• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1373/QĐ-UBND Nam Định 2024 phê duyệt kết quả báo cáo môi trường dự án Xây dựng KDC tập trung xã Xuân Bắc

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/07/2024 15:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1373/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Xuân Bắc, huyện Xuân Trường”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1373/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1373/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1373/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số:/QĐ-UBND
CỘNGHOÀXÃHỘICHỦNGHĨAVITNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng6năm2024
QUYẾTĐỊNH
Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgtácđộngmôitrường
Dựán“XâydựngkhudâncưtậptrungxãXuânBắc,huyệnXuânTrường”
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHNAMĐỊNH
ncứLuậtTổchứcchínhquyềnđịaphươngngày19/6/2015;Luậtsửađổi,
bổsungmộtsốđiềucủaLuậtTổchứcChínhphủvàLuậtTổchứcchínhquyền
địaphươngngày22/11/2019;
ncứLuậtBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
ncứNghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyênvàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuậtBovệ
itrường;
ncQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
banhànhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhạnvàcơcấutổchứccủaSởTài
ngunvàMôitrường;
XétVănbnsố2302/STNMT-CCMT ny06/6/2024 củaSởTài ngun
Môitrườngvềviệcthôngbáokếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiácđộng
itrườngdựánXâydựngkhudâncưtậptrungxãXuânBắc,huyệnXuân
Trường”;
Xétnộidungbáocáođánhgiácđộngitrườngdán“Xâydựngkhu
dâncưtậptrungxãXuânBắc,huyệnXuânTrường”đãđượcchỉnhsửa,bổsung
gửi kèm Công n s 567/UBND-BQLDA ngày 21/6/2024 của UBND huyện
XuânTrường;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàMôitrườngtạiTờtrìnhsố2587/TTr-
STNMTngày24/6/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều1.Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
dựán“XâydựngkhudâncưtậptrungxãXuânBắc,huyệnXuânTrường”(sau
đâygọilàDựán)củaUBNDhuyệnXuânTrường(sauđâygọilàChủdựán)thực
2
hiệntạixãXuânBắc,huyệnXuânTrường,tỉnhNamĐịnhvớicácnộidung,yêu
cầuvềbảovệmôitrườngtạiPhụlụcbanhànhkèmtheoQuyếtđịnhnày.
Điều2.Chủ dựán vàUBND XuânBắccótráchnhiệmthựchiệntheo
quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số
08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquyđịnhchitiếtmtsốđiềucủa
LuậtBảovệmôitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký./.


Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrường;
-SởTàinguyênvàMôitrường;
-SởNôngnghiệpvàPTNT;
-UBNDhuyệnXuânTrường;
-BQLDAđầutưxâydựnghuyệnXuânTrường;
-UBNDxãXuânBắc;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN "XÂY DỰNG
KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG XÃ XUÂN BẮC, HUYỆN XUÂN TRƯỜNG"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /6/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng khun cư tập trung xã Xn Bắc, huyện Xuân Trường.
- Địa điểm thực hiện: Xã Xuân Bắc, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
- Chủ dự án: UBND huyện Xuân Trường.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Xn Tờng, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
- Đại diện chủ dự án: BQL dự án đầu tư xây dựng huyện Xuân Trường.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dán “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Xuân Bắc, huyện Xuân
Trường” được triển khai trên diện ch 37.298,9 m
2
; trong đó diện tích thực hin
khu dân cư là 31.000 m
2
; diện tích còn lại 6.298,9 m
2
để xây dựng kết nối hạ tầng
khu dân với khu vực xung quanh; cải tạo nâng cấp 2 tuyến đường dọc mương
thủy lợi phù hợp với quy hoạch thực tế khu vực. Dự án thiết kế 115 đất ở.
Khi dự án đi vào hoạt động đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho khoảng 460 người.
- Quy mô: Dự án nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu
TT
Hạng mục Quy mô
A San nền mặt bằng (trừ phần diện tích cây xanh) 31.821,5 m
2
B Các công trình xây dựng
1 San nền mặt bằng
2 Đường giao thông 1.641,2 m
Xây dựng đường gom kết nối khu dân với đường Xuân
Thủy - Nam Điền
Cải tạo nâng cấp 02 tuyến đường dọc kênh Mã 5-2
Các tuyến đường nội bộ trong khu dân cư
3 Kè đá dọc kênh Mã 5-2
Kè đá tổng chiều
dài khoảng 300 m
dọc 02 bên bờ kênh
4 Cải tạo cầu qua kênh Mã 5-2 B cầu = 3,6 m
5 Tháo dỡ, thu hồi tuyến ĐZK 22kV
6 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 02 hệ thống
2
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Ngh định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án yếu tố nhạy cảm do yêu cầu chuyển mc đích sử dụng đất
trồng lúa nước 02 vụ vi diện tích 30.287,5 m
2
thuộc thẩm quyền chấp thuận của
Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đầu khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt; nạo vét kênh mương, hoàn trả kênh
mương và di dời đường điện
- Hoạt động san lấp mặt bằng.
- Hoạt động thi công hạ tầng k thuật: Hệ thống giao thông, hthng thoát
nước mưa và nước thải, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống cấp điện, hệ thống bể xử
lý nước thải,…
2.2. Giai đoạn vận hành
- Người dân trúng đấu giá quyền sử dụng đất xây dựng nhà sinh sống
trong khu dân cư.
- Hoạt động sinh hoạt của người dân trong dự án.
- Vận hành hệ thống bể xử lý nước thải tập trung.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực thực hiện dự án phát sinh khoảng 65.443
m
3
/năm. Thành phần ô nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
- Nước thải từ hoạt động xây dựng: Phát sinh chủ yếu do quá trình rửa cát, đá
xây dựng, bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị thi công khoảng 3,5 m
3
/ngày.
Thành phần ô nhiễm: Đất, cát, dầu mỡ khoáng,…
- Nước thải sinh hoạt của công nhân phát sinh khoảng 1,8 m
3
/ngày.đêm.
Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lửng (TSS), sunfua, Amoni (tính
theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt
động bề mặt, tổng Coliforms.
b) Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 60.779 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
3
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân trong dự án
khoảng 46 m
3
/ngàyêm. Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS),
tổng chất rắn hòa tan, Sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P),
dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
3.1.2. Đối với bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Bụi, khí thải phát sinh trong các công đoạn như san lấp mặt bằng, bóc tách
tầng đất mặt, nạo vét kênh mương; thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hoạt động
của các phương tiện vận chuyển, công đoạn hàn, trải bê tông nhựa nóng, sơn nhiệt
đường, c thải trên công trường thi công với thành phần ô nhiễm: Bụi đất, bụi đá,
bụi cát, khí SO
2
, CO
2
, NO
2
, hydrocacbon, hơi dầu, hắc ín, CO, H
2
S, CH
4
, NH
3
.
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thi phát sinh từ các hoạt động giao thông vận tải. Thành phần
gồm: Khí SO
2
, NO
2
, CO, CO
2
, VOC và bụi,…
- Hơi mùi khí thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn. Thành phần gồm: Bụi, CO,
SO
2
, NO
x
, CO
2
, H
2
S, chất hữu cơ,…
- i mùi từ khu vực lưu giữ chất thải, khu xử nước thải tập trung. Thành
phần gồm: H
2
S, chất hữu cơ,…
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt ca công nhân tham gia thi công phát sinh khoảng
12 kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, vỏ bao đựng thực phẩm, vỏ hoa
quả thải, giy vụn,…
- Chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh khoảng 16 tấn. Thành phần
gồm: Bê tông, gạch, đá, gvụn,... phát sinh chủ yếu do hao hụt, rơii, hỏngc,...
- Bùn thải từ hoạt động nạo vét kênh mương khoảng 1.062 m
3
.
- Chất thải phát sinh từ hoạt động di dời đường điện khoảng 02 tấn.
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân
khoảng 368 kg/ngày; rác thải từ khu vực công cộng khoảng 37 kg/ngày. Thành
phần gồm: Thức ăn thừa, phần thải bỏ từ rau, củ, quả vật dụng gia đình hỏng
thải,…; bùn thải phát sinh từ 02 hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập trung
khoảng 468 kg/năm; vật liệu lọc từ 02 hệ thống bể xử nước thải (định k 1
lần/năm) khoảng 5,6 tấn/năm.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng dự án
4
Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công xây dựng khoảng 586 kg.
Thành phần bao gồm: Dầu thải; giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ; sơn thải, vỏ hộp
sơn thải; que hàn thải có kim loại nặng;...
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 0,4 kg/ngày. Thành phần gồm: Pin thải,
bóng đèn huỳnh quang thải, đồ điện tử hỏng,...
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt đưc bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
5.498 m
3
(không bóc tách khu đất cây xanh).
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung chủ yếu từ hoạt động của các máy móc, thiết bị (máy bơm
hút cát, máy xúc, máy trộn tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt động của các
phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn gây tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ hoạt động của người dân trong khu
dân phát sinh từ các phương tiện giao thông lưu hành trong khu vực các
vùng lân cận.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự cố
cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố dịch bệnh,...
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình khu dân đi vào hoạt động thể xảy ra các rủi ro, sự cố
như: Sự cố cháy nổ, sự cố từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với c thải sinh hoạt: Đơn vị thi công sẽ lắp đặt 02 nhà vệ sinh di
động tại khu vực lán trại (thể ch 02 m
3
/bể/nhà vệ sinh) thuê đơn vị chức
năng thu gom, xlý theo quy định với tần suất 02 ngày/lần.
- Đối với nước thải từ quá trình xây dựng: Đơn vị thi công đào rãnh thu gom
thoát nước xung quanh chân công trình để thoát nước. Nước thải sau thu gom sẽ
chảy qua 02 hố ga lắng cặn kích thước (1 x 1 x 1,5)m, thể tích khoảng 1,5 m
3
.
Thường xuyên nạo vét cặn lắng trong bể, nước thải tái sử dụng để dập bụi. Bể lắng
cát tạm sẽ bị phá bỏ sau khi hoàn thành công tác xây dựng.
5
- Đối với nước mưa chảy tràn: Che chắn nguyên vật liệu tập kết tại công
trường để hạn chế nước mưa cuốn trôi các tạp chất bẩn; bố trí hố ga rãnh tiêu
thoát nước kịp thời ra kênh 5-2 song song với đường D2, D3 của dự án, tránh
hiện tượng ngập úng cục bộ; cử công nhân thu dọn các chất thải rắn, phế liệu sau
mỗi ngày làm việc.
b) Giai đoạn vận hành
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom toàn bộ nước thải phát sinh của khu
dân về 02 hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập trung tổng công suất 50
m
3
/ngày.đêm xử đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) trước khi thải ra kênh
Mã 5-2 qua 02 cửa xả
- Chủ dự án y dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải.
- Đối với nước mưa: Xây dựng hệ thống cống thoát nước mặt trên vỉa hè,
cống chịu lực và hệ thống hố ga rồi dẫn ra Kênh Mã 5-2 qua 02 điểm xả.
- Đối với nước thải sinh hoạt: Nước thi sinh hoạt của các hộ dân trong khu
dân sau khi xử bộ qua btự hoại 3 ngăn sẽ được dẫn vào hthống thu
gom nước thải đặt sau nhà để về 02 hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
của dự án.
- Chủ dự án xây dựng 02 hệ thống bể xử c thải sinh hoạt tập trung;
trong đó 01 hệ thống bể xử nước thải tập trung công suất 20 m
3
/ngàyêm (đặt
ngầm trong khu đất cây xanh CX01 dự án với diện tích 70 m
2
) thu gom xử lý nước
thải cho 42 phía Tây Kênh 5-2; 01 hệ thống bể xử nước thải tập trung
công suất 30 m
3
/ngày.đêm (đặt ngầm trong khu đất cây xanh CX03 dự án với diện
tích 85 m
2
) thu gom xử nước thải cho 73 phía Đông Kênh 5-2 để x
toàn bộ nước thải phát sinh của dự án.
Quy trình xnước thải của 02 hthống bể xử nước thải sinh hoạt tập
trung như sau: Nước thải sinh hoạt Ngăn thu nước Ngăn yếm k Ngăn
lắng Ngăn lọc Ngăn khử trùng Hố ga (Nước thải đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột B)) Kênh Mã 5-2 qua 02 điểm xả.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Sử dụng tôn hoặc bạt che chắn cao khoảng 2,5 m bao quanh khu vực y
dựng gần khu dân phía Bắc, phía Đông, phía Tây dự án để giảm thiểu bụi, khí
thải ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
- Thường xuyên phun m khu vực y dựng để hn chế bụi, khí thải ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định vmức độ an toàn kỹ thuật an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu.
6
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn hàn: Trong quá trình hàn cắt kim
loại che chắn bằng các vật liệu không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra
khỏi khu vực hàn cắt; trang bị đầy đủ bảo h lao động cho công nhân trực tiếp hàn
như quần áo bảo hộ, kính hàn, khẩu trang, giày bảo hộ,… để giảm thiểu tác động
do khí thải hàn gây ra.
- Đối với khí thải phát sinh từ quá trình trải thảm tông nhựa quá trình
sơn kẻ nhiệt đường: Không tiến hành rải tông nhựa đường nóng khi thời tiết
không thuận lợi, chú ý đến hướng gió thi công, tránh ảnh hưởng đến khu vực dân
lân cận; trang bị bảo h lao động cho công nhân để tránh ảnh hưởng bởi nhiệt,
khí và tai nạn lao động có thể xảy ra.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động giao thông: Trồng chăm
sóc y xanh dọc các tuyến đường giao thông; kẻ vạch phân luồng giao thông;
cắm biển báo hạn chế tốc độ khi ra vào khu dân cư.
- Biện pháp giảm thiểu hơi mùi từ hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập
trung: Hệ thống bể xử được xây ngầm trong khuôn viên khu đất cây xanh, các
ngăn của hệ thống bể xử lý thiết kế có nắp đậy bằng bê tông cốt thép để giảm thiểu
phát sinh hơi mùi; định k 1 - 2 tuần/lần phun thuốc sát trùng hoặc rắc vôi bột
xung quanh khu vực xử lý nước thải để hạn chế ruồi nhặng phát sinh.
- Trồng cây xanh với diện tích 2.797,7 m
2
.
- Trong giai đoạn các hộ dân xây dựng nhà ở, để giảm thiểu bụi UBND
yêu cầu các hộ dân thực hiện các biện pháp như sau: Sử dụng bạt che chắn khu
vực chứa vật liệu xây dựng tưới nước tạo độ ẩm; ngoài ra đối với các phương
tiện vận chuyển phải chở đúng trọng tải và có bạt che chắn.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
vsinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 02 thùng rác (thể tích 100 lít/thùng)
tại khu vực dự án để thu gom chất thải rắn sinh hoạt hợp đồng với đơn vị
chức năng ở địa phương thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng: Chủ dự án trách nhiệm quy hoạch vị trí
tập kết phù hợp, thuận tiện trong quá trình vận chuyển không ảnh hưởng đến
quá trình thi công xây dựng đồng thời giám sát nhà thầu thực hiện. Bố trí công
nhân thường xuyên thu gom chất thải rắn phát sinh trên công trường.
7
+ Đối với chất thải từ hoạt động thi công xây dựng được đổ thải tại khu vực
đất trống với diện tích khoảng 1.000 m
2
thuộc quản của UBND Xuân Vinh,
cách dự án khoảng 05 km, chiều cao đổ thải 1,5 m (có biên bản thỏa thuận đổ
thải với UBND xã Xuân Vinh.
+ Đối với chất thải từ hoạt động di dời đường điện được thu gom trả lại
cho Công ty điện lực Nam Định
+ Đối với bùn từ hoạt động nạo vét kênh mương trong khu vực dự án được
đổ thải ti khu vực đất trống với diện tích khoảng 1.000 m
2
thuộc quản của
UBND Xuân Vinh, cách dự án khoảng 05 km, chiều cao đổ thải 1,5 m (có
biên bản thỏa thuận đổ thải với UBND xã Xuân Vinh).
b) Giai đoạn vận hành
- Rác thải sinh hoạt phát sinh khi dự án đi vào vận hành sẽ được hgia đình
phân loại và đưc đơn vị thu gom rác thải của địa phương thu gom, vận chuyển đi
xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của xã theo quy định.
- Thực hiện phân loại, lưu giữ, chuyển giao rác thải sinh hoạt theo quy định
tại Khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vmôi trường; quản chất thải rắn sinh hoạt sau
khi phân loại theo Khoản 4 Điều 75 Luật Bảo vệ Môi trường.
- Định kỳ hàng năm, UBND thuê đơn vị chức năng hút bùn thải từ hệ
thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung để đưa đi xử lý theo quy định.
- Vật liệu lọc thải được UBND xã thuê đơn vị có chức năng đến thu gom, vận
chuyển xử lý.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bố trí khu vực lưu giữ CTNH diện tích khoảng 05 m
2
gần khu vực tập
kết nguyên vật liệu phục vụ thi công; trong khu vực lưu giữ bố trí 05 thùng chứa
nắp đậy (thể ch 50 lít/thùng); đối với vỏ thùng nhiễm thành phần nguy hại bố
trí lưu giữ trong khu vực chứa CTNH. Chủ dự án hợp đồng với đơn vị chức
năng để thu gom, vận chuyển và x CTNH phát sinh theo quy định.
- Ngoài ra đơn vị thi công hạn chế việc sửa chữa phương tiện vận chuyển,
máy móc, thiết bị trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu
phát sinh trên công trường.
b) Giai đoạn vận hành
UBND Xuân Bắc tuyên truyn, khuyến kch người dân phân loại
CTNH tại nguồn (để thu gom riêng). Đội thu gom rác của tiến hành phân
8
loại, lưu giữ thuê đơn vị chức năng vận chuyển, xlý theo đúng quy định
về quản lý CTNH.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 2 vụ
Khối lượng đất từ quá trình bóc tách tầng đất mặt khoảng 5.498 m
3
; trong đó
3.637 m
3
được tận dụng trồng cây xanh trong dự án, còn lại khoảng 1.861 m
3
được
vận chuyển đến khu vực ruộng trũng tại xóm 2, Xuân Bắc với diện tích lưu
chứa 4.200 m
2
do UBND Xuân Bắc quản , cách dự án khoảng 1,3 km;
chiều cao đổ cho phép 0,8 m. UBND Xuân Bắc trách nhiệm sdụng đất
bóc tách tầng đất mặt vào đúng mục đích theo quy định.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung giai đoạn
thi công xây dựng dự án
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn
+ Bố trí thời gian vận chuyển cát san lấp vận hành thiết bị thi công, tránh
vận hành trong thời gian nghỉ trưa và vào ban đêm.
+ Không sử dụng máy móc thiết bị quá cũ trong thi công xây dựng.
+ Quy định tốc độ xe ra vào công trình, vận hành máy móc đúng thông số kỹ
thuật đã quy định.
+ Không làm việc vào những giờ nghỉ ngơi từ 22h m trước đến 06h sáng
ngàym sau và từ 11h30 đến 13h30.
+ Trang bị nút tai chống ồn cho công nhân lao động tham gia thi công trên
công trường ở khu vực có máy móc phát sinh tiếng ồn lớn.
- Biện pháp giảm thiểu độ rung
+ Biện pháp kết cấu: Cân bằng máy, lắp các bộ tắt chấn động,...
+ Biện pháp dùng kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn, đệm
đàn hồi kim loại, gối đàn hồi cao su,... được lắp giữa máy và bệ máy đồng thời
định kỳ kiểm tra hoặc thay thế. Kiểm tra thường xuyên sửa chữa kịp thời các
chi tiết máy bị mòn và hư hỏng.
+ Bố trí khoảng cách vận hành giữa các thiết bị tránh sự cộng hưởng làm tăng
độ rung của các loại máy móc.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
* Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến sở hạ tầng an toàn giao thông
khu vực
- Quy định thời gian, tốc độ tải trọng xe vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật
liệu xây dựng và chất thải lưu thông trên tuyến đường.
- Nghiêm cấm đổ vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, rác thải sinh hoạt bừa
bãi không đúng nơi quy định.
9
- Chủ dự án giám sát đơn vị thi công trong quá trình y dựng về biện pháp
thi công, tiến độ và chất lượng công trình.
* Biện pháp bảo đảm an toàn lao động: Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ
lao động như: cứng bảo hiểm trên công trường, khẩu trang, áo phản quang,
đèn tín hiệu, cờ báo, phòng hộ cá nhân trong các công việc xây dựng nguy hiểm dễ
gây thương tích. Công nhân trực tiếp thi công được huấn luyện thực hành thao
tác, kiểm tra, vận hành đúng k thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra.
b) Giai đoạn vận hành
- Bin pháp ứng phó sự cđối với h thng bể x nước thải sinh hot tp trung
+ Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo hệ thống luôn
trong trạng thái hoạt động ổn định nhất.
+ Thường xuyên kiểm tra hoạt động của hệ thống để phát hiện khắc phục
kịp thời khi có sự cố xảy ra.
+ Khi 02 hệ thống bể xử nước thải gặp sự cn nước thải sau xử
không đt quy chuẩn cho phép, hệ thống nước thải vượt công suất hoặc tắc nghẽn,
vỡ đường ống thu gom, UBND xã sẽ cử cán bộ kiểm tra hệ thống bể xử nước
thải, tìm nguyên nhân biện pháp khắc phục kịp thời. Sau khi khắc phục các
sự cố trên, nước thải được xử lý đảm bảo đạt quy chuẩn cho phép QCVN
14:2008/BTNMT (cột B) mới thải ra kênh Mã 5-2.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ: Hệ thống phòng cháy chữa
cháy được bố trí phù hợp trong khu dân tập trung. Quy mô thiết bị được bố
trí đáp ứng các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy.
4.6. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mục bảo vệ môi trường
Quy mô
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom, thoát nước thải 02 hệ thống
3
Hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập trung ng suất
20 m
3
/ngày.đêm
01 hệ thống
4
Hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập trung ng suất
30 m
3
/ngày.đêm
01 hệ thống
5 Cây xanh 2.797,7 m
2
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Sau khi thi công xây dựng cơ sở hạ tầng xong và giao đất cho các chủ sử dụng
đất, hoàn thiện thủ tục về môi trường, UBND huyện Xuân Trường sẽ bàn giao cho
UBND Xuân Bắc quản địa giới hành chính chịu trách nhiệm thực hiện
công tác bảo vệ môi trường của dự án. UBND xã Xuân Bắc có trách nhiệm:
10
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh
môi trường trên địa bàn; vận động nhân n xây dựng nội dung bảo vệ môi trường
trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá
khu dân cư và gia đình văn hóa.
- Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên khu dân cư.
- Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung đảm
bảo nước thải được xử đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi
trường. Thực hiện quan trắc, giám sát môi trường nước thải theo quy định.
- Tuyên truyền, khuyến khích người dân thực hiện phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn.
- Chịu trách nhiệm quản lý việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt của khu dân cư.
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Giám sát môi trường không khí xung quanh trong giai đoạn thi công
xây dựng
- Vị trí quan trắc, giám sát: 02 vị trí cuối hướng gió trong thời gian quan trắc
ưu tiên gần khu dân cư (phía Đông và phía Bắc dự án) tại khu vực y dựng dự án.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm) (trong quá trình xây dựng).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tiếng ồn.
5.2.2. Giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn vận hành
- Vị trí quan trắc, giám sát: 02 mẫu, trong đó 01 mẫu tại lấy tại hố ga sau
ngăn khtrùng của hthống bể xử nước thải sinh hoạt tập trung công suất 20
m
3
/ngày đêm; 01 mẫu tại lấy tại hga sau ngăn khử trùng của hệ thống bể xử
ớc thải sinh hoạt tập trung công suất 30 m
3
/ngày đêm trước khi thải ra kênh
Mã 5-2.
- Thông số quan trắc, giám sát: Lưu lượng nước thải đầu ra của hệ thống bể
xử (m
3
/ngày.đêm), pH, BOD
5
, tổng chất rắn lửng (TSS), tổng chất rắn hòa
tan, Sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mỡ động
thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 01 lần/năm.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt (Hệ số áp dụng K = 1).
Khi sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
11
6. Các yêu cầu khác
UBND huyện Xuân Trường chỉ đạo Ban quản dự án đầu xây dựng
huyện Xuân Trường, UBND xã Xuân Bắc thực hiện một số nội dung sau:
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai, quy
hoạch, giao thông, phòng cháy chữa cháy các quy định pháp luật khác liên
quan trước khi triển khai và trong quá trình thực hiện dự án.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường bồi thường thiệt
hại đối với môi trường, hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung quanh
gây ra sự cố môi trường.
- Thực hiện bảo vệ, quản sử dụng tầng đất mặt theo quy định tại Nghị
định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ về bổ sung một số điu
của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt
về giống cây trồng và canh tác và theo các quy định của pháp luật về khoáng sản
- Hoàn thiện các thủ tục vmôi trường trước khi đưa dự án vào vận hành
chính thức theo quy định của pháp luật
- Ngoài ra, UBND xã Xuân Bắc có trách nhiệm
+ Vận hành thường xuyên, duy trì bảo dưỡng hệ thống bxử nước thải
sinh hoạt tập trung, đảm bảo nước thải được xử đạt quy chuẩn cho phép trước
khi thải ra ngoài môi trường và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo
vệ môi trường của dán được duy trì vận hành hiệu quả. Cam kết đầu nâng
cấp hệ thống xử nước thải để đảm bảo nước thải sau xử đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột A) khi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn
tỉnh có văn bản yêu cầu.
+ Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn người dâny dựng bể tự hoại đảm bảo kích
thước, cấu tạo và thể tích của bể theo quy định.
+ Duy trì yếu tố tự nhiên, n hoá và đảm bảo t lkhông gian xanh, cảnh
quan môi trường theo quy hoạch. Bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung
chuyển theo yêu cầu, thiết bị, phương tiện để phân loại tại nguồn, thu gom và lưu
giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với ợng, loại chất thải phát sinh
trong khu dân cư.
+ Giữ gìn, tôn tạo công viên cây xanh, mt nước, đường giao thông trong khu
dân cư đảm bảo yêu cầu về cảnh quan môi trường, không sử dụng sai mục đích./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1373/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Xuân Bắc, huyện Xuân Trường”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1373/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×