• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1087/QĐ-UBND Cần Thơ 2026 duyệt Quy hoạch phân khu đô thị du lịch nghỉ dưỡng Mekong

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 21/03/2026 09:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1087/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Hòa
Trích yếu: Phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2.000 Khu đô thị du lịch nghỉ dưỡng Mekong
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1087/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1087/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1087/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
Số: /-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2.000
Khu đô thị du lịch nghỉ dưỡng Mekong
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Lut Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Lut sửa đi, b sung mt s điu ca Lut Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày
11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Ngh quyết s 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 ca
Quc hi v vic sp xếp đơn vị hành chính cp tnh;
Căn cứ Ngh quyết s 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 ca
Quc hi v vic sa đổi, b sung mt s điu ca Hiến pháp năm 2013;
Căn cứ Ngh quyết s 1668/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025
ca Ủy ban Thường v Quc hi v vic sp xếp các đơn vị hành chính cp
ca thành ph Cần Thơ năm 2025;
Căn cứ Ngh quyết s 66.1/2025/NQ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2025 ca
Chính ph quy định x khó khăn, ng mc v vic lp mới, điều chnh
phê duyt quy hoạch phân khu đối vi khu vực hình thành đô th khi thc hin
sp xếp đơn vị hành chính các cp và t chc chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Ngh định s 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 ca
Chính ph quy định v phân định thm quyn ca chính quyền địa phường 02
cp, phân quyn, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Ngh định s 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính ph Quy định chi tiết mt s điu ca Lut quy hoch đô thị nông
thôn;
Căn cứ Ngh định s 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 ca
Chính ph quy định chi tiết mt s điu và bin pháp thi hành Luật Đấu thu v
la chn nhà thu;
Căn cứ Ngh định s 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 ca
Chính ph sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 178/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 m 2025 ca Chính ph v Quy định chi tiết mt s điu ca
Lut quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn c Thông số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 ca B
trưởng B Xây dng Ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chun k thut Quc
gia v quy hoch xây dng;
1087
19
2
Căn cứ Thông tư s 15/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của B
trưởng B Xây dng Ban hành QCVN 07:2023/BXD Quy chun k thut quc
gia v h thng công trình h tng k thut;
Căn c Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 ca B
trưởng B Xây dựng quy định chi tiết mt s điu ca Lut Quy hoạch đô thị
nông thôn;
Căn c Thông số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 ca B
trưởng B Xây dựng ban hành quy đnh v định mức, phương pháp lập qun
lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư s 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 ca B
trưởng B Xây dng sửa đổi, b sung mt s điu của Thông số 16/2025/TT-
BXD ngày 30 tháng 06 năm 2025 ca B trưởng B Xây dựng quy định chi tiết
mt s điu ca Lut Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định s 868/QĐ -UBND ngày 25 tháng 5 năm 2023 ca y
ban nhân dân tnh Hu Giang v vic phê duyệt đồ án Quy hoch xây dng vùng
huyn Châu Thành, tnh Hậu Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn c Quyết định s 3639/-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 ca
Ch tch y ban nhân dân thành ph Cần Thơ phê duyệt điều chnh Quy hoch
thành ph Cần Thơ thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn c Quyết định s 3141/QĐ -UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 ca
y ban nhân dân thành ph Cần Thơ về vic phê duyt Nhim v quy hoch
phân khu đô thị t l 1/2.000 Khu đô thị du lch ngh ng Mekong;
Căn cứ Công văn số 1336/UBND-NCTH ngày 23 tháng 9 năm 2024 ca
y ban nhân dân tnh Hu Giang v vic ch trương lập đồ án quy hoch phân
khu xây dng t l 1/2.000 Khu đô thị du lch ngh ng Mekong;
Căn cứ Công văn số 1129/UBND-NCTH ngày 26 tháng 6 năm 2025 ca
y ban nhân dân tnh Hu Giang v việc điu chnh ch đầu lập đồ án Quy
hoch phân khu xây dng t l 1/2.000 Khu đô thị du lch ngh ng Mekong;
Căn cứ Công văn số 1908/UBND-XD ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2025 ca
y ban nhân dân thành ph Cần Thơ về điu chnh ch trương lập đồ án quy
hoch phân khu xây dng t l 1/2000 Khu đô thị du lch ngh ng Mekong;
Căn c Công văn số 95/UBND-XDĐT ngày 09 tháng 01 năm 2026 của
y ban nhân nhân thành ph Cần Thơ về việc điều chnh ch đầu lp Quy
hoạch phân khu đô thị t l 1/2.000 Khu đô thị du lch ngh ng Mekong;
Theo đ ngh ti T trình s 144/TTr-SXD ngày 12 tháng 3 năm 2026 của
S Xây dng v vic phê duyt Quy hoạch phân khu đô thị t l 1/2.000 Khu đô
th du lch ngh ng Mekong Báo cáo kết qu thẩm định s 162/BCTĐ-
SXD ngày 12 tháng 3 năm 2026 của S Xây dng v vic thẩm định Quy hoch
phân khu đô thị t l 1/2.000 Khu đô thị du lch ngh ng Mekong.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2.000 Khu đô thị du
lịch nghỉ dưỡng Mekong với những nội dung chủ yếu như sau:
3
1. Phạm vi, quy mô lập quy hoạch
1.2. Phạm vi lập quy hoạch
Vị trí khu vực lập quy hoạch diện tích khoảng 2.945,12ha, thuộc ranh
giới hành chính của các xã: Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Thạnh Hòa
thành phố Cần Thơ, với tứ cận tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc: giáp xã Châu Thành.
- Phía Nam: giáp xã Thạnh Hòa.
- Phía Đông: giáp xã Phú Hữu.
- Phía Tây: giáp xã Đông Phước.
1.3. Quy mô lập quy hoạch
- Quy mô diện tích khoảng: 2.945,12 ha.
- Quy mô dân số dự kiến khoảng: 300.000 người.
2. Mục tiêu của quy hoạch
Cụ thể hóa mục tiêu phát triển kinh tế hội của thành phố Cần Thơ tại
khu vực Hậu Giang (cũ) theo Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 đối với khu vực các xã Châu Thành, Đông Phước,
Phú Hữu, Thạnh Hòa.
Hình thành khu đô thị bản sắc riêng, phù hợp với đặc điểm đô thị
Mekong định hướng phát triển chung của thành phố Cần Thơ; bảo đảm tổ
chức không gian, sử dụng đất hợp theo điều kiện tự nhiên, kinh tế - hội
đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
Tạo lập hình ảnh khu vực đô thị mới, quy lớn, với các công trình kiến
trúc điểm nhấn mang tính đặc trưng, tạo ra những thay đổi lớn vkhông gian
kiến trúc cảnh quan cho khu vực, tạo sự khác biệt và tăng sức cạnh tranh với các
khu đô thị khác.
Đề xuất các ý tưởng quy hoạch phục vụ cho nhu cầu đầu tư, đảm bảo phù
hợp với chiến lược cấu trúc phát triển chung của toàn đô thị, đảm bảo khớp
nối về mặt tổ chức không gian htng kỹ thuật giữa khu vực lập quy hoạch
khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả bền vững trên s
soát, đánh giá hiện trạng sử đụng đất, hạ tầng kỹ thuật.
Làm sở pháp lý để triển khai lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, lập dự
án đầu tư xây dựng, quản xây dựng kiểm soát phát triển khu vực trong các
giai đoạn tiếp theo.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
khu đô thị mới phát triển theo hướng hin đại, vai trò cực tăng
trưởng phía Nam của thành phố Cần Thơ, đóng góp vào việc mở rộng không
gian đô thị, nâng cao chất lượng sống thúc đẩy chuyển dịch cấu kinh tế
theo hướng dịch vụ - du lịch.
4
khu đô thị du lịch nghỉ dưỡng kết hợp vi các hoạt động văn hóa - thể
thao - giải trí mang tính trải nghiệm, công viên nước, trung tâm th thao đa
năng, sân golf, khu sự kiện - lễ hội... để hình thành điểm đến du lịch đặc sắc của
thành phố và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
khu vực phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật hạ tầng hội, bảo
đảm cung cấp đầy đủ các chức năng đô thị như nhà ở, thương mại - dịch vụ, giáo
dục, y tế, văn hóa, không gian công cộng chất lượng cao, phù hợp với quy
dân số quy hoạch và yêu cầu phát triển trong tương lai.
khu đô thị sinh thái, thông minh, có tổ chức không gian kiến trúc -
cảnh quan hài hòa với điều kiện tự nhiên, thích ứng biến đổi khí hậu với
hình đô thị phát triển bền vững, phát thải thấp.
4. Dự báo phát triển
Trên sở định hướng của đồ án Điu chnh Quy hoch Thành ph Cn
Thơ thời k 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, xác định c th quy mô dân s,
lao động, khách du lch và quy định v cấu s dụng đất đi vi khu vc lp
quy hoch.
Đề xut các ý ng phát trin khai thác, phát huy li thế khu vc quy
hoch, phi hp vi tng th phát trin của huyện, đề xut các d án chiến lược
có tính kh thi, hp dn nhà đầu tư và to động lc cho phát trin khu vc.
Sơ bộ d báo quy mô phát trin ca khu vực như sau:
- Quy mô đất đai khoảng: 2.945,12 ha.
- Quy mô dân số dự kiến khoảng: 300.000 người.
5. Các nội dung chính quy hoạch
5.1. Quy hoạch không gian tổng thể
Không gian kiến trúc cảnh quan đô thị Mekong được tổ chức dựa trên cấu
trúc sông nước đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Các trục cảnh
quan chính khai thác tối đa yếu tố mặt nước tự nhiên như sông, rạch kênh
dn, hình thành hsinh thái cảnh quan mở, thông thoáng gần gũi với thiên
nhiên.
Khu vực các trục chính được ưu tiên bố trí các công trình công cộng,
không gian xanh, lối dạo bộ nhằm tạo dựng bản sắc đô thị miền sông ớc,
đồng thời phát huy giá trị sinh thái, du lịch và cộng đồng. Mạng lưới không gian
mở được kết nối liên hoàn giữa các công viên, quảng trường nước và tuyến giao
thông thủy bộ, tạo nhịp điệu hài hòa gia kiến trúc, cảnh quan hệ sinh thái
bản địa.
Cấu trúc đô thị được quy hoạch theo ớng thích ứng biến đổi khí hậu,
đảm bảo an toàn thoát ớc, tăng cường khả năng chống chịu với ngập lụt
phát triển bền vững.
5.2. Phân vùng chức năng và tiện ích công cộng
Các khu chức năng chính
5
Với mục tiêu đưa khu vực gồm các xã: Châu Thành, Đông Phước, Phú
Hữu và Thạnh Hòa trở thành vùng động lực phát triển kinh tế xã hội đô thị, công
nghiệp, dịch vụ, du lịch, cần thu hút đu tư phát triển hệ thống cơ sở kinh tế dịch
vụ tại khu vực lập Quy hoạch phân khu đô thdu lịch Mekong đphục vụ cho
quá trình phát triển kinh tế dài hạn.
Khu vực đô thị du lịch Mekong được xác định tính chất, chức năng là khu
dân cư, dịch vụ công cộng du lịch cộng đồng, nghỉ ng sinh thái. Quy
hoạch xây dựng khu vực theo mô hình khu du lịch sinh thái kết hợp với dân cư,
đồng bộ về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo hướng phát triển bn
vững bảo vmôi trường. Đối với quy vtrí nhà hội kng xác
định bố ttrong khu vực lập quy hoạch, khi thực hiện dự án, chủ đầu thực
hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành hoặc sẽ xác định quỹ đt
phát triển nhà ở xã hội khi đề xut dự án đầu tư.
Hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội được quy hoạch sao cho phù hợp với định
ớng Quy hoạch chi tiết đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân khách
du lịch.
Định hướng các chức năng chính trong khu vực:
- Dịch vụ - công cộng đô thị: dịch vụ công cộng, y tế, giáo dục.
- Khu đô thị: đất biệt thự, đt liền kề, đất tái định cư,...
- Khu du lịch, khu nghỉ ỡng,...
- Các khu vực trải nghiệm văn hóa - ththao: Khu công viên ớc; Sân
golf 36 lỗ.
- Các khu công viên, cây xanh vườn hoa, mặt nước, hồ cảnh quan,...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội
6.1. Vị trí, quy mô các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị
Các công trình hạ tầng hội cấp đô thị được quy hoạch tại các vị trí
trung tâm hoặc các nút giao thông quan trọng, gắn với trục cảnh quan mặt nước
và không gian công cộng chính của đô thị, đảm bảo bán kính phục vụ hợp lý, dễ
tiếp cận từ các khu ở và khu chức năng lân cận.
Quy hoạch bố trí các công trình như: trường trung học phổ thông, trung
tâm y tế, trung tâm hành chính - chính trị, trung tâm văn hóa - thdục thể thao
cấp đô thị, trung tâm dịch vụ công cộng,với quy mô phù hợp dự báo dân số
và tiêu chuẩn hiện hành. Các công trình này được định hướng xây dựng theo mô
hình công trình xanh, linh hoạt sdụng vào mùa mưa - mùa nước nổi, phù hợp
điều kiện nền địa chất yếu và khí hậu đặc trưng vùng sông nước.
Vị trí bố trí công trình ưu tiên gần các tuyến đường chính mặt c
lớn, góp phần hình thành trục không gian sinh hoạt cộng đồng đặc trưng, đồng
thời thuận lợi kết nối bằng cả giao thông bộ giao thông thủy. Một scông
trình được tổ chức theo mô hình cụm tích hp, nhằm tối ưu quỹ đất và tăng hiệu
quả sử dụng.
6
Việc xác định quy vị trí các công trình hạ tầng hội cấp đô th
đảm bảo đồng bộ với phân khu chức năng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phục vụ
toàn khu đô thị cũng như vùng lân cận, góp phần nâng cao chất lượng sống, hình
thành bộ mặt đô thị mang bản sắc sông nước đồng bằng Mekong.
6.2. Quy hoạch trụ s làm việc
a. Nguyên tắc thiết kế
Bố trí trụ sở làm việc tập trung mới để đáp ứng nhu cầu xây dựng khu vc
năng động, phát triển trong tương lai;
Vị trí các trụ sở làm việc phải đảm bảo tiếp cận thuận lợi, nằm ở trung tâm
các khu vực chức năng, gắn với không gian mở, quảng trường và các công trình
công cộng;
Quy các công trình khu hành chính tập trung khai thác hiệu quả sử
dụng đất và đảm bảo dự trữ nhu cầu phát triển mở rộng trong tương lai,;
Không gian kiến trúc công trình hài hòa với bối cảnh khu vực, khuyến
khích sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại, sinh thái.
b. Giải pháp quy hoạch
Thu hút trụ sở làm việc của các quan, văn phòng, công ty,.... bố trí ti
các ô đất cơ quan, trụ sở hoặc trong các tòa nhà cao tầng trong khu hỗn hợp của
khu đô thị.
6.3. Quy hoạch dịch vụ thương mại
a. Nguyên tc thiết kế
Bố trí các cụm ng trình hỗn hợp dịch vụ, thương mại tập trung tại khu
vực trung tâm và các cửa ngõ, Khu vực cảng.
Đảm bảo khoảng lùi cần thiết so với đường giao thông , tuyệt đối tránh
cản trở giao thông , gây ách tắc cục bộ trước công trình.
Các công trình phải đảm bảo bãi đỗ xe theo quy định cũng như tiêu chí v
thoát người, phòngcháy, chữa cháy.
Phát triển thêm hthống dịch vụ thương mại trong các khu nhà ở, tạo
thành trung tâm khu , từ đó phát triển tiếp hthống dịch vụ thương mại cấp
nhỏ hơn.
b. Gii pháp quy hoch
Bố trí phân tán các khu vực dịch vụ, thương mại tại các ô đất dịch vụ đô
thị, dịch vụ đơn vị ở, hỗn hợp nhà ở dịch vụ.
6.4. Quy hoạch dịch vụ du lịch
a. Nguyên tc thiết kế
Bố trí các cụm ng trình dịch vụ tập trung tại khu vực các cửa ngõ, dễ
tiếp cận hoặc tập trung chức năng có quy mô phù hợp
7
Đảm bảo khoảng lùi cần thiết so với đường giao thông , tuyệt đối tránh
cản trở giao thông , gây ách tắc cục bộ trước công trình.
Các công trình phải đảm bảo bãi đỗ xe theo quy định cũng như tiêu chí về
thoát người, phòngcháy, chữa cháy.
Phát triển thêm hệ thống dịch vụ thương mại trong các khu nhà ở, tạo
thành trung tâm khu ở, từ đó phát triển tiếp hthống dịch vụ thương mại cấp
nhỏ hơn
b. Gii pháp quy hoch
Bố trí tập trung các khu vực dịch vụ, du lịch tại phía Bắc và Nam dự án tại
các ô đất DL
6.5. Quy hoạch cơ s giáo dục đào tạo
a. Nguyên tắc thiết kế
Trường trung học phổ thông bố trí tại trung tâm của khu với quy
được xác lập đảm bảo đủ phục vụ cho học sinh trong khu khu vực lân
cận.
Trường tiểu học trung học sở bố trí cùng 1 khu vực sẽ hình thành
cụm công trình giáo dục đồng bộ về hạ tầng, cảnh quan kiến trúc, môi trường sư
phạm, khai thác tốt hiệu quả sử dụng đất, hạn chế kinh phí đầu kết hợp cùng
với công viên cây xanh tạo nên một môi trường giáo dục gần gũi với thiên nhiên
môi trường.
Trường mầm non được bố trí tại trung tâm nhóm gắn với cây xanh sân
vườn nhóm nhà ở, đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong đơn vị ở.
Đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực cổng ra vào công trình trường
học được an toàn và thông suốt, không bị tắc nghẽn.
Các công trình, trường học xây dựng thấp tầng, hình thức nhẹ nhàng,
hài hòa cảnh quan thiên nhiên. Cây xanh sân chơi trong trường học đủ diện
tích theo quy định.
b. Giải pháp quy hoạch
Trường THPT: Ưu tiên bố trí các trường THPT và liên cấp, đồng thời thúc
đẩy hội hóa giáo dục tại các khu vực đất công cộng đô thị, đảm bảo tuân thủ
các quy chuẩn và tiêu chuẩn. Tổng cộng 16 trường (trong đó xây mới khoảng 14
trường), tổng diện tích khoảng 16,91ha.
Trường THCS: Tổng cộng 39 trường (trong đó xây mới 37 trường), tổng
diện tích khoảng 23,17ha.
Trường tiểu học: Tổng cộng 39 trường (trong đó xây mới 37 trường), tổng
diện tích khoảng 25,67ha.
Trường mầm non: Tổng cộng 40 trường (trong đó xây mới 38 trường),
tổng diện tích khoảng 19,89ha; bên cạnh đó các khu vực hỗn hợp, chung cao
8
tầng bố trí trong các toà nhà đảm bảo nhu cầu; cụ thể hóa tại các quy hoạch chi
tiết theo từng khu vực.
Tăng cường thiết bị dạy học tại các nhà trường theo hướng hiện đại,
thiết thực, hiệu quả; Bổ sung thêm phòng học tại các trường Tiểu học để tăng tỷ
lệ học sinh học buổi/ngày; Phát triển hệ thống trường ngoài công lập, cung cấp
dịch vụ giáo dục chất lượng cao.
Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất trường tiểu học, trung học
sở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau. Quy đất, mật độ xây dựng,
tầng cao công trình phải đáp ứng theo quy định đã được xác lập trong quy hoạch
sử dụng đất, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
6.6. Quy hoạch cơ s Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
a. Nguyên tắc thiết kế
Bố trí phòng khám tại khu vực kết nối giao thông thuận lợi tính
đến nhu cầu phát triển trong tương lai.
Vệ sinh thông thoáng, yên tĩnh, tránh các khu đất môi trường bị ô
nhiễm.
Phù hợp với phân khu chức năng được xác định trong quy hoạch chung
khu kinh tế.
b. Giải pháp quy hoạch
Xây dựng 02 bệnh viện/phòng khám đa khoa tại khu vực phía Đông
Tây bắc của khu đô thị tại ô đất YTD, tổng din tích khoảng 10,7ha btrí
phân tán 32 trạm y tế của các đơn vị ở, tổng diện tích khoảng 1,6ha tại các đơn
vị ở đảm bảo bán kính phục vụ.
6.7. Quy hoạch cơ s, thiết chế văn hóa, thể thao
a. Nguyên tắc thiết kế
Các công trình văn hóa thể thao cấp xã và cấp khu phốphải đạt chuẩn theo
quy định của Bộ n hóa Thể thao và Du lịch đồng thời gắn vi không gian cây
xanh TDTT, không gian mở;
Đối với di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh “Tuân thủ quy
chuẩn, tiêu chuẩn bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phù hợp với các quy
hoạch đã được phê duyệt”;
Cây xanh phi thoả mãn yêu cầu thông gió, chống ồn, điều hoà không khí
ánh sáng, cải thiện tốt môi trường vi khí hậu để đảm bảo nâng cao sức khoẻ
người dân;
Tổ chức không gian xanh phải tận dụng khai thác, lựa chọn đt đai thích
hợp, phải kết hợp hài hoà với mặt nước, với môi trường xung quanh, tổ chức
thành hệ thống với nhiều dạng phong phú: tuyến, điểm, diện.
b. Giải pháp quy hoạch
9
Xây dựng 06 khu vực trung tâm văn hóa cấp đô thị, tổng diện tích khoảng
20,9ha.
Cải tạo chỉnh trang các nhà văn hóa hiện nay đáp ứng các hoạt động sinh
hoạt cộng đồng cho dân từng khu vực trong khu quy hoạch. Xây mới 32 nhà
văn hóa , tổng diện tích khoảng 16,2ha, phân bố c dơn vị đảm bảo bán
kính phục vụ.
Xây dựng mới các sân thể thao phường đáp ứng theo quy định đã được
xác lập trong quy hoạch sử dụng đất, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng
Việt Nam.
Đối với các di tích trong địa bàn cần tuân thủ đúng các quy định quản
theo pháp luật. Quy hoạch các tuyến đường tham quan, giao thông phù hợp với
tính chất lịch sử của di tích, các công trình phụ trợ được phép xây dựng đảm bảo
khoảng cách, mật độ, tầng cao trong khu di tích.
Bo v và phát huy s đa dạng sinh thái, địa hình, cây xanh mặt nước
trong đô thị. Hình thành h thng công viên, cây xanh, mặt nước đô th và các hệ
thống vườn hoa tại các khu dân cư.
Quy mô đất, mật độ xây dựng, tầng cao công trình phải đáp ứng theo quy
định đã được xác lập trong quy hoạch sử dụng đất, tuân thủ tiêu chuẩn, quy
chuẩn xây dựng Việt Nam.
6.8. Quy hoạch nhà
a. Nhà ở xã hội:
Đối với quy mô và vị trí nhà ở xã hội không xác định bố trí trong khu vực
lập quy hoạch, khi thực hiện dự án, chủ đầu tư thực hiện các nghĩa vụ tài chính
và các quy định khác có liên quan theo quy định hiện hành.
Nhu cầu tái định theo phạm vi ranh hưởng của dự án: bố trí khoảng
100ha so với nhu cầu ti 3 khu vực: Đông Phước 81,9ha, Châu Thành
5,48ha, xã Thạnh Hoà 13,1ha (bao gồm đấtthuần và giao thông nhóm ở). Nhu
cầu tái định cụ thể sẽ được xác định trong quá trình thực hiện công tác thu
hồi đất triển khai thực hiện dự án sẽ tính toán, bổ sung cho phù hợp với điều
kiện thực tế.
Diện tích và ranh giới chính xác của khu vực bị ảnh hưởng bởi dự án được
chính xác hoá tại quá trình kiểm đếm và cập nhật ranh giới thực hin ở giai đoạn
sau.
b. Nhà ở mới:
Gồm các loại hình:
- Nhà ở thấp tầng: Nhà ở liền kề, Nhà ở biệt thự: 5 tầng.
- Nhà ở cao tầng (chung cư) : 35 tầng.
10
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Quy hoạch giao thông
Giao thông đối ngoại:
Tuyến cao tốc Cần Thơ Mau: có lộ giới 120,0m, đây tuyến đường
cao tốc quan trọng nhất theo trục dọc của vùng Đồng bằng sông Cửu Long với
chiều dài dự kiến khoảng: 240,3 km, trong đó: Đoạn Cao tốc Cần Thơ Mau
với chiều dài khoảng 114km, quy mô thiết kế 4 làn xe với vận tốc 100km/h,
điểm đấu nối vào cao tốc được bố trí tại đường Nguyên Giáp (phường Hưng
Phú - thành phố Cần Thơ) và Quốc lộ 1 (xã Thạnh Hòa - thành phố Cần Thơ).
Quốc lộ 1: Đây tuyến giao thông hiện hữu chạy suốt trục dọc của vùng
Đồng bằng sông Cửu Long. Hiện nay, đã được nâng cấp mở rộng từng đoạn với
quy 4 làn xe. Quy hoạch nâng cấp, mở rộng đường hiện hữu đạt tiêu chuẩn
đường cấp III đồng bằng với 4-6 làn xe. Đoạn đi qua khu vực quy hoạch lộ
giới 40m chưa tính đường gom đoạn đi qua đô thị.
Giao thông khu vực quy hoạch:
Mạng lưới đường được phân cấp tđường cấp cao đến đường cấp thấp,
các thành phần tuyến đường có thể điều chỉnh linh hoạt cho các giai đoạn sau.
Phân cấp mạng lưới và quy mô tuyến đường:
- Đường đô thị: Mặt cắt 1-1, quy đường 47m: lòng đường chính
8,5x2=17m; dải phân cách giữa 2m; dải phân cách giữa đường chính đường
gom 2x1=2m; lòng đường gom 7x2=14m; vỉa hè 6x2=12m.
- Đường chính khu vực: Mặt cắt 2-2, quy mô đường 34m: lòng đường
9x2=18m; vỉa hè 6x2=12m.
- Đường khu vực: Mặt cắt 3-3, quy đường 29m: lòng đường
10x2=20m; vỉa hè 4,5x2=9m.
- Đường phân khu vực:
+ Mặt cắt 4-4, quy đường 20,5-27m: lòng đường 10,5-15m; vỉa
2x5-6m.
+ Mặt cắt 5-5, quy mô đường 19m: lòng đường 10m; vỉa hè 2x4,5m.
+ Mặt cắt 5A-5A, quy mô đường 19m: lòng đường 9m; vỉa hè 2x5m.
- Đường nhóm nhà ở: Mặt cắt 6-6, quy mô đường 13-17m: lòng đường 7-
7,5m; vỉa hè 2x3-5m
- Các tuyến đường cụt bố trí các điểm quay đầu dạng hình thang tối thiểu
12x12m.
- Đường sông: 6 nhánh kênh chính gồm Kênh Cái Dầu, kênh Mái Dầm,
kênh Lạt, kênh Mới, kênh Xẻo Chồi, kênh Cái Muồng Lớn.
Đường sắt
11
Tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh Cần Thơ từ ga An Bình thành
phố Hồ Chí Minh đến ga Cần Thơ khổ 1435mm đoạn qua khu vực lập quy
hoạch tuân thủ hướng tuyến phía Bắc cao tốc Cần Thơ Mau Quốc lộ 1
theo Điều chỉnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại Quyết định s3639/-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
Bãi đỗ xe:
Chỉ tiêu đất bãi đỗ xe đô thị: 4,0 m²/người; diện tích bãi đỗ xe trên mặt
đất: 25 m²/chỗ đỗ xe.
Đối vi bãi đỗ xe nhiều tng, bãi đỗ xe ngầm: Một tầng: 30 m
2
/chỗ đỗ xe;
hai tầng: 20 m
2
/chỗ đỗ xe; ba tầng: 14 m
2
/chỗ đỗ xe; bốn tầng: 12 m
2
/chỗ đỗ xe;
năm tầng: 10 m
2
/chỗ đỗ xe.
7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
Cao độ xây dựng đối với khu vực cải tạo, tôn nền xây dựng công trình
mới Hxd ≥ +2,55m. Giữ nguyên hiện trạng các công trình hiện hữu.
Khu dân gần Quốc lộ 1 giữ nguyên cao độ nền hiện trạng không san
gạt nâng hạ nền và trong dài hạn sẽ từng bước thực hiện để đồng bộ với toàn khu
vực quy hoạch.
7.3. Quy hoạch thoát nước mưa
Hệ thống: Sử dụng cống thoát nước mưa riêng hoàn toàn hoạt động với
chế độ tự chảy.
Mạng lưới: Phân tán theo từng lưu vực nhỏ. Xây dựng mạng lưới thoát
nước trên toàn bộ các trục đường trong khu vực dân cư.
Hướng Thoát nước: Việc phân chia lưu vực thoát nước được căn cứ theo
hướng thoát nước chính, hiện trạng cao độ nền, hiện trạng tiêu, quy hoạch hệ
thống cây xanh mặt nước trong phân khu đô thị và lưới đường quy hoạch. Cụ
thể vực chia làm 5 lưu vực chính:
- Lưu vực 1 phía Bắc ranh giới quy hoạch, lưu vực này thoát ra kênh Ngã
Cạy sau đó ra sông Cái Dầu ra sông Hậu.
- Lưu vực 2 phía Tây ranh giới quy hoạch. Lưu vực này đào mới tuyến
kênh dn hoàn trả, các kênh ngang ngoài ranh đấu nối vào tuyến kênh này.
- Lưu vực 3 trung tâm khu quy hoạch. Nước mưa thoát về các hồ điều hoà
sau đó thoát ra sông Cái Dầu ra sông Hậu qua các cống có van điều tiết nước.
- Lưu vực 4 phía Đông. Lưu vực này thoát ra kênh Sáng Nàng Mau sau đó
ra sông Hậu.
- Lưu vực 5 phía Nam ranh giới quy hoạch. Lưu vực này thoát ra hồ điều
hoà sau đó ra kênh Sáng Nàng Mau.
12
Kết cấu cống: Đối với đô thị xây dựng mới thiết kế hệ thống cống BTCT
thoát nước đi ngầm. Kích thước cống D600 đến D1800; cống hộp B2000 đến
B3000 (mm).
7.4. Quy hoạch hệ thống thuỷ lợi và các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật
phtr
Quy hoạch hoàn trả kênh tưới tiêu thuỷ lợi
Giữ nguyên các tuyến kênh cấp II, gồm: kênh Ngã Cay, kênh Cái Muồng,
kênh Cái Dầu, kênh Xáng Nàng Mau; thực hin cải tạo, nạo vét, gia cố, cứng
hóa bờ kênh nhằm đảm bảo khả năng tiêu thoát nước. Tổng chiều dài kênh cải
tạo khoảng 18 km.
Lấp bỏ một số tuyến kênh nhỏ trong phạm vi ranh quy hoạch để tạo mặt
bằng xây dựng đô thị; tổng chiều dài khoảng 24,6 km.
Xây dựng các tuyến kênh hoàn trả bố trí dọc theo ranh quy hoạch, kết nối
các tuyến kênh ngang hiện hữu nhằm đảm bảo nhu cầu tưới, tiêu cho các khu
vực giáp ranh. Tổng chiều dài kênh khoảng 10,4 km, bề rộng kênh từ 15 m đến
35 m.
Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác
Xây dựng hệ thống hồ cảnh quan trong khu đô thị nhằm chống sạt lở,
kết hợp tạo cảnh quan đô thị.
Tổ chức thoát nước mưa theo hướng bền vững: kiên cố hóa các trục tiêu
thoát nước chính; xây dựng hồ điều hòa để điều tiết, trữ nước mưa; tăng cường
sử dụng các bề mặt thấm nước như vỉa hè, đảo giao thông kết hợp cây xanh
nhằm nâng cao khả năng thấm nước tự nhiên.
Đối với các khu vực đô thị mật đxây dựng cao, bố trí các công trình bể
hoặc hầm chứa nước mưa để htrợ điều tiết giảm tải cho hệ thống thoát
nước.
7.5. Quy hoạch cấp nước
Mạng lưới cấp nước
Mạng lưới cấp nước gồm: tuyến ống cấp nước truyền dn, mạng lưới cấp
nước phân phối chính và mạng lưới cấp nước phân phối khu vực.
Tuyến ống cấp nước truyền dn gồm 02 tuyến ống đường kính Ø600 t
Nhà máy nước Sông Hậu dn về trạm bơm tăng áp, cấp nước cho toàn bộ khu
vực quy hoạch.
Từ trạm bơm tăng áp, nước được bơm vào mạng lưới cấp nước phân phối
chính của khu vực, gồm các tuyến ống đường kính Ø300 Ø600, bố trí theo
dạng mạch vòng nhằm đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục.
Từ mạng lưới cấp ớc phân phối chính, nước được cấp đến mạng lưới
cấp nước phân phối khu vực, gồm các tuyến ống đường kính Ø150 Ø300,
bố trí dạng mạch vòng kết hợp mạng cụt, đảm bảo cấp nước đến các đơn vị ở
các công trình trong khu vực.
13
Cấp nước chữa cháy
Hệ thống cấp nước chữa cháy sdụng chung mạng lưới đường ống cấp
nước đô thị, theo hình thức chữa cháy áp lực thấp.
Bố trí trụ cứu hỏa trên các tuyến ống đường kính từ D≥100 mm,
khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa tối đa 150 m, ưu tiên bố trí tại các nút giao
thông để thuận tiện cho việc tiếp cận và khai thác khi có sự cố cháy xảy ra.
Lưu lượng cấp nước chữa cháy được tính toán đảm bảo cho 03 đám cháy
xảy ra đồng thời, với lưu lượng mỗi đám cháy 55 l/s, tại các vị trí bt lợi nhất
của mạng lưới.
7.6. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng
Tổng nhu cầu công suất: Khoảng 352MW.
Nguồn điện
Giai đoạn đầu, nguồn điện cấp cho khu vực quy hoạch Trạm 110kV
Phụng Hiệp (2x40MVA), trạm 110kV Phú Xuân (2x40MVA), trạm 110kV Tân
Phú Thạnh (1x40MVA được dự kiến nâng lên (2x40MVA) trạm 110kV Cái
Răng (1x63MVA).
Giai đoạn dài hạn, nâng công suất các trạm 110kV Cái Răng, Phú Xuân,
Tân Phú Thạnh, Phụng Hiệp lên 2x63MVA. Xây dựng mới trạm 110kV Phú
Hữu (2x63MVA), Long Thạnh (2x63MVA) đề xuất xây dựng mới 01 trạm
110kV với công suất 2x63MVA nằm trong ranh giới quy hoạch.
Lưới điện
ới trung thế: sử dụng cáp ngầm XLPE, chôn trong ống HDPE hoặc hào
kỹ thut.
ới hthế: sử dụng điện áp 380/220V, cáp ngầm, tiết diện 35–120 mm²,
bố trí đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
Trạm biến áp
Sử dụng trạm biến áp 22/0,4 kV kiểu trm xây hoặc kiosk; bán kính cấp
điện không quá 500 m. Vị trí trạm mang tính định hướng, được xác định cụ th
trong các bước thiết kế tiếp theo.
Chiếu sáng công cng
Hệ thống chiếu sáng sử dụng cáp ngầm, bố trí dọc theo các tuyến giao
thông, xây dựng đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật và đảm bảo tiêu chuẩn chiếu sáng
đô thị.
Bố trí cột đèn:
- Trên dải phân cách đối với tuyến đường có dải phân cách;
- Hai bên vỉa hè đối với đường có mặt cắt ≥ 12 m;
- Một bên vỉa hè đối với đường có mặt cắt < 12 m.
- Hệ thống chiếu sáng được điều khiển tự động nhằm tiết kiệm điện năng.
14
7.7. Quy hoạch thông tin liên lạc
Nguồn tín hiệu: Viễn thông cấp cho khu vực quy hoạch được lấy từ tng
đài viễn thông thành phố Cần Thơ, thông qua tuyến cáp quang dọc Quốc lộ 1,
cấp tín hiệu cho các trạm viễn thông trong khu vực quy hoạch.
Mạng ngoại vi: Nâng cấp các trạm viễn thông trong khu vực, tổng dung
ợng dự kiến khoảng 450.000 thuê bao, kết nối với tổng đài trung tâm thành
phCần Thơ qua tuyến cáp quang dọc Quốc l1. Mạng ngoại vi sdụng cáp
quang, bố trí ngầm trong hệ thống cống bể cáp hoặc hào kỹ thuật dùng chung,
cấp tín hiệu đến các hộp cáp thuê bao và các khu chức năng.
Mạng thông tin di động: Phát trin hạ tầng viễn thông theo hướng dùng
chung hạ tầng k thuật, xây dựng các trạm thu phát sóng thông tin di đng
(BTS) phù hợp quy hoạch, đảm bảo mỹ quan đô thị và yêu cầu phủ sóng.
Mạng truyền hình: Dịch vụ truyền hình được cung cấp thông qua hệ thng
truyền hình cáp hoặc truyền hình số, mạng cáp truyền hình đi ngầm trong hệ
thống cống bể cáp dùng chung của khu vực.
7.8. Quy hoạch thu gom xử ớc thải
Hệ thống thoát nước thải
Khu vực quy hoạch sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn.
Các khu vực đô thị Ngã Sáu đô thị Tân Long xây dựng hệ thống thu
gom và xử lý nước thải theo dự án riêng theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Khu vực nghiên cứu được chia thành 04 lưu vực thoát nước thải, bố trí các
trạm xử lý nước thải tập trung, gồm:
- Lưu vực Tây Bắc: xây dựng trạm xử lý nước thải số 1, công suất khoảng
25.000 m³/ngđ.
- Lưu vực Đông Bắc: xây dựng trạm xử nước thải số 2, công suất
khoảng 13.500 m³/ngđ.
- Lưu vực Đông Nam: xây dựng trạm xử lý nước thải số 3, ng suất
khoảng 15.500 m³/ngđ.
- Lưu vực Tây Nam: xây dựng trạm xử lý nước thải số 4, công suất
khoảng 13.000 m³/ngđ.
Khu vực đô thị Ngã Sáu và đô thị Tân Long tổng lượng thải khoảng 6.500
m
3
/ngđ. Xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải theo dự án riêng.
ớc thải từ các hộ gia đình, công trình công cộng các khu chức năng
được thu gom vào hthống cống thoát nước thi, dn về các trạm xử lý c
thải tập trung. Tại các vị trí cần thiết bố trí trạm m chuyển tiếp để đảm bo
thoát nước.
Xử lý nước thải
ớc thải sau xử phải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành
trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
15
Các trạm xử nước thải áp dụng công nghxử phù hợp, xây dựng
khép kín, đảm bảo yêu cầu vmôi trường mỹ quan đô thị, bố trí quỹ đất dự
phòng để mở rộng theo các giai đoạn phát triển.
ớc thải y tế phải được xử riêng đạt quy chuẩn môi trưng trước khi
đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung.
7.9. Quy hoạch thu gom và quản chất thải rắn
Dự báo lượng chất thải rắn (CTR) phát sinh ước khoảng: 345 tấn/ngđ.
Bố trí 04 điểm tập kết chất thải rắn, dự kiến tại các khu đất htầng kỹ
thuật kết hợp với khu vực trạm xử ớc thải, đảm bảo thuận lợi giao thông và
hạn chế ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
Chất thải rắn sau khi thu gom được vận chuyển về khu xử chất thải rắn
tập trung trên địa bàn thành phố theo định hướng quy hoạch cấp trên.
7.10. Quy hoạch quản lý nghĩa trang
Nhu cầu sdụng đất nghĩa trang của khu vực quy hoạch khoảng 12 ha.
Không bố trí nghĩa trang trong phạm vi phát triển đô thị. Về lâu dài, nhu cầu an
táng của người dân được đáp ứng tại các nghĩa trang tập trung theo quy hoạch
cấp trên. Khuyến khích áp dụng hình thức hỏa táng theo chủ trương của Nhà
ớc và địa phương.
7.11. Quy hoạch xây dựng không gian và hạ tầng kỹ thuật ngầm
Không gian ngầm đô thị bao gồm: công trình giao thông ngầm, công trình
công cộng ngầm, công trình htầng k thuật ngầm, hệ thống đường dây, cáp,
đường ống kỹ thuật, hào tuy nen k thuật, tầng hầm của các công trình xây
dựng.
Không gian ngầm được bố trí tại các khu đất công cộng, khu ở, khu nhà ở
cao tầng dọc các tuyến giao thông để bố trí bãi đỗ xe ngầm, công trình ng
cộng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khi đảm bảo đủ điều kiện theo quy định.
Hệ thống đường dây, cáp điện, thông tin liên lạc, cấp nước, thoát nước và
các đường ống kthuật được bố trí ngầm trong hệ thống hào hoặc tuy nen k
thuật, xây dựng đồng bộ với hạ tầng đô thị.
Việc xây dựng đấu nối các công trình ngầm phải đảm bảo đồng bộ với
hệ thống htầng kỹ thuật, giao thông đô thị, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn
và quy định quản lý không gian xây dựng ngầm hiện hành.
Quy mô, v trí cụ thcác công trình ngầm sẽ được xác định trong các
ớc quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng.
8. Các giải pháp bảo vệ môi trường: theo thuyết minh.
9. Phân kỳ, danh mục chương trình, dự án ưu tiên đầu phát triển
đô thị
Phân k đầu các giai đoạn đảm bảo đầu xây dựng đồng b h thng
giao thông cấp đô thị, h tng k thuật đầu mi, h tng k thut, h tng xã hi:
16
lp, phê duyt h cắm mc gii, t chc trin khai cm mc gii, trin khai
thc hin quy hoạch, thu hút đu tư khu vc phát trin mi; lp và phê duyt các
quy hoch chi tiết theo yêu cu qun lý, nhu cầu đầu đ c th Quy hoch
phân khu. Triển khai đầu đưng giao thông chính, h tng k thut chung
h tng xã hi, chỉnh trang khu dân cư hiện hu, h thng cây xanh công viên,...
Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản theo Quy
hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2.000 Khu đô thị du lịch nghỉ dưỡng Mekong.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng đơn vtư vấn lập quy hoạch chịu trách nhiệm về tính
chính xác của tài liệu, sở dliệu (số liệu, bản đồ), sthống nhất của toàn bộ
quy hoạch tại các bản vẽ và thuyết minh.
2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định quy hoạch Quy
hoạch phân khu đô thị t lệ 1/2.000 Khu đô thị du lịch nghỉ dưỡng Mekong
bảo đảm nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, tham mưu trình Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành Quyết định đúng theo quy định pháp luật.
3. Giao Giám đốc SXây dựng chủ tphối hợp với Ủy ban nhân dân các
xã: Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Thạnh Hòa các ngành liên quan
thực hiện công bquy hoạch Quy định quản xây dựng theo đán quy
hoạch được duyệt theo đúng quy đnh; Tham mưu quản mốc giới, triển khai
cắm mốc theo quy hoạch được duyệt ngoài thực địa đúng theo quy định để các
đơn vị, tchức, cá nhân có liên quan biết và giám sát thực hiện; Tổ chức quản lý
không gian kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ
thuật theo quy hoạch được duyệt.
4. Các Sở, ban ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã: Châu Thành,
Đông Phước, PHữu, Thạnh Hòa chu trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng,
thực hiện Quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2.000 Khu đô thị du lịch nghỉ
dưỡng Mekong theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở: Xây dựng,
Nông nghiệp và Môi trường, Tài Chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã: Châu
Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Thạnh Hòa; Thủ trưởng các quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhn:
- Như Điều 4;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Thường trực ĐU UBND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- VP UBND TP (2G,3D);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT,CT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hòa
Phụ lục I
Bảng cơ cấu quy hoạch sử dụng đất khu vực lập quy hoạch
(Kèm theo Quyết định số /-UBND ngày tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
TT
Hạng mục
hiệu
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Chỉ tiêu
(m
2
/
người)
Tổng dân số
300.000
Tổng cộng
2.945,12
100,00
1
Đất nhóm nhà ở
1.198,49
40,69
39,9
1.1
Đất nhóm nhà ở mới
OM
1.019,43
34,61
38,9
1.2
Đất nhóm nhà ở tái định
TDC
100,50
3,41
35,9
1.3
Đất nhóm nhà ở hiện
trạng
OHT
78,56
2,67
77,0
2
Đất hỗn hợp nhóm nhà
ở và dịch vụ
HH
24,87
0,84
3
Đất y tế
13,28
0,45
3.1
Đất y tế đơn vị ở
YT
2,24
0,08
3.2
Đất y tế đô thị
YTD
11,04
0,37
4
Đất văn hóa
37,08
1,26
4.1
Đất văn hóa đơn vị ở
VH
16,17
0,55
4.2
Đất trung tâm văn hóa
đô thị
VHD
20,91
0,71
5
Đất thể dục thể thao
81,47
2,77
5.1
Đất thể dục thể thao cơ
bản
TT
31,22
1,06
5.2
Đất trung tâm thể dục
thể thao đô thị
TTD
50,25
1,71
6
Đất giáo dục
85,64
2,91
6.1
Đất trường MN, TH,
THCS
68,73
2,33
6.1.1
Đất trường mm non
THM
19,89
0,68
6.1.2
Đất trường tiểu học
THT
25,67
0,87
6.1.3
Đất trường trung học cơ
sở
THC
23,17
0,79
6.2
Đất trường trung học
phổ thông
THP
16,91
0,57
0,6
7
Đất cây xanh sử dụng
công cộng
222,70
7,56
7.1
Đất cây xanh sử dụng
công cộng đơn vị ở
CX
64,42
2,19
2,1
7.2
Đất cây xanh sử dụng
CXD
158,28
5,37
5,3
1087
19
2
TT
Hạng mục
hiệu
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Chỉ tiêu
(m
2
/
người)
công cộng đô thị
8
Đất cây xanh sử dụng
hạn chế (Sân Golf)
XHC
244,34
8,30
9
Đất cây xanh chuyên
dụng
XCD
28,75
0,98
10
Đất cơ quan, trụ sở
CQ
12,07
0,41
11
Đất khu dịch vụ
91,57
3,11
11.1
Đất khu dịch vụ đơn vị
DV
10,65
0,36
0,4
11.2
Đất khu dịch vụ đô thị
DVD
80,92
2,75
2,7
12
Đất khu dịch vụ du lịch
DL
35,68
1,21
13
Đất di tích, tôn giáo
TG
0,99
0,03
14
Đất an ninh
AN
1,57
0,05
15
Đất quốc phòng
QP
4,45
0,15
16
Đất giao thông
517,50
17,57
17
Đất công trình hạ tầng
kỹ thuật khác
HTK
16,16
0,55
18
Đất bãi đỗ xe
P
30,50
1,04
1,0
19
Đất hồ, ao, đầm
HN
250,03
8,49
20
Đất sông, suối, kênh
rạch
MN
47,98
1,63
Phụ lục II
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất khu vực lập quy hoạch
(Kèm theo Quyết định số /-UBND ngày tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
TT
Hạng mục
hiệu
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Chỉ
tiêu
(m2/
người)
Mật
độ
xây
dựng
tối
đa
(%)
Tầng
cao
tối đa
(tầng)
Hệ
số
SDD
tối
đa
(lần)
Tổng dân số
300.000
Tổng cộng
2.945,12
100,00
1
Đất nhóm nhà ở
1.198,49
40,69
39,9
1.1
Đất nhóm nhà ở
mới
OM
1.019,43
34,61
38,9
90
35
13,0
1.2
Đất nhóm nhà
tái định cư
TDC
100,50
3,41
35,9
90
5
4,5
1.3
Đất nhóm nhà ở
hiện trạng
OHT
78,56
2,67
77,0
90
5
4,5
2
Đất hỗn hợp
nhóm nhà ở và
dịch vụ
HH
24,87
0,84
40
25
10,0
3
Đất y tế
13,28
0,45
3.1
Đất y tế đơn vị ở
YT
2,24
0,08
40
3
1,2
3.2
Đất y tế đô thị
YTD
11,04
0,37
40
7
2,8
4
Đất văn hóa
37,08
1,26
4.1
Đất văn hóa đơn
vị ở
VH
16,17
0,55
40
3
1,2
4.2
Đất trung tâm văn
hóa đô thị
VHD
20,91
0,71
40
5
2,0
5
Đất thể dục thể
thao
81,47
2,77
5.1
Đất thể dục thể
thao cơ bản
TT
31,22
1,06
25
1
0,25
5.2
Đất trung tâm thể
dục thể thao đô thị
TTD
50,25
1,71
25
1
0,25
6
Đất giáo dục
85,64
2,91
6.1
Đất trường MN,
TH, THCS
68,73
2,33
6.1.1
Đất trường mầm
non
THM
19,89
0,68
40
3
1,2
6.1.2
Đất trường tiểu
học
THT
25,67
0,87
40
4
1,6
6.1.3
Đất trường trung
học cơ sở
THC
23,17
0,79
40
4
1,6
1087
19
2
TT
Hạng mục
hiệu
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Chỉ
tiêu
(m2/
người)
Mật
độ
xây
dựng
tối
đa
(%)
Tầng
cao
tối đa
(tầng)
Hệ
số
SDD
tối
đa
(lần)
6.2
Đất trường trung
học phổ thông
THP
16,91
0,57
0,6
40
5
2,0
7
Đất cây xanh sử
dụng công cộng
222,70
7,56
7.1
Đất cây xanh sử
dụng công cộng
đơn vị ở
CX
64,42
2,19
2,1
5
1
0,1
7.2
Đất cây xanh sử
dụng công cộng
đô thị
CXD
158,28
5,37
5,3
5
1
0,1
8
Đất cây xanh sử
dụng hạn chế (Sân
Golf)
XHC
244,34
8,30
25
2
0,5
9
Đất cây xanh
chuyên dụng
XCD
28,75
0,98
-
-
-
10
Đất cơ quan, trụ
sở
CQ
12,07
0,41
40
5
2,0
11
Đất khu dịch vụ
91,57
3,11
11.1
Đất khu dịch vụ
đơn vị ở
DV
10,65
0,36
0,4
60
4
2,4
11.2
Đất khu dịch vụ
đô thị
DVD
80,92
2,75
2,7
40
5
2,0
12
Đất khu dịch vụ
du lịch
DL
35,68
1,21
40
5
2,0
13
Đất di tích, tôn
giáo
TG
0,99
0,03
-
-
-
14
Đất an ninh
AN
1,57
0,05
-
-
-
15
Đất quốc phòng
QP
4,45
0,15
-
-
-
16
Đất giao thông
517,50
17,57
17
Đất công trình hạ
tầng kỹ thuật khác
HTK
16,16
0,55
-
-
-
18
Đất bãi đỗ xe
P
30,50
1,04
1,0
60
9
5,4
19
Đất hồ, ao, đầm
HN
250,03
8,49
20
Đất sông, suối,
kênh rạch
MN
47,98
1,63

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1087/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2.000 Khu đô thị du lịch nghỉ dưỡng Mekong

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1087/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×