• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1117/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Đại Đồng, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2045

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 25/04/2025 09:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1117/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Lan Anh
Trích yếu: Về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Đại Đồng, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1117/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1117/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1117/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Nam Định, ngày tháng 4 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới
Đại Đồng, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định đến năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt quản quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP
ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số
37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt quản quy
hoạch đô thị Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Thông số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng về
vệc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng quy
định về hồ nhiệm vụ hồ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy
hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng
và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ văn bản số 7040/BXD-QHKT ngày 24/12/2024 của Bộ Xây dựng về
việc tham gia ý kiến đối với quy hoạch chung đô thị mới Đại Đồng, huyện Giao
Thuỷ, tỉnh Nam Định đến năm 2045;
Căn cứ Thông báo số 04/TB-UBND ngày 19/01/2021 của UBND tỉnh Nam
Định về việc lập quy hoạch chung đô thị mới Đại Đồng, huyện Giao Thủy, tỉnh
Nam Định đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 19/5/2023 của UBND tỉnh Nam
Định về việc phê duyệt nhiệm vụ dự toán Quy hoạch chung đô thị mới Đại
Đồng, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-UBND ngày 13/8/2024 của UBND tỉnh Nam
Định về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện Hải Hậu - Giao Thuỷ
đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050;
1117
23
2
Căn cứ văn bản số 63/UBND-VP5 ngày 15/01/2025 của UBND tỉnh Nam
Định về việc gia hạn thời gian lập quy hoạch chung đô thị mới Đại Đồng, huyện
Giao Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2045;
Xét Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 21/5/2024 của Hội đồng nhân dân
huyện Giao Thuỷ về việc thông qua đồ án quy hoạch chung đô thị mới Đại Đồng,
huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2045;
Xét văn bản số 52/SXD-QH ngày 13/3/2025 của SXây dựng về việc thẩm
định đồ án quy hoạch chung đô thị mới Đại Đồng, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam
Định đến năm 2045;
Theo đề nghị của UBND huyện Giao Thủy tại Tờ trình số 76/TTr-UBND
ngày 17/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Đại Đồng, huyện Giao Thuỷ,
tỉnh Nam Định đến năm 2045, với nội dung sau:
I. TÊN ĐỒ ÁN
Quy hoạch chung đô thị mới Đại Đồng, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định
đến năm 2045.
II. THÀNH PHẦN BẢN V
1. Sơ đồ v trí và mi liên h vùng (QH - 01).
2. Bản đồ hin trng s dụng đất, kiến trúc cnh quan h thng h tng
hi (QH - 02).
3. Bản đồ hin trng h thng h tng k thut bo v môi trường (QH -
03A).
4. Bản đồ đánh giá tổng hợp đất xây dng (QH - 03B).
5. Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (QH - 04).
6. Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị (QH - 05).
7. Bản đồ quy hoch s dụng đất đô thị theo các giai đon quy hoch (QH -
06).
8. Bản đồ định hướng phát trin h thng giao thông (QH - 07).
9. Bản đồ định hướng chun b k thut (QH - 08).
10. Bản đồ định hướng cp nước (QH - 09).
11. Bản đ định hướng cấp điện, cung cấp năng lượng h tng vin thông
th động (QH - 10).
12. Bản đồ định hướng thoát nước thi và x nước thi, qun cht thi
rắn, nghĩa trang (QH - 11).
13. Thiết kế đô thị (QH - 12).
3
III. MỤC TIÊU, TÍNH CHẤT VÀ ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
1. Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch chung đô thị mới Đại Đồng, huyện Giao
Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2045.
2. Phạm vi, ranh giới, quy mô lập quy hoạch:
- Phm vi: Toàn b đất thuộc địa gii hành chính xã Hng Thun.
- Ranh gii quy hoạch được xác định c th như sau:
+ Phía Bc: giáp sông Hng
+ Phía Nam: giáp xã Giao Lc, Giao Thanh
+ Phía Đông: giáp xã Giao Hương, xã Giao Thanh
+ Phía Tây: giáp xã Bình Hòa, th trn Giao Thu
- Quy mô din tích lp quy hoch: khong 1.455 ha.
3. Mục tiêu, tính chất
3.1. Mc tiêu
- C th hóa các ni dung ca Quy hoch tỉnh Nam Định thi k 2021 - 2030
tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoch xây dng vùng liên huyn Hi Hu - Giao
Thủy đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tng th phát trin h
thống đô thị tnh và các quy hoch ngành khác có liên quan.
- Xác định vùng đt thích hợp để phát triển không gian đô th, xây dng các
khu chức năng mới phù hp vi tiềm năng lợi thế để thu hút đầu thúc đy phát
trin kinh tế - xã hi.
3.2. Tính cht
- trung tâm kinh tế - văn hóa, thương mi dch v tiểu vùng phía Đông
Bc ca huyn Giao Thu.
- trung tâm du lch ngh ng sinh thái gn vi nông nghip công ngh
cao.
4. Động lực phát triển
- mt trong nhng trung tâm kinh tế, dch v ca huyn h thng giao
thông thun li và tiếp giáp khu vực vùng đệm Vườn Quc gia Xuân Thy, có nn
tng phát trin dch vụ, thương mi, du lch ngh ng, du lch sinh thái, trung
tâm nghiên cu.
- Định hướng phát trin không gian ca th trn ly trc kết ni tuyến đường
b ven biển đến th trn mi Giao Thủy, là trung tâm đ phát trin không gian cho
đô thị.
- y dng cm công nghip Hng Thun quy 75ha. Nm tại phía Đông
Bc ca đô thị Đại Đồng, giáp tuyến đường trc chính của đô thị. Phát trin vùng
lúa đặc sn (nếp cái hoa vàng) đến năm 2030.
4
- Bo tn, phát huy giá tr bn sắc văn hóa truyền thống, các di tích đã xếp
hng gn vi phát trin du lịch như di tích lịch s Hoành Nha - Giao Tiến, chùa
Hà Cát - Hng Thun.
IV. CH TIÊU KINH T - K THUT
1. Quy mô dân số
- Quy dân s: D báo dân s đô thị Đại Đồng đến năm 2030 khong
18.000 người, đến năm 2045 khoảng 27.000 người.
- Lao đng khu vc quy hoch s thay đổi theo hướng ng dần t trng
khu vc công nghip - xây dng, khu vc dch v - thương mại - du lch gim
mnh khu vc nông, lâm, thy sn.
2. Dự báo chỉ tiêu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
Ch tiêu kinh tế - k thut tuân th theo QCVN 01:2021/BXD Quy chun k
thut Quc gia v Quy hoch xây dng các tiêu chun, quy chun liên quan
đối với đô thị loi V.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ, THIẾT KẾ
ĐÔ THỊ
1. Định hướng phát triển đô thị
- Giai đoạn đến năm 2030: Phát triển đô thị Đại Đồng (đô thị loi V) mt
trong nhng trung tâm kinh tế hội, thương mi dch v tiểu vùng phía Đông
Bc ca huyn Giao Thu.
- Định hướng đến năm 2045: Trở thành đô thị kinh tế mới năng đng,
trung tâm dch v - thương mại, dch v du lch, ngh ng sinh thái và công
nghip quan trng ca huyn Giao Thu.
2. Phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị
Trên s v địa hình, cnh quan t nhiên, khung giao thông phương án
nghiên cứu, khu đô th mới Đại Đồng quy hoch phát trin theo 3 khu chức năng
như sau:
2.1. Khu trung tâm: khu trung tâm hành chính - chính trị, thương mại,
dch vụ, trung tâm văn hoá, TDTT, vui chơi gii trí mi của đô thị Đại Đồng. Quy
mô din tích 477,67ha, chiếm 32,83% diện tích toàn đô th.
2.2. Khu đô thị thương mại dịch vụ phía Tây:khu vực đô thị ca ngõ phía
Tây vi các chức năng phát triển v dch vụ, thương mại, công cộng, vui chơi giải
trí ven sông Hng gn vi phát triển dân cư; khu vc không gian gn kết vi
th trn Giao Thu. Quy mô din tích 543,12ha, chiếm 37,33% diện tích toàn đô
th.
2.3. Khu đô thị công nghiệp, nông nghiệp sinh thái phía Đông: Là khu vực đô
th dch v, công nghiệp, đô th sinh thái cửa nphía Đông. Quy diện tích
434,17ha, chiếm 29,84% din tích toàn đô thị.
5
3. Chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định
hướng phát triển đối với từng khu chức năng
3.1. Khu trung tâm: D báo dân s đến năm 2030 khoảng 7.000 người; Đến
năm 2045 khoảng 10.000 người. Mật đ dân s (theo din tích xây dựng) đt
khoảng 4.682 người/km
2
.
Định hướng phát trin:
- Xây dng khu trung tâm mi ca th trấn sôi động, tiện nghi theo ng
trc Bc Nam trc kết ni liên huyn vi các công trình công cng cấp đô thị
và đơn vị .
- To trc cnh quan ven sông Hng, sông Cồn Tư với các đim dch v công
cng hp dn gn với các điểm dch v, bến thuyn du lch theo tuyến đường sông,
đồng thi kết ni vi trục trung tâm để tạo điểm nhấn cho toàn đô thị.
- Tuyến đường Đông y được xác đnh trong Quy hoch tỉnh, hướng tuyến
đảm bo tránh tối đa việc tác động tới dân hiện hữu. Đề xut b trí các công
trình công cng, dch vụ, đô th mi, t chc to điểm nhn quan ti khu vực điểm
giao ca trục Đông Tây và Bắc Nam mi.
- Phát huy giá tr công trình di tích cp Quốc gia Đền - chùa Cát đảm
bo các yêu cu bo tn, tôn to phát huy các giá tr di ch theo Lut di sản văn
hóagn kết vi các hoạt động du lịch văn hóa tạo nên s hp dn của đô thị.
3.2. Khu đô thị thương mại dịch vụ phía Tây: D báo dân s đến năm 2030
khoảng 7.000 người; Đến năm 2045 khoảng 12.000 người. Mật độ dân s (theo
din tích xây dựng) đạt khoảng 5.563 người/km
2
.
Định hướng phát trin:
- Hình thành khu dch v đô thị ca ngõ phía Tây vi các trung tâm dch v
thương mi, hn hợp, khu đô thị sinh thái mi trên các tuyến trc quan trng.
- Khai thác không gian ven sông làm du lch ngh ng sinh thái, kết hp
vi bến thuyền và các điểm dch v du lch theo tuyến đường sông.
- Gn kết ng không gian phát trin th trn Giao Thu, to nên mt khu vc
đô thị sinh thái hp dn có tính b tr và kết ni lin mạch liên đô thị.
- Ci to chỉnh trang các khu dân cư hin hu, nâng cp ci thin h thng h
tng k thut cho các thôn xóm, b sung các công trình h tng hội đảm bo
tiêu chuẩn đô thị loi V.
3.3. Khu đô thị công nghiệp, nông nghiệp sinh thái phía Đông: D báo dân s
đến năm 2030 khoảng 4.000 người; Đến năm 2045 khoảng 5.000 người. Mật độ
dân s (theo din tích xây dựng) đạt khoảng 2.143 người/km
2
.
Định hướng phát trin:
- Xây dng phát triển khu đô thị phía Đông gắn vi dch v du lch sinh thái,
th thao ven sông Hng, nông nghip chất lượng cao hoạt động sn xut cm
công nghip Hng Thun.
6
- Trên các tuyến trc chính, tuyến liên huyn mi b trí các công trình công
cng cấp đơn vị , dch v thương mại, xây dng phát trin các khu vực dân
mi, chnh trang ci tạo các cơ sở h tầng các điểm dân cư hiện hu.
- Khai thác không gian sinh thái ngoài đê làm công viên chuyên đ kết hp
dch vụ, vui chơi giải trí, th thao.
- B trí đất quc phòng khong 10 ha phù hp với định hưng quy hoạch đất
quc phòng thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Phân vùng kiến trúc cảnh quan đô thị
Không gian kiến trúc cảnh quan trên địa bàn được phân chia thành 04 vùng
chính, c th như sau:
4.1. Vùng cnh quan khu vực đô th hin trng: Chuyển đổi hình nông
thôn thành hình đô th vi mật độ trung bình. To liên kết tích cc gia các
khu hin hu và khu vc phát trin mi.
4.2. Vùng cảnh quan đô thị d kiến phát trin mi: Hình thành đô thị mật độ
xây dng thấp đến trung bình, hình thái nhà song lp, bit th chiếm t l ln.
Các trục chính đô thị, các nút giao thông quan trng hình thành các công trình t
hp chức năng vi quy mô, tng cao ln, tạo điểm nhấn định hướng v không
gian. Các khu vực trung tâm hành chính, thương mại, dch v, xây dng công trình
vi quy mô ln, ch tiêu s dụng đất cao.
4.3. Vùng cnh quan sn xut nông nghip: Mật đ xây dng tng cao
thp, hn chế m rộng quy đất . Công trình nhà dạng sinh thái vườn, kết
hp gia chức năng ở vi các chức năng sản xut nông nghip.
4.4. Vùng cnh quan t nhiên: các khu vc kênh, hồ, sông được duy trì,
bo v, tránh xâm phm ảnh hướng đến kết cu, hình thái, tính liên tc, tính tun
hoàn. Trong vùng này không xây dng các công trình kiên c, ch cho phép xây
dng công trình giao thông và h tng phc v sn xut nông nghip.
5. Định hướng tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, Không
gian m, cây xanh, mặt nước, quảng trường, điểm nhấn đô thị
5.1. Khu trung tâm đô thị
- Trung tâm hành chính tng hp: Khu vc trung tâm của đô thị, phía Nam
quảng trường mi.
- Trung tâm th dc - th thao: Khu vực trung tâm đô thị, phía Bc công viên
mi.
- Trung tâm văn hóa: Tại v trí giáp công viên mi.
- Trung tâm Thương mại dch v: Khu vực trung tâm đô th, dc trục đường
chính và các cửa ngõ phía Đông, Tây đô thị.
- Trung tâm công viên cây xanh: Khu vc phía Nam trung tâm th dc th
thao mi gn kết vi tuyến cnh quan kênh Cn Nhì, Cồn Tư.
- Trung tâm phát trin du lch sinh thái: Khu vc phía Bc giáp sông Hng
7
- Trung tâm phát trin công nghip: CCN Hng Thuận, phía Đông của đô thị.
5.2. Cửa ngõ đô thị
- Ca ngõ phía Tây: Quy hoch phát trin các d án thương mại, dch v đầu
mi, t chc các công trình có quy mô ln, th hiện được tính hiện đi ca một đô
th mi hình thành.
- Cửa ngõ phía Đông: khu vc nhiu tiềm năng phát triển, b trí các
công trình dch v thương mi quy mô, khi tích ln vi kiến trúc hiện đại,
động lc kinh tế chính của đô thị.
- Ca ngõ phía Nam: khu vc phát trin nông nghiệp, vùng đệm xanh
tiếp giáp với Vườn Quc gia Xuân Thy.
5.3. Không gian m, quảng trường
- Khu vc t hợp trung tâm đô thị mi: Kết ni cnh quan t sông Hng sang
không gian khu vc quảng trường, trung tâm th dc th thao.
- Hình thành công viên đô thị gn vi kênh Cn Nhì, kênh Cồn giúp tiêu
thoát nước và điều hòa khí hu.
5.4. Điểm nhấn đô thị
- Khu vc t hợp trung tâm đô thị mi: Hình thành công viên, quảng trường
(không gian m) ti lõi trung tâm. Các công trình công cng xung quanh xây dng
vi khi tích lớn. Trung tâm thương mại, dch v xây dng quy mô cao tng, hình
thái kiến trúc hiện đại, phát triển đô thị mới năng động, tươi trẻ.
- Khu vc cửa ngõ phía Tây, phía Đông: Xây dng t hp công trình khi
tích ln, cao tng, xây dng cng chào đô thị, đánh dấu điểm đến đô thị.
- Các nút giao: Xây dng các công trình hn hợp, đảo giao thông (quy
nh) vi các công trình biểu tượng.
- Khu vực di tích đình, đền, chùa: B trí công viên, quảng trường không
gian m trước di tích.
6. Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước
- Không gian công viên cây xanh, mặt nước được phân b cấp đô thị đến cp
đơn vị ở. Các công viên đô thị, đơn vị đưc b trí v trí trung tâm đô thị, trung
tâm các đơn vị . Kết hp công viên cây xanh vi các thành phn cnh quan mt
c t nhiên. T chc các di cây xanh, công viên tuyến để kết ni các thành
phn cnh quan sinh thái nông nghip - công viên đô thị - mặt nưc (sông, h).
- H thng mặt nước t nhiên được lưu giữ, bo v, kết hp vi các công viên
nhân to, h thng quảng trường, gia tăng giá trị v cnh quan và tính sinh thái cho
đô thị.
VI. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO CÁC GIAI
ĐOẠN QUY HOẠCH
Tổng diện tích đất tự nhiên khoảng: 1.454,96 ha, trong đó đến năm 2045:
8
- Khu đất phát triển xây dựng đô thị khoảng 662,55 ha, chiếm 45,54% diện
tích tự nhiên, gồm: Khu đất dân dụng khoảng 268,6 ha, chiếm 40,54% diện tích
đất xây dựng; Khu đất ngoài dân dụng khoảng 393,95 ha, chiếm 59,46% diện tích
đất xây dựng.
- Khu đất nông nghiệp và chức năng khác khoảng 792,41 ha chiếm 54,46%
diện tích tự nhiên gồm: Sản xuất nông nghiệp khoảng 563,5 ha chiếm 71,11%;
Khu chức năng sdụng đất mặt nước, hồ, ao, đầm, Sông, suối, kênh, rạch, kênh
mương thủy lợi và dữ trữ phát triển khoảng 228,91 ha chiếm 28,89%.
BẢNG THỐNG KÊ SỬ DỤNG ĐẤT QUY HOẠCH THEO GIAI ĐOẠN
Danh mục chức năng sử
dụng đất
Năm 2030
Năm 2045
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Tổng diện tích tự nhiên (A+B)
1.454,96
100,00
1.454,96
100,00
Khu đất xây dựng (I+II)
450,95
100,00
662,55
100,00
Dân dụng
177,54
39,37
268,60
40,54
Nhóm nhà
123,24
27,33
151,57
22,88
Hỗn hợp, dịch vụ nhóm nhà ở
10,85
2,41
53,58
8,09
Giáo dục
8,26
1,83
12,02
1,81
Dịch vụ công cộng cấp đô thị
7,85
1,74
9,98
1,51
Cơ quan, trụ sở
4,77
1,06
4,77
0,72
Cây xanh sử dụng công cộng
6,15
1,36
12,35
1,86
Giao thông đô thị
13,60
3,02
20,83
3,14
Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô
thị
2,82
0,63
3,50
0,53
Khu đất ngoài dân dụng
273,41
60,63
393,95
59,46
Sản xuất công nghiệp, kho
tàng
50,55
11,21
80,12
12,09
Dịch vụ, du lịch
21,82
4,84
49,74
7,51
Cây xanh chuyên dụng
12,16
2,70
14,56
2,20
Cây xanh sử dụng hạn chế
75,52
16,75
102,46
15,46
Di tích, tôn giáo
7,65
1,70
7,65
1,15
An ninh
0,87
0,19
0,87
0,13
Quốc phòng
10,00
2,22
10,00
1,51
Giao thông đối ngoại
82,93
18,39
116,64
17,61
Nghĩa trang, nhà tang lễ
11,91
2,64
11,91
1,80
Khu nông nghiệp chức
năng khác
1.004,01
100,00
792,41
100,00
Sản xuất nông nghiệp
795,62
79,25
563,50
71,11
Hồ, ao, đầm
11,57
1,15
2,41
0,30
Sông, suối, kênh, rạch, kênh
mương thủy lợi
196,82
19,60
157,25
19,85
Dự trữ phát triển
69,25
8,74
9
VII. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông
1.1. Giao thông đối ngoại
- Nâng cấp, cải tạo luồng lạch sông Hồng đạt cấp I tạo điều kiện thuận lợi
cho tàu thuyền qua lại.
- Đến năm 2030, bổ sung cảng Hồng Thuận trên sông Hồng (hàng hoá kết
hợp du lịch).
- Mạng lưới đường giao thông đối ngoại tuân thủ hướng tuyến, quy đã
được xác định trong quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến
năm 2050. Nâng cấp tuyến Đường tỉnh 489 đạt tiêu chuẩn đường đô thị.
1.2. Giao thông đối nội
- Đường chính đô thị gồm 2 trục chính, cụ thể:
+ Đường trục chính Đông - Tây quy mô mặt cắt rộng 59m;
+ Đường trục chính Bắc - Nam quy mô mặt cắt ngang rộng 34m (đoạn đi qua
trung tâm đô thị) và 24m (đoạn đi ngoài đô thị).
- Đường liên khu vực: Gồm 02 tuyến quy hoạch mới kết nối các tiểu khu, các
khu chức năng trong đô thị, tuyến có quy mô mặt cắt ngang rộng 28m.
- Đường khu vực: các đường chia tạo các phân khu. Dưới cấp đường
này, đồ án chỉ gợi ý hướng tuyến, quy định tỷ trọng giao thông để các quy hoạch
chi tiết dự án đầu tư tiếp tục nghiên cứu thực hiện. Đối với tuyến mở mới quy
hoạch rộng 15,5m ÷ 25m. Đối với các đường đi qua khu vực hiện trạng dân cư hạn
chế mmới, chủ yếu mở rộng tuyến đã có, đảm bảo quy mô đường từ 2 làn xe, ưu
tiên kết nối đến các khu vực chức năng đô thị.
- Đường huyện: Liên kết khu vực bên trong với khu vực bên ngoài đô thị,
quy hoạch tuyến quy mô mặt cắt ngang rộng 11m và đường rộng 9m.
- Đường đê sông Hồng: Nâng cấp cải tạo tuyến đường đê với nền đường rộng
8m, mặt đường rộng 6m.
- Đối với các tuyến dân hiện trạng tôn trọng cấu trúc đường hiện có, cải
tạo mở rộng khi điều kiện các tuyến chính đạt lộ giới 7,5m÷9m. Mặt cắt tối
thiểu đường cải tạo chỉnh trang quy hoạch mới qua khu vực dân hiện hữu
(thực hiện theo các dự án riêng).
1.3. Các công trình đầu mối giao thông
- Bãi đỗ xe: xây dựng 04 bãi đỗ xe đô thị tập trung tại các phân khu với tổng
quy mô khoảng 3,5ha.
- Cải tạo, xây dựng mới cầu qua kênh phù hợp theo cấp hạng đường quy
hoạch.
10
1.4. Giao thông công cộng, giao thông tĩnh
Nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng các điểm dừng đỗ trên tuyến đảm bảo
khoảng cách giữa các điểm từ 500-700m, tạo thành mạng lưới giao thông công
cộng hoàn chỉnh, đảm bảo phục vụ đầy đủ nhu cầu đi lại của người dân.
2. Định hướng san nền, thoát nước mưa
2.1. San nền
- Đối với khu vực hiện trạng: Cải tạo cục bộ nền khi xây dựng công trình mới
cải tạo công trình đảm bảo hài hoà với cao độ nền xung quanh không
được ảnh hưởng tới thoát nước chung của khu vực.
- Đối với khu vực y mới: Tôn nền đến cao độ an toàn, kết nối hài hòa với
khu vực hiện trạng, đảm bảo độ dốc tnhiên thoát nước tchảy. Cao độ san nền
hoàn thiện thấp nhất: +1,8m; Cao độ san nền hoàn thiện cao nhất: +2,7m.
2.2. Thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước a hoạt động theo chế độ tự chảy, thoát nhanh, triệt
để chiều dài mạng lưới ngắn nhất. Độ dốc cống thoát nước mưa bám sát địa
hình để giảm độ sâu chôn cống, giảm khối lượng đào đắp xây dựng cống. Hạn chế
giao cắt với các công trình ngầm khác.
- Khu vực quy hoạch bao gồm 4 lưu vực chính: Lưu vực 1: thoát ra kênh Cồn
Nhất; Lưu vực 2: thoát ra kênh Cồn Nhì; Lưu vực 3: thoát ra kênh Cồn Tư; Lưu
vực 4: thoát ra kênh Cồn Năm, sau đó cùng thoát ra ngoài sông Hồng qua các cống
dưới đê.
- Đối với khu vực hiện trạng cải tạo: Thoát chung, dài hạn cải tạo thành hệ
thống nửa riêng; Đối với khu vực xây mới: Thiết kế hệ thống thoát nước mưa
riêng hoàn toàn, chế độ tiêu thoát tự chảy.
3. Định hướng Cấp nước
3.1. Nguồn và giải pháp cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước: Giai đoạn (2023-2030): 6.000 m3/ngđ; Giai đoạn
(2031-2045): 9.000 m3/ngđ.
- Nguồn cấp nước được đấu nối từ nhà máy nước Giao Thuỷ đặt tại thị trấn
Giao Thuỷ, cụ thể:
+ Nhà máy nước Giao Thuỷ giai đoạn (2023-2030) công suất 30.000 m3/ngđ,
giai đoạn (2031-2045) công suất 40.000 m3/ngđ, nguồn nước sông Ninh Cơ.
+ Trạm m tăng áp Bình Hòa giai đoạn (2023-2030) công suất 15.000
m3/ngđ, giai đoạn (2031-2045) công suất 25.000 m3/ngđ, nguồn nước sạch lấy từ
nhà máy nước Giao Thủy.
3.2. Cấp nước phòng cháy chữa cháy
11
- Công trình phòng cháy, chữa cháy: Bố trí mạng lưới trụ sở các đội Cảnh sát
phòng cháy chữa cháy với bán kính phục vụ tối đa 3km đối với khu vực
trung tâm đô thị 5 km đối với các khu vực khác. Đối với các khu vực đô thị
hiện hữu không đảm bảo bán kính phục vcủa đội Cảnh sát PCCC CNCH
phải giải pháp tính toán cân đối, bố trí quỹ đất bổ sung hoặc bổ sung các trụ sở
trên trong các dự án khu đô thị mới;
- Trên mạng đường ống cấp nước đô thị, dọc theo các đường phố phải bố trí
các họng lấy nước chữa cháy đảm bảo khoảng cách tối đa giữa các họng không
lớn hơn 400m. Khoảng cách tối thiểu giữa họng và tường các ngôi nhà 5m.
Họng cứu hỏa bố trí trên vỉa hè đảm bảo khoảng cách tối đa giữa các họng đến
mép đường là 2,5m.
4. Định hướng cấp điện
- Nguồn điện: Nâng công suất trạm 110kV Giao Thủy lên 40+63MVA, dự
kiến nguồn cấp chính cho khu vực quy hoạch thông qua 2 lộ 22kV hiện liên
kết với 2 lộ 22kV của trạm 110kV Giao Thanh.
- Vị trí đặt trạm biến áp hướng tuyến lưới điện sẽ được cụ thể, điều chỉnh
khi triển khai dự án công trình được quan thẩm quyền chấp thuận bằng
văn bản.
5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
- Từng bước ngầm hóa và thay thế nâng cấp hệ cáp mạng cũ thành mạng mới,
đáp ứng yêu cầu của vận hành Iternet vạn vật (IOT), xây dựng đô thị thông minh
bền vững.
- Phát triển hạ tầng mạng thông tin di động 5G, 6G thay thế dần tới 30% các
mạng hiện nay, đảm bảo phạm vi phủ sóng 100% đô thị nông thôn.
6. Hệ thống thu gom, xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
6.1. Thu gom, xử lý nước thải
- Công nghệ xử lý nước thải sẽ được quyết định trong giai đoạn lập dự án đầu
tư xây dựng, ưu tiên chọn lựa công nghệ hiện đại, chiếm ít diện tích đất.
- Nước thải sinh hoạt: Phải được thu gom, xử tại c trạm xử nước thải
tập trung trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Tại các khu vực chưa hệ thống thoát
nước xử thải tập trung, nước thải sinh hoạt phải được xử trước khi xả vào
hệ thống thoát nước chung.
- Nước thải công nghiệp phải được thu gom xử riêng đạt quy chuẩn
trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải y tế từ các bệnh viện, sở y tế: Phải được xử lý đạt quy chuẩn
môi trường trước khi xả ra mạng lưới thoát nước.
- Nước thải công nghiệp: Dự kiến quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn
toàn, các trạm xử nước thải riêng, công nghệ xử phù hợp với tính chất
nước thải công nghiệp.
12
- Hệ thống thoát nước dự kiến hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Nước
thải được thu gom bằng mạng lưới cống thoát nước thải, qua các trạm bơm nước
thải và dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung.
6.2. Quản lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường và nghĩa trang
6.2.1. Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR)
- CTR đô thị phải được phân loại tại nguồn thải thành các chất hữu
cơ trước khi thu gom, vận chuyển đến khu xử lý CTR của vùng.
- Trong giai đoạn đến năm 2030, dự kiến quy hoạch khu xử chất thải rắn
thị trấn Quất Lâm công suất khoảng 400 tấn rác thải sinh hoạt/ngày, diện tích
khoảng 13,6 ha, xử lý rác thải cho huyện Giao Thuỷ và một số xã huyện lân cận.
6.2.2. Quy hoạch nghĩa trang
- Đối với nghĩa trang hiện trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch: Từng
bước, lộ trình dừng chôn cất mới (hung táng) tại các nghĩa trang hiện có, chỉ
tiếp nhận mộ cát táng, hỏa táng và tiến tới dừng chôn cất hung táng tại các nghĩa
trang trong đô thị. Tại các nghĩa trang này sẽ cải tạo, trồng thêm cây xanh.
- Nghĩa trang quy hoạch mới tuân thủ quy hoạch nông thôn mới của xã Hồng
Thuận đã được phê duyệt.
VIII. GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Tiếp tục làm tốt công tác giám sát kiểm soát môi trường; Một trong
những công cụ quan trọng để theo dõi, giám sát môi trường Quan trắc môi
trường, cần phải được tăng cường, thực hiện tốt.
- Quan tâm, đầu tư, nâng cao hiệu quả quản giám sát môi trường. Công
tác nghiên cứu, quản lý, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai cần được quan
tâm hơn nữa, với các chính sách hỗ trợ về kinh tế, sở vật chất nguồn nhân
lực.
- Thực hiện đầy đủ, đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động
tiêu cực đã được đề xuất trong phần giải pháp bảo vệ môi trường. Đối với mỗi dự
án xây dựng cụ thể trên địa bàn, cần thực hiện tốt công tác đánh giá tác động môi
trường theo đúng quy định. Chính quyền địa phương người dân cần phối hợp
tích cực trong công tác xây dựng, quy hoạch, quản lý và bảo vệ môi trường.
IX. CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN
1. Dự án ưu tiên đầu tư
- Xây dựng các công trình công cộng đô thị: UBND thị trấn mới, trường học,
chợ, trung tâm văn hóa, trung tâm thể dục thể thao, công viên trung tâm;
- Xây dựng trục giao thông chính Đông Tây và Bắc Nam tạo khung chính cho
đô thị Đại Đồng; Cải tạo hạ tầng giao thông trục chính đô thị;
- Xây dựng mới các công trình hạ tầng kỹ thuật: Nhà máy cấp nước sạch đô
thị, mạng lưới cấp nước khu vực trung tâm, mạng lưới thoát nước mưa, công trình
trạm xử lý nước thải, mạng lưới thoát nước thải,...;
13
- Xây dựng khu đô thị (đơn vị mới hình thành); Nhà tái định cùng hệ
thống hạ tầng kỹ thuậthạ tầng xã hội đi kèm;
- Thu hút đầu tư, xây dựng các trung tâm thương mại dịch vụ, nhà hàng,
khách sạn: Ưu tiên các công trình dọc các trục đường chính của đô thị.
2. Nguồn lực thực hiện
- Khai thác có hiệu quả nguồn vốn thu từ quỹ đất đô thị để xây dựng các công
trình hạ tầng hội, thu hút nguồn vốn từ các doanh nghiệp, nhân đầu tư o
các lĩnh vực: Đô thị, khu dân cư, nhà công nhân, công nghiệp, chợ, trung tâm
thương mại, công viên vui chơi giải trí, giao thông một số sở hạ tầng kỹ
thuật khác.
- Huy động nguồn lực kinh tế, tài chính. Đa dạng hoá nguồn vốn từ các khu
vực, thành phần kinh tế: Vốn ngân sách Nhà nước; Vốn huy động của các doanh
nghiệp, nhà đầu tư; Nguồn vốn ODA; Các nguồn vốn hợp pháp khác.
X. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN
Việc quản lý thực hiện quy hoạch được quy định cụ thể trong "Quy định quản
quy hoạch chung đô thị mới Đại Đồng, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định đến
năm 2045" kèm theo đồ án này.
XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. UBND huyện Giao Thủy
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật UBND tỉnh về nh chính xác
của các nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, dữ liệu, chtiêu kỹ
thuật của đồ án đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vliên quan tổ chức công bố công khai đồ án
Quy hoạch được duyệt theo quy định.
- Quản chặt chẽ quỹ đất trật tự xây dựng theo quy hoạch được duyệt
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Căn cứ Đồ án quy hoạch được duyệt triển khai việc lập các quy hoạch xây
dựng có liên quan tại các khu vực theo yêu cầu phát triển, quản đô thị hoặc nhu
cầu đầu tư xây dựng.
- Lập chương trình, dự án ưu tiên đầu hàng năm dài hạn, xây dựng kế
hoạch thực hiện quy hoạch đồng bộ với việc đầu hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội.
2. Sở Xây dựng theo chức năng nhiệm vụ thực hiện việc kiểm tra, giám sát,
quản công tác xây dựng theo quy hoạch được duyệt các quy định của pháp
luật có liên quan.
3. Sở Tài chính, S Nông nghiệp Môi trường các cơ quan, đơn v liên
quan theo chức năng, nhiệm v trách nhiệm cập nht quy hoạch theo ngành để
quản lý, t chức thực hiện quy hoch theo quy định.
14
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;
- Chánh n phòng Ủy ban nhân n tỉnh, Thủ trưởng các quan:
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp Môi trường; Chủ tịch UBND
huyện Giao Thủy và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VP1, VP5.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Lan Anh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1117/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Đại Đồng, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1117/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×