• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2604/QĐ-UBND Nam Định 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 29/11/2024 10:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2604/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đình Nghị
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2604/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2604/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2604/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NN N
TNH NAM ĐNH
S: /QĐ-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Nam Đnh, ngày tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
V vic công b th tc hành chính ni b trong tỉnh Nam Định
lĩnh vc Xây dng
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐNH
n c Lut T chc chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Lut sửa đi, b sung mt s điều ca Lut T chc Chính ph và Lut T chc
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
n c Quyết định s 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 ca Th
tướng Chính ph ban hành Kế hoạch soát, đơn gin hóa th tc hành chính
ni b trong h thng hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
n c Quyết đnh s 1955/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2022 ca
UBND tnh ban hành Kế hoạchsoát, đơn giản hóa th tc hành chính ni b
trong h thng hành chính nhà nước tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2025;
Theo đ ngh của Giám đc S Xây dng ti T trình s 145/TTr-SXD ngày
22 tháng 11 năm 2024 v vic công b th tc hành chính ni b trong tnh Nam
Định lĩnh vực Xây dng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.ng b kèm theo Quyết định này 10 th tc hành chính ni b lĩnh
vc Xây dng trong h thống hành chính nhà c thuc phm vi chức năng quản
lý ca UBND tỉnh Nam Đnh (có Ph lc kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký.
Điều 3. Chánh n phòng UBND tnh; Giám đốc S Xây dựng, Giám đốc
S Kế hoch Đầu tư; Ch tch UBND c huyn, thành ph Nam Định; Ch
tch UBND các xã, phường, th trn c t chc, nhân liên quan chu
trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
VPCP (Cc KSTTHC);
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- CPVP UBND tnh;
- Cổng TTĐT tỉnh; Trang TTĐT VPUBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP5, VP11.
CH TCH
Phạm Đình Ngh
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH NAM ĐỊNH
LĨNH VỰC XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định)
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
A
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1
Xây dựng, phê duyệt Chương trình phát triển nhà cấp tỉnh
Nhà ở
2
Xây dựng, phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
3
Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
4
Điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
5
Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chung thị trấn, đô
thị loại V chưa công nhận là thị trấn và đô thị mới loại V
Quy hoạch
xây dựng
6
Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
phân khu đô thị
B
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1
Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện
Quy hoạch
xây dựng
2
Thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết thuộc
thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện
3
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kthuật đầu xây dựng công
trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu
tư/Thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết
định đầu tư
Hoạt động
xây dựng
C
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kthuật đầu xây dựng công
trình do Chủ tịch UBND cấp quyết định đầu tư/Thẩm
định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
công trình do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư
Hoạt động
xây dựng
2
Phụ lục I
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Xây dựng, phê duyệt chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập tờ trình đề xuất xây dựng chương trình phát triển nhà ở
cấp tỉnh gửi UBND tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm đề cương chi tiết, dự toán
kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở, tiến độ phương thức tự thực
hiện hoặc thuê đơn vị kinh nghiệm về việc xây dựng chương trình phát triển
nhà ở để thực hiện.
- Trong thời giạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây
dựng, UBND tỉnh trách nhiệm xem xét, phê duyệt đxuất xây dựng chương
trình phát triển nhà ở.
- Căn cứ nội dung pduyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trường hợp Sở Xây
dựng trực tiếp thực hiện thì tchức triển khai xây dựng chương trình phát triển
nhà ở theo tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thực hiện thì
Sở Xây dựng tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị vấn theo quy định của pháp luật
về đấu thầu.
Trong quá trình xây dựng chương trình phát triển nhà ở, Uỷ ban nhân dân
huyện, thành phố (sau đây gọi chung Uỷ ban nhân dân cấp huyện) các
quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn
vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng chương trình
phát triển nhà ở.
- Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo chương trình phát triển nhà ở, Sở
Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các
quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương.
Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của
Sở Xây dựng, các quan, tổ chức được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời S
Xây dựng.
- Trong thời hạn tối đa 45 ngày, ktừ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây dựng
trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa nội dung dự thảo chương trình phát triển nhà
ở; lập Tờ trình gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến để trình Hội đồng
nhân dân tỉnh thông qua.
- Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua chương trình phát triển nhà ở,
trong thời gian tối đa 15 ngày, Uỷ ban nhân dân tỉnh phải ban hành Quyết định
phê duyệt chương trình phát triển nhà cấp tỉnh đăng tải chương trình này trên
Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để đăng
tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng gửi chương trình vBộ Xây
dựng để theo dõi thực hiện.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Thành phần hồ :
- Thành phần hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bao gồm:
+ Tờ trình của Sở Xây dựng.
3
+ Dự thảo chương trình phát triển nhà ở.
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức.
+ Dthảo Tờ trình của UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua
dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chương trình
phát triển nhà ở.
- Nội dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gồm: Mục tiêu, chỉ tiêu
phát triển nhà ; nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở; dự kiến diện tích đất
để phát triển nhà hội, nhà cho lực lượng vũ trang, nhà phục vụ tái định
cư, ncông vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung (nếu có) các giải pháp
để thực hiện chương trình phát triển nhà ở.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày Hội đồng
nhân dân tỉnh thông qua chương trình phát triển nhà ở
Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
quan phối hợp: Uỷ ban nhân dân cấp huyện vàc cơ quan có liên quan.
Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh kèm theo thuyết
minh chương trình phát triển nhà ở của tỉnh.
Phí, lệ phí: Không quy định.
Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy đnh.
Yêu cầu, điều kiện: Phù hợp chiến lược phát triển nhà quốc gia; Quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; điều kiện phát triển
kinh tế - hội của địa phương; kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà
cấp tỉnh kỳ trước; hiện trạng nhà ở; nhu cầu về nhà trong giai đoạn xây dựng
chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh. (Khoản 1 Điều 26 Luật Nhà ở năm 2023).
Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023.
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều ca Luật Nhà ở năm 2023.
2. Xây dựng, phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập Tờ trình gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt
bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch phát
triển nhà ở, tiến độphương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị vấn có kinh
nghiệm về việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
Đối với việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà cho 05 năm của đầu kỳ
chương trình phát triển nhà ở thì trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày Uỷ ban
nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình phát triển nhà ở, Sở Xây dựng phải lập báo
cáo đề xuất quy định tại điểm này gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Đối với việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà 05 năm tiếp theo của kỳ
chương trình phát triển nhà ở thì Sở Xây dựng phải lập đề xuất gửi Uỷ ban nhân
dân tỉnh xem xét, phê duyệt trước ngày 30 tháng 6 của năm cuối kkế hoạch trước
đó.
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây
4
dựng, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng kế hoạch phát
triển nhà ở cấp tỉnh.
- Căn cứ phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trường hợp Sở Xây dựng trực
tiếp thực hiện thì phải tổ chức triển khai xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở theo
tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp thuê đơn vị vấn thực hiện thì Sở Xây
dựng tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của pháp luật về đấu
thầu.
Trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, Uỷ ban nhân dân cấp
huyện các quan liên quan của địa phương trách nhiệm phối hợp với
Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây
dựng kế hoạch phát triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch sử dụng vốn đầu
công để thực hiện các dự án đầu xây dựng nhà ở thì trong nội dung phải nêu c
thể danh mục dán sử dụng vốn, số vốn cần bố trí, giai đoạn giải ngân trong
kỳ kế hoạch để lấy ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở, Sở Xây
dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của các quan, tổ chức quy định tại điểm c
khoản này.
Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của
Sở Xây dựng, các cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở
Xây dựng phối hợp cùng đơn vị vấn (nếu có) hoàn thiện nội dung dự thảo kế
hoạch phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây
dựng, UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở.
Trong thời hạn tối đa 05 ngày m việc, kể từ ngày ban hành quyết định phê
duyệt, UBND tỉnh phải đăng tải ng khai kế hoạch phát triển nhà trên Cổng
thông tin điện tử của UBND tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để đăng tải công
khai trên trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi về Bộ Xây dựng để
theo dõi việc thực hiện.
- Trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch, UBND tỉnh phải tổ
chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cho kỳ tiếp theo.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Sở Xây dựng
- Dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được
tờ trình của Sở Xây dựng.
Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
quan phối hợp: Sở Kế hoạch Đầu tư, UBND cấp huyện các
quan có liên quan.
Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt ca UBND tỉnh kèm theo Thuyết
minh Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh.
5
Phí, lệ phí: Không quy định.
Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy đnh.
Yêu cầu, điều kiện: Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh; Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của đa phương; kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở
cấp tnh kỳ trước; hiện trạng nhà ở; nhu cầu vnhà ở trong giai đoạn xây dựng kế
hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh (Khoản 2 Điều 26 Luật Nhà ở năm 2023).
Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023.
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều ca Luật Nhà ở năm 2023.
3. Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Nhà năm 2023, Sở Xây
dựng lập tờ trình đề xuất điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở gửi UBND tỉnh
xem xét, phê duyệt bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều
chỉnh chương trình phát triển nhà ở, tiến độ và dự kiến đơn vị, cơ quan xây dựng
chương trình điều chỉnh.
- Trình tự điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh được thực hiện
theo quy định như đối với xây dựng, phê duyệt chương trình phát triển nhà ở cấp
tỉnh.
- Thời gian xây dựng, phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển nhà
tối đa 12 tháng, kể từ khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28
của Luật Nhà ở năm 2023.
Trường hợp các địa phương đã phê duyệt chương trình phát triển nhà ở
trong chương trình chưa chỉ tiêu về phát triển nhà cho lực lượng trang
nhân dân hoặc đã chtiêu cho các đối tượng này nhưng Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an đnghị điều chỉnh chỉ tiêu tUBND tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân
cùng cấp quyết định bổ sung hoặc điều chỉnh các chỉ tiêu này trong chương trình
phát triển nhà ở; việc bổ sung, điều chỉnh các chỉ tiêu này chỉ thực hiện một lần
trong cả giai đoạn chương trình đã phê duyệt.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Thành phần hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bao gồm:
+ Tờ trình của Sở Xây dựng.
+ Dự thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức.
+ Dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua
dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh
chương trình phát triển nhà ở.
- Nội dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gồm: Sự cần thiết phải
điều chỉnh chương trình; nội dung điều chỉnh; nguồn vốn đthực hiện nội dung
điều chỉnh; giải pháp để thực hiện nội dung điều chỉnh; trách nhiệm của UBND
các cấp các quan chức năng của địa phương trong việc thực hiện chương
6
trình điều chỉnh.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ Hội đồng nhân
dân tỉnh thông qua điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
quan phối hợp: Uỷ ban nhân dân cấp huyện vàc cơ quan có liên quan.
Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển
nhà của UBND tỉnh kèm theo Thuyết minh điều chỉnh chương trình phát triển
nhà ở của tỉnh.
Phí, lệ phí: Không quy định.
Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy đnh.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Việc điều chỉnh chương trình phát triển nhà
ở cấp tỉnh được thực hiện khi có thay đổi một trong các nội dung quy định tại các
điểm c, d, đ hoặc h khoản 1 Điều 27 của Luật Nhà ở năm 2023 do điều chỉnh quy
hoạch tỉnh hoặc do phê duyệt quy hoạch tỉnh trong giai đoạn mới hoặc do thành
lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh. (Khoản 1
Điều 28 Luật N năm 2023).
Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023.
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều ca Luật Nhà ở năm 2023.
4. Điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Sau khi một trong các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật
Nhà năm 2023, Sở Xây dựng lập đề xuất gửi UBND tỉnh xem xét, phê duyệt
bao gồm các nội dung: Kế hoạch thực hiện, đề cương chi tiết, dự toán kinh phí
điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở; trong đó nêu rõ sự cần thiết phải điều chỉnh
kế hoạch phát triển nhà ở.
- Sau khi UBND tỉnh phê duyệt đxuất thì trình tự, thủ tục điều chỉnh kế
hoạch phát triển nhà ở được thực hiện đối với xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở
cấp tỉnh.
- Thời gian xây dựng, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà cấp
tỉnh tối đa là 06 tháng, kể từ khi một trong các căn cứ quy định tại khoản 3
Điều 28 của Luật Nhà ở năm 2023.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Sở Xây dựng.
- Dự thảo điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được
tờ trình của Sở Xây dựng.
Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
7
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
quan phối hợp: Uỷ ban nhân dân cấp huyện các quan liên quan.
Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch phát triển n
ở của Uỷ ban nhân n tỉnh kèm theo Thuyết minh điều chỉnh kế hoạch phát triển
nhà ở của tỉnh.
Phí, lệ phí: Không quy định.
Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy đnh.
Yêu cầu, điều kiện: Khi có điều chỉnh nội dung chương trình phát triển n
cấp tỉnh đã được phê duyệt; điều chỉnh nội dung liên quan đến nhà trong
kế hoạch phát triển kinh tế - hội cấp tỉnh đã được quyết định; trường hợp quy
định tại khoản 4 Điều 65 của Luật Nhà năm 2023 nếu kế hoạch cải tạo, xây
dựng lại nchung được xây dựng, phê duyệt chung với kế hoạch phát triển
nhà ở cấp tỉnh.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023.
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều ca Luật Nhà ở năm 2023.
5. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chung thị trấn, đô thị loi V
chưa công nhận thị trấn và đô thị mới loại V
Trình tự thực hiện:
- Cơ quan đề nghị thẩm định gửi hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án
quy hoạch chung thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận thị trấn đô thị mới
loại V đến Sở Xây dựng.
- Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 05 ngày
làm việc, Sở Xây dựng văn bản thông báo trả hồ gửi đến quan đề nghị
thẩm định.
- Sở Xây dựng tổ chức thẩm định không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- UBND tỉnh phê duyệt không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ theo quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Thành phần hồ sơ:
- Hồ trình Sở Xây dựng thẩm định: Theo quy định tại khoản 2 Điều 33
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ bao gồm: Tờ trình
đề nghị thẩm định đồ án; Thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu
nhỏ; dthảo quy định quản theo đồ án quy hoạch đô thị; dự thảo quyết định
phê duyệt đồ án; các phụ lục tính toán kèm theo; các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ
theo quy định; các văn bản pháp lý có liên quan.
- Hồ trình UBND tỉnh phê duyệt: Theo quy định tại khoản 2 Điều 33
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ bao gồm: Tờ trình
đề nghị phê duyệt đồ án; Thuyết minh nội dung đ án bao gồm bản vẽ in màu thu
nhỏ; dthảo quy định quản theo đồ án quy hoạch đô thị; dự thảo quyết định
phê duyệt đồ án; các phụ lục tính toán kèm theo; các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ
8
theo quy định; các văn bản pháp liên quan (trong đó văn bản thông báo
kết quả thẩm định của Sở Xây dựng).
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
Đối tượng thực hiện TTHC: UBND các huyện, thành phố.
Cơ quan thẩm định đồ án: Sở Xây dựng.
Cơ quan phê duyệt đồ án: UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện: Văn bản thông báo kết quả thẩm định đồ án; Quyết định
phê duyệt đồ án.
Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông số 20/2019/TT-BXD ngày
31/12/2019 của Bộ Xây dựng.
Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch
ngày 20/11/2018.
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/-CP ngày 07/04/2010 của
Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị
định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết mt số nội dung về quy
hoạch xây dựng.
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng về quy
định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy
hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức
năng và quy hoạch nông thôn.
6. Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu
đô thị
Trình tự thực hiện:
- Cơ quan đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
gửi hồ sơ đề ngh thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch đến Sở Xây dựng.
- Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 05 ngày
làm việc, Sở Xây dựng văn bản thông báo trả hồ gửi đến quan đề nghị
thẩm định.
- Sở Xây dựng tổ chức thẩm định không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- UBND tỉnh phê duyệt không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ theo quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Thành phần hồ sơ:
- Hồ trình Sở Xây dựng thẩm định: Theo quy định tại khoản 2 Điều 33
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ bao gồm: Tờ trình
9
đề nghị thẩm định đồ án; Thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu
nhỏ; dthảo quy định quản theo đồ án quy hoạch đô thị; dự thảo quyết định
phê duyệt đồ án; các phụ lục tính toán kèm theo; các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ
theo quy định; các văn bản pháp lý có liên quan.
- Hồ trình UBND tỉnh phê duyệt: Theo quy định tại khoản 2 Điều 33
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ bao gồm: Tờ trình
đề nghị phê duyệt đồ án; Thuyết minh nội dung đ án bao gồm bản vẽ in màu thu
nhỏ; dthảo quy định quản theo đồ án quy hoạch đô thị; dự thảo quyết định
phê duyệt đồ án; các phụ lục tính toán kèm theo; các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ
theo quy định; các văn bản pháp liên quan (trong đó văn bản thông báo
kết quả thẩm định của Sở Xây dựng).
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
Đối tượng thực hiện TTHC: UBND các huyện, thành phố.
Cơ quan thẩm định đồ án: Sở Xây dựng.
Cơ quan phê duyệt đồ án: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Kết quả thực hiện: Văn bản thông báo kết quả thẩm định đồ án; Quyết định
phê duyệt đồ án.
Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông số 20/2019/TT-BXD ngày
31/12/2019 của Bộ Xây dựng.
Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy đnh.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 20/11/2018.
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/-CP ngày 07/04/2010 của
Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Ngh
định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy
hoạch xây dựng.
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng về quy
định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy
hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức
năng và quy hoạch nông thôn.
10
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi
tiết thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện
Trình tự thực hiện:
- quan đề nghị thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch gửi hồ đề
nghị thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đến
Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng thuộc UBND cấp huyện.
- Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 03 ngày
làm việc, Phòng Quản đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng văn bản thông báo trả
hồ sơ gửi đến cơ quan đề nghị thẩm định.
- Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng tổ chức thẩm định nhiệm vụ
quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- UBND cấp huyện phê duyệt nhiệm vquy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc Trực tuyến qua hệ thống quản văn bản và điều hành tại UBND cấp huyện.
Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ trình Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng thẩm định: Theo
quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 37/2010/-CP ngày 07/04/2010 của
Chính phủ bao gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định; thuyết minh nội dung nhiệm vụ;
dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; bản vin màu thu nhỏ; các văn bản pháp
lý có liên quan.
- Hồ trình UBND huyện phê duyệt: Theo quy định tại khoản 1 Điều 33
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ bao gồm: Tờ trình
đề nghị phê duyệt; thuyết minh nội dung nhiệm vụ; dự thảo quyết định phê duyệt
nhiệm vụ; bản vẽ in màu thu nhỏ; các văn bản pháp có liên quan (trong đó
văn bản thông báo kết quả thẩm định của Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ
tầng và ý kiến của Sở Xây dựng).
Đối tượng thực hiện TTHC: UBND các thị trấn, Chủ đầu tư được giao lập
nhiệm vụ quy hoạch chi tiết.
Cơ quan thẩm định đồ án: Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng.
Cơ quan phê duyệt đồ án: Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Kết quả thực hiện: Văn bản thông báo kết quả thẩm định nhiệm vụ; Quyết
định phê duyệt nhiệm vụ.
Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông số 20/2019/TT-BXD ngày
31/12/2019 của Bộ Xây dựng.
Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy đnh.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Quy hoạch đô thị.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 20/11/2018.
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
11
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/-CP ngày 07/04/2010 của
Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Ngh
định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết mt số nội dung về quy
hoạch xây dựng.
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng về quy
định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy
hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức
năng và quy hoạch nông thôn.
2. Thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết thuộc thẩm
quyền phê duyệt của UBND cấp huyện
Trình tự thực hiện:
- quan đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch gửi hồ sơ đề nghị
thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết đến Phòng Quản
lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng thuộc UBND cấp huyện.
- Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 03 ngày
làm việc, Phòng Quản đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng văn bản thông báo trả
hồ sơ gửi đến cơ quan đề nghị thẩm định, phê duyệt.
- Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng tổ chức thẩm định đồ án quy
hoạch, đồ án điều chỉnh quy hoạch không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
- UBND cấp huyện phê duyệt đồ án quy hoạch, đồ án điều chỉnh quy hoạch
không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc Trực tuyến qua hệ thống quản văn bản và điều hành tại UBND cấp huyện.
Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ trình Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng thẩm định: Theo
quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 37/2010/-CP ngày 07/04/2010 của
Chính phủ bao gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án; Thuyết minh nội dung đồ
án bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ; dthảo quy định quản theo đồ án quy hoạch
đô thị; dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; các phụ lục tính toán kèm theo; các
bản vẽ in màu đúng tỷ lệ theo quy định; các văn bản pháp lý có liên quan.
- Htrình UBND huyện phê duyệt: Theo quy định tại khoản 1 Điều 33
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ bao gồm: Tờ trình
đề nghị thẩm định đồ án; Thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu
nhỏ; dthảo quy định quản theo đán quy hoạch đô thị; dthảo quyết định
phê duyệt đồ án; các phụ lục tính toán kèm theo; các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ
theo quy định; các văn bản pháp liên quan (trong đó văn bản thông báo
kết quả thẩm định của Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng và ý kiến của
Sở Xây dựng).
Đối tượng thực hiện TTHC: UBND các thị trấn, Chủ đầu tư được giao lập
nhiệm vụ quy hoạch chi tiết.
Cơ quan thẩm định đồ án: Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng.
Cơ quan phê duyệt đồ án: Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
12
Kết quả thực hiện: Văn bản thông báo kết quả thẩm định đồ án; Quyết định
phê duyệt đồ án.
Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông số 20/2019/TT-BXD ngày
31/12/2019 của Bộ Xây dựng.
Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy đnh.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Quy hoạch đô thị.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 20/11/2018.
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
- Nghị đnh số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/-CP ngày 07/04/2010 của
Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Ngh
định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung vquy
hoạch xây dựng.
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng về quy
định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy
hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức
năng và quy hoạch
3. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do
Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư/Thẩm định điều chỉnh Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện
quyết định đầu tư
Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị thẩm định trình 01 bộ hồ đến UBND các huyện, thành
phố để tổ chức thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được gửi trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện hoặc Trực tuyến qua hệ thống quản văn bản điều hành tại
UBND cấp huyện.
- quan được giao cht thẩm đnh thuộc UBND cấp huyện trách
nhiệm tiếp nhận, kiểm tra s đầy đ, tính hợp l của hsơ trình thẩm đnh.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định, quan
được giao chtrì thẩm định thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm:
+ Xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người
đề nghị thẩm định (nếu cần, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một lần
trong quá trình thẩm định). Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan,
tổ chức có liên quan, cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu người trình thẩm định bổ
sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến.
- quan được giao cht thẩm định thuộc UBND cấp huyện trả lại hồ
sơ trình thẩm định và có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do trả hồ
sơ đối với hồ sơ trình thẩm định thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của quan chủ trì thẩm
13
định hoặc người đề nghị thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy định.
+ Hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ
theo quy định.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quan được giao chủ t
thẩm định thuộc UBND cấp huyện có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nếu người
đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ thì Cơ quan được giao chủ
trì thm định thuộc UBND cấp huyện dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm
định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
- quan được giao chủ trì thẩm định thuộc UBND cấp huyện trách
nhiệm tổ chức thẩm định theo đúng nội dung quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật
Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số
62/2020/QH14), khoản 6 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ.
- quan được giao ch trì thẩm đnh thuộc UBND cấp huyện được mời
tổ chức, cá nhân chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định hoặc yêu cầu
chủ đầulựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội
dung cần thiết làm sở cho việc thẩm định.
- Trong quá trình thẩm định, quan được giao chủ t thẩm định thuộc
UBND cấp huyện quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo
kịp thời đến người đề nghị thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội
dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai
sót nêu trên không thể khắc phục được trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
quan chủ trì thẩm định thông báo các lỗi, sai sót thì Cơ quan được giao chủ trì
thẩm định thuộc UBND cấp huyện dừng việc thẩm định, người đnghị thẩm định
trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
- Cơ quan được giao chủ trì thẩm đnh thuộc UBND cấp huyện tổng hợp
kết quả thẩm định; ý kiến của các quan thực hiện chức năng quản ngành,
lĩnh vực có liên quan (nếu có). Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định báo cáo
kinh tế - kthuật đầu xây dựng tham khảo theo Mẫu số 02a Phụ lục I Nghị định
số 15/2021/NĐ-CP (được bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc Trực tuyến qua hệ thống quản văn bản và điều hành tại UBND cấp huyện.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định
này.
- Quyết đnh phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc Văn bản về chủ trương đầu
tư xây dựng theo quy định pháp luật đầu tư công.
- Văn bản của cấp có thẩm quyền về nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế
hoạch vốn theo tiến độ thực hiện dự án.
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển theo
quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có).
- Văn bản/Quyết định phê duyệt bản vẽ m theo của các loại quy hoạch:
14
Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; Quy hoạch tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy
định của pháp luật về quy hoạch; Quy hoạch phân khu xây dựng đối với trường
hợp không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng; phương án tuyến, vtrí
công trình được quan nhà nước thẩm quyền chấp thuận đối với công trình
xây dựng theo tuyến.
- Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy theo
quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; văn bản kết quả thực hiện thủ
tục về đánh gtác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu yêu cầu theo quy định của pháp luật về
phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường).
- Các thủ tục vphòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường được thực
hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản
này tại thời điểm trình hồ thẩm định, nhưng phải kết quả gửi quan chuyên
môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày làm việc.
Trường hợp chủ đầu có yêu cầu thực hiện thủ tục lấy ý kiến về giải pháp phòng
cháy và chữa cháy của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo cơ chế một cửa liên thông
khi thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại quan được giao
chủ trì thẩm định thuộc UBND cấp huyện thì chủ đầu tư nộp bổ sung 01 bộ hồ
theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;”.
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án:
Cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao thông, các văn bản tha thun
v kết ni h tng khác (nếu có).
- Văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về
quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng
trời tại Việt Nam (nếu có).
- Kết qu thẩm định đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Kết qu thực hiện các th tc khác theo quy định của pháp luật liên
quan.
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt.
- Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng mức đầu tư
xây dựng (kèm theo các tài liệu vthông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan
để xác định tổng mức đầu tư; báo giá, kết quả thẩm định giá; việc áp dụng, tham
khảo hệ thống định mức xây dựng, gxây dựng công trình các công cụ cần
thiết khác theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố;
việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của công trình tương tự và các công
cụ cần thiết khác đxác định dự toán xây dựng công trình; danh mục định mức
dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh (nếu có) và phương pháp xác định; xác
định danh mục các định mức cần tổ chức khảo sát trong quá trình thi công xây
dựng).
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu
15
khảo sát xây dựng, nhà thầu lập thiết kế xây dựng; mã số chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm,
chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư.
- Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật liên
quan.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ (trường hợp gửi lấy ý kiến của các quan liên
quan, quan chuyên môn về xây dựng sẽ đề nghị bổ sung số lượng hồ cho
phù hợp).
Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Kết quả thực hiện: Kết quả thực hiện thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu xây dựng/Kết quả thực hiện thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng.
Phí, lệ phí: Theo Thông số 28/2023/TT-BTC ngày 12/5/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án
đầu tư xây dựng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thm định Báo cáo kinh tế - k thuật đầu
tư y dựng/thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
Căn cứ pháp lý:
- Luật Đầu tư công ngày 13/06/2019.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch
ngày 20/11/2018.
- Luật Xây dựng ngày 18/06/2014, Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của
Luật Xây dựng ngày 17/06/2020.
- Luật Kiến trúc ngày 13/06/2019.
- Luật sửa đổi, bổ sung điều 6 phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu ngày 22/11/2016.
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về Quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung các nghị định lĩnh vực quản lý nhà nước Bộ Xây dựng.
16
Mẫu số 01. Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/thẩm
định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
TÊN TỔ CHỨC
-------
Số: ……
TỜ TRÌNH
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/thẩm định điều chỉnh Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng)
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/06/2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng ngày 17/06/2020;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Loại, nhóm dự án:
3. Loại và cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.
4. Người quyết định đầu tư:
5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ (địa chỉ,
điện thoại,...):
6. Địa điểm xây dựng:
7. Giá trị tổng mức đầu tư:
8. Nguồn vốn đầu tư: ……………….. (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn nhà
nước ngoài đầu tư công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)
9. Thời gian thực hiện:
10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
11. Nhà thầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật:
12. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
13. Hình thức quản lý dự án:
14. Các thông tin khác (nếu có):
17
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO
1. Văn bản pháp lý: liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại khoản 3
Điều 14 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 12 Nghị định
35/2023/NĐ-CP.
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;
- Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật (bao gồm tổng mức đầu tư; Danh mục quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu được lựa chọn áp dụng).
- Thiết kế bản vẽ thi công bao gồm bản vẽ và thuyết minh.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu
thẩm tra (nếu có);
- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo
sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;
- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định Báo cáo kinh tế - k
thuật đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
18
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do
Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư/Thẩm định điều chỉnh Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp quyết
định đầu tư
Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị thẩm định trình 01 bộ hồ sơ đến UBND cấp xã để tổ chức
thẩm định. Hồ trình thẩm định được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
hoặc Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành tại UBND cấp xã.
- quan được giao chủ t thẩm đnh thuộc UBND cấp trách nhiệm
tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lcủa hồ trình thẩm định. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định, Cơ quan được giao chủ
trì thẩm đnh thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm:
+ Xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người
đề nghị thẩm định (nếu cần, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một lần
trong quá trình thẩm định). Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan,
tổ chức có liên quan, cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu người trình thẩm định bổ
sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến.
- quan được giao chủ trì thẩm định thuộc UBND cấp trả lại hồ
trình thẩm định và có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do trả hồ
đối với hồ sơ trình thẩm định thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của quan chủ trì thẩm
định hoặc người đề nghị thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy định.
+ Hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ
theo quy định.
- Trong thời hạn 07 ngày m việc kể tngày quan được giao chủ t
thẩm định thuộc UBND cấp văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nếu người đề
nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hthì Cơ quan được giao chủ trì
thẩm định thuộc UBND cấp dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định
trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
- quan được giao chủ t thẩm đnh thuộc UBND cấp trách nhiệm
tổ chức thẩm định theo đúng nội dung quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật Xây
dựng năm 2014 (được sửa đổi, b sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số
62/2020/QH14), khoản 6 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ.
- Cơ quan được giao chủ t thẩm định thuộc UBND cấp xã được mời t
chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định hoặc yêu cầu ch
đầu lựa chọn tổ chức, nhân đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội
dung cần thiết làm sở cho việc thẩm định.
- Trong quá trình thẩm định, quan được giao chủ t thẩm định thuộc
UBND cấp xã có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo kịp
thời đến người đnghị thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội
dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai
sót nêu trên không thể khắc phục được trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
quan chủ trì thẩm định thông báo các lỗi, sai sót thì Cơ quan được giao chủ trì
19
thẩm định thuộc UBND cấp dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định
trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
- quan được giao chủ trì thẩm đnh thuộc UBND cấp tổng hợp kết
quả thẩm định; ý kiến của các quan thực hiện chức năng quản ngành, lĩnh
vực liên quan (nếu ). Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tham khảo theo Mẫu số 02a Phụ lục I Nghị định số
15/2021/NĐ-CP (được bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành tại UBND cấp xã.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định
này.
- Quyết đnh phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc Văn bản về chủ trương đầu
tư xây dựng theo quy định pháp luật đầu tư công.
- Văn bản của cấp có thẩm quyền về nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế
hoạch vốn theo tiến độ thực hiện dự án.
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển theo
quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có).
- Văn bản/Quyết định phê duyệt bản vẽ m theo của các loại quy hoạch:
Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; Quy hoạch tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy
định của pháp luật về quy hoạch; Quy hoạch phân khu xây dựng đối với trường
hợp không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng; phương án tuyến, vtrí
công trình được quan nhà nước thẩm quyền chấp thuận đối với công trình
xây dựng theo tuyến.
- Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến vgiải pháp phòng cháy, chữa cháy theo
quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; văn bản kết quả thực hiện thủ
tục về đánh gtác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu yêu cầu theo quy định của pháp luật về
phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường).
- Các thủ tục vphòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường được thực
hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản
này tại thời điểm trình hồ thẩm định, nhưng phải kết quả gửi quan chuyên
môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày làm việc.
Trường hợp chủ đầu có yêu cầu thực hiện thủ tục lấy ý kiến về giải pháp phòng
cháy và chữa cháy của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo cơ chế một cửa liên thông
khi thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại quan được giao
chủ trì thẩm định thuộc UBND cấp huyện thì chủ đầu tư nộp bổ sung 01 bhồ sơ
theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;”.
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án:
Cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao thông, các văn bản tha thun
v kết ni h tng khác (nếu có).
- Văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về
quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng
trời tại Việt Nam (nếu có).
20
- Kết qu thẩm định đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Kết qu thực hiện các th tc khác theo quy định của pháp luật liên
quan.
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt.
- Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng mức đầu tư
xây dựng (kèm theo các tài liệu vthông tin, số liệu vgiá, định mức liên quan
để xác định tổng mức đầu tư; báo giá, kết quả thẩm định giá; việc áp dụng, tham
khảo hệ thống định mức xây dựng, gxây dựng công trình các công cụ cần
thiết khác theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố;
việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của công trình tương tự và các công
cụ cần thiết khác đxác định dự toán xây dựng công trình; danh mục định mức
dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh (nếu có) và phương pháp xác định; xác
định danh mục các định mức cần tổ chức khảo sát trong quá trình thi công xây
dựng).
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu
khảo sát xây dựng, nhà thầu lập thiết kế xây dựng; schứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm,
chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư.
- Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật liên
quan.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ (trường hợp gửi lấy ý kiến của các quan liên
quan, quan chuyên môn về xây dựng sẽ đề nghị bổ sung số lượng hồ cho
phù hợp).
Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Kết quả thực hiện: Kết quả thực hiện thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu xây dựng/Kết quả thực hiện thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng.
Phí, lệ phí: Theo Thông số 28/2023/TT-BTC ngày 12/5/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án
đầu tư xây dựng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thm định Báo cáo kinh tế - k thuật đầu
tư y dựng/thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
Căn cứ pháp lý:
- Luật Đầu tư công ngày 13/06/2019.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch
ngày 20/11/2018.
- Luật Xây dựng ngày 18/06/2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 17/06/2020.
- Luật Kiến trúc ngày 13/06/2019.
21
- Luật sửa đổi, bổ sung điều 6 phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu ngày 22/11/2016.
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về Quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung các nghị định lĩnh vực quản lý nhà nước Bộ Xây dựng.
22
Mẫu số 01. Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/thẩm
định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
TÊN TỔ CHỨC
-------
Số: ……
TỜ TRÌNH
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/thẩm định điều chỉnh Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng)
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/06/2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 17/06/2020;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Loại, nhóm dự án:
3. Loại và cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.
4. Người quyết định đầu tư:
5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ (địa chỉ,
điện thoại,...):
6. Địa điểm xây dựng:
7. Giá trị tổng mức đầu tư:
8. Nguồn vốn đầu tư: ……………….. (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn nhà
nước ngoài đầu tư công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)
9. Thời gian thực hiện:
10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
11. Nhà thầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật:
12. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
13. Hình thức quản lý dự án:
14. Các thông tin khác (nếu có):
23
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO
1. Văn bản pháp lý: liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại khoản 3
Điều 14 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 12 Nghị định
35/2023/NĐ-CP.
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;
- Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật (bao gồm tổng mức đầu tư; Danh mục quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu được lựa chọn áp dụng).
- Thiết kế bản vẽ thi công bao gồm bản vẽ và thuyết minh.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu
thẩm tra (nếu có);
- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo
sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;
- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định Báo cáo kinh tế - k
thuật đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2604/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Xây dựng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2604/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×