• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 35/NQ-HĐND Bắc Ninh 2026 điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 09/09/2026 16:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 35/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Việt Oanh
Trích yếu: Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 35/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 35/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 35/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 3
VĂN BẢN KHÁC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 35/NQ-HĐND
Bắc Ninh, ngày 09 tháng 6 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XX KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về
Quy hoạch Tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01
năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch Tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về
việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 612/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Ký bởi: TRUNG TÂM
THÔNG TIN
Giờ ký: 2026-09-
09T15:05:21.0890031+07:00
Địa điểm:
Lý do:
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 4
Tài chính hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 1589/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1279/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 19/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
Bắc Ninh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình số 178/TTr-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bắc Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 (có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết
theo quy định, trong đó:
a) Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; tổ chức công bố và triển khai thực hiện
theo quy định.
b) Chịu trách nhiệm về nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản
đồ, cơ sở dữ liệu của hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo theo quy định của pháp luật.
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 5
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết này; phản ánh kịp thời kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khóa XX, Kỳ họp thứ 3
thông qua./.
CHỦ TỊCH
Đã ký
Nguyễn Việt Oanh
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 6
Phụ lục I
NỘI DUNG CHỦ YẾU ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH BẮC NINH
THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 09 tháng 6 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
I. PHẠM VI, RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
1. Tên quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
2. Phạm vi, ranh giới điều chỉnh quy hoạch tỉnh:
Bao gồm toàn bộ 4.718,31 km² diện tích tự nhiên tỉnh Bắc Ninh với 99 đơn vị hành
chính cấp xã (33 phường và 66 xã), giáp các tỉnh Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hưng Yên,
Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và Thủ đô Hà Nội.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
a) Phát triển tỉnh Bắc Ninh với tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược phù hợp với
chủ trương, đường lối của Đảng, định hướng phát triển chung của cả nước và vùng
Đồng bằng sông Hồng; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong tổ chức
không gian phát triển.
b) Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế, phát huy nội lực và các nguồn lực xã hội cho
phát triển; làm mới động lực tăng trưởng, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số là động lực chính và phát triển kinh tế tư nhân là một động lực
quan trọng cho phát triển.
c) Lấy con người làm trung tâm, là mục tiêu và động lực của phát triển. Nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực; phát triển toàn diện giáo dục - đào tạo, y tế; bảo đảm
tiến bộ, công bằng xã hội, phát triển kinh tế gắn với bảo đảm an sinh xã hội, giảm
nghèo bền vững, từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các khu vực, bảo
đảm mọi người dân được tiếp cận và thụ hưởng thành quả phát triển.
d) Phát triển đồng bộ, hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược, đặc biệt là hạ
tầng giao thông, logistics, hạ tầng số, hạ tầng năng lượng và hạ tầng khoa học - công
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 7
nghệ; ưu tiên các trục động lực và hành lang kinh tế kết nối với Hà Nội và các trung
tâm kinh tế lớn. Tổ chức hợp lý mạng lưới đô thị và phân bố dân cư, hướng tới phát
triển đô thị xanh - thông minh và nông thôn mới hiện đại; triển khai mô hình phát
triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD).
đ) Kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường,
bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội;
bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh lương thực, an ninh nguồn nước. Đẩy mạnh
hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng và hiệu quả, tận dụng tối đa lợi thế từ các FTA
thế hệ mới để mở rộng thị trường, nâng cao khả năng thích ứng và thu hút vốn đầu
tư nước ngoài.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2030
Xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương trước năm
2030. Đến năm 2030, thành phố Bắc Ninh là cực tăng trưởng kinh tế của miền Bắc và
cả nước với nền công nghiệp - dịch vụ phát triển xanh, sạch, hiện đại dựa trên nền
kinh tế tri thức, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; có hệ thống
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, kết nối liên tỉnh, liên vùng và quốc
tế. Kế thừa và phát huy giá trị, bản sắc văn hoá truyền thống và lịch sử cách mạng tạo
động lực quan trọng thực hiện khát vọng phát triển trong kỷ nguyên mới. Bảo đảm
quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường đầu tư kinh doanh ổn
định, hấp dẫn. Chăm lo toàn diện, nâng cao chất lượng cuộc sống và hạnh phúc của
người dân.
2.2. Các chỉ tiêu cụ thể
a) Mục tiêu phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn
2026-2030 phấn đấu đạt 11-13%/năm.
- Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP đến năm 2030: nông, lâm nghiệp, thủy
sản chiếm khoảng 4,1%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 74,2%; dịch vụ
chiếm khoảng 19,2%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 2,5%.
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 8
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt 45% trở lên.
- GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành năm 2030 đạt khoảng 9.200 -
10.000 USD.
- Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành giai đoạn 2026-2030 đạt
khoảng 2.500 nghìn tỷ đồng.
- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR) đạt 4,0-4,5.
- Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội hằng năm đạt 10% trở lên.
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế năm
2030 đạt 55% trở lên.
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng 1,1 nghìn tỷ
USD.
- Tỷ lệ đô thị hóa năm 2030 đạt 65%.
b) Mục tiêu phát triển xã hội
- Tuổi thọ bình quân tính từ lúc sinh đạt khoảng 75,5 tuổi.
- Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,8.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2030 đạt 90% trở lên; trong đó có bằng cấp,
chứng chỉ đạt 42% trở lên.
- Số bác sĩ trên một vạn dân đến năm 2030 đạt 19 bác sĩ/10.000 dân.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 đến năm 2030 đạt 55% trở lên.
- Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030) giảm
1-1,5%/năm (trong đó, đến hết năm 2027 trên địa bàn tỉnh không còn hộ nghèo theo
chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025)
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 7,84 triệu đồng/người/tháng.
- Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (theo tiêu chí giai đoạn 2026-
2030) đạt 70%, trong đó có 10% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.
- Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước sạch tập trung đạt
96,4% (khu vực thành thị đạt 100%).
- Số căn hộ Nhà ở xã hội hoàn thành đạt 135 nghìn căn.
c) Mục tiêu về bảo vệ môi trường
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 9
- Tỷ lệ độ che phủ rừng (không tính cây ăn quả) đến năm 2030 đạt 30,65%
- Tỷ lệ chất thải được thu gom và xử lý theo quy định đối với chất thải công nghiệp
thông thường, chất thải nguy hại, chất thải y tế, chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt
100%; Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý theo quy định đạt 98,5%.
- 100% các khu, cụm công nghiệp trước khi đi vào hoạt động có hệ thống xử lý
nước thải tập trung.
- Trên 98% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường.
d) Mục tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng
- Tập trung đầu tư, phối hợp đầu tư hoàn thành, đưa vào sử dụng các công trình trọng
điểm quốc gia trên địa bàn, như: Cảng Hàng không quốc tế Gia Bình, các tuyến đường
vành đai Thủ đô Hà Nội, đường kết nối Cảng Hàng không quốc tế Gia Bình với Thủ
đô Hà Nội, với trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải
Phòng, đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Quảng Ninh…, hình thành các hạ tầng giao thông
khung đô thị để kết nối và hình thành các vùng động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội các vùng, địa bàn. Tập trung nguồn lực đầu tư các dự án giao thông, trọng tâm là
các tuyến kết nối đối ngoại với các tỉnh, thành phố giáp ranh; đầu tư các tuyến đường
tỉnh theo quy hoạch, đường sắt đô thị.
- Tập trung huy động mọi nguồn lực đẩy mạnh phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ,
hiện đại để tỉnh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
- Triển khai có hiệu quả Chương trình phát triển nhà ở, Kế hoạch phát triển nhà
ở, đầu tư xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở theo mô hình TOD hiện đại với hạ tầng
đồng bộ.
- Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, tăng cường thu hút đầu tư xã hội.
Ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng điện lực, bảo đảm cung ứng đủ điện cho sản xuất
và sinh hoạt của Nhân dân; điện phục vụ sản xuất. Chú trọng đầu tư đồng bộ hạ tầng
giao thông, công nghiệp, đô thị, cấp, thoát nước.
đ) Mục tiêu về quốc phòng, an ninh
Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh trật tự, an toàn xã hội; chủ động nắm
chắc tình hình, không bị động, bất ngờ trong mọi tình huống; thực hiện tốt phòng,
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 10
chống các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống; xây dựng vững chắc
thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.
Đến năm 2030, có ít nhất 50% số xã, phường không có ma túy.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Đến năm 2050, Bắc Ninh là hình mẫu về thành phố xanh, văn minh, mang đậm
bản sắc văn hóa Kinh Bắc, có kết cấu hạ tầng hiện đại, chất lượng cuộc sống cao và
là thành phố đáng sống đạt đẳng cấp khu vực Châu Á.
Nền kinh tế Bắc Ninh vận hành theo phương thức của kinh tế số, kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là động lực tăng trưởng
chủ yếu. Phát triển nền công nghiệp hiện đại, công nghệ cao, tham gia sâu vào chuỗi
giá trị toàn cầu; hình thành trung tâm công nghiệp điện tử hàng đầu khu vực. Các
ngành dịch vụ phát triển đa dạng và hiện đại; là trung tâm hàng không hiện đại của
khu vực Châu Á - Thái Bình Dương với hạ tầng dịch vụ logistics đồng bộ, đa phương
thức. Phát triển nông nghiệp thông minh, ứng dụng công nghệ cao, kết hợp với công
nghiệp chế biến hình thành nền nông nghiệp tiên tiến, giá trị cao, sản phẩm an toàn.
Hình thành hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với hạ tầng số
hiện đại, dữ liệu mở và dịch vụ đô thị thông minh; trở thành điểm đến hấp dẫn của
các nhà đầu tư, doanh nghiệp toàn cầu, đội ngũ chuyên gia, trí thức và nhân tài. Đến
năm 2050, thành phố Bắc Ninh trở thành cực tăng trưởng, đô thị động lực, đóng góp
quan trọng vào tầm nhìn chiến lược Việt Nam là quốc gia hùng cường, hưng thịnh,
hạnh phúc; nước phát triển, thu nhập cao, có thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh;
quản trị xã hội trên nền tảng xã hội số hoàn chỉnh.
4. Các đột phá, nhiệm vụ trọng tâm thời kỳ quy hoạch
4.1. Các đột phá chiến lược
a) Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển kinh tế - xã hội, trọng tâm là cải cách
hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo lập môi trường thuận lợi,
minh bạch, ổn định và công bằng cho phát triển; xây dựng các cơ chế, chính sách
khuyến khích thu hút đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật. Tăng cường năng
lực hội nhập và kết nối quốc tế, tập trung phát triển kinh tế tư nhân trở thành động
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 11
lực quan trọng, làm nền tảng tăng trưởng nhanh và bền vững.
b) Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, kết nối
hiệu quả nội tỉnh, liên vùng và quốc tế gắn với các hành lang kinh tế quốc gia. Tập
trung hoàn thiện mạng lưới giao thông đa phương thức kết nối với các trung tâm
kinh tế, cảng biển, cảng hàng không, khu kinh tế, khu công nghiệp trong tỉnh với cả
nước. Ưu tiên đầu tư và phát triển các công trình hạ tầng chiến lược, dự án trọng
điểm, lan tỏa; đẩy mạnh phát triển hạ tầng khu vực miền núi, hạ tầng đô thị thích
ứng với biến đổi khí hậu và hạ tầng du lịch.
c) Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trên cơ sở 5 trụ cột gồm: cơ chế, chính sách; nhân lực; dữ
liệu; hạ tầng và công nghệ cao; xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh tế mới (kinh
tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế không gian tầm thấp…); xây dựng chính
quyền số, kinh tế số, xã hội số nhằm tạo đột phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả
trên các lĩnh vực, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
d) Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh
đạo, quản lý các cấp, đội ngũ doanh nhân và chuyên gia kỹ thuật trình độ cao. Xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, trình độ, năng lực, uy
tín, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì sự phát triển của tỉnh.
4.2. Các nhiệm vụ trọng tâm
a) Nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả trong chỉ đạo điều hành, đẩy mạnh cải
cách hành chính; tập trung nghiên cứu, xây dựng và triển khai các cơ chế, chính
sách, quy hoạch để phát triển tỉnh toàn diện, đồng bộ, phát huy tối đa tiềm năng, thế
mạnh của tỉnh.
b) Xác lập mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực dựa
trên khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ưu tiên thu hút đầu tư
các dự án phát triển nguồn nhân lực số, nhân lực chất lượng cao.
c) Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số để tăng năng suất, nâng cao
chất lượng cuộc sống cho người dân, trong đó tập trung thực hiện: Đẩy mạnh công
tác truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng số cho người dân, doanh nghiệp và
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 12
các cơ quan, tổ chức về chuyển đổi số. Phát triển các nền tảng số, cơ sở dữ liệu của
tỉnh phục vụ cải cách hành chính, xây dựng chính quyền số, cung cấp dịch vụ số cho
người dân và doanh nghiệp.
d) Tập trung phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, chế biến,
chế tạo; củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hạ tầng, hiệu quả hoạt động và các
dịch vụ hỗ trợ của các khu, cụm công nghiệp.
đ) Đẩy mạnh phát triển các đô thị và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực
nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, đồng bộ, bền vững. Tập trung đầu tư xây
dựng các đô thị động lực của tỉnh trở thành đô thị xanh, thông minh, hiện đại, đáng
sống. Đảm bảo đô thị có nhiều công trình kiến trúc điểm nhấn, nhiều không gian công
cộng, công viên, cây xanh... để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
e) Quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ
môi trường, thực hiện tăng trưởng xanh, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu,
phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai. Nâng cao tính chống chịu và khả năng thích ứng với
biến đổi khí hậu của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
g) Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, kết hợp các hoạt động xúc tiến thu hút các
nguồn vốn đầu tư nước ngoài, vốn FDI, ODA theo hướng chọn lọc; ưu tiên thu hút các
dự án công nghệ hiện đại, tiên tiến, giá trị gia tăng cao, các dự án có sức lan tỏa, dẫn
dắt, thân thiện với môi trường, phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN, TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CÁC
NGÀNH, LĨNH VỰC, CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
1.1. Ngành công nghiệp
Phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh theo hướng hiện đại, công nghệ cao và thân
thiện với môi trường dựa trên các động lực đột phá là công nghiệp công nghệ cao,
công nghệ số, công nghiệp dữ liệu, chế biến - chế tạo, bán dẫn, AI, dược phẩm, y tế,
công nghiệp hỗ trợ, gắn với phát triển hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm
công nghiệp đồng bộ, hiện đại, từng bước hoàn thiện hệ sinh thái công nghiệp bền
vững có năng lực cạnh tranh cao, khẳng định vị thế ngành công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
trên chuỗi giá trị điện tử, tập trung hướng đến sản xuất và trở thành trung tâm sản
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 13
xuất điện tử hoàn thiện hàng đầu Việt Nam, tiếp tục là động lực then chốt cho tăng
trưởng kinh tế của tỉnh và quốc gia.
Tập trung phát triển và lấp đầy các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có.
Phát triển công nghiệp gắn với tổ chức không gian kinh tế hợp lý, phát triển và mở rộng
khu vực công nghiệp tập trung và các hành lang công nghiệp gắn với các trục giao thông
chiến lược của tỉnh, của vùng Thủ đô Hà Nội, các tuyến giao thông đường thủy, đường
sắt, cảng cạn ICD; đồng thời tăng cường liên kết công nghiệp trong vùng Động lực phía
Bắc và với các trung tâm công nghiệp lớn của cả nước.
Quy hoạch và thành lập các khu, cụm công nghiệp mới để đáp ứng yêu cầu thu hút
đầu tư. Đến năm 2030: toàn tỉnh có 72 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng
21.519ha (trong đó 22 khu công nghiệp quy hoạch bổ sung mới với diện tích khoảng
4.265ha); giai đoạn sau năm 2030, nghiên cứu quy hoạch thêm 19 khu công nghiệp
mới; mở rộng diện tích các khu công nghiệp có điều kiện theo tiến độ thu hút đầu tư;
có 107 cụm công nghiệp với tổng diện tích khoảng 4.998 ha.
1.2. Ngành thương mại - dịch vụ
Xây dựng Bắc Ninh hướng tới trở thành trung tâm thương mại - dịch vụ tầm cỡ
quốc tế, đáp ứng mục tiêu phát triển đô thị bền vững và hiện đại. Đẩy mạnh phát
triển thương mại điện tử dựa trên nền tảng hạ tầng số hiện đại; thúc đẩy doanh
nghiệp, hợp tác xã tham gia các sàn thương mại điện tử trong nước và xuyên biên
giới; hình thành chuỗi cung ứng gắn với truy xuất nguồn gốc và tiêu chuẩn chất
lượng. Phát triển dịch vụ vận tải, logistics đa phương thức theo hướng văn minh,
hiện đại, chất lượng cao, hoạt động hiệu quả, trên cơ sở ứng dụng công nghệ tiên
tiến. Phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh trở thành trung tâm du lịch văn hóa - tâm linh
- sinh thái - giải trí quan trọng của Vùng Thủ đô Hà Nội, là điểm đến hấp dẫn trên
các tuyến du lịch liên vùng và liên tỉnh; du lịch từng bước trở thành ngành kinh tế
có đóng góp ngày càng cao trong GRDP của tỉnh.
Quy hoạch, thu hút đầu tư để hình thành một số khu chức năng quan trọng thúc
đẩy phát triển dịch vụ của tỉnh như:
- Khu thương mại tự do gắn với Cảng hàng không quốc tế Gia Bình với quy mô
khoảng 5.000-7.000ha (quy mô cụ thể theo Đề án được phê duyệt) và được định hướng
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 14
phát triển theo mô hình hiện đại, tích hợp sản xuất, logistics, thương mại, dịch vụ, đổi
mới sáng tạo và kinh tế số; là cửa ngõ kết nối thị trường toàn cầu, trung tâm điều phối
các dòng chảy kinh tế trong vùng động lực phía Bắc và thúc đẩy liên kết giữa Hà Nội,
Hải Phòng, Quảng Ninh cùng các tỉnh công nghiệp lân cận.
- Khu kinh tế chuyên biệt với quy mô khoảng 11.500ha (quy mô cụ thể theo Đề
án được duyệt) tại xã Kép và Lạng Giang và vùng phụ cận, trên cơ sở khai thác lợi
thế Hành lang kinh tế Bắc - Nam, Vành đai công nghiệp - đô thị - dịch vụ Vùng Thủ
đô Hà Nội và hệ thống hạ tầng giao thông chiến lược gồm cao tốc, đường sắt, ga liên
vận quốc tế, ICD Kép. Định hướng là khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực,
có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; trọng tâm phát triển công
nghiệp công nghệ cao, logistics, thương mại, đô thị, dịch vụ, khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, giáo dục - đào tạo, y tế và du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
Tiếp tục triển khai các sân gôn đã được phê duyệt, đồng thời nghiên cứu, bố trí
các khu chức năng tổng hợp sân gôn, nghỉ dưỡng, thể thao và vui chơi giải trí tại các
khu vực có điều kiện thuận lợi về cảnh quan, sinh thái và kết nối giao thông như Tây
Yên Tử, Khuôn Thần, Nham Biền, Hố Cao, Suối Nứa, Yên Thế, Núi Dành, Phật
Tích, sông Đuống, sông Như Nguyệt và các khu vực có tiềm năng phát triển du lịch
khác theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.3. Phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, hiện
đại, bền vững, chú trọng nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và tăng cường liên kết
theo chuỗi ngành hàng. Quy hoạch và phát triển các vùng sản xuất tập trung, áp dụng
quy trình sản xuất tiên tiến theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP; đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ cao nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm nông
nghiệp. Xây dựng và phát triển các sản phẩm chủ lực có uy tín, thương hiệu, chất
lượng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế. Đẩy mạnh chuyển
đổi số toàn diện trong lĩnh vực nông nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu ngành, ứng dụng
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ robot và thiết bị thông minh trong canh tác
chính xác, hướng tới phát triển nông nghiệp 4.0, nông nghiệp hiện đại, nông thôn
văn minh và phát triển bền vững; đồng thời phát triển các mô hình kinh doanh nông
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 15
nghiệp mới. Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, vùng
sản xuất hàng hóa chuyên canh gắn với chuỗi giá trị, đặc biệt đối với các sản phẩm
chủ lực của tỉnh; đẩy mạnh kinh tế trang trại, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp công nghệ cao. Nghiên cứu hình thành và phát triển vùng nông - lâm nghiệp
sinh thái khu vực phía Đông, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm chất lượng
cao gắn với chỉ dẫn địa lý; kết hợp phát triển du lịch, đô thị và thị trường tín chỉ các-
bon rừng.
Tổ chức không gian nông, lâm nghiệp và thủy sản theo 03 vùng gồm: vùng nông
nghiệp ven đô phát triển nông nghiệp đô thị, công nghệ cao gắn với thị trường đô thị
và công nghiệp; vùng nông nghiệp chất lượng cao phát triển sản xuất hàng hóa quy
mô lớn, nông nghiệp thông minh và tuần hoàn; vùng nông nghiệp sinh thái phát triển
nông - lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ môi trường, du lịch sinh thái và thị
trường tín chỉ các-bon.
1.4. Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là trụ cột nền
tảng và động lực thúc đẩy tăng trưởng theo chiều sâu. Từng bước hình thành và làm
chủ năng lực công nghệ nội sinh, phát triển thị trường khoa học và công nghệ thực
chất, xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo bền vững, tạo nền tảng cho phát triển
nhanh, bền vững và tự chủ của tỉnh trong giai đoạn mới.
Tập trung phát triển các khu công nghiệp công nghệ số, khu công nghệ cao, trung
tâm dữ liệu, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), trung tâm đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số gắn với các khu công nghiệp, khu kinh tế và đô thị động lực. Ưu
tiên các lĩnh vực công nghệ số, bán dẫn - vi mạch, điện tử, cơ khí chính xác, công
nghệ sinh học và logistics thông minh; đồng thời hình thành hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo, chuyển giao công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ của
tỉnh và Vùng Thủ đô.
Hình thành và hoàn thiện hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, lấy doanh nghiệp làm
trung tâm; tăng cường liên kết giữa Nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - cơ
sở đào tạo; thúc đẩy phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo.
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 16
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
2.1. Giáo dục và đào tạo
Thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; tạo chuyển biến trong giáo dục và đào tạo
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Tổ chức, sắp
xếp mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo theo hướng tinh gọn, đồng bộ, phù hợp với
phân bố dân cư, không gian đô thị - nông thôn và các khu vực động lực; gắn với yêu
cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành kinh tế chủ lực của
tỉnh.
Nâng cấp, mở rộng và hoàn thiện hệ thống cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông
theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết
bị dạy học; tăng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
lực.
Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo hướng tập
trung, chất lượng cao; hình thành các cơ sở đào tạo nghề, trung tâm đào tạo gắn với
khu công nghiệp, khu đô thị, khu vực động lực; thúc đẩy liên kết đào tạo với doanh
nghiệp và thị trường lao động.
Khuyến khích xã hội hóa, thu hút đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công
lập, các mô hình trường liên cấp, cơ sở đào tạo chất lượng cao; mở rộng hợp tác
trong nước và quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện và phát triển Khu Đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa
học và công nghệ I (Khu đô thị Đại học I) và Khu Đào tạo nghiên cứu ứng dụng
khoa học và công nghệ II (Khu đô thị Đại học II) theo quy hoạch được phê duyệt;
nghiên cứu quy hoạch các khu đô thị Đại học mới. Phát triển các khu đào tạo, nghiên
cứu ứng dụng khoa học và công nghệ gắn với chức năng đô thị, hình thành đô thị tri
thức, tạo động lực phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và nguồn nhân
lực chất lượng cao của tỉnh.
Định hướng thu hút các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp,
viện nghiên cứu trong nước và quốc tế; thúc đẩy di dời, giãn các cơ sở đào tạo từ
khu vực nội đô Hà Nội; đồng thời phát triển không gian đào tạo, nghiên cứu và đổi
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 17
mới sáng tạo hiện đại, đồng bộ tại khu vực Nam Sơn và các khu vực phù hợp theo
quy hoạch. Thu hút các trường cao đẳng nghề, chú trọng đào tạo các nghề phục vụ
phát triển công nghiệp như điện tử, bán dẫn, chíp, tự động hóa…
2.2. Y tế và chăm sóc sức khỏe Nhân dân
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe Nhân dân. Tổ chức hệ thống y tế theo hướng đồng bộ, hiện đại, lấy người dân
làm trung tâm; bảo đảm cân đối giữa y tế dự phòng và khám, chữa bệnh; trong đó y
tế dự phòng là then chốt, y tế cơ sở là nền tảng, y tế chuyên sâu được củng cố và
nâng cao chất lượng.
Nâng cấp, cải tạo và hoàn thiện mạng lưới cơ sở y tế các tuyến; nâng cao năng lực
khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và cấp cứu; phát triển một số cơ sở y tế chuyên
sâu, kỹ thuật cao, từng bước hình thành trung tâm y tế chất lượng cao gắn với du
lịch chăm sóc sức khỏe.
Củng cố, phát triển y tế cơ sở, bảo đảm 100% trạm y tế được đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị và nhân lực theo quy định; nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh,
quản lý bệnh không lây nhiễm và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân.
Phát triển nguồn nhân lực y tế đủ về số lượng, nâng cao chất lượng và cơ cấu hợp
lý; chú trọng đào tạo, thu hút nhân lực chất lượng cao, nhất là tại vùng khó khăn, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao y đức và năng lực chuyên môn.
Khuyến khích xã hội hóa, thu hút đầu tư các cơ sở y tế ngoài công lập; phát triển đa
dạng loại hình dịch vụ y tế chất lượng cao, các loại hình chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi như các bệnh viện, trung tâm dưỡng lão; thúc đẩy hợp tác công - tư, nâng cao chất
lượng và khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người dân.
2.3. Văn hóa, thể thao
Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính
trị về phát triển văn hóa Việt Nam. Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao
đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; nâng cao khả năng tiếp cận và thụ hưởng văn hóa, thể thao
của Nhân dân; gắn phát triển văn hóa, thể thao với du lịch và phát huy bản sắc văn
hóa đặc trưng của tỉnh.
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 18
Đầu tư, nâng cấp và từng bước hiện đại hóa các trung tâm văn hóa, thể thao cấp
tỉnh, cấp xã; xây dựng các công trình thể thao trọng điểm, cơ sở huấn luyện và thi đấu
đáp ứng yêu cầu phát triển thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao.
Phát triển mạng lưới thiết chế văn hóa cơ sở; bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị
di tích, di sản văn hóa; đẩy mạnh số hóa, ứng dụng công nghệ trong quản lý, khai
thác và quảng bá văn hóa.
Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng văn
hóa, thể dục, thể thao; phát triển các loại hình thể thao gắn với du lịch, thể thao sinh
thái, thể thao mạo hiểm phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh.
2.4. An sinh xã hội
Tổ chức thực hiện hệ thống an sinh xã hội theo hướng toàn diện, bao trùm, lấy con
người làm trung tâm; bảo đảm công bằng trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, thu
hẹp chênh lệch giữa các vùng, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn.
Phát triển hệ thống cơ sở trợ giúp xã hội bảo đảm đủ năng lực, quy mô; thực hiện
đầy đủ, kịp thời các chính sách trợ giúp xã hội, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp; nâng cao mức hưởng và chất lượng dịch vụ an sinh phù hợp với trình độ
phát triển của tỉnh.
Thực hiện hiệu quả chính sách giảm nghèo đa chiều, hỗ trợ sinh kế bền vững; ưu
tiên nguồn lực cho các địa bàn khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có công; đẩy
mạnh xã hội hóa nguồn lực, nâng cao chất lượng chăm sóc đời sống vật chất, tinh
thần cho các đối tượng chính sách.
2.5. Quốc phòng, an ninh
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh; xây
dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
Tổ chức xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; bố trí không gian các khu vực
chiến lược, công trình quốc phòng, công trình lưỡng dụng phù hợp với quy hoạch
phát triển; bảo đảm khả năng huy động, chuyển đổi phục vụ nhiệm vụ quốc phòng
khi cần thiết. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh, chính quy, tinh
nhuệ; nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, chủ động ứng phó hiệu quả các tình
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 19
huống quốc phòng - an ninh.
Chủ động nắm chắc tình hình, dự báo từ sớm, từ xa; kịp thời phát hiện, xử lý các
nguy cơ mất ổn định; giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, an
ninh con người và an ninh mạng. Tăng cường đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi
phạm pháp luật; bảo đảm an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ; ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong công tác bảo đảm an
ninh, trật tự.
3. Phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế, xã hội
Phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh được định
hướng theo mô hình ba vùng chức năng liên kết, phát triển hài hòa giữa công nghiệp,
đô thị, dịch vụ, nông nghiệp sinh thái và bảo tồn môi trường; gắn kết chặt chẽ với
các hành lang kinh tế, hành lang logistics và hành lang sinh thái của Vùng Thủ đô
và vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Vùng công nghiệp, đô thị trung tâm gồm khu vực Bắc sông Đuống, Bắc Giang,
Việt Yên, Hiệp Hòa, Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du, Từ Sơn và các không gian liên
kết; là vùng động lực tăng trưởng chủ yếu của tỉnh. Chức năng chủ đạo là phát triển
công nghiệp công nghệ cao, điện tử, bán dẫn, cơ khí chính xác, đô thị hiện đại,
logistics, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, khoa học công nghệ và đổi mới sáng
tạo. Định hướng ưu tiên là tái cấu trúc các khu công nghiệp hiện hữu theo hướng
xanh, thông minh; phát triển mô hình đô thị đa trung tâm; hình thành các trung tâm
đổi mới sáng tạo, logistics liên vận quốc tế và nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội, nhà ở công nhân và giao thông công cộng.
Vùng thương mại, dịch vụ, logistics phía Nam gồm khu vực phía Nam sông Đuống,
hạt nhân là Cảng hàng không quốc tế Gia Bình và các khu vực phụ cận. Chức năng
chủ đạo là phát triển đô thị hàng không, logistics hàng không, thương mại quốc tế,
công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ hàng không, đào tạo nhân lực chất lượng cao và
các khu chức năng kinh tế gắn với sân bay. Định hướng ưu tiên là hình thành mô hình
đô thị sân bay hiện đại (aerotropolis), phát triển các trung tâm logistics, thương mại -
dịch vụ quốc tế, kết nối đồng bộ với Hà Nội và các cực tăng trưởng vùng; đồng thời
kiểm soát chặt chẽ không gian xây dựng, an toàn bay, môi trường và bảo tồn các giá
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 20
trị di sản văn hóa khu vực phía Nam sông Đuống.
Vùng nông nghiệp, lâm nghiệp và sinh thái các xã, phường khu vực phía Đông của
tỉnh với chức năng chủ đạo là phát triển nông nghiệp hàng hóa, cây ăn quả, lâm nghiệp
bền vững, chế biến sâu nông sản, du lịch sinh thái, văn hóa, tâm linh và bảo tồn thiên
nhiên. Định hướng ưu tiên là phát triển đô thị sinh thái quy mô phù hợp; nâng cấp hạ
tầng phục vụ sản xuất, logistics lạnh, chế biến và tiêu thụ nông sản; bảo vệ rừng,
nguồn nước, cảnh quan và đa dạng sinh học; phát triển du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng
gắn với bảo tồn văn hóa bản địa và sinh kế cộng đồng.
4. Phương hướng phát triển đô thị
Phát triển hệ thống đô thị tỉnh Bắc Ninh theo mô hình đa trung tâm, có phân tầng,
phân cấp rõ ràng, gắn với các vùng, tiểu vùng và các hành lang kinh tế chủ đạo; bảo
đảm liên kết chặt chẽ giữa các đô thị với Vùng Thủ đô Hà Nội, vùng Đồng bằng sông
Hồng và các hành lang kinh tế quốc gia. Phát huy vai trò của các đô thị trung tâm, đô
thị động lực như Bắc Giang, Kinh Bắc, Từ Sơn, Tiên Du, Yên Phong, Quế Võ, Gia
Thuận, Hiệp Hòa, Tân Yên – Yên Thế, Lạng Giang – Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động
trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ,
logistics và đổi mới sáng tạo. Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 65%,
kiểm soát phát triển đô thị theo hướng tập trung, hạn chế mở rộng dàn trải, manh mún.
Phát triển đô thị theo hướng thông minh, xanh, giàu bản sắc văn hóa, thích ứng với
biến đổi khí hậu và phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD); ưu tiên
hình thành các cụm TOD tại các tuyến đường sắt đô thị, khu vực ga, sân bay, và các
trung tâm logistics nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giảm áp lực hạ tầng giao
thông và thúc đẩy phát triển các trung tâm dịch vụ - thương mại chất lượng cao.
5. Phương hướng phát triển khu vực nông thôn
Phát triển khu vực nông thôn theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với xây dựng
nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới hiện đại và phát triển nông nghiệp sinh thái,
nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất hàng hóa tập trung. Tổ chức không gian nông
thôn gắn với các vùng sản xuất chuyên canh, chuỗi giá trị nông nghiệp - công nghiệp
- dịch vụ và phát triển kinh tế nông thôn đa giá trị; ưu tiên phát triển các vùng cây
ăn quả, nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao, làng nghề truyền thống, du
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 21
lịch sinh thái và du lịch cộng đồng.
Tổ chức hệ thống khu dân cư nông thôn hợp lý, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội, bảo đảm kết nối thuận lợi với hệ thống đô thị; nâng cao khả năng tiếp cận điện,
nước sạch, giáo dục, y tế và các dịch vụ thiết yếu cho người dân. Phát triển nông thôn
gắn với bảo tồn cảnh quan sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống, nâng cao
chất lượng môi trường và tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; từng
bước thu hẹp khoảng cách phát triển và chất lượng sống giữa khu vực đô thị và nông
thôn.
6. Phương hướng phát triển khu vực khó khăn
Phát triển khu vực miền núi và các địa bàn khó khăn theo hướng khai thác hiệu
quả tiềm năng, lợi thế về đất đai, tài nguyên rừng, cảnh quan sinh thái và bản sắc
văn hóa; triển khai đồng bộ các cơ chế, chính sách hỗ trợ nhằm thu hẹp chênh lệch
phát triển giữa các khu vực. Tập trung phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng
nông thôn mới, cơ cấu lại sản xuất nông, lâm nghiệp theo hướng hàng hóa, ứng dụng
khoa học công nghệ, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và chuỗi giá trị bền
vững; đồng thời đa dạng hóa sinh kế, phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái, du lịch
cộng đồng phù hợp với điều kiện từng địa phương.
Ưu tiên đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng thiết yếu, nhất là hạ tầng giao thông,
điện, nước, viễn thông, giáo dục, y tế và văn hóa; nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân,
đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số. Gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ tài
nguyên rừng, môi trường sinh thái, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu
và củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội
khu vực miền núi, vùng khó khăn.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông
Phát triển mạng lưới hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, đa phương thức, bảo
đảm kết nối chặt chẽ với hệ thống giao thông quốc gia, các hành lang kinh tế liên
vùng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 22
a) Đường bộ: Xây dựng, hoàn thiện hệ thống hành lang vùng, đặc biệt là hệ thống
đường bộ cao tốc, quốc lộ đi qua tỉnh Bắc Ninh phù hợp với các quy hoạch cấp quốc
gia đã được phê duyệt.
Nâng cấp, cải tạo và mở mới hệ thống đường tỉnh theo hướng đồng bộ, liên hoàn
kết nối các đầu mối hạ tầng quan trọng như cảng hàng không Gia Bình, cảng biển
Hải Phòng, cảng cạn, trung tâm logistics, các khu công nghiệp, khu kinh tế chuyên
biệt, khu thương mại tự do.
Phát triển hệ thống giao thông đô thị, đường liên xã phù hợp với quy hoạch đô thị
và nông thôn; ưu tiên kết nối vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
các vùng sản xuất tập trung.
b) Đường sắt: Phát triển hệ thống đường sắt theo quy hoạch quốc gia; phát triển
đường sắt theo hướng gắn tuyến - ga - ICD - trung tâm logistics - khu công nghiệp thành
một hệ sinh thái hoàn chỉnh; phát triển khu vực Gia Bình - Quế Võ - Kép thành không
gian logistics đường sắt - đường bộ - đường thủy có tính liên hoàn.
Nghiên cứu phát triển các tuyến đường sắt đô thị hoặc đường sắt nhẹ kết nối Bắc
Ninh với Hà Nội theo các hành lang có nhu cầu lớn, đồng thời kết nối các đô thị
trung tâm, Yên Phong, Tiên Sơn, Quế Võ, Thuận Thành, Việt Yên, Bắc Giang, Gia
Bình và các khu vực phát triển mới. Quy hoạch và phát triển đường sắt đô thị gắn
với định hướng theo mô hình TOD.
c) Cảng hàng không, sân bay: Đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Gia
Bình với quy mô đạt Cấp 4F đáp ứng nhu cầu khai thác giai đoạn đến năm 2030
khoảng 30 triệu hành khách/năm và 1,6 triệu tấn hàng hóa/năm; giai đoạn đến năm
2050 khoảng 50 triệu hành khách/năm và 2,5 triệu tấn hàng hóa/năm.
đ) Cảng cạn: Phát triển hệ thống cảng cạn trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch
phát triển hệ thống cảng cạn quốc gia và định hướng phát triển không gian kinh tế
của tỉnh; phát triển các ICD thành hệ thống cảng cạn vệ tinh gắn với chuỗi vận tải
đa phương thức.
e) Đường thủy nội địa: Phát triển đường thủy nội địa của tỉnh theo các hành lang
chức năng, trong đó, cảng Quế Võ cần được xác định là “hub” thủy nội địa - cảng cạn
- logistics trung tâm của tỉnh, giữ vai trò gom hàng, chia hàng, thông quan, cân bằng
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 23
container rỗng và tổ chức vận tải bằng sà lan ra Hải Phòng - Quảng Ninh.
g) Hệ thống trung tâm logistics: Cấu trúc logistics chủ đạo của Bắc Ninh là
Quế Võ - Gia Bình - Kép. Trong đó, cảng Quế Võ gắn với cảng thủy và cảng biển;
Gia Bình gắn với sân bay quốc tế và hàng hóa giá trị cao; Kép gắn với ga liên vận
quốc tế và cửa khẩu. Ba cực này được hỗ trợ bởi mạng vệ tinh logistics, ICD Sen Hồ
gắn kết với các khu công nghiệp trên địa bàn các xã, phường Yên Phong, Tiên Sơn,
Thuận Thành, Việt Yên và các khu công nghiệp khác.
Quế Võ là trung tâm logistics thủy nội địa chiến lược của Bắc Ninh, gắn với ICD
Quế Võ, cảng thủy nội địa, sông Đuống, sông Thái Bình và các tuyến kết nối ra Hải
Phòng - Quảng Ninh.
Phát triển thành trung tâm logistics hàng không và hàng hóa giá trị cao của tỉnh,
gắn trực tiếp với Cảng hàng không quốc tế Gia Bình, đường sắt tốc độ cao Hà Nội -
Gia Bình - Quảng Ninh, CT.09, các tuyến vành đai Thủ đô Hà Nội và các tuyến kết
nối Gia Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Phát triển trung tâm logistics đường sắt liên vận quốc tế của Bắc Ninh, gắn với ga
liên vận quốc tế Kép và tuyến đường sắt Hà Nội - Bắc Ninh - Đồng Đăng - Trung Quốc.
Đây là đầu mối có vai trò chiến lược trong tổ chức dòng hàng xuất nhập khẩu bằng
đường sắt, kết nối cửa khẩu Đồng Đăng - Bằng Tường, Nam Ninh, Trùng Khánh,
Thành Đô và các hành lang vận tải Á - Âu.
2. Phương hướng phát triển hạ tầng năng lượng
a) Về hạ tầng điện
- Hệ thống nguồn điện: Phát triển các nguồn điện trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy
hoạch điện lực quốc gia, bảo đảm đáp ứng nhu cầu phụ tải của các khu vực công
nghiệp, đô thị, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao; đồng thời, nghiên cứu đề xuất đưa
vào quy hoạch quốc gia các nguồn điện mới. Ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo,
năng lượng sạch, năng lượng mới như điện gió, điện mặt trời, thủy điện, điện rác, pin
lưu trữ và các loại hình năng lượng mới khác.
- Lưới điện 500kV, 220kV: Thực hiện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc
gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 24
- Lưới điện 110 kV: Phát triển lưới điện 110 kV bảo đảm cân đối nguồn - tải theo
từng vùng phụ tải; xây dựng mới, cải tạo, nâng công suất các trạm biến áp 110 kV
và các tuyến đường dây 110 kV để đáp ứng nhu cầu cấp điện cho các đô thị, khu
công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu sản xuất tập trung, khu du lịch.
- Lưới điện trung thế, hạ thế: Đầu tư xây dựng, cải tạo lưới điện trung thế, hạ thế
đồng bộ với các trạm biến áp 110 kV; tăng cường liên kết mạch vòng, nâng tiết diện
đường dây, giảm tổn thất điện năng. Đầu tư phát triển lưới điện cho khu vực nông
thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; từng bước ngầm hóa lưới điện tại
các đô thị, khu trung tâm, khu du lịch và khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan.
b) Hạ tầng cung ứng xăng dầu, khí đốt
Quy hoạch, đầu tư và quản lý hệ thống kho nhằm bảo đảm cung ứng đầy đủ, ổn
định nguồn nhiên liệu phục vụ sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ và
đời sống dân sinh; đồng thời nâng cao năng lực bảo đảm an ninh năng lượng trên địa
bàn. Tập trung nâng cấp, mở rộng các kho hiện có theo hướng tăng dung tích dự trữ,
bảo đảm khả năng cung ứng trong mọi tình huống. Khuyến khích các doanh nghiệp
đầu tư phát triển các kho chứa khí hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên (LNG, CNG) nhằm
phục vụ công nghiệp sạch và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu năng lượng theo hướng bền
vững. Đồng thời, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, tự động hóa trong quản lý và vận
hành kho, từng bước hình thành hệ thống kho thông minh, kết nối với chuỗi cung ứng
năng lượng.
Phát triển hệ thống kho xăng dầu, khí đốt theo hướng tăng cường liên kết với
mạng lưới cung ứng năng lượng của vùng Đồng bằng sông Hồng và khu vực Hà
Nội, đồng thời gắn kết với hệ thống trung tâm logistics và vận tải đa phương thức.
Qua đó, nâng cao năng lực dự trữ, điều tiết và phân phối nhiên liệu, đáp ứng yêu cầu
phát triển công nghiệp quy mô lớn và hội nhập kinh tế.
3. Phương hướng phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước, xử lý nước
thải
a) Phương hướng phát triển mạng lưới thủy lợi
Phát triển hệ thống thủy lợi đồng bộ, hiện đại, đa mục tiêu, bảo đảm cấp nước,
tiêu thoát nước phục vụ dân sinh, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; gắn
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 25
với quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông, bảo đảm cân đối, điều hòa
nguồn nước giữa các vùng, khu vực trong tỉnh.
Khai thác hiệu quả hệ thống hồ chứa; ưu tiên xây dựng mới và nâng cấp các công
trình thủy lợi trọng điểm, đặc biệt tại các khu vực thường xuyên thiếu nước, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số.
Nâng cấp, cải tạo hệ thống công trình thủy lợi hiện có theo hướng hiện đại hóa,
tự động hóa; phát triển tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; bảo đảm an toàn hồ đập, nâng
cao năng lực phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Tăng cường năng lực tiêu thoát nước cho đô thị, khu dân cư và vùng sản xuất, xây
dựng các hồ điều hòa, hệ thống kênh tiêu thoát nước, đặc biệt là các khu vực phát triển
đô thị, công nghiệp; kết hợp chỉnh trị sông suối, bảo vệ hành lang thoát lũ, phòng chống
ngập úng, sạt lở, hạn hán; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong
quản lý, vận hành.
b) Phương hướng phát triển mạng lưới cấp nước
Nguồn nước và dự kiến phân vùng cấp nước: Áp dụng hình thức cấp nước theo
vùng, liên đô thị trong phạm vi toàn tỉnh để có tác dụng hỗ trợ qua lại đảm bảo cấp
nước an toàn đến mọi hình thức sử dụng nước. Trong quá trình thực hiện, việc phân
vùng cấp nước sẽ được điều phối phù hợp trên cơ sở các đơn vị cấp nước đã triển
khai và các công trình cấp nước đầu tư mới đảm bảo khai thác hiệu quả các dự án và
chất lượng cấp nước.
Dự kiến phân vùng: Vùng 1 (Phía Đông): khai thác nguồn nước thô từ hồ Cấm
Sơn và sông Lục Nam; Vùng 2 (Phía Tây): khai thác nguồn nước thô từ sông
Thương, sông Cầu và hồ Cấm Sơn; Vùng 3 (Bắc sông Đuống): khai thác nguồn nước
thô từ sông Cầu, sông Đuống; Vùng 4 (Nam sông Đuống): khai thác nguồn nước thô
từ sông Thái Bình, sông Đuống.
Đối với cấp nước sinh hoạt đô thị: Tập trung xây dựng các nhà máy nước có quy
mô công suất lớn, phạm vi cấp nước liên vùng.
Đối với cấp nước nông thôn: Tiếp tục duy trì, mở rộng nâng công suất hệ thống
các công trình cấp nước sạch liên xã hiện có trên địa bàn tỉnh đối với các công trình
hoạt động tốt, có chất lượng nguồn nước đảm bảo đủ điều kiện mở rộng phạm vi cấp
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 26
nước cho các xã lân cận. Chỉ thu hút đầu tư xây dựng các công trình cấp nước mới
đối với các xã không có công trình cấp nước lân cận.
Đối với cấp nước công nghiệp: Các khu công nghiệp nằm dọc tuyến cao tốc Hà
Nội - Lạng Sơn sử dụng nguồn từ nhà máy nước DNP tại Lạng Giang. Nâng công
suất các nhà máy cấp nước khu công nghiệp đáp ứng với nhu cầu dùng nước cho các
giai đoạn hoạt động của xí nghiệp. Các khu công nghiệp mới sẽ xây dựng các nhà
máy nước cấp riêng. Các cụm công nghiệp gần các đô thị sử dụng nguồn từ các các
nhà máy nước tập trung của đô thị hiện hữu.
c) Phương hướng phát triển mạng lưới thoát nước
Phát triển hệ thống thoát nước đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đô thị, nông thôn
và các khu chức năng; bảo đảm tiêu thoát nước kịp thời cho đô thị, khu dân cư, khu
sản xuất. Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát nước theo hướng hiện
đại, kết hợp chỉnh trị sông suối, bảo vệ hành lang thoát lũ; từng bước hoàn thiện hệ
thống thoát nước đô thị, thích ứng với biến đổi khí hậu.
d) Phương hướng phát triển hệ thống thoát và xử lý nước thải
Phát triển hệ thống thu gom, xử lý nước thải đồng bộ theo quy hoạch; các đô thị,
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch có hệ thống xử lý nước thải tập
trung, bảo đảm nước thải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường. Từng
bước áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến, phù hợp với quy mô, tính chất ô nhiễm, đảm
bảo an toàn môi trường lâu dài, tăng cường tái sử dụng nước sau xử lý; kiểm soát
chặt chẽ nước thải công nghiệp, y tế và các nguồn thải khác.
4. Phương hướng phát triển hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông
tin
Phát triển hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin đồng bộ, công nghệ
hiện đại theo định hướng chia sẻ dùng chung, kế thừa hợp lý hạ tầng đã được đầu tư
phát triển.
Hạ tầng số tỉnh Bắc Ninh hướng tới nền tảng kết nối thông minh, siêu băng rộng,
đồng bộ và an toàn, sẵn sàng cho các công nghệ đột phá như trí tuệ nhân tạo (AI),
công nghệ chuỗi khối (Blockchain) và mạng di động thế hệ thứ sáu (6G). Hoàn thiện
hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu và điện toán đám mây; nâng cấp Trung tâm dữ liệu, Trung
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 27
tâm điều hành thông minh; xây dựng các nền tảng số dùng chung, cơ sở dữ liệu, bảo
đảm kết nối, chia sẻ với hệ thống quốc gia; đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ
liệu lớn và Internet vạn vật.
Tổ chức mạng cáp viễn thông theo hướng cáp quang hóa, ngầm hóa, tăng cường
dùng chung hạ tầng; thực hiện chỉnh trang, cải tạo mạng ngoại vi, bảo đảm mỹ quan
đô thị; đối với các khu vực xây dựng mới thực hiện ngầm hóa đồng bộ.
Phát triển hạ tầng bưu chính theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số; chuyển dịch từ
dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số chú trọng các dịch vụ liên
quan đến chính quyền số và các dịch vụ mang tính hỗ trợ/logistics cho thương mại
điện tử.
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Xử lý chất thải rắn
Phát triển hệ thống quản lý chất thải rắn theo hướng tổng hợp, đầu tư xây dựng các
khu xử lý chất thải rắn tập trung theo phân vùng. Ưu tiên áp dụng công nghệ xử lý
tiên tiến, thân thiện môi trường, thu hồi năng lượng, giảm tỷ lệ chôn lấp.
Đầu tư xây dựng các nhà máy, cơ sở xử lý chất thải rắn bằng công nghệ tiên tiến,
hiện đại, thu hồi năng lượng, thu hồi vật liệu từ chất thải, tái chế chất thải theo định
hướng kinh tế tuần hoàn, ưu tiên phát triển trong các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp để tận dụng nguồn chất thải sẵn có; khuyến khích các cơ sở đồng xử lý chất
thải.
Từng bước đóng cửa, cải tạo nâng cấp các bãi rác nhỏ thành bãi rác hợp vệ sinh
phù hợp với lộ trình xây dựng với các nhà máy xử lý rác thải hiện đại. Đầu tư xây
dựng, cải tạo các trạm trung chuyển, điểm tập kết chất thải rắn để thuận lợi cho việc
thu gom và vận chuyển đến các khu xử lý tập trung.
b) Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ
Quy hoạch, đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống nghĩa trang cấp tỉnh, cấp xã, cơ sở
hỏa táng, nhà tang lễ theo hướng tập trung, đồng bộ, bảo đảm vệ sinh môi trường và
phù hợp với phong tục, tập quán. Thực hiện di dời đối với các nghĩa trang hiện hữu
khi gây ô nhiễm môi trường, không có khả năng khắc phục, ảnh hưởng đến môi trường
sống của cộng đồng, mỹ quan đô thị; khu vực có nguy cơ sạt lở; khu vực có vị trí
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 28
thuộc phạm vi thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội; không phù hợp với quy
hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương.
6. Phương hướng phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy
Xây dựng hệ thống phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tỉnh Bắc Ninh phù
hợp với mô hình tổ chức hành chính mới, theo vùng bảo vệ thực tế, lấy bán kính
phục vụ và đặc điểm nguy cơ làm cơ sở, trước mắt ưu tiên tại khu vực đô thị, khu
công nghiệp, khu du lịch và khu dân cư tập trung.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, trung tâm huấn luyện, hệ thống
chỉ huy, điều hành, kiểm định phương tiện; bảo đảm năng lực ứng phó nhanh, hiệu
quả; từng bước hiện đại hóa lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
chính quy, tinh nhuệ.
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phòng cháy, chữa cháy, bao gồm
giao thông tiếp cận, nguồn nước chữa cháy, hệ thống thông tin liên lạc và cơ sở dữ
liệu; bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống điều hành chung của tỉnh, nâng cao hiệu
quả chỉ huy, phối hợp ứng cứu.
7. Phương hướng phát triển không gian ngầm
Phát triển không gian ngầm tại khu vực trung tâm: xây dựng hệ thống không gian
ngầm tại các công trình công cộng, dịch vụ, nhà cao tầng, các nút giao thông trọng
điểm, các khu vực nhà ga, tuyến đường sắt đô thị…; đồng thời, kết nối với bãi đỗ xe
và hầm giao thông ngầm để tạo thành một không gian ngầm hoàn chỉnh, đa năng;
khuyến khích khai thác không gian ngầm làm bãi đỗ xe kết hợp thương mại dịch vụ.
Quy hoạch và xây dựng công trình ngầm bảo đảm an toàn kết cấu, ổn định địa
chất, không gây ảnh hưởng đến công trình hiện hữu và công trình lân cận; tuân thủ
các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế
Phát triển hệ thống y tế đồng bộ, hiện đại, nâng cao năng lực y tế dự phòng, kiểm
soát dịch bệnh, khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng. Tập trung đầu tư nâng cấp,
mở rộng và hoàn thiện mạng lưới cơ sở y tế các cấp theo hướng hiện đại, đồng bộ,
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 29
gắn với phát triển y tế chuyên sâu và y tế cơ sở. Quy hoạch và đầu tư xây dựng Bệnh
viện đa khoa Bắc Ninh số 1 trở thành bệnh viện cấp vùng.
Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống y tế ngoài
công lập; khuyến khích hình thành các cơ sở khám chữa bệnh chất lượng cao, ứng
dụng công nghệ hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng nhu
cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân.
2. Phương hướng phát triển hạ tầng giáo dục - đào tạo
Phát triển hạ tầng giáo dục - đào tạo đồng bộ với mô hình đô thị xanh, văn minh,
hiện đại, mang đậm bản sắc văn hóa Kinh Bắc, từng bước xây dựng Bắc Ninh trở
thành trung tâm đào tạo đại học, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo của vùng Thủ đô
mở rộng và cả nước.
Tăng cường đầu tư hạ tầng giáo dục số, trường học thông minh, phòng học bộ
môn, phòng thí nghiệm, không gian STEM/STEAM. Phát triển kết cấu hạ tầng giáo
dục nghề nghiệp theo định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh; phát triển hạ tầng
GDNN theo mô hình “đào tạo gắn với nhà máy”.
Phát triển hạ tầng giáo dục đại học của tỉnh Bắc Ninh tập trung phục vụ các ngành
đào tạo và nghiên cứu then chốt như khoa học - kỹ thuật, công nghệ cao, bán dẫn,
trí tuệ nhân tạo, y - dược, gắn với yêu cầu hình thành hệ sinh thái nghiên cứu - phát
triển (R&D) và đổi mới sáng tạo phục vụ trực tiếp các tập đoàn công nghệ lớn đang
hoạt động trên địa bàn tỉnh. Phát triển không gian đô thị đại học, tập trung đầu tư
các khu đào tạo - nghiên cứu đại học quy mô lớn, hiện đại.
3. Phương hướng phát triển hạ tầng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Phát triển hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo đồng bộ, hiện đại, đáp
ứng yêu cầu nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo; từng bước hình thành hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
của tỉnh, gắn với các ngành, lĩnh vực mũi nhọn.
Tập trung đầu tư, nâng cao năng lực các tổ chức khoa học và công nghệ, trung
tâm đổi mới sáng tạo, phòng thí nghiệm, trại thực nghiệm và hạ tầng số; phát triển
mạng lưới trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.
Khuyến khích phát triển các khu công nghệ số tập trung; hình thành các trung tâm
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 30
đổi mới sáng tạo chuyên ngành, đóng vai trò là đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp, thúc
đẩy đổi mới công nghệ theo nhu cầu thực tiễn của các ngành, lĩnh vực ưu tiên của
tỉnh.
Phát triển các không gian đào tạo, nghiên cứu ứng dụng và ươm tạo công nghệ là
cấu phần nền tảng, bảo đảm cung ứng nguồn nhân lực và hỗ trợ đổi mới công nghệ
cho các khu chức năng khác.
Triển khai phát triển kinh tế không gian tầm thấp trên cơ sở tổ chức và khai thác
có kiểm soát lớp không gian - công nghệ mới, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản
xuất công nghiệp, logistics đa phương thức và quản lý đô thị.
4. Phương hướng phát triển hạ tầng văn hóa, thể dục, thể thao
Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể dục thể thao theo hướng đồng bộ, hiện
đại, gắn với chuyển đổi số, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc; nâng
cao chất lượng hoạt động văn hóa, thể thao, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, rèn
luyện sức khỏe của nhân dân và tăng cường liên kết với du lịch.
Ưu tiên đầu tư, nâng cấp các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh, cấp quốc gia và
cấp vùng; phát triển các trung tâm văn hóa nghệ thuật, bảo tàng, thư viện, trung tâm
hoạt động thanh thiếu nhi, nhà văn hóa lao động, trung tâm huấn luyện và thi đấu thể
thao, nhà thi đấu đa năng, khu thể thao dưới nước và các công trình thể thao chuyên
ngành; đồng thời tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc có giá trị.
5. Phương hướng phát triển hạ tầng an sinh xã hội
Đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây mới các trung tâm bảo trợ xã hội công lập đáp ứng
nhu cầu tiếp nhận, chăm sóc nuôi dưỡng các đối tượng chính sách. Phát triển mạng
lưới cơ sở trợ giúp xã hội chuyên môn hóa, đa dạng loại hình dịch vụ, đủ quy mô đáp
ứng nhu cầu an sinh của toàn dân. Đẩy mạnh xã hội hóa, chuyển đổi các cơ sở hiện
hữu thành trung tâm dịch vụ trợ giúp xã hội chất lượng cao, liên thông giữa các địa
bàn, bảo đảm an sinh xã hội bao trùm, bền vững.
Rà soát, sắp xếp, nâng cấp và tổ chức lại hệ thống các cơ sở nuôi dưỡng, điều
dưỡng người có công theo hướng đồng bộ, hiện đại, bảo đảm đáp ứng nhu cầu chăm
sóc, điều dưỡng ngày càng tăng của người có công.
6. Phương hướng phát triển hạ tầng thương mại
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 31
Tập trung phát triển hệ thống chợ đầu mối và trung tâm phân phối hàng hóa quy
mô lớn, đóng vai trò là đầu mối trung chuyển, phân phối hàng hóa trong tỉnh và liên
kết vùng; nâng cấp, cải tạo các chợ hạng I, hạng II và hạng III, đáp ứng nhu cầu giao
thương, tiêu dùng của người dân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tập trung hình thành và phát triển hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị tại các
khu vực đô thị, khu vực có tốc độ đô thị hóa cao, khu vực tập trung nhiều khu công
nghiệp gắn với phát triển hạ tầng thương mại điện tử theo hướng hiện đại, đồng bộ,
thúc đẩy thương mại điện tử xuyên biên giới.
IX. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT
1. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên đất, đảm bảo nhu cầu sử dụng
đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng đất đai, nguồn lực đầu tư, lao
động và hạ tầng kỹ thuật của tỉnh; phát huy hiệu quả các nguồn lực để thực hiện các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường,
phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; phù hợp với định hướng sử
dụng đất trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các
quy hoạch khác có liên quan.
2. Việc triển khai các dự án sau khi điều chỉnh Quy hoạch tỉnh được phê duyệt phải
phù hợp với định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch
sử dụng đất quốc gia và các quyết định điều chỉnh của cấp có thẩm quyền.
X. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG; KHAI THÁC, SỬ DỤNG,
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương hướng bảo vệ môi trường
1.1. Phân vùng môi trường
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm Khu dân cư tập trung ở đô thị bao gồm: nội
thành, nội thị của các đô thị loại I, loại II, loại III theo quy định của pháp luật về phân
loại đô thị; nguồn nước mặt dùng cho cấp nước sinh hoạt; khu bảo tồn thiên nhiên;
khu vực bảo vệ I của di tích lịch sử - văn hóa và vùng lõi di sản thiên nhiên.
Vùng hạn chế phát thải bao gồm vùng đệm của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, đất ngập
nước quan trọng, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt dùng cho cấp nước sinh hoạt, khu
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 32
dân cư tập trung tại các khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường. Các khu vực còn
lại được xác định là vùng khác.
1.2. Phát triển mạng lưới quan trắc môi trường
Tổ chức mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường đất, nước, không khí, thủy
sinh vật và đa dạng sinh học theo quy định; kết hợp quan trắc môi trường nền và
quan trắc tác động môi trường, bảo đảm theo dõi thường xuyên tại các khu vực đô
thị, khu bảo tồn, nguồn nước cấp sinh hoạt, khu công nghiệp, khu khai thác khoáng
sản và các khu vực nhạy cảm về môi trường. Đầu tư hệ thống quan trắc tự động, liên
tục tại các điểm nóng về môi trường.
1.3. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất gắn với bảo
tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao chất
lượng rừng, bảo vệ cảnh quan sinh thái và các giá trị di sản tự nhiên. Đầu tư hoàn
thiện kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ rừng, phòng
cháy chữa cháy rừng và giám sát đa dạng sinh học; thúc đẩy nghiên cứu khoa học,
giáo dục môi trường và phát triển du lịch sinh thái bền vững.
2. Phương hướng bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
2.1. Khu vực thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Tăng cường công tác điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, trữ lượng và tiềm
năng khoáng sản trên địa bàn tỉnh, đặc biệt đối với các loại khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường phục vụ phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị. Thăm dò, khai
thác, chế biến và sử dụng khoáng sản theo hướng tiết kiệm tài nguyên, ứng dụng
công nghệ tiên tiến, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường, cảnh quan và thích ứng với
biến đổi khí hậu.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản; tăng
cường thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác khoáng sản, xử lý nghiêm
các trường hợp vi phạm pháp luật, khai thác trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ
các quy định về bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường sau khai thác. Việc thăm
dò, khai thác và sử dụng khoáng sản phải phù hợp với quy hoạch khoáng sản quốc
gia, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên quan.
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 33
2.2. Khu vực có khoáng sản chưa khai thác, cấm khai thác và cần bảo vệ trong
thời kỳ quy hoạch
Khoanh định và bảo vệ các khu vực có khoáng sản nhưng chưa khai thác; các khu
vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật, gồm: khu
vực có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu bảo tồn thiên nhiên, vùng
bảo vệ nguồn nước, khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, hành lang bảo vệ đê
điều, công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, khu vực quốc phòng, an ninh,
khu dân cư tập trung và các khu vực có yêu cầu bảo vệ cảnh quan, môi trường, đa
dạng sinh học. Đồng thời, kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác khoáng sản tại các
khu vực ven sông nhằm bảo đảm an toàn đê điều, phòng chống sạt lở và bảo vệ môi
trường sinh thái.
3. Phương hướng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống,
khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
3.1. Phân vùng tài nguyên nước
Phân vùng tài nguyên nước được thực hiện theo lưu vực sông, đặc điểm nguồn
nước và nhu cầu khai thác, sử dụng của các ngành, lĩnh vực; bảo đảm hài hòa giữa
khai thác, sử dụng với bảo vệ tài nguyên nước và duy trì dòng chảy môi trường. Ưu
tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo thứ tự: (1) nhu
cầu nước cho sinh hoạt; (2) nhu cầu nước cho công nghiệp; (3) nhu cầu nước cho du
lịch, dịch vụ; (4) nhu cầu nước cho nông nghiệp; (5) nhu cầu nước cho thủy sản; (6)
nhu cầu nước cho các lĩnh vực khác.
3.2. Bảo vệ, phục hồi tài nguyên nước
Tập trung phục hồi các nguồn nước, cảnh quan môi trường các dòng sông bị ô
nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng; ưu tiên các đoạn sông chảy qua khu dân cư
tập trung và các nguồn nước có vai trò quan trọng đối với cấp nước sinh hoạt. Đến
năm 2030, phấn đấu cải thiện, phục hồi khoảng 20% các nguồn nước quan trọng bị
suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm. Đồng thời, triển khai các giải pháp xử lý nước thải đô
thị, công nghiệp; bảo vệ nguồn nước dưới đất, phục hồi tầng chứa nước; xây dựng
hệ thống giám sát đồng bộ, hiện đại nhằm quản lý, kiểm soát hoạt động khai thác,
sử dụng nước và xả nước thải.
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 34
3.3. Phân bổ tài nguyên nước
Ưu tiên khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước phục vụ sinh hoạt, công nghiệp,
dịch vụ và sản xuất; tăng cường điều hòa, phân phối nguồn nước giữa các khu vực
và các ngành sử dụng nước. Thúc đẩy tái sử dụng nước thải sinh hoạt và công nghiệp
đã qua xử lý; áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước đối với các vùng sản
xuất nông nghiệp tập trung; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ theo hướng sử
dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu.
3.4. Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Tăng cường đầu tư các công trình khai thác nguồn nước ổn định nhằm thay thế
các nguồn nước có nguy cơ suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm. Xây dựng cơ chế phối
hợp bảo vệ nguồn nước giữa các ngành, địa phương; xây dựng phương án khai thác,
sử dụng nguồn nước dự phòng trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước,
hạn hán, thiếu nước. Đồng thời, thực hiện các biện pháp quản lý, chống thất thoát,
lãng phí tài nguyên nước; xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, mô hình số phục
vụ giám sát, điều hành, hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân bổ nguồn nước trên lưu
vực sông Hồng - Thái Bình.
4. Phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
4.1. Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn
Vùng 1 - Vùng có nguy cơ cao: Bao gồm các khu vực ven sông Đuống, sông Cầu,
sông Thương, sông Lục Nam và sông Thái Bình, thường xuyên chịu tác động của bão,
áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt và sạt trượt do lũ ống; đồng thời các khu vực đồi núi
thuộc phía Đông, phía Bắc tỉnh có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, sạt lở đất, sụt lún trong
mùa mưa lũ.
Vùng 2 - Vùng có nguy cơ trung bình: Bao gồm các khu vực có địa hình dốc thuộc
khu vực miền núi, trung du phía Bắc tỉnh, có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất và
ngập úng cục bộ khi xuất hiện mưa lớn kéo dài.
Vùng 3 - Vùng có nguy cơ thấp: Bao gồm các khu vực đồng bằng, địa hình tương
đối bằng phẳng, chủ yếu chịu ảnh hưởng cục bộ của nắng nóng, hạn hán, dông, lốc,
sét, mưa đá, rét hại và sương muối với mức độ tác động không lớn và phân bố không
ổn định.
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 35
4.2. Phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Tổ chức quản lý rủi ro thiên tai theo phương châm phòng ngừa là chính, kết hợp
“bốn tại chỗ” và “ba sẵn sàng”; xây dựng, cập nhật phương án ứng phó theo từng
loại hình thiên tai, nhất là bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt
lở đất, nắng nóng, hạn hán, rét đậm, rét hại.
Đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống đê điều, kè, cống dưới đê, công trình thủy lợi,
tiêu thoát nước và các công trình phòng, chống thiên tai trọng điểm; bảo đảm an toàn
phòng, chống lũ cho các tuyến sông Đuống, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam,
sông Thái Bình và các khu dân cư, đô thị, khu công nghiệp trong vùng bảo vệ; chỉnh
trị, nạo vét luồng lạch các tuyến sông đảm bảo nâng cao năng lực phòng chống lũ và
giao thông đường thủy.
Kiểm soát chặt chẽ không gian thoát lũ, hành lang bảo vệ đê điều, khu vực bãi sông
và các vùng có nguy cơ cao; rà soát, bố trí, di dời dân cư khỏi khu vực nguy hiểm,
hạn chế xây dựng tại khu vực có nguy cơ lũ quét, sạt lở, ngập lụt và mất an toàn thiên
tai.
XI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Các nhóm giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch gồm:
1. Về huy động, sử dụng nguồn lực, thu hút vốn đầu tư
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
5. Nhóm giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
6. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý hành chính nhà nước
7. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
XIII. HỆ THỐNG, DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục sơ đồ, bản đồ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định./.
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 36
Phụ lục II
MỘT SỐ KHU CHỨC NĂNG TRONG QUY HOẠCH TỈNH BẮC NINH
THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 09 tháng 6 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
I. KHU KINH TẾ, KHU THƯƠNG MẠI TỰ DO
Tên khu kinh tế,
khu công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích quy hoạch
khoảng (ha)
KHU KINH TẾ
Khu kinh tế chuyên biệt
Xã Kép và Xã Lạng Giang
11.500
KHU THƯƠNG MẠI TỰ DO
Khu thương mại tự do
Xã Gia Bình
5.000-7.000
Ghi chú: quy mô sẽ được xác định khi các khu được thành lập
II. KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030
STT
Tên khu công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Diện tích QH
đến năm 2030
khoảng (ha)
TỔNG SỐ
21.519
I
CÁC KCN ĐÃ THÀNH LẬP, ĐÃ CÓ TRONG QUY HOẠCH
17.263
I.1
Các KCN đã thành lập giữ nguyên diện tích
6.753
6.893
1
KCN Quế Võ III, bao gồm:
Các phường: Quế Võ,
Đào Viên
490
490
Phân khu 1 (giai đoạn 1)
282
282
Phân khu 2(giai đoạn 2)
209
209
2
KCN Đô thị và Dịch vụ VSIP Bắc Ninh
Phường Từ Sơn;
xã Đại Đồng
485
485
3
KCN Tiên Sơn, bao gồm:
Các Phường: Đồng
Nguyên, Tam Sơn; các
xã: Đại Đồng, Tiên Du,
402
402
KCN Tiên Sơn
135
135
KCN Tiên Sơn mở rộng
197
197
Phân khu Tân Hồng - Hoàn Sơn
70
70
4
KCN Đại Đồng - Hoàn Sơn, bao gồm:
Phường Từ Sơn; các xã:
Đại Đồng, Phật Tích
383
383
Giai đoạn 1
287
287
Giai đoạn 2
96
96
5
KCN Hòa Phú, bao gồm:
Xã Xuân Cẩm
514
514
KCN Hòa Phú
207
207
KCN Hòa Phú mở rộng giai đoạn 1
85
85
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 37
STT
Tên khu công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Diện tích QH
đến năm 2030
khoảng (ha)
KCN Hòa Phú mở rộng giai đoạn 2
(phân kỳ 1 diện tích 120 ha)
222
222
6
KCN Việt Hàn, bao gồm:
Các phường: Nếnh,
Việt Yên
198
198
KCN Việt Hàn giai đoạn 1
50
50
KCN Việt Hàn mở rộng
148
148
7
KCN Thuận Thành I
Các phường: Ninh Xá,
Trạm Lộ
250
250
8
KCN Thuận Thành II
Các phường Mão Điền,
Thuận Thành
253
253
9
KCN Thuận Thành III, bao gồm:
Các phường Trí Quả,
Thuận Thành
663
663
KCN Thuận Thành III (Module 1)
140
140
KCN Thuận Thành III (phân khu B)
330
330
KCN Thuận Thành III (phân khu C)
193
193
10
KCN Gia Bình
Các xã: Gia Bình,
Đông Cứu
306
306
11
KCN Phúc Sơn
Xã Quang Trung
124
124
12
KCN Xuân Cẩm - Hương Lâm
Xã Xuân Cẩm
224
224
KCN Xuân Cẩm - Hương Lâm (giai
đoạn 1)
103
103
KCN Xuân Cẩm - Hương Lâm (giai
đoạn 2)
121
121
13
KCN Hòa Yên
Xã Hiệp Hòa; các
phường: Vân Hà,
Tự Lạn
257
257
14
KCN An Việt - Quế Võ 6
Các phường: Quế Võ,
Đào Viên
76
76
15
KCN Đồng Phúc
Phường Cảnh Thụy;
xã Đồng Việt
355
355
16
KCN Nghĩa Hưng
Xã Tiên Lục
149
149
17
KCN Minh Đức - Thượng Lan - Ngọc
Thiện, bao gồm:
Các phường: Tự Lạn,
Việt Yên;
xã Ngọc Thiện
164
196
KCN Minh Đức - Thượng Lan - Ngọc
Thiện (giai đoạn 1)
164
164
KCN Minh Đức - Thượng Lan - Ngọc
Thiện (giai đoạn 2)
33
18
KCN Yên Lư, bao gồm:
Phường Yên Dũng
497
582
KCN Yên Lư
377
377
KCN Yên Lư (mở rộng) giai đoạn 1
120
120
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 38
STT
Tên khu công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Diện tích QH
đến năm 2030
khoảng (ha)
KCN Yên Lư (mở rộng) giai đoạn 2
85
19
KCN Châu Minh - Bắc Lý - Hương
Lâm, bao gồm:
Xã Xuân Cẩm
106
211
KCN Châu Minh - Bắc Lý - Hương Lâm
(giai đoạn 1)
106
106
KCN Châu Minh - Bắc Lý - Hương Lâm
(giai đoạn 2)
105
20
KCN Đức Giang, bao gồm:
Phường Cảnh Thụy;
Xã Đồng Việt
80
285
KCN Đức Giang giai đoạn 1
80
80
KCN Đức Giang giai đoạn 2
205
21
KCN Quang Châu 2
Phường Nếnh
123
123
22
KCN Công nghệ số
Các phường: Võ Cường,
Hạp Lĩnh; xã Liên Bão
213
213
23
KCN Yên Sơn
Xã Bắc Lũng
154
154
I.2
Các KCN đã thành lập mở rộng diện
tích (gồm cả sáp nhập các CCN)
3.455
7.303
1
KCN Quế Võ, bao gồm:
Các phường: Nam Sơn,
Phương Liễu, Bồng Lai;
xã Chi Lăng
751
932
KCN Quế Võ
313
313
KCN Quế Võ (mở rộng)
298
298
Mở rộng KCN Quế Võ (mở rộng)
11
KCN Quế Võ mở rộng 2
140
140
KCN Quế Võ mở rộng 2 (giai đoạn 2)
170
2
KCN Quế Võ II, bao gồm:
Phường Đào Viên;
xã Phù Lãng
547
597
KCN Quế Võ II (giai đoạn 1)
269
269
KCN Quế Võ II (giai đoạn 2)
278
278
Mở rộng KCN Quế Võ II (giai đoạn 2)
50
3
KCN Yên Phong, bao gồm:
Các xã: Yên Phong,
Yên Trung, Tam Đa
656
1.296
KCN Yên Phong
342
342
KCN Yên Phong (mở rộng)
314
314
Phân khu A (sáp nhập CCN Tam Đa -
Dũng Liệt 1)
75
Phân khu B (bổ sung mới)
194
Phân khu C (bổ sung mới)
180
Phân khu D (sáp nhập CCN Tam Đa -
Dũng Liệt 2)
51
Phân khu E (bổ sung mới)
140
4
KCN Đình Trám, bao gồm:
127
134
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 39
STT
Tên khu công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Diện tích QH
đến năm 2030
khoảng (ha)
KCN Đình Trám mở rộng
Các phường: Nếnh,
Việt Yên
127
127
Mở rộng
7
5
KCN Quang Châu, bao gồm:
Phường Nếnh
516
546
KCN Quang Châu
426
426
KCN Quang Châu mở rộng
90
90
KCN Quang Châu mở rộng giai đoạn 2
30
6
KCN Song Khê - Nội Hoàng, bao gồm:
Phường Tiền Phong
150
211
Phân khu A (khu phía Bắc)
105
105
Phân khu B (khu phía Nam)
45
45
Phân khu C (sáp nhập CCN Nội Hoàng)
61
61
7
KCN Vân Trung, bao gồm:
Các phường Nếnh,
Tiền Phong
349
386
Phân khu A (Phần giao cho Công ty
FuGiang)
237
237
Phân khu B (Phần diện tích giao cho
Công ty S&G)
112
112
Phân khu C (sáp nhập CCN Tăng Tiến)
37
37
8
KCN Tân Hưng, bao gồm:
Các xã: Lạng Giang;
Bảo Đài
105
395
KCN Tân Hưng
105
105
KCN Tân Hưng mở rộng
240
Sáp nhập CCN Tân Hưng
49
49
9
KCN Gia Bình II, bao gồm:
Các xã: Nhân Thắng,
Cao Đức
250
390
KCN Gia Bình II
250
250
KCN Gia Bình II mở rộng
140
10
KCN Tiên Sơn-Ninh Sơn
Phường Vân Hà,
phường Nếnh
90
323
Giai đoạn 1
90
90
Phân khu A (mở rộng)
158
Phân khu B (sáp nhập CCN Ninh Sơn-
Trung Sơn)
75
11
KCN Mỹ Thái
Các xã Lạng Giang,
Mỹ Thái
160
249
KCN Mỹ Thái
160
160
KCN Mỹ Thái mở rộng
89
12
KCN Nam Sơn - Hạp Lĩnh
Các phường: Nam Sơn,
Hạp Lĩnh; xã Tân Chi
300
413
KCN Nam Sơn - Hạp Lĩnh
300
300
KCN Nam Sơn - Hạp Lĩnh mở rộng
113
13
KCN Yên Phong II, bao gồm:
Các xã: Tam Giang,
Văn Môn, Yên Phong
653
664
KCN Yên Phong II (phân khu A)
151
151
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 40
STT
Tên khu công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Diện tích QH
đến năm 2030
khoảng (ha)
KCN Yên Phong II (phân khu B)
283
283
KCN Yên Phong II (phân khu C)
219
219
Mở rộng KCN Yên Phong II (phân khu
C)
11
14
KCN Song Mai - Nghĩa Trung
Các phường: Việt Yên,
Đa Mai
197
272
KCN Song Mai - Nghĩa Trung
197
197
Phân khu A (sáp nhập CCN Nghĩa Trung)
75
15
KCN Yên Sơn - Bắc Lũng, bao gồm:
Xã Bắc Lũng
288
494
KCN Yên Sơn - Bắc Lũng (giai đoạn 1)
140
140
KCN Yên Sơn - Bắc Lũng (giai đoạn 2)
170
KCN Yên Sơn - Bắc Lũng mở rộng (giai
đoạn 1)
148
148
KCN Yên Sơn - Bắc Lũng mở rộng (giai
đoạn 2)
36
I.3
Các KCN đã có trong quy hoạch tiếp
tục quy hoạch và mở rộng diện tích
3.067
1
KCN Ngọc Thiện
Xã Ngọc Thiện
150
2
KCN Thượng Lan
Phường Tự Lạn
150
3
KCN Mỹ Thái-Xuân Hương-Tân Dĩnh
Xã Tân Dĩnh, Mỹ Thái
196
4
KCN Thái Đào - Tân An
Xã Tân Dĩnh;
phường Tân An
167
5
KCN Tự Lạn - Bích Sơn - Trung Sơn
Các phường: Việt Yên,
Vân Hà, Tự Lạn
150
6
KCN Gia Bình III
Các xã: Cao Đức, Nhân
Thắng, Trung Kênh
280
7
KCN Lương Tài 1
Xã Trung Kênh, xã
Nhân Thắng
360
8
KCN Lương Tài 2
Các xã: Lâm Thao, Gia
Bình; phường Trạm Lộ
750
9
KCN Lương Tài 3, bao gồm:
Các xã Trung Chính,
Trung Kênh
510
Khu A (dự kiến 292ha bao gồm đường
giao thông đối ngoại)
Khu B (dự kiến 278ha bao gồm đường
giao thông đối ngoại)
10
KCN công nghệ cao Đào Viên
Phường Đào Viên
105
11
KCN Ngọc Lý, bao gồm:
Xã Tân Yên
250
II
CÁC KCN QUY HOẠCH BỔ SUNG MỚI
4.256
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 41
STT
Tên khu công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Diện tích QH
đến năm 2030
khoảng (ha)
II.1
Các KCN quy hoạch mới trên cơ sở
sáp nhập CCN, nâng CCN lên thành
KCN
905
1
KCN Hiệp Hòa III, bao gồm:
Xã Hiệp Hòa
225
Phân khu A (gồm: sáp nhập CCN Đông
Lỗ 75ha; diện tích mở rộng 35ha)
110
Phân khu B (gồm: sáp nhập CCN Đông
Lỗ 2 diện tích 50ha; diện tích mở rộng
65ha)
115
2
KCN Hợp Thịnh III
Xã Hợp Thịnh
134
Phân khu A
94
Phân khu B (sáp nhập CCN Mai Trung)
40
3
KCN Hiệp Hòa II, bao gồm:
Xã Hiệp Hòa
294
Phân khu A (gồm: sáp nhập CCN Danh
Thắng - Đoan Bái 75ha; diện tích mở
rộng 114ha)
189
Phân Khu B (gồm: Sáp nhập CCN Đoan
Bái - Lương Phong 2 diện tích 75ha; mở
rộng diện tích 30ha)
105
4
KCN Hoàng Vân IV, bao gồm:
Xã Hoàng Vân
140
Phân khu A (sáp nhập CCN Thanh Vân-
Hoàng An)
65
Phân khu B (sáp nhập CCN Thanh Vân)
75
5
KCN Văn Môn
Xã Văn Môn
112
Sáp nhập CCN Mẫn Xá-Văn Môn
28
Diện tích mở rộng mới
84
II.2
Các KCN quy hoạch mới
3.351
1
KCN An Hà 1
Xã Tiên Lục
150
2
KCN Cẩm Lý
Xã Cẩm Lý
166
3
KCN Phú Mỹ
Các xã: Kép, Lạng Giang
155
4
KCN Phú Mỹ I
Các xã: Kép, Lạng Giang
164
5
KCN Bồng Lai-Đào Viên
Các phường: Bồng Lai,
Đào Viên
160
6
KCN Xuân Cẩm I (Hương Lâm - Mai
Đình)
Xã Xuân Cẩm
160
7
KCN Hoành Sơn
Xã Lạng Giang
164
8
KCN Yên Phong III
Xã Yên Phong
142
9
KCN Tân An
Phường Tân An
160
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 42
STT
Tên khu công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Diện tích QH
đến năm 2030
khoảng (ha)
10
KCN Vân Hà
Phường Vân Hà
235
11
KCN Chi Lăng
Xã Chi Lăng
82
12
KCN Quang Thịnh
Các xã: Kép, Tiên Lục
200
13
KCN Quang Trung
Xã Quang Trung
150
14
KCN Dữ liệu
Phường Cảnh Thụy
600
15
KCN Bảo Đài I
Xã Bảo Đài
200
16
KCN Tự Lạn 2 (Nam Hương Mai)
Phường Tự Lạn
126
17
KCN Vân Hà I (Minh Sơn)
Phường Vân Hà
237
18
KCN An Hà 2
Xã Tiên Lục
100
III. QUY HOẠCH BỔ SUNG KCN GIAI ĐOẠN 2031-2050
STT
Tên KCN
Địa điểm
Diện tích
hiện có/Quy
hoạch (ha)
Diện tích quy
hoạch bổ sung
GĐ 2031-2050
(ha)
Diện tích
quy hoạch
đến 2050
(ha)
Tổng số
2.132
3.481
5.498
I
Các KCN Quy hoạch mới
0
2.802
2.687
1
KCN An Hà 3
Các xã: Tiên Lục, Kép
100
100
2
KCN Quế Nham
Phường Đa Mai
100
100
3
KCN Xuân Cẩm 2 (Châu
Minh - Bắc Lý)
Xã Xuân Cẩm
130
130
4
KCN Hoàng Vân II
Xã Hoàng Vân
94
94
5
KCN Bảo Đài II
Xã Bảo Đài
260
260
6
KCN Hiệp Hòa I
Xã Hiệp Hòa
200
200
7
KCN Cẩm Lý II
Xã Cẩm Lý
126
126
8
KCN Hoàng Vân III
Xã Hoàng Vân
138
138
9
KCN Đồi Hồng
Xã Bố Hạ
300
300
10
KCN Bảo Đài III
Xã Bảo Đài
250
250
11
KCN Hoàng Vân I
Xã Hoàng Vân
150
150
12
KCN Lục Nam (Lục Nam -
Bảo Đài - Tân Dĩnh)
Các xã: Lục Nam,
Bảo Đài, Tân Dĩnh
150
150
13
KCN Lục Ngạn
Xã Lục Ngạn
119
119
14
KCN Tự Lạn 1 (KCN Việt
Tiến)
Phường Tự Lạn
130
130
15
KCN Việt Yên (Việt Yên -
Tự Lạn)
Phường Việt Yên
135
135
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 43
STT
Tên KCN
Địa điểm
Diện tích
hiện có/Quy
hoạch (ha)
Diện tích quy
hoạch bổ sung
GĐ 2031-2050
(ha)
Diện tích
quy hoạch
đến 2050
(ha)
16
KCN Cẩm Lý III
Xã Cẩm Lý
100
100
17
KCN Bảo Đài IV
Xã Bảo Đài
140
140
18
KCN Tây Yên Tử
Xã Tây Yên Tử
100
100
19
KCN Sông Bè
Xã Dương Hưu
80
80
II
KCN mở rộng diện tích
2.132
679
2.811
1
KCN Bảo Đài I
Xã Bảo Đài
200
143
343
2
KCN Tân Hưng
Các xã: Lạng Giang,
Bảo Đài
395
45
440
3
KCN Thượng Lan
Phường Tự Lạn
150
20
170
4
KCN Tự Lạn - Bích Sơn -
Trung Sơn
Các phường: Việt Yên,
Vân Hà, Tự Lạn
150
35
185
5
KCN Phúc Sơn
Xã Quang Trung
124
65
189
6
KCN Song Mai - Nghĩa Trung
Các phường: Việt Yên,
Đa Mai
197
50
247
7
KCN Cẩm Lý
Xã Cẩm Lý
166
121
287
8
KCN Lương Tài 2
Các xã: Lâm Thao,
Gia Bình; phường
Trạm Lộ
750
200
950
Ghi chú:
- Danh mục Khu công nghiệp trên mang tính định hướng. Tên, vị trí, quy mô,
phân kỳ đầu tư và phạm vi ranh giới các khu công nghiệp sẽ được xác định cụ thể
trong các đề án thành lập, quy hoạch phân khu, quy hoạch chuyên ngành và dự án
đầu tư.
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 44
IV. QUY HOẠCH CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
STT
Tên cụm công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Quy hoạch (ha)
Ngành nghề thu hút
Diện tích
tăng thêm
Diện tích
quy hoạch
A
CCN QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2030
4.998
I
Cụm CN đã thành lập giữ nguyên diện tích
2.440
2.440
1
Cụm CN Xương Giang II
Phường Bắc Giang
10,4
10,4
Đa ngành
2
Cụm CN Bãi Ổi
Phường Bắc Giang
9,5
9,5
Đa ngành
3
Cụm CN Dĩnh Trì
Phường Bắc Giang
15,2
15,2
Đa ngành
4
Cụm CN Tân Mỹ
Phường Đa Mai
11,3
11,3
Đa ngành
5
Cụm CN Hoàng Mai
Phường Nếnh
17,4
17,4
Đa ngành
6
Cụm CN Nếnh
Phường Nếnh
43
43
Đa ngành
7
Cụm CN Nham Sơn - Yên Lư
Phường Yên Dũng
73,3
73,3
Đa ngành
8
Cụm CN Yên Lư
Phường Yên Dũng
75
75
Đa ngành
9
Cụm CN Già Khê
Xã Lục Nam
32
32
Đa ngành
10
Cụm CN Lan Sơn
Xã Bắc Lũng
66,5
66,5
Đa ngành
11
Cụm CN Lan Sơn 2
Xã Bắc Lũng
74,3
74,3
Đa ngành
12
Cụm CN Tiên Hưng
Xã Bắc Lũng
31,5
31,5
Đa ngành
13
Cụm CN Khám Lạng
Xã Bắc Lũng
40
40
Đa ngành
14
Cụm CN Bố Hạ
Xã Bố Hạ
6,5
6,5
Đa ngành
15
Cụm CN Đông Sơn
Xã Bố Hạ
22,9
22,9
Đa ngành
16
Cụm CN Hương Sơn
Xã Kép
65,4
65,4
Đa ngành
17
Cụm CN Hương Sơn 2
Xã Kép
65
65
Đa ngành
18
Cụm CN Vôi - Yên Mỹ
Xã Lạng Giang
13,2
13,2
Đa ngành
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 45
STT
Tên cụm công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Quy hoạch (ha)
Ngành nghề thu hút
Diện tích
tăng thêm
Diện tích
quy hoạch
19
Cụm CN Tân Dĩnh - Phi Mô
Xã Lạng Giang và xã Tân
Dĩnh
17,2
17,2
Đa ngành
20
Cụm CN Non Sáo
Xã Tân Dĩnh
22,3
22,3
Đa ngành
21
Cụm CN Đại Lâm
Xã Tân Dĩnh
50
50
Đa ngành
22
Cụm CN Nghĩa Hòa
Xã Tiên Lục
63,5
63,5
Đa ngành
23
Cụm CN Đồng Đình
Xã Tân Yên
58,2
58,2
Đa ngành
24
Cụm CN Lăng Cao
Xã Tân Yên
41,4
41,4
Đa ngành
25
Cụm CN Ngọc Vân
Xã Ngọc Thiện
66
66
Đa ngành
26
Cụm CN Ngọc Châu
Xã Ngọc Thiện
75
75
Đa ngành
27
Cụm CN Cầu Đất
Phường Phượng Sơn
19,7
19,7
Đa ngành
28
Cụm CN Mỹ An
Phường Phượng Sơn
46,8
46,8
Đa ngành
29
Cụm CN Phượng Sơn
Phường Phượng Sơn
65
65
Đa ngành
30
Cụm CN Thanh Sơn
Xã Tây Yên Tử
46
46
Đa ngành
31
Cụm CN Hợp Thịnh
Xã Hợp Thịnh
74,9
74,9
Đa ngành
32
Cụm CN Hà Thịnh
Xã Hợp Thịnh
74,9
74,9
Đa ngành
33
Cụm CN JUTECH
Xã Xuân Cẩm
75
75
Đa ngành
34
Cụm CN Đoan Bái
Xã Hiệp Hòa
69,9
69,9
Đa ngành
35
Cụm CN Khúc Xuyên (Chuyển từ CCN làng nghề sang CCN đa
ngành)
Phường Kinh Bắc
10,6
10,6
Đa ngành
36
Cụm CN Hạp Lĩnh
Phường Hạp Lĩnh
72,1
72,1
Đa ngành
37
Cụm CN Đa Hội
Phường Phù Khê
34,4
34,4
Đa ngành
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 46
STT
Tên cụm công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Quy hoạch (ha)
Ngành nghề thu hút
Diện tích
tăng thêm
Diện tích
quy hoạch
38
Cụm CN làng nghề Hương Mạc
Phường Phù Khê
27,8
27,8
Sản xuất, chế biến gỗ và
một số ngành nghề khác
của địa phương
39
Cụm CN Hà Mãn - Trí Quả
Phường Song Liễu -
Phường Trí Quả
75
75
Đa ngành
40
Cụm CN công nghệ cao Tam Sơn
Phường Tam Sơn
13,5
13,5
Đa ngành
41
Cụm CN Đình Bảng I
Phường Từ Sơn
18,7
18,7
Đa ngành
42
Cụm CN Hỗ trợ Cách Bi
Phường Bồng Lai
72
72
Đa ngành
43
Cụm CN làng nghề Quảng Bố
Xã Lâm Thao
9,6
9,6
Đa ngành
44
Cụm CN Lâm Bình
Xã Lâm Thao
55,4
55,4
Đa ngành
45
Cụm CN Phù Lãng
Xã Phù Lãng
75
75
Đa ngành
46
Cụm CN Tân Chi
Xã Tân Chi
73,6
73,6
Đa ngành
47
Cụm CN Hỗ trợ Tân Chi 2
Xã Tân Chi
50
50
Đa ngành
48
Cụm CN Lạc Vệ
Xã Tân Chi
45,25
45,25
Đa ngành
49
Cụm CN làng nghề Xuân Lai
Xã Gia Bình
9,4
9,4
Đa ngành
50
Cụm CN làng nghề Trung Nghĩa - Đông Thọ
Xã Yên Phong và xã Văn
Môn
8,2
8,2
Đa ngành
51
Cụm CN Yên Trung - Đông Tiến
Xã Yên Phong và xã Yên
Trung
23,1
23,1
Đa ngành
52
Cụm CN Yên Trung - Thuỵ Hoà
Xã Yên Trung và xã Tam
Đa
46,1
46,1
Đa ngành
53
Cụm CN đa nghề Đông Thọ
Xã Văn Môn
73,6
73,6
Đa ngành
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 47
STT
Tên cụm công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Quy hoạch (ha)
Ngành nghề thu hút
Diện tích
tăng thêm
Diện tích
quy hoạch
54
Cụm CN Cao Đức - Vạn Ninh
Xã Cao Đức
48,3
48,3
Đa ngành
55
Cụm CN Quang Châu
Phường Nếnh và phường
Vân Hà
60
60
II
Cụm CN đã được phê duyệt quy hoạch theo QĐ 219 và QĐ 1589 tiếp tục quy hoạch
376
1
CCN Nghĩa Đạo
Phường Trạm Lộ
50
Đa ngành
2
CCN Hòa Sơn - Quang Minh
Xã Hợp Thịnh
75
Đa ngành
3
CCN Tiên Sơn
Phường Vân Hà
75
Đa ngành
4
CCN Minh Đức - Ngọc Lý
Phường Việt Yên và xã
Tân Yên
75
Đa ngành
5
CCN Việt Ngọc
Xã Ngọc Thiện
49
Đa ngành
6
CCN Kim Tràng
Xã Tân Yên
52
Đa ngành
III
Cụm CN đã thành lập, QH mở rộng diện tích
358,4
226,6
585
1
CCN Việt Tiến
Phường Tự Lạn
29,7
45,3
75
Đa ngành
2
CCN Tân Dân
Phường Tân An
5
30
35
Đa ngành
3
CCN Phương Sơn - Đại Lâm
Xã Lục Nam và xã Tân
Dĩnh
50
25
75
Đa ngành
4
CCN Tân Sỏi
Xã Yên Thế
19,1
35,9
55
Đa ngành
5
CCN Quế Tân
Phường Quế Võ và
phường Đào Viên
45
20
65
Đa ngành
6
CCN Đại Lâm 2
Xã Tân Dĩnh và xã Lạng
Giang
60
15
75
Đa ngành
7
CCN Việt Nhật
Xã Xuân Cẩm
49,8
25,2
75
Đa ngành
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 48
STT
Tên cụm công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Quy hoạch (ha)
Ngành nghề thu hút
Diện tích
tăng thêm
Diện tích
quy hoạch
8
CCN Châu Phong
Xã Phù Lãng
49,8
5,2
55
Đa ngành
9
CCN Đoan Bái - Lương Phong 1
Xã Hiệp Hòa
50
25
75
Đa ngành
IV
Cụm CN bổ sung QH giai đoạn 2026-2030
1.597
1
CCN Kép
Xã Kép (40ha) và xã Bảo
Đài (25ha)
65
Đa ngành
2
CCN Đại Lâm 3
Xã Tân Dĩnh
30
Đa ngành
3
CCN Đông Phú
Xã Đông Phú
60
Đa ngành
4
CCN Nghĩa Hòa 2
Xã Tiên Lục
40
Đa ngành
5
CCN Cương Sơn
Xã Lục Nam
30
Đa ngành
6
CCN Đồng Quần
Xã Trường Sơn
60
Đa ngành
7
CCN Ao Vè
Xã Trường Sơn
50
Đa ngành
8
CCN Tân Trung
Xã Nhã Nam
30
Đa ngành
9
CCN Liên Dương
Xã Nhã Nam
60
Đa ngành
10
CCN Trung Kênh
Xã Trung Kênh
57
Đa ngành
11
CCN Hương Mãn
Xã Mỹ Thái
30
Đa ngành
12
CCN Đồng Hưu
Xã Đồng Kỳ
60
Đa ngành
13
CCN An Bá
Xã Sơn Động
60
Đa ngành
14
CCN Hố Trúc
Xã Cẩm Lý
50
Đa ngành
15
CCN làng nghề Đông Thọ
Xã Văn Môn
25
Sản xuất tóc và một số
sản phẩm khác
16
CCN Văn Môn
Xã Văn Môn
42
Đa ngành
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 49
STT
Tên cụm công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Quy hoạch (ha)
Ngành nghề thu hút
Diện tích
tăng thêm
Diện tích
quy hoạch
17
CCN Song Sơn
Xã Tam Tiến
75
Đa ngành
18
CCN Xuân Lương
Xã Xuân Lương
40
Đa ngành
19
CCN An Lạc
Xã An Lạc
35
Đa ngành
20
CCN Bắc Lũng 1
Xã Bắc Lũng
30
Đa ngành
21
CCN Bắc Lũng 2
Xã Bắc Lũng
35
Đa ngành
22
CCN Trung Chính
Xã Trung Chính
40
Đa ngành
23
CCN Lâm Thao
Xã Lâm Thao
45
Đa ngành
24
CCN Việt Yên - Đa Mai
Phường Việt Yên và
phường Đa Mai (4ha)
31
Đa ngành
25
CCN Đông Lỗ 3
Xã Hiệp Hòa
33
Đa ngành
26
CCN Gia Bình
Xã Gia Bình
12
Đa ngành
27
CCN làng nghề Nam Dương
Xã Nam Dương
20
Sản xuất mỳ và một số
sản phẩm khác của địa
phương
28
CCN Tân Chi 3
Xã Tân Chi
33
Đa ngành
29
CCN Lãng Sơn
Phường Tân An
22
Sản xuất đồ mộc, chế
biến gỗ và các ngành
nghề khác
30
CCN Yên Dũng
PhườngYên Dũng
70
Đa ngành
31
CCN làng nghề gốm Phù Lãng
Xã Phù Lãng
37
Sản xuất đồ gốm và một
số sản phẩm khác của
địa phương
32
CCN Bích Sơn
Phường Việt Yên
27
Đa ngành
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 50
STT
Tên cụm công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Quy hoạch (ha)
Ngành nghề thu hút
Diện tích
tăng thêm
Diện tích
quy hoạch
33
CCN Yên Phong 1
Xã Yên Phong
75
Đa ngành
34
CCN Tân An 1
Phường Tân An
50
Đa ngành
35
CCN Bắc Lũng 5
Xã Bắc Lũng
20
Đa ngành
36
CCN Nham Sơn
PhườngYên Dũng
45
Đa ngành
37
CCN Yên Phong 2
Xã Yên Phong
73
Đa ngành
V
Danh mục các Cụm CN đưa ra khỏi quy hoạch GĐ 2026-
2030
V.1
CCN đưa ra khỏi quy hoạch CCN và chuyển sang thành quy
hoạch KCN
842
1
CCN Tam Đa - Dũng Liệt Khu số 1
Xã Yên Trung và xã Tam
Đa
75
2
Cụm CN Tam Đa - Dũng Liệt 2
Xã Yên Trung và xã Tam
Đa
51,1
3
CCN Đông Lỗ
Xã Hiệp Hòa
75
4
CCN Đông Lỗ 2
Xã Hiệp Hòa
50
5
CCN Mai Trung
Xã Hợp Thịnh
40
6
Cụm CN Tăng Tiến
Phường Nếnh
36,5
7
Cụm CN Nội Hoàng
Phường Tiền Phong
61,41
8
Cụm CN Tân Hưng
Xã Lạng Giang
49,2
9
Cụm CN Trung Sơn - Ninh Sơn
Phường Vân Hà
75
10
CCN Nghĩa Trung
Phường Việt Yên
75
11
Cụm CN Đoan Bái - Lương Phong 2
Xã Hiệp Hòa
75
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 51
STT
Tên cụm công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Quy hoạch (ha)
Ngành nghề thu hút
Diện tích
tăng thêm
Diện tích
quy hoạch
12
Cụm CN Danh Thắng-Đoan Bái
Xã Hiệp Hòa
75
13
CCN Thanh Vân - Hoàng An
Xã Hoàng Vân
56
14
Cụm CN Thanh Vân
Xã Hoàng Vân
75
15
Cụm CN Mẫn Xá - Văn Môn
Xã Văn Môn
28,4
V.2
CCN đưa ra khỏi quy hoạch, chuyển sang mục đích sử dụng
khác
454
1
Cụm CN Đồng Kỵ I
Phường Đồng Nguyên
11,8
2
Cụm CN Đồng Quang
Phường Đồng Nguyên
28,6
3
Cụm CN Thanh Khương
Phường Trí Quả
11,4
4
Cụm CN Xuân Lâm
Phường Song Liễu
49,4
5
Cụm CN Khắc Niệm
Phường Hạp Lĩnh
61,9
6
Cụm CN Châu Khê
Phường Phù Khê
13,5
7
Cụm CN làng nghề Tương Giang
Phường Tam Sơn
8,3
8
Cụm CN Dốc Sặt
Phường Từ Sơn
9,3
9
Cụm CN Mả Ông
Phường Từ Sơn
5,1
10
Cụm CN Phong Khê
Phường Võ Cường
12,4
11
Cụm CN Phong Khê mở rộng
Phường Võ Cường
26,2
12
Cụm CN Võ Cường
Phường Võ Cường
7,7
13
Cụm CN làng nghề Đại Bái
Xã Gia Bình
6,3
14
Cụm CN Phú Lâm
Xã Tiên Du
31,7
15
Cụm CN Châu Khê mở rộng
Phường Phù Khê
9,3
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 52
STT
Tên cụm công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Quy hoạch (ha)
Ngành nghề thu hút
Diện tích
tăng thêm
Diện tích
quy hoạch
16
Cụm CN làng nghề xã Song Hồ
Phường Thuận Thành
9,8
17
Cụm CN Liên Sơn
Xã Nhã Nam
40
18
Cụm CN Đức Thắng
Xã Hiệp Hòa
7
19
Cụm CN Thọ Xương
Phường Bắc Giang
4,1
20
Cụm CN Làng nghề Đa Mai
Phường Đa Mai
6
21
Cụm CN Tân Mỹ - Song Khê
Phường Đa Mai và
phường Tiền Phong
7,8
22
Cụm CN Làng nghề Vân Hà
Phường Vân Hà
2,3
23
Cụm CN Đồi Ngô
Xã Lục Nam
9,1
24
Cụm CN Vũ Xá
Xã Cẩm Lý
75
B
CCN QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN 2031-2050
I
CCN quy hoạch bổ sung mới
875
1
CCN Tân Dĩnh - Mỹ Thái
Xã Tân Dĩnh (60ha) và xã
Mỹ Thái (10ha)
70
2
CCN Tiên Lục
Xã Tiên Lục
60
3
CCN Minh Đức
Phường Việt Yên
60
4
CCN Tự Lạn
Phường Tự Lạn
60
5
CCN Tiên Nha
Xã Lục Nam
60
6
CCN Song Vân
Xã Ngọc Thiện
70
7
CCN Trại Mít
Xã Đông Phú
40
8
CCN Bắc Lũng 3
Xã Bắc Lũng
30
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 53
STT
Tên cụm công nghiệp
Địa điểm dự kiến
Diện tích
hiện có
(ha)
Quy hoạch (ha)
Ngành nghề thu hút
Diện tích
tăng thêm
Diện tích
quy hoạch
9
CCN Bắc Lũng 4
Xã Bắc Lũng
22
10
CCN Đồng Vương
Xã Đồng Kỳ
43
11
CCN làng nghề Mỹ Hà
Xã Tiên Lục
30
12
CCN Phù Lãng - Văn Phong
Xã Phù Lãng
60
13
CCN Yên Định
Xã Yên Định
50
14
CCN Trường Sơn
Xã Trường Sơn
60
15
CCN Sơn Động
Xã Sơn Động
40
16
CCN Tuấn Đạo
Xã Tuấn Đạo
60
17
CCN Trại Hạ
Xã Xuân Lương
60
II
CCN Quy hoạch mở rộng
71,6
78,4
150
1
CCN Khám Lạng
Xã Bắc Lũng
40
35
75
2
CCN Tiên Hưng
Xã Bắc Lũng
31,5
43,5
75
III
CCN đưa ra khỏi quy hoạch, chuyển sang mục đích sử dụng
khác GĐ 2031-2050
200
1
CCN Hạp Lĩnh
Phường Hạp Lĩnh
72,1
2
CCN Hà Mãn - Trí Quả
Phường Song Liễu và
phường Trí Quả
75
3
CCN Đình Bảng I
Phường Từ Sơn
18,7
4
CCN Đa Hội
Phường Phù Khê
34,4
Ghi chú: Danh mục Cụm công nghiệp trên mang tính định hướng. Tên, vị trí, quy mô, phân kỳ đầu tư, và phạm vi ranh giới các cụm công
nghiệp sẽ được xác định cụ thể trong các quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành và dự án đầu tư. Nghiên cứu, xem xét mở rộng phạm
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 54
vi cụm công nghiệp khi đủ điều kiện. Tiếp tục nghiên cứu bổ sung và điều chỉnh Phương hướng phát triển các cụm công nghiệp, sắp xếp lại
các cụm công nghiệp để phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và tỉnh Bắc Ninh.
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 55
V. KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI
STT
Tên công trình
Địa điểm dự kiến
Diện tích dự
kiến (ha)
1
Khu xử lý chất thải Phù Lãng
Xã Phù Lãng
65
2
Khu xử lý chất thải Ngũ Thái
Phường Song Liễu
29,3
3
Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung
phát điện Lương Tài
Xã Trung Kênh
13,4
4
Khu xử lý chất thải Gia Bình
xã Cao Đức
15
5
Khu xử lý chất thải Đa Mai
Phường Đa Mai
24,7
6
Khu xử lý chất thải Hiệp Hòa
Xã Hiệp Hòa
19,8
7
Khu xử lý chất thải Bắc Lũng
Xã Bắc Lũng
10
VI. NGHĨA TRANG CẤP TỈNH
STT
Tên công trình
Địa điểm
dự kiến
Cơ sở
hỏa táng
Quy mô dự kiến
1
Khu công viên nghĩa
trang sinh thái cấp tỉnh
Xã Xuân
Lương
1
Xây dựng công viên nghĩa trang
với quy mô 200ha
2
Khu công viên nghĩa
trang sinh thái
Xã Đông Phú
1
Xây dựng công viên nghĩa trang
với quy mô sau mở rộng 300ha
3
Nghĩa trang An Lạc Viên
Xã Nhã Nam
và xã Tân Yên
Xây dựng công viên nghĩa trang
với quy mô khoảng 52ha
4
Công viên nghĩa trang
cát táng Long Châu
Xã Yên Phong
Tổng diện tích khoảng 117ha trong
đó Nghĩa trang 25ha và công viên
khoảng 92ha (đang xây dựng)
Ghi chú: Số lượng các khu xử lý chất thải, khu nghĩa trang cấp tỉnh Bắc Ninh, và
vị trí, quy mô quy hoạch dự kiến nêu trên mang tính định hướng, sẽ được cụ thể hóa
tại các quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành và dự án đầu tư. Trong quá
trình triển khai thực hiện quy hoạch, tiếp tục rà soát, đảm bảo điều kiện thực tế, quy
chuẩn kỹ thuật, đảm bảo về môi trường. Nghĩa trang, khu xử lý chất thải liên xã/phường,
cấp xã sẽ được xác định trong quy hoạch đô thị, nông thôn
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 56
VII. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
STT
Tên đô thị
Loại đô thị
Ghi chú
Đến năm
2030
Sau năm
2030
1
Đô thị Bắc Giang
II
II
Trung tâm tỉnh, đô thị tổng hợp, trung tâm
chính trị - hành chính, kinh tế, văn hóa,
giáo dục, khoa học kỹ thuật của tỉnh
2
Đô thị Kinh Bắc
II
II
Cực tăng trưởng của tỉnh, trung tâm kinh
tế tổng hợp, gắn với không gian văn hóa
Kinh Bắc
3
Đô thị Từ Sơn
II
II
Cực tăng trưởng của tỉnh, trung tâm văn
hóa, giáo dục - đào tạo, thương mại, dịch
vụ
4
Đô Thị Tiên Du
II
II
Cực tăng trưởng của tỉnh, trung tâm văn
hóa - lịch sử, dịch vụ đô thị
5
Đô thị Yên Phong
II
II
Cực tăng trưởng của tỉnh, trung tâm công
nghiệp, logistics và dịch vụ đô thị
6
Đô thị Quế Võ
II
II
Cực tăng trưởng của tỉnh, trung tâm công
nghiệp, logistics và dịch vụ đô thị
7
Đô thị Gia Thuận
II
II
Cực tăng trưởng của tỉnh, trung tâm dịch
vụ đô thị, logistics và phát triển gắn với
Cảng hàng không quốc tế Gia Bình
8
Đô thị Hiệp Hòa
II
II
Cực tăng trưởng của tỉnh, trung tâm công
nghiệp, dịch vụ đô thị, cửa ngõ phía Tây
của tỉnh
9
Đô thị Tân Yên -
Yên Thế
III, II
II
Cực tăng trưởng của tỉnh, trung tâm dịch
vụ đô thị, công nghiệp và du lịch sinh thái
10
Đô thị Lạng
Giang - Lục Nam
II
Cực tăng trưởng của tỉnh, trung tâm dịch
vụ đô thị, công nghiệp và logistics phía
Đông tỉnh
11
Đô thị Lục Ngạn
II
Cực tăng trưởng của tỉnh, trung tâm dịch
vụ đô thị, nông nghiệp công nghệ cao và
du lịch sinh thái
12
Đô thị Sơn Động
II
Cực tăng trưởng của tỉnh, trung tâm dịch
vụ đô thị, du lịch sinh thái, bảo tồn thiên
nhiên và kinh tế cửa ngõ vùng Đông Bắc
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 57
VIII. CÁC KHU BẢO TỒN
STT
Tên khu bảo tồn
Quy mô (ha)
Cấp Quốc Gia
1
Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên Tử
13.898
2
Khu bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ
1.027,6
Cấp tỉnh
3
Khu bảo vệ cảnh quan hồ Cấm Sơn
2.500
Các khu hệ sinh thái quan trọng khác
4
Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng trồng
khoảng 687ha
5
Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái đất ngập nước
Nam sông Đuống, và sông Cầu,
sông Thương, sông Lục Nam
6
Bảo tồn nguồn gen thực vật quý hiếm
20 ha
7
Bảo tồn vườn sưu tầm cây thuốc Nam
200m
2
/xã
8
Quy hoạch bảo tồn tại chỗ các loài động, thực
vật hoang dã
Vùng rừng gò đồi 500m
2
/xã, Vườn
cò Đào Mỹ 3ha, Vườn cò Việt Yên
3ha,
9
Khu bảo tồn giống gà Hồ
1,5ha
IX. HẠ TẦNG DỰ TRỮ XĂNG DẦU, KHÍ ĐỐT
STT
Tên kho
Địa điểm
Quy mô
(m
3
)
Ghi chú
1
Kho xăng dầu Hải
Linh
Tiên Du
30.000
Mở rộng, nâng công suất
(QĐ số 861/QĐ-TTg)
2
Kho xăng dầu
Phường Nếnh
Xây mới
3
Kho xăng dầu, khí
Xã Trung Kênh
Xây mới
4
Kho xăng dầu
Xã Nhân Thắng
Xây mới
5
Kho khí
Xã Phật Tích
Xây mới
Ghi chú: Danh mục kho xăng dầu mở rộng, nâng công suất: Sức chứa dự kiến
phát triển sau 2030 có tính chất định hướng và sẽ được nghiên cứu cụ thể theo thực
tế, phụ thuộc diễn biến chuyển đổi năng lượng.
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 116/NGÀY 03-9-2026 58
Phụ lục III
CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA PHÂN BỔ
TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 09 tháng 6 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
TT
Loại đất
Mã
HT năm
2025
Được
duyệt
đến năm
2030
Chỉ tiêu sử
dụng đất
điều chỉnh
đến năm
2030
Tăng (+);
giảm (-) so
với chỉ tiêu
được duyệt
đến năm
2030
(1)
(2)
(3)
(4)
(6)
(7)
(8)
Tổng diện tích
TS
471.375
471.861
471.375
-486
I
Nhóm đất nông nghiệp
NNP
340.959
296.756
287.271
-9.485
Trong đó:
1
Đất trồng lúa
LUA
101.401
76.303
65.513
-10.790
2
Đất rừng đặc dụng
RDD
14.038
13.510
15.606
2.096
3
Đất rừng phòng hộ
RPH
20.634
21.132
23.640
2.508
4
Đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên
RSN
16.098
22.231
11.808
-10.423
II
Nhóm đất phi nông nghiệp
PNN
128.865
174.392
183.876
9.484
Trong đó:
1
Đất quốc phòng
CQP
24.901
25.922
26.007
85
2
Đất an ninh
CAN
752
1.180
1.140
-40

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 35/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 35/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Nghị quyết 35/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×