• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1659/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/08/2026 11:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1659/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lương Tuấn Hùng
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1659/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1659/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1659/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấptỉnh Cao Bằng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn c Lut T chc chính quyn địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản hoạt
động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định một số nội dung về
quảnhoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Quyết định số 1306/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt phương án đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấptỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Quyết định 1574/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc giao nhiệm vụ thẩm định, ủy quyền
phê duyệt dự án ủy quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp
thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số
4003/TTr-SXD ngày 21 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính nội bộ
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Cao Bằng (Chi tiết tại Phụ
lục kèm theo).
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Cao Bằng, ngày tháng 8 năm 2026
1659
25
2
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên
quan soát các thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa đảm bảo
theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3
năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính
nội bộ được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Cao
Bằng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường các tổ chức, nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhn:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC, Bộ pháp;
- Bộ Xây dựng;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP,
KT, TTTT-HN, TTPVHCC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC
(Hổ)
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lương Tuấn Hùng
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG,
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤPTỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (02 TTHC)
STT
Tên thủ tục hành chính
quan thực
hiện
Ghi chú
1
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu xây dựng/ Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu xây
dựng điều chỉnh do Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định đầu
Sở Xây dựng
Nội dung được
sửa đổi, bổ sung:
Căn cứ pháp lý;
thành phần hồ sơ;
thời gian thực
hiện
2
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu xây dựng / Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu xây
dựng điều chỉnh do Chủ tịch
UBND cấpquyết định đầu tư.
UBND
xã/phường
Nội dung được
sửa đổi, bổ sung:
Căn cứ pháp lý;
thành phần hồ sơ;
thời gian thực
hiện
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ
1. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng/ Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng điều chỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định đầu
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với dự án nhóm A
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ đề nghị thẩm định Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng tại Sở Xây dựng (cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ : quan thẩm
định trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản
yêu cầu bổ sung hồ (trường hợp thành phần hồ chưa đầy đủ theo yêu cầu
tại mục 1.3); trả lại hồ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện
2
thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng
phải thẩm định; hồ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp hoặc
không hợp lệ); gửi văn bản đến các quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ,
văn bản xin ý kiến thẩm định của quan thẩm định; người đề nghị thẩm định
thực hiện bổ sung hồ theo yêu cầu; các quan, tổ chức được xin ý kiến phải
văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ bổ
sung của người trình thẩm định, ý kiến của các quan liên quan, quan thẩm
định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
b) Đối với dự án nhóm B
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ đề nghị thẩm định Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng tại Sở Xây dựng (cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ : quan thẩm
định trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản
yêu cầu bổ sung hồ (trường hợp thành phần hồ chưa đầy đủ theo yêu cầu
tại mục 1.3); trả lại hồ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện
thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng
phải thẩm định; hồ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp hoặc
không hợp lệ); gửi văn bản đến các quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung
hồ sơ, văn bản xin ý kiến thẩm định của quan thẩm định; người đề nghị thẩm
định thực hiện bổ sung hồ theo yêu cầu; các quan, tổ chức được xin ý kiến
phảivăn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ bổ
sung của người trình thẩm định, ý kiến của các quan liên quan, quan thẩm
định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
c) Đối với dự án nhóm C
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ đề nghị thẩm định Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng tại Sở Xây dựng (cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ : quan thẩm
định trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản
yêu cầu bổ sung hồ (trường hợp thành phần hồ chưa đầy đủ theo yêu cầu
tại mục 1.3); trả lại hồ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện
thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng
phải thẩm định; hồ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp hoặc
không hợp lệ); gửi văn bản đến các quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung
hồ sơ, văn bản xin ý kiến thẩm định của quan thẩm định; người đề nghị thẩm
định thực hiện bổ sung hồ theo yêu cầu; các quan, tổ chức được xin ý kiến
phảivăn bản trả lời.
3
- Trong thời hạn tối đa 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ bổ
sung của người trình thẩm định, ý kiến của các quan liên quan, quan thẩm
định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến. Hồ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo mẫu số 04
Phụ lục I Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản hoạt động xây
dựng;
- Văn bản về chủ trương đầu xây dựng dự án hoặc văn bản phê duyệt
thông tin dự án hoặc quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí trong rừng đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
- Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu
tư, Giấy chứng nhận đăng đầu tư, Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá
quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án sử dụng đất hoặc văn bản pháp
khác giá trị tương đương đối với dự án thuộc trường hợp được chuyển tiếp
theo quy định pháp luật về đầu không yêu cầu phải thực hiện chấp thuận
chủ trương đầu tư;
- Văn bản phê duyệt phương án thiết kế kiến trúc được lựa chọn theo pháp
luật về kiến trúc thông qua thi tuyển bản vẽ kèm theo (nếu yêu cầu thi
tuyển);
- Văn bản chấp thuận/quyết định phê duyệt các bản vẽ quy hoạch
liên quan của quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy định tại Điều 26
Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án;
văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản
độ cao chướng ngại vật hàng không các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại
Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng yêu cầu
lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quảnđộ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt
quy hoạch xây dựng (nếu có);
- Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan (nếu có);
- Hồ khảo sát xây dựng được phê duyệt;
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật (gồm thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công,
thiết kế công nghệ (nếu có)); Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây
dựng theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-
CP (nếu có);
4
- Đối với dự án đầu xây dựng tuyến đường sắt yêu cầu chấp thuận
danh mục tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về đường sắt, hồ trình thẩm
định phải văn bản chấp thuận danh mục tiêu chuẩn của quan thẩm
quyền;
- Hồ tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu liên quan về giá, định
mức, báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có) để xác định tổng mức đầu tư;
- Đối với dự án vi phạm hành chính về xây dựng đã bị xử phạt biện
pháp khắc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều
chỉnh,cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ trình
thẩm định còn phải các nội dung: Báo cáo của chủ đầu về quá trình thực
hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời
điểm trình thẩm định; biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp
thẩm quyền; Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về
khả năng chịu lực của phần công trình đã thi công xây dựng;
- Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, hồ trình thẩm định còn phải các
nội dung: Hồ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định
xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình (trường hợp nội dung sửa
chữa, cải tạo có liên quan).
- Đối với hồ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh,
ngoài các thành phần hồ nêu trên còn phải làm rõ các nội dung sau:
+ do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự
án theo pháp luậtliên quan đối với dự án đầu xây dựng sử dụng vốn đầu
công, dự án PPP;
+ Báo cáo của chủ đầu hoặc quan chuẩn bị dự án về quá trình thực
hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời
điểm đề xuất điều chỉnh.
- Ngoài các hồ nêu trên, đối với các công trình xây dựng mới từ cấp II
trở lên, người đề nghị thẩm địnhtrách nhiệm cung cấp dữ liệu BIM được nộp
theo các định dạng chuẩn mở IFC hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc
thù, tính chất của công trình (trừ trường hợp người quyết định đầu quyết định
việc không áp dụng BIM đối với dự án đầu xây dựng công trình theo tuyến,
dự án đầu xây dựng tại khu vực tính chất đặc thù, dự án yêu cầu bảo
đảmmật nhà nước)
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với dự án nhóm A: Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ hợp lệ (giảm thời gian thực hiện công trình cấp I của dự án nhóm A từ 25 ngày
làm việc xuống 20 ngày làm việc)
- Đối với dự án nhóm B: Không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ hợp lệ ((giảm thời gian thực hiện công trình cấp I của dự án nhóm B từ 20
ngày làm việc xuống 16 ngày làm việc)
5
- Đối với dự án nhóm C: Không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ hợp lệ (giảm thời gian thực hiện công trình cấp I của dự án nhóm C từ 15 ngày
làm việc xuống 12 ngày làm việc)
1.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu hoặc tổ chức/cá
nhân được người quyết định đầu tư/cơ quan nhà nước thẩm quyền giao chuẩn
bị dự án gọi chung là Người đề nghị thẩm định.
1.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo mẫu
số 06 Phụ lục I Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản hoạt
động xây dựng;
1.8. Phí: Theo quy định tại Thông số 28/2023/TT-BTC ngày 12/5/2023
của Bộ Tài chính.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo mẫu số 04
Phụ lục I Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản hoạt động xây
dựng;
- Văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo
mẫu số 06 Phụ lục I Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản hoạt
động xây dựng;
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hồ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, hợp lệ, phù hợp với nội
dung đề nghị thẩm định. Hồ trình thẩm định được xem đúng quy cách,
được trình bày với ngôn ngữ chính tiếng Việt được người đề nghị thẩm
định kiểm tra, xác nhận. Phần hồ thiết kế kiến trúc trong hồ thiết kế xây
dựng (nếu có) cần tuân thủ quy định theo pháp luật về kiến trúc.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2016 của Chính phủ quy định định
chi tiết một số điều của Luật xây dựng về quảnhoạt động xây dựng;
- Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định một số nội dung về quản
hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
- Quyết định 1574/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc giao nhiệm vụ thẩm định, ủy quyền phê
duyệt dự án ủy quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp thuộc
6
thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu xây dựng.
2. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng/ Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng điều chỉnh do Chủ tịch UBND cấp
quyết định đầu .
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với dự án nhóm A
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ đề nghị thẩm định Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng tại UBND cấp(cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ : quan thẩm
định trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản
yêu cầu bổ sung hồ (trường hợp thành phần hồ chưa đầy đủ theo yêu cầu
tại mục 1.3); trả lại hồ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện
thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng
phải thẩm định; hồ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp hoặc
không hợp lệ); gửi văn bản đến các quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ,
văn bản xin ý kiến thẩm định của quan thẩm định; người đề nghị thẩm định
thực hiện bổ sung hồ theo yêu cầu; các quan, tổ chức được xin ý kiến phải
văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ bổ
sung của người trình thẩm định, ý kiến của các quan liên quan, quan thẩm
định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
b) Đối với dự án nhóm B
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ đề nghị thẩm định Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng tại UBND cấp(cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ : quan thẩm
định trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản
yêu cầu bổ sung hồ (trường hợp thành phần hồ chưa đầy đủ theo yêu cầu
tại mục 1.3); trả lại hồ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện
thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng
phải thẩm định; hồ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp hoặc
không hợp lệ); gửi văn bản đến các quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung
hồ sơ, văn bản xin ý kiến thẩm định của quan thẩm định; người đề nghị thẩm
định thực hiện bổ sung hồ theo yêu cầu; các quan, tổ chức được xin ý kiến
phảivăn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ bổ
sung của người trình thẩm định, ý kiến của các quan liên quan, quan thẩm
định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
c) Đối với dự án nhóm C
7
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ đề nghị thẩm định Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng tại UBND cấp(cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ : quan thẩm
định trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản
yêu cầu bổ sung hồ (trường hợp thành phần hồ chưa đầy đủ theo yêu cầu
tại mục 1.3); trả lại hồ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện
thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng
phải thẩm định; hồ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp hoặc
không hợp lệ); gửi văn bản đến các quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung
hồ sơ, văn bản xin ý kiến thẩm định của quan thẩm định; người đề nghị thẩm
định thực hiện bổ sung hồ theo yêu cầu; các quan, tổ chức được xin ý kiến
phảivăn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ bổ
sung của người trình thẩm định, ý kiến của các quan liên quan, quan thẩm
định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến. Hồ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo mẫu số 04
Phụ lục I Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản hoạt động xây
dựng;
- Văn bản về chủ trương đầu xây dựng dự án hoặc văn bản phê duyệt
thông tin dự án hoặc quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí trong rừng đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
- Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu
tư, Giấy chứng nhận đăng đầu tư, Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá
quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án sử dụng đất hoặc văn bản pháp
khác giá trị tương đương đối với dự án thuộc trường hợp được chuyển tiếp
theo quy định pháp luật về đầu không yêu cầu phải thực hiện chấp thuận
chủ trương đầu tư;
- Văn bản phê duyệt phương án thiết kế kiến trúc được lựa chọn theo pháp
luật về kiến trúc thông qua thi tuyển bản vẽ kèm theo (nếu yêu cầu thi
tuyển);
- Văn bản chấp thuận/quyết định phê duyệt các bản vẽ quy hoạch
liên quan của quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy định tại Điều 26
Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
8
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án;
văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản
độ cao chướng ngại vật hàng không các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại
Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng yêu cầu
lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quảnđộ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt
quy hoạch xây dựng (nếu có);
- Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan (nếu có);
- Hồ khảo sát xây dựng được phê duyệt;
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật (gồm thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công,
thiết kế công nghệ (nếu có)); Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây
dựng theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-
CP (nếu có);
- Đối với dự án đầu xây dựng tuyến đường sắt yêu cầu chấp thuận
danh mục tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về đường sắt, hồ trình thẩm
định phải văn bản chấp thuận danh mục tiêu chuẩn của quan thẩm
quyền;
- Hồ tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu liên quan về giá, định
mức, báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có) để xác định tổng mức đầu tư;
- Đối với dự án vi phạm hành chính về xây dựng đã bị xử phạt biện
pháp khắc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều
chỉnh,cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ trình
thẩm định còn phải các nội dung: Báo cáo của chủ đầu về quá trình thực
hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời
điểm trình thẩm định; biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp
thẩm quyền; Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về
khả năng chịu lực của phần công trình đã thi công xây dựng;
- Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, hồ trình thẩm định còn phải các
nội dung: Hồ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định
xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình (trường hợp nội dung sửa
chữa, cải tạo có liên quan).
- Đối với hồ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh,
ngoài các thành phần hồ nêu trên còn phải làm rõ các nội dung sau:
+ do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự
án theo pháp luậtliên quan đối với dự án đầu xây dựng sử dụng vốn đầu
công, dự án PPP;
+ Báo cáo của chủ đầu hoặc quan chuẩn bị dự án về quá trình thực
hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời
điểm đề xuất điều chỉnh.
- Ngoài các hồ nêu trên, đối với các công trình xây dựng mới từ cấp II
trở lên, người đề nghị thẩm địnhtrách nhiệm cung cấp dữ liệu BIM được nộp
theo các định dạng chuẩn mở IFC hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc
9
thù, tính chất của công trình (trừ trường hợp người quyết định đầu quyết định
việc không áp dụng BIM đối với dự án đầu xây dựng công trình theo tuyến,
dự án đầu xây dựng tại khu vực tính chất đặc thù, dự án yêu cầu bảo
đảmmật nhà nước)
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với dự án nhóm A: Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ hợp lệ (giảm thời gian thực hiện công trình cấp I của dự án nhóm A từ 25 ngày
làm việc xuống 20 ngày làm việc)
- Đối với dự án nhóm B: Không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ hợp lệ ((giảm thời gian thực hiện công trình cấp I của dự án nhóm B từ 20
ngày làm việc xuống 16 ngày làm việc)
- Đối với dự án nhóm C: Không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ hợp lệ (giảm thời gian thực hiện công trình cấp I của dự án nhóm C từ 15 ngày
làm việc xuống 12 ngày làm việc)
1.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu hoặc tổ chức/cá
nhân được người quyết định đầu tư/cơ quan nhà nước thẩm quyền giao chuẩn
bị dự án gọi chung là Người đề nghị thẩm định.
1.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo mẫu
số 06 Phụ lục I Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản hoạt
động xây dựng;
1.8. Phí: Theo quy định tại Thông số 28/2023/TT-BTC ngày 12/5/2023
của Bộ Tài chính.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo mẫu số 04
Phụ lục I Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản hoạt động xây
dựng;
- Văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo
mẫu số 06 Phụ lục I Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản hoạt
động xây dựng;
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hồ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, hợp lệ, phù hợp với nội
dung đề nghị thẩm định. Hồ trình thẩm định được xem đúng quy cách,
được trình bày với ngôn ngữ chính tiếng Việt được người đề nghị thẩm
10
định kiểm tra, xác nhận. Phần hồ thiết kế kiến trúc trong hồ thiết kế xây
dựng (nếu có) cần tuân thủ quy định theo pháp luật về kiến trúc.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2016 của Chính phủ quy định định
chi tiết một số điều của Luật xây dựng về quảnhoạt động xây dựng;
- Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định một số nội dung về quản
hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
- Quyết định 1574/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc giao nhiệm vụ thẩm định, ủy quyền phê
duyệt dự án ủy quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp thuộc
thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu xây dựng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1659/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1659/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×