• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1346/QĐ-UBND Quảng Nam 2025 phê duyệt quy hoạch đô thị Duy Hải - Duy Nghĩa

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/05/2025 09:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1346/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Dũng
Trích yếu: Phê duyệt quy hoạch và ban hành quy định quản lý kèm theo đồ án Quy hoạch chung đô thị Duy Hải - Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1346/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1346/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1346/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Quảng Nam, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt quy hoạch và ban hành quy định quản lý kèm theo đồ án
Quy hoạch chung đô thị Duy Hải - Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên
giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Luật Sửa đổi, bổ sung một
số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về
lập, thẩm định, phê duyệt quản quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-
CP, ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệtquản lý quy
hoạch đô thịNghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
20/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến nă
m 2050;
Căn cứ Thông số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về hồ nhiệm vụhồ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện; quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 3823/QĐ-UBND ngày 25/12/2020 của UBND tỉnh
Quảng Nam về việc phê duyệt quy hoạch ban hành Quy định quản kèm theo
đồ án điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng huyện Duy Xuyên giai đoạn đến năm
2030 và năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1758/QĐ-UBND ngày 22/5/2017 của UBND tỉnh
Quảng Nam phê duyệt nhiệm vụ dự toán kinh phí lập Quy hoạch chung đô thị
Duy Hải - Duy Nghĩa giai đoạn đến năm 2020 năm 2030; Quyết định số
3551/QĐ-UBND ngày 26/12/2022 của UBND tỉnh Quảng Nam về phê duyệt
điều chỉnh nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Duy Hải - Duy Nghĩa, huyện Duy
Xuyên giai đoạn đến năm 2030 năm 2045; Quyết định số 684/QĐ-UBND
ngày 20/3/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt điều chỉnh thời gian thực
hiện Quy hoạch chung đô thị Duy Hải – Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên giai đoạn
đến năm 2030 và năm 2045;
2
Căn cứ Thông báo số 215-TB/TU ngày 06/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh
uỷ về Kết luận đồ án Quy hoạch chung đô thị Duy Hải - Duy Nghĩa, huyện Duy
Xuyên giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045;
Theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 16/12/2024 của HĐND huyện Duy
Xuyên về thông qua đồ án Quy hoạch chung đô thị Duy Hải - Duy Nghĩa, huyện
Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045;
Xét đề nghị của UBND huyện Duy Xuyên tại Tờ trình số 73/TTr-UBND
ngày 26/3/202, Báo cáo số 69/BC-UBND ngày 31/12/2024 về đề nghị thẩm định,
phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Duy Hải - Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên
giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045 và hồ kèm theo;
Theo Thông báo số 102/TB-UBND ngày 14/3/2025 của UBND tỉnh về Kết
luận của đồng chí Phó Chủ tịch Trần Nam Hưng tại cuộc họp nghe báo cáo hồ
đồ án quy hoạch chung đô thị Duy Hải - Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên, tỉnh
Quảng Nam;
Căn cứ Công văn số 3384-CV/TU ngày 15/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về liên quan việc soát các hồ quy hoạch trong giai đoạn thực hiện sắp
xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo số 128/BC-SXD ngày 29/4/2025,
Báo cáo số 76/BC-SXD ngày 04/4/2025 kèm theo Kết quả thẩm định số 02/ThĐ-
SXD ngày 23/01/2025; theo thống nhất tại Thông báo số 206/TB-UBND ngày
07/5/2025 của UBND tỉnh về Kết luận cuộc họp giao ban ngày 05/5/2025 giữa
Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Duy Hải - Duy Nghĩa, huyện
Duy Xuyên giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045, với các nội dung như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung đô thị Duy Hải - Duy Nghĩa, huyện Duy
Xuyên giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045.
2. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới
Toàn bộ địa giới hành chính của 2 Duy Hải Duy Nghĩa, huyện Duy
Xuyên.
- Phía Đông giáp biển Đông;
- Phía Tây giáp xã Duy Thành và xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên;
- Phía Nam giáp huyện Thăng Bình;
- Phía Bắc giáp thành phố Hội An.
b) Diện tích lập quy hoạch: khoảng 2.590 ha.
3. Tính chất, chức năng của đô thị
3
đô thị mới loại V, Trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch, nghỉ
dưỡng…; khu tái định cư; hậu cần nghề cung cấp lao động nguyên liệu
thủy, hải sản cho các khu du lịch, nghỉ mát; gắn với tổng thể không gian dịch vụ
du lịch Hội An, hướng tới xây dựng không gian đô thị đặc sắc, mang tầm quốc
gia và khu vực.
4. Quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển
- Đến năm 2030: dự báo dân số khoảng 55.000 người; đất xây dựng đô thị
khoảng 1.389,97ha, chiếm tỷ lệ 53,67% diện tích đất tự nhiên;
- Đến năm 2035: dự báo dân số khoảng 95.000 người; đất xây dựng đô thị
khoảng 1.885,94ha, chiếm tỷ lệ 72,82% diện tích đất tự nhiên.
5. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếuhướng phát triển đô thị:
a) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầnghội chủ yếu
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN
01:2021/BXD, áp dụng các chỉ tiêu quy hoạch đô thị loại V.
Chỉ tiêu quy
hoạch
TT
Hạng mục
Đơn vị
Đến
2030
Đến
2045
I
Chỉ tiêu sử dụng đất
1
Đất dân dụng
m
2
/người
99,94
93,96
2
Đất đơn vị bình quân đô
thị loại V
m
2
/người
54,67
53,03
3
Cây xanh sử dụng công
cộng trong đô thị
m
2
/người
6,09
6,19
II
Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
1
Tỷ lệ đất giao thông so với
đất xây dựng đô thị
%
13,15
16,98
2
Bãi đỗ xe
m
2
/người
3,59
3,68
3
Cấp điện sinh hoạt
W/ng
200
330
4
Cấp nước sinh hoạt
L/ng- ngày
100
120
5
Thoát nước bẩn
% nước cấp
80
80
b) Hướng phát triển đô thị
Phát triển theo cấu trúc đa trung tâm theo hướng tiếp cận biển được kết
nối bởi hệ thống giao thông khung theo hướng Bắc Nam Đông Tây, hình
thành 03 khu vực chính:
- Khu vực du lịch dịch vụ ven biển với quy mô lớn, tập trung phía Đông;
- Khu vực đô thị hiện hữu: hoàn thiện hệ thống hạ tầng khu trung tâm hiện
hữu;
- Khu vực phát triển mở rộng: trên sở khu vực hiện hữu mở rộng về phía
Bắc và phía Nam.
4
6. Định hướng tổ chức không gian đô thị
Phát triển không gian đô thị được phân thành 4 khu vực chức năng:
- Khu vực 1 (khu vực trung tâm công cộng - thương mại - dịch vụ): là khu
vực trung tâm của đô thị; định hướng phát triển thương mại, dịch vụ, văn hóa,
thể dục thể thao…; quy diện tích khoảng 609 ha, dân số khoảng 11.000 người.
- Khu vực 2 (khu vực công nghiệp - đô thị mới phía Tây): khu vực định
hướng phát triển dân cư, công nghiệp, dịch vụ; quy mô diện tích khoảng 370 ha,
dân số khoảng 12.000 người.
- Khu vực 3 (khu vực đô thị mới phía Đông): khu vực phát triển dân
thương mại dịch vụ ven sông, ven biển; quy diện tích khoảng 753 ha, dân
số khoảng 26.300 người.
- Khu vực 4 (khu vực đô thị, nghỉ dưỡng): quy mô diện tích khoảng 858 ha,
dân số khoảng 45.700 người.
7. Định hướng hệ thống hạ tầnghội
a) Định hướng phát triển hệ thống trung tâm hành chính - chính trị đô thị
Mở rộng, cải tạo, chỉnh trang trung tâm xã Duy HảiDuy Nghĩa thành
trung tâm hành chính - chính trị cho đô thị. Giữ nguyên vị trí, quy trụ sở
HĐND - UBND Duy Nghĩamở rộng trụ sở HĐND - UBND Duy Hải
làm công trình hành chính, chính trị đô thị.
b) Định hướng phát triển hệ thống giáo dục - đào tạo
- Trung tâm giáo dục đào tạo, nghiên cứu: quy 7,73ha tại ô đất
hiệu ĐT1.1 (tổ chức theo mô hình liên cấp từ phổ thông đến cao đẳng, đại học).
- Trường trung học phổ thông: quy hoạch mới 02 trường trung học phổ
thông tại phía Đông phía Tây đường Chí Công với quy 6,28ha tại ô
đất có ký hiệu G.PT.1.1, G.PT.2.1;
- Cấp mầm non, tiểu học, trung học sở: bố trí hệ thống các trường mầm
non, tiểu học, trung học sở đảm bảo theo QCVN01:2021/BXD với tổng diện
tích 14,24ha.
c) Định hướng phát triển hệ thống sở y tế, chăm sóc sức khỏe:
- Quy hoạch mới 01 bệnh viện đa khoa phía Tây đườngChí Công tại ô
đấthiệu C.YD.2.1, diện tích 3,68 ha.
- Cải tạo, nâng cấp trạm y tế Duy Hải tại ô đất hiệu C.YO.2, diện tích
0,46 ha; xây dựng mới trạm y tế Duy Nghĩa tại ô đất hiệu C.YO.1, diện
tích 0,3 ha; quy hoạch mới 02 trạm y tế tại ô đất hiệu C.YO.2.1, diện tích
0,26 ha và ô đấthiệu C.YO.2.2, diện tích 0,27 ha.
d) Định hướng phát triển hệ thống công trình văn hóa - thể dục thể thao
5
- Quy hoạch các công trình văn hóa - thể dục thể thao với tổng diện tích
khoảng 15,81 ha, gồm: khu trung tâm văn hóa - thể thao sân vận động tại ô
đất có ký hiệu C.VD.1.1, sân thể thao bản tại ô đất có ký hiệu C.VD.1.2, nhà
văn hóa và nhà thiếu nhi tại ô đất có ký hiệu C.VD.2.1.
- Cải tạo, nâng cấp 02 khu thể dục thể thao tại xã Duy Nghĩa làm sân chơi
sân tập luyện tại ô đất có ký hiệu C.VO.1, C.VO.2; xây mới 01 khu trung tâm
văn hóa - thể thao tại ô đất có ký hiệu C.VO.1.2, 03 khu trung tâm văn hóa - thể
thao sân chơi, sân tập luyện tại các ô đất C.VO.1.2, C.VO.1.3, C.VO.1.4.
Tổng diện tích quy hoạch khoảng 8,5 ha.
đ) Định hướng phát triển công viên, cây xanh, quảng trường
- Quy hoạch hệ thống cây xanh theo tầng bậc gắn kết các khu vực; vành đai
bảo vệ bờ biển; không gian xanh dọc sông, dọc trục đường Chí Công; các
không gian xanh hướng sông, hướng biển.
- Quy hoạch mới khu quảng trường biển tại ô đất hiệu HT1.1, HT1.2,
quy mô khoảng 13,29 ha;
- Quy hoạch các công viên cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị cấp
đơn vị đảm bảo theo quy định với tổng diện tích 58,85 ha tại các ô đất
hiệu XC; các công viên chuyên đề với tổng diện tích 166,52 ha, tại các ô đất
hiệu XH.
e) Định hướng phát triển nhà
- Từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng nhà ở, phù hợp với từng giai
đoạn phát triển của đô thị Duy Hải – Duy Nghĩa, đồng bộ với phát triển hạ tầng
hội, hạ tầng kỹ thuật; chỉnh trang các khu vực dân hiện hữu; đầu phát
triển các khu dân mới theo quy hoạch.
- Trong quá trình phát triển các dự án nhà ở, bố trí quỹ đất nhà hội,
nhà tái định theo quy định hiện hành.
g) Định hướng phát triển trung tâm công cộng, thương mại dịch vụ, du lịch
- Hình thành trên sở bố trí các công trình công cộng, thương mại dịch
vụ ven biển trên các trục đường chính đô thị; công trình công cộng, thương
mại dịch vụ du lịch tại các ô đất dịch vụ cấp vùng hiệu D.DV, D.DG
trong quỹ đất dịch vụ cấp vùng trong đất Nhóm nhà trong hỗn hợp nhóm nhà
dịch vụ cấp vùng tại các ô đất có ký hiệu HV;
- Hệ thống chợ: cải tạo, nâng cấp mở rộng chợ An Lương Duy Hải
hiện tại ô đất có ký hiệu C.VD1.2; xây mới chợ Nồi Rang Duy Nghĩa tại
ô đất C.CD1.1 và 02 chợ cấp đơn vị tại ô đất có ký hiệu C.CO1.1, C.CO1.2.
* Đối với khu vực thuộc Khu nghỉ dưỡng Nam Hội An: hệ thống các công
trình giáo dục, y tế, văn hóa -thể dục thể thao cấp đô thị cấp đơn vị theo
quy dân số được xác định theo pháp dự án đảm bảo quy theo
6
QCVN01:2021/BXD trên quỹ đất dịch vụ, công cộng đô thị khác tại các ô đất
hiệu từ C.KA.1.1 đến C.KA.1.5, từ C.KA.2.1 đến C.KA.2.4 quỹ đất
hỗn hợp nhóm nhà dịch vụ tại các ô đất có ký hiệu từ HA.1.1 đến HA.1.18
và HA.2.1 đến HA.2.14
8. cấu sử dụng đất
Giai đoạn 2030
Giai đoạn 2045
STT
Nhóm chức năng/Loại chức năng sử
dụng đất
Diện
tích
(ha)
Tỷ
trọng
(%)
Diện
tích
(ha)
Tỷ
trọng
(%)
TỔNG
2.589,76
100,00
2.589,76
100,00
I
Khu đất dân dụng
549,66
21,23
892,61
34,47
1
Nhóm nhà
259,14
10,01
352,92
13,64
2
Hỗn hợp nhóm nhà dịch vụ
115,33
4,45
179,88
6,95
3
Giáo dục
11,28
0,44
20,52
0,79
4
Dịch vụ - công cộng khác
36,28
1,41
53,10
2,05
5
quan, trụ sở cấp đô thị
1,67
0,06
1,67
0,06
6
Cây xanh sử dụng công cộng
33,47
1,29
58,85
2,27
7
Giao thông đô thị
72,28
2,79
190,20
7,34
8
Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị
20,21
0,78
35,47
1,37
II
Khu đất ngoài dân dụng
840,31
32,46
993,33
38,36
1
Sản xuất công nghiệp, kho tàng
47,65
1,84
47,65
1,84
2
Trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên
cứu
7,73
0,30
7,73
0,30
3
Dịch vụ, du lịch
479,42
18,52
577,05
22,29
4
Cây xanh xử dụng hạn chế
132,01
5,10
166,52
6,43
5
Cây xanh chuyên dụng
13,44
0,52
13,95
0,54
6
Di tích, tôn giáo
4,16
0,16
4,16
0,16
7
An ninh
1,82
0,07
1,82
0,07
8
Quốc phòng
0,10
0,004
0,10
0,004
9
Giao thông đối ngoại
110,56
4,27
130,07
5,02
10
Hạ tầng kỹ thuật khác
43,42
1,68
44,28
1,71
III
Khu nông nghiệpchức năng khác
1199,79
46,30
703,82
27,17
1
Sản xuất nông nghiệp
28,55
1,10
19,04
0,74
2
Lâm nghiệp
101,28
3,91
101,28
3,91
3
Đất chưa sử dụng
12,89
0,50
12,89
0,50
4
Hồ, ao, đầm
95,82
3,70
95,82
3,70
5
Sông, suối, kênh, rạch
261,65
10,10
261,65
10,10
6
Mặt nước ven biển
9,31
0,36
9,31
0,36
7
Dự trữ phát triển
690,29
26,63
203,83
7,86
7
9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
* San nền:
- Nguyên tắc:
+ Cao độ san nền được lựa chọn đảm bảo phù hợp với cao độ hệ thống thoát
nước mưa, được lựa chọn trên sở cao độ nền hiện trạng cao độ nền xây
dựng của các khu vực lân cận.
+ Căn cứ vào số liệu thủy hải văn tại khu vực, địa hình hiện trạng các
kịch bản biến đổi khí hậu của Việt Nam khu vực để đề xuất cao độ quy hoạch
phù hợp.
+ Khu vực địa hình tương đối cao, thấp nhất khu vực ven sông Thu
Bồn, vậy giải pháp san nền chủ yếu san gạt tôn cao nền xây dựng để đảm
bảo thoát nước nhanh chóng hạn chế tối thiểu ngập lụt ảnh hưởng của nước
biển tác động đến khu vực.
- Giải pháp:
+ Cao độ khống chế san nền: Cao độ khống chế tôn nền tối thiểu phải cao
hơn mức nước tính toán tối thiểu 0,3m đối với đất dân dụng và 0,5m đối với đất
công nghiệp, xem xét đến biến đổi khí hậu. Mực nước tính toán đối với khu trung
tâm, khu dân tập trung P=10%. Mực nước tính toán đối với Khu cây xanh,
công viên, thể dục thể thao P=2%
+ Hướng dốc quy hoạch san nền: Đông Nam về Tây Bắc, thấp dần về sông
Thu Bồn. Độ dốc đường thiết kế trong khu vực: 0.1% i 4.0%. Độ dốc san
nền thiết kế: 0.3% i 0.5% để đảm bảo thoát nước mặt tự chảy.
* Thoát nước mưa :
- Toàn bộ khu vực quy hoạch chia thành 5 lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: phạm vi lưu vực phía Tây đường N6 kênh K2, diện tích
khoảng 196ha. Lưu vực này thoát nước ra sông Trường Giang qua kênh K1.
+ Lưu vực 2: Phạm vi lưu vực phía Đông đường N6, Võ Chí Công và kênh
K2, diện tích khoảng 377ha. Lưu vực này thoát nước ra sông Thu Bồn qua kênh
K4 và K8.9
+ Lưu vực 3: phạm vi lưu vực phía Bắc đường ĐH6B-DX, Chí Công
biển đông, diện tích khoảng 670ha. Lưu vực này thoát nước ra sông Thu Bồn
qua kênh K9 và K13.
+ Lưu vực 4: phạm vi lưu vực phía Nam đường ĐH6B-DX, Chí Công
biển đông, diện tích khoảng 603ha. Lưu vực này thoát nước ra sông Thu Bồn
bằng 2 nhánh: nhánh phía Bắc thoát qua kênh K11 Mương M2 sau đó thoát
qua kênh K9 K13 rồi ra sông Thu Bồn; nhánh phía Tây thoát qua cầu Khe
Thủy sau đó qua kênh K8 rồi ra sông Thu Bồn.
+ Lưu vực 5: phạm vi lưu vực phía Tây Chí Công phía Nam kênh
K2, diện tích khoảng 440ha. Lưu vực này thoát nước ra sông Trường Giang qua
8
kênh K2 (lưu vực này nhận nước từ Bình Dương qua mương B=4m đổ vào
mương M1 sau đó đổ vao kênh K2).
- Hướng thoát nước mưa chính của khu vực về hướng Tây hướng Bắc
thoát ra sông Trường Giang và sông Thu Bồn.
- Giải pháp mạng lưới thoát nước:
+ Tổ chức mạng lưới thoát nước mưahệ thống ao hồ cảnh quan kết hợp
làm kênh tiêu thoát nước chính phù hợp với điều kiện địa hình của khu vực đảm
bảo nguyên tắc tự chảy. Toàn bộ nước trong khu vực được thu gom vào các kênh
hở sau đó đổ ra sông Thu Bồn và sông Trường Giang bằng 6 cửa chính; cửa ra
sông Trường Giang kênh K1 và K2 và 4 cửa ra sông Thu Bồn kênh K4, K8,
K9 và K13.
+ Bố trí các dải cây xanh kết hợp với các mương thoát nước hở đi bên trong
để làm nguồn tiếp nhận nước mưa chính cho các lưu vực thoát nước, chiều rộng
các kênh từ 5m-20m tùy theo khu vực.
+ Trên các trục đường chính khu vực bố trí các mương, cống thoát nước
chính đường kính B800-B3000 để thu gom nước đổ ra các mương hở chính
của lưu vực thoát nước.
+ Tận dụng các cầu cống, đặc biệt các khe suối, ao hồ hiện trạng cần phải
được bảo vệ khơi thông để đảm bảo thoát nước theo hướng tự nhiên.
- Giải pháp kỹ thuật mạng lưới:
+ Mạng lưới cống thoát nước bố trí dưới vỉa hè, bố trí hố ga thu nước
lưới chắn rác đặt dọc theo vỉa, khoảng cách giữa các hố ga trung bình từ 20m-
30m.
+ Cống thoát nước đảm bảo thoát nước trong mùa mưa với độ dày
vận tốc dòng chảy không vượt quá giới hạn quy định của tiêu chuẩn. Khẩu độ
cống thoát nước được xác định theo bảng tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát
nước.
* Phòng chống thiên tai:
- Tăng cường củng cố hệ thốngbiển, kè sông:
+ Xây dựng nâng cấp, cứng hoá khép kín các tuyến biển, sông bao
quanh đô thị để đảm bảo độ an toàn khi sự cố bão, lụt hiện tượng nước
biển dâng.
+ sông: nâng cấp xây dựng mới hệ thống sông, đảm bảo phòng
chống lụt bão đến năm 2045 chịu được mức bão trên cấp 12, tần suất P=1% ;
+ Kè biển: tiến hành nâng cấp và xây dựng mới hệ thốngbiển, đảm bảo
phòng chống lụt bão đến năm 2045 chịu được mức bão trên cấp 12, tần suất
P=1%, đồng thời tính đến hiện tượng nước biển dâng do biển đổi khí hậu toàn
cầu.
- Giải pháp chống lũ:
+ Tiếp tục tăng cường tu bổ hệ thống chống cả chiều cao mặt cắt
9
cũng như chất lượng nền, thân kè ;
+ Tăng cường các giải pháp nạo vét chỉnh trị sông ;
+ Xây dựng các giải pháp công trình cho các khu vực dân hiện trạng
nằm trong vùng ngập như nhà tránh lũ, trạm bơm chống ngập, đê chống lũ.
- Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu:
+ Bảo vệ rừng đầu nguồn thượng lưu, tu bổ các đêbiển, cửa sông.
+ Chọn cốt nền đô thị có xét tới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, mực nước
biển dâng.
+ Quy hoạch hành lang thoát cho các tuyến sông chính, nâng cao khả
năng thoát nước của các tuyến cống chính.
+ Tăng cường bố trí các hồ điều tiết mới, cải tạo các hồ hiện để nâng cao
khả năng điều tiết lũ.
b) Giao thông
* Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Đường Chí Công (ĐT.619): mặt cắt 1-1, Bnền = 38m, quản chỉ
giới đường đỏ 238m;
+ Đường ĐT.610: đoạn từ đường N4 đến Chí Công mặt cắt (3A-3A),
chỉ giới đường đỏ 39m; đoạn còn lại mặt cắt (3-3), chỉ giới đường đỏ 35m;
+ Đường ĐT.613: mặt cắt (3B-3B), chỉ giới đường đỏ 38m;
+ Đường N1: mặt cắt (2-2), chỉ giới đường đỏ 42m;
+ Đường N2: mặt cắt (3-3), chỉ giới đường đỏ 35m;
+ Đường N3: mặt cắt (3-3), chỉ giới đường đỏ 35m;
+ Đường N4: mặt cắt (4-4), chỉ giới đường đỏ 42-62m.
- Đường thủy: giữ nguyên hiện trạng.
* Giao thông đô thị:
- Đường trục chính đô thị:
+ Đường Chí Công (ĐT.619): mặt cắt 1-1, Bnền = 38m, quản chỉ
giới đường đỏ 238m;
+ Đường N1: mặt cắt (2-2), chỉ giới đường đỏ 42m;
- Đường chính đô thị:
+ Đường ĐT.610: đoạn từ đường N4 đến Chí Công mặt cắt (3A-3A),
chỉ giới đường đỏ 39m; đoạn còn lại mặt cắt (3-3), chỉ giới đường đỏ 35m;
+ Đường ĐT.613: mặt cắt (3B-3B) chỉ giới đường đỏ 38m;
+ Đường N2: mặt cắt (3-3) chỉ giới đường đỏ 35m.
- Đường liên khu vực:
+ Đường N3: mặt cắt (3-3) chỉ giới đường đỏ 35m;
10
+ Đường N4: mặt cắt (4-4) chỉ giới đường đỏ 42-62m;
+ Đường N5: mặt cắt (7-7) chỉ giới đường đỏ 47-30m;
+ Đường N6: mặt cắt (3C-3C) chỉ giới đường đỏ 36m;
+ Đường N7: mặt cắt (4A-4A) chỉ giới đường đỏ 41m;
+ Đường N8: mặt cắt (5-5) chỉ giới đường đỏ 27m.
- Đường khu vực: các tuyến đường còn lại quản chỉ giới đường đỏ từ
15,5m đến 31,0m.
* Các công trình phục vụ giao thông khác:
- Quy hoạch các bãi đ xe với tổng diện tích đến năm 2045 đạt khoảng
35ha.
- Quy hoạch bến xe loại IV trên đường N2 ;
- Quy hoạch 03 bến cảng phục vụ du lịch.
- Vị trí các trạm sạc ô tô điện: ưu tiên bố trí lồng ghép với các khu đất công
cộng, dịch vụ, bãi đỗ xe.
c) Cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2030 khoảng 13.600 m
3
/ngày-đêm; đến
năm 2045 khoảng 29.200 m
3
/ngày-đêm;
- Nguồn nước: sử dụng nước từ các tuyến ống cấp nước trên đường Võ Chí
Công của các nhà máy cấp nước.
- Giải pháp quy hoạch:
+ Tổ chức mạng lưới đường ống: xây dựng mạng lưới đường ống cấp nước
dạng hỗn hợp kết hợp giữa mạng lưới cấp nước vòng và mạng lưới cấp nước cụt
để đảm bảo tính kinh tếkỹ thuật cho mạng mạng lưới cấp nước.
+ Đường ống cấp nước chôn ngầm dưới vỉa hè, độ sâu chôn ống tối thiểu
0,5m đối với ống đi trên vỉa0,7m với ống qua đường; vị trí ống gần phía
chỉ giới đường đỏ. Đối với ống cấp nước qua đường sử dụng ống thép lồng bên
ngoài ống cấp nước để bảo vệ đường ống cấp nước không bị hỏng dưới tải
trọng xe.
+ Tại các vị trí đấu nối với tuyến ống chính bố trí các khoá để điều tiết
lưu lượng quảnmạng khi sự cố xảy ra. Tại các vị trí thấp trên mạng lưới
cấp nước bố trí van cặn để thuận lợi khi xúc rửa đường ống cấp nước, tại
những vị trí cao bố trí van khí để thoát khí trong mạng lưới thoát nước.
Đặt bơm tăng áp tại các khu vực áp lực nước yếu do địa hình.
+ Đường kính ống thoả mãn các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật theo tiêu
chuẩn ngành TCVN 13606-2023 được xác định căn cứ vào việc tính toán thuỷ
lực mạng lưới cấp nước.
+ Ống cấp nước đấu nối trụ chữa cháy phải đường kính D≥ 100mm.
d) Thoát nước thải, quảnchất thải rắn, nghĩa trang
* Thoát nước thải: tổng khối lượng dự báo nước thải phát sinh: đến năm
11
2030: 8.886,7 m
3
/ngày đêm, đến năm 2045: 19.700,62 m
3
/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt
+ Đối với khu vực dân hiện trạng đã hệ thống thoát nước chung, chọn
phương án thoát nước nửa riêng, xây dựng giếng tách cống bao thu gom về
trạm xửtập trung.
+ Đối với khu vực dân mới: xây dựng hệ thống thoát nước riêng, nước
thải riêng, nước mưa riêng.
+ Đối với khu nghỉ dưỡng Nam Hội An lượng nước thải phát sinh được thu
gom và xửtại các trạm xửnước thải của dự án.
+ Nước thải của những khu vực còn lại được tập trung thu gom, xử tại
nhà máy xửnước thải vùng Đông.
+ Tùy thuộc vào công suất thiết kế xử lý, công nghệ xử lý - trạm xử nước
thải phải đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường quy định tại QCVN
01:2021 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng. Trong phạm vi
khoảng cách an toàn về môi trường chỉ được quy hoạch đường giao thông, bãi
đỗ xe, công trình cấp điện, trạm trung chuyển CTR các công trình khác của
trạm bơm nước thải, trạm XLNT, không bố trí các công trình dân dụng khác.
+ Lượng nước thải sau khi qua hệ thống xử đạt quy chuẩn QCVN
14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột A.
- Nước thải công nghiệp:
+ Toàn bộ nước thải cụm công nghiệp, khu công nghiệp sẽ được xửcục
bộ tại mỗi nhà máy. Sau đó dẫn về trạm xửnước thải tập trung của cụm công
nghiệp để xửtriệt để nồng độ chất ô nhiễmnước thải đạt quy chuẩn QCVN
40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước
khi thải ra môi trường.
+ Dự kiến xây dựng trạm xử nước thải tập trung của cụm công nghiệp
công suất: 1.700 m
3
/ngày-đêm.
- Nước thải từ sở y tế: Các sở y tế, phòng khám, bệnh viện cần xây
dựng vận hành hệ thống xử nước thải y tế trước khi hòa chung với nước
thải sinh hoạt. Nước thải y tế sau khi xử tại sở phải đạt QCVN
28:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.
Trong trường hợp hạ tầng khung về thu gom, thoát nước thải, trạm xử
nước thải chưa được đầu xây dựng theo quy hoạch, nước thải phát sinh từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, công nghiệp trong khu vực phải được
thu gom, xửđáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn
tiếp nhận theo quy định tại khoản Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường.
* Giải pháp quảnchất thải rắn:
Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh : đến năm 2030: 70,6 tấn/ngày đêm;
đến năm 2045: 110,2 tấn/ngày đêm.
- Chất thải rắn sinh hoạt:
12
Chất thải rắn cần được phân loại, lưu giữ tuân thủ theo Luật Bảo vệ môi
trường. Trên các tuyến đường phía trước các công trình công cộng phía sát
mép đường bố trí các thùng rác thu gom, khoảng cách 2 thùng là 100m - 150m.
Theo định kỳ xe chuyên dùng sẽ thu gom và vận chuyển rác ra khỏi đô thị Duy
Hải - Duy Nghĩa.
- Chất thải rắn công nghiệp, y tế:
+ Chất thải rắn công nghiệp được phân loại tại mỗi nhà máy, tuân thủ quy
định quản lý, xử chất thải theo Luật Bảo vệ môi trường. Bố trí các thùng rác
trong mỗi nhà máy công nghiệp. Toàn bộ chất thải rắn của các CCN được thu
gom mỗi nhà máy hợp đồng với đơn vị chức năng mang đi xử lý. Chất thải
nguy hại công nghiệp: bố trí khu chứa chất thải nguy hại độc lập trong mỗi nhà
máy, hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom chất thải nguy hại để đến thu
gom và xửđúng nơi quy định.
+ Đối với CTR y tế: tuân thủ quy định hiện hành về quản chất thải y tế.
Tại các sở y tế, cần tuân thủ nguyên tắc phân loại chất thải: chất thải lây
nhiễm, chất thải nguy hại không lây nhiễm, chất thải rắn thông thường, chất thải
lỏng không nguy hại. Mỗi loại chất thải cần hợp đồng riêng với các đơn vị thu
gom chuyên trách để xửđúng nơi, đúng quy trình – hợp vệ sinh.
* Nghĩa trang
- Tổng diện tích nghĩa trang nhân dân đến năm 2030 năm 2045 đạt
khoảng 16,79ha; trong đó:
+ Nghĩa trang vùng Đông đã quy hoạch trong khu vực, diện tích trong ranh
giới quy hoạch 7,83ha;
+ Tiếp tục mở rộng nghĩa trang vùng Đông về phía Đông với diện tích
khoảng 8,96ha.
- Giữ nguyên quy mô diện tích 02 nghĩa trang liệt 1,75 ha tại 02 xã.
- Tiến hành khoanh vùng đóng cửa, từng bước di dời các nghĩa trang phân
tán trong khu vực quy hoạch về nghĩa trang Vùng Đông.
e) Cấp điệnchiếu sáng
* Tổng nhu cầu dùng điện đến năm 2030: 84,04MVA, đến năm 2045:
122,16MVA.
* Giải pháp kỹ thuật:
- Nguồn điện: khu vực quy hoạch được cấp điện từ trạm 110/22kV khu nghĩ
dưỡng Nam Hội An, công suất 4x125MVA; trạm 110/22kV Duy Xuyên, công
suất (1x25+1x40)MVA; trạm 110/22kV Nam Hội An, công suất (2x40)MVA.
- Lưới 22kV: tuyến 22kV xây mới đi ngầm, sử dụng cáp ngầm, cách điện
22kV và phụ kiện đồng bộ.
- Lưới hạ thế 0,4 kV: xây mới tuyến hạ thế 0,4 kV đi ngầm được bố trí
trên vĩa hè hai bên đường giao thông, dây dẫn sử dụng cáp ngầm hạ thế phù hợp
với phụ tải từng tuyếnphụ kiện đồng bộ.
13
- Trạm biến áp: từ các trạm 110/22kV khu nghĩ dưỡng Nam Hội An,
110/22kV Duy Xuyên; 110/22kV Nam Hội An hạ các trạm biến áp 22/0,4kV
cấp điện cho khu vực.
- Chiếu sáng: toàn bộ các trục đường trong khu vực được bố trí hệ thống
chiếu sáng, được lấy nguồn từ các trạm biến áp. Tuyến chiếu sáng được bố trí đi
ngầm, cột thép. Lưới điện chiếu sáng phải đảm bảo mỹ quan mật độ chiếu
sáng theo quy định.
- Vị trí các trạm sạc ô tô điện: ưu tiên bố trí lồng ghép với các khu đất công
cộng, dịch vụ, bãi đỗ xe.
f) Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Về dịch vụ viễn thông: đảm bảo 100% nhu cầu về dịch vụ viễn thông của
người dân đều được đáp ứng
- Về hạ tầng mạng lưới viễn thông di động: phát triển hạ tầng mạng lưới hạ
tầng thông tin di động theo hướng: Ưu tiên sử dụng chung sở hạ tầng kỹ thuật
khác; sử dụng công nghệ hiện đại phù hợp với xu thế phát triển của thế giới
(mạng di động thế hệ thứ 5 (5G) và các thế hệ tiếp theo). Phát triển mở rộng hệ
thống mạng không dây công cộng để bảo đảm khả năng sử dụng Internet băng
rộng đến người dân, du khách tại các điểm công cộng.
- Về hạ tầng mạng lưới truyền dẫn hữu tuyến: phát triển theo các định
hướng như sau:
+ Ngm hóa mng cáp vin thông ngoi vi phi hp vi chnh trang trong
khu vc trung tâm thành phc khu vc khác. Ưu tiên ngm hoá toàn b cáp
vin thông trên các tuyến giao thông chính, loi bc công ngh truyn dn lc
hu. S dng các công ngh chuyn mch trc hin đi, phù hp vi s phát trin
quc tế, bo đảm băng thông truyn dn cho các dch v vin thông băng rng
khác như lưu tr, truyn ti video, hình nh, d liu, đin toán đám mây,…
+ Xây dựng mạng camera giám sát (CCTV) cho toàn đô thị tích hợp các
công nghệ hiện đại như nhận dạng, khai thác dữ liệu lớn.
- Ứng dụng ICT mạng lưới giao thông: b sung hệ thống đèn giao thông
thông minh kết hợp camera giám sát giao thông, đảm bảo thu thập, xử chia
sẻ dữ liệu về tình trạng hoạt động giao thông trên các tuyến đường.
10. Các vấn đề liên quan đến quốc phòng, an ninh biện pháp bảo vệ
môi trường
a) Các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh
- Giữ nguyên hiện trạng quy hoạch đất quốc phòng công trình quốc
phòng hiện có;
- Các công trình chiều cao xây dựng 45m trở lên thì phải lấy ý kiến
Cục Tác chiến/ Bộ Tổng tham mưu theo quy định tại Nghị định số 32/2016/NĐ-
CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ quy định về giới hạn độ cao chướng ngại vật
hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam;
- Đối với xây dựng công trình tầng hầm ngầm phải lấy ý kiến Bộ Chỉ
14
huy Quân sự tỉnh theo quy định.
b) Biện pháp bảo vệ môi trường
- Các giải pháp chính về bảo vệ môi trường: sử dụng năng lượng tái tạo;
ưu tiên phát triểnhình kiến trúc xanh; khuyến khích sử dụng công nghệ thân
thiện môi trường, sử dụng năng lượng sạch, công nghệ sản xuất tiên tiến, áp
dụng hình thức sản xuất sạch; sử dụng, khai thác hợp nguồn tài nguyên, nguồn
nước, đảm bảo các quy định về môi trường; giám sát, xử các vi phạm gây ô
nhiễm; đánh giá tác động môi trườngcam kết bảo vệ môi trường đối với từng
dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo
vệ môi trường; xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát định kỳ về môi trường
các khu vực khác có nguy gây ô nhiễm môi trường.
- Các giải pháp thích ứng giảm thiểu biến đổi khí hậu: nâng cao nhận
thức năng lực, thích ứng với biến đổi khí hậu; lồng ghép vấn đề thích ứng
biến đổi khí hậu trong kế hoạch phát triển khu vực dự án; đầu hệ thống thiết
bị cho việc phân loại thu gom nước thải, rác thải sản xuất sinh hoạt; xây
dựng hệ thống thoát nước thải đảm bảo các yêu cầu về môi trường; trồng cây
xanh với nhiều dải cây xanh tại các khu vực được quy hoạch đất cây xanh nhằm
cải thiện hệ sinh thái, giảm ô nhiễm không khí, tiếng ồn.
- Đảm bảo việc tổ chức hiện tuân thủ theo các giải pháp tổng thể ngăn ngừa,
giảm thiểu tác động môi trường; các giải pháp về ứng phó biến đổi khí hậu được
đề xuất tại đồ án quy hoạch xây dựng.
11. Các chương trình ưu tiên đầu
- Lập Đề án đề nghị công nhận đô thị Duy Hải - Duy Nghĩa đạt tiêu chí đô
thị loại V; lập Chương trình phát triển đô thị; Lập quy chế quảnkiến trúc theo
Luật Kiến trúc;
- Đầu hệ thống hạ tầng khung của đô thị, đặc biệt phát triển mạng lưới
giao thông; hoàn thiện hệ thống cấp nước; thoát nước; vệ sinh môi trường các
khu chức năng đô thị đảm bảo yêu cầu phát triểnmục tiêu nâng cấp đô thị.
- Các dự án cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp, xây dựng mới một số tuyến
đường giao thông đô thị; các dự án phát triển nhà (bao gồm cả nhà hội);
- Đu tư y dng các cơ s y tế, chăm sóc sc khe, giáo dc, đào to tư nhân;
- Đầu hoàn thiện hạ tầng Cụm công nghiệp Duy Nghĩa 1;
- Đầu tư xây dng 03 bến cng phc v du lch; các d án du lch, dch v,…
Điều 3. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định quản lý theo đồ án
Quy hoạch chung đô thị Duy hải - Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên giai đoạn đến
năm 2030 và năm 2045.
Điều 4. Tổ chức thực hiện:
1. UBND huyện Duy Xuyên có trách nhiệm
- Công bố công khai hồ quy hoạch và quy định quản kèm theo đồ án
15
Quy hoạch chung đô thị Duy hải – Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên giai đoạn đến
năm 2030 năm 2045 theo đúng quy định hiện hành; tổ chức thực hiện quản
lý phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt.
- Lập kế hoạch cắm mốc giới trình cấpthẩm quyền phê duyệt làm sở
triển khai thực hiện cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch chung được duyệt.
- Lập kế hoạch triển khai lập, điều chỉnh các quy hoạch liên quan theo từng
giai đoạn quy hoạch; soát, sửa đổi, bổ sung các quy hoạch, quy định quản
có liên quan đã ban hành cho phù hợp với đồ án quy hoạch được phê duyệt. Tổ
chức xây dựng kế hoạch thực hiện quản phát triển đô thị theo quy hoạch
được duyệt.
- Lập Chương trình phát triển đô thị; lập quy chế quản kiến trúc; lập danh
mục công trình kiến trúc có giá trị theo quy định hiện hành.
- Chỉ đạo UBND các Duy Hải, Duy Nghĩa các Phòng, đơn vị liên
quan thực hiện công tác quảnquy hoạch, quản đất đai, quản hiện trạng,
trật tự xây dựng, trật tự đô thị; chịu trách nhiệm phối hợp với các quan, đơn
vị liên quan giám sát hoạt động đầu xây dựng phát triển đô thị, cải tạo
không gian kiến trúc cảnh quan đô thị trong địa giới hành chính quản theo
đúng quy định.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, tính pháp
của các nội dung, thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu, hệ thống đồ, bản đồ, bản
vẽ, sở dữ liệu trong hồ đồ án quy hoạch (quy mô diện tích, ranh giới hành
chính, hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng hội, hạ tầng kỹ thuật, diện tích các
nhóm chức năng sử dụng đất,…) bảo đảm tuân thủ theo quy định pháp luật về
quy hoạch đô thị hiện hành và các quy định pháp luậtliên quan; đảm bảo đầy
đủ thông tin, nội dung hồ quy hoạch chung đô thị theo quy định; nội dung
tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Bộ Xây dựng, các Sở, Ban, ngành, đơn
vị, quan, tổ chức, cá nhân cộng đồng dân có liên quan trong quá trình lập
và hoàn thiện hồ đồ án Quy hoạch.
2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
- Sau khi kết quả soát sắp xếp đơn vị hành chính, giao Sở Xây dựng
chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ các địa phương liên quan soát điều chỉnh
quy hoạch đảm bảo phù hợp theo đúng quy định hiện hành.
- Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định hồ quy hoạch chung đảm bảo
theo đúng quy định của pháp luật thực hiện công tác quản lý nhà nước về quy
hoạch, xây dựng, đầu tư, phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quy
hoạch đô thị và pháp luật khác có liên quan.
- Chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra UBND huyện Duy Xuyên
tổ chức thực hiện quản lý quy hoạch, xây dựng, phát triển đô thị theo đồ án Quy
hoạch chung đô thị được duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan trong việc quản đầu
phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt các quy định của pháp luật;
kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch.
16
4. Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài Chính, Công Thương,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dụcĐào tạo, Y tế; Công an tỉnh; Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh các Sở, Ban, ngành, đơn vị liên quan căn cứ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo dõi, hướng dẫn phối hợp với UBND
huyện Duy Xuyên trong quá trình quản lý, đầu xây dựng, phát triển đô thị
theo đúng quy hoạch được duyệt.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông
nghiệp Môi trường, Nội vụ, Công thương, Tài chính, Văn hóa, Thể thao
Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chỉ
huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Duy
Xuyên Thủ trưởng các quan, tổ chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KGVX, NCKS, KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
[daky]
Văn Dũng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1346/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phê duyệt quy hoạch và ban hành quy định quản lý kèm theo đồ án Quy hoạch chung đô thị Duy Hải - Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1346/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×