí chỉ giới xây dựng phải đồng bộ.
b. Đoạn mặt phố liên tục phải chiếm tối thiểu 50% chiều dài của cạnh ô phố
tương ứng.
Hình 3.5 Minh họa hai loại mặt phố liên tục
21. Không gian có chức năng như công viên thuộc các công trình
Là không gian sân vườn lộ thiên có cao độ trong giới hạn từ -5m đến +2m
so với cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt, tỷ lệ ít nhất
8
50% diện tích cây xanh (xem Hình 3.6) đảm bảo khả năng tiếp cận của mọi
người dân về không gian cũng như thời gian.
Hình 3.6 Minh họa quy định về khoảng không không gian tương tự công viên
22. Các loại không gian mở sử dụng công cộng được khuyến khích khi xây
dựng trong khuôn viên các công trình:
a. Quảng trường.
b. Sân trong.
c. Không gian mở có mái che.
d. Mở rộng vỉa hè.
e. Không gian đi bộ.
f. Công viên nhỏ - vườn hoa.
23. Hệ số sử dụng đất: tỷ lệ của tổng diện tích sàn của công trình gồm
cả tầng hầm (trừ các diện tích sàn phục vụ cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa
cháy, gian lánh nạnđỗ xe của công trình) trên tổng diện tích lô đất (theo điểm
1.4.21 QCVN 01:2021/BXD).
24. Tầng hầm: tầngquá một nửa chiều cao củanằm dưới cao độ
mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt (theo điểm 1.4.17 QCVN
04:2021/BXD).
25. Tầng nửa hầm: tầng một nửa chiều cao của nằm trên hoặc
ngang cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt (theo điểm 1.4.18
QCVN 04:2021/BXD).
26. Tầng lửng: tầng trung gian giữa các tầng sàn của (sàn lửng)
nằm giữa sàn của hai tầng công năng sử dụng chính hoặc nằm giữa mái công
trình sàn tầng công năng sử dụng chính ngay bên dưới; tầng lửng diện
tích sàn nhỏ hơn diện tích sàn xây dựng tầng công năng sử dụng chính ngay
bên dưới (theo điểm 2 phần ghi chú, Phụ lục II TT 06/2021/TT-BXD).
27. Tầng áp mái: tầng nằm bên trong không gian của mái dốc toàn
bộ hoặc một phần mặt đứng của được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái
gấp, trong đó tường bao (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5m (theo điểm 1.4.15
QCVN 04:2021/BXD).
9
28. Không gian đô thị: Là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị,
cây xanh, mặt nước trong đô thị ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị (theo
khoản 13 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị được hợp nhất tại văn bản số 16/VBHN
- VPQH ngày 15/7/2020 của Văn phòng Quốc hội - sau đây viết tắt Luật
QHĐT).
29. Kiến trúc đô thị: tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công
trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng
của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị (theo Luật
QHĐT).
30. Di tích lịch sử - văn hoá: công trình xây dựng, địa điểm các di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó giá trị lịch sử, văn
hoá, khoa học (theo Luật Di sản văn hóa được hợp nhất tại văn bản số 10/VBHN
- VPQH ngày 23 tháng 7 năm 2013 của Văn phòng Quốc hội - sau đây viết tắt
Luật Di sản văn hóa).
31. Danh lam thắng cảnh: cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm sự
kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc giá trị lịch sử, thẩm
mỹ, khoa học (theo Luật Di sản văn hóa)
32. Cảnh quan đô thị: không gian cụ thể nhiều hướng quan sát trong
đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, phố,
đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo,
cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch tro ng
đô thị không gian sử dụng chung thuộc đô thị (theo khoản 14 Điều 3 Luật
QHĐT).
33. Hành lang bảo vệ an toàn: khoảng không gian tối thiểu về chiều
rộng, chiều dài chiều cao, chạy dọc hoặc bao quanh công trình hạ tầng kỹ thuật
(theo điểm 1.4.27 QCVN 01:2021/BXD).
34. Hành lang bảo vệ trên bờ sông, suối, kênh, rạch, mương hồ công
cộng: Hành lang bảo vệ trên bờ chiều rộng khu đất nằm dọc hai bên bờ sông,
suối, kênh, rạch, mương hồ công cộng; được tính từ mép bờ cao quy hoạch vào
bên trong phía đất liền.
35. Khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Là khu vực quy hoạch để xây dựng
các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm các trục giao thông,
tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước,
tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật khác.
36. Khu vực nhà hiện trạng trong đô thị: những khu vực được xác định
trong các đồ án Quy hoạch chung chức năng tính chất “hiện hữu, hiện
trạng, cải tạo” (như khu dân hiện hữu, khu dân hiện hữu chỉnh trang, nhóm
nhà hiện hữu, ...). Ngoại trừ các khu vực Quy hoạch chi tiết đô thị tỷ lệ 1/500,
Thiết kế đô thị riêng, các dãy nhà liên kế hiện hữu thiết kế kiến trúc đồng bộ
10
được quan thẩm quyền xác định là công trình kiến trúc có giá trị.
37. Ô phố: một khu đất hiệu xác định cụ thể ranh giới, diện
tích, chức năng quy hoạch và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị.
Điều 4. Nguyên tắc quảnkiến trúc trong đô thị
1. Các nguyên tắc chung
a. Thiết kế kiến trúc phải tuân thủ Luật Kiến trúc, phù hợp chỉ tiêu trong đồ
án Quy hoạch chung đô thi mới Vân Hội, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, đến năm
2045 theo Quyết định số 372/QĐ-UBND ngày 11/3/2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Yên Bái, các quy định về bảo tồn, về môi trường phòng chống cháy nổ,
quy chuẩn tiêu chuẩn kỹ thuật, bản quy chế này các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
- Phù hợp với định hướng quy hoạch chung đô thị mới Vân Hội; đáp ứng
nhu cầu phát triển bền vững kinh tế - hội của đô thị mới Vân Hội nói riêng
huyện Trấn Yên nói chung, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, sử
dụng hợp tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu phòng,
chống thiên tai.
- Bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống của địa
phương, tiếp thu chọn lọc kiến trúc hiện đại, đậm đà bản sắc văn hóa của dân tộc
- Bảo đảm sự tham gia của quan, tổ chức, cộng đồng, nhân; kết hợp
hài hòa lợi ích của quốc gia nói chung và của tỉnh Yên Bái nói riêng, cộng đồng,
quyềnlợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Việc xây dựng công trình phải được quản chặt chẽ đồng bộ về không
gian, kiến trúc, cảnh quan; bảo đảm chức năng hoạt động hiệu quả, mỹ quan, an
toàn, hài hòa với tổng thể đô thị xung quanh.
- Thiết kế kiến trúc công trình cần đảm bảo giá trị kiến trúc của công trình
(được xem xét trên các lĩnh vực: Tư tưởng, văn học, hội họa, điêu khắc, âm nhạc,
truyền thông, ánh sáng, vật liệu), gắn với kiến trúc truyền thống của địa phương.
b. Các quy định khác liên quan (Luật, Nghị định, Nghị quyết, Chỉ thị của
Đảng, Quốc hội, Thủ tướng Chính Phủ…)
- Luật Quy hoạch đô thị ngày 07/6/2009.
- Luật Xây dựng ngày 18/6/2014.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch
ngày 20/11/2018.
- Luật Kiến trúc ngày 13/6/2019.
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệtquản lý quy hoạch đô thị.
11
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7 tháng 4 năm 2010 về
lập, thẩm định, phê duyệt quản quy hoạch đô thị Nghị định số
44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch
xây dựng.
- Ngh đnh s 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 ca Cnh ph sa đổi,
b sung mt s điu ca các Ngh đnh thuc lĩnh vc qun nhà nước ca B
Xây dng.
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của luật kiến trúc.
- Thông số 08/2021/TT-BXD ngày 02/08/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập tổ chức thực hiện quy chế
quảnkiến trúc.
- Thông số 06/2013/TT-BXD ngày 13/05/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về Hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị.
- Quyết định 1246/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 ca Th tướng phê duyt định
hướng phát trin kiến trúc Vit Nam đến năm 2030, tm nhìn đến năm 2050.
- Nghị quyết 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch,
xây dựng, quản phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 do Ban chấp hành Trung ương ban hành.
- Nghị quyết 148/NQ-CP ngày 11/11/2022 của Chính phủ về chương trình
hành động của chính phủ thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TW về quy hoạch, xây
dựng, quản phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 do Chính phủ ban hành.
- QCVN 01:2021/BXD Quy chun y dng Vit Nam - Quy hoch y dng.
- QCVN 07:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ
tầng kỹ thuật.
c. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quy chế này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp
dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quảnđặc thù
a. Xác định ranh giới, vị trí danh mục các khu vực yêu cầu quản
đặc thù
- Các khu vực ý nghĩa quan trọng về cảnh quan, khu vực yêu cầu
quảnkiến trúc đặc trưng: Khu vực hồ Vân Hội (Hồ Vân Hội tổng diện tích
mặt nước khoảng 410 ha, thuộc địa giới hành chính của 3 Vân Hội, Việt Cường
12
huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái và xã Hiền Lương huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ với
đặc tính hồ thủy lợi được xây dựng từ năm 1966 đến năm 1969. Mực nước hồ
luôn ổn định cos 26,8m dao động tối đa khoảng 1,3m. Hồ độ sâu trung
bình 10 - 12m, độ sâu khu vực đập thủy lợi 7 - 8m). ( Phụ lục - 02).
- Các trục đường chính (Phụ lục 03A): Đường tỉnh ĐT.172 (Hợp Minh
Mỵ; Đường kết nối nút giao IC12, đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Việt
Hồng; Đường Vân Hội - Hiền Lương.
- Các trục đường tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương
mại, du lịch (Phụ lục 03B): Đường VH1 (đường vào khu du lịch), đường VH2
(đường kết nối khu du lịch), đường VH3 (đường vào sân vận động), đường VH4
(đường vào sân vận động), đường VH5 (đường thôn 4 đồng Chão đi thôn Lao
Động), đường VH6 (đường thôn Khe Mon đi thôn 4 đồng Chão), đường VH7
(đường thôn Gò Cấm), đường VH8 (đường thôn Khe Mon), đường VH9, VH10,
VH11 (đường thôn Khe Mon), đường thôn 8 Minh Phú, Đường thôn Khe Mon
(khu vực đầm sen), Đường thôn 4 Đồng Chão, Đường thôn Lao Động, Đường
khu du lịch.
- Các khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn (Phụ
lục 04): Di tích Cọ - Đồng Yếng (diện tích khoanh vùng bảo vệ 5000 m2)
thuộc Di tích lịch sử văn hóa quốc gia Chiến khu Vần; Di tích ĐìnhĐềnChùa
Minh Phú đã được công nhận di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh theo Quyết định
số 1419/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của UBND tỉnh Yên Bái. Hiện đang khoanh
vùng bảo vệ di tích với tổng diện tích 18.967,5m
2
.
- Trung tâm Công cng, Qung trường, Công viên ln: Công viên Trung tâm
được xác định theo quy hoch chung, các tiu công viên cp đô th cp đơn v
được xác định c th ti các đồ án quy hoch phân khu, quy hoch chi tiết.
- Các khu vực cửa ngõ đô thị (Phụ lục 05):
+ Cửa ngõ phía Bắc: Đường kết nối nút giao IC12, đường cao tốc Nội Bài
– Lào Cai vớiViệt Hồng.
+ Ca ngõ phía Tây Bc: Tnh l 172 (Hp Minh - M hưng đi xã Vit Cưng).
+ Ca ngõ phía Tây Nam: Tnh l 172 ( Hp Minh - M hướng đi xã
Vit Hng).
+ Cửa ngõ phía Đông Nam: Đường Vân HộiHiền Lương.
b. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quảnđặc thù
Các dự án công trình xây dựng cần tôn trọng, giữ gìn, bảo vệ phát
huy các yếu tố cảnh quan, môi trường nước gắn kết với việc tổ chức các không
gian công cộng, công viên cây xanh, kiến trúc đô thị và công trình của khu vực.
Phương án quy hoạch cần hạn chế tới mức thấp nhất việc san lấp, hạn chế
thay đổi thu hẹp dòng chảy; quy hoạch hệ thống giao thông, cầu phù hợp với
13
hệ thống suối, hồ hiện trạng. Tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành
về quảnhồ, suối.
Việc san lấp phải được phép của quan Nhà nước thẩm quyền càn
bố trí hồ điều tiết bổ sung hoặc hệ thống cống hộp thay thế.
Khu vực ven suối, hồ nước điều hòa cần bố trí các công trình mật độ xây
dựng thấp hơn so với các khu vực lân cận. Công trình ven suối, cầnkhoảng lùi
thích hợp tầng cao xây dựng từ thấp đến cao theo hướng từ bờ suối, hài hòa
với không gian, cảnh quan chung của khu vực.
Các công trình ven suối, hồxây dựng hàng rào cần thiết kế hàng rào
độ rỗng tối thiểu 75% để tạo tầm nhìn thoáng đến cảnh quan mặt nước.
Ngoại trừ công trình nhà liên kế, các công trình khác phải khoảng lùi
tối thiểu 3m so với cạnh bên (vuông góc với bờ suối) của khu đất xây dựng đế tạo
tầm nhìn thông thoáng và lối tiếp cận đến bờ.
Bảo vệ cảnh quan ven suối, các khu vực dễ sạt lở, quét, không xây dựng
công trình.
- Khu vựcđịa hình đồi dốc:
Các dự án công trình xây dựng cần tôn trọng, giữ gìn, bảo vệ phát
huy đặc trưng, khai thác các yếu tố cảnh quan tại khu vựcđịa hình đồi dốc.
Phương án quy hoch, đặc bit là quy hoch giao thông, san nn và h tng
k thut khác cn hn chế ti mc thp nht vic san lp làm mt địa hình đi dc.
Tổ chức không gian kiến trúc đô thị xung quanh khu vực cần hạn chế các
công trình cao tầng che chắn tầm nhìn đến cảnh quan đồi. Chiều cao xây dựng
công trình phù hợp và phát huy đặc trưng của địa hình.
Khuyến khích tổ chức cây xanh, cảnh quan tập trung với mật độ cao, mang
đặc trưng của vùng sinh thái đồi dốc vùng núi phía Bắc.
Khuyến khích việc thi tuyển thiết kế đối với các công trình công cộng
quy lớn, công trình yêu cầu kiến trúc đặc thù ảnh hưởng trực tiếp đến
diện mạo cảnh quan kiến trúc của đô thị.
Tôn trọng bảo tồn các khu vựcgiá trị địa chất, các khu vựcgiá trị bảo
vệ cảnh quan, môi trường, cập nhật bản đồ Quy hoạch 3 loại rừng bảo tồn các khu
vực rừng phòng hộ.
Phương án kiến trúc công trình phải tuân thủ quy hoạch chung đã được phê
duyệt và Quy chế này.
- Các trục đường chính, các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về
hành chính, thương mại, du lịch:
+ Các trc đường chính: To được s đồng b, tính liên tc, d nhn din
định hướng kiến trúc chính, công trình đim nhn cho các trc đường chính.
14
Khong lùi công trình cn được nghiên cu phù hp vi tng chc năng công trình
nhm đảm bo phù hp v không gian, kiến trúc, cnh quan chung; đảm bo kh
năng tiếp cn công trình; đảm bo các điu kin v chiếu sáng t nhiên và an toàn
thoát him, thoát nn theo quy định. Khuyến khích các công trình ln, hp khi.
+ Các trục đường tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương
mại, du lịch: S dụng các hình thức kiến trúc trang trọng, hấp dẫn, năng động,...
phù hợp với chức năng của trục đường.
- Khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh
quốc gia trở lên:
Các khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh cần được bảo tồn
nghiêm ngặt theo đúng quy định của Luật Di sản văn hóa, Luật Bảo vệ phát
triển rừng, Luật Bảo vệ môi trường, các quy định pháp luật khác có liên quan
theo Quy chế này.
Về không gian đô thị: Quản chặt chẽ việc cải tạo chỉnh trang phát
triển đô thị, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật kiến trúc trong xung
quanh các hạng mục công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Về kiến trúc: Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, xác định hình thức bảo tồn,
tôn tạo phù hợp với tính chất của từng loại di tích, bảo đảm thực hiện theo Luật
Di sản văn hóa và các quy định về bảo quản, tu bổphục hồi di tích.
Về cảnh quan đô thị: T chức cảnh quan đô thị trong và xung quanh các di
tích sao cho hài hòa và tôn tạo được các giá trị của di tích, tạo được cảnh quan đô
thị thích hợp với các hoạt động của người tham quan di tích. Bố trí lối vào và khu
vực đậu xe tương xứng với quy khu di tích. Không tổ chức các loại hình quảng
cáo trên công trình kiến trúc bảo tồn. Việc thực hiện quảng cáo kết hợp giới thiệu
di tích, phục vụ du lịch bên trong công trình phải được phép của quan quản
thẩm quyền và hài hòa với di tích.
Về Quản cấp phép xây dựng: Khu vực bảo vệ I gồm di tích vùng
được xác định yếu tố gốc cấu thành di tích phải được bảo vệ nguyên trạng về
mặt bằng không gian. Trường hợp đặc biệt yêu cầu xây dựng công trình trực
tiếp phục vụ việc bảo vệphát huy giá trị di tích thì việc xây dựng phải được sự
đồng ý bằng văn bản của quan thẩm quyền xếp hạng di tích đó (theo Điều
32 của Luật Di sản văn hóa); Khu vực bảo vệ II vùng bao quanh khu vực bảo
vệ I của di tích, thể xây dựng công trình bảo vệ phát huy giá trị di tích.
khu vực bảo vệ II đối với di tích cấp tỉnh phải được sự đồng ý bằng văn bản của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đối với di tích quốc gia di tích quốc gia đặc
biệt phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
Du lịch, cấp thẩm quyền căn cứ nội dung văn bản chấp thuận, chỉ đạo ngành
chuyên môn cấp phép xây dựng cho các tổ chức nhân theo quy định (theo điểm
b, khoản 1, điều 32 của Luật Di sản văn hóa); Việc xây dựng công trình quy định
15
tại khoản này không được làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh
quan thiên nhiên và môi trường sinh thái của di tích.
- Khu trung tâm công cộng, quảng trường công viên lớn: Cần tạo nên
không gian trật tự, gắn kết hài hòa giữa các công trình kiến trúc. Hình thức kiến
trúc đa dạng, phù hợp với các chức năng công cộng. Ưu tiên gắn kết với các công
trình điểm nhấn, tạo được bản sắc nơi chốn cho từng khu vực. Thiết kế cảnh quan
bảo đảm tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí cho người dân; kết nối
không gian mở đô thị, đặc biệt kết hợp với các không gian đầu mối giao thông
công cộng.
- Khu vc xung quanh đầu mi giao tng công cng. T chc không gian
tiếp cn công trình to thun tin cho người đi b, d ng kết ni các loi phương
tin giao thông khác, ưu tn phát trin các chc năng thương mi dch v.
c. Các yêu cầu khá
- Khuyến khích hình thành hệ thống hành lang đi bộ mái che, kết nối với
các công trình công cộng, đầu mối giao thông công cộng.
- Đối với các công trình (dân dụng, hạ tầng, đầu công) được xây dựng
mới đông người sử dụng, thiết kế cần thể hiện được giá trị kiến trúc, đổi mới
sáng tạo, yếu tố tiên tiến hơn các công trình tương tự đã được xây dựng.
- Kiến trúc công trình cần đảm bảo các yêu cầu về phòng chống thiên tai,
thích ứng biến đổi khí hậu.
- Nhằm cải tạo chỉnh trang đô thị, bổ sung cây xanh, không gian mở, tăng
cường kết nối giao thông công cộng, bảo tồn các công trình kiến trúc giá trị,
khuyến khích thiết kế thân thiện môi trường được xác định trong đồ án quy hoạch
chung đô thị mới Vân Hội.
3. Khu vực lập thiết kế đô thị riêng: Đồ án thiết kế đô thị riêng được lập tại
các khu vực có ý nghĩa quan trọng về không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với đô
thị mới Vân Hội, bao gồm:
- Đường kết nối nút giao IC12, đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Việt
Hồng; Đường Vân Hội Hiền Lương. Đường Vân Hội Hiền Lương (đoạn qua
trung tâm đô thị mới Vân Hội). Phụ lục 06.
Trong các khu vc thiết kế đô th rng đưc duyt, vic qun kiến
trúc, đầu tư xây dng, cp giy pp xây dng ng trình nhà riêng l phi
thc hin theo đ án thiết kế đô th quy định qun theo đồ án thiết kế đô
th riêng.
4. Khu vực tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang: Xác định tại các đồ án
quy hoạch phân khu, chi tiết trên địa bàn đô thị mới Vân Hội.
Điều 5. Công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc
1. Các khu vực, vị trí hoặc công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc
16
Công trình công cộng quy cấp đặc biệt, cấp I theo Nghị định
06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Thông 06/2021/TT-BXD
ngày 30/06/2021 của Bộ Xây dựng.
Cầu trong đô thị từ cấp II trở lên.
Công trình biểu tượng, công trình được xây dựng tại vị trí ảnh hưởng
trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc của đô thị hoặc các công trình có yêu
cầu đặc thù: Tượng đài, công trình là biểu tượng về truyền thống, văn hóa và lịch
sử của đô thị mới Vân Hội.
Công trình quan trọng, điểm nhấn trong đô thị, tại vị trí cửa ngõ và trên các
tuyến đường chính của đô thị mới Vân Hội.
Công trình tầng cao trên 8 tầng hoặc chiều cao từ 28m trở lên trên
toàn đô thị mới Vân Hội (được quy định tại Phụ lục II Thông 06/2021/TT-BXD
ngày 30/6/2021).
2. Vic thi tuyn phương án thiết kế kiến trúc phi tuân th các quy định ca
pháp lut v kiến trúc và các quy đnh pháp lut hin hành khácliên quan.
3. Sơ đồ các khu vc có ý nghĩa quan trng v cnh quan xem ti (Ph lc
02)các ca ngõ xem ti (Ph lc 05).
17
Chương II
QUẢNKIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 6. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan
1. Định hướng chung
a. Định hướng chung kiến trúc cho toàn đô thị mới Vân Hội:
- Kiến trúc các công trình cần tuân thủ định hướng phát triển không gian
đô thị trong đồ án Quy hoạch chung được duyệt, sự đầu tương xứng về thiết
kế xây dựng, để trở thành các tài sản đô thị giá trị lâu dài. Xây dựng kiến
trúc đô thị hiện đại, năng động kết hợp với việc gìn giữ, kế thừa các công trình
kiến trúc lịch sử, lưu giữ được dấu ấn các giai đoạn hình thành phát triển của
đô thị mới Vân Hội, xây dựng nên niềm tự hào của nhân dân.
- Ưu tiên tạo lập cảnh quan phục vụ công cộng nhiều cấp độ (cấp đô thị,
cấp đơn vị nhóm nhà ở) đảm bảo khang trang, đồng bộ, hiện đại thân thiện
với môi trường nhằm góp phần nâng tỷ lệ người dân sử dụng phương tiện giao
thông công cộng, giảm ngập lụt, tăng không gian xanh.
- Quản chiều cao công trình theo quy hoạch, tuân thủ nguyên tắc sau:
chiều cao công trình theo hình dáng đường cao tầng sở; cao tầng tại các trung
tâm đô thị, thấp dần ra bên ngoài; cao tầng bên trong đô thị thấp dần về phía
bờ sông, suối.
- Khuyến khích tạo ra các không gian sử dụng công cộng trong đô thị.
Khuyến khích kết nối các không gian công cộng, không gian ngầm đô thị, tạo ra
mạng lưới đi bộ liên hoàn trong đô thị.
- Khuyến khích quy hoạch trồng cây xanh tán lớn, thảm cỏ, kết hợp tổ
chức các quảng trường, vườn hoa, đài phun nước, tượng đài, phù điều, tiêu cảnh
nhỏ trong các khu vực trung tâm công cộng.
- Xây dựng các không gian mở, không gian sinh hoạt cộng đồng có giá trị
về mặt thẩm mỹ và công năng, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân.
- Công trình kiến trúc phải phù hợp với khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo. Thiết kế kiến trúc cân thân thiện với người đi bộ như tạo ra nhiều bóng râm,
có mái che, có nhiều diện tích thấm nước tự nhiên.
- Công trình kiến trúc cần đáp ứng việc nâng cao sức khỏe thể chất, các
điều kiện vệ sinh dịch tễ như có hành lang thông gió tự nhiên cho đô thị công
trình, không gian xanh dành cho thư giãn, không gian đi bộ, không gian mặt nước,
thiết kế giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị, giải pháp giảm tiếng ồn đô thị.
- Kiến trúc công trình dọc khu vực sông, suối phải hài hòa với không gian
mặt nước, tạo sự đặc trưng đô thị sông nước của tỉnh Yên Bái.
- Khuyến khích các công trình hỗn hợp, tại tầng trệt trống để tổ chức không
18
gian công cộng, các tuyến đi bộ bên trong công trình, trên cao trong phạm vi khối
đế, tạo sân vườn, hồ cảnh, giếng trời kết hợp bố trí tiểu cảnh, tượng đài, điêu khắc
nhỏ tạo cảnh quan đô thị xanh, đẹp thân thiện. Khuyến khích quy hoạch
trồng cây xanh tán lớn, kết hợp tổ chức các quảng trường, vườn hoa, đài phun
nước, tượng đài, phù điều, tiểu cảnh nhỏ trong các cụm công trình hỗn hợp.
b. Định hướng đối với khu vực trung tâm hành chính của đô thị mới Vân
Hội ( khu đô thị hiện hữu)
Các công trình trụ sở làm việc Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn, Trung học
sở, Tiểu học, Mần Non, trạm Y tế, nhà văn hóa, công viên trung tâm, công
trình dịch vụ bưu điện. dịch vụ thương mại khác bản đáp ứng nhu cầu phục vụ
người dân trong đô thị mới Vân Hội, cần ổn định mật độ xây dựng tầng cao
xây dựng phù hợp theo Quy hoạch chung đã được phê duyệt;
Khuyến khích các dự án xây dựng các công trình phúc lợi hội công cộng
như: Vườn hoa, sân thể dục thể thao, khu vui chơi cho trẻ em, các dự án đầu
xây dựng chỉnh trang đồng bộ từng ô phố;
Công trình kiến trúc xây dựng mới cần được đảm bảo tuân thủ theo Quy
hoạch chung đã được phê duyệt quy định của pháp luật về đầu xây dựng
công trình kiến trúc hình dáng đẹp, màu sắc hài hòa với kiến trúc khác trong
khu vực, góp phần nâng cao mỹ quan đô thị.
Việc chỉnh trang, xây dựng mới các công trình trong khu vực phù hợp với
Quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt, tuân thủ quy định phát luật về đầu xây
dựng hiện hành;
Hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo kết nối trung tâm hành chính với hệ thống hạ
tầng chung, tạo điều kiện cho người dân doanh nghiệp tiếp cận thuận lợi với
quan hành chính của đô thị.
c. Định hướng đối với khu vực phát triển mới
Khu vực mới phát triểnkhu vực ngoài khu hành chính và khu vực đô thị
hiện hữu, trong không gian khu vực này việc đầu xây dựng thực hiện đúng theo
quy định pháp luật, đảm bảo trật tự xây dựng, mỹ quan đô thị, bảo vệ môi trường,
góp phần diện mạo đô thị phát triển ngày càng rộng lớnsạch đẹp;
Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu xây dựng đồng bộ theo
Quy hoạch chung xây dựng được duyệt, đảm bảo kết nối hoàn chỉnh với các khu
vực khác trong ngoài thị trấn, làm sở để xây dựng các công trình phục vụ
sinh hoạtsản xuất của người dân;
Việc thực hiện các dự án đầu xây dựng công trình dịch vụ - thương mại,
nhà phải phù hợp theo Quy hoạch chung xây dựng được duyệt, tuân thủ theo
quy định của pháp luật về đầu xây dựng cũng như quy định về xây dựng nhà
riêng lẻ, đảm bảo mật độ xây dựng phù hợp theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam;
19
Công trình xây dựng mới, sửa chữa chỉnh trrang có kiến trúc đẹp, hình khối
màu sắc hài hòa, cảnh quan xung quanh, tương xứng không gian trục đường, góp
phần hình thành bộ mặt kiến trúc đô thị.
d. Định hướng kiến trúc khu vực nông nghiệp thuộc đô thị
Khuyến khích kiến trúc sử dụng vật liệu tự nhiên, hài hòa với địa hình tự
nhiên, các hình thức kiến trúc dân gian, phục vụ đa chức năng gắn kết với các
hoạt động du lịch sinh thái.
- Xây dựng hình khu nông thôn phù hợp với điều kiện địa hình từng
khu vực, bảo đảm phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái. Hạn chế tối
đa việc chuyển đổi chức năng các khu vực đất nông nghiệp đất dành cho hệ
thống cây xanh, công viên của đô thị mới Vân Hội.
- Quản nghiêm ngặt việc sử dụng đất xây dựng trong các vùng sinh
thái dọc vùng bảo tồn.
2. Định hướng cụ thể
a. Về không gian cảnh quan đô thị
- Các v trí đim nhn v cnh quan đô th: Bao gm khu vc ci to,
chnh trang đô th hin hu, và hành lang phát trin dc đưng kết ni nút giao
IC12 đưng cao tc Ni Bài o Cai đi xã Vit Hng, đưng n Hi đi xã
Hin Lương.
- Không gian mở, tầm nhìn đến các khu vực cảnh quan tự nhiên đồi núi,
mặt nước, hai bên tuyến đường, tuyến sông tại đô thị mới Vân Hội gồm có:
Khu vực cảnh quan hồ Vân Hội, cảnh quan hai bên suối Ngòi Lĩnh đoạn
qua đô thị, Ngòi Vầnhệ thống các ao, hồ trong đô thị.
Hệ thống công viên, cây xanh, mặt nước:
Cây xanh đường phố: Phân bố dọc các tuyến đường chính của đô thị. Hình
thức đa dạng như: Dạng tuyến song song, so le,… với bán kính phù hợp. Kết thúc
trục thường kết hợp các điểm nhấn.
Cây xanh phục vụ công cộng phân bố đều khắp đô thị, sự phân loại,
phân cấp, hình thức đa dạng. Bao gồm các loại hình như: Công viên, vườn hoa,
mảng cỏ,…
Cây xanh cách ly phân bố các khu vực ven đô thị. Hình thức đa dạng, bao
gồm các loại hình như: Cây xanh cách ly giao thông chính, cách ly bờ sông, cách
ly các không gian đặc thù,…Tổ chức không gian cây xanh công cộng của quảng
trường, hoa viên bao gồm cả diện tích mặt nước nằm trong các khuôn viên các
công trình.
Không gian xanh của đô thị bao gồm: Cây xanh sinh thái nông nghiệp đảm
bảo mạch thoát nước, cây xanh công cộng đô thị, cây xanh thể dục thể thao, cây
xanh công viên sinh thái, cây xanh nông nghiệp công nghệ cao, cây xanh cách ly.
20
b. Về kiến trúc
- Trên các tuyến đường chính, liên khu vực, đường chính khu vực:
+ Sử dụng hình thức kiến trúc công trình phù hợp công năng sử dụng, hài
hòa với không gian xung quanh; khuyến khích tạo không gian mở hoặc tạo khoảng
lùi tầng trệt để làm không gian xanh, bố trí chỗ để xe và không gian cho người đi
bộ. Công trình xây dựng tại góc đường phố phải đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận
lợi cho người tham gia giao thông.
+ Không gian kiến trúc cần một số nguyên tắc thống nhất (về màu sắc,
tầng cao, vật liệu,...) để tạo nên tính đặc trưng và liên tục của dãy phố.
+ Sử dụng màu sắc, vật liệu hoàn thiện không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt
của người dân trong khu vực ảnh hưởng đến lưu thông trên tuyến đường tiếp
giáp. Khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng sẵn tại địa phương các vật
liệu thân thiện với môi trường.
+ Cải tạo chỉnh trang hệ thống vỉa hè, giảm tông hóa kết hợp bổ sung
các tiện ích đô thị như cây xanh đô thị, bồn hoa, ghế ngồi, thùng rác công cộng,
bảng thông tin, nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho người dân và du khách, trong
đó đặc biệtngười già, trẻ em, người khuyết tật.
Ưu tiên bổ sung hoàn thiện các chức năng công cộng đô thị phục vụ đô thị
trung tâm. Kết hợp tăng cường các chức năng hỗ trợ phát triển dịch vụ du lịch gắn
với các trục động lực đường kết nối từ nút giao IC12 đường cao tốc Nội Bài
Lào Cai đi Việt Hồng đường Vân Hội đi Hiền Lương.Trong đó, bố trí
cụm công trình công cộng, thương mại dịch vụ cấp đô thị, hỗn hợp, quan hành
chính, y tế, giáo dục
- Khu vực hiện hữu:
Đối với khu vực cải tạo chỉnh trang là khu vực trung tâm và làng xóm hiện
hữu, đã được hình thành từ lâu. Quan điểm tôn trọng giữ nguyên hiện trạng
vận động cải tạo chỉnh trang công trình, tạo diện mạo đẹp, khang trang cho đô thị.
Các ô đất trống, đất chuyển đổi mục đích ưu tiên bố trí các tiện ích đô thị, chuyển
đổi thành không gian cây xanh, làm tăng giá trị tiện ích của không gian đô thị cũ.
+ Tổ chức kiến trúc đô thị hài hòa về phong cách kiến trúc, chiều cao,
khoảng lùi, chi tiết, màu sắc, chất liệu của các công trình nhà riêng lẻ trên
các tuyến phố. Khuyến khích việc nhập các thửa đất nhỏ thành các đất lớn hơn
hợp khối các công trình kiến trúc quy nhỏ để tổ chức bộ mặt kiến trúc
chung của đô thị khang trang hơn.
+ Nhà riêng lẻ khi xây dựng phải phù hợp quy hoạch, tuân thủ chỉ giới
xây dựng, khoảng lùi, mật độ xây dựng; độ cao nền, chiều cao các tầng, chiều cao
ban công, chiều cao độ vươn của ô văng, của nhà xây trước đó đã được cấp
phép để tạo sự hài hoà, thống nhất toàn tuyến.
21
+ Việc xây dựng mới, cải tạo sửa chữa công trình kiến trúc phải hài hòa với
tổng thể chung, phải tính tương đồng vềnh khối, màu sắc, phân vị công trình
với các công trình kế cận, trừ một số trường hợp tuân thủ theo Thiết kế đô thị
riêng hoặc đối với một số công trình đặc thù. Tổ chức các không gian mở trong
các khu hiện hữu, khi cấp phép xây dựng cần xem xét tạo khoảng lùi, hình thành
các không gian cho hoạt động cộng đồng.
- Khu đô thị mới:
+ Các công trình được thiết kế văn minh, hiện đại,kiến trúc hài hòa với
môi trường cảnh quan thiên nhiên, thân thiện môi trường. Cảnh quan hài hòa với
điều kiện tự nhiên từng khu vực, tạo lập được môi trường sống tốt đặc trưng
riêng của từng khu đô thị mới.
+ Khuyến khích các công trình kiến trúc đa chức năng, cao tầng, mật độ
cao dọc theo các trục đường chính đô thị, khuyến khích kết nối với các bến, trạm
giao thông công cộng đặc biệtđường sắt đô thị.
+ Tạo lập cảnh quan các khu vực cửa ngõ đô thị, các trục đường lớn, trục
đường chính đô thị, khu vực đô thị mới khang trang, đồng bộ, hiện đại và hài hòa
với môi trường, cảnh quan của từng khu vực.
+ Xây dựng hệ thống các tượng đài, biểu tượng cửa ngõ đô thị, vườn hoa,
vòi phun nước để tạo lập các không gian công cộng, đặc trưng của từng dự án,
từng khu vực đô thị mới.
+ Xây dựng hệ thống chiếu sáng, trang trí nghệ thuật cho cây xanh, tiểu
cảnh, tượng đài, kết hợp với hồ phun nước các công trình kiến trúc đẹp tạo ra
điểm nhấn tại các khu trung tâm. Khuyến khích sử dụng hệ thống chiếu sáng theo
công nghệ tiên tiến, các hình thức quảng cáo hiện đại, tiết kiệm năng lượng, chống
ô nhiễm ánh sáng.
- Khu giáp ranh nội ngoại thị:
Tạo sự chuyển tiếp hài hòa về chiều cao, hình thức kiến trúc công trình, tại
các vị trí giáp ranh giữa nội ngoại thị. Định hướng phát triển kiến trúc khu vực
phù hợp với đặc trưng, tính chất phát triển đô thị của từng khu vực.
- Khu vực bảo tồn:
Khu vực cần bảo tồn di sản kiến trúc, lịch sử, cảnh quan, cần soát, giữ
nguyên các công trình, biệt thự kiến trúc đặc thù giá trị. Việc cải tạo, sửa
chữa thực hiện trên nguyên tắc giữ gìn, duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của
không gian, kiến trúc cảnh quan vốn của khu vực (chiều cao, mặt đứng các
hướng, hình thức, vật liệu, màu sắc tường, mái, cổng, tường rào). Việc phá dỡ
công trình (kể cả phần cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của quan
quản chuyên ngành. Công trình xây dựng mới hoặc cải tạo hài hòa với kiến
trúc, không gian đặc thù trong phạm vi ảnh hưởng của công trình.
22
- Khu vực dự trữ phát triển:
Cần tuân thủ các quy định về xây dựng trong các khu vực này. Khuyến
khích các dạng công trình tiền chế, lắp ghép, có khả năng di động.
- Khu vực công nghiệp:
Khuyến khích các giải pháp kiến trúc xanh, tiết kiệm năng lượng, hình thức
hiện đại, tối đa hóa mảng xanh, gắn kết tối đa với các điều kiện tự nhiên sẵn có,
đảm bảo việc bảo vệ môi trường.
- Kiến trúc cao tầng tập trung tại các khu vực trung tâm, quảng trường:
Các công trình kiến trúc phải nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiến trúc,
thiết kế đô thị phù hợp, khả năng đóng góp, nâng cao giá trị kiến trúc cảnh
quan của không gian quảng trường, khu vực trung tâm. Mặt đứng công trình tiếp
giáp quảng trường cần thiết kế thân thiện với người đi bộ. cần giải pháp kiến
trúc đảm bảo các khu vực kỹ thuật, bãi xe, nhà xe không nhìn thấy được từ quảng
trường hay khu vực trung tâm.
Điều 7. Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc
1. Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc
Xây dựng đô thị mới Vân Hội phát triển thành một đô thị “Xanh, hài hòa,
bản sắc, hạnh phúc” với nhiều không gian xanh, công trình điểm nhấn và các trục
cảnh quan đẹp.
Khai thác triệt để các yếu tố thuận lợi về vị trí địa khí hậu đặc trưng
của Vùng núi phía Bắc nói chung và tỉnh Yên Bái nói riêng.
Nâng cao chất lượng đô thị đồng thời với kiểm soát bảo vệ môi trường,
không phá vỡ cảnh quan chung.
Văn hóa sự giao thoa văn hóa giữa các dân tộc Kinh, Tày, Dao, Mông,
Thái, Mường, Nùng, Cao Lan về sinh hoạt cũng như kiến trúc xây dựng ảnh
hưởng nhất định tuy nhiên kiến trúc hiện đại theo phong cách Việt Nam chiếm
phần chủ đạo;
Kiến trúc đô thị mới Vân Hội phải thể hiện với phong tục tập quán dân tộc,
giá trị truyền thống văn hóa của địa phương, sử dụng vật liệu kỹ thuật phù hợp
với điều kiện thời tiết, thủy văn, địa chất, địa hình công trình xây dựng hình
khối, màu sắc hải hòa, mỹ quan theo phong cách hiện đại, sử dụng an toàn bảo
vệ môi trường;
2. Đối với công trình kiến trúc mới, cải tạo sửa chữa
a. Kế tha, tiếp thu phát huy c phong ch kiến trúc bn địa xu hưng
kiến trúc quc tế qua c thi k; to nên nhng công trình kiến tc, kng gian
kiến tc đa dng, hài hòa, thân thin, phù hp nếp sinh hot cng đng.
b. Bố cục không gian kiến trúc tận dụng cảnh quan sông nước, góp phần
23
cải tạo môi trường cảnh quan gắn với phát triển kinh tế, du lịch của đô thị mới.
c. Bảo vệ phát huy giá trị kiến trúc của các công trình di sản văn hóa,
công trình kiến trúc có giá trị nhằm gìn giữ dấu ấn lịch sử của xã Vân Hội.
d. Hình thức kiến trúc, chi tiết trang trí kiến trúc phải phù hợp với thuần
phong mỹ tục của dân tộc; không gây phản cảm. Khuyến khích đưa các hình ảnh,
biểu tượng truyền thống dân tộc vào công trình kiến trúc mới. Khi cải tạo sửa
chữa công trình cũ, quan tâm bảo vệ, gìn giữ kết hợp những chi tiết, cấu phần
kiến trúc có giá trị của đô thị đã được đánh giá và công nhận bởi các quan đơn
vị, hội đồng chuyên môn.
đ. Sử dụng đa dạng vật liệu xây dựng từ vật liệu truyền thống, phổ biến đến
các vật liệu đặc trưng, tiên tiến nhằm nâng cao thẩm mỹ kiến trúc tính thích
dụng, bền vững của công trình.
Điều 8. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quảnđặc thù
1. Hình thái đô thị
- Xã Vân Hộinhững nét đặc trưng về môi trường cảnh quan vùng trung
du miền núi Bắc bộ, là vùng đặc điểm chung là chịu sự chi phối sâu sắc của
độ cao địa hình. Với phần lớn diện tích đất nông nghiệp mặt nước nên khu
vựcnhiều lợi thế cảnh quan tự nhiên. Có diện tích mặt nước lớn (hồ Vân Hội),
bao gồm các vùng đồi bát úp nhấp nhô trên mặt nước hồ Vân Hội, xen kẽ giữa
các thung lũng, khe suối và các cánh đồng trải đều dưới chân các dãy núi, đồi khu
vực. Các dòng suối lớn như Ngòi Lĩnh, Ngòi Vần, khe Lãng dồn nước từ các khu
rừng nguyên sinh đổ về hồ Vân Hội, nguồn nước được điều hòa nên mực nước hồ
được ổn định quanh năm. Núi non hùng vĩ, thảm thực vật xanh tốt hòa cùng mặt
nước tạo nên cảnh quan thiên nhiên phong phú tạo điều kiện thuận lợi để phát
triển du lịch nghỉ dưỡng sinh thái.
Tuân theo nguyên tắc hình thành phát triển đô thị phù hợp với địa hình
tự nhiên của đô thị, bản hình thái đô thị theo dạng tuyến dựa trên các trục giao
thông chính hiện hữu kết hợp xây mới với các liên kết tuần hoàn bằng hệ thống
giao thông và không gian chức năng, khai thác hiệu quả quỹ đất xây dựng.
2. Khu vực bảo tồn, khu vực có các công trình có giá trị
a. Bao gồm các khu vực di tích (Di tích Cọ - Đồng Yếng, diện tích
khoanh vùng bảo vệ là 5000 m
2
thuộc Di tích lịch sử văn hóa quốc gia Chiến khu
Vần; Di tích lịch sử văn hóa Đình, Đền, Chùa Minh Phú đã được công nhận di
tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh theo Quyết định số 1419/QĐ-UBND ngày
15/7/2016 của UBND tỉnh Yên Bái. Hiện đang khoanh vùng bảo vệ di tích với
tổng diện tích 18.967,5m
2
) và không gian phát triển nông nghiệp, rừng phòng hộ.
b. Hoạt động bảo tồn không được làm thay đổi tính chất, làm tổn hại đến
giá trị lịch sử, văn hóa mức độ hấp dẫn du lịch; Không được chuyển đổi chức
24
năng, mục đích sử dụng các hạng mục công trình, không thay đổi về quy cấu
trúc hình thức các công trình kiến trúc giá trị, nhất các công trình di
tích đã được công nhận;
c. Trong khu vực bảo tồn: Công trình hạ tầng kỹ thuật phải kết nối hệ thống
công trình chung đô thị; Thực hiện nâng cấp, trung tu, bảo dưỡng thường xuyên,
bổ sung không gian cây xanh, dịch vụ công cộng, tận dụng tối đa điều kiện về
hiện trạng, hạn chế việc giải tỏa di dời dân cư;
d. Quy định đối với công trình trong khu vực xung quanh công trình di tích,
công trình bảo tồn
Các công trình kiến trúc xây dựng trên các tuyến đường xung quanh công
trình di tích Di tích Gò Cọ - Đồng Yếng; Di tích lịch sử văn hóa Đình, Đền, Chùa
Minh Phú, tuân thủ:
+ Luật Di sản văn hóa, các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt quy chuẩn xây
dựng Việt Nam.
+ Kiến trúc công trình phải hài hòa với công trình di sản, công trình bảo
tồn,... không được phép sao chép nguyên bản kiến trúc công trình di sản, công
trình bảo tồn.
+ Không gây ảnh hưởng bất lợi đến công trình di sản, công trình bảo tồn
như công trình kiến trúc hình dáng, chi tiết, họa tiết, màu sắc gây phản cảm,
không hài hòa với không gian khu vực cũng như công trình di sản, công trình bảo
tồn, làm hạn chế đến tấm nhìn không gian công trình di sản, công trình bảo tồn.
+ Vic bo qun, tu b phc hi các công trình di tích thc hin theo Ngh
định s 98/2010/NĐ-CP ngày 21/09/2010 ca Chính ph quy định chi tiết thi
hành mt s điu ca Lut di sn văn hóa Lut sa đổi b sung mt s điu
ca Lut Di sn Văn hóa; Ngh định s 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sa
đổi mt s quy định v điu kin đu tư kinh doanh thuc phm vi qun lý nhà
nước ca B Văn hóa, th thao Du lch và Ngh đnh 166/2018/NĐ-CP ngày
25/12/2018 ca Chính ph quy định thm quyn, trình t, th tc lp, thm định,
phê duyt quy hoch, d án bo qun, tu b, phc hi di tích lch s - văn a,
danh lam thng cnh.
3. Về không gian kiến trúc đô thị làm sở cho việc cải tạo, xây dựng các
công trình kiến trúc riêng lẽ
Không gian kiến trúc đô thị mới Vân Hội sẽ được tổ chức lập Quy hoạch
chi tiết xây dựng hoặc lập đồ án thiết kế đô thị cho từng khu vực trong đô thị để
làm sở cho việc xây dựng cải tạo, xây dựng các công trình kiến trúc riêng lẽ,
đáp ứng tốt nhất yêu cầu quản lý, kiểm soát trật xây dựng trên địa bàn từng khu
vực nhằm đảm bảo công trình kiến trúc được cải tạo, xây dựng riêng lẽ hài hòa
với khu vực, giữ gìn phát huy các đặc trưng kiến trúc cảnh quan đô thị, trong
không gian kiến trúc từng khu vực đô thị cụ thể.
25
Tuân thủ quy định pháp luật về xây dựng, thực hiện đúng quy định về quản
sử dụng đất, công trình xây dựng phù hợp theo đồ án Quy hoạch chung và quy
chế quản kiến trúc được duyệt, các chỉ tiêu quy hoạch và quy chuẩn xây dựng
Việt Nam.
Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình
1. Công trình công cộng
Các công trình công cng ca đô th mi Vân Hi gm: Tr s Đng y
UBND - HĐND xã Vân Hi; Trm Y tế; Trường Mm non n Hi; Trường
Tiu hc và THCS Vân Hi; Nhà Văn hóa xã Vân Hi; Ch; Bưu đin; Sân Th
thao xã.
a. Quy định chung
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của các loại hình công trình phải phù hợp
với đồ án Quy hoạch Chung, Quy hoạch phân khu, đồ án Quy hoạch chi tiết hoặc
Thiết kế đô thị được duyệt, đảm bảo bán kính phục vụ, kết nối giao thông.
- Thiết kế các loại hình công trình phải tuân thủ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn
xây dựng hiện hành.
- Về kiến trúc công trình:
+ Kiến trúc của công trình công cộng cần thể hiện được đặc điểm, tính chất
và hình thái kiến trúc đặc trưng của loại công trình công cộng đó.
+ Kiến trúc các công trình cần đảm bảo yếu tố bền vững, phù hợp với các
điều kiện về khí hậu, địa chất, địa hình, thủy văn tại khu vực; khả năng khắc
phục hiệu quả các tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.
+ Khuyến khích áp dụng các công nghệ mới trong kiến trúc công trình,
hướng đến công trình xanh, thân thiện môi trườngtiết kiệm năng lượng.
+ Về màu sắc, vật liệu xây dựng công trình: Công trình xây dựng màu
sắc đa dạng ấn tượng riêng cho từng công trình trong đô thị, không sử dụng
màu sắc phản cảm, màu sắcđộ chói cao, làm ảnh hưởng thị giác, an toàn giao
thông; Vật liệu xây dựng công trình sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường,
khuyến khích sử dụng vật liệu mới nhằm tạo nhiều dạng hình khối đẹp, kiến trúc
công trình đa dạng, mỹ quan phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam
hiện hành.
- Về thiết kế cảnh quan:
+ Khuyến khích phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt
hoặc các tầng của công trình để bố trí các không gian mở phục vụ công cộng, bố
trí sân chơi, sảnh đón hoặc không gian xanh phục vụ cộng đồng.
+ Tổ chức cây xanh, cảnh quan công trình theo hướng tham gia đóng góp
cho cảnh quan đô thị chung tại khu vực; khuyến khích bố trí các không gian mở,
tăng cường mảng xanh, mặt nước, các tiểu cảnh, sân vườn nhằm cải thiện điều
26
kiện vi khí hậu tạo thêm không gian sinh hoạt cộng đồng, thư giãn, nghỉ ngơi
sinh động, thân thiện, phù hợp với chức năng công trình.
+ Cây xanh trong công trình cần lưu ý chọn các loại cây sức sống tốt,
tạo bóng mát, ít rụng chống chịu tốt với điều kiện thiếu nước, ngập úng; hạn
chế trồng các loại cây ăn trái; không trồng cây rễ nông dễ ngã đổ, gãy cành;
không sử dụng loại cây mùi hương, gai nhựa độc. Khuyến khích trồng nhiều
cây xanh trong khuôn viên công trình, xung quanh khoảng cách ly, giáp hàng rào
và khu vực cổng. Tránh trồng cây xanh che khuất biển hiệu, biển báo công trình.
- Về tổ chức giao thông nội bộkết nối:
+ Tổ chức phương án kết nối giao thông giao thông nội bộ trong công
trình tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng; đáp ứng tốt các quy định, tiêu
chuẩn thiết kế công trình dành cho người khuyết tật.
+ Hạn chế lối ra vào chính kết nối trực tiếp với trục giao thông mang tính
chất liên khu vực, hoặc kết nối tại các ngã giao nút giao thông.
+ Các công trình xây dựng tại vị trí các góc phố phải được vạt góc hoặc tạo
khoảng lùi phù hợp theo quy chuẩn xây dựng QCVN 01:2021/BXD và quy định
của quy chế này;
Lối ra vào công trình cần vịnh đậu xe; các khu vực đưa, đón khách
người làm việc khuyến khích bố trí trong khuôn viên đất của công trình; giải
pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng ra
vào công trình.
b. Quy định cụ thể
- Trường mầm non, trường THCS:
+ Đối với các trường hợp xây dựng trong khu vực hiện hữu đối với các
trường không đủ tiêu chuẩn diện tích đất, công trình được xem xét tăng thêm tối
đa 02 tầng so với tiêu chuẩn thiết kế. Phần đối với các tầng tăng thêm không bố
trí các lớp học, đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy - cứu nạn cứu hộ.
+ Khuyến khích hình thức kiến trúc hiện đại, thông thoáng, phù hợphài
hòa trên dãy phố đồng thời thân thiện với môi trường.
+ Khuyến khích phương án thiết kế để trống dành một phần hoặc toàn bộ
tầng trệt (một phần hoặc toàn bộ) để bố trí các không gian mở chức năng phục vụ
công cộng, sân chơi, bãi tập, sảnh đón hoặc không gian tiếp cận công trình.
+ Cây xanh cần phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách cây
trồng, chiều cao, đường kính cây. Chọn các loại cây không độc hại, hạn chế trồng
cây ăn trái, không trồng cây có gai và nhựa độc;
+ Tổ chức cây xanh, cảnh quan các công trình theo hướng tham gia đóng
góp cho cảnh quan đô thị chung của khu vực kế cận, đồng thời giúp cải thiện vi
khí hậu, tạo lập cảnh quan trong khuôn viên sinh động, thân thiện, phù hợp với
27
môi trường giáo dục.
+ Lối ra vào trường học cần vịnh đậu xe; đảm bảo tuân thủ theo quy
chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, khuyến khích bố trí các khu vực đưa đón học sinh
tập trung người trong khuôn viên đất của trường;có các giải pháp tổ chức giao
thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực công trường khi học sinh
đến trường hoặc ra về.
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể:
+ Mật độ xây dựng thuần tối đa: < 40%
+ Mật độ cây xanh trong khuôn viên > 30%
+ Tầng cao công trình trung bình: 2 - 3 tầng
Trường mầm non: < 3 tầng - chiều cao < 12m.
Các công tình giáo dục khác theo đồ án được phê duyệt các quy định,
quy chuẩn hiện hành.
- Công trình y tế:
+ Khuyến khích sáng tác kiến trúc hiện đại, thông thoáng tự nhiên và thân
thiện với môi trường; sử dụng các vật liệu, công nghệ xây dựng mới thuận lợi
cho công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ.
+ Lưu ý đối với nhu cầu về không gian tâm linh, các không gian dành cho
hoạt động phụ trợ (dành cho người chăm sóc bệnh nhân, căng-tin, ...) giải
pháp thiết kế kiến trúc phù hợp.
+ Tận dụng các khoảng trống trong khuôn viên công trình để tổ chức các
không gian thư giãn, phục hồi sức khỏe cho bệnh nhân...
+ Việc quy hoạch và các chỉ tiêu thiết kế xây dung các công trình y tế phải
tuân thủ quy hoạch đô thị được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dung và các quy
định khác của Nhà nước.
+ Tổ chức cây xanh, cảnh quan các công trình y tế theo hướng tham gia
đóng góp cho cảnh quan đô thị chung của khu vuc kế cận, đồng thời giúp cải thiện
vi khí hậu, tạo lập cảnh quan trong khuôn viên sống động, thân thiện, phù hợp
môi trường y tế.
+ Tổ chức sân, bãi đậu xe đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu sử dụng, không sử
dụng lòng đường, vỉađậu xe và thiết kế lối vào hợp lý.
+ Nghiên cứu, bố trí các bến dừng, đỗ giao thông công cộng trong phạm vi
bán kính hợpgần các công trình y tế.
+ Lối ra vào công trình y tế cần vịnh đậu xe các giải pháp tổ chức
giao thông đảm bảo thuận tiện cho hoạt động của công trình và không gây ùn tắc
giao thông.
- Các quy định cụ thể khác:
28
+ Mật độ xây dựng thuần tối đa: < 40%
+ Mật độ cây xanh trong khuôn viên > 30%
+ Tầng cao:
Tầng cao công trình trung bình: < 5 tầng (đối với các sở y tế cấp -
phường, thị trấn);
- Công trình văn hóa:
+ Thiết kế công trình cn làm ni bt được giá tr ngh thut ca kiến trúc
công tnh, tm nn phát trin, phù hp vi nh đa dng v văn a ca tnh
Yên Bái.
+ Thiết kế công trình cần tạo được sự lôi cuốn về không gian, nâng cao
tương tác giữa con người bên trong, bên ngoài công trình.
+ Hình thức công trình cần được thiết kế hài hoà với không gian khu vực,
mặt đứng các hướng đều phải được nghiên cứu đồng bộ. Hình thức kiến trúc cần
đa dạng, khuyến khích thiết kế theo phong cách hiện đại, phù hợp với đặc điểm
khí hậu, tập quán sinh hoạt nếp sống văn minh đô thị nhưng phải thể hiện
tính chất công trình.
+ Chi tiết trang trí: Chi tiết trang trí mặt ngoài công trình kiến trúc phải phù
hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, hài hòa với cảnh quan kiến trúc khu vực.
Hạn chế sử dụng các chi tiết kiến trúc rườm rà trên các công trình khối tích lớn;
+ Màu sắc: Không được sơn quét màu đen, màu tối sẫm, sơn phản quang
trang trí các chi tiết phản mỹ thuật; đồng thời phải phù hợp với màu sắc kiến
trúc cảnh quan khu vực.
+ Vật liệu xây dựng của công trình phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn
xây dựng, phù hợp với phong cách kiến trúc hài hòa với kiến trúc cảnh quan
khu vực;
- Công trình thể thao:
+ Kiến trúc công trình th hin tinh thn năng động, mnh m; phong cách
kiến trúc theo ngôn ng đương đại, p hp ng năng, s dng ng ngh xây
dng mi, vt liu bn vng, thân thin môi trường, thun li công tác duy tu
bo dưỡng.
+ Không gian kiến trúc thoáng đạt, thu hút hoạt động đô thị, dành nhiều
không gian mở tầng trệt cho các hoạt động tập trung đông người, các sự kiện thể
thao giải trí...
Lưu ý các không gian thể thao ngoài trời sự gắn kết, tương tác hợp
với công trình; lưu ý các yếu tố về âm thanh (tiếng ồn), ánh sáng... giữa các không
gian trong và ngoài.
- Công trình thương mại dịch vụtrụ sở làm việc:
29
+ Khuyến khích công trình lùi sâu so với chỉ giới đường đỏ ranh đất, tạo
không gian tiếp cận tập trung đông người.
+ Tạo các không gian mở, liên hoàn, hình thành các góc nhìn đẹp.
+ Kiến trúc công trình phải tạo được sức hấp dẫn để thu hút các đối tượng
sử dụng.
- Công trình trụ sở quan Nhà nước:
+ Kiến trúc nên hướng đến tính biểu tượng, nghiêm túc, trang trọngtrật
tự; đảm bảo tính thuận tiện, an ninh, bảo mật khỉ vận hành.
+ Hình thức kiến trúc gắn với đặc trưng lịch sử, văn hóa.
+ Khuyến khích các không gian nâng cao tính tương tác với người dân.
- Các quy định cụ thể khác:
+ Đối với đất chiều ngang mặt tiền nhỏ hơn 10m: Được phép xây
dựng hết chiều ngang mặt tiền thửa đất theo các quy định quy chuẩn hiện hành
Quy chế này.
+ Kiến trúc công trình cn được thiết kế hài hòa vi không gian các trc
đường chính, mt đứng các hướng đều phi được nghiên cu đồng b. Hình thc
kiến trúc công trình cn đa dng, khuyến khích theo phongch kiến trúc hin đại,
phù hp vi đặc đim khí hu, tp quán sinh hot và nếp sng văn minh đô th.
+ Ram dốc của lối vào tầng hầm lùi so với ranh lộ giới tối thiểu 3m để
đảm bảo an toàn khi ra vào.
+ T chc thm c, vườn hoa, h nước, tiu cnh, cây xanh trang trí trong
sân công trình, cây xanh theo tường rào, trên sân thượng ca công trình thương mi.
B trí các tin ích đô th nh trong khuôn viên như ghế đá, thùng rác, vòi nước ra
tay, bng hướng dn thông tin, mái che li đi b ti sân vưn công cng.
+ Khuyến khích thi tuyển để lựa chọn phương án kiến trúc, kiến trúc phải
phù hợp với công năng sử dụng công trình. Khuyến khích xây dựng công trình
hình thức kiến trúc hiện đại, đáp ứng yêu cầu tiết kiệm năng lượng, tạo cảnh quan
môi trường đô thị xanh, sạch, đẹp.
+ Tổ chức vịnh đậu xe phù hợp để tiếp cận khu vực chức năng thương
mại dịch vụ, khu vực nhà căn hộ nếu có. Lối ra vào xe bảo đảm ảnh hưởng ít
nhất tới giao thông đô thị khu vực.
+ Cn nghiên cu tách bit li ra vào khu vc thương mi dch v và nhà
cao tng; B trí tng hm (nếu có) bãi để xe phù hp quy định. Cn t chc giao
thông tiếp cn công trình thun tin, b trí vnh tránh xe, khu vc đỗ xe hp lý.
2. Công trình nhà
Quy định chung:
+ Kiến trúc nhà phải kết hợp hài hoà giữa kiến trúc hiện đại với kiến trúc
30
truyền thống, phù hợp với điều kiện tự nhiên, phong tục, tập quán, văn hoá -
hội của cộng đồng.
+ Kiến trúc nhà phải đa dạng các loại nhà ở, loại căn hộ phù hợp với điều
kiện kinh tế - hội, khả năng thu nhập của các tầng lớp dân trên địa bàn; sử
dụnghiệu quả quỹ đất dành cho phát triển nhà ở.
+ Nhà xây dựng hai bên đường, tuyến đường chính phải tuân thủ chỉ giới
xây dựng, bảo đảm hài hoà về chiều cao, không gian, kiến trúc, thẩm mỹ, phù hợp
với quy hoạch chung và thiết kế đô thị theo từng trục đường, tuyến phố.
+ Mặt tiền các ngôi nhà dọc các tuyến đường, các vị trí thể nhìn thấy
từ đường và các khu vực lân cận thì không được bố trí làm sân phơi quần áo hoặc
trưng bày các sản phẩm làm mất mỹ quan đô thị.
+ Mái nhà trong các khu khuyến khích sử dụng hình thức mái dốc. Các
phần nhô lên phía trên (như bể chứa nước, ăngten chảo, khung thang máy...) phải
bố trí khuất vào khối tích công trình.
+ Hình thức kiến trúc: Loại hình kiến trúc bản địa đặc trưng, loại hình kiến
trúc này sẽ góp phần tạo sự lồng ghép trong sự đa dạng loại hình kiến trúc, góp
phần trong việc tạo bản sắcsự tương phản có ý đồ của khu vực quy hoạch.
+ Khuyến khích xây dựng cùng phong cách kiến trúc trên cùng tuyến đường
(hoặc một đoạn đường trên cùng ô phố) để tạo được nét đẹp chung.
- Vật liệu xây dựng công trình: Khuyến khích sử dụng vật liệu truyền thống,
vật liệu địa phương, vật liệu sử dụng tiết kiệm hiệu quả năng lượng. Hạn chế các
vật liệu không bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ, ảnh hưởng đến sức khỏe
con người môi trường đô thị trừ những trường hợp được các quan thẩm
quyền cho phép.
- Mật độ xây dựng, kích thướcđất xây dựng nhà ở:
Diện tích lô đất (m
2
/căn nhà)
200
300
500
> 1000
Mật độ xây dựng tối đa (%)
70
60
50
40
đất xây dựng nhà riêng lẻ còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá
7 lần.
a. Công trình nhà liên kế trong khu vực nhà hiện trạng trong đô thị
- Công trình nhà liên kế trên địa bàn đô thị mới Vân Hội được quy định
tại (Phụ lục 07).
- Hạn chế việc chuyển đổi chức năng nhà sang thương mại dịch vụ trên
những trục đường không phải thương mại dịch vụ không bảo đảm công năng
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.
- Khuyến khích không xây dựng các công trình tranh tre, nứa lá, nhà tạm
bợ trong khu vực.
31
- Khi thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo nhà liên kế xen kẽ dọc theo đường
phố phải hài hòa với tổng thể kiến trúc tuyến phốphải bảo đảm mỹ quan riêng
của công trình.
- Thiết kế công trình phải đảm bảo các quy định về an toàn phòng cháy
chữa cháy, môi trường, giao thông, các tiêu chuẩn xây dựng, quy chuẩn xây dựng
và các quy định hiện hành.
- Khuyến khích hợp khối công trình nhà liên kế trong khu vực dân
hiện hữu đối với các đất quy diện tích mỗi từ 15m2 đến dưới 36m2,
chiều rộng mặt tiềnchiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3,0m trở lên.
b. Công trình nhà liên kế trong khu đô thị mới
- Hình thức kiến trúc: Một nhóm nhà (dãy phố) trong khoảng 10 đến 12 căn
liên kế nhau cần thiết kế cùng kiểu dáng kiến trúc. Các ngôi nhà trong cùng một
nhóm nhà nên sự tương đồng về độ cao các tầng và hình thức mái. Trong một
đơn vị cần đa dạng các kiểu dáng kiến trúc từng nhóm nhà dãy phố, tránh sự
giống nhau rập khuôn.
- Trên các trục đường thương mại dịch vụ vỉa rộng trên 3m, các công
trình xây dựng giáp với chỉ giới đường đỏ được xây dựng mái đua đồng bộ cho
từng dãy nhà. Độ vươn của mái đua tối đa bằng 2m tính từ chỉ giới đường đỏ;
chiều cao cách mặt vỉatối thiểu 3,5m. Kết cấu mái đua phải bảo đảm bền vững
an toàn. Tuyệt đối không được bố trí bảng quảng cáo, trồng cây xanh, ... trên
phần mái đua (xem Hình 9.1).
- Tầng hầm: Ram dốc của lối vào tầng hầm lùi so với chỉ giới đường đỏ tối
thiểu3m để đảm bảo an toàn khi ra vào. Cao độ sàn tầng trệt đối với công trình
tầng hầm không vượt quá 1,2m so với cao độ vỉa hè.
- Màu sắc công trình: Không sử dụng màu sắc, vật liệu gây ảnh hưởng tới
thị giác và an toàn giao thông như màu sặc sỡ, phản cảm,độ chói cao.
- Vật liệu xây dựng: Các vật liệu thân thiện với môi trường. Tường rào phải
thoáng đẹp và phù hợp cảnh quan.
- Tường rào phải thoáng đẹp và phù hợp cảnh quan.
c. Công trình nhà trên sông nước, kênh, suối
- Nhà ven trên sông, kênh, suối, hồ công cộng chưa kế hoạch di dời,
không ảnh hưởng đến dòng chảy giao thông thủy thì được cải tạo sửa chữa theo
nguyên trạng.
- Nhà, đất thuộc hành lang bảo vệ sông, kênh, suối thuộc các dự án đã
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt thực hiện theo các quy định hiện hành.
32
Hình 9.1 Mái đua
d. Công trình nhà riêng lẻ trong khu vực quy hoạch chưa triển khai
Trong các khu vực đồ án quy hoạch được duyệt, theo đó định hướng xây
dựng các công trình không phảikhu dân cư, khu nhà (công trình giao thông,
các công trình công cộng, công nghiệp, thương mại dịch vụ, cây xanh công viên,
thể dục thể thao, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng hội các công trình khác không
phải là dân cư, nhà ở) trước mắt chưađiều kiện triển khai, việc cấp giấy phép
xây dựng thực hiện theo quy định của tỉnh Yên Bái (Quyết định số 14/2021/QĐ-
UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái).
đ. Công trình biệt thự
- Quy định về chỉ tiêu xây dựng:
+ Mật độ xây dựng thuần tối đa:
Biệt thự đơn lập: 50%.
Biệt thự song lập: 55%.
+ Tầng cao tối đa: (Xem hình) 3 tầng (không bao gồm tầng lửng, tầng hầm,
tầng áp mái hoặc mái che cầu thang trên sân thượng).
+ Chiều cao tối đa: (Xem hình)
Chiều cao công trình tính đến đỉnh mái: Tối đa 16m.
Cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng: Tối đa 13m.
Trường hợp công trình biệt thự xây dựng theo hình thức mái ngói, cao độ
chuẩn tại chỉ giới xây dựng tính từ cao độ vỉa hiện hữu đến vị trí diềm mái
công trình.
Trưng hp ng trình bit th xây dng theo nh thc i bng, cao đ
chun ti ch gii xây dng nh t cao độ va hin hu đến v t n sân thượng.
33
+ Chỉ giới xây dựng công trình: (xem hình).
+ Khoảng lùi xây dựng công trình so với ranh lộ giới (hoặc hẻm giới): Cần
được xem xét cụ thể đảm bảo thống nhất với các công trình kế cận và không nhỏ
hơn 3m.
+ Khoảng lùi xây dựng công trình so với ranh đất: Tối thiểu 2m; riêng biệt
thự song lập xây dựng sát ranh đất giữa hai nhà.
- Quy định về hình thức kiến trúc biệt thựquy định đối với kiến trúc mái
biệt thự
+ Mái ngói hoặc mái che cầu thang trên sân thượng không được vượt quá
góc giới hạn 45
0
bắt đầu từ vị trí cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng trướcsau
của công trình.
+ Hình thức kiến trúc khuyến khích đồng bộ (cùng phong cách kiến trúc)
trên tuyến phố, hạn chế hình thức lai căn.
- Xây dựng công trình phụ trong khuôn viên biệt thự
+ Nhà phụ biệt thự:
Nhà phụ được xây dựng phía sau biệt thự chính, khoảng lùi tối thiểu
4m so với biệt thự chính.
Trường hợp biệt thự vị trí ngay góc lộ giới, vị trí nhà phụ đặt theo
hướng phía sau mặt đứng chính biệt thựkhoảng lùi theo ranh lộ giới (phía còn
lại) tối thiểu bằng khoảng lùi của biệt thự chính so với ranh lộ giới phía đó.
Hình 9.3. Chỉ giới xây dựng biệt thự
Hình 9.2. Tầng cao, chiều cao và mái biệt thự
34
Hi
+ Mật độ xây dựng chung trên toàn khuôn viên biệt thự:
Tầng cao đảm bảo phù hợp quy hoạch chung được duyệt QCVN
01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
Chiều cao công trình phụ tối đa 7m đối với mái bằng; 9m đối với mái
ngói, cao độ tối đa đến diềm mái 7m.
+ Công trình phụ khác (trạm bảo vệ, nhà xe, nhà kho):
Trường hợp các công trình phụ như trạm bảo vệ, nhà xe, nhà kho chiều
cao không vượt quá chiều cao hàng rào hoặc tối đa 2,6m thì được xây dựng sát
ranh lộ giới (với yêu cầu chiều rộng tối đa 1/3 chiều ngang khu đất) hoặc ranh đất
xung quanh và có khoảng cách tối thiểu 4m với công trình chính.
Không được pp cơi ni, y chen phá v cnh quan kiến trúc khuôn viên.
Việc sửa chữa, cải tạo biệt thự hiện hữu ảnh hưởng đến kiến trúc ngoại
thất công trình phải có ý kiến của quan có thẩm quyền.
- Quy định về kiến trúc, cảnh quan:
+ Hình khối kiến trúc biệt thự đa dạng, hài hòa với các công trình biệt thự
kế cậncảnh quan xung quanh.
+ Khuyến khích xây dựng hàng rào thoáng kết hợp cây xanh dây leo
hoa, cây xanh bóng mát trong khuôn viên biệt thự.
e) Nhà chung cư, chung hỗn hợp, công trình hỗn hợp (thương mại - nhà
ở;...), công trình đa năng (tổ hợp đa năng)
- Hình thức kiến trúc cần được thiết kế đa dạng, hài hòa với không gian
đường phố, mặt đứng các hướng đều phải được nghiên cứu đồng bộ. Khuyến
khích thiết kế theo phong cách kiến trúc hiện đại, phù hợp với đặc điểm khí hậu,
tập quán sinh hoạtnếp sống văn minh đô thị.
- Khuyến khích phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt
hoặc các tầng của công trình để bố trí các không gian mở phục vụ công cộng, bố
Hình 9.4. Khoảng lùi và chỉ giới công trình phụ
35
trí sân chơi, sảnh đón hoặc không gian xanh phục vụ cộng đồng.
- Thiết kế các công trình cần đảm bảo yếu tố bền vững, phù hợp với các
điều kiện về khí hậu, địa chất, địa hình, thủy văn tại khu vực; khả năng khắc
phục hiệu quả các tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường; thuận lợi
trong công tác bảo trì, bảo dưỡng.
- Khuyến khích sử dụng các công nghệ mới trong thi công vật liệu xây
dựng hướng đến công trình xanh, thân thiện môi trườngtiết kiệm nhiên liệu.
- Tổ chức cây xanh cảnh quan công trình theo hướng tham gia đóng góp
cho cảnh quan đô thị chung tại khu vực; thiết kế các tiểu cảnh, sân vườn nhằm cải
thiện điều kiện vi khí hậu tạo thêm không gian sinh hoạt cộng đồng, thư giãn,
nghỉ ngơi cho người sử dụng công trình.
- Đối với các công trình trong khu vực đô thị hiện hữu, trong trường hợp
các tuyến đường giao thông tiếp cận công trình chưa được đầu mở rộng lộ giới
theo quy hoạch được duyệt, việc xem xét chỉ tiêu kiến trúc công trình để triển khai
đầu xây dựng cần đảm bảo các điều kiện sau:
+ Trường hợp chỉ một đường giao thông tiếp cận công trình, phải bảo
đảm chiều rộng tối thiểu 10,5m.
+ Trường hợp có trên hai đường giao thông tiếp cận công trình: Chiều rộng
mỗi lối ra vào tối thiểu 6m.
- Hạn chế lối ra vào chính kết nối trực tiếp với trục giao thông mang tính
chất liên khu vực, hoặc kết nối tại các ngã giao, nút giao thông. Tổ chức vịnh đậu
xe phù hợp để tiếp cận khu vực chức năng thương mại dịch vụ, khu vực nhà ở.
Lối ra vào xe bảo đảm ảnh hưởng ít nhất tới giao thông đô thị khu vực.
- Cần nghiên cứu tách biệt lối ra vào khu vực thương mại dịch vụ và nhà
cao tầng.
3. Công trình công nghiệp
a. Khuyến khích thiết kế kiến trúc công nghiệp hiện đại, thông thoáng tự
nhiên và vật liệu thân thiện với môi trường.
b. Các công trình công nghiệp phải trồng duy trì cây xanh tán lớn xung
quanh công trình kiến trúc tại các khoảng lùi với ranh đất, khoảng cách ly an toàn,
xung quanh khu vực sân bãi công nghiệp, khu vực cổng nhà để xe nhằm tạo
bóng mát, giảm bức xạ mặt trời, lọc bụi, cải thiện vi khí hậu cho môi trường sản
xuất công nghiệp.
4. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng
a. Việc xây dựng các công trình tôn giáo, tín ngưỡng phải phù hợp với quy
36
hoạch đô thị, được tổ chức hài hòa với không gian, cảnh quan của khu vực, tổ
chức giao thông thuận lợi. Kiến trúc đẹp, hài hòa về tỷ lệ. Kích thước, quy mô,
hình thức kiến trúc, màu sắc công trình tương đồng với kiến trúc khu vực xung
quanh phát huy truyền thống kiến trúc dân tộc, mang đặc trưng riêng về kiến
trúc của từng tôn giáo, tín ngưỡng.
b. Các công trình tôn giáo cần tổ chức hợp các không gian đáp ứng nhu
cầu tập trung đông người trong khuôn viên công trình (như quảng trường, sân
bãi, khoảng trống tại tầng trệt, nhà để xe, lối thoát hiểm, ...), giải pháp tổ chức
giao thông tiếp cận tránh gây ùn tắc cho các tuyến đường xung quanh.
c. Trên các khoảng lùi xây dựng, ưu tiên bố trí cây xanh, thảm cỏ, vườn
hoa, tiểu cảnh.
d. Trong điều kiện cho phép, cần tạo khoảng cách tối đa giữa công trình tôn
giáo với các công trình lân cận.
đ. Việc tu bổ, phục hồi s tín ngưỡng, sở tôn giáo là di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được quan nhà nước thẩm quyền xếp hạng;
việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình phụ trợ thuộc các sở này thực
hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
e. Trong quá trình xem xét đầu tư xây dng mi, sa cha, ci to công trình
tôn giáo, tín ngưỡng hin hu cn bước đánh giá soát giá tr để xem xét, tránh
trưng hp các công trình kiến trúcgiá tr b tháo d không mong mun.
g. Không cho phép quảng cáo trên các công trình kiến trúc tôn giáo.
5. Quy định đối với công trình an ninh, quốc phòng
a. Được bo v theo các quy định ca Pháp lnh bo v công trình quc
phòng, khu quân s ngh định ca Chính ph ban hành Quy chế bo v công
trình quc phòng khu quân s hoc các quy định liên quan khác còn hiu lc.
b. Kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu bảo vệ công trình với yêu cầu xây dựng,
phát triển kinh tế - xã hội.
c. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn xử kịp thời các hành
vi xâm phạm an ninh, an toàn công trình.
d. Không làm lộ mật, xâm nhập trái phép, phá hoại, làm hỏng các
trang thiết bị, tài liệu, phương tiện của công trình quan trọng liên quan đến an ninh
quốc gia.
e. Không xâm lấn, xây dựng trái phép trong hành lang bảo vệ công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
6. Công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị
a. Quá trình quy hoạch, lập dự án thiết kế công trình tượng đài, công
37
trình kỷ niệm phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải nghiên cứu quy hoạch tổng thể không gian liên quan để quyết định
vị trí, hướng, quy mô hình khốichiều cao công trình.
- Phải phối hợp giữa kiến trúc công trình với các chuyên gia thuộc các
lĩnh vực nghệ thuật liên quan khác như: Kiến trúc cảnh quan, điêu khắc, hội
họa và các nhà văn hóa, lịch sử ,nghệ thuật, dân tộc học, hội học và chuyên gia
kỹ thuật như kết cấu, chiếu sáng nhân tạo ....
- Phần quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế kiến trúc phần bệ tượng đài
các công trình phụ trợ, cảnh quan cần có vai trò chủ trì thiết kế của kiến trúc sư.
- Nhng phn kiến trúc cu thành trong tng th công trình tượng đài, tranh
hoành tráng như: Sân vườn, cây xanh, thm c, ánh sáng, h thng chng sét, cp
thoát nước... được qunđầu tư, trin khai xây dng theo trình t quy định.
- Việc quản thể hiện phần mỹ thuật tượng đài, tranh hoành tráng mới
hoặc được tu bổ, tôn tạo, sửa chữa, thay thế đối với các công trình tượng đài, tranh
hoành tráng đã có, kể cả biểu tượng phần mỹ thuật gắn với đài liệt sỹ, công
trình xây dựng; tượng trong khuôn viên, trong vườn với nội dung tưởng tôn
giáo, tín ngưỡng ảnh hưởng tới cảnh quan, môi trường, văn hóa hội được
thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan theo ý kiến của quan
thẩm quyền.
- Làm mô hình để trưng bày lấy ý kiến rộng rãi cộng đồng trước khi quyết
định chọn phương án thiết kế thi công.
b. Các công trình thuộc khu vực quy hoạch chi tiết riêng thì phải tuân
thủ theo các quy định tại đồ án Quy hoạch chi tiết được duyệt.
c. Các công trình thuc khu vc không có Quy hoch chi tiết riêng thì được
cơ quan chuyên môn thm định thiết kế và cp phép xây dng theo quy định.
7. Công trình ngầm đô thị
a. Thiết kế tổ chức không gian kiến trúc bên trong các công trình ngầm
ngoài các yêu cầu về công năng sử dụng bền vững còn phải bảo đảm các yêu
cầu về mỹ quan, phù hợp với các đặc điểm văn hóa, lịch sử tại khu vực xây dựng
công trình.
b. Khuyến khích tăng cường chiếu sáng tự nhiên, không gian cây xanh, mặt
nước, kết nối với không gian trên mặt đất.
c. Vị trí đường xuống tầng hầm (ram dốc) cách ranh lộ giới tối thiểu 3m.
Điều 10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
1. Quy định chung
a. Xây dựng các khu đầu mối các công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp
38
quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng liên quan tính đến các giải pháp
thích ứng với biến đổi khí hậu. Khuyến khích các giải pháp hạ tầng đa chức năng
đáp ứng các nhu cầu phát triển trong tương lai. Bảo đảm tổ chức giao thông
thuận lợi, kiến trúc và cảnh quan đô thị hài hòa.
b. Bố trí công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuậtmật độ xây dựng phù hợp,
hạn chế chiều cao trong phạm vi kỹ thuật cho phép, khuyến khích ngầm hóa, bảo
đảm khoảng lùi lớn so với lộ giới để tổ chức cây xanh cảnh quan, cây xanh cách
ly với các khu vực chức năng khác của đô thị. Tận dụng các khoảng lùi công trình,
sân bãi, hoa viên để trồng cây xanh, thảm cỏ, gia tăng mảng xanh, giúp cải thiện
vi khí hậu, tăng cường cảnh quan, che chắn các công trình.
c. Trong quá trình thiết kế hệ thống đường dây, đường ống kỹ thuật cần bảo
đảm phối hợp chặt chẽ với các nội dung thiết kế hệ thống cây xanh và cảnh quan
đô thị trên tuyến đường nhằm đồng bộ.
d. Đối vi các công trình h tng k thut xung quanh c ng trình văn
hóa, di tích, các công trình kiến trúc đặc bit (các công trình an ninh quc phòng,
tr s các đoàn ngoi giao, cơ quan hành chính, chính tr), các công trình cn bo
tn, các tuyến đưng hoc v trí có chc năng đặc bit khác như tuyến ph đi b,
khu vc rước tr s các cơ quan quan trng: Các kiến trúc,u sc, vt liu có th
được la chn riêng bit phù hp vi tính cht công trình, yêu cu v bo tn
theo thiết kế được cơ quan chuyên ngành thm định phê duyt.
đ. Nghiêm cấm quảng cáo trên các công trình trong phạm vi hành lang
bảo vệ các tuyến đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật.
2. Vỉa hè (hè phố); vật trang trí (đèn, ghế, rào hè ...)
a. Vỉa
- Thiết kế vỉa (hè phố): Thiết kế vỉa cần gắn kết mật thiết với chức
năng của trục đường, phù hợp với định hướng tổ chức không gian của từng trục
đường (như thương mại, dịch vụ, công viên, công trình công cộng, khu dân cư)
các kết nối giao thông công cộng (như các nhà chờ xe buýt, nơi chờ xe taxi, lối
băng qua đường..) theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo hài hòa không gian xung
quanh khu vực.
- Đối với vỉa của các trục đường quy hoạch bố trí công trình nhà kết
hợp thương mại bán lẻ, chiều rộng hơn 6m có thể tổ chức nơi đậu xe có chiều
sâu tối đa 2m sát bó vỉakết hợp với các mảng xanh dọc tuyến đường.
- Đối với các đoạnđường phố bị cắt một phần để mở rộng mặt đường
các bến dừng xe buýt, bề rộngđường còn lại không được nhỏ hơn 2m, và phải
tính toán đủ chiều rộng để đáp ứng nhu cầu bộ hành.
39
- Hè ph hay va hè cn được thiết kế để to thun li cho ngưi đi b vi
b mt va cn được t bng phng, liên tc, bo đảm an toàn cho ngưi đi
b; đặc bit quan tâm đến người khuyết tt, tránh vic to cao độ khác nhau trên
va hè. Gim ti đa các li ra vào các công trình, nh hưng đến s ln tc ca
va hè. Trong trưng hp cn thiết phi to li ra vào, cn thiết kế ram dc đ
bo đảm s liên tc trên va đon qua li ra vào, độ dc ca ram dc không
quá 4%.
- Đối với những vỉa chiều rộng trên 6m, trên các trục đường thương
mại dịch vụ, nên bố trí vịnh đậu xe với chiều sâu tối đa 2m sát bó vỉa. Tại các góc
giao lộ, cần tạo ram dốc chuyển tiếp liên tục với vạch sơn băng qua đường hạ
thấp dần cao độ vỉa nhằm phục vụ cho người đi bộ người khuyết tật di
chuyển dễ dàng (chênh lệch cao độ nhỏ hơn 5cm).
- Trên vch sơn băng qua đường, phi bo đảm mt phng liên tc bng chiu
rng ca vch sơn (chênh lch cao độ nh hơn 5cm). Nếu có chênh lch chiu cao
vi valân cn thì phi to độ dc không quá 8% va hè lân cn đó.
- Để đảm bảo lưu thông đi bộ thân thiện với người khuyết tật, độ nghiêng
thiết kế của vỉaphải tuân thủ các quy định dưới đây (xem Hình 10-1):
- Khi chênh lch độ cao ca va hè và lòng đường dưới 15cm thì chiu dài
phn dc nghiêng phi nh hơn 75cm chiu dài phn mt phng (chính c
mt nghiêng 2% ) ca va phi trên 1m; khi chênh lch độ cao ca va
lòng đường vượt quá 15cm t t l phn dc nghng không q15% và
chiu đài phn mt phng (chính xác mt nghng 2%) ca va phi trên
1m. Nếu các quy định trên không th thc hin được, thì toàn b chiu rng va
phi đưc b trí đ dc theo t l dưi 8% cho c hai bên li o dành cho
xe hơi. Cao độ chênh lch gia mt đường và va hè ti li vào không được vượt
quá 5cm.
- Chiều rộng của lối vào dành cho xe ô từ 4m đến 8m, tối đa 10m
cho các xe quá khổ. cần bố trí tỷ lệ nghiêng từ 8% trở xuống cho toàn bộ chiều
rộng vỉa cả hai bên lối vào.
- Lối vào bãi xe khu đón - trả khách phải được bố trí tránh đường đi bộ
và các tuyến đường trục chính.
- Giải pháp thiết kế cần lưu ý bố trí trụ bảo vệ người đi bộ tại các giao lộ,
khu vực chờ xe buýt, xe taxi, tại các ram dốc, khu vực chênh lệch cao độ lớn.
Phải lắp đặt các bảng chỉ dẫn, báo hiệu các đường dây, đường ống hạ tầng kỹ
thuật ngầm.
- Phải bố trí lối đi cho người đi bộ rộng tối thiểu 1,5m. Tất cả trang thiết bị
40
trên vỉa (đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, tủ điều khiển, trạm xe buýt, ghế nghỉ
chân, trụ bảng quảng cáo, thùng rác, trụ PCCC, giá long môn, cây xanh,...) phải
đảm bảo nằm ngoài phạm vi lối đi cho người đi bộ sơn màu xanh rêu các cấu
kiện sắt, thép, nhôm. Tại các vị trí vỉa bố trí lối đi qua đường cho người đi
bộ, trạm dừng xe buýt phải thiết kế hạ cao độ vỉa tạo lối lên xuống cho người
khuyết tật.
- Cấm các hành vi cắt xẻ vỉa hè. Bề mặt vỉa cần đảm bảo bằng phẳng,
liên tục, đảm bảo an toàn cho người đi bộ. Khi lát vỉa phải bố trí tấm lát dẫn
hướng, tấm lát dừng bước, tạo ram dốc chuyển tiếp liên tục với vạch sơn băng qua
đường theo quy định. Đối với các trục đường kết hợp đi bộ, trục đường kết hợp
với quảng trường đa chức năng, vỉa thể cao bằng lòng đường, chỉ sử dụng
chất liệu hoàn thiện để phân biệt, kết hợp giải pháp thoát nước mặt tổ chức
giao thông phù hợp.
41
Hình 10.1 (Tất cả vỉaphảiđộ nghiêng 1-2% để thoát nước)
Tuân thủ thiết kế của quan quản lý chuyên ngành nếu có.
- Chất liệu của vỉa hè:
42
Chất liệu xây dựng vỉa phải bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn,
bảo đảm chất lượng, kết cấu vỉa phải bền vững, ít bị mài mòn, trầy xước
bám rêu. Sử dụng vật liệu vỉa hè có độ nhám, giảm trơn trượt, đặc biệt tại các khu
vực độ dốc lớn, bố trí vật liệu bề mặt đặc biệt tại các tuyến khu vực
người khuyết tật, nhất là cho người khiếm thị. Khuyến khích sử dụng vật liệu thân
thiện với môi trường, đặc biệt các loại gạch không nung, vật liệu sẵn địa
phương. Sử dụng vật liệu và các lớp kết cấu vỉa hè cho phép nước mưa thẩm thấu
xuống tầng nước ngầm. Xây dựng đồng bộ hệ thống nắp hố ga của hệ thống thoát
nước, điện, thông tin liên lạc.
- Màu sắc của vỉa hè:
Màu sắc của vỉa hài hòa với không gian cảnh quan đô thị khu vực.
Khuyến khích gạch lát vỉa họa tiết mang đặc trưng văn hóa của từng khu
vực, theo hướng hiện đại.
- Chiếu sáng vỉa hè:
Chiếu sáng vỉacần tập trung những khu vực đông người như công trình
công cộng, công viên, công trình thương mại. Lưu ý chiếu sáng các khu vực bến
xe buýt, bến đỗ của đường sắt đô thị, khu vựcgóc khuất, khu vực giao lộ bố trí
vạch sơn băng qua đường, khu vựcghế ngồi, biển hướng dẫn thông tin, vườn
hoa, cây cảnh, lối ra vào xe giới, vịnh đậu xe.
b. Thiết kế chiếu sáng hè phố
- Sử dụng các loại đèn tiết kiệm năng lượng, thiết kế độ sáng phù hợp
với chức năng của từng tuyến đường theo quy hoạch được duyệt. Thông số
thuật chiếu sáng phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, công suất đèn,
phương án bố trí đèn chiếu sáng độ cao treo đèn phải hợpvề mặt mỹ quan,
công suất sử dụng và an toàn điện, tiết kiệm điện.
- Bố trí, sử dụng đèn trang trí tại vỉa các khu vực công viên, khu vui chơi
công cộng, quảng trường và các công trình công cộng khác đảm bảo tiết kiệm chi
phí và tăng mỹ quan đô thị.
- Có thể tích hợp camera quan sát giao thông, biển báo hiệu giao thông, giá
gắn băng rôn quảng cáo trên trụ đèn chiếu sáng,... cần đảm bảo không ảnh hưởng
chức năng chiếu sáng và mỹ quan đô thị.
3. Hệ thống cây xanh đường phố
a. Việc bố trí cây xanh đường phố phải tuân thủ quy hoạch, quy chuẩn
tiêu chuẩn các quy định về quản công viên cây xanh đô thị đảm bảo
tuân thủ quy định của pháp luật về trồng cây xanh đô thị.
b. Các tuyến đường chiều dài dưới 2km chỉ được trồng từ 1 đến 2 loại
cây. Các tuyến đường dài trên 2km có thể trồng từ 1 đến 3 loại cây khác nhau.
43
c. Khoảng cách cây trồng phù hợp với từng loại cây với từng loại cây
với tổ chức không gian, kiến trúc đô thị hai bên đường. Tại những khu vực công
trình lớn, hàng rào đài theo vỉa hè, phải thực hiện kết nối các bồn trồng cây để bố
trí các mảng xanh, tăng cường cảnh quan đường phố.
d. Việc bố trí các công trình ngầm bao gồm các đường ống, hào kỹ thuật,
các tuyến cáp kỹ thuật phải được tính toán để phù hợp với việc trồng cây xanh đô
thị, nhất là các loại cây có dáng cao, tán lớn, rễ sâu.
đ. Cây xanh trên vỉa
- Trên vỉa các tuyến đường, lựa chọn các loại cây trung tán, rễ cọc, tán
cây thưa, hài hòa với không gian đô thị của từng trục đường.
- Khoảng cách cây trồng phù hợp với từng loại cây và với tổ chức kiến trúc
đô thị hai bên đường.
- Thiết kế nắp đan bồn cây đẹp, phẳng, bằng vật liệu bền vững để tạo điều
kiện thuận lợi cho người đi bộ. Thiết kế lắp đặt khung bảo vệ cây bền vữngmỹ
quan, hài hòa với thiết kế chung của vỉa hè.
- Tại những khu vực công trình lớn, hàng rào dài theo vỉa hè, bố trí các bồn
cỏ, hoa kết nối để tăng cường cảnh quan đường phố.
e. Cây xanh dải phân cách
- Cây xanh trên giải phân cách giữa các làn đường chiều rộng trên 2m,
trường hợp không bị hạn chế bởi các tuyến hạ tầng ngầm hoặc nối, cần thiết kế
trồng cây xanh bóng mát. Tầng thấp trồng cây cỏ, hoa trang trí.
- Các dải phân cách có bề rộng từ 12m trở lên và không bị hạn chế bởi các
tuyến hạ tầng ngầm hoặc nổi, thể trồng các loại cây thân thẳng với chiều cao
phân cành từ 5m trở lên. Bề rộng của tán, nhánh cây không rộng hơn bề mặt dải
phân cách.
- Các dải phân cách có bề rộng từ 2m trở xuống, chỉ được trồng cỏ, các loại
kiểng hoặc loại cây tiểu mộc thấp dưới 1,5m các loại hoa nở quanh năm tạo
cảnh quan đường phố.
g. Ô đất trồng cây xanh đường phố
- Kích thước loại hình ô đất trồng cây được sử dụng thống nhất đối với
cùng một loại cây trên cùng một tuyến phố, trên từng cung hay đoạn đường.
- Xung quanh ô đất trồng cây trên đường phố hoặc khu vực sở hữu công
cộng (có đường) phải được xây vỉa cao độ cùng với cao độ của phố
nhằm giữ đất tránh làm bẩn phố hoặc các hình thức thiết kế khác để bảo vệ cây
tạo hình thức trang trí.
- Tận dụng các ô đất trồng cây bố trí trồng cỏ, cây bụi, hoa tạo thành khóm
44
xung quanh gốc cây hoặc thành dải xanh để tăng vẻ đẹp cảnh quan đô thị. Ưu tiên
lựa chọn các cây sức sống mạnh, dễ chăm sóc, cắt tỉa tạo hình; cây hoa
hoặc lá có màu sắc tươi, đẹp, hoa nở dài hạn và quanh năm.
4. Các công trình đầu mối giao thông quan trọng
a. Bo đảm kết ni vi các loi phương tin giao thông khác nhau, đặc bit
giao thông ng cng, thun tin cho người đi b cũng như vic tiếp nhn, lưu
gi tm thi và trung chuyn hàng hóa. B trí c cu vượt, đường đi b thun tin
cho người đi b tiếp cn bến bãi. T chc không gian công cng thun tin, an toàn,
v sinh thm m. Thiết kế các qung trưng giao thông an toàn cho người đi b,
hành khách, v sinh, văn minh. B trí nhiu tin ích công cng trong khu vc qung
trưng như bng hướng dn thông tin, thùng rác, ghế ngi, tiu cnh.
b. Phải đảm bảo sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, kết nối giao thông thuận
lợi, bảo đảm an toàn giao thông không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường
của hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực, xem xét đến tương quan giữa bến bãi
với khu vực xung quanh. Hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến các khu dân và các
khu vực đô thị kế cận, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường.
c. Kiến trúc có ngôn ngữ phù hợp, đáp ứng công năng, sử dụng vật liệu
năng lượng hiệu quả, kết nối nhiều lại hình phương tiện giao thông. Không gian
mở, kết hợp các hoạt động thương mại, dịch vụ ... Khuyến khích sử dụng kết cấu
không gian lớn, giảm thiếu cột, tăng cường linh động để tổ chức giao thông
không gian công cộng cho hành khách. Các công trình sử dụng giải pháp thông
gió, chiếu sáng tự nhiên, giảm thiểu sử dụng năng lượng.
d. Khuyến khích việc trồng cây xanh bóng mát, tăng cường mảng xanh
xung quanh nhà chờ để tạo cảnh quan đẹp phục vụ hành khách hài hòa với
cảnh quan khu công viên xung quanh.
5. Công trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật (khu đô thị mới, khu
đô thị cũ, đô thị cải tạo)
a. Đối với các khu đô thị mới: Trong quá trình thiết kế các tuyến đường
dây, đường ống, cần bảo đảm phối hợp chặt chẽ với các nội dung thiết kế cây
xanh đô thị cảnh quan đô thị trên tuyến đường khu vực xung quanh một
cách đồng bộ.
b. Đối với các khu đô thị cũ, đô thị cải tạo
- Ngầm hóa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật bằng việc xây dựng
các công trình cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật để bố trí, lắp đặt các
đường dây và đường ống kỹ thuật.
- Trong phạm vi hành lang an toàn, hành lang cách ly các công trình hạ tầng
kỹ thuật, tận dụng tổ chức cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, biểu tượng nhỏ để cải thiện
45
cảnh quan đô thị, môi trường đô thị.
6. Công trình thông tin, viễn thông trong đô thị
a. Phải chọn vị trí xây dựng thích hợp về cảnh quan, đảm bảo bán kính phục
vụ, phù hợp quy hoạch xây dựng được duyệt.
b. Ăng-ten thu, phát sóng thông tin, viễn thông phải lắp đặt đúng vị trí
quan quảnđô thị cho phép.
c. Dây điện thoại, dây thông tin phải được thay thế bằng dây tổ hợp; dỡ bỏ
các thiết bịđường dây không còn sử dụng, tiến tới ngầm hóa toàn bộ.
d. Hộp kỹ thuật thông tin, thùng thư, thiết bị thông tin trên vỉa phải được
bố trí theo quy hoạch được duyệt, phù hợp với kích thước phốkiểu dáng,
màu sắc phù hợp, hài hòa, dễ sử dụng, không cản trở người đi bộ.
đ. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân ưu tiên sử dụng chung sở hạ tầng
trạm thu, phát sóng thông tin di động để giảm chi phí trong đầu xây dựng công
trình, bảo đảm mỹ quan đô thịtiết kiệm quỹ đất xây dựng.
7. Công trình cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị
a. Công trình cấp nước, thoát nước thải, các trạm bơm, bể chứa nước, đài
nước, miệng thu nước thải, thu nước mưa, nắp cống, thiết bị chắn rác trên đường
phố, trên lối đi bộ phải được thiết kế, lắp đặt bằng vật liệu thích hợp, đúng quy
cách, bền vững an toàn cho người, phương tiện giao thông đảm bảo mỹ quan
đô thị. Đối với các miệng thu nước chung, miệng thu nước thải hiện hữu cần cải
tạo, dần thay thế bằng các miệng thu chống hôi, các miệng thu xây mới đề nghị
lắp đặt thiết bị chống hôi ngay từ đầu để đảm bảo mỹ quan, giảm thiểu tác động
đến môi trường xung quanh. Quy định về cấp nước chữa cháy yêu cầu tuân thủ
theo Mục 2.10.5 QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch
xây dựng.
b. Tại vị trí bờ các đoạn sông, suối, hồ nguy sạt lở cao cần sử dụng
hài hoà đồng bộ hai nhóm biện pháp: công trình và phi công trình nhằm đảm bảo
an toàn, phòng chốnggiảm nhẹ thiên tai. Nếurào chắn, lan can phải giải
pháp kiến trúc hợp lý; cấu tạo miệng xả nước bảo đảm an toàn, mỹ quan, phù hợp
với cảnh quan toàn tuyến.
c. Nhà vệ sinh công cộng trên các tuyến phố, đường phố phải đảm bảo mỹ
quan, thuận tiện cho mọi đối tượng sử dụng. Thiết kế phù hợp với cảnh quan
chung của khu vực.
d. Thùng thu rác trên các tuyến phố phải được đặt đúng vị trí quy định, đảm
bảo mỹ quan, kích thước thích hợp với mọi đối tượng, sử dụng thuận tiện
dễ nhận biết.
46
8. Công trình cấp điện
a. Đối với khu vực đô thị hiện hữu,kế hoạch chỉnh trang hệ thống điện,
từng bước ngầm hóa hệ thống lưới điện (hệ thống đường dây tải điện, máy biến
áp trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện) đảm bảo an toàn mỹ quan đô
thị. Hạn chế bố trí các trạm biến áp, trạm ngắt tại tầng trệt các công trình hướng
ra vỉa hè các tuyến đường thương mại, dịch vụ.
b. Đối với khu vực đô thị mới phát triển, bảo đảm hệ thống điện hạ thế,
trung thế trong các dự án được đầu xây dựng ngầm đồng bộ cùng với các hệ
thống hạ tầng kỹ thuật khác (trừ giao thông). Các tuyên điện cao thế phát triển
theo các quy hoạch được duyệt.
c. Tận dụng các khoảng cách ly của các tuyến điện để tổ chức các mảng
xanh đô thị.
9. Các công trình cầu giao thông trong đô thị (cầu qua sông, cầu vượt, cầu
đi bộ,...):
a. Không làm ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan đô thị.
b. Cn xem t c điu kin c th v mt kng gian, kiến trúc, cnh
quan ca khu vc n cn để gii pháp thiết kế phù hp, đóng góp o cnh
quan chung.
Điều 11. Các yêu cầu khác
1. Quy định chung:
- Việc thực hiện hiện hoạt động quảng cáo phải thực hiện theo các quy định
của Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3
thông qua ngày 21/6/2012 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.
- Khu vc cm qung cáo: Khu vc tr s cơ quan đảng, nhà nước các cp,
t chc chính tr, chính tr - hi, doanh tri quân đội, tr s công an. Khu di tích
lch s văn hóa, dich tích cách mng kháng chiến, danh lam thng cnh đã được
xếp hng; khuôn viên nơi đặt tưng đài, bia tưởng nim và cơ s tôn giáo.
- Bảng quảng cáo không được che cửa đi, cửa sổ, phần trống của ban công,
lô gia, lối thoát hiểm, lối phòng cháy, chữa cháy.
- c bng qung o phi bo đảm an toàn v kết cu chu lc, bo đm
an tn đin png cy, cha cháy ca bng qung cáo ca công trình
kiến tc.
- Biển hiệu công trình: Bảng hiệu khối tháp độ cao từ 20m trở lên chỉ
được đặt vị trí trên cùng của tháp, tuyệt đối không được phép lắp đặt trên mái.
47
- Cho phép quảng cáo trên công trình kiến trúc trung tâm thương mại.
Không giới hạn tổng diện tích quảng cáo. Các bảng quảng cáo không được phép
nhô ra hơn 60cm đối với mặt ngoài công trình.
- Cho phép xây dựng trụ quảng cáo độc lập trong khuôn viên công trình,
bảng không được lấn lộ giới, cản trở tầm nhìn đối với giao thông trong ngoài
khuôn viên, cản trở lối đi lại của xe người đi bộ, và hài hòa với kiến trúc tổng
thể của dự án.
- Ngoại trừ trường hợp đặc biệt, biển hiệu công trình phải được làm dưới
dạng các chữ cái rời được chiếu sáng bằng đèn. Đối với biển hiệu ngang thì
chiều cao tối đa là 2,0m, chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt nhà. Đối với
biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa 1,0m, chiều cao tối đa 4,0m nhưng không
vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
2. Đối với công trình hỗn hợp nhà thương mại dịch vụ
- Cho phép qung cáo trên công trình kiến trúc. Không gii hn tng din
tích qung cáo. Các bng qung o không được vượt quá chiu cao khi đế thương
mi dch v, không được phép nhô ra hơn 60cm đối vi mt ngoài công trình.
- Cho phép xây dựng trụ quảng cáo độc lập trong khuôn viên công trình,
bảng không được lấn lộ giới, cản trở tầm nhìn đối với giao thông trong ngoài
khuôn viên, cản trở lối đi lại của xe người đi bộ và hài hòa với kiến trúc tổng
thể của dự án.
- Ngoại trừ trường hợp đặc biệt, biển hiệu công trình phải được làm dưới
dạng các chữ cái rời được chiếu sáng bằng đèn. Đối với biển hiệu ngang thì
chiều cao tối đa là 2,0m, chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt nhà. Đối với
biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa 1,0m, chiều cao tối đa 4,0m nhưng không
Hình 11.1. Quy định về biển quảng cáo
48
vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu. Ngoài ra, biển hiệu khối tháp
độ cao từ 20m trở lên chỉ được đặt vị trí tầng trên cùng của tháp, mỗi mặt chỉ
được đặt một biển hiệu, tuyệt đối không được phép lắp đặt trên mái công trình.
3. Đối với công trình giáo dục phổ thông, giáo dục mầm non
- Trên hàng rào bề mặt ngoài của công trình trường học không cho phép
mọi hình thức quảng cáo, chỉ được phép treo biển hiệu, biển báo, thông tin của
trường học theo quy định pháp luật.
- Các biển hiệu gắn liền với công trình phải độ cao trên 3,5m tính từ vỉa
đến mép dưới của biển hiệu.
- Được phép xây dng 01 bin hiu trưc cng trưng vi din tích ti đa
5,0m
2
.
4. Đối với công trình y tế
- Trên hàng rào bề mặt ngoài của công trình y tế không cho phép mọi
hình thức quảng cáo, chỉ được phép treo biển hiệu, biển báo, thông tin của công
trình y tế theo quy định pháp luật.
- Các biển hiệu gắn liền với công trình phải độ cao trên 3,5m tính từ vỉa
đến mép dưới của biển hiệu.
- Được phép xây dựng 01 biển hiệu trước cổng với diện tích tối đa 5,0m
2
5. Đối với công trình công nghiệp
- Trên hàng rào bề mặt ngoài của công trình công nghiệp không cho
phép mọi hình thức quảng cáo, chỉ được phép treo biển hiệu, biển báo, thông tin
của công trình.
- Các biển hiệu gắn liền với công trình phải độ cao trên 3,5m tính từ vỉa
đến mép dưới của biển hiệu.
- Được phép xây dựng 01 biển hiệu trước cổng với diện tích tối đa 5,0m
2
.
6. Đối với công trình tôn giáo tín ngưỡng
- Không cho phép mọi hình thức quảng cáo trên hàng rào trên công trình
kiến trúc tôn giáo, tín ngưỡng.
- Được phép treo biển hiệu, biển báo, thông tin của công trình trên cổng
hàng rào với tổng diện tích không quá 5,0m
2
.
7. Đối với công trình bảo tồn
- Không cho phép mọi hình thức quảng cáo trên hàng rào công trình kiến
trúc bảo tồn.
- Cho phép gắn biển hiệu công trình trên hàng rào hoặc mặt tiền công trình
với diện tích không quá 2,0m
2
. Hình thức biển hiệu phải được thiết kế phù hợp
49
với hình thức kiến trúc của công trình.
8. Đối với công trình đang xây dựng
Trong khn vn công trình đang xây dng (tr nhng công trình không
cho pp qung cáo trên hàng rào) được lp đặt hoc th hin qung cáo tm
thi o mt tưng o bao ph xung quanh công trình nhưng không được gây
nh hưng đến ng tác thi ng c hot động bình thường ca các công
trình n cn.
9. Hình thức kiến trúc cổng, hàng rào
a. Kiến trúc hàng rào cần bảo đảm các quy định sau đây:
- Hài hòa với không gian, cảnh quan, kiến trúc đô thị khu vực;
- Chi tiết thiết kế, màu sắc, vật liệu xây dựng hài hòa với công trình;
- Hàng rào không được cao quá 2,6m so với vỉa hè; trường hợpbố trí bệ
tường rào thì phần bệ tường cao không quá 1,0m;
- Hàng rào tiếp giáp không gian công cộng phải được thiết kế tối thiểu 75%
(50% đối với nhà riêng lẻ) diện tích bề mặt cho phép nhìn xuyên qua, sử dụng
các vật liệu như lưới, song sắt, ... để đảm bảo tầm nhìn thông thoáng.
- Khuyến khích xây dựng hàng rào thưa thoáng, kết hợp trồng cây xanh tạo
cảnh quan đô thị.
- Đối với các công trình công cộng, thể dục thể thao, công trình thương mại
dịch vụ quy lớn, khuyến khích bỏ hàng rào để góp phần tạo cảnh quan,
không gian mở tại khu vực.
- Không m ng o xung quanh c kng gian cây xanh s dng công cng.
- Cổng công trình: Đối với nhà ở, kiến trúc cổng không cao quá 1,5 lần
chiều cao hàng rào. Chiều cao của kiến trúc cổng không quá 2 lần chiều cao hàng
rào. Kiến trúc cổng cần hài hòa với kiến trúc công trình, hàng rào và kiến trúc đô
thị khu vực kế cận, tỷ lệ với chiều rộngphố.
b. Các công trình an ninh quốc phòng, trụ sở các đoàn ngoại giao, quan
hành chính, chính trị; các công trình chuyên ngành, đặc biệt quan trọngthể
thiết kế cụ thể phù hợp với đặc thù từng công trình.
10. Màu sắc, chất liệu và chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc
a. Màu sắc bên ngoài công trình kiến trúc
- Màu sc trên cácng trình kiến trúc phii hòa vi cnh quan, kiến trúc
khu vccác công trình lân cn, phù hp phong cách kiến trúc ca công trình.
- Không sử dụng màu phản quang, màu đậm, sặc sỡ. Màu sắc đối với từng
loại công trình được quy định như sau:
+ Công trình nhà riêng lẻ: Khuyến khích sử dụng tối đa 03 màu cho tường
bên ngoài một công trình.
50
+ Công trình nhà chung cư, thương mại, hỗn hợp: Khuyến khích sử dụng
với gam màu lạnh, nhẹ nhàng. Khối đế các công trình bố trí công trình thương
mại dịch vụ,thể sử dụng màu sắc sinh động, tươi sáng.
+ Đối với công trình văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao: Màu sắc tươi sáng,
sinh động phù hợp với nội dung hoạt độnglứa tuổi học sinh, bảo đảm hài hòa
với kiến trúc công trình và cảnh quan đô thị khu vực lân cận.
+ Đối với công trình bảo tồn: Màu sắc công trình kiến trúc bảo tồn phải phù
hợp với phong cách của kiến trúc công trình hài hòa với kiến trúc, cảnh quan
của khu vực.
b. Vật liệu bên ngoài công trình kiến trúc
- Vật liệu xây dựng của công trình phải phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây
dựng, phù hợp với phong cách kiến trúc và hài hòa với kiến trúc và cảnh quan của
khu vực.
- Không sử dụng vật liệu phản quang, vật liệu có màu sắc đậm hoặc sặc sỡ
ảnh hưởng cảnh quan đô thị, đối với công trình hỗn hợp, công trình công cộng:
khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng đẹp, bền, chất lượng cao, ít bám bụi,
chịu được các điều kiện khí hậu mưa nắng nhiều, như đá tự nhiên, sơn đá, đá nhân
tạo bề mặt nhám, kính, nhôm cao cấp, đặc biệt đối với tầng trệt, các khu vực
đông người sử dụng.
c. Chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc
- Chi tiết trang trí kiến trúc mặt ngoài công trình (mặt tiền, mặt bên) phải
phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, hài hòa với kiến trúc cảnh quan của khu
vực. Không khuyến khích sử dụng các chi tiết kiến trúc rườm trên các công
trình kiến trúc. Đối với công trình bảo tồn, chi tiết trang trí kiến trúc cần phù hợp
với phong cách kiến trúc của công trình gốc và hài hòa với kiến trúc cảnh quan
của khu vực.
- các giải pháp kiến trúc để che chắn các hệ thống kỹ thuật của công
trình như máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật cần
để hạn chế nhìn thấy từ các không gian công cộng.
- Các công trình không được phép thiết kế, lắp đặt ống, mương xả nước
mưa, nước rửa sân, nước thải sinh hoạt các loại ra vỉa các tuyến đường công
cộng; không được phép xây dựnglắp đặt ram dốc, cánh cổng mở lấn ra vỉa
công cộng.
- Che chắn các hệ thống kỹ thuật, máy lạnh, bể nước, hệ thống năng lượng
mặt trời,... để hạn chế nhìn từ không gian công cộng.
11. Đối với dự án, công trình chưa triển khai đang triển khai xây dựng:
Tất cả dự án, công trình chưa triển đang triển khai xây dựng phải xây dựng
hàng rào để bảo vệ. Việc xây dựng hàng rào tạm phải được sự cho phép của
51
quan có thẩm quyền:
a. Đối với các công trình thi công trong phạm vi đất dành cho đường bộ
Thực hiện theo Quy định về mẫu rào chắn dùng cho các công trình thi công
rào chắn nằm trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn huyện Cầu
Ngang theo hướng dẫn của các sở ngành.
b. Đối với dự án, công trình chưa triển khai
- Tổ chức bảo vệ dự án, công trình bằng hàng rào có chiều cao tối đa 2,6m,
xây dựng đúng ranh lộ giới (xem Hình 11-2). Trường hợp xây dựng hàng rào
trong phạm vi lộ giới mở rộng đường, cần khoảng lùi tối thiểu 1m so với vỉa
để bảo đảm giao thông cho người đi bộ được quan chức năng quản
giao thông đường bộ cấp phép.
-ng rào phi bo đảm an toàn v kết cu, chng nghiêng đổ, gió lt; an
toàn v giao thông đối vi ngưi phương tin lưu thông bên ngoài rào chn, đặc
bit là an toàn cho người đi b cũng như cho người và thiết bn trong rào chn.
Bo đảm chiếu sáng, an ninh trt t, v sinh đô th xung quanh ranh gii d án.
- Khuyến khích tổ chức cây xanh cảnh quan trong khuôn viên công trình dự
án chưa xây dựng và xây dựng hàng rào bảo vệ với kiến trúc đẹp, thưa thoáng để
bổ sung cho cảnh quan đô thị. Phần hàng rào đặc phải bảo đảm chất lượng thẩm
mỹ, sơn màu xanh nhạt hoặc bố trí cây xanh, dây leo trang trí; vẽ hình ảnh của dự
án hoặc phong cảnh đẹp góp phần tăng cường mỹ quan đô thị.
Hình 11.2. Hàng rào dự án, công trình chưa triển khai
c. Đối với dự án, công trình đang triển khai xây dựng
- T chc bo v d án, công trình bng hàng rào tm, che chn kín, chiu
cao ng o tm y thuc vào u cu bo v an tn ca ng trưng; làm
bng khung thép, vách tôn; xây dng đúng ranh l gii. Phn hàng rào tiếp giáp
52
va có ngưi đi b phi mái che chn phía trênch cao độ va > 2,2m,
rng > 1m.
- Trường hp y dng ng o trong phm vi l gii m rng đường,
cn có khong lùi ti thiu 1,5m so vi lòng đường hin hu để bo đảm giao
thông cho người đi b và được cơ quan chc năng qun lý giao thông đường b
cp phép.
- Hàng rào phi bo đảm an toàn v kết cu, chng nghiêng đổ, gió lt; an
toàn v giao tng đối vi người phương tin lưu thông bên ngi rào chn,
đặc bit là an toàn cho người đi b cũng như cho ngưi và thiết b bên trong rào
chn. Bo đảm chiếu sáng, an ninh trt t, v sinh đô th xung quanh ranh gii
d án.
- Thực hiện các hình thức trang trí hàng rào tạm công trình như sơn màu
xanh nhạt, vẽ hình ảnh của dự án hoặc phong cảnh đẹp góp phần tăng cường mỹ
quan đô thị.
12. Đối với việc xử mặt ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu ảnh
hưởng tiêu cực tới cảnh quan đô thị; một số yêu cầu góp phần tăng cường mỹ
quan đô thị
a. Xử mặt ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu ảnh hưởng tiêu cực
tới cảnh quan đô thị
- Cần giải pháp che chắn, tạo mặt tiền hai lớp, trồng cây xanh, tạo các
mảng tường xanh để che khuất tầm nhìn, hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị
các khu vực lân cận.
- Che chắn các thiết bị bên ngoài: có các giải pháp kiến trúc để che chắn tất
cả các thiết bị máy móc, hệ thống kỹ thuật bên ngoài công trình (máy lạnh, bể
nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật ...), đảm bảo phải được giấu
khỏi tầm nhìn, hạn chế nhìn thấy từ các không gian công cộng.
b. Một số yêu cầu góp phần tăng cường mỹ quan đô thị
- Khuyến khích trang trí công trình theo sự kiện, theo mùa, ... trồng cây
xanh, hoa.
- Màu sắc:
+ Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt, màu sơn tường công trình được xây
mới phải sắc độ thấp như trong Bảng 11-1 hoặc không quá lòe loẹt, phải
tương thích hài hòa với không gian xung quanh.
+ Về tổng thể, các toà nhà nên sử dụng màu sáng nhằm phản chiếu ánh
nắng một cách hiệu quả, nhất vùng khí hậu nhiều nắng như huyện Cầu
Ngang. Tuy nhiên, trong trường hợp sử dụng kính thì diện tích lắp đặt kính mặt
tiền phải thấp hơn 80% để tránh hiện tượng chói mắt.
53
Bảng 11-1 Sắc độ màu tối đa của các vật liệu sơn công trình theo Hệ thống màu
Munsell
Màu
Sắc độ
Màu
Sắc độ
R
6
BG
6
YR
8
B
6
Y
8
PB
4
GY
6
P
4
G
6
RP
4
- Chiếu sáng công trình:
+ Giải pháp chiếu sáng phải phù hợp chức năng công trình, phản ánh được
nét đặc trưng, làm nổi bật hình khối kiến trúc của công trình.
+ Thiết bị dùng chiếu sáng công trình phải đảm bảo chất lượng, chịu được
điều kiện khí hậu,độ bền tuổi thọ cao, tạo được hiệu quả thẩm mỹ lâu dài.
+ Cách bố trí thiết bị cần phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hình thức
thẩm mỹ, kiến trúc công trình vào ban ngày.
54
q
Chương III
QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ
Điu 12. c quy định qun lý c ng trình đã đưc xếp hng theo pháp
lut v Di sn văn hóa (ng tnh gc, khu vc bo v I, II ln quan)
1. Phân loại công trình
a. Công trình đã đưc xếp hng di tích lch s văn hóa, danh lam thng
cnh c cp, hoc nm trong danh mc di tích đã được kim kê bo v theo
Lut Di sn văn a.
b. Công trình kiến trúc những giá trị đặc thù về kiến trúc cần được giữ
gìn, bảo tồn nhưng không đủ điều kiện xếp hạng di tích, cần được lập danh mục
quảnbằng các quy định, quy chế quảnkiến trúc.
2. Quy định chung
a. Không tự tiện phá dỡ hoặc cải tạo không đúng cách các công trình kiến
trúc có giá trị, nhằm bảo vệ tính xác thực nguyên bảnsự toàn vẹn của chúng.
b. Các quy định về bảo tồn các công trình kiến trúc có giá trị được áp dụng
đối với phạm vi khu vực bảo vệ I đối với công trình di tích (nhóm 1), hoặc cho
mặt ngoài các công trình không đủ điều kiện xếp hạng di tích (nhóm 2), ngoại trừ
các trường hợp đặc biệt. Đối với nhóm 2, nếu không gian hay vật dụng nội thất
giá trị vẫn còn tồn tại, thì chủ sở hữu được khuyến khích bảo tồn tối đa nội thất
nguyên gốc.
c. Bt k s tác động nào đối vi các công trình đã được xếp hng hoc
quyết định kim theo quy định pháp lut v di sn văn hóa đu phi được
nghiên cu xem xét k lưỡng được các cơ quan chc năng chp thun theo
quy đnh.
d. Chủ sở hữu của các công trình kiến trúc giá trị phải thực hiện các công
tác duy tu bảo trì cần thiết để tránh làm cho công trình bị hại.
e. Đối với nhóm “Các công trình kiến trúc đã được xếp hạng hoặc đủ điều
kiện xếp hạng di tích”:
Bất kỳ hành động can thiệp nào đối với công trình kiến trúc loại này cần
tuân thủ nghiêm ngặt Luật Di sản văn hóa được xem xét kỹ trên sở hồ
xác lập di tích.
Hồ quy hoạch di tích Quốc gia, hồ tu bổ, tôn tạo di tích cấp quốc gia
phải văn bản thỏa thuận của Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch; Hồ quy hoạch
di tích cấp tỉnh, hồ tu bổ, tôn tạo di tích cấp tỉnh phải văn bản thỏa thuận
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g. Đối với nhóm “Các công trình kiến trúc có những giá trị đặc thù về kiến
trúc cần được giữ gìn, bảo tồn nhưng không đủ điều kiện xếp hạng di tích”:
55
q
Các công trình kiến trúc loại này được liệt thành danh mụcvị trí, ranh
giới, phạm vi bảo vệ từng công trình được xác định trong một bản đồ riêng hoặc
trong quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.
Các nội dung, yêu cầu bảo tồn đối với các công trình kiến trúc loại này cần
được xác định hoặc bổ sung vào quy hoạch khu vực, thiết kế khu vực hay quy chế
quảnkiến trúc riêng.
Bất kỳ hành động can thiệp nào đối với công trình kiến trúc loại này cần
đảm bảo phù hợp với các nội dung, yêu cầu bảo tồn được xác định trên.
Trường hợp quan quản lý quy hoạch kiến trúc tại địa phương nhận định
công trình ngoài danh mục nhưng cần nghiên cứu bảo tồn, phải được Sở Xây dựng
ý kiến bằng văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định bổ sung
vào danh mục.
Đối với công trình ngoài danh mục nhưngđối tượng cần nghiên cứu bảo
tồn, Sở Xây dựng xem xét tạm dừng thời hạn việc xây dựng (sửa chữa, xây
dựng mới) để chờ nghiên cứu cụ thể.
3. Quy định về cảnh quan
a. Hình thức cây xanh, sân vườn cần được thiết kế hài hòa với hình thức
công trình kiến trúc.
b. Khuyến khích tổ chức thảm cỏ, vườn hoa, hồ nước, tiểu cảnh, cây xanh
trang trí trong sân vườn, cây xanh theo tường rào của công trình.
Điều 13. Các quy định quản công trình thuộc Danh mục kiến trúc có
giá trị đã được phê duyệt
Công trình thuộc Danh mục kiến trúc công trình giá trị được Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt thuộc loại I, loại II loại III (theo Nghị định số
85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về Quy định chi tiết
một số điều của Luật Kiến trúc).
1. Quy định về việc tu bổ, sửa chữa, cải tạo xây dựng công trình, tường rào,
các hệ thống kỹ thuật của công trình nêu trên.
a. Chủ sở hữu, người sử dụng công trình có trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ, tu
bổ các giá trị kiến trúc của công trình, bảo đảm an toàn của công trình trong quá
trình khai thác, sử dụng.
b. Khi phát hiện công trình biểu hiện xuống cấp về chất lượng; kết
cấu kém an toàn, cần thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân huyện, UBND cấp
nơi có công trình. Trường hợp hỏng nặng,nguy sập đổ theo kết luận
của Sở Xây dựng cần tháo dỡ để đảm bảo an toàn, thì phải thực hiện đầy đủ các
quy định của pháp luật về xây dựng trong quá trình thực hiện tháo dỡ.
c. Không tự ý tháo dỡ công trình hoặc xây dựng cải tạo, cơi nới tăng diện
tích, chiếm dụng không gian bên ngoài công trình; không tự ý tu bổ, sửa chữa mặt
56
q
ngoài công trình làm giảm giá trị kiến trúc, tính xác thực nguyên bản sự toàn
vẹn về các chi tiết kiến trúc (chi tiết trang trí, gờ chỉ, mẫu cửa, mái công trình bao
gồm cả conson đỡ mái, vật liệu tường ngoài, ...) của công trình.
d. Nếu nội thất vẫn còn giá trị, thì chủ sở hữu được khuyến khích cố gắng
bảo tồn nội thất nguyên gốc.
đ. Chủ sở hữu của các công trình phải thực hiện các công tác duy tu bảo trì
cần thiết để tránh làm cho di tích bị hại.
e. Khi bổ sung các hệ thống kỹ thuật nhằm đáp ứng hoặc tiệm cận quy định
kỹ thuật quốc gia (như hệ thống PCCC, hệ thống điện nước, điều hòa nhiệt độ
hoặc các kết cấu đảm bảo sự tiếp cận dành cho người khuyết tật...) không được
làm ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành chính của công trình cũng như mặt tiền
công trình.
g. Trường hợp các chi tiết kiến trúc bị hại không thể sửa chữa, tu bổ,
phục hồicần thiết phải thay thế mới, phải được các đơn vị vấnnăng lực
chuyên môn phù hợp thiết kế.
2. Quy định về cảnh quan chung, hình thức cây xanh, sân vườn đảm bảo
hài hòa với hình thức công trình kiến trúc
a. Khuyến khích trồng cây xanh, thảm cỏ sân vườn , tháo dỡ các bộ phận
kết cấu hiện trạng để xây, lắp chắp vào công trình, nhằm tăng thêm tính xác
thực, hài hoà cảnh quan kiến trúc công trình, tôn tạo cảnh quan gốc bên trong
khuôn viên công trình chính.
b. Trong trường hợp cải tạo cảnh quan trong khuôn viên công trình thì cảnh
quan mới phải đảm bảo hình thức cây xanh, sân vườn hài hòa với hình thức công
trình kiến trúc chính không che chắn tầm nhìn về phía công trình chính, bảo
lưu các góc nhìn đặc trưng của công trình.
3. Đối với việc xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công
trình có giá trị
a. Nguyên tắc chung
- Các phần xây thêm không được nổi bật hơn về mặt tỷ lệ, khối tích độ
cao, đồng thời phải tương thích với công trình chính về thiết kế, màu sắc
vật liệu.
- Các phần mới phải kết hợp như một công trình hài hòa nhưng phải
đảm bảo sự khác biệt thể phân biệt được. Không chọn việc sao chép nguyên
bản di tích cho phần xây thêm.
- Thiết kế công trình xây dựng mới phải tuân thủ quy định như độ cao,
khoảng lùi, hướng, tỷ lệ, khối tích, sự thẳng hàng, khuôn mẫu cửa sổ, màu sắc,
vật liệu của mặt đứng, các mô đunyếu tố cảnh quan.
- Các chi tiết họa tiết trang trí hiện hữu thể được sử dụng làm sở
57
q
để thiết kế công trình mới nhưng không được sao chép nguyên mẫu. Việc hiện đại
hóa các chi tiết, họa tiết của công trình lịch sử được khuyến khích.
- Khuyến khích tạo các không gian mở gắn kết với các không gian công
cộng, không gian mở xung quanh công trình.
b. Công trình kiến trúc khác có giá trị
- Loại I: Phải giữ nguyên hình dáng kiến trúc bên ngoài, cấu trúc bên trong,
mật độ xây dựng, số tầng chiều cao. Không được phép xây dựng bổ sung, xây
dựng mới trong khuôn viên công trình chính;
- Loại II loại III: Phải giữ nguyên kiến trúc bến ngoài. Được phép xây
dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình chính. Tuy nhiên, cần
đảm bảo mật độy dựng phù hợp quy hoạch được duyệt. Đồng thời, hài hòa với
công trình chính.
58
q
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Tổ chức thực hiện Quy chế
Quy định, yêu cầu đảm bảo quy chế được tuân thủtriển khai:
1. Đối với việc cấp giấy phép xây dựng:
a. Đối với những công trình, khu vực đãquy định chi tiết trong Quy chế
này, Sở Xây dựng Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên quan thẩm quyền
cấp phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành có liên quan và Quy chế này để
cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền.
b. Đối với những công trình chưa được quy định chi tiết trong Quy chế này,
quan thẩm quyền cấp phép xây dựng căn cứ theo quy định hiện hành để xem
xét giải quyết.
c. Đối vi nhng công trình và d án đầu tư xây dngđề xut khác vi
Quy chế này, Phòng Kinh tế H tng huyn Trn Yên ch trì xem xét, đánh giá
tính hp lý, php thc tin ca địa phương, o cáo đ xut trình y ban nhân
dân huyn xemt quyết định.
2. Về triển khai quy chế đối với khu vực có yêu cầu quảnđặc thù
Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên căn cứ vào ranh giới vị trí danh mục các
khu vực yêu cầu quản đặc thù tại khoản 2 Điều 4 và quy định tại Điều 8 Quy
chế này để triển khai thực hiện.
3. Về nghiên cứu, bổ sung các quy định cụ thể
UBND huyện Trấn Yên chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và UBND
Vân Hội:
a) Ch đng rà soát các quy định c th trong Quy chế để b sung,
chnh sa cho phù hp vi nh nh phát trin đô th.
b) Tiếp tc đề xut nghiên cu, son tho các quy định chi tiết cho các ni
dung qun lý kiến trúc khác trên địa bàn đô th.
Điều 15. Trách nhiệm của quan, tổ chức, nhân trong việc thực
hiện Quy chế quảnkiến trúc
1. Trách nhiệm của Hội đồng vấn về kiến trúc tỉnh
a. Tham gia tư vn, p ý đối vi các đề xut định hướng v ng c qun lý
kiến tc ca đô th mi Vân Hi, huyn Trn Yên và kiến ngh ca S Xây dng.
b. Tham gia vấn, góp ý về xây dựng bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến
trúc, các chương trình về bảo tồn và phát triển cảnh quan kiến trúc của đô thị mới
Vân Hội; phù hợp với điều kiện lịch sử phát triển của đô thị mới Vân Hội, huyện
Trấn Yên.
c. Tham gia vấn, góp ý đối với các đề xuất về các khu vực đô thị có yêu
59
q
cầu quản đặc thù, các yêu cầu quản công trình kiến trúc chưa trong Quy
chế này.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân vấn thiết kế
a. Tuân thủ các điều kiện về hành nghề theo quy định của pháp luật.
b. Tổ chức vấn thiết kế, tác giả phương án thiết kế, chủ nhiệm đồ án có
thực hiện giám sát tác giả theo quy định pháp luật; chịu trách nhiệm liên quan về
không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị.
c. Tuân thủ các quy định về quản đô thị theo quy hoạch được duyệt, Quy
chuẩn xây dựng và Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.
3. Trách nhiệm của nhà thầu xây dựng
a. Nhà thầu xây dựng công trình trách nhiệm hoàn thành đúng thiết kế,
đúng thời hạn và các quy định đã cam kết trong hợp đồng.
b. Trong quá trình thi công, hoàn thiện, sửa chữa, bảo trì công trình phải
biện pháp hạn chế tối đa các ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư, đến không
gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực nơi có công trình do mình xây dựng.
c. trách nhiệm cùng với chủ đầu trong việc lập biện pháp bảo vệ trong
cả quá trình thi công, phá dỡ; tái tạo môi trường, không gian, cảnh quan bị hại
do thi công công trình gây ra.
d. Tuân thủ các quy định tại giấy phép xây dựng các quy định về kiến
trúc đô thị hiện hành có liên quan.
4. Trách nhim ca ch s hu, ch đầu tư, người s dng ng trình kiến trúc
a. Tuân thủ các quy định của Quy chế này các quy định quản đô thị
liên quan khác.
b. Chịu trách nhiệm về chất lượng không gian, kiến trúc, cảnh quan trong
phạm vi công trình; bảo vệ gìn giữ hình ảnh, tình trạng hiện của công trình kiến
trúc đang sở hữu, đang sử dụng; khi công trình hỏng, phải sửa chữa kịp thời.
c. Xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc đô thị phải thực
hiện đúng quy hoạch xây dựng Quy chế quản kiến trúc đô thị được duyệt.
Phải được cấp giấp phép của quan thẩm quyền mới được thay đổi về kiến
trúc, chức năng sử dụng, kết cấu chịu lực của công trình; thêm hoặc bớt các bộ
phận, thay đổi hình thức chất liệu lợp mái nhà, màu sắc công trình, chất liệu
ốp, chi tiết hoặc các bộ phận thuộc mặt ngoài công trình.
d. Chịu trách nhiệm phối hợp với đơn vị vấn lập quy hoạch, thiết kế công
trình tuân thủ quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn Quy chế này nhằm đảm bảo
cho dự án chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội, kết nối hài hòa với
không gian và cảnh quan đô thị khu vực.
đ. Chịu trách nhiệm xây dựng sở hạ tầng đúng theo quy hoạchdự án
60
q
được duyệt, đúng theo giấy phép xây dựng. Bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật
đô thị cho quan có thẩm quyền đúng tiến độchất lượng.
e. Chịu trách nhiệm bảo vệ môi trường, cảnh quan trong suốt quá trình triển
khai dự án. Mọi hoạt động san lấp, xây dựng sở hạ tầng, công trình kiến trúc
không được ảnh hưởng đến các khu đất và công trình lân cận.
g. Chịu trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật, cảnh
quan đô thị theo quy định.
h. Trường hợp không tuân thủ .Quy chế quản kiến trúc đô thị, vi phạm
trong xây dựng sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.
5. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hộinghề nghiệp
a. Thực hiện các chức năng vấn giám định phản biện hội trong
công tác quảnnhà nước về quy hoạch kiến trúc đô thị, nông thôn; thiết kế cảnh
quan đô thị; bảo vệ môi trường sinh thái; các thiết kế công trình ý nghĩa quan
trọng của đô thị theo quy định của pháp luật;
b. Nghiên cứu,luận và phê bình về quy hoạch - kiến trúc, nâng cao trình
độ chuyên môn cho hội viên những người tham gia hoạt động trong các lĩnh
vực có liên quan;
c. Tuyên truyền phổ biến chính sách, luật pháp, những kiến thức, kinh
nghiệm về lĩnh vực kiến trúc quản phát triển đô thị, xây dựng đô thị mang
tính hiện đạigiữ gìn bản sắc dân tộc.
6. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Hưng dn y ban nhân n huyn Trn Yên t chc thc hin Quy
chế y.
b) Thc hin vic cp giy pp y dng đối vi công trình thuc thm quyn
theo Quy chế này và c quy định ca pp lut v cp giy pp y dng.
c) Là đầu mối tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung,
sửa đổi quy chế cho phù hợp với các quy định yêu cầu quản thực tiễn (trường
hợp cần thiết).
7. Trách nhiệm của Sở, Ban ngành và tổ chức liên quan
a. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ về các lĩnh vực quản chuyên ngành, các
Sở, Ban ngành và tổ chức liên quan có trách nhiệm công bố công khai, hướng dẫn
cung cấp các thông tin quy định quản chuyên ngành đã được phê duyệt để
nhà đầu người dân biết, thực hiện đúng theo quy định.
b. Các đơn v qun lý, cung cp các dch v công cng, c hot đng
kinh doanh và các hot động dch v khác có trách nhim phi hp vi cơ quan
chc năng trong vic x lý các công trình y dng sai phép, y dng không
giy pp.
61
q
c. Kiểm tra thường xuyên các dự án đầu xây dựng chuyên ngành. Thực
hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch đột xuất. Giải quyết các khiếu nại, tố
cáo, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền.
8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên
a. Chịu trách nhiệm toàn diện về quản không gian, kiến trúc, cảnh quan
đô thị trên địa bàn huyện Trấn Yên theo Quy chế này.
b. Thông báo cho chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng tình trạng xuống cấp,
hỏng của cảnh quan, kiến trúc đô thị; xử lý các thông tin phản ảnh của người dân
về việc thực hiện Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đối với tổ chức,
nhân có liên quan đến việc xây dựng mới, sở hữu, sử dụng công trình kiến trúc đô
thị; xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
c. Xác định các khu vực cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo; các khu vực ưu
tiên lập quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế cụ thể; xây dựng kế hoạch thực hiện
lậpđiều chỉnh quy hoạch, thiết kế đô thị hàng năm.
d. Phân công, tổ chức, theo dõi việc thực hiện các quy định của Quy chế
này. Công bố công khai hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Chỉ đạo, hướng dẫn
các phường, trong việc quản thực hiện các quy định theo Quy chế được
duyệt; quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.
9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã Vân Hội
a) Tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy chế này đến các quan, đơn vị,
đoàn thể, các thôn và các hộ gia đình trên địa bàn quản lý.
b) Ngăn chặn xử kịp thời các hành vi vi phạm liên quan đến hoạt
động xây dựng theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi
trật tự xây dựng trên địa bàn.
c) Thưng xuyên gmt, kim tra, x nghiêm theo thm quyn hoc
trình cp có thm quyn x c trưng hp vi phm các quy đnh ti Quy
chế y.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về quản
không gian kiến trúc cảnh quan đô thị.
e) Trong qtrình áp dng Quy chế này, tiếp thu phn hi bng văn
bn các ni dung chưa hp lý, chưa phù hp điu kin thc tế đến UBND huyn
Trn Yên.
Điều 16. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm
1. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo
a. Mọi công dân đềuquyền nghĩa vụ tham gia giám sát công tác thực
hiện Quy chế quản kiến trúc trên địa bàn xã; nếu phát hiện những hành vi sai
trái trong công tác thực hiện Quy chế quản kiến trúc thể khiếu nại, tố cáo
62
q
đến các quan có thẩm quyền theo quy định.
b. Ủy ban nhân dân Vân Hội trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân
dân huyện Trấn Yên việc thực hiện Quy chế quảnkiến trúc đô thị mới Vân Hội
trên địa bàn xã trước 30/3 hàng năm.
c. Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy
chế quản kiến trúc đô thị mới Vân Hội trong các hoạt động xây dựng trên địa
bàn xã.
2. Xử lý vi phạm
- Các tổ chức, nhân hành vi vi phạm các điều khoản của Quy chế quản
kiến trúc thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm hậu quả xảy ra sẽ xửtheo
quy định của pháp luật.
Điều 17. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế
1. Trường hợpsự khác biệt giữa Quy chế này và các quy định khác
a. Trường hợp phát hiện Quy chế nội dung khác biệt với các quy định
của văn bản quy phạm pháp luật khác thì quan, người phát hiện thực hiện việc
soát, kiểm tra văn bản theo thẩm quyền hoặc đề nghị quan thẩm quyền
thực hiện rà soát, kiểm tra lại quy chế.
b. quan soát văn bản phối hợp với các quan có liên quan kiến nghị
Ủy ban nhân dân huyện xửvăn bản theo quy định của pháp luật.
2. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy chế quảnkiến trúc
a. Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên tổ chức soát, đánh giá quá trình thực
hiện Quy chế quản kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột suất. Trình Sở Xây dựng
và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.
b. y ban nhân dân tnh xem xét, t chc soát, đánh giá quá trình thc
hin quy chế qun kiến trúc đnh k 05 năm hoc đột xut để đánh gvic thc
hin quy chế qun kiến trúc. Ni dung rà soát, đánh giá vic thc hin quy chế
qun kiến trúc đưc thc hin theo quy định ca Chính ph. Trường hp mt
phn đối tượng điu chnh ca Quy chế không còn hoc ni dung chng chéo,
mâu thun vi văn bn căn c pháp hoc không còn phù hp vi tình hình
phát trin kinh tế - hi không cn thiết ban hành Quy chế mi thì đề ngh cp
thm quyn điu chnh, b sung theo quy định ca pháp lut.
c. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì
Ủy ban nhân dân Vân Hội phản ảnh kịp thời về Ủy ban nhân dân huyện để
hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Ủy ban nhân dân huyện xin
ý kiến Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ
sung Quy chế cho phù hợp.
63
q
3. Điều kiện điều chỉnh quy chế quảnkiến trúc
a.sự điều chỉnh về quy hoạch nông thôn, thiết kế đô thịđịa giới đơn
vị hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất, chức năng, quy khu vực lập quy
chế quảnkiến trúc.
b. Hình thành dự án trọng điểm quốc gia làm ảnh hưởng đến bố cục không
gian kiến trúc khu vực lập quy chế quảnkiến trúc.
c. Quy chế quản kiến trúc không thực hiện được hoặc việc triển khai thực
hiện gây ảnh hưởng xấu đến phát triển kinh tế - hội, quốc phòng, an ninh, an
sinh xã hội, môi trường sinh thái và di tích lịch sử - văn hóa.
d. Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.
4. Nguyên tắc điều chỉnh quy chế quảnkiến trúc
a. Tập trung vào nội dung cần điều chỉnh, nội dung không điều chỉnh của
quy chế đã phê duyệt vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý;
b. Việc điều chỉnh phải trên sở phân tích, đánh giá hiện trạng, xác định
các yêu cầu điều chỉnh để điều chỉnh nội dung quy chế phù hợp với yêu cầu
phát triển.
c. y ban nhân dân tnh trình Hi đồng nhân dân tnh thông qua vic điu
chnh quy chế qun kiến trúc trước khi quyết đnh điu chnh.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2657/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị mới Vân Hội, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2657/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×