• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1230/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 thẩm định Báo cáo Dự án khu dân cư Đoàn Kết

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 29/03/2024 10:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1230/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/03/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1230/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1230/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1230/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án hạ tầng khu dân cư Đoàn Kết, thị trấn Lam Sơn - Sao Vàng,
huyện Thọ Xuân của UBND huyện Thọ Xuân
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Quyết định số 3292/QĐ-UBND ngày 15/6/2023 của UBND huyện
THọ Xuân về chủ trương đầu tư dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Đoàn Kết,
thị trấn Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân;
Xét Văn bản số 12146/STNMT-BVMT ngày 28/12/2023 của Sở Tài
nguyên và Môi trường về việc thông báo kết quả thẩm định báo cáo Đánh giá
tác động môi trường (ĐTM) Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Đoàn Kết, thị
trấn Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân của Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Thọ Xuân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
385/Tr-STNMT ngày 15/3/2024; Tờ trình số 460/TTr-STNMT ngày 26/3/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Đoàn Kết, thị trấn Lam Sơn - Sao
Vàng, huyện Thọ Xuân (sau đây gọi là Dự án) của UBND huyện Thọ Xuân
(sau đây gọi là Chủ dự án) với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban
hành kèm theo Quyết định này.
1230
28 3
2
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Đoàn Kết, thị trấn Lam Sơn - Sao Vàng,
huyện Thọ Xuân của UBND huyện Thọ Xuân.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Thọ Xuân và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND thị trấn Lam Sơn - Sao Vàng (để
giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Đoàn Kết, thị trấn Lam Sơn – Sao
Vàng, huyện Thọ Xuân của UBND huyện Thọ Xuân
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin chung dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Đoàn Kết, thị trấn Lam Sơn –
Sao Vàng, huyện Thọ Xuân của UBND huyện Thọ Xuân
- Địa điểm thực hiện: Thị trấn Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân.
- Chủ dự án: UBND huyện Thọ Xuân
+ Đại diện chủ dự án: BQL dự án đầu tư xây dựng huyện Thọ Xuân
+ Đại diện: (Ông) Đặng Thế Hoan
Chức vụ: Giám đốc Ban
+ Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất:
a. Phạm vi dự án:
- Phạm vi: Khu đất nghiên cứu lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ
1/500, có diện tích khoảng 1,6 ha thuộc địa giới hành chính thị trấn Lam Sơn –
Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, có ranh giới như sau:
+ Phía Đông giáp đường giao thông hiện trạng và khu dân cư thôn Đoàn Kết.
+ Phía Tây giáp khu dân cư thôn Đoàn Kết
+ Phía Nam giáp đất nông nghiệp và đất QH cây xanh -TDTT.
+ Phía Bắc giáp đường giao thông hiện trạng và khu dân cư thôn Đoàn Kết
- Quy mô: Dự án Xây dựng Hạ tầng dân cư Đoàn Kết, thị trấn Lam Sơn,
huyện Thọ Xuân với quy mô khoảng 1,6 ha, trong đó bao gồm các hạng mục:
+ Hạng mục giao thông.
+ Hạng mục cấp - thoát nước - PCCC.
+ Hạng mục cấp điện - chiếu sáng.
- Quy mô sử dụng đất của dự án: Tổng diện tích quy hoạch đất ở:
5.900,5m
2
; Chiếm 36,66% tổng diện tích quy hoạch.
Tổng diện tích quy hoạch đất giao thông: 9.266,9m
2
; Chiếm 57,58% tổng
diện tích quy hoạch.
Tổng diện tích quy hoạch đất cây xanh, sân chơi công cộng: 925,9m
2
;
Chiếm 5,75% tổng diện tích quy hoạch, bình quân 4,2m
2
/người,
- Quy mô dân số của dự án khoảng 220 người.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư:
2
Các hạng mục xây dựng gồm: Thi công xây dựng hệ thống đường giao
thông; hệ thống cấp nước; hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải; hệ thống
cấp điện sinh hoạt - điện chiếu sáng.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường:
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02
vụ trở lên theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
tác động xấu đến môi trường:
- Các tác động chính của dự án chủ yếu trong giai đoạn thi công xây
dựng như: Hoạt động giải phóng mặt bằng, phát quang thực vật, thi công
đường, thi công hệ thống cấp nước, thi công hệ thống thoát nước, hoạt động
vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động của máy móc, thiết bị trên công trường,
hoạt động của công nhân tham gia thi công xây dựng… Các hoạt động này phát
sinh bụi, khí thải, nước thải xây dựng, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn xây
dựng, chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung… tác động đến
dân cư và các yếu tố tự nhiên, xã hội khác.
- Các tác động chính của dự án phát sinh trong giai đoạn vận hành: Từ
các hoạt động xây dựng công trình nhà ở, sinh hoạt của người dân trong khu
vực dự án, giao thông đi lại trên các tuyến đường... Các hoạt động này phát
sinh bụi, khí thải, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy
hại... tác động đến dân cư, môi trường tự nhiên và các yếu tố xã hội khác.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo
các giai đoạn của dự án đầu tư:
3.1. Giai đoạn thi công xây dựng:
3.1.1. Quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 1,4 m
3
/ngày, trong đó:
Nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân 0,82m
3
/ngày; Nước
thải từ quá trình vệ sinh cá nhân (đại tiện, tiểu tiện) 0,58 m
3
/ngày. Nước thải
sinh hoạt chủ yếu chứa thành phần như chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ,
Coliform,…
- Nước thải rửa thiết bị thi công hạng mục công trình khoảng
3,4m³/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: Cặn lơ lửng, dầu mỡ,…
- Lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi công khoảng
39,424 l/s . Thành phần chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,...
3.1.2. Quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
- Bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu thi công các
hạng mục hạ tầng kỹ thuật gồm: Bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án, bụi cuốn theo lốp xe. Thành phần chủ
yếu gồm: bụi, CO, SO
2
, NO
2
, hơi xăng,…
- Bụi và khí thải từ hoạt động thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật
gồm: bụi từ đào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật liệu, thi công công
trình, bụi và khí thải từ các máy móc thiết bị tiêu thụ dầu DO, bụi từ hoạt động
3
vệ sinh móng đường cấp phối đá dăm trước khi láng nhựa, khí thải từ hoạt động
tưới nhựa dính bám và từ lớp mặt đường bê tông nhựa trong quá trình thi công.
Thành phần chủ yếu gồm: bụi, CO, SO
2
, NO
2
, hơi xăng,…
3.1.3. Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 10,6 kg/ngày. Thành phần chủ
yếu là thức ăn thừa của công nhân, nhựa, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa,
vỏ đồ hộp, kim loại...
- Chất thải rắn xây dựng: Chất thải rắn từ quá trình phát quang thảm thực
vật khoảng 2,4 tấn; khối lượng đất bóc phong hóa, nạo vét hữu cơ 2.909,2 m
3
;
vật liệu xây dựng rơi vãi trong quá trình thi công khoảng 387,84 tấn.
3.1.4. Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại gồm giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai đựng dầu
nhớt, pin, ắc quy, nhựa,.. khối lượng khoảng 5,0 kg/tháng.
- Chất thải lỏng nguy hại chủ yếu là dầu máy với lượng khoảng 32 lít
trong quá trình thi công.
3.1.3. Các tác động khác:
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại máy
móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm người dân
sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân thi công tại công trường và
người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
- Chiếm dụng diện tích đất trồng lúa nước, kênh mương và đường giao
thông. Việc thu hồi đất trên ảnh hưởng tới các hộ dân bị mất đất sản xuất nông
nghiệp, đất canh tác, ảnh hưởng tới hoạt động tưới tiêu thủy lợi, khu vực.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố bom mìn tồn lưu; tai nạn lao
động; cháy nổ,...
3.2. Giai đoạn vận hành:
3.2.1. Quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ dự án
khoảng 31.68 m³/ngày (nước thải ăn uống: 9,504 m
3
/ngày; nước thải tắm giặt:
15,84 m
3
/ngày; nước thải nhà vệ sinh: 6,336 m
3
/ngày). Thành phần chủ yếu:
Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ động
thực vật, Coliform,...
- Nước mưa chảy tràn ngày lớn nhất có lưu lượng 147,8 lít/s. Thành
phần chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,…
3.2.2. Quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình phương tiện ra vào dự án; hoạt
động của máy phát điện dự phòng; hoạt động nấu ăn, các công trình xử lý nước
thải… Thành phần bao gồm: Bụi, khí CO, SO
2
, NO
2
, H
2
S, NH
3
,…
3.2.3. Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường:
4
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ khu dân cư khoảng 124
kg/ngày.đêm. Thành phần chủ yếu là túi nilon, giấy, bìa caton, vỏ bao bì, thức
ăn thừa…
- Chất thải phát sinh từ các hoạt động vệ sinh môi trường: Bùn thải từ hệ
thống thu gom, tiêu thoát nước tại dự án khoảng 21,476m
3
đến 35,79m
3
/năm,
tương đương với khoảng 1,9m
3
/tháng đến 2,98 m
3
/tháng.
3.2.4. Quy mô tính chất của chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động của dự án khoảng
1,24kg/ngày. Thành phần bao gồm: pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau
dính dầu...
3.2.5. Các tác động khác:
Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố cháy nổ, hỏa hoạn; sự cố trạm
biến áp, đường điện; sự cố mất an ninh trật tự; sự cố hư hỏng hệ thống thu gom,
xử lý nước thải của dự án.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Giai đoạn thi công xây dựng
4.1.1. Về thu gom và xử lý nước thải:
* Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn gồm:
- Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu (cát, đá,…) được che chắn bằng bạt;
không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại gần mương thoát nước; hạn chế
thấp nhất lượng nước mưa chảy qua khu vực thi công kéo theo bùn đất vào hệ
thống thoát nước chung của khu vực; quản lý dầu mỡ và vật liệu độc hại do các
phương tiện vận chuyển và thi công gây ra.
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa tạm thời, trên đường thoát nước mưa
bố trí hố ga tạm ( kích thước 0,4m x 0,4m x 0,4m để lắng loại bỏ bùn đất,
khoảng cách các hố ga là 30m, sau đó chảy vào hệ thống thoát nước chung của
khu vực.
- Thường xuyên khơi thông, nạo vét cống, rãnh, không để bùn đất, rác
xâm nhập vào đường thoát nước chung của khu vực.
- Thực hiện công tác vệ sinh công trường sau mỗi ngày làm việc nhằm
hạn chế các chất ô nhiễm rơi vãi trên mặt bằng thi công.
* Biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải từ quá trình vệ sinh tay chân, tắm rửa, giặt giũ: được thu gom
xử lý tại 01 hố lắng nước thải có dung tích 1,0 m
3
( kích thước 1,0m x 1,0m x
1,0m), bố trí tại khu lán trại để xử lý trước khi thoát ra hệ thống thoát nước mưa
chung của khu vực hoặc tận dụng để bơm chống bụi khu vực công trường thi
công dự án.
- Nước thải nhà vệ sinh được thu gom, xử lý bằng 02 nhà vệ sinh di động
(mỗi nhà có kích thước: rộng 112cm x dài 177cm x cao 260cm) bố trí tại khu
lán trại công nhân; định kỳ 02 ngày/lần, hợp đồng với đơn vị có chức năng hút
chất thải vận chuyển đi xử lý.
5
* Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Nước thải xây dựng được thu gom về hố lắng nước thải xây dựng có
dung tích 3,0 m
3
(kích thước 1,5m x 2,0m x 1,5m) được lót vải địa kỹ thuật
(HDPE) ở đáy và thành để chống thấm để xử lý trước khi thoát ra hệ thống
thoát nước chung của khu vực của dự án.
4.1.2. Về bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính... theo quy định, bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
- Phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng phải chở đúng trọng tải quy
định của xe và có che phủ bạt phía trên để tránh rơi vãi trong quá trình di
chuyển.
- Bố trí khu vực rửa bánh xe vận chuyển nguyên vật liệu trước khi ra
khỏi khu vực thi công, các xe vận chuyển vật liệu được che phủ kín bạt.
- Phun nước giảm thiểu bụi đất, cát trong quá trình thi công dự án với tần
suất phun tưới nước 04 lần/ngày và có thể tăng nếu phát sinh nhiều bụi; bố trí
công nhân quét dọc tuyến đường vận chuyển nguyên nhiên vật liệu khi để vật
liệu rơi vãi, với tổng dài khoảng 200m về mỗi phía.
4.1.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường:
a. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt
Trang bị 03 thùng nhựa composite dung tích 100 lít/thùng; đặt tại khu
vực lán trại công nhân để thu gom chất thải rắn sinh hoạt của công nhân; hợp
đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý với tần suất 01 ngày/lần.
b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn xây dựng
- Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn xây dựng:
+ Chất thải từ quá trình bóc lớp đất hữu cơ được tập kết tại khu vực
trồng cây xanh khu vực dự án theo quy hoạch để trồng cây, phần bùn đất được
đổ thải tại chân công trình theo biên bản thỏa thuận đổ thải ngày 28/8/2023
giữa Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thọ Xuân và Công ty TNHH
tư vấn thiết kế Tân Thành
+ Thảm phủ thực vật và một số chất thải rắn không tái chế được hợp
đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển và đưa đi xử lý theo quy định.
+ Chất thải rắn như: đất, đá thải, gạch,... được tận dụng làm vật liệu san
lấp mặt bằng các lô đất tại dự án.
+ Chất thải rắn như bìa cát tông, các mẫu sắt thừa,... được thu gom hàng
ngày và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn.
4.1.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại:
Trang bị tối thiểu 02 thùng chứa dung tích 100 lit/thùng, có dán nhãn
mác, nắp đậy theo đúng quy định; 01 thùng chứa chất thải dính dầu mỡ, 01
6
thùng chứa chất thải là pin, ắc quy; lưu trữ tạm tại góc trong khu lán trại; định
kỳ 01 lần/quá trình thi công, hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom xử lý.
Đối với chất thải lỏng nguy hại yêu cầu hợp đồng với các cơ sở có chức
năng thực hiện thay dầu và bảo dưỡng tại gara của cơ sở.
4.1.5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và các sự cố
môi trường:
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung:
+ Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng nhằm đảm bảo an toàn trong thi
công và đảm bảo các quy chuẩn về môi trường.
+ Hạn chế tối đa các máy móc, phương tiện thi công hoạt động đồng thời.
+ Các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công phải đảm bảo độ rung
nằm trong giới hạn cho phép QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về độ rung.
- Biện pháp giảm thiểu tác động do tai nạn lao động, tai nạn giao thông:
+ Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trong quá trình thi
công theo quy định; bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
+ Phương tiện vận chuyển sử dụng đảm bảo các quy định về đặc tính kỹ
thuật, tuân thủ theo đúng tuyến đường vận chuyển đã được phê duyệt; quá trình
tập kết nguyên vật liệu tránh tập trung vào một thời điểm, không vận chuyển vào
giờ đi làm, tan làm của công nhân trong khu công nghiệp.
+ Trong điều kiện trời mưa lớn đơn vị thi công cần dừng toàn bộ quá
trình thi công để đảm bảo an toàn cho công nhân cũng như máy móc, thiết bị.
+ Lắp biển báo công trường đang thi công tại những nơi phù hợp, dễ
quan sát.
- Biện pháp giảm thiểu tác động do sự cố cháy nổ:
Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn
về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn; trang bị các phương tiện (bình bọt chữa
cháy, máy bơm nước, vòi phun,…) tại khu vực lán trại để phòng ngừa ứng phó
sự cố cháy nổ khi thi công.
4.2. Giai đoạn vận hành
4.2.1. Về thu gom và xử lý nước thải:
* Trách nhiệm của Chủ đầu tư/Chính quyền địa phương:
- Thiết kế thoát nước mưa đi riêng với hệ thống thoát nước thải; thi công
tuyến cống thoát nước mưa và hướng thoát nước theo đúng thiết kế;
- Đấu nối toàn bộ nước mưa, nước thải phát sinh từ các hộ dân về hệ
thống thoát nước mưa, nước thải chung của dự án.
- Yêu cầu các hộ gia đình đầu tư xây dựng bể tự hoại cải tiến; thiết bị
tách dầu mỡ để xử lý nước thải vệ sinh tại hộ gia đình.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom nước thải, đặt sẵn các vị trí
điểm đấu nối tại mỗi hộ gia đình để các hộ gia đình đấu nối với hệ thống thoát
nước chung theo Mặt bằng quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Hạ tầng kỹ
7
thuật khu dân cư Đoàn Kết, thị trấn Lam Sơn – Sao Vàng, huyện Thọ Xuân
được Chủ tịch UBND huyện Thọ Xuân phê duyệt Quyết định số: 2197/QĐ-
UBND ngày 14 tháng 4 năm 2023.
+ Hợp đồng với đơn vị chức năng nạo vét định kỳ các hố ga để loại bỏ
rác, cặn lắng, bùn thải, vận chuyển xử lý đúng quy định.
* Trách nhiệm của các hộ dân:
Đầu tư xây dựng bể tự hoại cải tiến dung tích tối thiểu 3m
3
/bể và thiết bị
tách dầu mỡ để xử lý nước thải vệ sinh tại hộ gia đình. Nước thải từ khu vực ăn
uống tại các hộ được xử lý qua thiết bị tách dầu mỡ để tách dầu mỡ; nước thải
vệ sinh được xử lý qua bể tự hoại cải tiến (thường xuyên bổ sung chế phẩm xử
lý bể tự hoại); Nước thải từ khu vực tắm rửa, giặt giũ tại các hộ được xử lý qua
bể lắng cặn để lắng cặn trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom và thoát nước
thải chung của khu vực dự án.
4.2.2. Về bụi, khí thải:
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư/Chính quyền địa phương:
+ Trồng cây xanh tại khu khuôn viên cây xanh theo quy hoạch và trồng
cây dọc hai bên các tuyến đường giao thông, tại các vị trí quy hoạch cây xanh.
+ Hợp đồng với đơn vị có chức năng thường xuyên quét dọn các tuyến
đường trong khu dân cư nhằm giảm thiểu bụi bốc bay theo lốp bánh xe; những
ngày nắng nóng phun nước tưới cây, rửa đường trong khu dân cư bằng xe tưới
nước chuyên dụng;
+ Nạo vét định kỳ hệ thống cống rãnh; kiểm tra sửa chữa, khắc phục các
vị trí hư hỏng.
- Trách nhiệm của các hộ dân: Chủ động vệ sinh hàng ngày đối với khu
vỉa hè trong phạm vi phía trước mỗi khu nhà; để rác thải đúng quy định về
thời gian và địa điểm; đối với khu vực nhà bếp phải trang bị bộ phận hút, lọc
khói bếp trước khi thải ra môi trường; Bổ sung chế phẩm khử mùi đối với các
bể phốt xử lý nước thải sinh hoạt.
4.2.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường:
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư/Chính quyền địa phương:
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức người dân
về thu gom, phân loại CTR cho người dân trong khu dân cư.
+ Yêu cầu các hộ gia đình trong khu dân cư phải thu gom rác, phân loại tại
nguồn và đựng vào bao bì, thùng đựng rác để đúng nơi quy định.
+ Bố trí khu tập kết rác thải tập trung diện tích 20 m
2
tại khu đất trồng cây
xanh để thu gom rác thải, sau đó hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển
đi xử lý theo quy định.
+ Đối với bùn cặn phát sinh từ các hố gas, hệ thống thu gom nước mưa,
thu gom, xử lý nước thải tập trung, định kỳ, hợp đồng với đơn vị có chức năng
để nạo hút theo quy định.
8
+ Hợp đồng với đơn vị môi trường có chức năng thu gom rác thải từ khu
tập kết đưa đi xử lý.
- Trách nhiệm của các hộ dân:
Thực hiện việc phân loại rác thải tại nguồn; bố trí các thùng chứa chất
thải sau phân loại, tập kết chất thải rắn đúng nơi, đúng thời gian quy định;
không được vứt bừa bãi ra vỉa hè, lòng đường.
4.2.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại:
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư/Chính quyền địa phương:
+ Bố trí ít nhất 02 thùng thu gom rác thải nguy hại/điểm tập kết có nắp
đậy, dán nhãn theo quy định. Các điểm tập kết chất thải nguy hại được bố trí tại
các nhà văn hóa thôn, trung tâm y tế của xã hoặc khu công sở của UBND xã và
phải được quản lý chặt chẽ.
+ Tuyên truyền, phổ biến các quy định, cách thức thu gom, phân loại,
quản lý chất thải nguy hại để người dân thực hiện việc thu gom theo đúng
quy định.
+ Định kỳ hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo đúng
quy định.
- Trách nhiệm của các hộ dân: Thu gom, lưu giữ và tập kết chất thải
nguy hại đúng nơi quy định; không được để lẫn cùng chất thải rắn sinh hoạt
thông thường; không được vứt bừa bãi ra vỉa hè, lòng đường.
4.2.5. Các công trình và biện pháp giảm thiểu tác động khác:
- Tiếng ồn, độ rung:
+ Hạn chế các xe có tải trọng lớn lưu thông trên các tuyến đường trong khu
vực dự án.
+ Trồng các dải cây xanh hai bên đường để giảm thiểu tiếng ồn lan
truyền đi xa.
+ Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng mặt đường để giảm tiếng ồn sinh ra
do sự tương tác giữa lốp ô tô với mặt đường.
- Phòng chống cháy nổ:
Thiết kế và lắp đặt hệ thống chữa cháy theo đúng quy định của Nhà
nước; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức về công tác PCCC
đối với các hộ gia đình, các nhà đầu tư thành viên; bố trí các họng lấy nước
phòng cháy chữa cháy có sẵn, thuận tiện sử dụng khi cần thiết; bố trí các trục
đường có ống cấp nước chính đặt các trụ cứu hỏa, ưu tiên đặt các trụ cứu hỏa
ở ngã ba, ngã tư để thuận tiện cho xe cứu hỏa lấy nước chữa cháy.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Theo điểm b, khoản 2, Điều 111, Luật BVMT 2020, Điều 97, Nghị định
08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Đoàn Kết,
thị trấn Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân của Ban Quản lý dự án đầu tư
9
xây dựng huyện Thọ Xuân không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc và
giám sát môi trường.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1230/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án hạ tầng khu dân cư Đoàn Kết, thị trấn Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân của Ủy ban nhân dân huyện Thọ Xuân

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1230/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×