• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1726/QĐ-UBND Nam Định 2024 kết quả thẩm định báo cáo dự án Xây dựng khu dân cư tập trung huyện Trực Ninh

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/08/2024 16:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1726/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung và tái định cư xóm Nam, xã Việt Hùng, huyện Trực Ninh”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1726/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1726/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1726/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số:/QĐ-UBND
CỘNGHÒAXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng8năm2024
QUYẾTĐỊNH
Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
Dựán“XâydựngkhudâncưtậptrungvàtáiđịnhcưxómNam,
xãViệtHùng,huyệnTrựcNinh”
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHNAMĐNH
ncứLuật Tổchức chính quyềnđịaphươngngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổsungmộtsốđiều của LuậtTổ chứcChínhphủ vàLuậtTổchứcchính
quyềnđịaphươngngày22/11/2019;
ncứLuậtBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
ncứNghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyênvàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuậtBảovệ
itrường;
ncứQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
banhànhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhnvàcơcấutổchứccủaSởTài
ngunvàMôitờng;
XétVănbảnsố2610/STNMT-CCMTny25/6/2024củaSởTàinguyên
vàMôitrườngvềviệcthôngokếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiácđộng
itrườngdựán“ydựngkhuncưtậptrungvàiđịnhcưxómNam,xã
ViệtHùng,huyệnTrựcNinh;
Xétnộidungbáoođánhgiácđộngmôitrườngdựán“Xâydựngkhu
dâncưtậptrungvàiđịnhxómNam,xãViệtHùng,huyệnTrựcNinh”đã
được chỉnh sửa, bổ sung gửi kèm Công n số 1044/UBND-BQL ngày
08/8/2024củaUBNDhuyệnTrựcNinh;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàitrườngtạiTờtrìnhsố3369/TTr-
STNMTngày09/8/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều1.Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiácđộngmôitờng
dựán“XâydựngkhudâncưtậptrungvàtáiđịnhcưmNam,xãViệtHùng,
huyệnTrựcNinh”(sauđâygọilàDựán)củaUBNDhuyệnTrựcNinh(sauđây
2
gọilàChủdựán)thựchiệntạiViệtHùng,huyệnTrcNinh,tỉnhNamĐịnh
vớicácnộidung,yêucầuvềbảovệmôitrườngtạiPhụlụcbanhànhkèmtheo
Quyếtđịnhnày.
Điều2.ChủdựánUBNDxãViệtHùngcótráchnhiệmthựchiệntheo
quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số
08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquyđịnhchitiếtmtsốđiều
củaLuậtBảovệmôitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký./.


Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrường;
-SởTàinguyênvàMôitrường;
-
SởNôngnghiệpvàPTNT;
-UBNDhuyệnTrựcNinh;
-BQLDAđầutưxâydựnghuyệnTrựcNinh;
-UBNDxãViệtHùng;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
"XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ XÓM NAM,
XÃ VIỆT HÙNG, HUYỆN TRỰC NINH"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /8/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng khu dân cư tập trung và tái định cư xóm Nam, xã Việt
Hùng, huyện Trực Ninh.
- Đa điểm thực hin: Xóm Nam, xã Vit Hùng, huyn Trực Ninh, tnh Nam Đnh.
- Chủ dự án: UBND huyện Trực Ninh.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
- Đại diện chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Trực Ninh.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dự án “Xây dựng khu dân tập trung tái định m Nam,
Việt Hùng, huyện Trực Ninh” được triển khai trên diện tích 31.876,2 m
2
tại
xóm Nam, Việt Hùng, huyện Trực Ninh. Dự án thiết kế 128 đất ở, trong đó
58 phục vụ tái định 70 phục vụ cho đấu giá đất. Khi dự án đi vào hoạt
động đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho khoảng 470 người.
- Quy mô: Dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
TT
Hạng mục Quy mô
A San nền mặt bằng 31.876,2 m
2
B Các công trình xây dựng
1 Đường giao thông nội bộ
2 Hệ thống cấp nước 01 hệ thống
3 Hệ thống cấp điện (điện chiếu sáng và điện sinh hoạt) 02 hệ thống
4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 01 hệ thống
5 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
6
Hệ thống thu gom, xử nước thải (gồm các hạng mục
như bảng 11 nêu trong báo cáo ĐTM)
01 hệ thống
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo v môi
2
trường, dự án yếu t nhạy cảm về môi trường do yêu cầu chuyển mục đích
sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ với diện tích 27.793,7 m
2
thuộc thẩm quyền chấp
thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đầu khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt, nạo vét kênh mương và di dời đường điện.
- Hoạt động san lấp mặt bằng.
- Hoạt động thi công hạ tầng k thuật: Hệ thống giao thông, hệ thống thoát
nước mưa và nước thải, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống cấp điện, hệ thống bể xử
lý nước thải tập trung,…
2.2. Giai đoạn vận hành
- Người dân tái định người dân trúng đu giá quyền sử dụng đt xây
dựng nhà và sinh sống trong khu dân cư, khu tái định cư.
- Hoạt động sinh hoạt của người dân trong dự án.
- Vận hành hệ thống bể xử lý nước thải tập trung.
3. Dự báo các tác động môi trường, chất thải phát sinh theo các giai đoạn
của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực thực hiện dự án phát sinh khoảng 58.843
m
3
/năm. Thành phần ô nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
- Nước thải từ hoạt động xây dựng phát sinh chủ yếu do quá trình rửa t, đá
xây dựng, bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị thi công khoảng 04 m
3
/ngày.
Thành phần ô nhiễm: Đất, cát, dầu mỡ khoáng,…
- Nước thải sinh hoạt của ng nhân phát sinh khoảng 1,8 m
3
/ngày.đêm.
Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lửng (TSS), Sunfua, Amoni (tính
theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mđộng thực vật, tổng các chất hoạt
động bề mặt, tổng Coliforms.
b) Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 56.641 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân trong dự án
khoảng 47 m
3
/ngàyêm. Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS);
tổng chất rắn hòa tan, Sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P),
dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
3
3.1.2. Đối với bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Bụi, khí thải phát sinh trong các công đoạn như san lấp mặt bằng, bóc tách
tầng đất mặt, nạo vét kênh mương; di dời đường điện; thi công xây dựng hạ tầng
k thuật; hoạt động của các phương tiện vận chuyển; công đoạn hàn, trải tông
nhựa nóng, sơn nhiệt đường, rác thải trên công trường thi công với thành phần ô
nhiễm: Bụi đất, bụi đá, bụi cát, khí SO
2
, CO
2
, NO
2
, hydrocacbon, hơi dầu, hắc ín,
CO, H
2
S, CH
4
, NH
3
.
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải phát sinh từ các hoạt động giao thông vận tải. Thành phần
gồm: Khí SO
2
, NO
2
, CO, CO
2
, VOC và bụi,…
- Hơi mùi khí thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn. Thành phần gồm: Bụi, CO,
SO
2
, NO
x
, CO
2
, H
2
S, chất hữu cơ,…
- Hơi mùi từ khu vực lưu giữ chất thải, hệ thống bể xử nước thải tập trung.
Thành phần gồm: H
2
S, chất hữu ,…
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tham gia thi công phát sinh khoảng
12 kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, vỏ bao đựng thực phẩm, vỏ hoa
quả thải, giy vụn,…
- Chất thải rắn y dựng thông thường phát sinh khoảng 66,7 tấn. Thành phần
gồm: Bê tông, gạch, đá, gỗ vụn,... phát sinh chủ yếu do hao hụt, rơi vãi, hỏng hóc,...
- Chất thải từ hoạt động di dời đường điện (cột điện thải) khoảng 5,34 tấn
dây điện thải khoảng 250 m.
- Bùn thải từ hoạt động nạo vét kênh mương khoảng 430,52 m
3
.
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân
khoảng 376 kg/ngày, rác thải từ khu vực công cộng phát sinh khoảng 38 kg/ngày.
Thành phần gồm: Thức ăn thừa, phần thải bỏ từ rau, củ, quả và vật dụng gia đình
hỏng thải,… Bùn thải phát sinh từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
khoảng 494 kg/năm. Vật liệu lọc từ h thống bể xử lý ớc thải (định k 01
lần/năm) khoảng 7,95 tấn/năm.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công xây dựng khoảng 929 kg.
Thành phần gồm: Dầu thải; giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ; sơn thải, vỏ hộp sơn
thải; que hàn thải có kim loại nặng;...
4
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải nguy hại phát sinh với khối lượng khoảng 0,4 kg/ngày. Thành phần
gồm: Pin thải, bóng đèn huỳnh quang thải, đồ điện tử hỏng,...
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
5.320,12 m
3
.
3.4. Tiếngn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung chủ yếu từ hoạt động của máy móc, thiết bị (như máy bơm
hút cát, máy c, máy trộn tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt động của các
phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn gây tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ hoạt động của người dân trong khu
dân phát sinh từ các phương tiện giao thông lưu hành trong khu vực các
vùng lân cận.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự cố
cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố dịch bệnh,...
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình khu dân đi vào hoạt động thể xảy ra các rủi ro, sự cố
như: Sự cố cháy nổ, sự cố từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Đơn vị thi công lắp đặt 01 nhà vệ sinh di động
tại khu vực lán trại (thể tích 04 m
3
/bể/nhà vệ sinh) và thuê đơn vị có chức năng thu
gom, xử lý theo quy định với tần suất 02 ngày/lần.
- Đối với nước thải từ quá trình xây dựng: Đơn vị thi công đào rãnh thu gom
thoát nước xung quanh chân công trình để thoát nước. Nước thải sau thu gom sẽ
chảy qua 02 hố ga lắng cặn kích thước (1,5 x 1,5 x 1) m, thể tích khoảng 2,25
m
3
/hố và chảy ra kênh Lương Hàn phía Tây dự án. Thường xuyên nạo vét cặn lắng
trong bể, nước thải tái sử dụng để trn vữa hoặc dùng để tưới ẩm dập bụi khu vực
dự án. Bể lắng cát tạm sẽ bị phá bỏ sau khi hoàn thành công tác xây dựng.
- Đối với nước mưa chảy tràn: Che chắn nguyên vật liệu tập kết tại công
trường để hạn chế nước mưa cuốn trôi các tạp chất bẩn; bố trí hố ga rãnh tiêu
5
thoát nước kịp thời ra kênh Lương Hàn phía Tây dự án, tránh hiện tượng ngập úng
cục bộ; cử công nhân thu dọn các chất thải rắn, phế liệu sau mỗi ngày làm việc.
b) Giai đoạn vận hành
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom toàn bộ nước thải phát sinh của khu
dân vhệ thống bể xử nước thải tập trung công suất 52 m
3
/ngày.đêm xử
lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) trước khi thải ra kênh Lương Hàn phía Tây
dự án qua 1 cửa xả.
- Chủ dự án y dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải.
- Đối với nước mưa: Xây dựng hệ thống cống thoát nước mặt trên vỉa hè,
cống chịu lực và hệ thống hố ga rồi dẫn ra kênh Lương Hàn phía Tây dự án qua 3
cửa xả
- Đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của các hộ dân trong khu
dân sau khi xử sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn sẽ được dẫn vào hệ thống thu
gom nước thải đặt sau nhà để về hệ thống bể xử lý nước thải tập trung của dự án.
Chủ dự án xây dựng hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất
52 m
3
/ngày.đêm xử toàn bộ nước thải phát sinh của dự án với quy trình xử
như sau: Nước thải sinh hoạt Ngăn thu nước Ngăn yếm khí Ngăn lắng
Ngăn lọc Ngăn khử trùng Hố ga (Nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT
(cột B)) nh Lương Hàn phía Tây dự án.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Sử dụng tôn hoặc bạt che chắn cao khoảng 02 m bao quanh khu vực xây
dựng giáp khu dân phía Tây dự án với tổng chiều dài khoảng 200 m để giảm
thiểu bụi, khí thải ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
- Thưng xuyên phun m khu vực y dựng để hạn chế bụi, khí thải ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định về mức độ an toàn k thuật an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu.
- Không đốt chất thải phát sinh trong quá trình thi công dự án.
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn hàn: Trong quá trình hàn cắt kim
loại che chắn bằng c vật liệu không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dcháy ra
khỏi khu vực hàn cắt; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp hàn
như quần áo bảo hộ, kính hàn, khẩu trang, giày bảo hộ,… để giảm thiểu tác động
do khí thải hàn gây ra.
- Đối với khí thải phát sinh từ qtrình trải thảm tông nhựa và quá trình
sơn kẻ nhiệt đường: Không rải bê tông nhựa đường nóng khi thời tiết không thuận
lợi, chú ý đến hướng gió thi công, tránh ảnh hưởng đến khu vực dân cư lân cận;
6
trang bị bảo hộ lao động, cho công nhân để tránh nh hưởng bởi nhiệt, khí tai
nạn lao động có thể xảy ra.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động giao thông: Trồng chăm
sóc cây xanh dọc các tuyến đường giao thông; kẻ vạch phân luồng giao thông;
cắm biển báo hạn chế tốc độ khi ra vào khu dân cư, tái định cư.
- Biện pháp giảm thiểu hơi mùi từ hệ thống b xnước thải sinh hoạt tập
trung: Hệ thống bể xử nước thải được xây ngầm trong khuôn viên khu đất cây
xanh, các ngăn của hệ thống bể xử thiết kế nắp đậy bằng bê tông cốt thép để
giảm thiểu phát sinh hơi mùi; định kỳ 1 - 2 tuần/lần tiến hành phun thuốc sát trùng
hoặc rắc vôi bột xung quanh khu vực xử nước thải để hạn chế ruồi nhặng phát
sinh; trồng cây xanh với diện tích 4.807,1 m
2
.
- Trong giai đoạn các hộ dân y dựng nhà ở, để giảm thiểu bụi UBND xã
yêu đơn vthi công xây dựng nhà của các hdân thực hiện các biện pháp như
sau: Sử dụng bạt che chắn khu vực chứa vật liệu xây dựng và tưới nước tạo đ
ẩm; ngoài ra đối với các phương tiện vận chuyển phải chđúng trọng tải
bạt che chắn.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghđịnh số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông s 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Btrí 04 thùng rác (thể ch 100 lít/thùng)
tại khu vực dự án để thu gom chất thải rắn sinh hoạt hợp đồng với đơn vị
chức năng ở địa phương thu gom, vận chuyển, xử theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng
+ Chủ dự án có trách nhiệm quy hoạch vị trí tập kết phù hợp, thuận tiện trong
quá trình vận chuyển không ảnh hưởng đến quá trình thi công y dựng đồng
thời giám sát nhà thầu thực hiện. Bố trí công nhân thường xuyên thu gom chất thải
rắn phát sinh trên công trường.
+ Đối với đất, bùn từ hoạt động nạo vét kênh mương trong khu vực dán
được tận dng trồng cây xanh trong khuôn viên của dự án.
+ Đối với chất thải từ hoạt động di dời đường điện: Được thu gom bàn
giao lại cho đơn vị quản lý điện lực của địa phương.
b) Giai đoạn vận hành
7
- Rác thải sinh hoạt phát sinh khi dự án đi vào vận hành sẽ được hgia đình
phân loại đơn vị thu gom rác thải của địa phương thu gom, vận chuyển, xử
tại khu xử lý rác thải tập trung của xã theo quy định.
- Thực hiện phân loại, lưu giữ, chuyển giao rác thải sinh hoạt theo quy định
tại Khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường; quản chất thải rn sinh hoạt sau
khi phân loại theo Khoản 4 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường.
- Định kỳ hàng m, UBND Việt Hùng thuê đơn vị chức năng đến hút
bùn thải từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung để xử lý theo quy định.
- Vật liệu lọc thải được UBND Việt Hùng thuê đơn vị chức năng đến
thu gom, vận chuyển xử lý.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông s 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bố trí khu vực lưu giữ CTNH diện tích khoảng 05 m
2
gần khu vực tập
kết nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án; trong khu vực lưu giữ bố trí 04 thùng
chứa nắp đậy (thể tích 50 t/thùng); đối với vỏ thùng nhiễm thành phần nguy
hại bố trí lưu giữ trong khu vực chứa CTNH. Chủ dự án hợp đồng với đơn v
có chức năng để thu gom, vận chuyển xử lý CTNH phát sinh theo quy định.
- Ngoài ra đơn vị thi ng hạn chế việc sửa chữa phương tiện vận chuyển,
máy móc, thiết bị trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau nh dầu
phát sinh trên công trường.
b) Giai đoạn vận hành
UBND Việt Hùng tuyên truyền, khuyến khích người dân phân loại
CTNH tại nguồn thu gom riêng). Bố trí thùng chứa pin thải, bóng đèn hunh
quang thải vị trí phù hợp để người dân thải bỏ. Hợp đồng với đơn vị chức năng
để thu gom vận chuyển xử lý cùng chất thải nguy hại khác theo quy định.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 2 vụ
Khối lượng đất t quá trình c tách tầng đất mặt khoảng 5.320,12 m
3
,
trong đó 1.060,855 m
3
được tận dụng trồng y xanh trong dự án, còn lại khoảng
4.259,265 m
3
được vận chuyển đến khu vực ruộng trũng tại m Trung, Việt
Hùng với diện tích u chứa 5.000 m
2
do UBND Việt Hùng quản lý, ch
dự án khoảng 01 km; chiều cao đổ cho phép 01 m. UBND Việt Hùng
trách nhiệm sử dụng đất bóc tách tầng đất mặt vào đúng mục đích theo quy định.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung giai đoạn
thi công, xây dựng dự án
8
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn
+ Bố trí thời gian vận chuyển cát san lấp vận hành thiết bị thi công, tránh
vận hành trong thời gian nghỉ trưa và vào ban đêm.
+ Không sử dụng máy móc thiết bị quá cũ trong thi công xây dựng.
+ Quy định tốc độ xe ra vào ng trình, vận hành máy móc đúng thông số kỹ
thuật đã quy định.
+ Không m việc vào những giờ nghỉ từ 22h m trước đến 06h sáng ngày
hôm sau và từ 11h30 đến 13h30.
+ Trang bị nút tai chống ồn cho công nhân lao động tham gia thi công trên
công trường khu vực có máy móc phát sinh tiếng ồn lớn.
- Biện pháp giảm thiểu độ rung
+ Biện pháp kết cấu: Cân bằng máy, lắp các bộ tắt chấn động,...
+ Biện pháp dùng kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn, đệm
đàn hồi kim loại, gối đàn hồi cao su,... được lắp giữa máy và bệ y đồng thời
định kkiểm tra hoặc thay thế. Kiểm tra thường xuyên sửa chữa kịp thời các
chi tiết máy bị mòn và hư hỏng.
+ Bố trí khoảng cách vận hành giữa các thiết bị tránh sự cộng hưởng làm tăng
độ rung của c loại máy móc.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
* Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến sở hạ tầng và an toàn giao thông
khu vực
- Quy định thời gian, tốc độ tải trọng xe vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật
liệu xây dựng và chất thải lưu thông trên tuyến đường.
- Nghm cấm đổ vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, rác thải sinh hoạt bừa
bãi không đúng nơi quy định.
- Chủ dự án giám sát đơn vị thi công trong quá trình y dựng về biện pháp
thi công, tiến độ và chất lượng công trình.
* Biện pháp bảo đảm an toàn lao động: Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ
lao động như: cứng bảo hiểm trên công trường, khẩu trang, áo phản quang,
đèn tín hiệu, cờ báo, phòng hộ cá nhân trong các công việc xây dựng nguy hiểm dễ
gây thương tích. Công nhân trực tiếp thi công được huấn luyện thực hành thao
tác, kiểm tra, vận hành đúng k thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra.
* Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của việc di dời đường điện nâng cao
tĩnh không y điện: Chủ dự án phối hợp với nthầu thi công để triển khai thực
thông báo kế hoạch cắt điện tới tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng để chủ động sp
xếp lịch sản xuất và sinh hoạt.
9
b) Giai đoạn vận hành
- Bin pháp ng phó s c đối với h thng b x nước thi sinh hoạt tập trung
+ Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo hệ thống luôn
trong trạng thái hoạt động ổn định nhất.
+ Thường xuyên kiểm tra hoạt động của hthống để phát hiện khắc phục
kịp thời khi có sự cố xảy ra.
+ Khi hệ thống bể xử nước thải gặp scố như nước thải sau xử không
đạt quy chuẩn cho phép hoặc tắc nghẽn, vỡ đường ống thu gom, UBND xã cử n
bộ tiến hành kiểm tra hệ thống bể xử nước thải, m nguyên nhân biện
pháp khắc phục kịp thời. Sau khi khắc phục các sự cố trên, nước thải được xử
đảm bảo đạt quy chun cho phép QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) mới thải ra
kênh Lương n phía Tây dự án.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ: Hệ thống phòng cháy chữa
cháy được bố trí phù hợp trong khu dân tập trung. Quy mô thiết bị được bố
trí đáp ứng các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy.
4.6. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mục bảo vệ môi trường Quy mô
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 01 hệ thống
3 Hệ thống bể xử lý nước thải tập trung công suất 52 m
3
/ngày.đêm
01 hệ thống
4 Cây xanh 4.807,1 m
2
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Sau khi thi công xây dựng sở hạ tầng xong giao đất cho các chủ sử
dụng đất, hoàn thiện thủ tục v môi trường, UBND huyện Trực Ninh sbàn giao
cho UBND xã Việt Hùng quản địa giới hành chính chịu trách nhiệm thực
hiện công tác bảo vệ môi trường của dự án. UBND xã Việt Hùng có trách nhiệm:
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh
môi trường trên địa bàn; vận động nhân n xây dựng nội dung bảo vệ môi trường
trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá
khu dân cư và gia đình văn hóa.
- Chăm sócy xanh trong khuôn viên khu dân cư.
- Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung đảm
bảo nước thải được x đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi
trường. Thc hiện quan trắc, giám sát môi trường nước thải theo quy định.
- Tuyên truyền, khuyến khích người dân thực hiện phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn.
10
- Chịu trách nhiệm quản lý việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt của khu dân cư.
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Gm sát môi trường không k xung quanh trong giai đoạn thi công
xây dựng
- Vị trí quan trắc, giám sát: 02 vtrí cuối hướng gió trong thời gian quan trắc
ưu tiên gần khu dân cư (phía Nam và phía Tây dự án) tại khu vực xây dựng dự án.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm) (trong q trình xây dựng).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn k thuật quốc
gia về tiếng ồn.
5.2.2. Giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn vận hành
- Vị trí quan trắc, giám sát: 01 mẫu lấy tại hố ga sau ngăn khử trùng của hệ
thống bể xử nước thải công suất 52 m
3
/ngày đêm trước khi thải ra kênh Lương
Hàn phía Tây dự án.
- Thông số quan trắc, giám sát: Lưu lượng nước thải đầu ra của hệ thống bể
xử (m
3
/ngày.đêm), pH, BOD
5
, tổng chất rắn lửng (TSS), tổng chất rắn hòa
tan, Sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu m động
thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 02 lần/năm (06 tháng/lần).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (ct B) - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt (Hệ số áp dụng K = 1).
Khi sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn k thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
6. Các yêu cầu khác
UBND huyện Trực Ninh chỉ đạo Ban quản dự án đầu xây dựng huyện
Trực Ninh, UBND xã Việt Hùng thực hiện một số nội dung công việc sau:
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai, quy
hoạch, giao thông, phòng cháy chữa cháy các quy định pháp luật khác liên
quan trước khi triển khai và trong quá trình thực hiện dự án.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường bồi thường thiệt
hại đối với môi trường, hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung quanh
gây ra sự cố môi trường.
11
- Có phương án bố trí thiết bị dự phòng đối với hoạt động thu gom xử
nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công trong trường hợp xảy ra sự cố hoặc
thiết bị hỏng.
- Thực hiện bảo vệ, quản sử dụng tầng đt mặt theo đúng quy định của
pháp luật.
- Hoàn thiện các thủ tục về môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành
chính thức theo quy định của pháp luật.
- Ngoài ra, UBND xã Việt Hùng có trách nhiệm:
+ Vận hành thưng xuyên, duy trì bảo dưỡng hệ thống bể xử nước thải
sinh hoạt tập trung, đảm bảo nước thải được xử đạt quy chuẩn cho phép trước
khi thải ra ngoài môi trường và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo
vệ môi trường của dự án được duy trì vận hành hiệu quả. Cam kết đầu nâng
cấp hệ thống xử nước thải để đảm bảo nước thải sau xử đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột A) khi quan quản nhà nước về môi trường trên địa bàn
tỉnh có văn bản yêu cầu.
+ Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn người dâny dựng bể tự hoại đảm bảo kích
thước, cấu tạo và thể tích của bể theo quy định.
+ Duy trì yếu tố tự nhiên, văn hoá đảm bảo t lệ không gian xanh, cảnh
quan môi trường theo quy hoạch. Bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung chuyển
theo yêu cầu, thiết bị, phương tiện để phân loại tại nguồn, thu gom lưu giữ tạm
thời chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh trong khu
dân cư.
+ Giữ gìn, tôn tạo công viên cây xanh, mặt nước, đường giao thông trong khu
dân cư, tái định đảm bảo yêu cầu về cảnh quan môi trường, không sử dụng sai
mục đích./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1726/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung và tái định cư xóm Nam, xã Việt Hùng, huyện Trực Ninh”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1726/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×