• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1088/QĐ-BXD 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 27/07/2026 09:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1088/QĐ-BXD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Anh Tuấn
Trích yếu: Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1088/QĐ-BXD

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1088/QĐ-BXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1088/QĐ-BXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 1088/QĐ-BXD DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________

Số: 1088/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

____________

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18/02/2025; Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27/6/2024;

Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023, Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ các Quyết định: số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021, số 12/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 2470/QĐ-BXD ngày 30/12/2025 của Bộ Xây dựng phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Xét Tờ trình số 70/TTr-CĐBVN ngày 29/6/2026 của Cục Đường bộ Việt Nam về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Báo cáo thẩm định số 254/BC-HĐTĐQH ngày 27/6/2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 và Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 liên quan đến hệ thống đường cao tốc (quốc lộ có cấp kỹ thuật là đường cao tốc) như sau:

a) Bổ sung quy hoạch mới 05 tuyến: Vành đai miền núi phía Bắc; Vành đai trung du phía Bắc; Hà Tĩnh - Cầu Treo; Huế - A Lưới; Phan Thiết - Bảo Lộc - Gia Nghĩa - Bu Prăng.

b) Điều chỉnh phạm vi 07 tuyến/đoạn tuyến: cao tốc Bắc - Nam phía Tây; Hà Nội - Lào Cai; Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng; Vành đai 5 Hà Nội; Vũng Áng - Cha Lo; Phan Rang - Liên Khương - Buôn Ma Thuột; Thành phố Hồ Chí Minh - Vĩnh Long - Cần Thơ - Cà Mau.

c) Điều chỉnh tiến trình đầu tư 07 tuyến/đoạn tuyến: cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Ngọc Hồi - Gia Nghĩa; Bảo Hà - Lai Châu; Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long; Vũng Áng - Cha Lo; Phú Yên - Đắk Lắk đoạn Phú Yên - Buôn Hồ; Nha Trang - Liên Khương; Thành phố Hồ Chí Minh - Vĩnh Long - Cần Thơ - Cà Mau.

d) Điều chỉnh quy mô tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông đoạn Pháp Vân - Vành đai 4.

đ) Điều chuyển đoạn Long Thành - Tân Hiệp thuộc cao tốc Biên Hoà - Vũng Tàu và cao tốc Cà Mau - Đất Mũi về cao tốc Bắc - Nam phía Đông.

(Chi tiết điều chỉnh các tuyến cao tốc tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này)

2. Sửa đổi bổ sung một số nội dung tại Điều 1 liên quan đến hệ thống quốc lộ (quốc lộ có cấp kỹ thuật khác) như sau:

a) Điều chỉnh phạm vi của 12 tuyến quốc lộ, điều chuyển 36 tuyến quốc lộ về đường địa phương tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

b) Các dự án đang hoặc dự kiến triển khai đầu tư trên các tuyến, đoạn tuyến quốc lộ điều chỉnh phạm vi, điều chuyển về đường địa phương trong trường hợp chưa cập nhật quy hoạch của địa phương thì được tiếp tục thực hiện và giữ nguyên tên tuyến đường đã được xác định trong quy hoạch mạng lưới đường bộ đến khi được cập nhật trong quy hoạch có liên quan của địa phương.

3. Hiệu chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 và Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

4. Các tuyến cao tốc, quốc lộ được điều chỉnh, cập nhật điểm đầu, điểm cuối, chiều dài, hướng tuyến theo Quyết định số 2470/QĐ-BXD ngày 30/12/2025.

Điều 2. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021, Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Quy hoạch - Kiến trúc, Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để b/c);
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Các Vụ, Cục thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, KHTC LONGPV

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Anh Tuấn

 


 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC ĐIỀU CHỈNH CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC
(Kèm theo Quyết định số 1088/QĐ-BXD ngày 30/6/2026 của Bộ Xây dựng)

 

1. Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông (CT.01): 2.158 km

TT

Tuyến

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô quy hoạch (làn xe)

Tiến trình đầu tư

Trước 2030

Sau 2030

II

Phân đoạn thành phố Hà Nội - Cần Thơ

1.780

 

 

 

1(1)

Pháp Vân - Cầu Giẽ (Hà Nội)

 

 

 

 

 

Pháp Vân - Vành đai 4

9

10

x

 

28

Long Thành - Tân Hiệp

12

8

x

 

III

Cần Thơ - Đất Mũi

210

 

 

 

3

Cà Mau - Đất Mũi

82

4

x

 

2. Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây (CT.02): 1.249 km

TT

Tuyến

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô quy hoạch (làn xe)

Tiến trình đầu tư

Trước 2030

Sau 2030

I

Đoạn Tuyên Quang - Đà Nẵng

490

 

 

 

2a

Phú Thọ - Ba Vì (Hà Nội)

55

6

x

 

2b

Việt Trì - Hoà Bình

44

4

x

x

II

Đoạn Ngọc Hồi - Chơn Thành - Rạch Giá

759

 

 

 

12

Ngọc Hồi (Quảng Ngãi) - Pleiku (Gia Lai)

90

6

x

x

13

Pleiku (Gia Lai) - Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk)

160

6

x

x

14

Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) - Gia Nghĩa (Lâm Đồng)

105

6

x

x

3. Các tuyến đường bộ cao tốc khu vực phía Bắc: 2.842 km

TT

Tuyến cao tốc

Các đoạn tuyến

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô (làn xe)

Tiến trình đầu tư

Trước 2030

Sau 2030

3

Hà Nội - Lào Cai (CT.05)

Yên Bái - Lào Cai

QL.37, Lào Cai

Khu vực cửa khẩu Kim Thành, Lào Cai

141

6

x

 

5

Hà Nội - Thái Nguyên - Cao Bằng (CT.07)

Bắc Kạn - Cao Bằng

Bắc Kạn, Thái Nguyên

Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, Cao Bằng

110

4

x

x

7

Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long (CT.09)

Nội Bài - Bắc Ninh

Cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội

Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Bắc Ninh

33

6

x

x

Bắc Ninh - Vành đai 5

Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Bắc Ninh

Vành đai 5, Hải Phòng

43

6

x

x

Vành đai 5 - Hạ Long

Vành đai 5, Hải Phòng

Cao tốc Hạ Long - Vân Đồn, Quảng Ninh

64

6

x

x

10

Vành đai miền núi phía Bắc (CT.12)

Tà Lùng - Đông Khê

Khu vực cửa khẩu Tà Lùng, Cao Bằng

Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, Cao Bằng

12

4

 

x

Đông Khê - Thất Khê

Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, Cao Bằng

Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, Lạng Sơn

Đi trùng cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh

Lạng Sơn - Thái Nguyên

Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, Lạng Sơn

Cao tốc Bắc Kạn - Cao Bằng, Thái Nguyên

60

4

 

4

Thái Nguyên - Tuyên Quang

Cao tốc Bắc Kạn - Cao Bằng, Thái Nguyên

Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang, Tuyên Quang

116

4

 

4

Tuyên Quang - Lào Cai

Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang, Tuyên Quang

Cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Lào Cai

59

4

*(2)

x

Lào Cai - Lai Châu

Cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Lào Cai

QL.279, Lai Châu

Đi trùng cao tốc Bảo Hà - Lai Châu

Lai Châu - Sơn La

QL.279, Lai Châu

Cao tốc Sơn La - Điện Biên, Sơn La

80

 

 

x

11

Bảo Hà - Lai Châu (CT.13)

Bảo Hà - Lai Châu

Cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Lào Cai

Khu vực cửa khẩu Ma Lù Thàng, Lai Châu

163

4

x

 

15

Vành đai trung du phía Bắc (CT.43)

Lạng Sơn - Thái Nguyên

Khu vực cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn

Cao tốc Thái Nguyên - Chợ Mới, Thái Nguyên

110

4

x

x

Thái Nguyên - Lào Cai

Cao tốc Thái Nguyên - Chợ Mới, Thái Nguyên

Cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Lào Cai

97

4

 

x

Lào Cai - Sơn La

Cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Lào Cai

Cao tốc Sơn La - Điện Biên, Sơn La

128

4

 

x

4. Các tuyến đường bộ cao tốc khu vực miền Trung - Tây Nguyên: 1.746 km.

TT

Tuyến cao tốc

Các đoạn tuyến

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô (làn xe)

Tiến trình đầu tư

Trước 2030

Sau 2030

2

Vũng Áng - Cha Lo (CT.18)

Vũng Áng - Cha Lo

QL.1-tuyến tránh Kỳ Anh, Hà Tĩnh

Khu vực cửa khẩu Cha Lo, Quảng Trị

95

4

x

x

4

Quy Nhơn - Pleiku - Lệ Thanh (CT.20)

Pleiku - Lệ Thanh

Đường Hồ Chí Minh, Gia Lai

Khu vực cửa khẩu Lệ Thanh, Gia Lai

50

4

*(3)

x

5

Đà Nẵng - Thạnh Mỹ - Ngọc Hồi - Bờ Y (CT.21)

Đà Nẵng - Thạnh Mỹ - Ngọc Hồi - Bờ Y

Cao tốc Bắc Nam phía Đông, Đà Nẵng

Khu vực cửa khẩu Bờ Y, Quảng Ngãi

176

4

*(4)

x

7

Phú Yên - Đắk Lắk (CT.23)

Phú Yên - Buôn Hồ

Khu vực cảng Bãi Gốc, Phú Yên

Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, Đắk Lắk

120

4

x

x

Buôn Hồ - Đắk Ruê

Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, Đắk Lắk

Khu vực cửa khẩu Đắk Ruê, Đắk Lắk

87

4

 

x

9

Nha Trang - Liên Khương (CT.25)

Nha Trang - Liên Khương

Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Khánh Hòa

Cao tốc Dầu Giây - Liên Khương, Lâm Đồng

98

4

x

x

10

Phan Rang - Liên Khương - Buôn Ma Thuột (CT.26)

Phan Rang - Liên Khương

Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Nha Trang

Cao tốc Dầu Giây - Liên Khương, Lâm Đồng

69

4

 

x

Liên Khương - Buôn Ma Thuột

Cao tốc Dầu Giây - Liên Khương, Lâm Đồng

Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, Đắk Lắk

115

4

 

x

12

Hà Tĩnh - Cầu Treo (CT.44)

Hà Tĩnh - Đường Hồ Chí Minh

Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Hà Tĩnh

Đường Hồ Chí Minh, Hà Tĩnh

34

6

x

x

Đường Hồ Chí Minh - Cầu Treo

Đường Hồ Chí Minh, Hà Tĩnh

Khu vực cửa khẩu Cầu Treo, Hà Tĩnh

51

4

x

x

13

Huế - A Lưới (CT.45)

Thành phố Huế - A Lưới

Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, thành phố Huế

Đường Hồ Chí Minh, thành phố Huế

45

4

 

x

14

Phan Thiết - Bảo Lộc - Gia Nghĩa - Bu Prăng (CT.46)

Phan Thiết - Bảo Lộc - Gia Nghĩa

Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Lâm Đồng

Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, Lâm Đồng

141

4

x

x

Gia Nghĩa - Bu Prăng

Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, Lâm Đồng

Khu vực cửa khẩu Bu Prăng, Lâm Đồng

53

4

 

x

5. Các tuyến đường bộ cao tốc khu vực phía Nam: 1.385 km.

TT

Tuyến cao tốc

Các đoạn tuyến

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô (làn xe)

Tiến trình đầu tư

Trước 2030

Sau 2030

2

Biên Hoà - Vũng Tàu (CT.28)

Long Thành - Tân Hiệp

Cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành, Đồng Nai

Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Đồng Nai

Đi trùng cao tốc Bắc - Nam phía Đông

7

Thành phố Hồ Chí Minh - Vĩnh Long - Cần Thơ - Cà Mau(5) (CT.33)

TP. Hồ Chí Minh - Vĩnh Long

Vành đai 3, TP. Hồ Chí Minh

QL.57C, Vĩnh Long

64

4

x

x

Vĩnh Long - Cần Thơ

QL.57C, Vĩnh Long

Cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng, Cần Thơ

86

4

x

x

Cần Thơ - Cà Mau

Cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng, Cần Thơ

Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Cà Mau

133

4

x

x

9

Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu (CT.35)

Rạch Giá (An Giang) - Bạc Liêu

Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, An Giang

Cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Cà Mau, Cà Mau

101

4

*(6)

x

6. Các đường Vành đai thành phố Hà Nội: 427 km.

TT

Tuyến cao tốc

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô (làn xe)

Tiến trình đầu tư

Trước 2030

Sau 2030

3

Vành đai 5 (CT.39)

Nhánh phía Đông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

28

6

x

x

 


 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC ĐIỀU CHỈNH, ĐIỀU CHUYỂN CÁC TUYẾN QUỐC LỘ
(Kèm theo Quyết định số 1088/QĐ-BXD ngày 30/6/2026 của Bộ Xây dựng)

 

1. Đường Hồ Chí Minh: 2.037 km

TT

Đoạn

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô (làn xe)

Tiêu chuẩn kỹ thuật

5

Cao tốc Vinh - Thanh Thủy, Nghệ An - Thạnh Mỹ, Đà Nẵng

 

 

 

 

Nhánh Khe Gát - Cam Lộ

143

2

III

2. Các quốc lộ chính yếu khu vực phía Bắc: 6.406 km

TT

Tên quốc lộ

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô (cấp/làn)

5

Quốc lộ 32

Ngã tư Mai Dịch, phường Từ Liêm, Hà Nội

QL.4, phường Tân Phong, Lai Châu

401

III-IV, 2- 4 làn xe

10

Quốc lộ 10

QL.18, phường Yên Tử, Quảng Ninh

QL.1, xã Hoằng Hóa, Thanh Hóa

210

III, 4 làn xe

3. Các quốc lộ thứ yếu khu vực phía Bắc: 3.396 km

TT

Tên quốc lộ

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô (cấp/làn)

3

Quốc lộ 38B

QL.38, Ninh Bình

Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, Phú Thọ

120

III, 4 làn xe

5. Các quốc lộ thứ yếu khu vực phía miền Trung và Tây Nguyên: 3.182 km

TT

Tên quốc lộ

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô (cấp/làn)

10

Quốc lộ 7C

Khu vực cảng Nghi Thiết, xã Hải Lộc, Nghệ An

QL.48D, xã Tân Phú, Nghệ An

75

III, 2-4 làn xe

18

Quốc lộ 8C

đường ven biển, xã Thiên Cầm, Hà Tĩnh.

QL.46, xã Kim Bảng, Nghệ An

124

III-IV, 2- 4 làn xe

19

Quốc lộ 281

Cảng Cửa Sót, xã Lộc Hà, Hà Tĩnh

QL.8, xã Tây Sơn, Hà Tĩnh

100

III-IV, 2 làn xe

20

Quốc lộ 15

QL.6, xã Mai Châu, Phú Thọ

Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, xã Ngọc Lặc, Thanh Hóa

100

III-IV, 2 làn xe

35

Quốc lộ 24B

cảng Sa Kỳ, xã Đông Sơn, Quảng Ngãi

đường Hồ Chí Minh, xã Đăk Mar, Quảng Ngãi

189

III-IV, 2- 4 làn xe

6. Các quốc lộ chính yếu khu vực phía Nam: 2.458 km

TT

Tên quốc lộ

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô (cấp/làn)

10

Quốc lộ 61C

QL.1, phường Cái Răng, Cần Thơ

QL.80, phường Rạch Giá, An Giang

73

III, 4 làn xe

15

Quốc lộ 63

QL.61C, xã Châu Thành, An Giang

Đường ven biển Đông Hải, xã Long Điền, Cà Mau

119

III, 2-4 làn xe

7. Các quốc lộ thứ yếu khu vực phía Nam: 2.368 km

TT

Tên quốc lộ

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô (cấp/làn)

16

Quốc lộ 61B

QL.61C, xã Vị Thủy, Cần Thơ

QL.91B, phường Vĩnh Phước, Cần Thơ

74

III, 2-4 làn xe

8. Các quốc lộ điều chuyển về đường địa phương

TT

Tên quốc lộ

Điểm đầu

Điểm cuối

Ghi chú

1

Quốc lộ 21C

Vành đai 3, phường Định Công, Hà Nội

Đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông, phường Yên Thắng, Ninh Bình

 

2

Quốc lộ 6B

QL.6, xã Thuận Châu, Sơn La

QL.279, xã Quỳnh Nhai, Sơn La

 

3

Quốc lộ 6C

QL.6, xã Chiềng Hặc, Sơn La

QL.6, xã Mai Sơn, Sơn La

 

4

Quốc lộ 34B

cửa khẩu Đức Long, xã Đức Long, Cao Bằng

QL.3, xã Nguyễn Huệ, Cao Bằng

 

5

Quốc lộ 17B

QL.18, phường Mạo Khê, Quảng Ninh

QL.5, phường An Hải, Hải Phòng

 

6

Quốc lộ 18B

QL.18, xã Quảng Đức, Quảng Ninh

cửa khẩu Bắc Phong Sinh, xã Quảng Đức, Quảng Ninh

 

7

Quốc lộ 37C

QL.37, xã Yên Cường, Ninh Bình

Đường Hồ Chí Minh, xã An Bình, Phú Thọ

*

8

Quốc lộ 6D

QL.6, xã Cao Phong, Phú Thọ

QL.21, xã Lạc Thuỷ, Phú Thọ

 

9

Quốc lộ 3E

QL.1B, Bình Gia, Lạng Sơn

QL.4A, xã Thất Khê, Lạng Sơn

 

10

Quốc lộ 38C

Cao tốc Bắc - Nam phía Đông xã Đại Xuyên, Hà Nội

QL.39B, xã Quang Hưng, Hưng Yên

 

11

Quốc lộ 47C

QL.45, xã Trung Chính, Thanh Hóa

Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, xã Kiên Thọ, Thanh Hóa

 

12

Quốc lộ 46B

QL.1, phường Vinh Hưng, Nghệ An

QL.15, xã Đô Lương, Nghệ An

 

13

Quốc lộ 48E

Đường ven biển, phường Quỳnh Mai, Nghệ An

QL.46, xã Đông Lộc, Nghệ An

 

14

Quốc lộ 7B

QL.1, xã Đức Châu, Nghệ An

QL.46B, xã Đại Đồng, Nghệ An

 

15

Quốc lộ 48B

Cửa Lạch Quèn, xã Quỳnh Phú, Nghệ An

QL.48, xã Quỳnh Tam, Nghệ An

 

16

Quốc lộ 15B

QL.15, xã Đồng Lộc, Hà Tĩnh

cầu Cửa Nhượng, xã Cẩm Trung, Hà Tĩnh

 

17

Quốc lộ 49B

QL.1, xã Nam Hải Lăng, Quảng Trị.

Cửa hầm Phước Tượng, xã Phú Lộc, Huế

 

18

Quốc lộ 49C

cảng Cửa Việt, xã Cửa Việt, Quảng Trị

QL.49B, phường Phong Phú, Huế

 

19

Quốc lộ 49D

cảng Điền Lộc, phường Phong Phú, Huế

QL.49, xã Bình Điền, Huế

 

20

Quốc lộ 14G

đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, xã Hòa Vang, Đà Nẵng

đường Hồ Chí Minh, xã Đông Giang, Đà Nẵng

 

21

Quốc lộ 1D

QL.1, phường Quy Nhơn Bắc, Gia Lai

QL.1, xã Xuân Cảnh, Đắk Lắk

 

22

Quốc lộ 24C

đường ven biển, xã Vạn Tường, Quảng Ngãi

QL.40B, xã Trà My, Đà Nẵng

 

23

Quốc lộ 24D

QL.24B, xã Sơn Hà, Quảng Ngãi

đường Hồ Chí Minh, xã Đăk Mar, Quảng Ngãi

*

24

Quốc lộ 14H

cảng Cửa Đại, phường Hội An Đông, Đà Nẵng

đường Trường Sơn Đông, xã Quế Lâm, Đà Nẵng

 

25

Quốc lộ 19D

QL.19, xã Mang Yang, Gia Lai

đường Hồ Chí Minh, xã Ia Khươl, Gia Lai

 

26

Quốc lộ 27B

QL.1, xã Nam Cam Ranh, Khánh Hòa

QL.27, xã Ninh Sơn, Khánh Hòa

 

27

Quốc lộ 13C

QL.13B, phường Bình Phước, Đồng Nai

Vành đai 4 - TP. Hồ Chí Minh phường Tân Uyên, TP. Hồ Chí Minh

 

28

Quốc lộ 22C

Vành đai 3 - TP. Hồ Chí Minh, xã Phú Hòa Đông, TP. Hồ Chí Minh

cửa khẩu Kà Tum, xã Tân Đông, Tây Ninh

 

29

Quốc lộ 50B

Nguyễn Văn Linh, xã Bình Hưng, TP. Hồ Chí Minh

QL.1, phường Trung An, Đồng Tháp

 

30

Quốc lộ 61

QL.1, xã Đông Phước, Cần Thơ

QL.80, phường Rạch Giá, An Giang

*

31

Quốc lộ 53B

QL.53, phường Trường Long Hoà, Vĩnh Long

QL.53, xã Long Thành, Vĩnh Long

 

32

Quốc lộ 30B

QL.62, xã Mỹ An, Tây Ninh

QL.30, phường Mỹ Ngãi, Đồng Tháp

 

33

Quốc lộ 63B

QL.63, xã Vĩnh Phong, An Giang

đường ven biển, xã Long Điền, Cà Mau

*

34

Quốc lộ 20B

Vành đai 3 -TP. Hồ Chí Minh, xã Nhơn Trạch, Đồng Nai

Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, xã Xuân Quế, Đồng Nai

 

35

Quốc lộ 80C

QL.91, xã Vĩnh Thạnh Trung, An Giang

đường bộ ven biển thuộc xã Hòn Đất, An Giang

 

36

Quốc lộ 91D

Quốc lộ N1, xã Vĩnh Gia, An Giang

QL.61C, xã Vị Thanh, Cần Thơ

 

Ghi chú: (*): Một số đoạn tuyến điều chuyển về đường địa phương, một số đoạn tuyến ghép với các tuyến quốc lộ hiện hữu.

 


 

PHỤ LỤC III

HIỆU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1454/QĐ-TTG VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/QĐ-TTG
(Kèm theo Quyết định số 1088/QĐ-BXD ngày 30/6/2026 của Bộ Xây dựng)

 

1. Hiệu chỉnh dòng thứ hai mục I.2.a: “Về vận tải, khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt khoảng 3.263 triệu tấn (chiếm 60,53% thị phần); hành khách đạt khoảng 10.338 triệu khách (chiếm 89,3% thị phần); khối lượng luân chuyển hàng hóa nội địa đạt khoảng 189,8 tỷ tấn.km (chiếm 28,7% thị phần); hành khách nội địa đạt khoảng 367,0 tỷ khách.km (chiếm 81,5% thị phần)”.

2. Hiệu chỉnh một số nội dung liên quan tại mục II Điều 1:

“1. Hệ thống đường cao tốc

Mạng lưới đường bộ cao tốc được quy hoạch 46 tuyến, tổng chiều dài khoảng 10.106 km, cụ thể;

a) Trục dọc Bắc - Nam

- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông từ cửa khẩu Hữu Nghị, xã Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn đến Đất Mũi, tỉnh Cà Mau, chiều dài khoảng 2.158 km, quy mô từ 4 đến 12 làn xe.

- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây từ phường An Tường, tỉnh Tuyên Quang đến xã Châu Thành, tỉnh An Giang, chiều dài khoảng 1.249 km, quy mô từ 4 đến 6 làn xe.

b) Khu vực phía Bắc, gồm 15 tuyến, chiều dài khoảng 2.842 km, quy mô từ 4 đến 6 làn xe.

c) Khu vực miền Trung và Tây Nguyên, gồm 14 tuyến, chiều dài khoảng 1.746 km, quy mô từ 4 đến 6 làn xe.

d) Khu vực phía Nam, gồm 10 tuyến, chiều dài khoảng 1.385 km, quy mô từ 4 đến 10 làn xe.

đ) Vành đai đô thị Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

- Vành đai đô thị Hà Nội, gồm 03 tuyến, chiều dài khoảng 427 km (không bao gồm các đoạn đi trùng các tuyến cao tốc khác), quy mô 6 làn xe.

- Vành đai đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, gồm 02 tuyến, chiều dài khoảng 299 km, quy mô 8 làn xe”.

2. Hệ thống quốc lộ

Hệ thống quốc lộ gồm 136 tuyến, tổng chiều dài khoảng 26.340 km, cụ thể:

a) Trục dọc Bắc - Nam

- Quốc lộ 1: từ Cửa khẩu Hữu Nghị, xã Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn đến xã Năm Căn, tỉnh Cà Mau, chiều dài khoảng 2.218 km, đạt tiêu chuẩn cấp III, 4-6 làn xe.

- Đường Hồ Chí Minh: từ Pác Bó, xã Trường Hà, tỉnh Cao Bằng đến xã Đất Mũi, tỉnh Cà Mau, chiều dài khoảng 2.037 km, đạt tiêu chuẩn cấp III, 2 - 4 làn xe.

b) Khu vực phía Bắc

- Tuyến quốc lộ chính yếu, gồm 20 tuyến, chiều dài khoảng 6.406 km, quy mô tối thiểu cấp II-IV, 2 đến 6 làn xe.

- Tuyến quốc lộ thứ yếu, gồm 25 tuyến, chiều dài khoảng 3.396 km, quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2 đến 4 làn xe.

c) Khu vực miền Trung và Tây Nguyên

- Tuyến quốc lộ chính yếu, gồm 24 tuyến, chiều dài khoảng 4.275 km, quy mô tối thiểu cấp II-IV, 2 đến 4 làn xe.

- Tuyến quốc lộ thứ yếu, gồm 31 tuyến, chiều dài khoảng 3.182 km, quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2 đến 4 làn xe.

d) Khu vực phía Nam

- Tuyến quốc lộ chính yếu, gồm 17 tuyến, chiều dài khoảng 2.458 km, quy mô tối thiểu cấp I-IV, 2 đến 6 làn xe.

- Tuyến quốc lộ thứ yếu, gồm 17 tuyến, chiều dài khoảng 2.368 km, quy mô tối thiểu cấp III, 2 đến 4 làn xe.

đ) Một số tuyến quốc lộ không bảo đảm tiêu chí theo quy định đường bộ và các đoạn tuyến quốc lộ đi qua đô thị đã xây dựng tuyến tránh bảo đảm quy mô theo quy hoạch được chuyển thành đường địa phương, Bộ Xây dựng có trách nhiệm rà soát và bàn giao cho các địa phương quản lý”.

3. Sửa đổi mục III.2 Điều 1: “2. Đối với các tuyến có tiến trình đầu tư sau năm 2030, trường hợp địa phương có nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và cân đối, bố trí được nguồn lực của địa phương, được phép chủ động đầu tư trong giai đoạn trước năm 2030 và chịu trách nhiệm về hiệu quả, khả năng huy động nguồn lực của dự án”.

4. Sửa đổi mục IV.1 Điều 1: “1. Quy hoạch các tuyến đường địa phương thực hiện theo phương án phát triển mạng lưới giao thông trong quy hoạch tỉnh được quy định tại điểm h khoản 2 Điều 30 Luật Quy hoạch”.

5. Hiệu chỉnh đối với mục V.2 Điều 1: “Nhu cầu sử dụng đất: Diện tích đất chiếm dụng của quy hoạch mạng lưới đường bộ là 194.361 héc ta, trong đó diện tích đã chiếm dụng khoảng 154.704 héc ta, nhu cầu diện tích cần bổ sung thêm khoảng 39.657 héc ta”.

6. Hiệu chỉnh đối với mục VI Điều 1: “Nhu cầu vốn đầu tư mạng lưới đường bộ đến năm 2030 dự kiến khoảng 2.200.000 tỷ đồng, được huy động từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn vay ODA, vốn huy động ngoài NSNN và các nguồn vốn hợp pháp khác”.

7. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 3 mục 3 Điều 2: “Huy động nguồn lực đầu tư hệ thống đường tỉnh, ưu tiên các tuyến đường địa phương được quy hoạch thành quốc lộ bảo đảm quy mô tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe”.

8. Sửa đổi tên các cơ quan, tên quy hoạch theo quy định pháp luật hiện hành.

9. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về “Danh mục các tuyến đường bộ cao tốc” và “Danh mục các tuyến quốc lộ” tại Phụ lục I và II kèm theo Quyết định số 1454/QĐ-TTg và số 12/QĐ-TTg tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

 

________________________

(1) Số thứ tự theo các Phụ lục của Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ

(2) Đầu tư giai đoạn trước năm 2030 trong trường hợp địa phương huy động được nguồn vốn đầu tư

(3) Đầu tư giai đoạn trước năm 2030 trong trường hợp địa phương huy động được nguồn vốn đầu tư

(4) 4 Đầu tư giai đoạn trước năm 2030 trong trường hợp địa phương huy động được nguồn vốn đầu tư

(5) Đổi tên tuyến cao tốc để phù với tên địa giới hành chính hiện hành

(6) Đầu tư giai đoạn trước năm 2030 trong trường hợp địa phương huy động được nguồn vốn đầu tư

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1088/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 1609/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ban hành các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024 có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

image

Thông tư 54/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×