• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1745/QĐ-UBND Nam Định 2024 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện Nam Trực-Trực Ninh đến 2040, tầm nhìn 2050

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/08/2024 09:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1745/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Lan Anh
Trích yếu: Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện Nam Trực - Trực Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1745/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1745/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1745/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Nam Định, ngày tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Nam Trực - Trực Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/06/2014; Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt quản lý quy hoạch đô thị Nghị định s44/2015/NĐ-CP
ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Thông số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban
hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng Quy
định về hồ nhiệm vụ hồ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy
hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng
và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ văn bản số 958/UBND-VP5 ngày 03/12/2021 của UBND tỉnh Nam
Định về việc lập quy hoạch xây dựng vùng liên huyện Nam Trực - Trực Ninh;
n cứ văn bản số 775/UBND-VP5 ngày 29/9/2022 của UBND tỉnh Nam
Định về việc điều chỉnh tầm nhìn các quy hoạch xây dựng vùng liên huyện Hải Hậu
- Giao Thủy, Nghĩa Hưng - Ý Yên, Nam Trực - Trực Ninh;
Căn cứ Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 22/02/2023 của UBND tỉnh Nam
Định về việc phê duyệt nhiệm vụ dự toán Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Nam Trực - Trực Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ văn bản số 131/UBND-VP5 ngày 06/02/2024 của UBND tỉnh Nam
Định về việc điều chỉnh thời gian lập Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện trên địa
bàn tỉnh Nam Định;
1745
19
2
Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 09/4/2024 của HĐND tỉnh Nam
Định thông qua Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện Nam Trực - Trực Ninh đến
năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét văn bản số 70/SXD-QH ngày 31/5/2024 của Sở Xây dựng về việc thẩm
định Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện Nam Trực - Trực Ninh đến năm 2040,
tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc S Xây dựng tại Tờ trình số 101/TTr-SXD ngày
29/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng liên huyện Nam Trực - Trực
Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung sau:
I. THÀNH PHẦN BẢN V
1. Sơ đồ vị trí và mi liên hệ vùng (QH-01)
2. Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng hội, phân bdân sử dụng đất
(QH-02A)
3. Bản đồ hiện trạng giao thông (QH-02B)
4. Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước (QH-02C)
5. Bản đồ hiện trạng thoát nước thải, quản chất thải rắn, nghĩa trang (QH-
02D)
6. Bản đồ hiện trạng cấp điện và thông tin liên lạc (QH-02E)
7. Bản đồ phân vùng quản lý phát triển (QH-03)
8. Bản đồ định hướng phát triển không gian vùng (QH-04)
9. Bản đồ định hướng phát triển giao thông vùng (QH-05)
10. Bản đồ định hướng chuẩn bị kỹ thuật vùng (KT-06)
11. Bản đồ định hướng cấp nước vùng (QH-07)
12. Bản đồ định hướng hệ thống điện, cung cấp năng lượng hạ tầng viễn
thông thụ động (QH-08)
13. Bản đ định ng tht c thải, qun chất thải rắn, nghĩa trang (QH-09)
II. QUY MÔ, PHẠM VI LẬP QUY HOẠCH
- Quy mô din tích lp quy hoch khong 308 km
2
.
- Phm vi lp quy hoch bao gm toàn b ranh gii hành chính ca 02 huyn
Nam Trực và Trực Ninh.
III. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÙNG
- Phát triển không gian kinh tế dọc theo các tuyến giao thông, kết nối khu vực
các huyện phía Nam tỉnh với thành phố Nam Định. Quy hoạch phát triển thương
mại, dịch vụ dọc theo QL.21, QL.37B, ĐT.487, ĐT. 488, ĐT.490C, ĐT.484.
3
- Quy hoạch xây dựng và phát triển trục đô thị: Thị trấn Cổ Lễ, Cát Thành,
Ninh Cường, Nam Giang và Đồng Sơn.
- Chú trọng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, ổn định và nâng cao
giá trị sản xuất nông nghiệp. Phát triển bền vững kinh tế- hội với củng cố quốc
phòng an ninh, củng cố khu vực phòng thủ trên tuyến QL.21 nối ra biển.
IV. ĐỘNG LỰC VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA VÙNG
- Vùng liên huyện Nam Trực - Trực Ninh là đầu mối giao thông quan trọng tại
cửa ngõ phía Nam thành phố Nam Định kết nối thành phố Nam Định với vùng kinh
tế biển của tỉnh và các huyện phía Nam như Hải Hậu, Xuân Trường, Giao Thủy.
- Có hệ thống sông Hồng phía Bắc và sông Ninh Cơ chảy ngang, thuận lợi cho
phát triển việc vận chuyển, trao đổi hàng hóa, giao lưu kinh tế với các huyện trong
tỉnh và ngoài tỉnh.
- Định hướng thành lập đô thị mới Đồng Sơn thuộc huyện Nam Trực; các
tuyến đường trục nối từ cao tốc Bắc Nam về khu kinh tế biển, tuyến đường cao tốc
Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, tuyến đường bộ mới Nam Định - Lạc Quần -
Đường bộ ven biển đang triển khai đầu tư xây dựng.
- Tầm nhìn phát triển vùng: Giai đoạn 2030 - 2040, tầm nhìn đến năm 2050
trở thành vùng không gian lãnh thổ phát triển bền vững, lấy công nghiệp và dịch vụ
thương mại hướng phát triển ưu tiên. Phát triển nông nghiệp theo hướng công
nghệ cao, phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp, làng nghề.
V. MỘT SỐ DỰ BÁO
1. Về phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm giai đoạn 2023-2030 đạt 10%,
bình quân giai đoạn 2031-2040 đạt 8,5%.
- Thu nhập thực tế bình quân đầu người đến năm 2030 đạt trên 130 triệu
đồng/người/năm, đến năm 2040 đạt khoảng 420 triệu đồng/người/năm.
2. Về dân số, lao động
- Dự báo đến năm 2030 dân số toàn vùng khoảng 401.500 người; đến năm
2040 dân số toàn vùng khoảng 485.000 người.
- Dự kiến đến năm 2030 lực lượng lao động trong toàn vùng khoảng
240.900 người, chiếm 60% tổng dân số; cơ cấu lao động trong các ngành nông, lâm
nghiệp thủy sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ lần lượt tương ứng 25%
÷ 45% ÷ 30%. Đến năm 2040 lực lượng lao động trong toàn vùng khoảng
315.300 người, chiếm 65% dân số; cơ cấu lao động trong các ngành nông, lâm
nghiệp thủy sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ lần lượt tương ứng 17%
÷ 45% ÷ 38%.
3. Về tỷ lệ đô thị hóa
- Định hướng đến năm 2030: Tỷ lệ đô thị hoá 40,1%, dân số đô thị khoảng
161.000 người.
4
- Định hướng đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050: Tỷ lệ đô thị hoá 45,2%,
dân số đô thị khoảng 219.000 người.
4. Về nhu cầu sử dụng đất
Dự báo nhu cầu đất cho phát triển các khu chức năng chính vùng huyện Nam
Trực và Trực Ninh đến năm 2040 như sau:
- Đất dành cho phát triển xây dựng (đô thị, dân nông thôn, công nghiệp,
thương mại - dịch vụ, di tích, tôn giáo, an ninh quốc phòng, htầng các chức
năng khác) đến năm 2030 khoảng 8.080ha, đến năm 2040 khoảng 10.994ha.
- Đất sản xuất nông nghiệp chức năng khác (phát triển nông nghiệp, mặt
nước sông, suối, ao, hồ, kênh mương thuỷ lợi) đến năm 2030 khoảng 22.720ha, đến
năm 2040 khoảng 19.806ha.
5. Về bảo vệ môi trường
Dự báo các vấn đề môi trường chính: Các tác động đến môi trường kinh tế,
hội; các tác động đến môi trường không khí, tiếng ồn; các tác động đến môi trường
nước; các tác động đến môi trường đất; các tác động đến hệ sinh thái đa dạng
sinh học; các vấn đề biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
6. Các rủi ro về biến động, thảm họa thiên nhiên
- Bảo vệ môi trường sinh thái sông. Phát triển đô thị theo hướng tăng trưởng
xanh, đồng bộ sở hạ tầng, tiết kiệm nguồn năng lượng, bảo vệ môi trường sinh
thái. Dành không gian cho mặt nước cây xanh, kết hợp vui chơi giải trí, cảnh
quan không gian mở tại các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dịch vụ.
- Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái gắn
với các khu dân cư hiện hữu.
VI. TỔ CHỨC PHÂN VÙNG YÊU CẦU QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN
THEO CÁC PHÂN VÙNG
1. Vùng 1: Phân vùng phát triển đô thị dch v, du lch sinh thái nông nghip
phía Tây Nam thành ph Nam Định
- Phm vi: Bao gồm 06 đơn vị hành chính nm phía Tây Bc huyn Nam
Trc.
- Tính cht: vùng phát triển đô thị dch v phía Tây Nam thành ph Nam
Định. trung tâm đầu mi h tng k thut quan trng, vùng phát trin du lch
sinh thái nông nghip gn vi hot động trng hoa, cây cnh lch s truyn
thng.
- Định hướng phát triển: Ưu tiên hình thành các khu, cụm công nghip, các
trung tâm thương mại dch v dc trc tuyến đường Nam Định - Lc Qun - Yên
Định. Phát trin cm công nghip (CCN) Đồng Côi và CCN Vân Chàng. Hình
thành tuyến đường tránh Nam Giang. M rng ranh gii th trn Nam Giang phn
đấu sau năm 2030 thành đô th loi IV. Hình thành không gian phát triển đô thị ti
khu vc Cu Vòi, d kiến hình thành đô thị mới giai đoạn sau 2040.
5
2. Vùng 2: Phân vùng dân cư nông thôn gắn vi nông nghip chất lượng cao
- Phạm vi: Bao gồm 09 đơn vị hành chính, trong đó 07 thuộc huyện Nam
Trực và 01 đô thị, 01 xã thuộc huyện Trực Ninh.
- Tính chất: vùng dân nông thôn gắn với phát triển nông nghiệp chất
ợng cao, vùng đệm chuyển tiếp giữa các khu vực phát triển đô thị 2 huyện.
Phát triển mạnh lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản và du lịch sinh thái.
- Định hướng phát triển: Hình thành các trung tâm dịch vụ thương mại dọc
tuyến đường QL.21B, đường Nam Định - Lạc Quần - Yên Định tại khu vực
Nam Thắng, Nam Hùng. Hình thành khu công nghiệp (KCN) Nam Hồng; 04 CCN
mới (Đồng Thái, Nam Thái, Hưng Nội Hải Lợi), hoàn thiện hạ tầng k thuật
CCN Tân Thịnh. Hình thành không gian phát triển đô thị tại khu vực Nam Tiến,
Trực Nội.
3. Vùng 3: Phân vùng phát triển đô thị dch v gn vi Sông Hng, sông Ninh
- Phạm vi: Bao gồm 06 đơn vị hành chính, trong đó 01 thuộc huyện Nam
Trực và 02 thị trấn, 03 xã thuộc huyện Trực Ninh.
- Tính chất: Là vùng phát triển đô thị dịch vụ gắn với sông Hồng và sông Ninh
Cơ, trung tâm hành chính huyện Trực Ninh vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế
khu vực phía Nam toàn vùng. Là trung tâm kinh tế đa ngành, phát triển giao thương
giữa hành lang kinh tế vùng biển và giao thương kinh tế các vùng huyện Thái Bình.
- Định hướng phát triển: Mở rộng thị trấn Cổ Lễ phấn đấu đến năm 2030
thành đô thị loại IV. Mở rộng thị trấn Cát Thành phấn đấu đến năm 2040 thành đô
thị loại IV. Hình thành thêm 06 CNN (Nam Thanh 1, Nam Thanh, Trực Tuấn, Việt
Hùng, Hùng Thành, Thanh Đạo), hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật CCN Cổ Lễ CCN
Cát Thành.
4. Vùng 4: Phân vùng phát triển đô thị dch v gn vi nông nghip truyn
thng phía Nam
- Phạm vi: Bao gồm thị trấn Ninh Cường và 03 xã thuộc huyện Trực Ninh.
- nh chất: Là vùng phát triển đô thị phía Nam gắn với phát triển nông nghiệp
truyền thống.
- Định hướng phát triển: Hình thành các trung tâm thương mại dọc tuyến
đường QL.37B tại cửa ngõ phía Tây Nam của huyện Trực Ninh, kết nối với huyện
Nghĩa Hưng. Định hướng phát triển từ Đông sang Tây gắn với các chức năng trung
tâm kinh tế, văn hóa, dịch vụ.
VII. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN
1. Vị trí, quy mô, phương hướng tổ chức
1.1. Khu vực phát triển đô thị
6
- Định hướng đến năm 2030: Huyện Nam Trc phát trin 02 đô thị loi V
th trn Nam Giang m rng (sáp nhập thêm Nam Dương, Nam Hùng) đô
th Đồng Sơn. Huyện Trc Ninh phát triển 01 đô thị loi IV th trn C L m
rng (sáp nhập thêm Trung Đông, Trc Chính); phát triển 03 đô th loi V th
trấn Ninh Cường, th trn Cát Thành m rng (sáp nhp thêm Trc Tun, Trc
Đạo) và đô thị Trc Ni (sáp nhp thêm xã Trc Thanh, Trc Hưng).
- Định hướng đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050: Phấn đấu đô thị Nam
Giang, huyn Nam Trực và đô thị Cát Thành huyn Trc Ninh tr thành đô thị loi
IV.
1.2. Khu dân cư nông thôn
Tiếp tục phát triển các vùng dân nông thôn theo cấu trúc mạng như hiện
nay. Tuân thủ định hướng của các đồ án quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê
duyệt.
1.3. Khu chức năng
1.3.1. Định hướng phát triển các khu công nghiệp
- Đến năm 2030: Toàn vùng quy hoạch 01 KCN Nam Hồng, huyện Nam
Trực giai đoạn 1 là 156,8 ha.
- Đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050: Phát triển m rng KCN Nam
Hồng, huyện Nam Trực quy mô 43,2ha.
1.3.2. Định hướng phát trin các khu chức năng khác
Được xác định trên sở định hướng quy hoch tnh, quy hoch vùng liên
huyn, phù hp với quy đnh tại điểm a, khon 1 Điu 28 Lut sửa đổi b sung mt
s điu ca 37 Luật có liên quan đến quy hoạch, làm cơ s trin khai các quy hoch
tiếp theo theo quy định.
1.4. Khu vực an ninh quốc phòng
Đến năm 2030: Dự báo đất an ninh quc phòng khoảng 119ha (trong đó đt
quốc phòng trên 110ha). Đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050: Dự báo đất an
ninh quc phòng khoảng 141ha (trong đó đất quc phòng trên 136ha).
1.5. Khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp
- Huyn Nam Trc: Phát trin vùng trng rau công ngh cao ti xã Nam Hùng,
Nam Hoa, Nam Dương quy mô 50ha; vùng trng hoa công ngh cao tại Điền
Xá. Phát triển chăn nuôi trang tri tập trung xa khu dân cư, an toàn sinh học và đảm
bo v sinh môi trường, tiếp tc duy trì các ao nuôi hiện có trên địa bàn.
- Huyn Trc Ninh: Phát trin vùng sn xut lúa ging công ngh cao ti
Trc Hùng. Phát triển chăn nuôi trang trại tp trung xa khu dân cư, an toàn sinh học
đảm bo v sinh môi trường trên đa bàn Trc Chính Trc Thanh. Quy
hoch 3 vùng nuôi trng thy sn tp trung ti th trn C L, Trc Chính, Trc
Khang.
1.6. Di tích lch s - văn hóa, danh lam thắng cnh
7
Định hướng: Tu b, tôn to các công trình di tích lch s - văn hóa, đặc bit
các công trình di tích cp quc gia phải đảm bo tính nguyên vn, tôn trng yếu t
gc, s bn vng, gn bo tn vi phát trin, hài hoà vi cảnh quan môi trường.
1.7. Cơ sở kinh tế - k thut khác
Định hướng phát trin các cm công nghip:
- Đến năm 2030: Huyện Nam Trc quy hoch 06 CCN gm: Tân Thnh 50ha,
Đồng Thái 72ha, Nam Thanh (thôn Du Tư) 57ha, Nam Thanh 1 là 50ha, Nam Thái
50ha, Hi Li 50ha. Huyn Trc Ninh quy hoch 05 CCN gm: Trc Tun 67ha,
Hưng Nội 56ha, Thanh Đạo 71ha, Hùng Thành 50ha, Vit Hùng 50ha.
- Đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050: Huyện Trc Ninh m rng CCN
Hùng Thành thêm 15,5ha; Vit Hùng thêm 22ha.
2. Tổ chức phân bố hệ thống trung tâm
2.1. Trung tâm hành chính
- Trung tâm hành chính huyện Nam Trực, Trực Ninh phát triển trên sở
trung tâm hành chính hiện hữu của 2 huyện.
- Khu trung tâm hành chính thị trấn các được xây dựng cải tạo, chỉnh
trang trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.
2.2. Trung tâm thương mại - dịch vụ
- Huyn Nam Trc: Xây dựng mới 01 trung tâm thương mại, cải tạo nâng cấp
Chợ Chùa thị trấn Nam Giang thành trung tâm bán buôn, bán lẻ hàng hóa của
huyện. Phát triển thêm từ 02 đến 05 siêu thị trên địa bàn huyện.
- Huyện Trực Ninh: Nâng cấp chợ thị trấn Cổ Lễ theo quy mô chợ hạng I, xây
dựng mới 01 trung tâm thương mại, phát triển thêm t02 đến 05 siêu thị trên địa
bàn huyện.
2.3. Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao
Xây dng h thng thiết chế văn hóa và thể thao trên s kết hp gia công
trình hin có và công trình xây dng mi. Ti các khu vực đô thị phát trin mi xây
dng h thống ng trình văn hóa hiện đại, đa chức năng kết hp vi các khu chc
năng th dc th thao. B sung các nhà văn hoá, thư viện,... cho đô thị loi IV và V
trong tương lai theo tiêu chuẩn.
2.4. Trung tâm nghiên cứu, đào tạo
bản giữ ổn định quy 8 trường THPT công lập trên địa bàn 02 huyện.
Trên địa bàn các quy hoạch ít nhất từ 1-2 Trường tiểu học THCS. Khuyến
khích thành lập các trường Tiểu học, THCS, THPT hoặc liên cấp THCS-THPT,
liên cấp Tiểu học-THCS-THPT ngoài công lập trên địa bàn.
2.5. Trung tâm y tế
- Cải tạo nâng cấp Trung tâm y tế trên địa bàn 02 huyện. Xây dựng mới 2 viện
dưỡng lão ở xã Liêm Hải, xã Trực Nội, huyện Trực Ninh.
8
- Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị y tế, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với
các cơ sở khám chữa bệnh hiện có tại các xã, thị trấn.
3. Các quy hoạch xây dựng cần lập theo các giai đoạn phát triển
- Lập các đồ án quy hoạch chung đô thị Đồng Sơn, Cát Thành, Cổ Lễ, Nam
Giang, Trực Nội. Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng KCN Nam Hồng.
- Trên sở phương án sắp xếp đơn vị hành chính của tỉnh giai đoạn 2023-
2025, tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng các xã hình thành mới trên địa bàn hai
huyện.
- soát, lập điều chỉnh các quy hoạch trên sở quy hoạch tỉnh, quy hoạch
vùng liên huyện được duyệt.
VIII. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ
THUẬT VÙNG
1. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
1.1. Định hướng công trình thy li, phòng chng thiên tai
- Kiên cố hoá hệ thống kênh cấp I, cấp II, kênh nội đồng trên địa bàn hai
huyện.
- Xây mới trạm bơm Rõng Quỹ Ngoại, huyện Trực Ninh; nâng cấp các
công trình trạm bơm: Văn Lai 1, 2; Mỏ Cò; Lương Hàn; Kinh Lũng, huyện Trực
Ninh; trạm bơm An Lá I, II; Bái Hạ, huyện Nam Trực.
- Xây mới các cống: Đồng Lực, Sa Lung, Dương Độ, huyện Nam Trực. Nâng
cấp các cống: Rõng 1, Cát Chữ, Nữ, Giá, Thốp, huyện Trực Ninh; Cống Vị
Khê, Cổ Lễ, huyện Nam Trực.
- Nạo vét các bãi bồi trên sông Hồng, sông Ninh Cơ, sông Đào. Nạo vét, kiên
cố hóa hệ thống sông lớn nội đồng, kênh chính.
- Quy hoạch mrộng mặt đê, nâng cấp, cải tạo, tông hóa mặt đê (đê hữu
Hồng, đê tả Đào, đê tả Ninh đê hữu Ninh Cơ). Nâng cao trình các tuyến đê
đảm bảo yêu cầu phòng chống lũ.
1.2. Định hướng cao đ nn
- Tuân thủ cao độ khống chế nền xây dựng đã được xác định trong các đán
quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch chung xây dựng xã, các quy hoạch chi tiết đã
được phê duyệt. Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, giảm thiểu khối lượng đào đắp.
- Kết hợp hài hòa giữa khu vực xây mới và khu vực hiện trạng. Đảm bảo khu
vực không bị ngập úng, sạt lở, thoát nước mặt thuận lợi, không gây xói mòn, rửa
trôi đất.
- Phải bảo đảm an toàn cho các đô thị các điểm dân cư, tần suất chống
phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng, tuân thủ QCVN 01:2021/BXD.
9
1.3. Định hướng thoát nước
- Đối với các khu đô thị mới, các khu công nghiệp tập trung sẽ xây hệ thống
thoát nước mưa riêng hoàn toàn. Khu dân hiện hữu đang hệ thống thoát
chung, trong tương lai cần đầu xây dựng thành hthống nửa riêng. Khu vc
nông thôn xây dng h thng thoát nước chung trước khi thoát ra sông, kênh tiêu
trong khu vc.
- Khu vực nghiên cứu chia làm 3 lưu vực thoát nước mưa chính: Lưu vực 1
(thị trấn Nam Giang các phía Tây sông Châu Thành, phía Bắc đường tỉnh
487B thuộc huyện Nam Trực) thoát ra sông Đào; lưu vực 2 (gồm các xã phía Đông
sông Châu Thành và phía Bắc kênh Thứ Nhất thuộc huyện Nam Trực) thoát ra sông
Hồng; lưu vực 3 (gồm các còn lại của huyện Nam Trực và toàn bộ huyện Trực
Ninh) thoát ra sông Ninh Cơ.
2. Định hướng giao thông
2.1. Đường bộ
- Đường Cao tốc: Cao tốc CT.08 (Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải
Phòng) quy hoạch đạt quy mô 4 làn xe. Quy hoạch tuyến đường gom 2 bên cao tốc
đạt quy mô tối thiểu cấp III đồng bằng.
- Đường quốc lộ: QL.21, QL.21B, QL.37B đạt quy tối thiểu cấp III đồng
bằng, đoạn qua khu vực phát triển đô thị tuân thủ theo quy hoạch đô thị được duyệt.
- Đường vành đai: Tại huyện Trực Ninh (vành đai xanh VĐ4, VĐ5) quy
hoạch tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV, III đồng bằng. Huyện Nam Trực (vành đai 1
thành phố) qua địa bàn huyện Nam Trực đạt tiêu chuẩn đường đô thị 6 làn xe.
- Đường tỉnh: Quy hoạch quy đạt tối thiểu cấp III đồng bằng. ĐT.484 quy
hoạch tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng. Tuyến Trung Hòa - Nam Ninh
Hải nâng cấp lên thành đường tỉnh, quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III
đồng bằng.
- Các tuyến đường quy hoạch mới: Đường tránh thị trấn Nam Giang quy
hoạch toàn tuyến đạt quy tối thiểu cấp III đồng bằng. Tuyến nối đường trục
phát triển với QL.21 quy hoạch toàn tuyến quy tối thiểu đường cấp II đồng
bằng. Tuyến đường kết nối liên huyện (từ Quốc lộ 21 địa phận thị trấn Cổ Lễ,
huyện Trực Ninh đến địa phận Nam Thanh, huyện Nam Trực) quy mô tối thiểu
tương đương đường cấp III đồng bằng; Tuyến nhánh Trực Tuấn - Yên Định quy
hoạch toàn tuyến quy mô cấp I đồng bằng.
- Đường huyện: Giai đoạn đến năm 2030 tiếp tục triển khai thực hiện theo các
dự án đã được duyệt, nâng cấp, cải tạo hệ thống đường huyện đạt từ cấp V đến cấp
IV đồng bằng, một số tuyến đường huyện thuộc huyện Nam Trực > IV đồng bằng.
Cụ thể, huyện Nam Trực gồm đường: An Thắng, Hoa Lợi Hải, Bình Sơn, Tiến
Thái, Thanh Khê, Mỹ Điền, An Quang, Phong Quang, Nguyễn Hiền, Giang Tiến,
Thái Hải. Huyện Trực Ninh quy hoạch cải tạo, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp
10
V đến cấp IV đồng bằng gồm đường: Tình - Văn Lai, ĐH.53C, Hùng Thắng,
Cổ Lễ - Bà Nữ, Nam Sông Sẻ, Hưng Mỹ, ĐH.488B cũ.
2.2. Đường thủy
- Phát triển hệ thống bến cảng hàng hóa, duy trì phát triển hệ thống bến
khách ngang sông, bốc xếp hàng hóa khu vực dọc sông Hồng, sông Đào sông
Ninh Cơ. Bổ sung quy hoạch mới các bến phục vụ du lịch. Duy trì khai thác sông
Rõng, sông Châu Thành theo hiện trạng nạo vét, chỉnh trang luồng lạch đảm bảo
cho cỡ tàu có trọng tải đến 50 tấn.
- Phát triển các cảng thuỷ nội địa: Cảng Nam Định (mới), cảng Nghĩa An.
Cảng hàng hoá: Cụm cảng Lạc Quần (từ cảng Hoàng Vinh đến sông Quýt), cảng
Quán Các, cảng Kinh Lũng. Quy hoạch mới cảng hàng hoá tại thị trấn Cổ Lễ.
- Bổ sung quỹ đất phục vụ hậu cần cảng, logistics tại các vị trí thuận lợi kết
nối hạ tầng kỹ thuật.
2.3. Đường sắt
- Nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt ven biển Nam Định - Thái Bình - Hải
Phòng - Quảng Ninh.
- Tuyến đường sắt thành phố Nam Định - Thịnh Long và khu kinh tế Ninh Cơ
kết nối với cảng biển, khu kinh tế, KCN chiều dài qua huyện khoảng 10km.
2.4. Công trình đầu mối giao thông
- Bến xe: Mrộng, nâng cấp bến xe khách phía Nam thành phố tại xã Nghĩa
An, quy bến loại I, kết hợp với bãi đỗ xe tĩnh trạm trung chuyển xe buýt.
Quy hoạch mới bến xe khách trung tâm huyện tại Trực Tuấn (giáp đường tỉnh
488B mới) tiêu chuẩn bến xe loại II; Bến xe khách tại thị trấn Ninh Cường tiêu
chuẩn bến xe loại III; Bến xe tại xã Đồng Sơn.
- Quy hoạch 2 cầu đường bộ và 1 cầu đường sắt qua sông Đào gồm: Cầu Kinh
Lũng trên tuyến đường tỉnh 485B, cầu trên tuyến vành đai II, cầu đường sắt trên
tuyến đường sắt Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Quy hoạch 2 cầu đường bộ và 1 cầu đường sắt qua sông Hồng gồm: Cầu trên
tuyến vành đai II thành phố, cầu đường bộ trên tuyến ĐT.485B, cầu đường sắt trên
tuyến đường sắt Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Quy hoạch 5 cầu đường bộ 1 cầu đường sắt qua sông Ninh gồm: Cầu
trên tuyến Trực Tuấn - Yên Định, cầu Đại Nội trên QL.21B và 1 cầu đường sắt, cầu
Ninh Cường (thay thế cầu phao Ninh Cường trên QL.37B), cầu trên tuyến cao tốc
Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, cầu trên tuyến đường Nam Ninh Hải -Trung
Hòa, cầu trên tuyến vành đai xanh (VĐ5).
3. Định hướng hệ thống điện
11
- Nguồn, lưới điện: Nâng công suất các trạm biến áp 110kV (Trực Ninh, Nam
Ninh, Nam Điền) hiện đang cấp nguồn cho khu vực huyện Nam Trực Trực
Ninh.
- Xây mới các trạm biến áp 110kV: KCN Nam Hồng, Cổ Giả, Đồng Côi, Trực
Nội và các tuyến đường dây đấu nối.
- Việc xác định vị trí đặt các trạm biến áp từ cấp điện áp 22kV trở lên
hướng tuyến đường dây đấu nối từ cấp điện áp 22kV trở lên sẽ được cụ thể khi triển
khai dự án công trình và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
4. Định hướng hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước mặt sông Hồng, sông Ninh Cơ, sông
Đào.
- Huyện Nam Trực: Cải tạo, nâng công suất nhà máy nước hợp tác sông
Đào - Nam Giang; nhà máy nước Nam Dương, Đồng Sơn, Nam Hồng, Nam Hoa,
Nam Thắng, Tân Thịnh, Nam Ninh. Xây mới nhà máy nước KCN Nam Hồng.
- Huyện Trực Ninh: Chuyển đổi nhà máy nước Trực Chính thành trạm bơm
tăng áp. Cải tạo, nâng công suất nmáy nước Cát Thành, Trực Nội, Liêm Hải,
Đông Thượng.
- ng trình phòng cháy, chữa cháy: Bố trí mạng lưới trụ sở các đội Cảnh sát
phòng cháy và chữa cháy với bán kính phục vụ tối đa là 3km đối với khu vực trung
tâm đô thị và 5 km đối với các khu vực khác.
5. Định hướng hệ thống cung cấp năng lượng
Xây dựng kho xăng dầu < 5.000m
3
tại huyện Trực Ninh gắn với cụm ng
nghiệp. Phát triển 01 kho trạm nạp LPG dưới 1000 m
3
tại huyện Trực Ninh.
6. Định hướng thoát nước và xử lý nước thải
- Các đô thị quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, trạm xử
nước thải tập trung. Các điểm dân nông thôn xây dựng mới được quy hoạch hệ
thống thoát nước riêng. Với các khu dân , từng bước cải tạo, nâng cấp h
thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Các khu/cụm công nghiệp quy hoạch hthống thoát nước riêng hoàn toàn,
các trạm xử nước thải riêng, công nghệ xử phù hợp với tính chất nước thải
công nghiệp.
- Trạm xử lý nước thải tập trung: Huyện Trực Ninh bố trí 04 trạm, huyện Nam
Trực bố trí 02 trạm xử lý nước thải tập trung trên địa bàn từng huyện.
7. Định hướng quản lý chất thải, nghĩa trang
- Nâng cấp, cải tạo nhà máy xlý chất thải, tái chế phế liệu Nam Giang; khu
liên hiệp xử rác thải phía Bắc huyện Trực Ninh. Ngoài ra, một lượng chất thải
rắn (CTR) trong vùng sẽ được đưa vnhà máy xử CTR Mỹ Thành, huyện Mỹ
Lộc.
12
- Đối với các nghĩa trang hiện có: Cải tạo, trồng thêm cây xanh, từng bước,
lộ trình dừng chôn cất mới (hung táng), chỉ tiếp nhận mộ cát táng, hỏa táng.
- Đối với các nghĩa trang quy hoạch mới: Tuân thủ quy hoạch nghĩa trang đã
được phê duyệt theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng.
8. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
- Từng bước ngầm hóa và thay thế nâng cấp hệ cáp mạng thành mạng mới,
đáp ứng yêu cầu của vận hành Internet vạn vật, xây dựng đô thị thông minh bền
vững.
- Giai đoạn đến năm 2030 chuyển đổi mạng 4G, 5G theo quy hoạch băng tần
đã được phê duyệt; đảm bảo vùng phủ sóng cho 100% khu vực đô thị, nông thôn.
IX. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Thc hiện đầu các dự án theo quy định, trong đó ưu tiên các d án được
Th ng Chính ph phê duyt trong Quy hoch tỉnh Nam Định thi k 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 ti Quyết định s 1729/QĐ-TTg ngày 29/12/2023.
Các d án h tng khung din rộng, các công trình đầu mối đảm bo kết ni liên
vùng các khu vc phát triển đô thị nông thôn gia hai huyn Nam Trc và Trc
Ninh. Các d án đầu phát triển cho khu vực đô th gi vai trò ch cht (th trn
Nam Giang, th trn C Lễ…) khu vc phát trin công nghip: khu công nghip,
cm ng nghip, làng ngh truyn thống, các đim, khu di tích lch s quc gia.
Các d án phc v cho đề án nâng loại đô thị, các d án chnh trang, nâng cp công
trình h tng hi. Các d án đầu phát triển đô thị cho th trn mi. Các d án
ci tạo các đô thị hin hu,...
X. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH SAU KHI ĐƯỢC
PHÊ DUYỆT
- Huy động các ngun lực để lp quy hoch, tập trung đầu tư xây dng kết cu
h tng kinh tế xã hi, xây dng h tầng các khu đô thị, khu dân tp trung, khu
tái định cư, to mt bng sạch để thu hút các d án đầu tư,
- Khai thác có hiu qu các nguồn tài nguyên, đất đai, cụ tha cơ chế, chính
sách cho phù hp với điều kin thc tế ca địa phương nhằm to hành lang pháp lý
thun li cho doanh nghiệp đầu tư, khai thác sử dụng đất. Kim soát cht ch các
hoạt động phát trin xây dng. Đẩy mnh hi hóa đầu tư phát triển các lĩnh vc
y tế, giáo dc - đào tạo, văn hóa, th thao, khoa hc công nghệ, môi trường,theo
quy định.
- Huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau để thực hiện: Vốn ngân sách nhà
nước; nguồn viện trợ đầu từ chính phủ nước ngoài (ODA); vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI); vốn đầu trực tiếp từ nhà đầu nhân, doanh nghiệp;
vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.
XI. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
VÙNG
13
1. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Chỉ chấp thuận dự án đầu sinh thái, mc
đích bảo tồn sử dụng ng nghệ thân thiện với môi trường; kiểm soát phát thải
khí nhà kính. Hạn chế quy hoạch, phát triển dự án khai thác khoáng sản; xây dựng
kho chứa hóa chất độc hại.
2. Vùng hạn chế phát thải: Phát triển đô thị, cụm dân cư hài hoà với cảnh quan
môi trường, sở hạ tầng cấp, thoát nước, xnước thải; t lệ cây xanh/diện
tích tự nhiên cao. Tập trung bảo tồn phát triển bền vững các giá trị lịch sử, văn
hóa trong khu vực, phát triển du lịch sinh thái, giáo dục môi trường. Phát triển bền
vững tại các di sản, di tích, địa điểm du lịch, các KCN, CCN, làng nghề.
3. Vùng khác: Áp dụng sản xuất sạch trong hoạt động sản xuất. Quan tâm, khai
thác hiệu quả các khu vực tiềm năng, ngăn ngừa ô nhiễm do hoạt dộng các cơ sở sản
xuất trong KCN, CCN, làng nghề, cácsở sản xuất xen kẽ trong khu dân cư.
XII. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO QUY HOẠCH
Việc quản lý thực hiện quy hoạch được quy định cụ thể trong “Quy định quản
lý theo Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện Nam Trực - Trực Ninh đến năm 2040,
tầm nhìn đến năm 2050” kèm theo đồ án.
XIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật UBND tỉnh về tính chính xác
của các nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, dữ liệu, chỉ tiêu kỹ
thuật của đồ án đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định của pháp
luật.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện: Nam Trực, Trực Ninh các đơn vị
liên quan tổ chức công bố công khai đồ án Quy hoạch được duyệt theo quy định.
- Theo chức năng nhiệm vụ thực hiện việc kiểm tra, giám sát, quản lý công tác
xây dựng theo quy hoạch được duyệt và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. UBND các huyện: Nam Trực, Trực Ninh
- Phối hợp với S Xây dựng tổ chức công bố công khai đồ án Quy hoạch được
duyệt theo quy định.
- Quản chặt chẽ quỹ đất trật tự xây dựng theo quy hoạch được duyệt
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Căn cứ Đồ án quy hoạch được duyệt triển khai việc lập các quy hoạch xây
dựng liên quan tại các khu vực theo yêu cầu phát triển, quản đô thị hoặc nhu
cầu đầu tư xây dựng.
3. Sở Kế hoạch Đầu tư, S Tài nguyên Môi trường, Sở Giao thông vận
tải các cơ quan, đơn v liên quan theo chức năng, nhiệm v trách nhiệm cập
nht quy hoạch theo ngành để quản, t chức thực hiện quy hoạch theo quy định.
14
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n tỉnh, Thủ trưởng các quan:
Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch Đầu , Sở Tài nguyên Môi trường, S Giao
thông vận tải; Chủ tịch các UBND huyện: Nam Trực, Trc Ninh các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VP1, VP5.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Lan Anh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1745/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện Nam Trực - Trực Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1745/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1745/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×