• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 217/QĐ-UBND Nam Định 2025 Quy hoạch phân khu xây dựng KCN Nam Hồng, huyện Nam Trực

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 08/02/2025 11:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 217/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp Nam Hồng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 217/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 217/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 217/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Nam Định, ngày tháng 01 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng
khu công nghiệp Nam Hồng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/06/2014; Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm
ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07//4/2010 về
lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số
44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch
xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 28/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng
quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện,
quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức
năng và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 134/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của HĐND tỉnh
Nam Định về việc thông qua đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng khu công
nghiệp Nam Hồng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
Căn cứ Quyết định số 1745/QĐ-UBND ngày 19/8/2024 của UBND tỉnh
Nam Định về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện Nam Trực -
Trực Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ văn bản số 257/UBND-VP5 ngày 12/3/2024 của UBND tỉnh Nam Định
về việc lập quy hoạch xây dựng 06 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Căn cứ Quyết định số 1093/QĐ-UBND ngày 23/5/2024 của UBND tỉnh
Nam Định về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán Quy hoạch phân khu xây dựng
khu công nghiệp Nam Hồng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định;
217
23
2
Căn cứ văn bản số 1411/UBND-VP5 ngày 18/11/2024 của UBND tỉnh Nam
Định về việc đấu nối giao thông dự án Khu công nghiệp Nam Hồng, huyện Nam
Trực vào đường Nam Định - Lạc Quần - Đường bộ ven biển;
Xét văn bản số 189/SXD-QH ngày 05/12/2024 của Sở Xây dựng về việc
thẩm định Quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp Nam Hồng, huyện
Nam Trực, tỉnh Nam Định;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nam
Định tại Tờ trình số 131/TTr-BQLCKCN ngày 21/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp Nam
Hồng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định, với nội dung sau:
I. TÊN ĐỒ ÁN
Quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp Nam Hồng, huyện Nam
Trực, tỉnh Nam Định.
II. THÀNH PHẦN BẢN VẼ
1. Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất (QH-01)
2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc, cảnh quan (QH-02)
3. Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường (QH-03)
4. Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04)
5. Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan (QH-05)
6. Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng
(QH-06)
7. Bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật - san nền (QH-07)
8. Bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật - thoát nước mưa (QH-08)
9. Bản đồ quy hoạch hệ thống cấp nước (QH-09)
10. Bản đồ quy hoạch hệ thống cấp năng lượng và chiếu sáng (QH-10)
11. Bản đồ quy hoạch hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn (QH-11)
12. Bản đồ quy hoạch hệ thống viễn thông thụ động (QH-12)
13. Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật (QH-13)
14. Bản vẽ định hướng, quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan (QH-14)
III. PHẠM VI, QUY MÔ LẬP QUY HOẠCH
- Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch khu công nghiệp Nam Hồng nằm trên
địa bàn các xã: Nam Hồng, Nam Lợi, Nam Thanh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam
Định, với ranh giới như sau:
3
+ Phía Bắc giáp khu dân cư hiện hữu;
+ Phía Nam giáp khu dân cư hiện hữu;
+ Phía Đông giáp đường QL.21;
+ Phía Tây giáp mương thủy lợi, đường trục xã và tuyến đường Nam Định -
Lạc Quần - Đường bộ ven biển đang xây dựng.
- Quy mô diện tích:
+ Quy mô diện tích lập quy hoạch: 1.999.819,1 m
2
.
+ Quy mô diện tích khu công nghiệp: 1.992.695,5 (trong đó, giai đoạn 1
1.568.000 m
2
).
IV. CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT
- Xác định chức năng sử dụng cho từng khu đất.
- Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho toàn khu vực lập
quy hoạch.
- Chỉ tiêu về lao động, sử dụng đất, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đối
với từng lô đất.
- Bố trí các công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Bố trí mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với các giai đoạn
phát triển của toàn khu công nghiệp.
- Đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường.
- Đề xuất giải pháp kết nối hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp đảm bảo
yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn, hạn chế mức thấp nhất những ảnh
hưởng xấu tới môi trường xung quanh trong đó đặc biệt lưu ý về an toàn giao
thông do khu công nghiệp Nam Hồng quy hoạch nằm hai bên tuyến đường bộ
mới Nam Định - Lạc Quần - đường bộ ven biển.
V. MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH
- Cụ thể hóa định hướng phát triển công nghiệp, kinh tế - xã hội theo Quy
hoạch tỉnh Nam Định tại thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 29/12/2023.
- Làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu
công nghiệp.
- Thu hút đầu tư, sản xuất tập trung tại khu công nghiệp; đồng thời, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của địa phương từ nông nghiệp sang công nghiệp, thực hiện
mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
VI. QUY MÔ LAO ĐỘNG; LỰA CHỌN CHỈ TIÊU ĐẤT ĐAI, HẠ
TẦNG XÃ HỘI VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
4
- Lao động dự kiến trong khu công nghiệp: Khoảng 20.000 người.
- Chỉ tiêu sử dụng đất trong khu công nghiệp xác định theo tỷ lệ (% diện tích
toàn khu):
+ Đất giao thông: ≥ 10% (không bao gồm đất giao thông trong khuôn viên
lô đất các cơ sở sản xuất)
+ Đất cây xanh: ≥ 10% (không bao gồm đất cây xanh trong khuôn viên lô
đất các cơ sở sản xuất)
+ Đất các khu kỹ thuật: ≥ 1%
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong đồ án quy hoạch tuân thủ theo
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD của
Bộ Xây dựng và các quy chuẩn khác có liên quan, phù hợp với điều kiện thực tiễn.
VII. QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KHU
CÔNG NGHIỆP
Khu công nghiệp Nam Hồng được phân thành 07 chức năng sử dụng đất,
gồm: Đất sản xuất công nghiệp, kho bãi; Đất khu dịch vụ; Đất hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật khác; Đất cây xanh; Đất đường giao thông; Đất bãi đỗ xe;
Đất mặt nước (hồ, kênh).
BẢNG THỐNG KÊ CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
STT
Loại đất
Toàn khu
Giai đoạn 1
Diện tích
(m²)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(m²)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(m²)
Tỷ lệ
(%)
I
Đất khu công
nghiệp
1.992.695,5
100,00
1.568.000,0
100,00
424.695,5
100,00
1
Đất sản xuất
công nghiệp,
kho bãi
1.351.325,4
67,81
1.057.340,2
67,43
293.985,2
69,22
2
Đất khu dịch vụ
91.618,4
4,60
70.819,3
4,52
20.799,1
4,90
3
Đất hạ tầng kỹ
thuật khác
50.218,5
2,52
45.454,1
2,90
4.764,4
1,12
4
Đất cây xanh
229.914,6
11,54
182.328,8
11,63
47.585,8
11,20
5
Mặt nước (hồ,
kênh)
13.466,9
0,68
5.938,2
0,38
7.528,7
1,77
6
Đất bãi đỗ xe
9.535,0
0,48
5.280,0
0,34
4.255,0
1,00
7
Đất giao thông
246.616,7
12,37
200.839,4
12,80
45.777,3
10,79
II
Đất ngoài khu
công nghiệp
7.123,6
5.895,6
1.228,0
5
VIII. NGUYÊN TẮC, GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN, KIẾN
TRÚC CẢNH QUAN
1. Nguyên tắc
- Không gian kiến trúc cảnh quan trong khu công nghiệp được định hình dựa
trên hệ thống giao thông của khu công nghiệp. Không gian cảnh quan phân tán
toàn khu công nghiệp, tạo cảnh quan đồng đều toàn khu, điểm nhấn là khu vực
gần nút giao với ĐT.484.
- Kiến trúc trong khu công nghiệp được thiết kế hài hoà, không tách biệt lớn
với khu vực hiện trạng xung quanh.
- Không gian cảnh quan tạo dựng dựa trên các yếu tố đã có, lưu giữ bản sắc
địa phương tại các khu vực dân cư lân cận.
2. Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
a) Không gian kiến trúc cảnh quan khu dịch vụ
- Tổ chức theo hướng tập trung tại từng khu; Kiến trúc công trình hiện đại,
sử dụng hình khối đơn giản, màu sắc trang nhã, tránh sử dụng những màu sắc
nóng, chói. Tầng cao phù hợp với quy định tại đồ án; là khu vực cung cấp dịch vụ
tiện tích và các chức năng phục vụ cho công nhân viên, nhân dân trong vùng.
- Không gian cảnh quan đảm bảo cây xanh bóng mát, tạo ra các không gian
mở tránh gây áp chế về thị giác, tổng thể mang lại sự hài hòa, thân thiện.
b) Không gian kiến trúc cảnh quan khu sản xuất công nghiệp, kho bãi
- Tổ chức theo hướng đồng bộ trên toàn khu, hạn chế phá vỡ kết cấu không
gian kiến trúc cảnh quan của tổng thể.
- Kiến trúc công trình hiện đại, sử dụng hình khối đơn giản, màu sắc trang
nhã, hạn chế sử dụng những màu sắc nóng, chói. Tầng cao phù hợp với quy định
tại đồ án. Các nhà xưởng sản xuất sử dụng các biện pháp thiết kế đồng bộ với các
công trình văn phòng, phụ trợ trong nhà máy.
- Không gian cảnh quan đảm bảo cây xanh bóng mát, giao thông thông
thoáng, các không gian chính phụ rõ ràng.
c) Không gian kiến trúc cảnh quan các khu hạ tầng kỹ thuật
- Vị trí ảnh hưởng lớn đến kiến trúc cảnh quan toàn khu, vì vậy kiến trúc
công trình cần nghiên cứu thiết kế đảm bảo hài hoà với kiến trúc toàn khu (màu
sắc đơn giản, hạn chế sử dụng các màu nóng, chói trong thiết kế).
1
Đất đấu nối giao
thông
6.413,8
5.185,8
1.228,0
2
Đất di tích, tôn
giáo
709,8
709,8
0,0
Tổng diện tích
quy hoạch
1.999.819,1
1.573.895,6
425.923,5
6
- Không gian cảnh quan đảm bảo các chỉ tiêu về cây xanh, giao thông nhằm
cân bằng với không gian công trình.
d) Không gian cây xanh, mặt nước
Các không gian cây xanh trong khu công nghiệp được thiết kế phân tán toàn
khu. Những điểm cây xanh tập trung ưu tiên bám các trục đường để thiết kế tiểu
cảnh, sân đường phục vụ công nhân viên, tăng tính thẩm mỹ toàn khu.
IX. QUY HOẠCH HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Quy hoạch san nền
- Cao độ được sử dụng trong đồ án quy hoạch sử dụng hệ độ cao Quốc gia
VN-2000 theo quy định.
- Chiều cao san lấp trung bình 1,42m.
- San lấp mặt bằng xây dựng, cao độ từ +2,00 m đến +2,30 m với độ dốc
đảm bảo thoát nước tự chảy và mối liên hệ giữa nền với các tuyến đường bao
quanh khu đất.
2. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại
- Bố trí các tuyến đường chính và cổng ra vào của khu công nghiệp kết nối
với các tuyến đường giao thông quan trọng trong khu vực, bao gồm:
+ Đấu nối với đường bên của tuyến đường Nam Định - Lạc Quần - Đường
bộ ven biển (ĐT.484) tại 05 vị trí khi đường bên được đầu tư theo quy định của
pháp luật.
+ Ngoài ra, đấu nối với tuyến đường Nam Ninh Hải, tuyến đường trục xã
phía Tây khu công nghiệp.
Các vị trí đấu nối được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn
của cơ quan có thẩm quyền.
b) Giao thông đối nội
- Thiết kế theo dạng ô bàn cờ quy hoạch các đường giao thông trục ngang và
các đường giao thông trục dọc thuận tiện trong việc kết nối với hệ thống giao
thông đối ngoại.
- Phân chia thành các trục đường chính kết nối từ các cổng vào trung tâm
khu công nghiệp, các tuyến đường nhánh được bố trí trên cơ sở song song và
vuông góc với các tuyến đường trục chính.
- Các nút giao thông được thiết kế là nút giao cùng mức.
- Bố trí 02 vị trí bãi đỗ xe trong phạm vi quy hoạch, trong đó bãi đỗ xe 1 với
diện tích 5.280 m
2
thuộc giai đoạn 1 và bãi đỗ xe 2 với diện tích 4.255 m
2
thuộc
giai đoạn 2.
7
3. Quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu cấp nước cho khu công nghiệp khoảng 14.000 m
3
/ngày đêm
(trong đó giai đoạn 1 khoảng 11.000 m
3
/ngày đêm).
- Nguồn cấp:
+ Trong giai đoạn đầu khi nhu cầu sử dụng nước chưa lớn, nguồn nước cung
cấp cho khu công nghiệp được từ nhà máy nước sạch Nghĩa An theo văn bản
đồng ý cấp nước số 329/CV-CTNS ngày 24/9/2024 của Công ty cổ phần nước
sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định.
+ Trong giai đoạn khu công nghiệp hoạt động ổn định, nguồn nước cấp cho
khu công nghiệp được lấy từ trạm bơm cấp nước thô công suất dự kiến 20.000
m
3
/ngày đêm đặt gần sông Hồng lấy nước từ sông Hồng vào nhà máy nước sạch
dự kiến đặt ở lô HTKT2. Nhà máy nước sạch được điều chỉnh nâng công suất
theo nhu cầu thực tế của các Nhà đầu tư thứ cấp tuân thủ quy định của pháp luật.
- Mạng lưới cấp nước được thiết kế kết hợp cấp nước sản xuất và chữa cháy
theo một đường ống chung, kết hợp giữa mạng vòng và mạng cụt. Đường ống
cấp nước được thiết kế đặt dưới vỉa hè, độ sâu đặt ống phụ thuộc vào điều kiện
địa hình, địa chất, đường giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng ống HDPE
thiết kế chia làm 02 giai đoạn theo quy hoạch, đầu tư xây dựng hoàn thiện cho
giai đoạn 1 và đặt ống chờ đến điểm đấu nối của giai đoạn 2.
- Cấp nước phòng cháy chữa cháy, khi xảy ra đám cháy bơm tăng áp sẽ hoạt
động để đẩy áp lực vào mạng đường ống trong khu công nghiệp đảm bảo áp lực
nước tại các họng cứu hỏa theo quy định của phòng cháy chữa cháy. Bố trí các
họng chữa cháy trên các trục đường giao thông chính, tại các ngã 3, ngã 4...
4. Quy hoạch cấp điện
- Tổng công suất: P = 106.114 kW.
- Nguồn cấp: Khu công nghiệp Nam Hồng được cấp điện từ TBA 220kV
Nam Định hiện có. Xây dựng mới TBA 110kV KCN Nam Hồng công suất
(2x63) MVA và đường dây 110kV đấu nối từ lộ đường dây 171 E3.21 (TBA
110kV Nam Điền) - 171 E3.16 (TBA 110kV Trực Ninh) sau TBA 220kV Nam
Định hiện có. Vị trí trạm biến áp mới được đặt ở lô đất HTKT1 nằm ở phía Bắc
khu đất.
- Quy hoạch các tuyến cáp trung thế 22kV đi nổi trên hệ thống cột bê tông
cốt thép dọc theo vỉa hè giao thông, dải cây xanh.
- Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng công cộng dọc theo các tuyến đường
nội bộ của khu công nghiệp; Sử dụng bộ đèn led chiếu sáng đường phố lắp đặt
trên cột thép mạ kẽm.
- Đường dây hạ áp cấp điện chiếu sáng trong khu công nghiệp là hệ thống
cáp ngầm 0,4kV, nguồn cấp điện chiếu sáng lấy từ các trạm hạ thế đặt trong khu
vực.
8
5. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Đầu tư xây dựng 01 trạm truy nhập Quang OLT (Optical Line Terminal).
- Bố trí 7 vị trí trạm BTS để xây dựng cột ăng ten thân thiện với môi trường.
- Mạng cáp viễn thông (cáp chính và cáp phối) được xây dựng ngầm hóa
toàn bộ dọc theo các tuyến đường chính, đường nội bộ, bố trí 02 tủ cáp viễn
thông chính và 13 tủ cáp viễn thông nhánh.
6. Quy hoạch thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được quy hoạch xây dựng đồng bộ theo nguyên
tắc tự chảy, các đường cống xả thẳng ra nguồn tiếp nhận theo đường ngắn nhất.
- Hệ thống thoát nước mưa phù hợp hiện trạng, quy hoạch các tuyến đường
và khu dân cư xung quanh; hoàn trả hệ thống kênh mương tưới tiêu hiện có trong
khu vực đảm bảo không bị ngập úng, khả năng tiêu thoát nhanh, hiệu quả.
- Bố trí hệ thống hố ga thu trực tiếp và hố ga thăm thu kết hợp; Bố trí mạng
lưới cống tròn thoát nước mưa theo dạng nhánh, chạy dọc theo các lô đất quy
hoạch, thu gom nước mặt và tập trung chảy về các kênh CT25, CB2 và hệ thống
kênh tiêu Rõng.
7. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
a) Quy hoạch thoát nước thải
- Trên cơ sở tính toán lưu lượng nước thải phát sinh trong khu công nghiệp,
lựa chọn xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung cho khu công nghiệp với tổng
công suất 12.000 m
3
/ngày đêm, được quy hoạch, phân chia hệ thống ra thành
nhiều modul nhỏ để xử lý, trong đó giai đoạn 1 có khả năng xử lý 10.000
m
3
/ngày đêm phù hợp với tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp và nhu cầu xử lý của nhà
đầu tư thứ cấp. Trạm xử lý nước thải được nâng công suất theo nhu cầu của Nhà
đầu tư thứ cấp và quy định của pháp luật.
- Nước thải công nghiệp từ các nhà máy, xí nghiệp phải đảm bảo chất lượng
tại cột B bảng 1 QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải công nghiệp.
- Vị trí đấu nối xả thải của khu công nghiệp vào kênh CB2 nằm ở phía Đông
Bắc của khu công nghiệp, nguồn nước xả thải đảm bảo chất lượng tại cột A bảng
1 QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Mạng lưới đường ống được quy hoạch, thiết kế theo nguyên tắc tự chảy,
các đường ống xả thẳng ra nguồn tiếp nhận theo đường ngắn nhất, tránh đặt nhiều
trạm bơm chuyển bậc gây lãng phí trong quá trình đầu tư cũng như vận hành;
được thiết kế chia làm hai giai đoạn theo quy hoạch, đầu tư xây dựng hoàn thiện
cho giai đoạn 1 và đặt ống chờ đến điểm đấu nối của giai đoạn 2.
9
b) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt từ khối văn phòng, các khu vực sinh hoạt được
phân loại và thu gom về các khu vực tập kết, điểm tập kết lưu giữ để xe chuyên
dụng vận chuyển đến các bãi thu gom ngoài khu công nghiệp để xử lý.
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được phân loại, lưu giữ riêng
theo từng loại để đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển bằng các xe
chuyên dụng và được xử lý tại các cơ sở theo đúng quy định.
- Đối với rác thải điện tử sẽ yêu cầu phân loại ngay từ các nhà máy trước khi
vận chuyển đến bãi tập kết và khu xử lý rác thải, khuyến khích tái chế rác thải
điện tử.
- Bố trí các thùng rác công cộng dọc các tuyến đường giao thông trong khu
công nghiệp với khoảng cách 100 m/thùng để thu gom rác sinh hoạt, định kỳ thu
gom vận chuyển đi bởi đơn vị xử lý rác thải theo hợp đồng.
X. GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn với nước mưa. Nước
thải được thu gom, xử lý triệt để từ các công trình đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi
trường theo quy định trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Xây dựng hệ thống cây xanh, trồng các dải cây xanh, thảm cỏ dọc theo tuyến
đường giao thông. Bố trí trồng cây xanh tập trung để tạo môi trường cảnh quan.
- Rác thải hàng ngày trong cụm công nghiệp được thu gom và vận chuyển
theo quy định.
- Bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng và trong quá trình
hoạt động của cụm công nghiệp.
XI. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ;
CƠ CHẾ HUY ĐỘNG VÀ TẠO NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
a) Chương trình dự án ưu tiên đầu tư
Căn cứ vào Quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp được phê duyệt;
phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn của khu công nghiệp cũng như để đảm bảo việc
vận hành, hoạt động của khu công nghiệp cần ưu tiên thực hiện dự án đầu tư xây
dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Nam Hồng, huyện Nam
Trực, tỉnh Nam Định giai đoạn 1 với diện tích 1.568.000 m
2
.
- Ưu tiên thực hiện các dự án:
+ Giải phóng mặt bằng, các dự án hoàn trả: hệ thống điện, hệ thống thủy lợi
và các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác...
+ Tuyến giao thông cửa ngõ dự án đấu nối với đường Đường bộ ven biển.
+ Các công trình hạ tầng đầu mối như: Trạm điện và đường dây điện cao
thế, trung thế, trạm cấp nước sạch, trạm xử lý nước thải,...
+ Cải tạo chỉnh trang các khu vực nghĩa trang hiện hữu trong phạm vi dự án.
10
- Giai đoạn 2: Nâng diện tích toàn bộ khu công nghiệp lên theo quy hoạch
được duyệt, được triển khai khi đảm bảo các quy định của pháp luật.
b) Cơ chế huy động và nguồn lực thực hiện
- Kêu gọi, xúc tiến để lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Nam Hồng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam
Định có năng lực, kinh nghiệm;
- Kêu gọi và xúc tiến đầu tư các dự án phát triển sản xuất, kinh doanh có
công nghệ hiện đại, suất đầu tư lớn; Tích cực đầu tư cơ sở hạ tầng của Khu công
nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh trong kêu gọi đầu tư. Xây dựng chính sách ưu đãi,
hỗ trợ, thu hút đầu tư phát triển công nghiệp theo quy định.
- Nguồn vốn:
+ Từ nguồn vốn của nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu
công nghiệp Nam Hồng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
+ Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
XII. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
Việc quản lý thực hiện quy hoạch được quy định tại “Quy định quản lý theo
đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp Nam Hồng, huyện Nam
Trực, tỉnh Nam Định” trong hồ sơ đồ án quy hoạch.
XIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nam Định
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính
xác của các nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, dữ liệu, chỉ tiêu
kỹ thuật của đồ án đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định của
pháp luật và đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tỉnh, đồng bộ, thống nhất với các
quy hoạch có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND huyện Nam Trực và các đơn vị
liên quan tổ chức công bố công khai đồ án Quy hoạch được duyệt theo quy định.
- Quản lý chặt chẽ quỹ đất và trật tự xây dựng theo quy hoạch được duyệt và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ trong công tác thẩm định đồ án quy
hoạch trên, đảm bảo phù hợp với quy hoạch cấp trên, quy hoạch tỉnh và các quy
hoạch liên quan; thực hiện kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch được duyệt
theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận
tải và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm cập
nhật quy hoạch theo ngành để quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch theo quy
định.
11
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan:
Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao
thông vận tải, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện
Nam Trực và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VP1, VP5.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 217/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp Nam Hồng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 217/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×