• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1829/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 nhiệm vụ quy hoạch Khu dân cư thôn Bàn Lai

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 10/05/2024 11:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1829/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư thôn Bàn Lai, xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1829/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1829/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1829/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
Khu dân cư thôn Bàn Lai, xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
Căn cứ Quyết định số 5086/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung đô
thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 3070/SXD-QH
ngày 04 tháng 5 năm 2024 về việc nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ
1/500 Khu dân cư thôn Bàn Lai, xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
1829
08 5
2
(kèm theo Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của UBND
huyện Thọ Xuân).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu
dân cư thôn Bàn Lai, xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa, với
những nội dung chính sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư thôn Bàn
Lai, xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
2. Phạm vi, ranh giới, quy mô lập quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới:
Khu vực lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính xã Xuân Phú, huyện
Thọ Xuân; bao gồm các ô đất được quy hoạch là đất nhóm nhà ở mới (ONH 3-7.
ONH 3-8, ONH 3-9) và đường giao thông theo quy hoạch chung đô thị Lam Sơn
- Sao Vàng được phê duyệt. Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: Đường số 4 (đường vành đai phía Nam KCN);
- Phía Nam giáp: Đất lâm nghiệp và hồ Cửa Trát;
- Phía Đông giáp: Đất lâm nghiệp;
- Phía Tây giáp: Đường quy hoạch số 8.
b) Quy mô lập quy hoạch:
- Diện tích lập quy hoạch khoảng: 60 ha.
- Quy mô dân số dự kiến khoảng: 11.700 người.
3. Tính chất, chức năng
Là khu tái định cư phục vụ cho GPMB dự án các tuyến đường từ thị trấn
Thọ Xuân đi Trung tâm hành chính mới của huyện Thọ Xuân; đồng thời là khu
dân cư mới đô thị phục vụ phát triển kinh tế, xã hội được đầu tư đồng bộ về hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
a) Chỉ tiêu sử dụng đất:
- Chỉ tiêu bình quân đơn vị ở: 28-45 m
2
/người;
3
- Đất cây xanh sử dụng công cộng khu ở: ≥ 2,0 m
2
/người;
- Đất công trình công cộng: ≥ 1,0 m
2
/người;
- Đất bãi đỗ xe khu ở: ≥ 2,5 m
2
/người.
- Đất giao thông: > 18% (không bao gồm giao thông tĩnh, tính đến đường
phân khu vực).
b) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ tiêu cấp nước: ≥ 120 lít/người/ngđ.
- Chỉ tiêu điện: ≥ 1.000 KWh/ng.năm. Phụ tải 330 KW/người.
- Thoát nước: Nước mưa và nước thải riêng biệt.
- Chất thải rắn: ≥ 1,0kg/ng/ngđ. Tỉ lệ thu gom là 100% và vận chuyển về
khu xử lý rác của đô thị.
c) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác: Yêu cầu tuân thủ quy định tại Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD và các
Quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành khác có liên quan.
(Quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật sẽ được luận
chứng, tính toán cụ thể trong quá trình lập quy hoạch theo quy định hiện hành).
5. Các yêu cầu, nguyên tắc về hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết
5.1. Về khảo sát, điều tra hiện trạng.
- Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 hệ tọa độ VN2000, độ cao nhà nước;
UBND huyện Thọ Xuân có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thẩm định bản đồ
khảo sát đo vẽ địa hình theo quy định tại Luật Đo đạc và Bản đồ năm 2018 (Bổ
sung bản đồ khảo sát đo vẽ địa hình được thẩm định kèm theo hồ sơ đồ án);
- Các số liệu điều tra hiện trạng về đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện trạng
dân số, nhu cầu, quy mô đất dành cho tái định cư, sử dụng đất, kiến trúc cảnh
quan, hạ tầng xã hội và môi trường có liên quan đến khu vực lập quy hoạch.
- Điều tra hiện trạng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi
trường: Giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, viễn thông thụ động, cấp
nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải, công trình thủy lợi, phòng
chống thiên tai; quản lý chất thải rắn và môi trường trong khu vực.
- Đánh giá về vị trí, địa hình, các mặt thuận lợi, khó khăn và các yếu tố tác
động khác của khu vực lân cận; làm cơ sở để đề xuất giải pháp quy hoạch hợp lý
phù hợp với tình hình thực tế và định hướng của quy hoạch chung đô thị.
4
- Điều tra đánh giá hiện trạng các dự án đầu tư đang được triển khai thực
hiện tại các khu vực lân cận ranh giới lập quy hoạch.
5.2. Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan, sử
dụng đất.
- Xác định các khu vực chức năng hợp lý và đảm bảo tính khoa học trên
cơ sở tận dụng các yếu tố tự nhiên và hiện trạng; các định hướng theo quy hoạch
chung. Đảm bảo liên kết giữa các khu vực mới và hiện hữu; tận dụng tối đa các
yếu tố thuận lợi từ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đã có tại khu vực.
- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ
thuật cho toàn khu vực quy hoạch đảm bảo về quy mô, bán kính phục vụ và
không gian kiến trúc cảnh quan theo đồ án quy hoạch chung đô thị đã phê duyệt
và các Quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định quy mô diện tích, dân
số và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với từng lô đất (hình thành bởi các
đường cấp nội bộ) trong khu vực lập quy hoạch; khoảng lùi công trình đối với
các trục đường từ cấp nội bộ; vị trí, quy mô công trình ngầm. Xác định các
nhóm nhà ở; khu vực xây dựng nhà ở xã hội (nếu có); vị trí, quy mô của hệ
thống hạ tầng xã hội cấp đô thị trở lên và cấp đơn vị ở (nếu có) trong khu vực
lập quy hoạch chi tiết.
- Thiết kế đô thị cho khu vực lập quy hoạch; trong đó yêu cầu xác định cụ
thể các khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm, các
công trình là điểm nhấn kiến trúc.
5.3. Yêu cầu về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật.
- Yêu cầu chung: Quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: Giao thông,
cấp điện, chiếu sáng, viễn thông thụ động, cấp nước, thoát nước, phòng cháy
chữa cháy... đảm bảo đồng bộ và được ngầm hóa phù hợp với mạng lưới hạ tầng
kỹ thuật khu vực theo quy hoạch chung được duyệt. Tuân thủ đồ án điều chỉnh
Quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân được duyệt và
các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan.
- Về giao thông:
+ Định hướng phát triển hạ tầng giao thông trong khu vực phải nghiên
cứu giải pháp cụ thể để kết nối giao thông của khu vực với các tuyến giao thông
đối ngoại; có phương án cải dịch, hoàn trả đường giao thông phục vụ dân cư
hiện trạng khu vực (nếu có).
5
+ Nghiên cứu, phân tích, dự báo tăng trưởng dân số, phương tiện; trên cơ
sở đó để có tính toán quy mô (mặt cắt ngang, chiều dài…) các tuyến giao thông
để đảm bảo nhu cầu phát triển; mặt cắt ngang các tuyến đường nội bộ tối thiểu
có bề rộng mặt đường 7,5 m, vỉa hè mỗi bên tối thiểu 5 m; quy hoạch bãi đỗ xe
đảm bảo nhu cầu phát triển, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
+ Các vị trí đấu nối vào đường quốc lộ, tỉnh lộ thực hiện theo Quy hoạch
chung đô thị và quy hoạch điểm đấu nối đường nhánh vào quốc lộ, tỉnh lộ được
duyệt; tuân thủ các quy định về quản lý kết cấu hạ tầng giao thông.
- Về cấp nước: Xác định nhu cầu và nguồn nước, đề xuất mạng lưới
đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật cần thiết.
- Về cấp điện: Xác định nhu cầu cấp điện, nguồn cung cấp điện, vị trí các
trạm điện phân phối, mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và hệ thống điện
chiếu sáng phải được nghiên cứu bố trí hợp lý, đảm bảo chiếu sáng, đồng thời
làm tăng thêm giá trị thẩm mỹ cho khu vực. Có phương án cải dịch, hoàn trả
đường điện hiện trạng (nếu có).
- Về san nền, thoát nước mưa: Quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa
riêng biệt với thoát nước thải; cao độ nền đảm bảo yêu cầu sử dụng cho khu vực
nghiên cứu và phù hợp định hướng hạ tầng kỹ thuật khung của đô thị theo quy
hoạch chung được duyệt.
- Về hệ thống công trình thủy lợi: Xác định các công trình thủy lợi có
trong khu vực lập quy hoạch; đưa ra giải pháp quy hoạch đảm bảo quy định về
bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định; phương án cải dịch, hoàn trả (nếu có).
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Xác định tổng lượng nước thải
và rác thải; quy hoạch mạng lưới thoát nước; vị trí quy mô các công trình xử lý
nước thải, chất thải vị trí quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải.
- Xác định nhu cầu và công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ.
5.4. Các yêu cầu khác:
- Thực hiện đánh giá tác động môi trường và đề xuất biện pháp để giảm
thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường trong đồ án quy hoạch chi tiết đô thị về
đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô
thị theo quy định hiện hành.
- Phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, xác định danh mục các dự
án ưu tiên và nguồn lực thực hiện.
6
- Đề xuất các yêu cầu về Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy
hoạch chi tiết, để các cấp, các ngành cùng tham gia vào công tác quản lý trật tự
xây dựng theo quy hoạch đô thị được duyệt.
- Yêu cầu về nội dung, hình thức và đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch:
+ Nội dung lấy ý kiến bao gồm: phương án tổ chức không gian, kiến trúc,
cảnh quan; quy mô dự kiến xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ, nhà ở
và các công trình hạ tầng kỹ thuật; phương án đấu nối hạ tầng kỹ thuật; giải
pháp thực hiện quy hoạch (phân kỳ giai đoạn đầu tư, nguồn lực thực hiện, giải
phóng mặt bằng, tái định cư, sinh kế…).
+ Đối tượng lấy ý kiến là các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân
cư có liên quan, bị ảnh hưởng bởi quy hoạch chi tiết theo quy định tại Điều 20
Luật quy hoạch đô thị năm 2009.
+ Hình thức và thời gian lấy ý kiến về đồ án quy hoạch đô thị thực hiện
theo quy định tại Điều 21, Luật quy hoạch đô thị năm 2009.
6. Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm:
6.1. Hồ sơ khảo sát địa hình: Hồ sơ khảo sát đo vẽ địa hình tỷ lệ 1/500 hệ
tọa độ VN2000, độ cao nhà nước, yêu cầu thực hiện đảm bảo theo quy định tại
Luật Đo đạc bản đồ năm 2018. UBND huyện Thọ Xuân có trách nhiệm thẩm
định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm theo quy định của pháp luật; làm cơ sở để
tổ chức lập đồ án quy hoạch chi tiết (Bản đồ khảo sát đo vẽ địa hình được thẩm
định phải gửi kèm theo hồ sơ đồ án).
6.2. Hồ sơ quy hoạch: Thực hiện theo Thông tư số 04/2022/TT-BXD
ngày 24/10/2022 Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông, cụ thể như sau:
- Thành phần bản vẽ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông
tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022.
- Thuyết minh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số
04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022.
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết đô thị thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 và phải có các bản vẽ
khổ A3 kèm theo.
- Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
7
- Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung
cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn
bản pháp lý liên quan.
6.3. Yêu cầu về hồ sơ:
- Thuyết minh tổng hợp đồ án quy hoạch chi tiết phải có bảng biểu thống
kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ
A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng
phần của thuyết minh liên quan;
- Bản đồ dùng cho việc báo cáo thẩm định, phê duyệt, in màu tỉ lệ 1/500;
- Số lượng tài liệu dùng cho báo cáo thẩm định tùy thuộc theo yêu cầu của
cơ quan thẩm định.
- Hồ sơ hoàn thiện, lưu trữ lập thành 08 bộ in màu đúng tỷ lệ, kèm theo 04
bộ hồ sơ in màu vừa khổ A0 (in ép), 04 thiết bị lưu trữ (đĩa CD hoặc USB) sao
lưu toàn bộ nội dung bản vẽ và các văn bản liên quan.
7. Kinh phí lập quy hoạch:
a) Nguồn vốn lập quy hoạch: UBND huyện Thọ Xuân chủ động bố trí
nguồn vốn lập QHCT đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Dự toán chi phí lập quy hoạch: Giao UBND huyện Thọ Xuân căn cứ
Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng để lập, thẩm
định, phê duyệt dự toán cho công tác tổ chức lập quy hoạch đảm bảo quy định
của pháp luật hiện hành. Trong đó bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí tư vấn lập quy hoạch chi tiết đô thị;
- Chi phí sảo sát, thành lập bản đồ địa hình;
- Chi phí thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thẩm định bản đồ địa hình;
- Chi phí thực địa phục vụ thẩm định đồ án quy hoạch;
- Các chi phí khác.
8. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan phê duyệt đồ án: UBND tỉnh Thanh Hóa;
- Cơ quan thẩm định đồ án: Sở Xây dựng Thanh Hoá;
- Cơ quan tổ chức lập và trình duyệt quy hoạch: UBND huyện Thọ Xuân.
- Đơn vị tư vấn khảo sát, lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định pháp luật.
- Thời gian lập đồ án quy hoạch: Tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày
nhiệm vụ được duyệt.
8
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và
Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Chủ tịch UBND huyện Thọ Xuân
và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, CN.
H5.(2024)QDPD_NV KDC Ban Lai
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1829/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư thôn Bàn Lai, xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1829/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×