• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1413/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 thẩm định Báo cáo Dự án Hạ tầng khu tái định cư xã Hợp Thành

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 12/04/2024 10:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1413/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hàng không

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1413/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1413/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1413/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Hợp Thành để GPMB
thực hiện dự án đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không
Thọ Xuân, đoạn từ cầu Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514; đoạn từ đường 514
đến đường vào Cảng hàng không Thọ Xuân của Ban quản lý dự án
đầu tư xây dựng huyện Triệu Sơn
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 23/11/2020 của HĐND huyện
Triệu Sơn về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án Hạ tầng kỹ thuật khu tái
định cư xã Hợp Thành để GPMB thực hiện dự án đường nối thành phố Thanh
Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân, đoạn từ cầu Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514;
đoạn từ đường 514 đến đường vào Cảng hàng không Thọ Xuân; Nghị quyết số
135/NQ-HĐND ngày 03/8/2022 của HĐND huyện Triệu Sơn về việc điều chỉnh
chủ đầu tư và thời gian thực hiện dự án Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Hợp
Thành để GPMB thực hiện dự án đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng
hàng không Thọ Xuân, đoạn từ cầu Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514; đoạn từ đường
514 đến đường vào Cảng hàng không Thọ Xuân; Nghị quyết số 283/NQ-HĐND
ngày 21/12/2023 của HĐND huyện Triệu Sơn về điều chỉnh chủ trương đầu tư
dự án Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Hợp Thành để GPMB thực hiện dự án
đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân, đoạn từ cầu
Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514; đoạn từ đường 514 đến đường vào Cảng hàng
không Thọ Xuân;
1413
11 4
2
Xét Văn bản số 2335/STNMT-BVMT ngày 20/3/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về Thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM dự án
Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Hợp Thành để GPMB thực hiện dự án
đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân, đoạn từ cầu
Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514; đoạn từ đường 514 đến đường vào Cảng hàng
không Thọ Xuân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
557/Tr-STNMT ngày 07/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Hợp Thành để GPMB
thực hiện dự án đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ
Xuân, đoạn từ cầu Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514; đoạn từ đường 514 đến đường
vào Cảng hàng không Thọ Xuân (sau đây gọi là Dự án) của Ban quản lý dự án
đầu tư xây dựng huyện Triệu Sơn (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại xã
Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung, yêu cầu về bảo
vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Hợp Thành để GPMB
thực hiện dự án đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ
Xuân, đoạn từ cầu Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514; đoạn từ đường 514 đến đường
vào Cảng hàng không Thọ Xuân của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện
Triệu Sơn thực hiện tại xã Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Triệu Sơn, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Triệu Sơn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Hợp Thành (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Hợp Thành để GPMB thực
hiện dự án đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ
Xuân, đoạn từ cầu Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514; đoạn từ đường 514 đến
đường vào Cảng hàng không Thọ Xuân của Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Triệu Sơn
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin chung dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Hợp Thành để GPMB
thực hiện dự án đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ
Xuân, đoạn từ cầu Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514; đoạn từ đường 514 đến đường
vào Cảng hàng không Thọ Xuân.
- Địa điểm thực hiện: xã Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Triệu Sơn.
+ Đại diện: (Ông) Hoàng Văn Giang; Chức vụ: Phó Giám đốc ban.
+ Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
+ Số điện thoại: 0987614489.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất:
a. Phạm vi dự án: Khu đất lập dự án đầu tư có diện tích 39.529,0m
2
,
thuộc địa giới hành chính xã Hợp Thành; Ranh giới được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp: Đường tỉnh 514;
- Phía Nam giáp: Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Hợp Thành để
GPMB thực hiện dự án đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không
Thọ Xuân, đoạn từ cầu Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514; đoạn từ đường 514 đến
đường vào Cảng hàng không Thọ Xuân (Giai đoạn 2);
- Phía Đông giáp: Các lô đất TDTT; DOM.08; DOM.07; DGD.03;
DGD.01; TLNX.02 (hiện trạng là đất nông nghiệp);
- Phía Tây giáp: Dân cư hiện trạng;
b. Quy mô, công suất dự án:
Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư xã Hợp Thành,
huyện Triệu Sơn.
Quy mô sử dụng đất của dự án là 39.529,0m
2
, trong đó:
+ Đất ở liền kề: 16.788,00m
2
, quy mô từ 1- 5 tầng.
+ Đất khuôn viên cây xanh: 598m
2
.
+ Đất mặt nước: 1.337,20 m
2
.
+ Nhà sinh hoạt công cộng: 625,1 m
2
.
4
+ Bãi đỗ xe: 1.206,30 m
2
.
+ Đất trạm xử lý: 525,6 m
2
.
+ Đất giao thông: 18.448,80m
2
.
- Quy mô dân số: Khoảng 600 người.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
a. Giải phóng mặt bằng:
Tổng diện tích giải phóng mặt bằng dự án là 39.529,0m
2
.
b. Thiết kế san nền:
San nền bổ sung các vị trí trũng, thấp để đảm bảo cao độ khớp nối phù
hợp với các tuyến giao thông theo quy hoạch; cao độ thiết kế san nền tại các lô
đất khống chế từ +10,0m đến +11,1m.
c. Giao thông:
Toàn bộ phần đầu tư trong giai đoạn này có 5 tuyến đường với tổng chiều
dài L = 1010,30m;
- Tuyến D1: chiều dài L=160,6m
- Tuyến D2: chiều dài L=262,8m
- Tuyến D3: chiều dài L= 173,7m
- Tuyến N1: chiều dài L= 261,4m
- Tuyến N2: chiều dài L= 151,8m.
d. Hạng mục cấp nước
- Mạng lưới đường ống được thiết kế theo kiểu mạng vòng kết hợp mạng hở.
- Mạng dịch vụ là mạng cung cấp nước trực tiếp đến các đối tượng sử
dụng nước, đường kính ống D50 , D110. Trên mạng dịch vụ này được quy
hoạch thành mạng hở, tại những điểm đấu nối với đường ống thuộc mạng phân
phối đều có van khóa khống chế.
- Mạng ống cấp được khống chế bởi các tê, cút, van khoá.
- Ống cấp nước dịch vụ đấu vào ống cấp nước chính phải có đai khởi thuỷ.
- Ống cấp nước sử dụng ống nhựa HDPE, áp lực làm việc PN = 8 bar.
- Các ống cấp nước được đặt trên hè, những đoạn qua đường, tuỳ thuộc
vào chiều sâu sẽ được đặt trong ống lồng bảo vệ. Đường kính ống lồng lớn hơn
các ống tương ứng hai cấp tùy trường hợp thực tế.
- Dưới các phụ kiện van, tê, cút của tuyến ống chính cần đặt các gối đỡ
bê tông.
- Mạng lưới đường ống cấp nước cứu hoả là mạng lưới chung kết hợp
với cấp nước sinh hoạt, dịch vụ.
e. Hạng mục thoát nước:
- Hệ thống thoát nước mưa gồm cống hở BxH=3,5x2,6m; mương kín
BxH= 1,5x1,5m; mương kín BxH= 1x1m; cống hộp 1x1m; cống tròn D400 bố
trí dọc tuyến giao thông nội bộ khu vực có độ dốc i ≥ 0,1% thoát ra mương hiện
trạng phía Bắc dự án.
5
- Nước thải được xử lý sơ bộ qua các công trình xử lý do các hộ dân tự
xây dựng bao gồm bể tự hoại 3 ngăn và bể tách dầu mỡ sau đó chảy về thiết bị
XLNT hợp khối bằng vật liệu Composite với công suất 75m
3
/ngày.đêm đặt
ngầm tại vị trí khuôn viên cây xanh phía Bắc dự án để tiếp tục xử lý đạt QCVN
14: 2008/BTNMT (cột B), sau đó thoát ra mương hiện trạng phía Bắc dự án.
Toạ độ điểm đấu nối thoát nước thải là: X = 2191180; Y = 588089 (m).
g. Hệ thống cấp điện, chiếu sáng:
Tuyến đường dây bám theo đường quy hoạch trong khu dân cư. Hệ thống
cấp điện sinh hoạt sử dụng hệ thống cáp bọc đi nổi, tủ gom công tơ được bố trí
ngoài trời. Trong các tủ bố trí các áptômát nhánh bảo vệ.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02
vụ với diện tích 36.624,1m
2
.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
tác động xấu đến môi trường
2.1. Các công trình và hoạt động giai đoạn thi công:
- Giải phóng mặt bằng khu vực dự án.
- Thi công san nền khu vực dự án.
- Thi công hệ thống giao thông khu vực dự án.
- Thi công hệ thống thoát nước khu vực dự án.
- Thi công hệ thống cấp nước khu vực dự án.
- Thi công cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng.
2.2. Các công trình và hoạt động giai đoạn vận hành:
- Thi công các công trình nhà ở.
- Sinh hoạt của người dân khu vực dự án.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo
các giai đoạn của dự án đầu tư:
3.1. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn thi công xây dựng:
a. Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 3,0 m
3
/ngày, trong đó:
Nước thải từ tắm rửa, giặt giũ 1,5 m
3
/ngày; Nước thải vệ sinh 1,2m
3
/ngày; nước
thải nấu ăn 0,3m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: Chất rắn lơ lửng, các hợp
chất hữu cơ, Coliform,…
- Nước thải từ quá trình rửa xe, thiết bị khoảng 6,1m
3
/ngày. Thành phần
chủ yếu gồm: Cặn lơ lửng, dầu mỡ,…
- Nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi công 97,57 lit/s. Thành
phần chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,...
b. Bụi, khí thải:
- Bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu thi công các
hạng mục hạ tầng kỹ thuật gồm: bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển
6
nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án, bụi cuốn theo lốp xe. Thành phần gồm
bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
.
- Bụi và khí thải từ hoạt động thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật
gồm: bụi từ đào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật liệu, thi công công
trình, bụi và khí thải từ các máy móc thiết bị tiêu thụ dầu DO, bụi từ hoạt động
vệ sinh móng đường cấp phối đá dăm trước khi láng nhựa, khí thải từ hoạt động
tưới nhựa dính bám và từ lớp mặt đường bê tông nhựa trong quá trình thi công.
Thành phần gồm bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
.
c. Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 30,0 kg/ngày, chủ yếu là thức
ăn thừa của công nhân, nhựa, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp...
- Khối lượng phát quang thảm phủ thực vật: 27,47 tấn.
- Tổng khối lượng đất bóc đất hữu cơ, bùn nạo vét là: 6.460m
3
.
- Vật liệu rơi vãi như cát, đá dăm,..: 159 tấn.
- Chất thải rắn từ các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công như
mẫu sắt thép thừa : 18,89 tấn; Gỗ cốp pha loại…18,89 tấn.
d. Chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: Giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa...khối lượng khoảng 2,0 kg/tháng.
- Chất thải lỏng nguy hại phát sinh chủ yếu là dầu thải có khối lượng
khoảng 628 lít/toàn bộ quá trình thi công.
e. Tác động do, tiếng ồn, độ rung:
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại máy
móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm người dân
sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân thi công tại công trường và
người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
3.2. Giai đoạn vận hành:
a. Nước thải:
- Lưu lượng nước mưa chảy tràn khoảng 363 lit/s. Thành phần chủ yếu:
Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,...
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt khoảng 71,3 m
3
/ngày. Trong đó, nước
thải vệ sinh: 22,68m
3
/ngày; nước thải ăn uống: 12,96m
3
/ngày; nước thải tắm
giặt: 35,64m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu bao gồm: Chất rắn lơ lửng, các hợp
chất hữu cơ, coliform, dầu mỡ…
b. Bụi, khí thải:
Bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu phát sinh từ:
Hoạt động của phương tiện giao thông; hoạt động sinh hoạt của các hộ gia
đình; mùi hôi từ công trình xử lý nước thải và chất thải rắn; hoạt động xây
dựng của các hộ gia đình. Phạm vi tác động chủ yếu trong khuôn viên dự án.
Thành phần khí thải chủ yếu: NO
2
, SO
2
, CO,…
c. Chất thải rắn thông thường:
7
- Chất thải phát sinh từ sinh hoạt của các hộ dân khoảng 480
kg/ngày.đêm. Trong đó: Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế: 96
kg/ngày.đêm; chất thải thực phẩm là 336 kg/ngày.đêm; chất thải rắn sinh hoạt
khác (bao gồm chất thải có khả năng đốt thu hồi năng lượng như lá cây, tranh
ảnh, gỗ...và chất thải trơ như thủy tinh, sành...) khối lượng là 48,0 kg/ngày.đêm.
- Chất thải rắn các công trình công cộng bao gồm lá cây, đất, cát…có
khối lượng khoảng 60 kg/ngày.
d. Chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại phát sinh từ sinh hoạt khoảng 4,8 kg/ngày. Thành
phần chủ yếu bao gồm: Bóng đn huỳnh quang thải, pin thải,...
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
4.1. Giai đoạn xây dựng:
a. Nước thải:
* Nước mưa chảy tràn:
- Không tập trung các loại vật liệu gần các mương thoát nước. Trong quá
trình thi công thường xuyên kiểm tra, nạo vét các tuyến kênh mương thoát
nước tạm đảm bảo quá trình thoát nước tốt không gây ngập úng.
- Che chắn khu vực thi công, phân luồng nước mưa chảy tràn, hạn chế thấp
nhất lượng nước mưa chảy qua khu vực thi công kéo theo bùn đất vào hệ thống
thoát nước chung của khu vực. Nhà thầu thi công phải thu dọn các chất rơi vãi
trong khi san lấp, đào móng hạn chế các chất rơi vãi bị cuốn theo nước mưa.
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa và hố gas tạm để thoát nước mưa,
khoảng cách giữa các hố gas 50m/hố gas. Rãnh thoát nước mưa là các rãnh đào
tạm thời kích thước sâu x rộng = 0,4x0,5(m); các hố gas tạm có kích thước
dxrxc = 0,8x0,8x0,8(m).
- Thường xuyên khơi thông, nạo vét cống, rãnh, không để bùn đất, rác
xâm nhập vào đường thoát nước chung của khu vực.
- Thực hiện công tác vệ sinh công trường sau mỗi ngày làm việc nhằm
hạn chế các chất ô nhiễm rơi vãi trên mặt bằng thi công.
* Nước thải sinh hoạt:
- Nước thải tắm rửa, giặt giũ có lưu lượng 1,5m
3
/ngày → Hố lắng tạm
thể tích 3m
3
kích thước: 2,0 m x 1,5m x 1,0 m (lót đáy và thành bằng vải địa kỹ
thuật (HDPE) để chống thấm) → Mương hiện trạng phía Bắc dự án.
- Nước thải vệ sinh lưu lượng 1,2 m
3
/ngày → 03 nhà vệ sinh di động (Bể
chứa chất thải: 500 lít; Bể chứa nước dự trữ: 400 lít). Hợp đồng với đơn vị chức
năng định kỳ hút bùn cặn (tần suất 01 ngày/lần) đem đi xử lý.
- Đối với nước thải từ ăn uống có lưu lượng 0,3 m
3
/ngày: thu gom và xử
lý sơ bộ bằng 01 hố tách dầu mỡ có kích thước 1mx1mx1m → Hố lắng tạm
3m
3
(hố lắng nước thải tắm rửa, giặt giũ) → Mương hiện trạng phía Bắc dự án.
* Nước thải xây dựng:
8
- Nước thải rửa xe khoảng 5,1m
3
/ngày → Hố lắng tạm thể tích 6,5m
3
(dùng vải địa kỹ thuật HDPE lót đáy và thành chống thấm) → Mương hiện
trạng phía Bắc dự án.
- Nước thải rửa dụng cụ thi công khoảng 1,0m
3
/ngày → 01 hố lắng tạm
thể tích 6,5m
3
cùng với nước thải rửa xe (bố trí gần cổng ra vào dự án) →
Mương hiện trạng phía Bắc dự án.
b. Bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: Quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính,...theo quy định (số lượng 200 bộ), bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho
công nhân.
- Thực hiện phát quang đến đâu, vận chuyển đưa đi đổ thải đến đó để
tránh phát tán bụi và mùi gây ảnh hưởng đến các khu vực lân cận.
- Điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật độ xe, nhất là vào các
giờ cao điểm trong ngày (từ 7h-8h, từ 11h-12h, từ 16h30-17h30), bằng cách
chia ca tan làm cách nhau 10 phút.
- Bố trí công nhân quét dọn vệ sinh khu vực công trường, tuyến đường ra
vào dự án (tuyến quốc lộ 47 và các tuyến đường dân sinh khác) khi thấy có đất,
cát vương vãi.
- Phun nước làm ẩm, giảm bụi với tần suất 03 lần/ngày trong những ngày
vận chuyển nguyên vật liệu, tần suất phun tưới nước tăng lên 04 lần/ngày nếu
bụi xuất hiện nhiều trên tuyến đường vận chuyển.
- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hoá tới mức tối đa,
các máy móc thi công hiện đại và hiệu suất sử dụng nhiên liệu cao nhằm hạn
chế phát sinh bụi từ khí thải.
- Lắp dựng rào tôn xung quanh khu vực thi công dự án để ngăn cách giữa
khu vực thi công dự án và các khu vực xung quanh, LxH = 1000x2,5 (m).
c. Chất thải rắn thông thường:
* Chất thải rắn sinh hoạt:
- Thực hiện phân loại rác thải tại nguồn: Rác thải sinh hoạt có thể tái chế
và rác thải sinh hoạt không tái chế.
- Chất thải rắn sinh hoạt không thể tái chế thu gom riêng vào các thùng
50 lít (03 thùng), hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển với
tần suất 01 lần/ngày; chất thải rắn sinh hoạt có thể tái chế thu gom riêng vào
thùng nhựa composite 120 lit (01 thùng) đặt tại khu vực lán trại công nhân và
bán cho cơ sở thu mua phế liệu.
* Chất thải rắn xây dựng:
- Khối lượng phát quang thảm phủ thực vật: 27,47 tấn thành phần là cỏ,
gốc cây trồng. Một phần các chủ hộ tận dụng tái sử dụng, phần còn lại hợp
đồng với đơn vị có chức năng đem đi xử lý theo quy định.
- Khối lượng đất bóc đất hữu cơ, bùn nạo vét (6.460,0m
3
) trên phần diện
tích đất trồng lúa: tận dụng đắp vào khu vực khuôn viên cây xanh và hố trồng
cây. Với cao độ hiện trạng trung bình là +8,33m, cao độ san nền trung bình là
9
+10,55 m, lượng đất đắp san nền khuôn viên cây xanh là 1.327 m
3
và hố trồng
cây là 228 m
3
; phần còn lại 3.084 m
3
, tận dụng san lấp khu vực trũng thấp tại
khu đất quy hoạch Nghĩa địa thôn Trung Thành, xã Hợp Thành, cự ly vận
chuyển trung bình L=1,1km, sức chứa khoảng 6.500 m
3
(có biên bản thỏa thuận
thống nhất với UBND xã Hợp Thành).
- Vật liệu rơi vãi như cát, đá dăm,..: 159 tấn, thực hiện thu gom sau mỗi
ca làm việc, tận dụng làm vật liệu san nền tại dự án.
- Sắt, thép thừa: 18,89 tấn, thực hiện thu gom với tần suất 01 lần/ngày và
bán cho các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn.
- Gỗ cốp pha loại…18,89 tấn: thực hiện thu gom sau mỗi ca làm việc và
tận dụng làm vật liệu thi công các công trình xây dựng khác trên địa bàn.
d. Chất thải nguy hại
Trang bị 04 thùng chuyên dụng 200 lít/thùng để thu gom (trong đó, 02
thùng chứa dầu nhớt thải và 01 thùng chứa chất thải rắn nguy hại). Các thùng
chứa chất thải nguy hại có nắp đậy kín, bên ngoài thùng có biểu tượng cảnh báo
nguy hại, có dán nhãn mác và đặt trong nhà kho diện tích khoảng 10m
2
. Hợp
đồng với đơn vị có chức năng để đưa đi xử lý sau khi kết thúc giai đoạn thi
công xây dựng.
4.2. Giai đoạn vận hành
a. Nước thải:
* Nước mưa chảy tràn:
- Trách nhiệm của BQL dự án đầu tư xây dựng huyện Triệu Sơn:
+ Xây dựng hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn bằng hệ thống cống
hở BxH=3,5x2,6m; mương kín BxH= 1,5x1,5m; mương kín BxH= 1x1m; cống
hộp 1x1m; cống tròn D400 dẫn ra mương hiện trạng phía Bắc dự án.
+ Các hố ga thiết kế theo loại hộp giữ nước và có lưới chắn rác, nắp và
lưới chắn rác sử dụng bằng gang đúc sẵn tạo mỹ quan.
- Trách nhiệm của UBND xã Hợp Thành:
+ Yêu cầu các hộ dân khi thi công xây dựng nhà phải xây dựng hệ thống
thoát nước mưa phù hợp để đấu nối với hệ thống thoát nước mưa của khu dân cư.
+ Hợp đồng với đơn vị chức năng nạo vét định kỳ các hố ga để loại bỏ
rác, cặn lắng, bùn thải, vận chuyển xử lý đúng quy định.
* Nước thải sinh hoạt:
- Trách nhiệm của BQL dự án đầu tư xây dựng huyện Triệu Sơn:
+ Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom nước thải, đặt sẵn các vị trí
chờ đấu nối tại mỗi hộ gia đình để sau này các hộ gia đình vào đầu tư thực hiện
đấu nối vào đường ống chờ này và thu gom về thiết bị xử lý nước thải hợp khối
của dự án.
+ Xây dựng hoàn chỉnh thiết bị XLNT hợp khối bằng vật liệu Composite
với công suất 75 m
3
/ngày.đêm cho giai đoạn 1 đặt ngầm tại vị trí công viên cây
xanh phía Bắc dự án để xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt từ các hộ dân sau khi
xử lý sơ bộ. Nước thải xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B), chảy ra
10
mương hiện trạng phía Bắc dự án (Toạ độ điểm đấu nối thoát nước thải X =
2191180; Y = 588089. Sơ đồ xử lý của thiết bị XLNT hợp khối bằng vật liệu
Composite như sau:
- Trách nhiệm của các hộ dân:
Các hộ dân tự xây dựng bể tách dầu mỡ dung tích 1m
3
và bể tự hoại
dung tích 3m
3
để xử lý sơ bộ nước thải trước khi đấu nối vào đường ống chờ
trên hệ thống thu gom nước thải do chủ đầu tư xây dựng để đưa về thiết bị xử
lý nước thải tại chỗ của dự án.
- Trách nhiệm của UBND xã Hợp Thành:
+ Thuê đơn vị có chức năng kiểm tra, nạo vét định kỳ hệ thống đường
ống dẫn nước thải, kịp thời phát hiện hỏng hóc, mất mát để có kế hoạch sửa
chữa, thay thế, bổ sung định kỳ (6 tháng/lần) chế phẩm vi sinh vào các ngăn
phân hủy vi sinh để nâng cao hiệu quả làm sạch của công trình xử lý nước thải.
+ Đưa ra quy định và yêu cầu các hộ gia đình vào đầu tư xây dựng phải
cam kết không để rơi vãi hóa chất, dung môi hữu cơ, xăng dầu, xà phòng,...vào
hệ thống thoát nước.
b. Về bụi, khí thải
- Trách nhiệm của BQL dự án đầu tư xây dựng huyện Triệu Sơn:
+ Thực hiện trồng cây xanh dọc theo các tuyến giao thông nội bộ, trồng
phân tán các loại cây có tán rộng, thân thẳng, trổ hoa đồng loạt và theo mùa tạo
nét văn hóa đặc trưng riêng cho khu dân cư.
+ Quy định rõ ràng, cụ thể về việc tuân thủ các công tác bảo vệ môi
trường trong quá trình xây dựng của các hộ dân.
+ Thường xuyên giám sát, kiểm tra hoạt động xây dựng của các hộ dân.
+ Xây dựng hệ thống thu gom nước thải của dự án kiên cố, có nắp đậy
bằng betong, có ống thoát khí, nhằm hạn chế sự phát tán mùi hôi.
- Trách nhiệm của UBND xã Hợp Thành:
+ Hợp đồng với đơn vị có chức năng, thường xuyên quét dọn vệ sinh khu
vực dọc tuyến đường nội bộ của khu dân cư; kiểm tra hệ thống thu gom, nạo vét
định kỳ tránh tình trạng tắc nghẽn, vỡ đường ống làm phát sinh mùi hôi thối.
+ Phun nước tưới đường giao thông nội bộ khu dân cư, đoạn ra vào khu
dân cư nhằm giảm bụi bốc bay theo lốp bánh xe.
+ Khuyến khích các hộ gia đình trồng cây xanh nhằm điều hòa vi khí hậu
trong gia đình cũng như tạo cảnh quan môi trường.
+ Tuyên truyền người dân sử dụng các nhiên liệu ít gây ô nhiễm môi
Nước
thải ra
Nước
thải vào
Ngăn lắng +
Điều hòa /
Phân hủy bùn
Ngăn lọc
k khí
Ngăn bơm
Lắng +
Khử
trùng
Bể lọc
hiếu khí
Nước + bùn tuần hoàn
11
trường trong hoạt động sinh hoạt như: gas, điện,… không sử dụng nhiên liệu
hóa thạch gây ô nhiễm môi trường.
- Trách nhiệm của các hộ dân:
+ Chủ động vệ sinh hàng ngày đối với khu vỉa hè trong phạm vi phía
trước mỗi khu nhà, trồng cây xanh trong khuôn viên khu đất nhằm điều hòa vi
khí hậu, tạo cảnh quan môi trường;
+ Khuyến kích hộ dân lắp đặt hệ thống hút mùi tại khu vực nhà bếp, tắt
các phương tiện giao thông của cá nhân khi không cần thiết;
+ Bổ sung chế phẩm khử mùi đối với các bể phốt xử lý nước thải sinh hoạt.
c. Chất thải rắn thông thường, CTNH:
- Trách nhiệm của các hộ dân:
+ Các hộ gia đình phân loại, thu gom chất thải rắn phát sinh thành 4 loại:
chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải thực phẩm; chất thải trơ;
chất thải nguy hại trong sinh hoạt. Bố trí thiết bị chứa chất thải thực phẩm đảm
bảo kín, không rò rỉ ra môi trường. Thu gom chất thải trơ, chất thải nguy hại
trong sinh hoạt bỏ vào các thiết bị chứa do UBND xã bố trí.
+ Chi trả phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy
định của pháp luật.
+ Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng, thu gom, tập kết CTRSH,
CTNH đúng nơi quy định; không được vứt CTRSH, CTNH ra môi trường;
tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, đường làng, ngõ xóm, nơi
công cộng do chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể phát động.
+ Dọn dẹp, giữ gìn vệ sinh môi trường trong khu đất thuộc quyền sử
dụng của mình, vỉa h trước và xung quanh khu vực.
+ Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong công tác điều tra, khảo sát xây
dựng cơ sở dữ liệu quản lý CTRSH, CTNH.
+ Giám sát và phản ánh các vấn đề liên quan đến chất lượng cung ứng
các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH, CTNH; các vi phạm đối với
Quy định này đến UBND cấp huyện.
- Trách nhiệm của BQL dự án đầu tư xây dựng huyện Triệu Sơn:
Xây dựng khu vực tập kết chất thải tạm thời với diện tích khoảng 10m
2
gần với khu vực trồng cây xanh để tập kết chất thải tạm thời. Khu vực tập kết
tạm thời có mái che và hệ thống rãnh thu gom, hố gas thu nước (dẫn về hệ
thống thoát nước thải, sau đó dẫn về thiết bị xử lý nước thải tại chỗ xử lý) để
hạn chế nước mưa gây ảnh hưởng đến chất thải rắn tạm thời tại khu vực dự án.
- Trách nhiệm của UBND xã Hợp Thành:
+ Tuyên truyền các quy định hiện hành liên quan đến quản lý CTR cho
các hộ gia đình; có chương trình, kế hoạch cụ thể trong việc nạo vét cống rãnh
và thông báo rộng rãi cho người dân toàn khu dự án biết trước khi triển khai.
+ Bố trí 02 thùng nhựa loại 120 lít màu đen để chứa CTNH rắn và lỏng
riêng biệt; có dán nhãn và chỉ dẫn “chất thải nguy hại” bên ngoài thùng, thùng
có nắp đậy kín đặt tại nhà sinh hoạt công cộng của dự án để thu gom CTNH từ
12
hoạt động của các gia đình.
+ Trang bị 01 xe chứa CTR có dung tích 0,5m
3
/xe đặt tại điểm tập kết
CTR; Trang bị 3 thùng đựng rác loại 240 lít (kích thước DxRxH =
57,5x72x101 cm) đặt tại khuôn viên cây xanh.
+ Tổ chức dịch vụ thu gom hoặc thuê đơn vị thu gom, vận chuyển rác
thải sinh hoạt đem đi xử lý với tần suất 01 ngày/lần. Thuê đơn vị vệ sinh môi
trường địa phương thực hiện vệ sinh khu vực cây xanh của dự án.
+ Bố trí 01 thiết bị thu gom chất thải trơ để người dân phân loại bỏ vào,
đặt dọc tuyến đường giao thông D2 của dự án.
5. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án có trách nhiệm thực hiện
theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và
Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1413/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Hợp Thành để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đường nối Thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân, đoạn từ cầu Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514; đoạn từ đường 514 đến đường vào Cảng hàng không Thọ Xuân của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Triệu Sơn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1413/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×