• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2420/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường 520D đoạn xã Cát Vân

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/06/2024 14:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2420/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án sửa chữa đường 520D đoạn xã Cát Vân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2420/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2420/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2420/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt
kết quả thẩm định Báo cáo đánhgiá tác động môi trường
dự án sửa chữa đường 520D đoạn xã Cát Vân, huyện Như Xuân, tỉnh
Thanh Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 29/01/2024 của Hội đồng nhân
dân huyện Như Xuân về việc Quyết định chủ trương đầu tư dự án: Sửa chữa
đường 520D đoạn xã Cát Vân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa;
Xét Văn bản số 3679/STNMT-BVMT ngày 03/5/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về thông báo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường dự án sửa chữa đường 520D đoạn xã Cát Vân, huyện Như
Xuân, tỉnh Thanh Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1005/Tr-STNMT ngày 07/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Sửa chữa đường 520D đoạn xã Cát Vân, huyện Như Xuân, tỉnh
Thanh Hóa (sau đây gọi là Dự án) của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
huyện Như Xuân (sau đây gọi là Chủ dự án) với các nội dung, yêu cầu về bảo
vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
2
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Sửa chữa đường 520D đoạn xã Cát Vân, huyện Như Xuân, tỉnh
Thanh Hóa của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Như Xuân, Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Như Xuân và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Cát Vân (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
+ Khối lượng cống cũ và các công trình phá dỡ là 335,74m
3
.
+ Đất đào hữu cơ không thích hợp là 1110,14m
3
;
+ Bao bì xi măng: khoảng 1,6 tấn;
+ Chất thải rắn từ quá trình xây dựng vật liệu rời như cát, đá dăm... có
khối lượng khoảng 360,47 tấn, vật liệu khác khoảng 5,8 tấn.
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: Giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa...; khối lượng khoảng 10,0 kg/quá trình thi công.
- Chất thải lỏng nguy hại: Chủ yếu là dầu thải phát sinh khi xảy ra sự cố
hư hỏng máy móc thiết bị phải xả dầu; khối lượng phát sinh lớn nhất khoảng
100 lít/quá trình thi công.
3.4. Các tác động khác:
- Tác động do tiếng ồn, độ rung: Phát sinh từ các hoạt động thi công của
các loại máy móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm
người dân sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân thi công tại công
trường và người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
- Tác động do chiếm dụng diện tích đất trồng lúa nước, đất ở nông thôn .
Việc thu hồi đất trên ảnh hưởng tới các hộ dân bị mất đất sản xuất nông nghiệp,
đất canh tác, ảnh hưởng hoạt động tưới tiêu thủy lợi, khu vực.
- Tác động đến tiêu thoát nước khu vực: Hoạt động đào đắp đất có thể
gây úng ngập cục bộ tạm thời tại một số tuyến kênh mương tiêu thoát nước ảnh
hưởng đến các khu dân cư và đất canh tác.
Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro thiên tai, sự cố bom mìn tồn lưu; tai
nạn lao động; cháy nổ,...
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom và xử lý nước thải:
a. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn gồm:
+ Quét dọn vệ sinh sau mỗi ngày làm việc hạn chế các chất ô nhiễm bị
cuốn theo nước mưa làm ô nhiễm nguồn nước các khe suối.
+ Không tập kết vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại gần khu vực khe,
rãnh thoát nước, khu vực trũng, thấp hoặc gần các tuyến thoát nước mưa; che
chắn nguyên vật liệu rời nhằm hạn chế nước mưa chảy tràn cuốn theo đất, cát,
vật liệu xây dựng...
+ Tạo các rãnh thoát nước tạm thời tại các vị trí trũng thấp để thoát nước,
tránh tình trạng ngập úng. Cuối rãnh thoát nước bố trí hố lắng để lắng và loại
bỏ đất, cát, rác thải vương vãi…
+ Khu vực bãi đúc cấu kiện, tập kết nguyên liệu: Tạo bờ bao quanh khu
vực tập kết nguyên vật liệu nhằm hạn chế nước mưa chảy tràn cuốn theo đất,
cát, vật liệu xây dựng...; hệ thống rãnh thoát nước mưa tạm có kích thước là
rộng x sâu=30 x 30cm dọc theo chiều dài khu đất, khoảng cách giữa các rãnh
tạm là 50m; trên các rãnh tạm bố trí các hố ga tạm kích thước 50x50x50cm để
lắng bùn đất, khoảng cách giữa các hố gas 30m/hố ga; nước mưa được thu gom
và dẫn vào hệ thống mương đất thoát nước chung của khu vực.
4
+ Thực hiện nạo vét, khơi thông dòng chảy định kỳ. Khi xảy ra ngập úng
cục bộ tiến hành tạo rãnh thoát nước cho các khu vực ngập úng hoặc sử dụng
máy bơm bơm nước tiêu úng.
b. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân → Hố lắng có
thể tích 1,5 m
3
(lót vải địa kỹ thuật HDPE thành và đáy hố để chống thấm) →
Mương thoát nước khu vực.
- Nước thải từ quá trình nấu ăn → Bể tách dầu mỡ (thể tích 1,0 m
3
có cấu
tạo 02 ngăn, đáy đổ bê tông, thành xây gạch, nắp bằng bê tông cốt thép) → Hố
lắng nước thải → Mương thoát nước khu vực.
- Nước thải từ quá trình vệ sinh cá nhân (đại tiện, tiểu tiện) → 02 nhà vệ
sinh di động (dung tích bể chứa chất thải 0,5 m
3
/nhà) đặt tại khu lán trại. Hợp
đồng với đơn vị chức năng định kỳ hút bùn cặn (tần suất 03 ngày/lần) bằng xe
chuyên dụng.
c. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Nước thải xây dựng: thu gom về 01 hố lắng nước thải xây dựng dung
tích 5,0 m
3
(kích thước 2,5m x 2,0 m x 1,0m; có thành và đáy được lót vải địa
kỹ thuật HDPE để chống thấm), chia làm 2 ngăn bởi vách ngăn lửng, trong bể
bố trí 01 phao quây thu váng dầu để chứa và lắng nước thải vệ sinh máy móc,
thiết bị thi công; nước thải sau lắng thoát ra mương thoát nước của khu vực.
4.2. Các công trình, biện pháp thu gom, xử lý, quản lý bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính...theo quy định, bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
- Phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng phải chở đúng trọng tải quy
định; có che phủ bạt phía trên để tránh rơi vãi trong quá trình di chuyển.
- Bố trí khu vực rửa bánh xe vận chuyển nguyên vật liệu trước khi ra
khỏi khu vực thi công, các xe vận chuyển vật liệu được che phủ kín bạt.
- Trong quá trình đào đắp, trút đổ vật liệu nếu quá khô phát sinh nhiều
bụi, thực hiện tưới ẩm để dập bụi.
- Phun nước giảm thiểu bụi đất, cát trong khu vực thi công và dọc tuyến
đường giao thông liên xã, đoạn tiếp giáp khu dân cư với chiều dài 200m tính từ
cổng khu vực dự án về 2 phía với tần suất phun tưới nước 04 lần/ngày và tăng
nếu phát sinh nhiều bụi; bố trí công nhân quét dọc tuyến đường vận chuyển
nguyên nhiên vật liệu khi để xảy ra rơi vãi, đặc biệt, trên tuyến đường đi qua
khu dân cư, nơi công cộng,...
4.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường:
a. Chất thải rắn sinh hoạt:
- Thực hiện phân loại rác thải tại nguồn: Chất thải rắn sinh hoạt có thể tái
chế; Chất thải sinh hoạt không thể tái chế.
- Trang bị tại khu lán trại 04 thùng đựng rác có nắp đậy (dung tích 60
lít/thùng) và 01 xe đẩy tay (dung tích 0,5 m
3
) để thu gom rác thải sinh hoạt.
5
- Toàn bộ rác thải sinh hoạt, đơn vị thi công thuê đơn vị chức năng vận
chuyển và xử lý theo quy định với tần suất 01 ngày/lần.
b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn xây dựng:
+ Đối với thực vật phát quang khối lượng khoảng 2,02 tấn, thành phần là
sản phẩm hoa màu của người dân, cho các chủ hộ thu hoạch, tận dụng tái sử
dụng chăn nuôi.
+ Đối với lớp đất màu từ quá trình bóc lớp đất phong hóa trên phần diện
tích đất trồng lúa là 1110,14m
3
sử dụng cho các hộ dân có nhu cầu phủ màu
làm đất để trồng cây.
+ Đối với vật liệu phá dỡ công trình cũ là 335,74m
3
, thu gom vận chuyển
về vị trí thống nhất tận dụng đất thừa san lấp chỗ trũng đã được thỏa thuận theo
biên bản đính kèm phụ lục báo cáo.
Vị trí tận dụng đất thừa san lấp chỗ trũng được thống nhất là khu đất nhà
ông Nguyễn Duy Dũng (ONT-355-852.2) và khu đất nhà văn hóa thôn Vân
Hòa (395, 424, 425), xã Cát Vân, huyện như Xuân.
Khu đất nhà ông Dũng có khả năng chứa khoảng 2.000m
3
; cự ly vận
chuyển từ đầu tuyến đến vị trí tận dụng đất thừa san lấp khoảng 3,2km.
Khu đất nhà văn hoá thôn Vân Hoà có khả năng chứa khoảng 4.000m
3
;
cự ly vận chuyển từ đầu tuyến đến vị trí tận dụng đất thừa san lấp khoảng
1,7km.
+ Chất thải rắn là vật liệu rơi vãi, đất, đá khối lượng khoảng 360,47 tấn
được tận dụng san lấp nền đường trong quá trình thực hiện dự án.
+ Chất thải rắn như bìa cattông, các mẫu sắt thừa,... khoảng 5,8 tấn, bao
bì xi măng khoảng 1,6 tấn được thu gom hàng ngày và bán cho các cơ sở thu
mua phế liệu trên địa bàn.
c. Các công trình, biện pháp thu gom quản lý chất thải nguy hại
Khu lán trại trang bị tối thiểu 03 thùng chứa có dán nhãn mác, nắp đậy
theo đúng quy định, gồm: 02 thùng dung tích 200 lít/thùng để chứa chất thải
rắn là giẻ lau dính dầu mỡ, pin ác quy…; 01 thùng 100 lit/thùng để chứa chất
thải lỏng nguy hại; lưu trữ tạm tại kho tạm trên công trường, có mái che bằng
tôn, nền cao, tránh nước mưa.
Hợp đồng với đơn vị chức năng để vận chuyển, xử lý theo đúng quy
định.
4.4. Biện pháp bảo vệ môi trường khác:
a. Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung:
- Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng nhằm đảm bảo an toàn trong thi công
và đảm bảo các quy chuẩn về môi trường.
- Hạn chế tối đa các máy móc, phương tiện thi công hoạt động đồng thời.
- Đối với sự cố nứt nhà, hư hỏng đường xá...Yêu cầu sử dụng các thiết bị
thi công đạt đăng kiểm trong quá trình thi công; các thiết bị thi công có lắp thiết
bị giảm thanh và kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ; các phương tiện vận chuyển
6
không chở quá tải trọng; thực hiện đền bù nếu hoạt động thi công gây rung lắc
hư hại đến công trình.
- Tắt máy móc thiết bị hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
hạn chế cộng hưởng mức ồn ở mức thấp nhất.
- Không vận chuyển nguyên nhiên vật liệu vào khung giờ cao điểm, ban
đêm, đặc biệt trên các tuyến đường qua khu dân cư và các khu vực nhạy cảm.
b. Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
- Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và đền bù đất, hoa
màu, nuôi trồng thuỷ sản theo đơn giá vào thời điểm kiểm đếm chi tiết, bảo
đảm đủ, kịp thời ngân sách cho công tác giải phóng mặt bằng; thực hiện các
biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề đề xuất trong phương án
bồi dưỡng hỗ trợ và tái định cư.
- Dự án có sử dụng đất trồng lúa nước để thực hiện dự án, diện tích
chiếm dụng nhỏ, tác động đến an ninh lương thực không đáng kể. Chủ dự án
phải hoàn chỉnh hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa sang đất phi nông
nghiệp để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
c. Biện pháp giảm thiểu tác động đến tiêu thoát nước khu vực:
- Thông báo tới chính quyền địa phương và người dân khu vực về kế
hoạch thi công của dự án để UBND các xã, thị trấn và người dân có kế hoạch
canh tác, lấy nước, tiêu nước phù hợp trong quá trình thi công dự án.
- Chấp hành đúng quy định của pháp luật về thủy lợi, phòng, chống thiên
tai và pháp luật khác có liên quan, không thực hiện các hoạt động làm tăng rủi
ro thiên tai mà không có biện pháp xử lý, khắc phục và các hành vi bị nghiêm
cấm khác.
d. Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
- Sự cố tai nạn giao thông: lắp đặt biển cảnh báo công trường đang thi
công; không vận chuyển nguyên vật liệu vào các khung giờ cao điểm; lắp đặt
đèn cảnh báo, biển báo hiệu, hàng rào cảnh báo và bố trí nhân lực hướng dẫn
phân luồng giao thông tại các nút giao thông nối từ công trường với tuyến
đường chính của khu vực,..;
- Thực hiện vận chuyển đúng tải trọng quy định, không để xảy ra tình
trạng chở quá khổ, quá tải gây hư hỏng đường giao thông; thực hiện nghiêm túc
quy định che chắn thùng xe, tốc độ di chuyển trên các tuyến đường, không để
rơi vãi nguyên vật liệu ra đường;
- Để phòng ngừa tai nạn giao thông khi đi qua cầu: Xây dựng đảm bảo
chiều cao của lan can an toàn trên l, l m kể từ độ cao mặt sàn đến phía trên
của tay vịn. Khoảng cách giữa các thanh nằm ngang trong mặt phẳng thẳng
đứng nhỏ hơn 0,45m. Bố trí gờ giảm tốc (một dạng vạch sơn kẻ đường, có
chiều dày không quá 6mm) để cảnh báo cho người tham gia giao thông biết
trước vị trí nguy hiểm, cần phải giảm tốc độ và chú ý quan sát để bảo đảm an
toàn giao thông.
7
- Biện pháp giảm thiểu sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển
cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn,
trang bị các phương tiện PCCC tại khu lán trại tạm.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường:
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi vận
hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm thực
hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường năm
2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu chuẩn, quy
chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ
sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả
thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng, thủy
lợi, tài nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học;
khai thác, xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa
cháy, ứng cứu sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá
trình thực hiện dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.
6
không chở quá tải trọng; thực hiện đền bù nếu hoạt động thi công gây rung lắc
hư hại đến công trình.
- Tắt máy móc thiết bị hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
hạn chế cộng hưởng mức ồn ở mức thấp nhất.
- Không vận chuyển nguyên nhiên vật liệu vào khung giờ cao điểm, ban
đêm, đặc biệt trên các tuyến đường qua khu dân cư và các khu vực nhạy cảm.
b. Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
- Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và đền bù đất, hoa
màu, nuôi trồng thuỷ sản theo đơn giá vào thời điểm kiểm đếm chi tiết, bảo
đảm đủ, kịp thời ngân sách cho công tác giải phóng mặt bằng; thực hiện các
biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề đề xuất trong phương án
bồi dưỡng hỗ trợ và tái định cư.
- Dự án có sử dụng đất trồng lúa nước để thực hiện dự án, diện tích
chiếm dụng nhỏ, tác động đến an ninh lương thực không đáng kể. Chủ dự án
phải hoàn chỉnh hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa sang đất phi nông
nghiệp để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
c. Biện pháp giảm thiểu tác động đến tiêu thoát nước khu vực:
- Thông báo tới chính quyền địa phương và người dân khu vực về kế
hoạch thi công của dự án để UBND các xã, thị trấn và người dân có kế hoạch
canh tác, lấy nước, tiêu nước phù hợp trong quá trình thi công dự án.
- Chấp hành đúng quy định của pháp luật về thủy lợi, phòng, chống thiên
tai và pháp luật khác có liên quan, không thực hiện các hoạt động làm tăng rủi
ro thiên tai mà không có biện pháp xử lý, khắc phục và các hành vi bị nghiêm
cấm khác.
d. Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
- Sự cố tai nạn giao thông: lắp đặt biển cảnh báo công trường đang thi
công; không vận chuyển nguyên vật liệu vào các khung giờ cao điểm; lắp đặt
đèn cảnh báo, biển báo hiệu, hàng rào cảnh báo và bố trí nhân lực hướng dẫn
phân luồng giao thông tại các nút giao thông nối từ công trường với tuyến
đường chính của khu vực,..;
- Thực hiện vận chuyển đúng tải trọng quy định, không để xảy ra tình
trạng chở quá khổ, quá tải gây hư hỏng đường giao thông; thực hiện nghiêm túc
quy định che chắn thùng xe, tốc độ di chuyển trên các tuyến đường, không để
rơi vãi nguyên vật liệu ra đường;
- Để phòng ngừa tai nạn giao thông khi đi qua cầu: Xây dựng đảm bảo
chiều cao của lan can an toàn trên l, l m kể từ độ cao mặt sàn đến phía trên
của tay vịn. Khoảng cách giữa các thanh nằm ngang trong mặt phẳng thẳng
đứng nhỏ hơn 0,45m. Bố trí gờ giảm tốc (một dạng vạch sơn kẻ đường, có
chiều dày không quá 6mm) để cảnh báo cho người tham gia giao thông biết
trước vị trí nguy hiểm, cần phải giảm tốc độ và chú ý quan sát để bảo đảm an
toàn giao thông.
7
- Biện pháp giảm thiểu sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển
cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn,
trang bị các phương tiện PCCC tại khu lán trại tạm.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường:
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi vận
hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm thực
hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường năm
2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu chuẩn, quy
chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ
sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả
thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng, thủy
lợi, tài nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học;
khai thác, xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa
cháy, ứng cứu sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá
trình thực hiện dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2420/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án sửa chữa đường 520D đoạn xã Cát Vân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2420/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×