• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 01/NQ-HĐND Tuyên Quang 2026 điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn 2050

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 22/05/2026 17:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 01/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Trích yếu: Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 01/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 01/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 01/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: 01/NQ-HĐND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 06 tháng 02 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật liên quan đến quy hoạch số
28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15 ngày 29
tháng 11 năm 2024; Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của
Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng
01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã
của tỉnh Tuyên Quang năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 25 tháng 12 năm 2025
của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch năm 2017;
Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số
22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung
2
một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 369/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 của
Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch vùng Trung du và Miền núi phía Bắc
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình số 08/TTr-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Báo cáo thẩm tra số
13/BC-HĐND ngày 05 tháng 02 năm 2026 của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;
Báo cáo giải trình số 26/BC-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
Phạm vi lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang là toàn bộ địa giới
hành chính tỉnh Tuyên Quang với tổng diện tích tự nhiên là 13.795,6 km². Ranh
giới tọa độ địa lý từ 20°29′ đến 22°42′ vĩ độ Bắc và từ 104°50′ đến 105°36′ kinh
độ Đông, với 124 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 117 xã và 07 phường. Phía
Bắc tiếp giáp với tỉnh Vân Nam và tỉnh Quảng Tây - Nước Cộng hoà nhân dân
Trung Hoa; phía Nam tiếp giáp với tỉnh Phú Thọ; phía Đông tiếp giáp với tỉnh
Cao Bằng và tỉnh Thái Nguyên; phía Tây tiếp giáp với tỉnh Lào Cai.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN, TẦM NHÌN, CÁC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ
1. Quan điểm phát triển
a) Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050 dựa trên nguyên tắc kế thừa tối đa các nội dung còn phù hợp của
Quyết định số 325/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050, Quyết định số 1339/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050; phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước giai đoạn 2021 - 2030, các
chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quốc gia có liên quan; bảo đảm sự tuân thủ,
tính liên tục, kế thừa và sự phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch
ngành quốc gia, quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Nghị quyết
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu
3
Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
b) Phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững; triển khai hiệu quả cải cách
thể chế, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, phát triển mạnh khu vực tư
nhân; tăng cường hội nhập quốc tế, liên kết vùng; nâng cao chất lượng giáo dục và
đào tạo, trình độ nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trở thành động lực phát triển, tận dụng cơ hội
phát triển của Cách mạng công nghiệp 4.0.
c) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, đô thị; tập
trung đầu tư phát triển và quản lý đô thị theo hướng xanh, thông minh và bản sắc;
nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại và đồng
bộ trên cơ sở tận dụng hiệu quả kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng
số và hạ tầng cho phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại biên giới. Tổ chức không
gian phát triển phù hợp với tiềm năng, lợi thế, điều kiện phát triển của địa phương;
đầu tư có trọng điểm, tập trung vào một số địa bàn có điều kiện thuận lợi. Hình thành
các vùng động lực, hành lang kinh tế gắn với những ngành, lĩnh vực tỉnh có
tiềm năng, thế mạnh.
d) Xác định giá trị văn hóa, con người là nền tảng, sức mạnh nội sinh
quan trọng cho phát triển bền vững. Tăng cường giữ gìn, bảo tồn và phát huy
giá trị bản sắc văn hóa đặc sắc của các dân tộc gắn với phát triển kinh tế, du lịch,
xây dựng đời sống văn hoá mới. Thực hiện tốt các chính sách xã hội, nhất là
chính sách cho đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; gắn kết chặt chẽ
tăng trưởng kinh tế với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.
đ) Phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường, hệ sinh thái, cảnh quan
thiên nhiên, khai thác và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
tài nguyên du lịch nhân văn. Xác định bảo vệ môi trường, sinh thái, thích ứng hiệu quả
với biến đổi khí hậu là điều kiện nền tảng, yếu tố tiên quyết cho phát triển bền vững
kinh tế - xã hội; phát triển kinh tế theo hướng thúc đẩy tăng trưởng xanh, kinh tế
tuần hoàn, phát thải các-bon thấp, hài hòa với thiên nhiên, tôn trọng quy luật tự nhiên,
không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế.
e) Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế
với bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, an ninh, biên giới quốc gia. Củng cố
quốc phòng, an ninh; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc và khu vực biên giới
hòa bình, hữu nghị, hợp tác, phát triển bền vững.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Tuyên Quang là tỉnh phát triển khá, toàn diện,
bền vững, thu nhập trung bình cao; là một trong các cực tăng trưởng của vùng
Trung du và miền núi phía Bắc. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng
phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ; du lịch trở thành động lực tăng trưởng
chính; ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất nông - lâm sản hàng hóa,
ứng dụng công nghệ, hiệu quả cao. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức
4
cạnh tranh. Hình thành khung hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, an toàn.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phát triển toàn diện về văn hóa - xã hội, cải
thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Quản lý, sử dụng hiệu quả
tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
Bảo đảm quốc phòng, an ninh vững chắc, trật tự an toàn xã hội; hợp tác, hội nhập
quốc tế ngày càng sâu rộng; khu vực biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và
phát triển bền vững.
b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Về kinh tế:
+ Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) (giá hiện hành) đạt 170.000 tỷ đồng.
+ Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) (giá so sánh 2010) bình quân
giai đoạn 2026 - 2030 đạt 10,5%/năm.
+ Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người đến năm 2030
(giá hiện hành) đạt 95 triệu đồng/người.
+ Kinh tế số đạt tối thiểu 20% GRDP.
+ Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 12.000 tỷ đồng.
+ Năng suất lao động đạt trên 213 triệu đồng/lao động.
+ Duy trì tổng sản lượng lương thực có hạt hằng năm đạt 75 vạn tấn.
+ Thu hút 6,0 triệu lượt khách du lịch.
- Về xã hội:
+ Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,72.
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia các cấp học: Mầm non 73%, phổ thông 80%.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt từ 72% trở lên, trong đó tỷ lệ lao động qua
đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt từ 30% trở lên.
+100% xã, phường có thiết chế văn hóa - thể thao phù hợp, được quản lý,
khai thác và phát huy hiệu quả.
+ 100% thôn, tổ dân phố có Nhà văn hóa - Khu thể thao phục vụ sinh hoạt
cộng đồng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao quần chúng.
+ 90% số hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa; 85% số thôn, tổ dân phố
đạt danh hiệu văn hóa; 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa.
+ Đạt 44 giường bệnh/vạn dân và đạt 11 bác sỹ/vạn dân. Phấn đấu 100%
xã, phường đạt tiêu chí Quốc gia về y tế xã. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh
dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) là 22%. Tuổi thọ trung bình của người
dân đạt 75,5 tuổi, thời gian sống khỏe đạt tối thiểu 68 năm. Đạt bao phủ bảo hiểm
y tế toàn dân.
+ Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia giảm bình quân 3-4%/năm.
+ Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 51,28%.
5
- Về bảo vệ môi trường
+ Tỷ lệ che phủ rừng đạt 62,2%.
+ Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn,
quy chuẩn đạt 95%. Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.
+ Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Về quốc phòng - an ninh:
Bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh; gắn kết chặt chẽ,
hài hòa giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với đảm bảo quốc phòng - an ninh;
ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Phấn đấu đến năm 2050, tỉnh Tuyên Quang là Tỉnh phát triển, thu nhập cao;
tự cường, tự tin trong kỷ nguyên mới, phát triển phồn vinh, hạnh phúc; là một
trung tâm kết nối giao thương kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN với
Trung Quốc. Đô thị văn minh, phát triển theo hướng xanh, thông minh. Nông thôn
phát triển, môi trường xanh, sạch, đẹp, giàu bản sắc văn hoá dân tộc. la. Người dân
được thụ hưởng môi trường sống chất lượng cao, xã hội hài hòa, bản sắc văn hóa
được bảo tồn, phát huy giá trị; hiện thực hoá mục tiêu phát triển “xanh, hài hoà, bản
sắc, hạnh phúc”. Tỉnh có vai trò quan trọng trong xác định thương hiệu quốc gia
nông sản Việt Nam, là trung tâm quan trọng trung chuyển nông sản, hàng hóa chất lượng
cao của Việt Nam và các nước Đông Nam Á đến thị trường khu vực và thế giới.
4. Các nhiệm vụ trọng tâm và các khâu đột phá phát triển
a) Các nhiệm vụ trọng tâm
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách; nâng cao chất lượng dịch vụ công, cải cách
hành chính tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội. Cải thiện môi trường
đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tạo sức hấp dẫn
đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Đổi mới, nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư, thu hút
mạnh mẽ các dự án đầu tư.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực tăng trưởng
quan trọng nhất của nền kinh tế. Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, có
giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp; thúc đẩy đổi mới
sáng tạo và khởi nghiệp. Đồng thời nâng cao hiệu quả, phát huy vai trò chủ đạo,
tiên phong, định hướng của kinh tế Nhà nước trong những ngành, lĩnh vực
then chốt, thiết yếu, chiến lược, dẫn dắt, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng
phát triển. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên cơ sở phát triển hệ thống cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và hệ thống giáo dục phổ thông; thu hút,
sử dụng hiệu quả nhân tài.
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, tập trung vào hạ tầng
giao thông đường bộ, hạ tầng đô thị, hạ tầng số và thông tin truyền thông, hạ tầng
khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cấp điện, cấp nước, thương mại,
6
thuỷ lợi, xử lý chất thải, phòng chống thiên tai; ưu tiên các công trình, dự án trọng
điểm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiếp tục khai thác tiềm năng, lợi thế, phát triển du lịch trở thành ngành
kinh tế quan trọng của tỉnh. Phát triển kinh tế di sản, liên kết di sản thiên nhiên,
văn hóa, lịch sử cách mạng, trong đó tập trung thu hút nhà đầu tư, xây dựng sản
phẩm du lịch gắn với các khu du lịch.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên cơ sở phát triển hệ thống cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và hệ thống giáo dục phổ thông; thu hút,
sử dụng hiệu quả nhân tài.
- Tập trung tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia
tăng gắn với xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa
nông nghiệp, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất nâng cao
chất lượng, giá trị sản phẩm; chú trọng các sản phẩm chủ lực, thế mạnh, đặc sản
của địa phương; tập trung phát triển kinh tế rừng; thúc đẩy hợp tác, liên kết,
phát triển chuỗi giá trị.
- Bảo tồn, phát huy bản sắc văn hoá truyền thống tốt đẹp; nâng cao đạo
đức xã hội, ý thức pháp luật, xây dựng văn hóa và con người Tuyên Quang.
Đầu tư xây dựng, hoàn thiện thiết chế văn hoá, thể thao đáp ứng nhu cầu hưởng
thụ văn hoá và nâng cao sức khỏe, tinh thần của Nhân dân. Quan tâm đầu tư
phát triển các môn thể thao thế mạnh của tỉnh. Từng bước phát triển ngành
công nghiệp văn hóa phù hợp với tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
- Chủ động thực hiện hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế,
đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển
kinh tế - xã hội. Đảm bảo công tác quốc phòng, dự bị động viên, xây dựng khu
vực phòng thủ vững chắc, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia, xây dựng
biên giới hoà bình, hữu nghị, hợp tác.
b) Các đột phá phát triển
- Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, trọng tâm
là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị, hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, hạ tầng thương mại, du lịch, hạ tầng số và thông tin truyền thông,
đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa.
- Chuyển đổi số và cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, sản xuất kinh
doanh, tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư và phát triển các thành phần kinh tế,
nhất là kinh tế tư nhân. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại tạo
đột phá về kinh tế.
- Phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại, dịch vụ và du lịch là lĩnh vực
kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh,
xanh, an toàn và hiện đại, trở thành động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế.
7
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường đào tạo nghề cho người
lao động phục vụ nhu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực chủ lực của tỉnh; thu hút
và đào tạo có trọng tâm, trọng điểm nhân lực chất lượng cao.
- Phát triển văn hóa, nguồn lực con người thực sự trở thành nền tảng,
sức mạnh nội sinh, động lực phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế; đưa
công nghiệp văn hóa, dịch vụ văn hóa trở thành ngành kinh tế có thế mạnh của
tỉnh. Quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên,
bảo vệ môi trường, thực hiện tăng trưởng xanh, chủ động ứng phó với biến đổi
khí hậu, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC;
PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
a) Công nghiệp
Tập trung phát triển, mở rộng chuỗi giá trị, đa dạng hoá sản phẩm các
ngành công nghiệp có thế mạnh: chế biến gỗ, lâm sản, nông sản, dược liệu, thực phẩm;
sản xuất vật liệu xây dựng; luyện kim, khai thác mỏ và chế biến khoáng sản,
hoá chất. Xây dựng Tuyên Quang trở thành trung tâm của vùng về công nghiệp
chế biến lâm sản, gỗ, giấy. Tận dụng xu hướng chuyển dịch công nghiệp, mở
rộng liên kết, thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp chế biến chế tạo,
công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao; tiếp tục thu hút đầu tư, phát
triển các ngành công nghiệp nhẹ như dệt may, da giày và các ngành công nghiệp
khác. Chuyển dịch mạnh mẽ công nghiệp sang mô hình khu công nghiệp, cụm
công nghiệp tập trung quy mô lớn, chuyên môn hoá theo chuỗi giá trị. Phát triển
công nghiệp năng lượng, thu hút đầu tư xây dựng các thuỷ điện, nguồn điện năng
lượng mặt trời, điện sinh khối, điện gió và các nguồn điện khác. Phát triển các
ngành công nghiệp có tiềm năng khác.
b) Du lịch
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, là đột phá để
chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Du lịch phát triển theo hướng chuyên nghiệp, chất
lượng, hấp dẫn, hiệu quả, xanh và bền vững. Chuyển đổi tư duy từ tăng trưởng số
lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả kinh tế; tập trung thu hút phân khúc
khách du lịch cao cấp. Đẩy mạnh xã hội hoá nguồn lực đầu tư hệ thống cơ sở lưu trú
(khách sạn 5 sao, khu nghỉ dưỡng), dịch vụ vui chơi giải trí. Phấn đấu xây dựng
Tuyên Quang trở thành Trung tâm du lịch sinh thái, trải nghiệm và văn hoá lịch
sử hàng đầu của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ. Hình thành các khu, điểm du
lịch trọng điểm, các tổ hợp du lịch có hạ tầng lưu trú, dịch vụ hiện đại, nâng cao
quy mô (sức chứa) du lịch. Xây dựng Khu di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào trở thành
điểm đến du lịch về nguồn hàng đầu cả nước; xây dựng Công viên địa chất toàn
cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn, Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang - Lâm Bình
trở thành khu du lịch quốc gia; phát huy giá trị điểm đến Cột cờ Lũng Cú là điểm
đến du lịch đặc thù; định hướng Mã Pì Lèng, sông Nho Quế, danh thắng quốc gia
ruộng bậc thang Hoàng Su Phì trở thành trung tâm du lịch sinh thái, du lịch
8
cộng đồng, du lịch khám phá, trải nghiệm, có thương hiệu và sức cạnh tranh cao.
Phát triển các sản phẩm du lịch đa dạng, gắn với các lợi thế của địa phương, như:
Du lịch cộng đồng; du lịch văn hóa, lịch sử; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; du lịch
mạo hiểm; du lịch thương mại, biên giới. Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, chất lượng dịch vụ, tăng cường hợp tác, liên kết, quảng bá, ứng dụng công
nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành du lịch Tuyên Quang.
c) Phát triển thương mại, dịch vụ, kinh tế cửa khẩu
- Phát triển ngành thương mại, dịch vụ theo hướng hiện đại, văn minh, hiệu
quả, bền vững, trở thành một động lực kinh tế. Phát triển nguồn hàng, đa dạng hoá,
nâng cao chất lượng sản phẩm thương mại, xây dựng thương hiệu; chú trọng hỗ trợ
đăng ký thương hiệu, quảng bá, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của tỉnh.
Thực hiện tốt công tác quản lý thị trường, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, quyền lợi
hợp pháp của doanh nghiệp. Chủ động hội nhập sâu hơn vào thương mại khu vực và
quốc tế.
- Phát triển kinh tế biên mậu, tăng cường thương mại qua biên giới. Xây
dựng Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy là khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh
vực, thông minh; là cửa ngõ giao thương quốc tế. Hình thành và phát triển khu
thương mại tự do tại khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thuỷ. Định hướng nâng cấp cửa
khẩu Xín Mần - Đô Long từ cửa khẩu quốc gia lên cửa khẩu quốc tế; định hướng
nâng cấp các cửa khẩu Lũng Làn - Lộng Bình, Phố Bảng - Đổng Cán lên cửa khẩu
song phương. Xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng thương mại, dịch vụ tại
các cửa khẩu, lối mở: cửa khẩu Săm Pun - Điền Bồng, cửa khẩu Xín Mần - Đô Long,
lối mở Lũng Làn - Lộng Bình. Xây dựng cửa khẩu thông minh. Tạo thuận lợi trong
hoạt động thông quan hàng hoá, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu qua các cửa
khẩu. Thúc đẩy phát triển thương mại qua biên giới, thu hút doanh nghiệp đầu tư
kinh doanh tại khu kinh tế.
- Phát triển các mô hình thương mại hiện đại, siêu thị, trung tâm thương
mại, chuỗi cửa hàng chuyên doanh, kho, tổng kho. Thúc đẩy mạnh mẽ các kênh
thương mại điện tử, kết nối, quảng bá nguồn hàng trong tỉnh với thị trường trong
nước và quốc tế. Xây dựng, cải tạo, mở rộng, nâng cấp chức năng hệ thống chợ;
hình thành một số chợ đầu mối lớn phù hợp với nhu cầu phát triển. Thu hút đầu
tư xây dựng các khu logistics, kho xăng dầu, khí đốt tại vị trí phù hợp đáp ứng
nhu cầu thị trường. Phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, trạm sạc đáp ứng
nhu cầu thị trường.
d) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
- Phát triển kinh tế nông nghiệp nhanh, hiệu quả, bền vững, chuyển mạnh
tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp. Chuyển dịch mạnh
cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng xanh, sinh thái, tuần hoàn, theo chuỗi giá trị.
Đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số trong nông nghiệp và áp dụng các tiêu chuẩn trong sản xuất, chế biến
nông nghiệp mang lại giá trị gia tăng cao; khuyến khích doanh nghiệp và các thành
phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp gắn với các chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm.
9
- Tập trung xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng nông nghiệp. Hình
thành một số vùng trồng trọt, chăn nuôi tập trung có năng suất, chất lượng cao,
gắn với chế biến và chuỗi giá trị nông sản. Phát triển chăn nuôi theo hướng an
toàn dịch bệnh, an toàn sinh học. Khai thác và nuôi trồng thủy sản bền vững, hình
thành một số vùng nuôi thuỷ sản tập trung trên các sông, hồ, lòng hồ thuỷ điện.
Phát triển Chương trình OCOP đi vào chiều sâu, nâng cao chất lượng, thương hiệu
sản phẩm. Đầu tư, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, hoàn thiện kết cấu hạ tầng thủy lợi.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng quản lý rừng bền vững;
tập trung phục hồi và trồng mới rừng, đặc biệt là tại các xã vùng cao biên giới; ưu tiên
phát triển cây gỗ lớn, cây bản địa, cây đa mục đích có chu kỳ dài. Gắn công tác
bảo vệ, phát triển rừng với phát triển du lịch sinh thái; quy hoạch các vùng nguyên
liệu tập trung quy mô lớn; phát triển kinh tế dưới tán rừng, giải quyết sinh kế bền
vững cho người dân. Nâng cao hiệu quả ngành lâm nghiệp, chế biến gỗ xuất khẩu
gắn với phát triển vùng nguyên liệu bền vững; thương mại hóa tiến tới tiếp cận thị
trường tín chỉ các-bon. Triển khai thực hiện có hiệu quả định hướng xây dựng
Tuyên Quang trở thành khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao và trung tâm
sản xuất và chế biến gỗ.
- Huy động, đa dạng hóa các nguồn vốn để đầu tư cho nông nghiệp gắn với
phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Nâng cao sức khỏe nhân dân về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ,
chất lượng sống. Xây dựng, phát triển mạng lưới cơ sở y tế hiện đại; đảm bảo
cung ứng thuốc, vật tư, thiết bị y tế có chất lượng, đầy đủ, kịp thời; nâng cao y
đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ y tế. Thực hiện tốt công tác
y tế dự phòng. Kiện toàn, nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng theo hướng
hiện đại, đủ năng lực giám sát, cảnh báo sớm, khống chế kịp thời dịch bệnh và
chủ động tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh. Tổ chức thực
hiện có hiệu quả Chương trình y tế - dân số, duy trì mức sinh thay thế bền vững,
nâng cao chất lượng dân số. Tập trung triển khai các chương trình dinh dưỡng,
tiêm chủng mở rộng, vệ sinh an toàn thực phẩm, xử lý rác thải, vệ sinh môi trường.
Nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở, tạo điều kiện cho mọi người dân
được chăm sóc sức khỏe thường xuyên ngay tại cộng đồng với chất lượng ngày
càng cao, hướng tới bao phủ chăm sóc sức khoẻ toàn dân. Đẩy mạnh chuyển đổi
số trong công tác y tế.
- Xây dựng, đưa vào sử dụng Bệnh viện Đa khoa tỉnh. Đầu tư xây dựng, cải
tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở y tế tại địa phương. Đầu tư xây dựng Trung tâm kiểm
nghiệm y tế, Trung tâm cấp cứu ngoại viện. Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y
tế, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế. Khuyến khích
phát triển y tế ngoài công lập; thu hút đầu tư, hỗ trợ cơ sở y tế tư nhân phát triển,
mở rộng; phát triển hệ thống y tế ngoài công lập theo hướng bổ sung cho hệ thống
y tế công lập, mở rộng sự lựa chọn khám chữa bệnh cho người dân. Thu hút đầu tư
các bệnh viện, viện dưỡng lão, cơ sở dưỡng lão, cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe,
10
nghỉ dưỡng cho người dân.
b) Giáo dục và đào tạo, nguồn nhân lực
- Phát triển toàn diện giáo dục và đào tạo; mở rộng tiếp cận công bằng, nâng
cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp,
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết số 71-NQ/TW
ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng núi, vùng dân tộc thiểu số và
biên giới.
- Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông đạt trình độ tiên
tiến. Mở rộng và phân bố hợp lý mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông,
đáp ứng nhu cầu xã hội về tiếp cận dịch vụ giáo dục. Đầu tư xây dựng kiên cố
hóa, hiện đại hóa trường, lớp học; bảo đảm đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt
chuẩn, đặc biệt chú trọng đầu tư các phòng học thực hành, trải nghiệm tích hợp
khoa học - công nghệ - kỹ thuật - nghệ thuật - toán học (STEM/STEAM), không
gian vui chơi, môi trường rèn luyện thể chất. Xây dựng mạng lưới các cơ sở giáo
dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập, đáp ứng nhu cầu được tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ giáo
dục có chất lượng cho người khuyết tật. Bảo đảm có ít nhất một cơ sở giáo dục
chuyên biệt tới cấp trung học phổ thông. Phát triển các trường phổ thông dân tộc
nội trú, cơ sở giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng. Hoàn thành
xây dựng mạng lưới trường phổ thông nội trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng khó khăn và biên giới trước năm 2030. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng; giáo viên mầm non
và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục, đào tạo.
- Phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn về cơ sở vật chất, đội ngũ
giảng viên và chương trình đào tạo, thực hiện tốt chức năng đào tạo và thực hành
nghề, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trong giai đoạn mới.
Xây dựng các cơ sở giáo dục đại học tại tỉnh trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao và nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp. Triển khai, thực hiện hiệu quả và đạt mục tiêu xây dựng xã hội học tập và
các mô hình học tập suốt đời. Phấn đấu có các đơn vị hành chính tham gia vào Mạng
lưới thành phố học tập toàn cầu của UNESCO. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục.
- Phát triển hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh có quy mô
phù hợp với nhiệm vụ đào tạo theo từng địa bàn nhằm củng cố, xây dựng nền
quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân,
thế trận an ninh nhân dân.
c) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bưu chính, viễn thông
- Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ gắn với yêu
cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ vào sản xuất và đời sống, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng,
11
hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ,
thúc đẩy hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, truy xuất nguồn gốc; hỗ trợ
đăng ký, xác lập và khai thác quyền sở hữu trí tuệ, sáng chế, giải pháp hữu ích;
hình thành và phát triển các tổ chức, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Phát triển mạnh mẽ hoạt động đổi mới sáng tạo, lấy doanh nghiệp và thị
trường làm trung tâm; thúc đẩy liên kết giữa nhà nước, cơ sở nghiên cứu, cơ sở
đào tạo và doanh nghiệp trong nghiên cứu, ứng dụng và thương mại hóa kết quả
nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng, đổi mới công
nghệ, mô hình sản xuất, kinh doanh mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và
sức cạnh tranh của nền kinh tế; từng bước hình thành hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo của tỉnh; phấn đấu xếp hạng chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII)
đứng thứ 20/34 tỉnh, thành phố.
- Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, đồng bộ và lấy dữ liệu làm nền tảng
trên ba trụ cột chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Tập trung đầu tư, nâng cấp
hạ tầng thông tin, viễn thông thế hệ mới; phát triển hạ tầng số đồng bộ, cơ sở dữ
liệu dùng chung toàn tỉnh; vận hành hiệu quả nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
(LGSP); xây dựng và vận hành Trung tâm Điều hành thông minh (IOC) cấp tỉnh,
từng bước triển khai các phân hệ điều hành thông minh. Phát triển đô thị thông
minh phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; thúc đẩy kinh tế số, nông nghiệp
thông minh, du lịch thông minh; chủ động rà soát, xây dựng hạ tầng đảm bảo điều
kiện triển khai, phát triển kinh tế tầm thấp ứng dụng đa mục đích. Chuyển dịch
mạnh mẽ bưu chính truyền thống sang bưu chính số, tăng cường các dịch vụ
hỗ trợ chính quyền số và logistics cho thương mại điện tử.
d) Văn hóa, thể dục, thể thao, báo chí, phát thanh truyền hình
- Phát triển văn hóa theo hướng toàn diện, tiên tiến, đậm đà bản sắc, bảo
tồn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc. Đẩy mạnh việc
thực hiện phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá; xây dựng xã
hội văn minh, tiến bộ, nề nếp; gia đình hạnh phúc; phòng chống tệ nạn xã hội.
Bảo tồn phát huy giá trị các loại hình nghệ thuật truyền thống tiêu biểu của các
dân tộc. Phát triển toàn diện thể dục thể thao góp phần nâng cao sức khỏe thể chất
và tinh thần cho Nhân dân. Phát triển thể thao thành tích cao.
- Phát triển các loại hình nghệ thuật, phát triển công nghiệp văn hoá; khơi dậy
tiềm năng, thế mạnh, tính sáng tạo của cộng đồng nghệ sỹ và nhân dân trong phát triển
văn hoá. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia
đầu tư xây dựng và khai thác, phát huy các thiết chế văn hóa, thể thao để phục vụ
nhân dân. Tạo mọi điều kiện nâng cao mức hưởng thụ và tham gia hoạt động,
sáng tạo văn hoá của nhân dân.
đ) An sinh xã hội
Phát triển hệ thống an sinh xã hội, trợ giúp xã hội theo hướng đảm bảo
diện bao phủ, linh hoạt, gắn kết chặt chẽ, có khả năng hỗ trợ, chia sẻ lẫn nhau,
nâng cao phúc lợi cho đối tượng chính sách xã hội. Mở rộng năng lực tiếp nhận,
nâng cao chất lượng hệ thống bảo trợ, chăm sóc xã hội. Khuyến khích phát
12
triển các loại hình dịch vụ bảo hiểm, trợ giúp xã hội ngoài công lập, cơ sở trợ
giúp xã hội ngoài công lập. Thực hiện tốt các chính sách quản lý bên sử dụng
lao động và người lao động. Thực hiện tổng thể các giải pháp tạo việc làm,
nâng cao thu nhập và phúc lợi cho người lao động.
e) Quốc phòng, an ninh, đối ngoại
Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh, khu vực phòng thủ vững chắc.
Giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội khu vực biên giới; tăng cường đối ngoại, hợp tác biên giới; duy trì các mô hình
hợp tác hữu nghị với cơ quan hữu quan nước láng giềng; xây dựng đường biên giới
hòa bình, hữu nghị, ổn định và phát triển. Xây dựng, hoàn chỉnh các công trình
phục vụ hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Xây dựng lực lượng an ninh
vững mạnh, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa, trấn áp tội phạm; từng bước kéo giảm tỷ
lệ tội phạm, tai nạn giao thông. Xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ
với thế trận quốc phòng toàn dân, quản lý tốt biên giới, giữ vững an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội.
3. Phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội
Tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội theo:
a) Trục động lực phát triển: Từ Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, đô thị
Hà Giang đến cao tốc Nội Bài - Lào Cai với chức năng phát triển đô thị, kinh tế
công nghiệp, kinh tế cửa khẩu, dịch vụ, logistics, du lịch gắn với chuỗi công
nghiệp chế biến, hình thành các cụm liên kết công - nông nghiệp dọc theo không
gian trục động lực phát triển.
b) Hai cực phát triển:
- Cực phát triển phía Bắc là khu vực Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thuỷ -
đô thị Hà Giang, có chức năng là trung tâm kinh tế cửa khẩu, đô thị, thương mại,
du lịch, dịch vụ của tỉnh và của vùng Trung du và miền núi phía Bắc;
- Cực phát triển phía Nam là đô thị Tuyên Quang và phụ cận, có chức năng
là trung tâm phát triển kinh tế đô thị, sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ
lớn của tỉnh và của vùng Trung du và miền núi phía Bắc, đồng thời là trung tâm
giao thương của tỉnh với các tỉnh trong vùng, cả nước và quốc tế.
c) Ba vùng kinh tế: (i) Vùng Tây Bắc là không gian phát triển các xã
vùng cao phía Tây Bắc của tỉnh, được xác định phía Tây đường tỉnh 183; phía
Tây sông Lô và sông Miện, diện tích khoảng 3.842 km
2
, có chức năng phát triển
kinh tế cửa khẩu, thương mại biên mậu và logistics biên giới, đối ngoại; phát triển
du lịch sinh thái, du lịch văn hóa vùng cao; phát triển nông, lâm nghiệp sinh thái,
sản xuất dược liệu và các sản phẩm đặc thù, gắn với bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng
sinh học và bảo đảm quốc phòng, an ninh; (ii) Vùng Đông Bắc là không gian phát
triển các xã vùng cao phía Đông Bắc của tỉnh, được xác định phía Bắc Quốc lộ
279, phía Đông sông Lô và sông Miện, diện tích khoảng 5.750,6 km
2
, có chức
năng phát triển kinh tế du lịch bản sắc với đa dạng các loại hình dịch vụ chất lượng
cao, bền vững, phát triển chuỗi nông - công nghiệp chế biến sản phẩm đặc sản có
13
thương hiệu; (iii) Vùng phía Nam, là không gian phát triển các xã vùng trung du
phía Nam của tỉnh, được xác định phía Nam Quốc lộ 279 và phía Đông đường
tỉnh 183, diện tích khoảng 4.203 km
2
, có chức năng phát triển đô thị, kinh tế đô
thị, công nghiệp, dịch vụ, thương mại, logistics, nông lâm nghiệp gắn với chuỗi
công nghiệp chế biến và hình thành các cụm công - nông, lâm nghiệp, đóng
vai trò là vùng động lực tăng trưởng của tỉnh.
d) Bốn hành lang kinh tế: (i) Hành lang kinh tế kết nối ngang phía Bắc phát
triển dọc trục Quốc lộ 4 - Quốc lộ 4C, kết nối các tỉnh Lào Cai - Tuyên Quang -
Cao Bằng; (ii) Hành lang kinh tế kết nối ngang Đông - Tây theo Quốc lộ 279, kết
nối các tỉnh Thái Nguyên - Tuyên Quang - Lào Cai; (iii) Hành lang kinh tế kết nối
ngang theo Quốc lộ 37 kết nối các tỉnh Thái Nguyên - Tuyên Quang - Lào Cai; (iv)
Hành lang kinh tế kết nối dọc của tỉnh - hành lang xanh, phát triển theo trục dọc từ
Khu du lịch Tân Trào, Khu du lịch Na Hang - Lâm Bình, Công viên địa chất
toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn.
đ) Năm trụ cột phát triển: (i) Hạ tầng giao thông, phát triển đô thị, kinh tế
đô thị; (ii) Du lịch bản sắc với đa dạng các loại hình dịch vụ chất lượng cao, bền
vững; (iii) Chuỗi nông - công nghiệp chế biến sản phẩm đặc sản có thương hiệu;
(iv) Kinh tế cửa khẩu, thương mại biên giới, logistics; (v) Kinh tế đổi mới:
Phát triển nền kinh tế số, thông minh, đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, NÔNG
THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương hướng quy hoạch hệ thống đô thị
- Xây dựng hệ thống đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, sinh thái;
trong đó xác định rõ tính chất, chức năng của từng đô thị để đầu tư hạ tầng
đồng bộ, hiệu quả. Thực hiện nghiêm việc phân vùng chức năng; kiên quyết di
dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm tiếng ồn
ra khỏi nội đô và khu dân cư tập trung. Ưu tiên không gian đô thị phù hợp cho
phát triển thương mại, dịch vụ và nâng cao chất lượng sống của Nhân dân.
- Phát triển hệ thống đô thị trở thành các khu vực động lực phát triển kinh tế
toàn tỉnh; quy hoạch mở rộng các phân khu đô thị, xây dựng mới và mở rộng các
công trình chức năng, nâng cao chất lượng và tầm vóc đô thị. Đầu tư kết cấu
hạ tầng đô thị có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên phát triển các đô thị lớn, có vị trí
địa lý thuận lợi, dư địa không gian và lợi thế để hình thành các cực tăng trưởng,
trung tâm vùng, tạo động lực và hiệu ứng lan tỏa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Phát triển nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu về nhà ở của nhân dân.
- Đến năm 2030, định hướng toàn tỉnh có 32 đô thị chính, gồm: 02 đô thị
loại II, 30 đô thị loại III trên cơ sở các phường hiện hữu và các xã có yếu tố
đô thị. Đầu tư xây dựng các xã Bình Ca, Thái Hòa, Xuân Vân, Tân Thanh,
Phú Lương, Trường Sinh, Đông Thọ, Minh Quang và một số xã có tiềm năng khác
theo hướng đô thị loại III để hình thành đô thị loại III sau năm 2030.
- Huy động, sử dụng tối ưu nguồn lực từ quá trình chuyển đổi đất đai, nguồn
nhân lực, nguồn vốn cho phát triển đô thị; sử dụng tiết kiệm, hợp lý tài nguyên
14
thiên nhiên, năng lượng. Phát triển đô thị hiện đại đi đôi với bảo tồn di sản
kiến trúc, cảnh quan đô thị, bản sắc văn hóa; phát triển đô thị hài hoà đáp ứng
đồng thời các yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đảm bảo yêu cầu bảo vệ
môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. Kết hợp chức
năng đô thị với chức năng bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Phương hướng quy hoạch khu vực nông thôn
Tổ chức quy hoạch, xây dựng hệ thống các điểm dân cư nông thôn có
quy mô phù hợp với điều kiện của từng địa bàn theo tinh thần Nghị quyết số
19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khoá XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045. Xây dựng nông thôn mới kết hợp giữa duy trì, bảo tồn cảnh quan
thiên nhiên, cảnh quan nông nghiệp, giữ gìn nét đẹp kiến trúc, phong tục truyền
thống với hiện đại hoá nông thôn. Đầu tư xây dựng, phát triển giao thông nông
thôn, hạ tầng số tăng cường kết nối giữa nông thôn với đô thị, giữa khu dân cư
nông thôn với vùng sản xuất, thúc đẩy đô thị hóa nông thôn. Huy động nguồn lực
xây dựng đầy đủ cơ sở hạ tầng cấp điện, cấp nước, thoát nước và xử lý rác thải,
nước thải; cơ sở hạ tầng y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao; từng bước thu hẹp
khoảng cách phát triển giữa đô thị với nông thôn, giữa địa bàn thuận lợi và
địa bàn khó khăn. Hiện đại hoá, từng bước áp dụng nông nghiệp thông minh,
nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và thu nhập cho người dân nông thôn.
3. Phương hướng quy hoạch các khu chức năng
a) Khu kinh tế cửa khẩu: Đầu tư xây dựng các khu chức năng trong Khu
kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt, đảm bảo thực hiện chức năng khu kinh tế tổng hợp, đa ngành: thương mại,
dịch vụ, du lịch, công nghiệp, logistics, trở thành một trung tâm kinh tế động lực
của Tỉnh. Thành lập, đầu tư xây dựng khu thương mại tự do và xây dựng mô hình
cửa khẩu thông minh trong Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thuỷ.
b) Khu, cụm công nghiệp: Bổ sung mới, điều chỉnh diện tích các khu, cụm
công nghiệp ở những nơi có điều kiện thuận lợi; đưa ra khỏi quy hoạch các cụm
công nghiệp không còn phù hợp. Thu hút đầu tư hình thành các khu, cụm công
nghiệp đảm bảo đủ điều kiện, đạt tiêu chuẩn theo quy định. Phấn đấu đến năm
2030, tỉnh Tuyên Quang có 12 khu công nghiệp, tổng diện tích dự kiến 3.096,2
ha; có 48 cụm công nghiệp, tổng diện tích dự kiến 2.450,1 ha.
c) Khu du lịch: Phát triển các khu du lịch cấp quốc gia Tân Trào, Cao
nguyên đá Đồng Văn theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định
hướng khu du lịch Na Hang - Lâm Bình trở thành khu du lịch quốc gia. Phát triển
các khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch theo hướng tôn trọng, bảo tồn và phát huy
giá trị cảnh quan, văn hoá, kiến trúc, giá trị di sản của từng khu, điểm du lịch. Quy
hoạch, tổ chức không gian, kiến trúc, các khu chức năng của khu, điểm du lịch
theo hướng bền vững, bảo tồn, phát huy giá trị đặc trưng, tạo sức hấp dẫn cho
từng khu, điểm du lịch.
d) Vùng sản xuất nông - lâm nghiệp tập trung: Tổ chức không gian phát
15
triển sản xuất nông, lâm, thủy sản theo hướng tập trung, chuyên canh, hiện đại,
gắn với chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn và phát triển nông nghiệp sinh thái,
tuần hoàn. Hình thành các vùng: Vùng trồng cây dược liệu và cây đặc sản; Vùng
trồng cây ăn quả tập trung; Vùng trồng rau màu, cây thực phẩm và hoa màu ngắn
ngày tập trung tại các xã phường khu vực đồng bằng có đất thịt nhẹ, gần đô thị và
khu công nghiệp, chủ đạo là chuyên canh rau màu chất lượng cao, sản xuất theo
tiêu chuẩn thực hành tốt nông nghiệp và các tiêu chuẩn phù hợp với thị trường
tiêu thụ; Vùng sản xuất lúa hàng hóa, lúa chất lượng cao; Vùng chăn nuôi tập
trung; Vùng sản xuất lâm nghiệp, rừng đặc dụng và rừng sinh thái.
đ) Khu quân sự, an ninh: Đảm bảo quỹ đất đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ
quốc phòng trên địa bàn phường, xã. Quản lý các khu vực ưu tiên cho nhiệm vụ
quốc phòng, đảm bảo điều kiện cho lực lượng quốc phòng hoạt động thuận lợi khi
cần thiết. Bảo đảm an ninh chính trị, an ninh biên giới, bảo vệ tuyệt đối an toàn
các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện chính trị.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông
a) Phương hướng phát triển hạ tầng giao thông quốc gia, kết nối quốc tế
- Đường bộ quốc gia: Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia
được phê duyệt. Nghiên cứu, đề nghị cấp có thẩm quyền định hướng đầu tư hình
thành các tuyến đường bộ cao tốc, quốc lộ, đường liên tỉnh: Tuyến Cao tốc kết
nối đồng bộ 4 đô thị lớn là Lạng Sơn - Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái;
các tuyến Cao tốc nối các đô thị Chiêm Hoá, Sơn Dương; bổ sung các nút giao
nối Cao tốc với các Đô thị dọc vành đai Cao tốc; tuyến kết nối từ Trung tâm hành
chính tỉnh qua Bình Thuận, Phú Lương kết nối vào IC5 đường Cao tốc Nội Bài-
Lào Cai. Đồng thời, đề nghị Bộ Xây dựng đầu tư nâng cấp mở rộng, thảm nhựa
các cung đường du lịch chủ đạo là Tuyến Quốc lộ 4C khu vực Cao nguyên đá
Đồng Văn để hỗ trợ phát triển du lịch; tuyến kết nối cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang
(CT.15) với Cửa khẩu quốc tế Lào Cai (tỉnh Lào Cai); các tuyến đường liên kết
vùng: Đường kết nối liên vùng Thái Nguyên - Tuyên Quang và các tuyến giao thông
có tiềm năng khác.
- Xây dựng hệ thống cảng cạn, cụm cảng cạn tại khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy,
khu, cụm công nghiệp và phục vụ các đô thị.
b) Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông cấp tỉnh
- Đường bộ: Tập trung nguồn lực đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông
đồng bộ, hiện đại, gia tăng tính kết nối với các tỉnh và các trung tâm kinh tế lớn, tạo
động lực phát triển kinh tế - xã hội. Cơ bản nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tiêu
chuẩn đường cấp IV đến cấp II. Xây dựng mới, mở rộng, cải tạo các tuyến đường
trục chính đô thị, đường tránh đô thị, đường vành đai đô thị; các tuyến đường kết nối
đô thị, khu du lịch với các trục giao thông, đầu mối giao thông lớn; nâng cấp, mở
rộng một số tuyến đường kết nối tỉnh Tuyên Quang với các tỉnh lân cận; xây dựng
mới các cầu đường bộ qua sông Lô, sông Gâm và các sông khác theo quy hoạch.
Đầu tư xây dựng và chuyển đổi một số tuyến đường liên xã quan trọng thành các
16
tuyến đường tỉnh kết nối liên tỉnh. Đầu tư xây dựng các tuyến giao thông phục vụ
phát triển du lịch. Nâng cấp tuyến đường biên giới; tiếp tục hoàn thiện hệ thống
đường tuần tra biên giới, đường ra các cột mốc biên giới, các trạm kiểm soát/đồn
biên phòng. Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các bến xe; bố trí các bãi đỗ xe tập trung
kết hợp với các chức năng sử dụng đất khác đảm bảo kết nối thuận lợi và an toàn.
- Đường thủy: Đảm bảo hoạt động các tuyến đường thuỷ nội địa. Hình thành
các cảng, bến thuỷ phục vụ nhu cầu giao thông vận tải, du lịch và phát triển kinh tế -
xã hội.
- Đường sắt: Giai đoạn 2030 - 2050, định hướng nghiên cứu, xây dựng các
tuyến đường sắt trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch đường sắt quốc gia.
- Đường hàng không: Nghiên cứu, đầu tư xây dựng sân bay lưỡng dụng tại
khu vực Tân Quang, sân bay chuyên dùng và thủy phi cơ tại khu vực Nà Hang,
sân bay lưỡng dụng dân sự - quốc phòng tại khu vực Phong Quang. Nghiên cứu,
thí điểm phát triển hệ sinh thái kinh tế tầm thấp (ứng dụng công nghệ bay) trong
lĩnh vực dịch vụ logistics, nông nghiệp, du lịch, giám sát và vận tải.
2. Phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện
a) Nguồn điện: Phát triển các dự án năng lượng trên cơ sở nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội và tiềm năng của địa phương; thu hút đầu tư các dự án thủy điện,
điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối, các nguồn điện khác phù hợp với điều kiện
thực tế và Quy hoạch phát triển điện lực. Xây dựng, quản lý vận hành các thuỷ điện
hiện có gắn với điều tiết lũ, thuỷ lợi, sử dụng hiệu quả nguồn nước.
b) Lưới điện: Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, nâng cao hiệu quả của
mạng lưới điện đảm bảo đồng bộ, đủ năng lực cấp điện cho nhu cầu sử dụng của
các phụ tải trong tỉnh, bao gồm: Lưới điện 220kV, lưới điện 110kV, lưới điện
truyền tải và phân phối trung, hạ áp; công trình điện lực đấu nối các nhà máy điện
vào hệ thống điện. Chủ động kết nối mạng lưới điện cấp tỉnh và mạng lưới điện
cấp quốc gia, đảm bảo hệ thống điện vận hành ổn định, phù hợp với tiêu chuẩn
ngành điện. Đầu tư hiện đại hoá mạng lưới điện, nâng cao năng lực vận hành, độ
tin cậy của hệ thống truyền tải và phân phối điện. Quy hoạch các trạm sạc xe điện
tại các vị trí đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh.
3. Phương hướng phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
và xử lý nước thải
a) Phương hướng phát triển mạng lưới thủy lợi
Duy trì các công trình thủy lợi hiện đang hoạt động bình thường; đầu tư
xây dựng đồng bộ, hiện đại và từng bước hoàn thiện hệ thống công trình thủy
lợi. Cải tạo, xây dựng mới các hồ treo, hồ chứa nước, các công trình tạo nguồn nước
và hạ tầng kỹ thuật liên quan; áp dụng công nghệ trong xây dựng, vận hành
công trình thủy lợi nhằm giảm chi phí, nâng cao năng lực hệ thống đáp ứng yêu cầu
nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt cho khu vực nông thôn,
vùng cao. Ưu tiên đầu tư kiên cố hóa công trình thủy lợi phục vụ các vùng
chuyên canh nông nghiệp.
17
b) Phương hướng phát triển mạng lưới cấp nước
- Đối với các đô thị loại II, loại III: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng
công suất các công trình cấp nước theo tiêu chuẩn cấp nước đô thị bảo đảm
công suất cấp nước đô thị đáp ứng tiêu chuẩn 150 lít/người/ngày-đêm, tỷ lệ dân
cư được cung cấp nước sạch đạt 95%. Có phương án chống ngập, phòng chống
rủi ro thiên tai, đảm bảo các nhà máy nước vận hành ổn định.
- Cấp nước khu vực nông thôn: Xây dựng, mở rộng hệ thống cấp nước sạch
ở nông thôn; phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh ở nông thôn
đạt 98%, tỷ lệ sử dụng nước sạch đạt tối thiểu 30%.
- Cấp nước công nghiệp: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình
cấp nước bảo đảm đủ nước phục vụ sản xuất công nghiệp.
c) Phương hướng phát triển hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải
Đầu tư hoàn thiện hệ thống thu gom nước thải, từng bước tách riêng hệ thống
thu nước thải với hệ thống thu nước mưa tại các khu vực đô thị; xây dựng công trình
xử lý nước thải cho các đô thị Tuyên Quang, Hà Giang và các đô thị khác. Xây dựng
khu xử lý nước thải công nghiệp đồng bộ với kết cấu hạ tầng các khu, cụm công
nghiệp. Đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải
ở nông thôn.
4. Phương hướng phát triển các khu xử lý chất thải
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cao năng lực tiếp nhận, xử lý của các khu
xử lý chất thải cấp tỉnh, khu xử lý cấp xã đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải; có lộ
trình giảm dần tỷ lệ rác chôn lấp; xử lý ô nhiễm môi trường các khu xử lý rác.
Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động thu gom, phân loại rác tại nguồn.
Thu hút đầu tư các dự án xử lý chất thải ứng dụng công nghệ hiện đại đáp ứng
tiêu chuẩn.
5. Phương hướng sắp xếp, phân bố nghĩa trang và nhà tang lễ
Xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tại địa điểm phù hợp phục vụ nhu cầu
người dân các đô thị và khu vực nông thôn; xây dựng nhà tang lễ tại các đô thị phù
hợp với tiêu chuẩn phân loại đô thị; di dời một số nghĩa trang trong khu vực
phát triển đô thị hoặc không đảm bảo yêu cầu về môi trường. Thu hút đầu tư xây
dựng mới, mở rộng nghĩa trang, nhà tang lễ; tổ chức các dịch vụ tang lễ, mai táng
theo hướng văn minh, từng bước chuyên nghiệp.
6. Phương hướng phát triển phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phòng cháy chữa cháy và cứu
nạn cứu hộ đảm bảo yêu cầu. Đầu tư trang bị phương tiện, hệ thống thông tin liên lạc
đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, phù hợp với nhiệm vụ. Bố trí,
thiết lập hệ thống cấp nước chữa cháy phù hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy
tại từng địa bàn.
VI. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển mạng lưới y tế và chăm sóc sức khỏe, cơ
sở bảo trợ xã hội
18
Đầu tư cơ sở vật chất các đơn vị y tế theo hướng đồng bộ, hiện đại; ưu tiên
các dự án trọng điểm, các cơ sở đã xuống cấp, quy mô chật hẹp, không còn đáp
ứng; xây mới, nâng cấp các bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám đa khoa khu
vực, trạm y tế; đầu tư cơ sở vật chất nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng.
Khuyến khích phát triển bệnh viện, cơ sở y tế tư nhân, cơ sở dưỡng lão ngoài công
lập. Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng bổ sung công trình chức năng các cơ
sở bảo trợ xã hội.
2. Phương hướng phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Đầu tư xây dựng, mở rộng, cải tạo, nâng cấp, kiên cố hoá, nâng cao chất lượng
cơ sở hạ tầng hệ thống trường lớp các bậc học phổ thông, mầm non theo hướng đạt
chuẩn quốc gia đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục. Đầu tư xây dựng,
nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng hệ thống trường nội trú, bán trú, cơ sở giáo dục
vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đầu tư cơ sở hạ tầng các trường đại học, cao đẳng
trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực, khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo gắn với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Rà soát, sắp xếp các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp công lập bảo đảm quy mô, cơ cấu và hợp lý về ngành, nghề,
trình độ đào tạo gắn với yêu cầu và xu hướng phát triển của thị trường lao động.
Khuyến khích, ưu tiên phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, trường quốc tế
ở các cấp học của hệ thống giáo dục.
3. Phương hướng phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất các đơn vị sự nghiệp
khoa học và công nghệ công lập, đảm bảo thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ theo
chức năng. Từng bước hình thành và phát triển cơ sở vật chất, không gian khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo, bao gồm các khu nghiên cứu, ứng dụng, xúc tiến đầu tư,
chuyển giao công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, phù hợp
với quy hoạch và điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Phát triển hạ tầng mạng, viễn thông và công nghệ thông tin đồng bộ, hiện
đại, làm nền tảng xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông
minh. Từng bước đầu tư, nâng cao chất lượng hạ tầng viễn thông thế hệ mới, hạ tầng
truyền dẫn, hạ tầng thông tin di động, mạng cáp quang và mạng truyền số liệu chuyên
dùng cho các cơ quan Đảng, Nhà nước; phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT),
điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, thực hiện ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông.
Nghiên cứu, đảm bảo các điều kiện để xây dựng hệ sinh thái hạ tầng phát triển
kinh tế tầm thấp (hạ tầng vật chất, hạ tầng kỹ thuật số và công nghệ, thiết bị bay,
hành lang pháp lý, nguồn lực và nguồn nhân lực…). Phát triển trung tâm dữ liệu,
trung tâm điều hành thông minh, hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số; hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành và dữ liệu mở; tăng cường đầu tư
bảo đảm an toàn, an ninh mạng, phát triển nhân lực số; từng bước thực hiện lộ trình
số hóa các hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển chính quyền số, đô thị thông minh,
kinh tế số và xã hội số.
- Phát triển hạ tầng và dịch vụ bưu chính, chuyển phát theo hướng hiện đại,
từng bước chuyển dịch từ bưu chính truyền thống sang bưu chính số, phục vụ
19
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và các dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại
điện tử. Thúc đẩy hoạt động của điểm bưu cục ngoại dịch, điểm thông quan hàng
bưu chính tại cửa khẩu; phát triển bưu cục thông minh, triển khai nền tảng địa chỉ
số gắn với bản đồ số quốc gia.
4. Phương hướng phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ, hội chợ,
triển lãm
a) Phương hướng phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại
Phát triển đồng bộ mạng lưới chợ truyền thống trên địa bàn toàn tỉnh với
quy mô, cơ cấu, tính chất và công năng phù hợp với nhu cầu lưu thông hàng hóa
và thị trường từng địa phương và các khu vực lân cận. Xây dựng chợ đầu mối bán
buôn tại các khu vực sản xuất hàng hóa tập trung, có vị trí giao thông thuận lợi.
Thu hút đầu tư, phát triển mới các loại hình các siêu thị, trung tâm thương mại tại
các đô thị gắn với trục động lực, các hành lang kinh tế, các khu công nghiệp, khu
đô thị mới. Thu hút đầu tư, xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại có quy mô
phù hợp tại khu vực trung tâm các xã và khu vực nông thôn khác.
b) Phương hướng phát triển cơ sở xăng dầu, khí đốt, trạm sạc
Phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt đảm bảo đủ năng lực
dự trữ, an toàn, ổn định, phục vụ sản xuất, kinh doanh. Phát triển mạng lưới trạm
xăng dầu, trạm sạc điện phục vụ nhu cầu thị trường, nhất là các khu vực mới
phát triển, tuyến giao thông mới xây dựng.
c) Phương hướng phát triển trung tâm logistics, kho hàng
Phát triển các khu dịch vụ thương mại tổng hợp, logistics tại các vị trí phù
hợp, đầu mối giao thông, dọc các tuyến vận tải quan trọng trên địa bàn tỉnh đáp ứng
nhu cầu tập kết, phân phối, lưu chuyển, thương mại hàng hóa và nguyên liệu.
d) Phương hướng phát triển hạ tầng văn hóa, thể dục thể thao
Đầu tư xây dựng, hoàn thiện các thiết chế văn hóa (trung tâm văn hóa, thư
viện, bảo tàng, sân vận động, nhà thi đấu…) phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn hoá,
tổ chức sự kiện của các địa phương.
VII. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT
Quy hoạch, sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn
dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng -
an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng
đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực của tỉnh,
phù hợp với quy định của pháp luật và quy hoạch sử dụng đất cấp trên.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG
SINH HỌC; QUẢN LÝ VỀ ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN; KHAI THÁC, SỬ
DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ
ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học
20
a) Phân vùng bảo vệ môi trường thành 03 vùng, gồm:
- Vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt gồm: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
của các khu bảo tồn; khu vực bảo vệ I của các di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh; vùng
bảo hộ vệ sinh nguồn nước của các công trình cấp nước sinh hoạt; khu vực
nội thành, nội thị của các đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về
phân loại đô thị và quy định về bảo vệ môi trường;
- Vùng hạn chế phát thải gồm: Hành lang bảo vệ nguồn nước của các công
trình cấp nước sạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; vùng đệm
các vườn quốc gia, khu bảo tồn; khu vực hạn chế phát thải khác theo quy định về
bảo vệ môi trường;
- Vùng khác: Là các vùng không gian còn lại của Tỉnh ngoài vùng bảo vệ
môi trường nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Bảo vệ, phục hồi, phát triển, sử dụng bền vững các hệ sinh thái tự nhiên
đặc thù và đa dạng sinh học của tỉnh, chú trọng bảo tồn các loài, nguồn gen quý
hiếm, có giá trị kinh tế cao; nâng cao hiệu quả công tác quản lý và nhận thức
cộng đồng về đa dạng sinh học, chia sẻ trách nhiệm và lợi ích cộng đồng trong
công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Định hướng nâng cấp Khu dự trữ thiên nhiên
Na Hang và Khu dự trữ thiên nhiên Cham Chu thành các khu bảo tồn cấp Quốc gia;
thành lập mới khu bảo vệ cảnh quan Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Noong, đưa ra
khỏi quy hoạch Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Vọoc mũi hếch Cao Tả Tùng.
c) Quan trắc tài nguyên và môi trường
Xây dựng, nâng cấp mạng lưới quan trắc các thành phần môi trường trên
địa bàn tỉnh; đầu tư nâng cao năng lực phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và
hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường. Liên kết mạng lưới, cơ sở
dữ liệu quan trắc môi trường tỉnh với mạng lưới, cơ sở dữ liệu quan trắc môi
trường quốc gia, cấp vùng. Định kỳ thực hiện kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước
trên địa bàn tỉnh. Nâng cao năng lực cảnh báo thiên tai, nâng cấp trạm quan trắc
tự động và các trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
d) Phát triển rừng bền vững
Bảo vệ, sử dụng bền vững diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và diện tích
rừng sản xuất. Phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với bảo vệ và phát triển rừng
bền vững; chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp theo hướng trồng cây đa mục đích,
chú trọng thâm canh rừng gắn với chế biến lâm sản và khai thác lâm sản ngoài gỗ.
Phát huy tối đa các dịch vụ lâm nghiệp, dịch vụ môi trường rừng, phát triển du lịch
sinh thái, phát triển thị trường các-bon. Hỗ trợ, tạo sinh kế, thúc đẩy sự tự quản trong
cộng đồng dân cư sinh sống trong vùng đệm các khu bảo tồn. Hỗ trợ các bên liên
quan trồng và bảo vệ rừng cảnh quan phục vụ phát triển du lịch và bảo vệ môi trường.
Nâng cao năng lực, tăng cường sự phối hợp của các cơ quan thực thi pháp luật trong
quản lý, giám sát và xử lý vi phạm.
đ) Sắp xếp, phân bố các khu nghĩa trang
21
Quy hoạch, xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, xây dựng nhà tang lễ
đáp ứng yêu cầu tang lễ, mai táng của Nhân dân. Cải tạo, tiếp tục sử dụng các
nghĩa trang chưa lấp đầy; mở rộng nghĩa trang đáp ứng nhu cầu nhân dân; di dời
các nghĩa trang không đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường.
2. Phương hướng quản lý về địa chất, khoáng sản
Thực hiện nghiêm việc khoanh định, bảo vệ các khu vực điều tra cơ bản
địa chất và các khu vực có khoáng sản Nhóm I, Nhóm II đã được xác định trong
Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản cấp quốc gia.
Chủ động rà soát, khoanh định các khu vực thăm dò, khai thác đối với khoáng sản
Nhóm II, Nhóm III và Nhóm IV thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương; các khu
vực khai thác tận thu và các bãi thải mỏ. Đẩy mạnh công tác thăm dò, nâng cấp trữ
lượng để đảm bảo tính liên tục của nguồn nguyên liệu. Khuyến khích và ưu tiên các
dự án đầu tư sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường; tập trung
vào chế biến sâu, nâng cao hệ số thu hồi, giá trị sản phẩm và tiết kiệm tài nguyên;
kiên quyết loại bỏ các công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường. Tăng cường công
tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khoáng sản, đặc biệt là khoáng sản Nhóm II,
Nhóm III và Nhóm IV theo quy định phân cấp. Đảm bảo nguồn cung vật liệu
xây dựng thông thường phục vụ nhu cầu xây dựng, phát triển; áp dụng linh hoạt các
cơ chế đặc thù trong cấp phép khai thác theo quy định của Chính phủ và Quốc hội.
Đối với nhu cầu sử dụng đất cho các công trình phụ trợ mỏ, cho phép doanh nghiệp,
chủ đầu tư được tự điều chỉnh diện tích và vị trí trong phạm vi ranh giới quản lý mỏ
phù hợp với quy mô khai thác thực tế.
3. Phương hướng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng,
chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Khai thác, sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên nước
Quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, bền vững nguồn tài nguyên nước phục vụ
nhu cầu sinh hoạt của nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng công trình
trữ nước, tạo nguồn nước cho khu vực vùng cao thiếu nước. Ưu tiên phân bổ nguồn
nước cho các đối tượng theo quy định của pháp luật.
b) Bảo vệ tài nguyên nước
Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; tăng cường
quản lý và bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; sử dụng
hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên nước; tăng khả năng trữ và lưu giữ
nước của các công trình hồ chứa, bảo đảm an ninh nguồn nước cho vùng; tăng
cường hợp tác quốc tế trong quản lý, chia sẻ lợi ích từ tài nguyên nước. Kiểm soát
hiệu quả các nguồn thải: Nước thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế và các loại nước
thải khác được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn hiện hành. Phát triển, cải tạo các
công trình cấp nước, tạo nguồn nước, chống suy thoái cạn kiệt nguồn nước.
Xây dựng, bố trí các trạm/vị trí quan trắc tài nguyên nước và xả thải nước trên các
dòng sông chính; quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống mạng lưới quan trắc đối với nguồn nước
22
mặt, nước dưới đất; tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn. Hoàn thiện,
nâng cấp mạng lưới các trạm cảnh báo thiên tai hiện có. Rà soát các công trình
đập dâng, hồ chứa nước đã xuống cấp, có kế hoạch gia cố, nâng cấp. Xóa bỏ
những khu vực có nguy cơ lũ quét cao bằng các công trình ổn định mái dốc, chống
sạt lở.
- Triển khai hệ thống theo dõi, giám sát tình hình ngập lụt, hạn hán. Điều chỉnh
công tác quản lý, vận hành các hồ chứa nước và nước ngầm phù hợp với việc
điều tiết chống lũ, chống hạn. Sử dụng nước tiết kiệm, tăng cường các biện pháp trữ
nước. Thay đổi các cơ cấu cây trồng phù hợp với tình hình hạn hán.
- Củng cố hệ thống đê điều, công trình dưới đê và các công trình phụ trợ,
công trình bảo vệ đê. Cải tạo các tuyến đê, kè, cống, lòng dẫn, cửa thoát lũ nhằm
bảo đảm nhiệm vụ tưới, tiêu và vận hành an toàn hồ chứa trong mùa mưa lũ.
d) Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Củng cố, tu sửa, tu bổ và xây dựng các công trình phòng chống thiên tai,
giám sát biến đổi khí hậu; di dời dân khỏi vùng sạt lở, lũ quét, ngập lụt; quy
hoạch khu tái định cư bền vững; khắc phục, xử lý tình trạng ngập, úng khu vực
ven các sông Lô, sông Gâm,…; nạo vét, cải tạo và cứng hóa hệ thống ngòi tiêu.
Tăng cường phòng ngừa kết hợp với phương châm tại chỗ. Sử dụng các giống
cây trồng, vật nuôi có sức chống chịu cao với thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh.
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu
ứng dụng công nghệ hiện đại trong dự báo, cảnh báp, phòng, chống thiên tai,
quản lý tài nguyên nước nhằm nâng cao năng lực ứng phó, giảm thiểu thiệt hại
và phát triển bền vững.
IX. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Tích cực thiết lập quan hệ kinh tế, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại;
tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết;
tăng cường quan hệ hợp tác với các đối tác trong nước, tổ chức quốc tế tại Việt Nam,
các cơ quan hợp tác quốc tế và xúc tiến thương mại nước ngoài, các đại sứ quán và
cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
2. Giải pháp về huy động, sử dụng nguồn lực
- Huy động tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh
và Trung ương; tiếp tục tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương,
các nhà tài trợ để thu hút các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, nguồn vốn
hỗ trợ ODA và các nguồn vốn hỗ trợ khác để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
và thực hiện các dự án phát triển khác.
- Ưu tiên kêu gọi các tập đoàn kinh tế lớn có năng lực, các doanh nghiệp
lớn đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh trong các ngành, lĩnh vực, đặc biệt là trong
ngành kinh tế quan trọng, mũi nhọn của tỉnh như công nghiệp, du lịch, thương mại,
dịch vụ, nông lâm nghiệp. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao
năng lực cạnh tranh của tỉnh; tạo lợi thế thu hút đầu tư. Chủ động, tích cực xúc
tiến đầu tư, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp
23
từ nước ngoài; thu hút các doanh nghiệp, đối tác đem theo công nghệ tiên tiến,
công nghệ cao, hệ thống quản lý hiện đại tạo tác động lan tỏa phát triển kinh tế -
xã hội. Huy động nguồn lực từ chuyển đổi mục đích sử dụng đất; rà soát, điều chỉnh
các chính sách về đất đai nhằm điều tiết, thúc đẩy phát triển thị trường. Rà soát,
sắp xếp, sử dụng, xử lý đúng quy định, có hiệu quả đối với tài sản công sau sắp xếp
tổ chức, đơn vị hành chính.
- Các biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư: Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực,
thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia. Tăng cường quản lý các khâu
của quá trình đầu tư, xây dựng; gắn công tác thanh tra, kiểm tra với đánh giá
giám sát đầu tư; nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư, quản lý
nghiêm ngặt quá trình thực hiện dự án, chống lãng phí, thất thoát, nâng cao trách nhiệm
cá nhân, tổ chức liên quan; định hướng, ban hành tiêu chí thu hút đầu tư có chọn lọc
phù hợp với mục tiêu phát triển nhanh, bền vững và tình hình mới.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, kế hoạch, dự án phát triển,
đào tạo nguồn nhân lực: Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục đại học,
cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp; xây dựng Đề án việc làm trong bối cảnh
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức giai đoạn 5 năm và hằng năm nhằm nâng cao năng lực đáp ứng
yêu cầu vị trí việc làm.
- Phát triển nguồn nhân lực khu vực kinh tế tư nhân: Tập trung ưu tiên hỗ trợ
đào tạo doanh nhân, chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thực hiện các chương trình, đề án
đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực quan trọng. Chú trọng
phát hiện, bồi dưỡng, phát huy năng lực nhân tài. Điều chỉnh cơ cấu đào tạo theo hướng
sát nhu cầu thực tế, tập trung vào các nghề, lĩnh vực thị trường có nhu cầu cao. Thực hiện
các chương trình đào tạo kiến thức, kỹ năng cho nhân lực, lao động các làng nghề, hộ
kinh doanh thích ứng với quy định mới, đủ năng lực tham gia chuỗi cung ứng
hiện đại, kinh tế số, thương mại điện tử.
4. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Tiếp tục nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách bảo
vệ môi trường ở cấp tỉnh đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với hệ thống pháp luật
chung, bám sát yêu cầu bảo vệ môi trường của địa phương. Tăng cường năng lực
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ tỉnh đến xã, phường đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ bảo vệ môi trường ngày càng lớn, phức tạp. Rà soát, đổi mới cơ chế,
tạo thuận lợi cho các bên tham gia bảo vệ môi trường. Nâng cao năng lực các
đơn vị thu gom, xử lý rác thải. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu xử lý chất
thải tập trung, nhà máy xử lý rác thải, nước thải.
5. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số
- Triển khai thực hiện Nghị quyết 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019
của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024
24
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia. Nghiên cứu ứng dụng thành tựu của Cách mạng công nghiệp
lần thứ tư vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trước mắt là trong hệ thống
chính trị của tỉnh như: Xây dựng chính quyền điện tử, tiến tới chính quyền số.
- Đầu tư, tổ chức nghiên cứu khoa học, công nghệ đáp ứng yêu cầu quản lý
nhà nước và phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh. Ứng dụng, chuyển giao công nghệ
tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh, quản lý nhà nước, dịch vụ y tế, giáo dục, an
sinh xã hội, cứu hộ cứu nạn, xây dựng và quản lý đô thị thông minh, phát triển
kinh tế tầm thấp. Hỗ trợ đăng ký sở hữu trí tuệ, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ
hàng hóa, kiểm định hàng hoá.
- Tiếp tục đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển cơ sở vật chất,
trang thiết bị khoa học và công nghệ của mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ,
các trung tâm nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, các tổ chức ứng
dụng, dịch vụ khoa học kỹ thuật. Phát triển mạng lưới các tổ chức tư vấn, hỗ trợ,
chuyển giao công nghệ đa dạng, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh
nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất khu vực nông nghiệp, nông thôn.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị, nông thôn
- Khẩn trương lập các quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch chung đô
thị, quy hoạch phân khu làm cơ sở đầu tư xây dựng, quản lý phát triển đô thị.
Triển khai xây dựng đô thị thông minh, ưu tiên thực hiện các phân hệ cấp thiết
như giao thông thông minh, quản lý hạ tầng kỹ thuật thông minh, mô hình số
đô thị, dịch vụ y tế, giáo dục thông minh. Ưu tiên vốn đầu tư xây dựng các công
trình trục giao thông chính đô thị, hạ tầng kỹ thuật, hình thành khung hạ tầng
các khu vực phát triển đô thị mới; xúc tiến thu hút đầu tư các dự án khu đô thị.
Quản đô thị phù hợp với quy hoạch. Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống
thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất,
tích hợp. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, công khai, minh bạch công tác giao đất,
cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án.
- Thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2026 - 2030. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, tài nguyên, môi trường ở
nông thôn theo quy định pháp luật. Quản lý chặt chẽ quá trình chuyển đổi đất
nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
(Có các phụ lục số liệu, danh mục từ Phụ lục I đến Phụ lục XIII
ban hành kèm theo Nghị quyết này)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và
tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
25
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề lần thứ sáu thông qua ngày 06 tháng 02 năm 2026./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ, ngành Trung ương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND,
UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (D).
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Sơn
Phụ lục I
DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
ĐÔ THỊ
Hiện trạng
đô thị năm
2025
Phương hướng phát triển
Loại đô thị đến
năm 2030
Loại đô thị sau
năm 2030
1
Đô thị Tuyên Quang
II
II
II
2
Đô thị Hà Giang
II
II
II
3
Đô thị Yên Sơn
III
III
III
4
Đô thị Hàm Yên
III
III
III
5
Đô thị Chiêm Hoá
III
III
III
6
Đô thị Sơn Dương
III
III
III
7
Đô thị Nà Hang
III
III
III
8
Đô thị Lâm Bình
III
III
III
9
Đô thị Đồng Văn
III
III
III
10
Đô thị Phố Bảng
III
III
III
11
Đô thị Mèo Vạc
III
III
III
12
Đô thị Yên Minh
III
III
III
13
Đô thị Mậu Duệ
III
III
III
14
Đô thị Quản Bạ
III
III
III
15
Đô thị Bắc Mê
III
III
III
16
Đô thị Thanh Thủy
III
III
III
17
Đô thị Vị Xuyên
III
III
III
18
Đô thị Tân Quang
III
III
III
19
Đô thị Bằng Hành
III
III
III
20
Đô thị Bắc Quang
III
III
III
21
Đô thị Vĩnh Tuy
III
III
III
22
Đô thị Hùng An
III
III
III
23
Đô thị Đồng Yên
III
III
III
24
Đô thị Xuân Giang
III
III
III
25
Đô thị Quang Bình
III
III
III
26
Đô thị Tân Trịnh
III
III
III
27
Đô thị Thông
Nguyên
III
III
III
28
Đô thị Hoàng Su Phì
III
III
III
29
Đô thị Pà Vầy Sủ
III
III
III
30
Đô thị Sơn Thuỷ
Xã
III
III
31
Đô thị Nhữ Khê
Xã
III
III
32
Đô thị Hồng Sơn
Xã
III
III
33
Đô thị Bình Ca
Xã
Xây dựng theo
hướng đạt tiêu
chuẩn đô thị loại
III
III
STT
ĐÔ THỊ
Hiện trạng
đô thị năm
2025
Phương hướng phát triển
Loại đô thị đến
năm 2030
Loại đô thị sau
năm 2030
34
Đô thị Thái Hoà
Xã
Xây dựng theo
hướng đạt tiêu
chuẩn đô thị loại
III
III
35
Đô thị Xuân Vân
Xã
Xây dựng theo
hướng đạt tiêu
chuẩn đô thị loại
III
III
36
Đô thị Tân Thanh
Xã
Xây dựng theo
hướng đạt tiêu
chuẩn đô thị loại
III
III
37
Đô thị Phú Lương
Xã
Xây dựng theo
hướng đạt tiêu
chuẩn đô thị loại
III
III
38
Đô thị Trường Sinh
Xã
Xây dựng theo
hướng đạt tiêu
chuẩn đô thị loại
III
III
39
Đô thị Đông Thọ
Xã
Xây dựng theo
hướng đạt tiêu
chuẩn đô thị loại
III
III
40
Đô thị Minh Quang
Xã
Xây dựng theo
hướng đạt tiêu
chuẩn đô thị loại
III
III
Ghi chú: Định hướng phân loại đô thị bảo đảm phù hợp với Quy hoạch hệ thống đô thị và nông
thôn quốc gia. Trường hợp các đô thị đạt tiêu chí phân loại đô thị sớm hơn định hướng thì cho
phép thực hiện các thủ tục đánh giá công nhận phân loại đô thị tương ứng với tiêu chí đạt được.
Các khu vực (dự kiến) hình thành đô thị, đô thị mới được xem xét xác định theo hướng linh
hoạt, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội và khả năng đáp ứng các tiêu chí theo quy
định. Việc xem xét, đề xuất và quyết định thực hiện do cơ quan có thẩm quyền theo quy định
pháp luật. Phạm vi cụ thể của đô thị, việc tổ chức lập quy hoạch đô thị thực hiện theo pháp luật
về Quy hoạch đô thị và nông thôn. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc lập quy hoạch
phân khu, quy hoạch chung đô thị theo pháp luật về Quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy
định khác có liên quan. Hệ thống đô thị mới, khu vực dự kiến hình thành đô thị có thể được cụ
thể hóa và xác định trong Quy hoạch chung đô thị và tuân thủ quy định của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn.
Phụ lục II
DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG PHÁT TRIỂN
KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH TUYÊN QUANG
THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
I. ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ
STT
Tên Khu kinh tế
Diện tích theo
Quyết định số
125/QĐ-TTg
ngày
02/02/2012 (ha)
Diện tích KKT
thay đổi trong
kỳ điều chỉnh
quy hoạch
(ha)
Diện tích KKT đến 2030 sau
khi điều chỉnh quy hoạch
(ha)
1
Khu kinh tế Cửa khẩu
Thanh Thuỷ
28.781
-
Thực hiện theo Quyết định
của cấp có thẩm quyền có
hiệu lực đến năm 2030
II. ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP
STT
Tên Khu công nghiệp
(KCN)
Diện tích QH đến 2030
theo QĐ 325/QĐ-TTg
năm 2023 và QĐ-
1339/QĐ-TTg năm
2023 (ha)
Diện tích KCN
bổ sung trong kỳ
điều chỉnh quy
hoạch (ha)
Diện tích KCN
đến 2030 sau khi
điều chỉnh quy
hoạch (ha)
TỔNG CỘNG
575,0
2.521,2
3.096,2
I
KCN đã thành lập
575
569,15
1.144,15
1
KCN Long Bình An
170
180
350
2
KCN Nhữ Khê - Đội
Cấn
75
114,15
189,15
3
KCN Tam Đa
75
275
350,00
4
KCN Bình Vàng
255
0
255,00
II
KCN đưa vào thực
hiện trong giai đoạn
2026-2030
0
1.952
1.952
5
KCN Tân Long
-
200
200
6
KCN Nhữ Khê
-
200
200
7
KCN Sơn Thuỷ
-
300
300
8
KCN Thái Sơn -
Thành Long
-
225
225
9
KCN Yên Sơn
-
150
150
STT
Tên Khu công nghiệp
(KCN)
Diện tích QH đến 2030
theo QĐ 325/QĐ-TTg
năm 2023 và QĐ-
1339/QĐ-TTg năm
2023 (ha)
Diện tích KCN
bổ sung trong kỳ
điều chỉnh quy
hoạch (ha)
Diện tích KCN
đến 2030 sau khi
điều chỉnh quy
hoạch (ha)
10
KCN Phú Lương -
Trường Sinh
-
500
500
11
KCN Bắc Quang
-
200
200
12
KCN trong Khu kinh
tế cửa khẩu Thanh
Thủy
-
177
177
Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô diện tích của Khu kinh tế cửa khẩu, các Khu công nghiệp sẽ được
xác định cụ thể trong giai đoạn lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư thực
hiện dự án.
Phụ lục III
DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG PHÁT TRIỂN
CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH TUYÊN QUANG THỜI KỲ 2021-2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
Tên cụm công
nghiệp (CCN)
Diện tích QH đến
2030 trước khi
điều chỉnh (ha)
Diện tích QH
đến 2030 sau khi
điều chỉnh (ha)
Địa điểm dự kiến
TỔNG CỘNG: 48
CCN
1.595,3
2.450,1
I
Cụm công nghiệp đã
có trong Quy hoạch
tỉnh năm 2023,
không điều chỉnh
1.180,3
1.180,3
1
CCN Phúc Ứng
75
75
Xã Sơn Dương
2
CCN Tân Thành
72,2
72,2
Xã Hàm Yên
3
CCN An Thịnh
75
75
Xã Chiêm Hóa
4
CCN Thắng Quân
58,1
58,1
Xã Yên Sơn
5
CCN Ninh Lai -
Thiện Kế
75
75
Xã Sơn Thủy
6
CCN Xuân Vân
50
50
Xã Xuân Vân
7
CCN An Hòa - Long
Bình An
75
75
Phường Bình
Thuận
8
CCN Phúc Ứng 2
60
60
Xã Sơn Dương
9
CCN Phúc Ứng 3
40
40
Xã Sơn Dương
10
CCN Nam Quang
52
52
Xã Vĩnh Tuy
11
CCN Minh Sơn 2
50
50
Xã Minh Sơn
12
CCN Tân Bắc
50
50
Xã Tân Trịnh
13
CCN Phúc Sơn 1
30
30
Xã Minh Quang
14
CCN Yên Nguyên
30
30
Xã Yên Nguyên
15
CCN Thái Sơn
30
30
Xã Thái Sơn
16
CCN Yên Sơn
53
53
Xã Yên Sơn
17
CCN Thái Long -
Lưỡng Vượng
50
50
Phường Bình
Thuận và Phường
An Tường
18
CCN Tam Đa
75
75
Xã Phú Lương
19
CCN Ngô Khê
50
50
Xã Bắc Quang
20
CCN Yên Phú
15
15
Xã Bắc Mê
21
CCN Tân Bắc 2
50
50
Xã Tân Trịnh
22
CCN Xuân Giang
50
50
Xã Xuân Giang
23
CCN Hữu Vinh
15
15
Xã Yên Minh
STT
Tên cụm công
nghiệp (CCN)
Diện tích QH đến
2030 trước khi
điều chỉnh (ha)
Diện tích QH
đến 2030 sau khi
điều chỉnh (ha)
Địa điểm dự kiến
II
Cụm công nghiệp đã
có trong QH tỉnh
năm 2023, điều chỉnh
tăng, giảm diện tích
230
340,8
24
CCN Đức Ninh
25
75
Xã Thái Hòa
25
CCN Trung Môn
30
15,8
Phường Minh
Xuân
26
CCN Phú Thịnh
35
75
Xã Thái Bình
27
CCN Sơn Nam
50
70
Xã Sơn Thủy
28
CCN Trung Thành
50
30
Xã Linh Hồ
29
CCN Nhữ Khê
40
75
Xã Nhữ Khê
Điều chỉnh CCN khác
theo quyết định của
cấp có thẩm quyền
Diện tích theo
quyết định của
cấp có thẩm
quyền
Địa điểm theo
quyết định của
cấp có thẩm quyền
III
Cụm công nghiệp
chưa có trong Quy
hoạch tỉnh năm 2023,
bổ sung mới vào quy
hoạch trong kỳ Điều
chỉnh quy hoạch này
929
30
CCN Hồng Sơn
75
Xã Hồng Sơn
31
CCN Bình Ca
35
Xã Bình Ca
32
CCN Yên Lâm
30
Xã Yên Phú
33
CCN Nà Bó
20
Xã Giáp Trung
34
CCN Phú Lương
75
Xã Phú Lương
35
CCN Đồng Yên
70
Xã Đồng Yên
36
CCN Trung Hà
40
Xã Nhữ Khê
37
CCN Đồng Cả
75
Xã Nhữ Khê
38
CCN Đội Bình
70
Xã Nhữ Khê
39
CCN Sơn Dương
25
Xã Sơn Dương
40
CCN Phúc Ứng 4
60
Xã Sơn Dương
41
CCN Vĩnh Tuy
30
Xã Vĩnh Tuy
42
CCN Bạch Xa
40
Xã Bạch Xa
43
CCN Thượng Ấm
75
Xã Bình Ca
44
CCN Hùng Đức
30
Xã Hùng Đức
45
CCN Đông Thọ
75
Xã Đông Thọ
46
CCN Quang Bình
50
Xã Quang Bình
47
CCN Tân Quang
30
Xã Tân Quang
48
CCN Phúc Ứng 5
24
Xã Sơn Dương
STT
Tên cụm công
nghiệp (CCN)
Diện tích QH đến
2030 trước khi
điều chỉnh (ha)
Diện tích QH
đến 2030 sau khi
điều chỉnh (ha)
Địa điểm dự kiến
CCN khác theo quyết
định của cấp có thẩm
quyền
Diện tích theo
quyết định của
cấp có thẩm
quyền
Địa điểm theo
quyết định của
cấp có thẩm quyền
IV
Cụm công nghiệp đã
có trong Quy hoạch
tỉnh năm 2023, nay
đưa ra khỏi quy
hoạch
185
1
CCN Khuôn Phươn
20
Xã Nà Hang
2
CCN Km 38 thôn Tấn
Xà Phìn
6
Xã Nậm Dịch
3
CCN Tân Thành
17
Xã Tân Quang
4
CCN Phúc Sơn 2
20
Xã Minh Quang
5
CCN Trung Hòa
25
Xã Chiêm Hóa
6
CCN Xuân Quang
20
Xã Chiêm Hóa
7
CCN Thượng Phùng
5
Xã Sơn Vĩ
8
CCN Tò Đú
12
Xã Mèo Vạc
9
CCN Khuôn Lùng
5
Xã Khuôn Lùng
10
CCN Xín Mần - Thèn
Phàng
5
Xã Xín Mần
11
CCN Vỹ Thượng
50
Xã Tiên Yên
Phụ lục IV
DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TỈNH TUYÊN QUANG THỜI KỲ 2021 - 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
Khu, điểm du lịch
Địa điểm
A
KHU DU LỊCH CẤP QUỐC GIA
1
Khu du lịch quốc gia Tân Trào
Các xã: Tân Trào, Minh Thanh, Trung
Sơn, Hùng Lợi
2
Khu du lịch quốc gia Công viên Địa
chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá
Đồng Văn
Các xã trên địa bàn Công viên Địa chất
toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá
Đồng Văn
3
Khu du lịch sinh thái cấp quốc gia Na
Hang - Lâm Bình
Các xã: Thượng Lâm, Lâm Bình, Nà
Hang, Hồng Thái, Thượng Nông, Yên
Hoa, Côn Lôn
B
KHU DU LỊCH CẤP TỈNH
1
Khu nghỉ dưỡng Hmong village
Xã Lùng Tám
2
Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm
Phường Mỹ Lâm
3
Khu du lịch thảo nguyên Suôi Thầu
Xã Pà Vầy Sủ
4
Khu du lịch nghỉ dưỡng Quản Bạ
Xã Quản Bạ
5
Khu du lịch Du Già
Xã Du Già
6
Khu du lịch Lũng Cú
Xã Lũng Cú
7
Khu du lịch Nho Quế 1
Xã Mèo Vạc
8
Khu du lịch Nậm Hồng
Xã Thông Nguyên
9
Khu du lịch Chiêu Lầu Thi
Xã Hồ Thầu
10
Khu du lịch nghỉ dưỡng Khâu Tràng
Xã Hồng Thái
11
Khu du lịch sinh thái thôn Hùng An
Xã Hồ Thầu
12
Khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp Hoàng
Su Phì
Xã Nậm Dịch
13
Khu du lịch nghỉ dưỡng Hoàng Su Phì
Xã Thông Nguyên
14
Khu du lịch bảo tồn phát triển chè Shan
Tuyết cổ thụ
Xã Nậm Dịch
STT
Khu, điểm du lịch
Địa điểm
15
Khu du lịch tổng hợp nghỉ dưỡng và
giải trí sáng tạo Bách Thảo Ngân
Phường Minh Xuân
16
Khu du lịch sinh thái Phia Piu kết hợp
bảo tồn phục dựng bản sắc văn hoá các
dân tộc
Xã Ngọc Đường
17
Dự án khu Lâm viên Phiêng Bung thôn
Nà Chang
Xã Nà Hang
18
Khu Papiu - Lũng Hồ 1
Thôn Phìn Tỷ B, xã Du Già
19
Khu Papiu Lũng Hồ 2
Xã Đường Thượng
20
Khu du lịch Khâu Vai
Xã Khâu Vai
C
ĐIỂM DU LỊCH CẤP TỈNH
1
Điểm du lịch Làng văn hoá du lịch cộng
đồng: Tối thiểu 72 điểm
Các làng có giá trị văn hoá
2
Điểm du lịch di tích lịch sử: Tối thiểu
23 điểm
Các di tích lịch sử, văn hoá
3
Điểm du lịch danh lam thắng cảnh: Tối
thiểu 69 điểm
Các điểm danh lam thắng cảnh, địa
điểm có yếu tố hấp dẫn du lịch khác
4
Điểm du lịch trải nghiệm văn hóa: Tối
thiểu 12 điểm
Các làng, địa điểm có giá trị văn hoá
5
Điểm du lịch tín ngưỡng: Tối thiểu 78
điểm
Các đền, chùa, điểm tín ngưỡng
Phụ lục V.1
DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG QUAN TRỌNG
TỈNH TUYÊN QUANG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
Tên đường
Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài
dự kiến (*)
(km)
Quy mô quy
hoạch tối thiểu
(cấp đường/số
làn xe)
A
CAO TỐC, QUỐC LỘ
I
Cao tốc
Các tuyến cao tốc đã có trong Quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia
1
Đường bộ cao tốc
Tuyên Quang - Hà
Giang (CT.15)
Nút giao đường
cao tốc Tuyên
Quang - Phú Thọ
với QL.2D, xã
Nhữ Khê
Cửa khẩu quốc tế
Thanh Thuỷ, tỉnh
Tuyên Quang
158
Cao tốc,
4 làn xe
2
Tuyến nối đường cao
tốc Hà Nội - Lào Cai
với Hà Giang (CT.12)
Điểm đầu giao với
Cao tốc Tuyên
Quang - Hà Giang
(CT.15) tại xã Bắc
Quang
Nút giao với Cao
tốc Nội Bài-Lào
Cai (xã Mậu A,
tỉnh Lào Cai)
81
Cao tốc,
4 làn xe
Các tuyến cao tốc định hướng nghiên cứu đầu tư các tuyến cao tốc để đề xuất với
cấp có thẩm quyền bổ sung quy hoạch và thực hiện đầu tư xây dựng
3
Đường bộ cao tốc nối 4 đô thị Lạng Sơn - Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái; Chiều
dài dự kiến 150 km; chuẩn cao tốc 4 làn xe (Cao tốc Thái nguyên - Lạng Sơn và Cao tốc
Thái nguyên - Tuyên Quang đã được tỉnh Thái Nguyên chủ trì phối hợp với tỉnh Tuyên
Quang và Lạng Sơn đề nghị Bộ Xây dựng bổ sung quy hoạch giai đoạn 2026-2030, tầm
nhìn 2050 và đã được Bộ Xây dựng có văn bản nhất trí chấp thuận bổ sung quy hoạch giai
đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 cho đầu tư tuyến Cao tốc nối 2 Đô thị Lạng Sơn
- Thái Nguyên; do đó để đảm bảo tính liên thông nên nghiên cứu, đề xuất với Bộ Xây dựng,
Chính phủ bổ sung quy hoạch và đầu tư xây dựng Đường bộ cao tốc Đông Tây nối 3 đô
thị Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái).
4
Đường bộ cao tốc Bắc Quang - Cửa khẩu quốc tế Lào Cai (định hướng xây dựng); Chiều
dài dự kiến 108 km; chuẩn cao tốc 4 làn xe.
5
Đường bộ cao tốc nối đô thị Nà Hang - Chiêm Hoá với cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang
(CT.15); chiều dài dự kiến 160 km; chuẩn cao tốc 4 làn xe. (Nghiên cứu định hướng đầu
tư để đề xuất với Bộ Xây dựng, Chính phủ bổ sung quy hoạch và thực hiện đầu tư xây
dựng).
6
Đường bộ cao tốc nối Đô thị Sơn Dương với cao tốc Nội Bài – Lào Cai; chiều dài dự kiến
30 km; Chuẩn cao tốc 4 làn xe. (Nghiên cứu định hướng đầu tư để đề xuất với Bộ Xây
dựng, Chính phủ bổ sung quy hoạch và thực hiện đầu tư xây dựng).
7
Các tuyến đường cao tốc khác: Thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền
STT
Tên đường
Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài
dự kiến (*)
(km)
Quy mô quy
hoạch tối thiểu
(cấp đường/số
làn xe)
II
Quốc lộ
1
QL.2 (gồm cả đoạn
tránh đô thị Tuyên
Quang)
Xã Nhữ Khê
Xã Thanh Thuỷ
202,4
Cấp III, 2-6
làn xe
2
QL.34
Giao QL.2 tại
phường Hà Giang
1
Xã Bắc Mê, kết
nối sang tỉnh Cao
Bằng
73
Cấp IV, 2 làn
xe
3
QL.37
Đèo Khế, xã Sơn
Dương
Cầu Bỗng, xã
Mỹ Lâm
64,5
Cấp III-IV, 2-4
làn xe
4
QL.2C kéo dài đến xã
Vị Xuyên
Xã Sơn Thuỷ
Xã Vị Xuyên
262
(175+87)
Cấp III-IV, 2-4
làn xe
5
QL.279
Xã Hồng Thái
Xã Yên Thành
166,4
Cấp III-IV, 2-4
làn xe
6
QL.3B
Xã Yên Lập, tỉnh
Tuyên Quang
Qua xã Hàm
Yên, kết nối sang
tỉnh Lào Cai
71,9
Cấp III-IV, 2-4
làn xe
7
QL.2D
Phường Mỹ Lâm
Xã Sơn Thuỷ
84,9
Cấp IV, 2 làn
xe
8
QL.4C
Phường Hà Giang
2
Xã Niêm Sơn
200
Cấp IV, 2 làn
xe
Đề nghị Bộ Xây dựng đầu tư nâng cấp, mở rộng, thảm nhựa đường Quốc lộ 4C và các
tuyến đường du lịch kết nối với QL.4C để hỗ trợ phát triển du lịch vùng Cao nguyên đá
Đồng Văn.
9
QL.4
Phường Hà Giang
1
Xã Pà Vầy Sủ
122
Cấp IV, 2 làn
xe
10
QL.280
Xã Thượng Nông
Xã Bắc Mê
64,0
Cấp IV, 2 làn
xe
11
Đường Cột cờ Quốc
gia Lũng Cú
Xã Lũng Cú
Xã Lũng Cú
26,0
Cấp IV, 2 làn
xe
12
Đường Hồ Chí Minh
Đèo Muồng, xã
Hùng Lợi
Giao QL.2, đô
thị Tuyên Quang
57,0
Cấp III-II, 2-4
làn xe
13
Các tuyến quốc lộ khác
theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền
B
ĐƯỜNG TỈNH
I
Đường kết nối liên vùng
Đường kết nối liên vùng phối hợp với tỉnh lân cận đầu tư xây dựng
1
Đường kết nối liên
vùng Phổ Yên (Thái
Xã Sơn Dương
Xã Nhữ Khê
50,0
Cấp III, 2-4
làn xe
STT
Tên đường
Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài
dự kiến (*)
(km)
Quy mô quy
hoạch tối thiểu
(cấp đường/số
làn xe)
Nguyên) - Tuyên
Quang - Yên Bái
2
Đường kết nối Nà
Hang, tỉnh Tuyên
Quang - xã Ba Bể, tỉnh
Thái Nguyên (ĐT.192)
Xã Hồng Thái
Xã Ba Bể, tỉnh
Thái Nguyên
8,0
Cấp V, 2 làn
xe
3
Đường từ đô thị Tuyên
Quang đi xã Phú
Lương kết nối với nút
giao IC5 cao tốc Nội
Bài - Lào Cai (ĐT.187)
Đô thị Tuyên
Quang
Xã Phú Lương
(giáp tỉnh Phú
Thọ)
30,0
Cấp III, 2-4
làn xe
4
Đường Sơn Dương -
Đạo Trù - IC4 cao tốc
Nội Bài - Lào Cai
(ĐT.185)
Xã Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang
Xã Sơn Thuỷ
(giáp Tam Đảo,
tỉnh Phú Thọ)
30
Cấp III, 2-4
làn xe
5
Đường từ Hàm Yên
(Cao tốc Tuyên Quang
- Hà Giang) đến Chiêm
Hóa, xã Nà Hang kết
nối với tỉnh Thái
Nguyên (ĐT.191)
Xã Hàm Yên
Xã Nà Hang
60,0
Cấp III miền
núi, 2-4 làn xe
Đường kết nối liên vùng đề xuất với Bộ Xây dựng, Chính phủ bổ sung quy hoạch và
thực hiện đầu tư xây dựng
6
Đường kết nối liên vùng
Thái Nguyên - Tuyên
Quang
Xã Yên Lập
Kết nối với
CT.15 tại xã Bắc
Quang
70,0
Cấp III, 2-4
làn xe
7
Đường kết nối đô thị
Tuyên Quang sang tỉnh
Lào Cai
Đô thị
Tuyên Quang
Giáp ranh tỉnh
Lào Cai, Phú
Thọ
15,0
Cấp III, 2-4
làn xe
8
Tuyến đường kết nối liên vùng khác: Thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
II
Đường tỉnh hiện hữu, nâng cấp, mở rộng, cải tạo
1
Đường tỉnh 176
(ĐT.176)
Km100+150,
QL.4C, xã Yên
Minh
Km166, QL.4C,
xã Mèo Vạc
47
Cấp III
2
Đường tỉnh 176B
(ĐT.176B)
Giao QL.34,
xã Minh Ngọc
Giao ĐT.176,
xã Mậu Duệ
44
Cấp V, IV
3
Đường tỉnh 177
(ĐT.177)
Giao QL.2,
xã Tân Quang
Cầu Cốc Pài tại
Km299+450,
QL.4
89,6
Cấp IV
4
Đường tỉnh 178
(ĐT.178)
Km24+50,
Km63,
xã Pà Vầy Sủ
63
Cấp IV
STT
Tên đường
Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài
dự kiến (*)
(km)
Quy mô quy
hoạch tối thiểu
(cấp đường/số
làn xe)
QL.279, xã Quang
Bình
5
Đường tỉnh 178B
(ĐT. 178B)
Km88+230,
ĐT.177
Cửa khẩu Xín
Mần, Mốc 198
24,3
Cấp IV
6
Đường tỉnh 178C
(ĐT. 178C)
Km296, QL.4
Xã Pà Vầy Sủ
11,5
Cấp IV
7
Đường tỉnh 180
(ĐT.180)
Km4+50, QL.34,
phường Hà Giang
2
Giao QL.4C, xã
Yên Minh
75,8
Cấp V, IV
8
Đường tỉnh 181
(ĐT.181)
Km76+100,
QL.4C
Bạch Đích
(mốc 358)
15,0
Cấp V, IV
9
Đường tỉnh 181B
(ĐT.181B)
Km118, QL.4C
Cửa khẩu Phố
Bảng (Mốc 393)
7,3
Cấp IV
10
Đường tỉnh 182B
(ĐT.182B)
Km141+500,
QL.4C, xã Đồng
Văn
Km10+800,
đường Cột cờ
Quốc gia Lũng
Cú
7
Cấp IV
11
Đường tỉnh 183
(ĐT.183)
Km207, QL.2, xã
Vĩnh Tuy
Giao QL.279, xã
Quang Bình
52,4
Cấp III
12
Đường tỉnh 183B
(ĐT.183B)
Giao QL.279, xã
Bắc Quang
Giao ĐT.183, xã
Xuân Giang
22,1
Cấp V, IV
13
Đường tỉnh 184
(ĐT.184)
44,84
- ĐT.184 tuyến chính
Phường Hà Giang
2
Chợ Đồng Tâm,
xã Đồng Tâm
44,2
Cấp III
- ĐT.184 tuyến nhánh
Xã Linh Hồ
Xã Vị Xuyên
3,62
Cấp III
14
Đường tỉnh 185
(ĐT.185)
Xã Sơn Thuỷ
Xã Bạch Ngọc
200
Cấp IV, III,
2 làn xe
15
Đường tỉnh 186
(ĐT.186)
Xã Sơn Thuỷ
Đô thị Tuyên
Quang
64,0
Cấp IV, III,
2 làn xe
16
Đường tỉnh 188
(ĐT.188)
Xã Yên Sơn
Xã Bạch Ngọc
129,0
Cấp IV, III,
2 làn xe
17
Đường tỉnh 189
(ĐT.189)
Xã Bình Xa
Xã Bạch Xa
57,0
Cấp IV, III,
2 làn xe
III
Các tuyến đường tỉnh
nâng lên Quốc lộ, cắt
ngắn hoặc kéo dài
1
Đường tỉnh 176
(ĐT.176)
Giao QL.4C,
xã Yên Minh
Giao QL.4C,
xã Mèo Vạc
47
Cấp IV
STT
Tên đường
Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài
dự kiến (*)
(km)
Quy mô quy
hoạch tối thiểu
(cấp đường/số
làn xe)
2
Đường tỉnh 177
(ĐT.177)
Giao QL.2,
xã Tân Quang
Cầu Cốc Pài tại
Km299+450,
QL.4
89,6
Cấp V, IV
3
Các tuyến đường tỉnh khác: Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
IV
Đường tỉnh quy
hoạch mới
1
Đường tỉnh 177B
(ĐT.177B)
Nậm Dịch
Bản Liền
63,13
Cấp V, IV
2
Đường tỉnh 177C
(ĐT.177C)
Tân Trịnh
Km38. Đường
tỉnh 177
39
Cấp V, IV
3
Đường tỉnh 179
(ĐT.179)
Vị Xuyên
Túng Sán
36,5
Cấp V, IV
4
Đường tỉnh 180C
(ĐT.180C)
Quản Bạ
Nghĩa Thuận
(mốc 325)
23
Cấp V, IV
5
Đường tỉnh 182
(ĐT.182)
Pả Vi/Km160+500
Quốc lộ 4C
Cửa khẩu Săm
Pun (mốc 456)
32
Cấp V, IV
6
Đường tỉnh 187
(ĐT.187)
Xã Phú Lương -
QL.2C
Xã Bình An
140,2
Cấp V
7
Đường tỉnh 190
(ĐT.190)
Điểm đầu tại
Km71 đường
Tuyên Quang - Hà
Giang (QL.2)
Giao với ĐT.188
tại chân đèo Lai,
xã Tân Mỹ
35,0
Cấp V
8
Đường tỉnh 191
(ĐT.191)
Xã Hàm Yên
Xã Nà Hang
60,0
Cấp III miền
núi
9
Đường tỉnh 192
(ĐT.192)
Xã Hồng Thái
Xã Côn Lôn (tiếp
giáp với Bắc Mê)
40,0
Cấp V
10
Đường tỉnh 193
(ĐT.193)
QL.2D xã Nhữ
Khê
QL.37 xã Sơn
Dương
54,0
Cấp V
11
Đường tỉnh 195
(ĐT.195)
Điểm đầu tuyến tại
xã Hùng Đức
Điểm cuối tuyến
tại xã Tri Phú
73,0
Cấp V
12
Các tuyến đường tỉnh khác: Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
V
Đường vành đai
-
-
Chiều dài
dự kiến (*)
(km)
Quy mô quy
hoạch tối thiểu
(cấp đường/số
làn xe)
Đường vành đai đô thị
Tuyên Quang
Hướng tuyến từ nút giao giữa cao
tốc Tuyên Quang - Phú Thọ và
QL.2D đến Suối khoáng Mỹ Lâm,
tuyến đi tránh đô thị Tuyên Quang
qua Trung tâm xã Yên Sơn, tiếp tục
vượt sông Lô tại xã Tân Long, đi
75,0
Cấp III, IV
đồng bằng và
đường đô thị
STT
Tên đường
Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài
dự kiến (*)
(km)
Quy mô quy
hoạch tối thiểu
(cấp đường/số
làn xe)
theo QL.2C, QL.37, theo đường Hồ
Chí Minh qua cầu Bình Ca, đến
QL.2 và kết thúc tại điểm ban đầu.
VI
Các cầu
- Các cầu vượt sông: Lô, Gâm, Phó
Đáy, Nho Quế, sông, ngòi khác.
- Các cầu vượt đường sắt, đường bộ.
-
Quy mô xác
định khi lập dự
án
VII
Các công trình đường bộ khác: Thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền phù
hợp với quy định của pháp luật
C
ĐƯỜNG SẮT
1
Tuyến đường sắt Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái (kết nối 2 tuyến đường sắt Hà
Nội - Thái Nguyên và tuyến Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai); chiều dài dự kiến 80 km; Quy
mô xác định khi lập dự án (thuộc danh mục tuyến đường sắt nghiên cứu đầu tư giai đoạn
đến năm 2050 tại Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ,
hiện nay Luật đường sắt số 95/2025/QH15 đã sửa đổi cho tư nhân đầu tư nên có triển vọng
để triển khai thực hiện).
2
Kiến nghị cấp có thẩm quyền đầu tư xây dựng Tuyến đường sắt nối cửa khẩu quốc tế Thanh
Thuỷ và tuyến Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai trong giai đoạn 2030-2050; Chiều dài, quy
mô xác định khi lập dự án (nghiên cứu định hướng đầu tư để đề xuất với Bộ Xây dựng,
Chính phủ bổ sung quy hoạch và thực hiện đầu tư xây dựng, hiện nay Luật đường sắt số
95/2025/QH15 đã sửa đổi cho tư nhân đầu tư nên có triển vọng để triển khai thực hiện).
D
ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
1
Nghiên cứu, đầu tư xây dựng cảng hàng không nội địa phục vụ phát triển du lịch tại: xã Nà
Hang, (trước đây là xã Na Hang, vị trí đã được đánh giá là có tiềm năng để nghiên cứu
triển khai thực hiện theo phê duyệt cảng hàng không, sân bay tiềm năng tại Quyết định số
648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ), xã Tân Quang, xã Phong Quang
Đ
CÁC TUYẾN ĐƯỜNG, CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG KHÁC
Thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật; bảo đảm
phù hợp với yêu cầu phát triển thực tế của tỉnh
Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, chiều dài của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể
trong giai đoạn lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư thực hiện dự án.
PHỤ LỤC V.2
DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG PHÁT TRIỂN KẾT
CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỈNH TUYÊN QUANG
THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
I
Tuyến đường thủy nội
địa địa phương
Điểm đầu
Điểm cuối
Cấp đường thuỷ,
quy mô dự kiến
1
Tuyến sông Gâm Tuyên
Quang - Chiêm Hóa
Ngã ba Lô - Gâm
Xã Chiêm Hóa
Cấp IV, 36km
2
Tuyến sông Gâm - Hồ
thủy điện Tuyên Quang
Đập thủy điện
Tuyên Quang
Thượng lưu
sông Gâm
Cấp II, 43,8 km
3
Tuyến sông Năng - Hồ
thủy điện Tuyên Quang
Đập thủy điện
Tuyên Quang
Thượng lưu
sông Năng
Cấp III, 26 km
4
Tuyến sông Nho Quế -
hồ thủy điện Nho Quế 1
Đập thủy điện
Nho Quế 1
Thượng lưu
sông Nho Quế
Cấp IV, 7 km
5
Tuyến Chiêm Hóa - hạ
lưu đập thủy điện Tuyên
Quang
Thuỷ điện Chiêm
Hóa
Đập thủy điện
Tuyên Quang
Cấp III, 35 km
II
Cảng cấp quốc gia
Sông chính
Địa điểm
Loại, công suất
1
Cảng Tam Sơn
Sông Lô
Phường
Bình Thuận
Hàng hóa, 500.000
tấn/năm
2
Cảng Tuyên Quang
Sông Lô
Phường
Bình Thuận
Hàng hóa, 400.000
tấn/năm
3
Cảng An Hòa
Sông Lô
Xã Bình Ca
Hàng hóa, 400.000
tấn/năm
4
Cảng Chiêm Hóa
Sông Gâm
Xã Chiêm Hóa
Hàng hóa, 200.000
tấn/năm
5
Cảng Na Hang
Sông Gâm
Xã Nà Hang
Hàng hóa, 100.000
tấn/năm
6
Cảng vùng hồ thủy điện
Tuyên Quang
Hồ thủy điện Tuyên
Quang
Xã Nà Hang,
Lâm Bình
Hàng hóa, 300.000
tấn/năm
7
Cụm cảng, bến thủy phục
vụ du lịch và phát triển
kinh tế - xã hội
Các hồ thủy điện
Các xã
Cảng khách,
300.000 hành
khách/năm
III
Bến cấp tỉnh
Sông chính
Địa điểm
Số lượng,
quy mô (tối thiểu)
1
Bến thủy nội địa
Sông Lô, sông Gâm,
sông Nho Quế, sông
khác, các lòng hồ
Các xã, phường
63 bến, quy mô đáp
ứng nhu cầu vận tải
2
Bến khách ngang sông
Sông Lô, sông Gâm,
sông Nho Quế, sông
khác, các lòng hồ
thủy điện
Các xã, phường
39 bến, quy mô đáp
ứng nhu cầu vận tải
3
Bến khác
Các sông, hồ trên địa
bàn tỉnh
Các xã, phường
IV
Cảng cạn
Điểm đầu
Điểm cuối
Cấp đường thuỷ,
quy mô dự kiến
1
Cảng cạn ICD
-
Địa điểm phù
hợp
20.000 - 35.000
TEU/năm
Phụ lục VI.1
DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG PHÁT TRIỂN
NGUỒN ĐIỆN TỈNH TUYÊN QUANG THỜI KỲ 2021 - 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
Tên công trình/dự án
Địa điểm xây
dựng
(dự kiến)
Công
suất
hiện hữu
(MW)
Công suất
sau điều
chỉnh quy
hoạch (MW)
Thời gian
thực hiện
dự kiến
A
Thuỷ điện
1
Thủy điện Sông Lô 6
Xã Vĩnh Tuy
và xã Bạch Xa
60
60
2025-2030
2
Thủy điện Hạ Thành
(302)
Phường Hà
Giang 1
0,75
0,75
2025-2030
3
Thủy điện Sông Miện 6
Phường Hà
Giang 2 và xã
Ngọc Đường
5
5
2025-2030
4
Thủy điện Bắc Mê
Xã Đường Hồng
và xã Bắc Mê
45
45
2025-2030
5
Thủy điện Nậm An
Xã Tân Quang
6
6
2025-2030
6
Thác Thúy (Việt Long
1)
Xã Bắc Quang
2,45
2,45
2025-2030
7
Thủy điện Sông Lô 4
Xã Tân Quang
24
24
2025-2030
8
Thủy điện Sông Chảy 3
Xã Pờ Ly Ngài
và xã Hoàng Su
Phì
14
14
2025-2030
9
Thủy điện Nho Quế 3
Xã Sơn Vĩ và xã
Khâu Vai
110
110 +30
Tổng công
suất Trạm
biến áp
khoảng
170MVA
2025-2030
Phần mở rộng
30MW, được thực
hiện giai đoạn 2031
-2035 khi được phê
duyệt vào quy
hoạch phát triển
điện lực
10
Thủy điện Nho Quế 2
Xã Sơn Vĩ và xã
Khâu Vai
48
48+10
Tổng công
suất Trạm
biến áp
khoảng
76MVA
2025-2030; phần
mở rộng 10MW,
được thực hiện giai
đoạn 2031 -2035
khi được phê duyệt
vào quy hoạch phát
triển điện lực
11
Thủy điện Nho Quế 1
Xã Sơn Vĩ và xã
Mèo Vạc
32
32
2025-2030
12
Thủy điện Sông Nhiệm 4
Xã Niêm Sơn
6
6
2025-2030
13
Thủy điện Sông Miện
(Bát Đại Sơn)
Xã Cán Tỷ và
Bạch Đích
6
6
2025-2030
14
Thủy điện Sông Bạc
Xã Thông
Nguyên và xã
Tân Trịnh
42
42
2025-2030
15
Thủy điện Sông Con 2
(Sông Chừng)
Xã Quang Bình
19,5
19,5
2025-2030
16
Thủy điện Suối Chùng
Xã Tiên Nguyên
và xã Tân Trịnh
6
6
2025-2030
17
Thủy điện Bản Rịa
Xã Yên Thành
2,4
2,4
2025-2030
18
Thủy điện Việt Lâm
(Việt Long 2)
Xã Việt Lâm
0,9
0,9
2025-2030
19
Thủy điện 304
Xã Thanh Thủy
0,5
0,5
2025-2030
20
Thủy điện Thuận Hòa
Xã Thuận Hòa
38
38
2025-2030
21
Thủy điện Sông Lô 2
Xã Vị Xuyên
28
28
2025-2030
22
Thủy điện Sông Miện 5
Xã Thuận Hòa
20
20
2025-2030
23
Thủy điện Nậm Ngần 2
Xã Thượng Sơn
và xã Việt Lâm
13,5
13,5
2025-2030
24
Thủy điện Sông Miện 5A
Xã Thuận Hòa
9
9
2025-2030
25
Thủy điện Suối Sửu 1
Xã Thanh Thủy
3,2
3,2
2025-2030
26
Thủy điện Suối Sửu 2
Xã Thanh Thủy
2,4
2,4
2025-2030
27
Thủy điện Sông Chảy 5
Xã Trung Thịnh
và xã Xín Mần
16
16
2025-2030
28
Thủy điện Sông Chảy 6
Xã Pà Vầy Sủ
và xã Xín Mần
16
16
2025-2030
29
Thủy điện Nậm Li 1
Xã Quảng
Nguyên
5,1
5,1
2025-2030
30
Thủy điện Sông Nhiệm 3
Xã Niêm Sơn
14,2
14,2
2025-2030
31
Thủy điện Mận Thắng 2
Xã Quang Bình
7
7
2025-2030
32
Thủy điện Tuyên Quang
(mở rộng)
Xã Nà Hang
120
120
2025-2030
33
Thủy điện Yên Sơn
Xã Lực Hành
90
90
2025-2030
34
Thuỷ diện Sông Lô 9
Phường An
Tường, xã Bình
Ca, xã Thái
Bình
87
87
2025-2030
35
Thủy điện Suối Ba 2
Xã Chiêm Hoá,
xã Tân An, xã
Tân Mỹ
4
7
2025-2030
36
Thủy điện Thác Gốm
Xã Tân Mỹ, xã
Minh Quang
5,4
5,4
2025-2030
37
Thủy điện Khuôn Cọ
Xã Tân An, xã
Tân Mỹ
3
3
2025-2030
38
Thủy điện Hùng Lợi 1
Xã Hùng Lợi
8
8
2025-2030
39
Thủy điện Hùng Lợi 2
Xã Hùng Lợi
3,5
3,5
2025-2030
40
Thủy điện Hùng Lợi 3
Xã Hùng Lợi
3,3
3,5
2025-2030
41
Thủy điện Khánh Nhật
Xã Sơn Dương
4
2025-2030
42
Thủy điện Phú Bình
Xã Kiên Đài, xã
Yên Lập
10
2025-2030
43
Thuỷ điện Sông Lô 8B
mở rộng
Xã Xuân Vân
12
Trạm biến
áp 15MVA
2025-2030
44
Thủy điện Thái An
Xã Lùng Tám
82
123
Trạm biến áp
50MVA (Phía
110kV trạm
Thái An) +
63MVA (phía
220kV trạm
Thuận Hòa)
2025-2030
45
Thủy điện Thanh Thủy 2
Xã Lao Chải và
xã Thanh Thủy
9
12
Trạm biến
áp 25MVA
2025-2030
46
Thủy điện Thanh Thủy 1
Xã Lao Chải
11
13
Trạm biến
áp 15MVA
2025-2030
47
Thủy điện Nậm Mạ 1
Xã Tùng Bá, xã
Ngọc Đường
20
28
Trạm biến
áp 26MVA+
10MVA
2025-2030
48
Thủy điện Nậm Yên
Xã Nấm Dẩn
10
15
Trạm biến
áp 20MVA
2025-2030
49
Thủy điện Việt Long 2
Xã Việt Lâm, xã
Cao Bồ, xã Vị
Xuyên
9,6
12
2025-2030
50
Thủy điện Tả Quan 1
Xã Nậm Dịch
3,2
4
2025-2030
51
Thủy điện Quảng Nguyên
Xã Quảng
Nguyên
5
6
2025-2030
52
Thủy điện Nậm Là
Xã Quảng
Nguyên
4
6
Trạm biến
áp 16MVA
2025-2030
53
Thủy điện Nậm Ngần 2
Xã Thượng Sơn,
Việt Lâm, Cao
Bồ, Vị Xuyên
12,8
16,5
2025-2030
54
Thủy điện Thiên Hồ
Xã Tân Quang
10
14
2025-2030
55
Thủy điện Xuân Minh
Xã Tiên
Nguyên, xã
Thông Nguyên
10,5
14
2025-2030
56
Thủy điện Nậm Hóp
Xã Tiên Nguyên
6
9
2025-2030
57
Thủy điện Mận Thắng
Xã Quang Bình
9,5
12
Trạm biến
áp 25MVA
2025-2030
58
Thủy điện Nậm Ly 2
Xã Quảng
Nguyên và xã
Khuôn Lùng
3
4
2025-2030
59
Thủy điện Nậm Lang
Xã Du Già, xã
Đường Thượng,
xã Mậu Duệ, xã
Yên Minh
12
16
2025-2030
60
Thủy điện Nậm Mu
xã Tân Quang
12
12+8
2026-2030
Thủy điện Nậm Mu MR
(Công suất mở rộng
16MW, nâng công suất
giai đoạn 1 là 8MW)
61
Thủy điện Nậm Má 2
Xã Cao Bồ, xã
Vị Xuyên
3,2
13,2
2026-2030
62
Thủy điện Nà Chì ( mở
rộng, nâng công suất)
Xã Khuôn Lùng
0,16
0,16 + 5
2026-2030
63
Thủy điện Bản Kiếng
Xã Tùng Bá
3,6
5
2025-2030
64
Thủy điện Tân Lập
Xã Tân Quang
6,6
8,4
2025-2030
65
Thủy điện Tân Lập 1
Xã Tân Quang
3,2
4
2025-2030
66
Thủy điện Tân Lập 2
Xã Tân Quang
4,3
7,2
2025-2030
67
Thủy điện Sông Chảy 2
Xã Hoàng Su
Phì, xã Nậm
Dịch
8
12
2025-2030
68
Thủy điện Phong Quang
Phường Hà
Giang 1, phường
18
18
2025-2030
Hà Giang 2, xã
Thanh Thủy
69
Thủy điện Sông Lô 3
Xã Vị Xuyên, xã
Linh Hồ
22
22
2025-2030
70
Thủy điện Sông Con 3
Xã Hùng An, xã
Tiên Yên
15
15
2025-2030
71
Thủy điện Sông Lô 5
Xã Bắc Quang,
xã Bằng Hành,
xã Đồng Tâm,
xã Hùng An, xã
Tân Quang
29,7
29,7
2025-2030
72
Thủy điện Sông Chảy 1
Xã Nậm Dịch,
xã Hoàng Su Phì
5
5
2025-2030
73
Thủy điện Suối Đỏ
Xã Hoàng Su
Phì, xã Bản
Máy, xã Xín
Mần
11,6
11,6
2025-2030
74
Thủy điện Tân Tiến
Xã Tân Tiến, xã
Hoàng Su Phì
7
7
2025-2030
75
Thủy điện Túng Sán 1
Xã Tân Tiến
7
7
2025-2030
76
Thủy điện Túng Sán 2
Xã Tân Tiến, xã
Hoàng Su Phì
10
10
2025-2030
77
Thủy điện Nậm Khòa
Xã Hồ Thầu, xã
Thông Nguyên
6
6
2025-2030
78
Thủy điện Nậm Má 1
Xã Cao Bồ
7,4
7,4
2025-2030
79
Thủy điện Thanh Thủy
1B
Xã Lao Chải
8
8
2025-2030
80
Thủy điện Suối Vầy
Xã Minh Ngọc
5
5
2025-2030
81
Thủy điện Mận Thắng 3
Xã Quang Bình
1,6
1,6
2025-2030
82
Thủy điện Cốc Rế 2
Xã Trung Thịnh,
xã Xín Mần
5,5
5,5
2025-2030
83
Thủy điện Hồ Thầu
Xã Hồ Thầu
4
4
2025-2030
84
Thủy điện Nậm Ly 3
Xã Khuôn Lùng
-
5
2026-2030
85
Thủy điện Nàn Hái
Xã Xín Mần
-
7
2026-2030
86
Thủy điện Tân Bắc
Xã Tân Trịnh,
xã Thông
Nguyên
5
2026-2030
87
Thủy điện Bản Rịa 1
Xã Yên Thành
5
2026-2030
88
Thủy điện Pắc Pèng
Xã Thông
Nguyên
6
2026-2030
89
Thủy điện Nậm Mu MR
(mở rộng nâng công suất
giai đoạn 1)
xã Tân Quang
12
12+8+8
Chuẩn bị đầu tư và
thực hiện thi công
trong giai đoạn
2026-2030, Phát
điện vào năm 2031
hoặc sớm hơn khi
được cấp có thẩm
quyền cho phép
Thủy điện Nậm Mu MR
(mở rộng nâng công suất
giai đoạn 2)
8
90
Thủy điện Sông Con 1
Xã Khuôn Lùng,
xã Quang Bình
4
6
Chuẩn bị đầu tư và
thực hiện thi công
trong giai đoạn
2026-2030, Phát
điện vào năm 2033
hoặc sớm hơn khi
được cấp có thẩm
quyền cho phép
91
Thủy điện Cốc Rế 1
Xã Trung Thịnh
4,5
4,5
Chuẩn bị đầu tư và
thực hiện thi công
trong giai đoạn
2026-2030, Phát
điện vào năm 2031
hoặc sớm hơn khi
được cấp có thẩm
quyền cho phép
92
Thủy điện Sông Chảy 4
Xã Hoàng Su
Phì, xã Xín
Mần, xã Trung
Thịnh
8,4
8,4
Chuẩn bị đầu tư và
thực hiện thi công
trong giai đoạn
2026-2030, Phát
điện vào năm 2033
hoặc sớm hơn khi
được cấp có thẩm
quyền cho phép
93
Thủy điện Nậm Nựng
Xã Giáp Trung
4
4
Chuẩn bị đầu tư và
thực hiện thi công
trong giai đoạn
2026-2030, Phát
điện vào năm 2032
hoặc sớm hơn khi
được cấp có thẩm
quyền cho phép
94
Thủy điện Minh Sơn
Xã Minh Sơn,
xã Minh Ngọc
9
4
Chuẩn bị đầu tư và
thực hiện thi công
trong giai đoạn
2026-2030, Phát
điện vào năm 2032
hoặc sớm hơn khi
được cấp có thẩm
quyền cho phép
95
Thủy điện Nấm Dẩn
Xã Nấm Dẩn
12
12
Chuẩn bị đầu tư và
thực hiện thi công
trong giai đoạn
2026-2030, Phát
điện vào năm 2031
hoặc sớm hơn khi
được cấp có thẩm
quyền cho phép
96
Thủy điện Pắc Xum
Xã Minh Tân
4,5
4,5
Chuẩn bị đầu tư và
thực hiện thi công
trong giai đoạn
2026-2030, Phát
điện vào năm 2033
hoặc sớm hơn khi
được cấp có thẩm
quyền cho phép
97
Thông Nguyên
Xã Thông
Nguyên
8
8
Chuẩn bị đầu tư và
thực hiện thi công
trong giai đoạn
2026-2030, Phát
điện vào năm 2031
hoặc sớm hơn khi
được cấp có thẩm
quyền cho phép
98
Thủy điện Nậm Ngần 1
Xã Thượng Sơn
5
2031-2035
99
Thủy điện Nậm Ngần 3
Xã Thượng Sơn
8,5
2031-2035
100
Thủy điện Nậm Ngần 4
Xã Thượng Sơn
6,5
2031-2035
101
Thủy điện Du Già
Xã Du Già
5
2031-2035
102
Thủy điện
Tiên Nguyên 1
Xã Tiên Nguyên
6
2031-2035
103
Thủy điện Hữu Sản
Xã Liên Hiệp
5
2031-2035
104
Thủy điện Kim Thạch
Xã Phú Linh, xã
Minh Ngọc
5
2031-2035
105
Thủy điện Đức Xuân
Xã Liên Hiệp
5
2031-2035
106
Thủy Điện
Quảng Nguyên 1
Xã Quảng
Nguyên
6
2031-2035
107
Thủy điện Yên Định
Xã Minh Ngọc
5
2031-2035
108
Thủy điện Nậm Vàng
Xã Thượng
Nông, xã Côn
Lôn
10,5
Chuẩn bị đầu tư và
thực hiện thi công
trong giai đoạn
2026-2030, Phát
điện vào năm 2031
hoặc sớm hơn khi
được cấp có thẩm
quyền cho phép
109
Thuỷ điện Chiêm Hoá
mở rộng
Xã Chiêm Hoá
16
Trạm biến
áp 18 MVA
Chuẩn bị đầu tư và
thực hiện thi công
trong giai đoạn
2026-2030, Phát
điện vào năm 2031
hoặc sớm hơn khi
được cấp có thẩm
quyền cho phép
B
Nguồn Điện sinh khối
1
Dự án điện sinh khối Hà
Giang 1 (giai đoạn 2025-
2030)
Xã Tân Trịnh
hoặc xã Vị
Xuyên
32
2025-2030
2
Dự án điện sinh khối
Tuyên Quang (giai đoạn
2025-2030)
Xã Xuân Vân
50
2025-2030
3
Dự án điện sinh khối
Tuyên Quang (giai đoạn
2025-2030)
32
2025-2030
4
Dự án điện sinh khối
Tuyên Quang (giai đoạn
2031-2035)
18
2031-2035
5
Dự án điện sinh khối Hà
Giang 2 (giai đoạn 2031-
2035)
Xã Tân Trịnh
hoặc xã Vị
Xuyên
18
2031-2035
C
Nguồn điện mặt trời
I
Tổng công suất điện
mặt trời tập trung (giai
đoạn 2025-2030)
2025-2030
1
Dự án điện mặt trời Sơn
Dương 1
Xã Phú Lương
46,5
Trạm biến
áp 60MVA
2025-2030
2
Dự án điện mặt trời Yên
Sơn
Phường Mỹ
Lâm
45
Trạm biến
áp 60MVA
2025-2030
3
Dự án điện mặt trời
Phúc Ứng
Xã Sơn Dương
45
Trạm biến
áp 60MVA
2025-2030
4
Dự án điện mặt trời Sơn
Dương
Xã Sơn Dương
35
Trạm biến
áp 45MVA
2025-2030
5
Dự án điện mặt trời bờ
phải Nhà máy Thuỷ điện
Chiêm Hoá
Xã Chiêm Hoá
29
Trạm biến
áp 38MVA
2025-2030
6
Dự án điện mặt trời
Sông Lô 8B
Xã Yên Sơn
7,5
Trạm biến
áp 10MVA
2025-2030
7
Dự án điện mặt trời nổi
Thuỷ điện Tuyên Quang
Trên hồ thủy
điện Tuyên
Quang
40
Trạm biến
áp 52MVA
2025-2030
8
Dự án điện mặt trời mặt
hồ thuỷ điện Pake
Xã Pà Vầy Sủ
15
2025-2030
9
Dự án điện mặt trời mặt
hồ thuỷ điện Sông Chảy
3
Xã Hoàng Su
Phì và Xã Pờ Ly
Ngài
35
2025-2030
II
Tổng công suất điện
mặt trời mái nhà (giai
đoạn 2025-2030)
177MW
2025-2030
1
Điện mặt trời
Woodsland Tuyên
Quang
Xã Yên Sơn
12
2025-2030
2
Dự án điện mặt trời nổi
Tuyên Quang 1 (giai
đoạn 2031-2035)
(Trên hồ thủy điện
Tuyên Quang)
Trên hồ thủy
điện Tuyên
Quang
80
2031-2035
3
Dự án điện mặt trời nổi
Tuyên Quang 2 (giai
đoạn 2031-2035)
(Trên hồ thủy điện
Tuyên Quang)
Trên hồ thủy
điện Tuyên
Quang
120
2031-2035
4
Tổng công suất điện mặt
trời mái nhà (giai đoạn
2031-2035)
9
2031-2035
D
Nguồn Điện gió
1
Hoàng Su Phì
Các xã Hoàng Su
Phì, Thông
Nguyên, Hồ
Thầu, Nậm Dịch,
Thàng Tín, Bàn
Máy, Pờ Ly Ngài,
Tân Tiến
50
2026-2030
2
Vị Xuyên-Quản Bạ
Các xã Lao Chải,
Thanh Thuỷ, Phú
Linh, Linh Hồ,
Bạch Ngọc, Vị
Xuyên, Việt Lâm,
Minh Tân, Thuận
Hoà, Tùng Bá,
Thượng Sơn, Cao
Bồ, Quản Bạ và
các xã khác
50
2026-2030
3
Bắc Mê
Các xã Yên
Cường, Đường
Hồng, Bắc Mê,
50
2026-2030
Minh Ngọc, Minh
Sơn, Giáp Trung
4
Yên Minh - Mèo Vạc
Các xã Sơn Vĩ,
Mèo Vạc, Khâu
Vai, Niêm Sơn,
Tát Ngà, Thắng
Mố, Bạch Đích,
Yên Minh, Mậu
Duệ, Du Già,
Ngọc Long,
Đường Thượng
và các xã khác
50
2026-2030
5
Kiến Thiết
Xã Kiến Thiết
50
2026-2030
6
Tân Long
Xã Tân Long
50
2026-2030
Phụ lục VI.2
DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG PHÁT TRIỂN
MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN TỈNH TUYÊN QUANG THỜI KỲ 2021 - 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
Tên công trình/dự án
Quy mô
Nội dung cập
nhật, điều chỉnh,
bổ sung
Thời gian
thực hiện
A
Công trình lưới điện 500kV
I
Trạm biến áp
Trạm biến áp 500kV Hà Giang
1800 MVA
Xây mới, bổ sung
quy hoạch
2031-2035
II
Đường dây
1
Yên Bái - Thái Nguyên
2x100 km
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
2
Đường dây 500kV Hà Giang -
rẽ Yên Bái - Thái Nguyên
2x180 km
Xây mới, bổ sung
quy hoạch
2031-2035
B
Công trình lưới điện 220kV
I
Trạm biến áp
1
Trạm biến áp 220kV Hà Giang
375 MVA
Cải tạo, nâng
công suất. Cập
nhật quy hoạch
2025-2030
2
Trạm biến áp 220kV Bắc Quang
500 MVA
Cải tạo, nâng
công suất. Cập
nhật quy hoạch
2025-2030
3
Trạm biến áp 220kV Tuyên
Quang
500 MVA
Cải tạo, nâng
công suất. Cập
nhật quy hoạch
2025-2030
4
Trạm biến áp 220kV Hà Giang
500 MVA
Cải tạo, nâng
công suất. Cập
nhật quy hoạch
2031-2035
5
Trạm biến áp 220kV Hà Giang 2
250 MVA
Xây mới, bổ sung
quy hoạch
2031-2035
6
Trạm biến áp 220kV Thuỷ điện
Tuyên Quang
250 MVA
Cải tạo, nâng
công suất. Bổ
sung quy hoạch
2031-2035
7
Trạm biến áp 220kV Sơn
Dương
500 MVA
Xây mới, bổ sung
quy hoạch
2031-2035
II
Đường dây
8
Đường dây 220kV Bắc Quang -
Biên giới Việt Nam - Trung
Quốc (địa phận tỉnh Hà Giang)
2x55 km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
9
Đường dây 220kV nâng khả năng
tải Hà Giang - rẽ Thủy điện Bắc
Mê và Hà Giang - Thái Nguyên
93km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
STT
Tên công trình/dự án
Quy mô
Nội dung cập
nhật, điều chỉnh,
bổ sung
Thời gian
thực hiện
10
Đường dây 220kV treo dây
mạch 2 Hà Giang - Biên giới
Việt Nam - Trung Quốc
1x30 km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
11
Đường dây 220kV Bảo Lâm -
Bắc Mê
2x30km
Xây mới, bổ sung
quy hoạch
2025-2030
12
Thuỷ điện Yên Sơn - rẽ Thuỷ
điện Tuyên Quang- Tuyên
Quang
2x8km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
13
Nâng khả năng tải Yên Bái -
Tuyên Quang
2x36 km
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
14
Thuỷ điện Tuyên Quang mở
rộng - Thuỷ điện Tuyên Quang
1x1km
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
15
Thuỷ điện Sông Lô 9 - rẽ Tuyên
Quang - Phú Bình
2x2km
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
16
Thuỷ điện Tuyên Quang - rẽ Hà
Giang - Thái Nguyên và Thuỷ
điện Bắc Mê - Thái Nguyên
4x1km
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
17
Sơn Dương - rẽ Tuyên Quang -
Đại Từ
2x2km
Bổ sung quy
hoạch
18
Đường dây 220kV Hà Giang 2 -
Hà Giang 500kV
2x10km
Xây mới, bổ sung
quy hoạch
2031-2035
19
Đường dây 220kV Hà Giang
500kV - Rẽ Hà Giang - TĐ Bắc
Mê và Hà Giang - Thái Nguyên
4x10km
Xây mới, bổ sung
quy hoạch
2031-2035
C
Công trình lưới điện 110kV
I
Đường dây
1
110kV Hà Giang - TC 110kV
trạm 220kV Hà Giang
1x8
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
2
TC 110kV trạm 220kV Hà
Giang - Bắc Mê
1x23
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
3
Trạm 110kV Bảo Lâm - Bắc
Mê
1x26,4
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
4
Nhánh rẽ trạm 110kV Thanh
Thủy
2x1,5
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
5
Nhánh rẽ 110kV Việt Lâm
2x1,5
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
6
TĐ Sông Lô 2 - TC 110kV
Trạm 220kV Hà Giang
1x15
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
STT
Tên công trình/dự án
Quy mô
Nội dung cập
nhật, điều chỉnh,
bổ sung
Thời gian
thực hiện
7
TĐ Sông Lô 3 - TĐ Sông Lô 2
1x10
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
8
Sông Chảy - Hoàng Su Phì
1x19
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
9
Hoàng Su Phì - Tân Lập
2x32
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
10
Tân Lập - TC 110kV trạm
220kV Bắc Quang
2x23
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
11
Trạm 220kV Bắc Quang điểm
nối T nhánh rẽ TĐ Sông Chừng,
Sông Chảy
2x29,4
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
12
Nhánh rẽ vào trạm 220kV Bắc
Quang
4x13,4
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
13
110 Yên Minh - Mèo Vạc - TC
110kV trạm 220kV Bảo Lâm
2x45
Cập nhật, điều
chỉnh quy hoạch
2025-2030
14
Nhánh rẽ trạm 110kV Quang
Bình
2x2
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
15
Hà Giang - Bình Vàng - TC
110kV trạm 220kV Bắc Quang
1x57,7
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
16
Trạm 110kV Bắc Quang - Yên
Thế - Lục Yên (Yên Bái)
1x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
17
TC 110kV trạm 220kV Hà
Giang - Yên Minh
2x74,98
Cập nhật,
điều chỉnh quy
hoạch
2025-2030
18
TĐ Sông Chừng - TC 110kV
trạm 220kV Bắc Quang
1x30
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
19
TC 110kV trạm 220kV Bắc
Quang - Sông Chảy
1x40,3
Cập nhật, điều
chỉnh quy hoạch
2025-2030
20
Đường dây 110 KV đấu nối Nhà
máy điện mặt trời mặt hồ thuỷ
điện Pake
1x1
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
21
Đường dây 110kV đấu nối thủy
điện Sông Lô 5
1x15
điều chỉnh quy
hoạch
2025-2030
22
Đường dây 110kV đấu nối thủy
điện Sông Lô 3
2x0,8
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
23
Đường dây 110kV đấu nối thủy
điện Sông Con 3
2x5
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
24
Đường dây 110kV đấu nối thủy
điện Phong Quang
2x2
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
25
Đường dây 110kV đấu nối thủy
điện Nấm Dẩn
2x1
Cập nhật quy
hoạch
2031-2035
26
Rẽ 110kV trạm gom điện mặt
trời hồ thủy điện Sông chảy 3
1x5
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
STT
Tên công trình/dự án
Quy mô
Nội dung cập
nhật, điều chỉnh,
bổ sung
Thời gian
thực hiện
27
Rẽ 110kV trạm 110kV Nậm Mu
mở rộng
2x1
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
28
Rẽ 110kV trạm 110kV Nậm Má
2
2x5
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
29
ĐZ 110kV từ TBA 220kV
Tuyên Quang chuyển tiếp ĐZ
Hàm Yên - Điện sinh khối mía
đường Tuyên Quang
36 km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
30
ĐZ 110kV TBA 220kV Thủy
điện Tuyên Quang - Chợ Đồn
70 km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
31
Rẽ nhánh TBA 110kV Tân Trào
10 km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
32
Rẽ nhánh TBA 110kV Sơn Nam
20km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
33
Rẽ nhánh TBA 110kV Vĩnh
Thái
10km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
34
Đường dây 110kV Chiêm Hóa -
Suối Ba 2
7km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
35
Rẽ nhánh TBA 110kV Yên Sơn
0,5km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
36
ĐZ 110kV Chiêm Hóa - Chiêm
Hóa 2
15km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
37
ĐZ 110kV Sơn Dương - Sơn
Nam
25km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
38
ĐZ 110kV Sơn Nam - Hồng
Lạc
30km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
39
ĐZ 110kV Tuyên Quang 2 -
Phú Lâm
6km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
40
ĐZ 110kV Phú Lâm - Nhữ Khê
8km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
41
Rẽ nhánh TBA 110kV Hàm
Yên 2
1,5km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
42
Rẽ nhánh TBA 110kV Nhữ Khê
15km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
43
Rẽ nhánh TBA 110kV Đội Cấn
12km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
44
Rẽ nhánh TBA 110kV Tam Đa
5km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
45
Rẽ nhánh TBA 110kV Thái Sơn
3km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
46
Rẽ nhánh TBA 110kV Thành
Long
3km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
STT
Tên công trình/dự án
Quy mô
Nội dung cập
nhật, điều chỉnh,
bổ sung
Thời gian
thực hiện
47
ĐZ 110kV từ TBA 220kV
Tuyên Quang - Xi măng Tân
Quang - Bắc Quang
95km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
48
ĐZ 110kV Hàm Yên - Chiêm
Hóa
41km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
49
ĐZ 110kV từ TBA 220kV
Tuyên Quang - Thủy điện Thác
Bà
17,5km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
50
ĐZ 110kV từ TBA 220kV
Tuyên Quang - TBA 220kV
Thái Nguyên
100km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
51
ĐZ 110kV từ TBA 220kV
Tuyên Quang - TBA 110kV
Tuyên Quang
9,3km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
52
ĐZ 110kV mạch kép đấu nối từ
trạm biến áp 110kV Điện sinh
khối Tuyên Quang chuyển tiếp
trên đường dây 110kV Hàm
Yên - Xi măng Tân Quang
10km
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
53
Đường dây 110 KV đấu nối Nhà
máy điện mặt trời Sơn Dương 1
5km
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
54
Đường dây 110 KV đấu nối Nhà
máy điện mặt trời Yên Sơn
7km
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
55
Đường dây 110 KV đấu nối Nhà
máy điện mặt trời Phúc Ứng
3km
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
56
Đường dây 110 KV đấu nối Nhà
máy điện mặt trời Sơn Dương
2km
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
57
Đường dây 110 KV đấu nối Nhà
máy điện mặt trời bờ phải Nhà
máy Thuỷ điện Chiêm Hoá
1km
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
58
Đường dây 110 KV đấu nối Nhà
máy điện mặt trời Sông Lô 8B
1km
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
59
Đường dây 110 KV đấu nối
Thuỷ điện Chiêm Hoá mở rộng
0,5km
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
60
Đường dây 110 KV đấu nối
Thuỷ điện Sông Lô 8B mở rộng
0,5km
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
61
Đường dây 110 KV đấu nối Dự
án điện mặt trời nổi Thuỷ điện
Tuyên Quang
10km
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
62
Các đường dây 110 kV
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
63
TBA 110kV Tuyên Quang
2x63
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
STT
Tên công trình/dự án
Quy mô
Nội dung cập
nhật, điều chỉnh,
bổ sung
Thời gian
thực hiện
64
TBA 110kV Gò Trẩu
2x63
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
65
TBA 110kV Chiêm Hóa
2x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
66
TBA 110kV Sơn Dương
2x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
67
TBA 110kV Long Bình An
2x63
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
68
TBA 110kV Hàm Yên
2x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
69
TBA 110kV Lâm Bình
2x25
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
70
TBA 110kV Na Hang
2x25
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
71
TBA 110kV Vĩnh Thái
2x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
72
TBA 110kV Sơn Nam
1x25+1x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
73
TBA 110kV Tân Trào
1x25+1x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
74
TBA 110kV Yên Sơn
1x40+1x63
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
75
TBA 110kV Tuyên Quang 2
2x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
76
TBA 110kV Chiêm Hóa 2
1x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
77
TBA 110kV Hồng Lạc
2x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
78
TBA 110kV Phú Lâm
2x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
79
TBA 110kV Hàm Yên 2
1x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
80
TBA 110kV Nhữ Khê
2x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
81
TBA 110kV Đội Cấn
2x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
82
TBA 110kV Tam Đa
2x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
83
TBA 110kV Thái Sơn
2x63
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
84
TBA 110kV Thành Long
2x63
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
85
TBA 110kV Thủy điện Suối Ba
2
1x16
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
STT
Tên công trình/dự án
Quy mô
Nội dung cập
nhật, điều chỉnh,
bổ sung
Thời gian
thực hiện
86
TBA 110kV Điện sinh khối
Tuyên Quang
2x63
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
II
Trạm 110kV
MVA
a)
Xây dựng mới
1
Thanh Thủy
2x25
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
2
Bắc Mê
25
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
3
Việt Lâm
25
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
4
Mèo Vạc
25
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
5
Quang Bình
25
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
6
Gom Hoàng Su Phì
2x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
7
Gom Tân Lập
25
Cập nhật,
điều chỉnh quy
hoạch
2025-2030
8
Gom Mận Thắng
25
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
9
Gom Nậm Là - Quảng Nguyên
16
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
10
Gom Xuân Minh
63
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
11
Trạm 110kV Sông Lô 5
42
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
12
Trạm 110kV Sông Lô 3
28
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
13
Trạm 110kV Sông Con 3
20
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
14
Trạm 110kV Phong Quang
2x12,5
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
15
Trạm 110kV Nấm Dẩn
16
Cập nhật quy
hoạch
2031-2035
16
Gom Sông Chảy 3
55
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
17
Trạm gom Pa Ke
20
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
18
Trạm 110kV Nậm Mu mở rộng
16+20
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
19
Trạm 110kV Nậm Má 2
16
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
b)
Mở rộng, nâng công suất
2025-2030
STT
Tên công trình/dự án
Quy mô
Nội dung cập
nhật, điều chỉnh,
bổ sung
Thời gian
thực hiện
1
Bình Vàng
2x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
2
Bắc Quang
2x40
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
3
Sông Chảy
2x63 hoặc
1x40 +
1x63
Cập nhật,
điều chỉnh quy
hoạch
2025-2030
4
Yên Minh
2x25
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
5
Hà Giang
40+63
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
D
Công trình lưới điện trung, hạ
áp
1
Công trình lưới điện trung, hạ
áp (bao gồm xây dựng mới và
cải tạo)
Cập nhật, điều
chỉnh, bổ sung
quy hoạch
2025-2030
2
Đấu nối các nhà máy điện
Đồng bộ với các
nhà máy điện
2025-2030
3
Công trình lưới điện trung, hạ
áp
Cập nhật, điều
chỉnh, bổ sung
quy hoạch
2025-2030
4
Đấu nối nhà máy thuỷ điện Suối
Ba 2
5km
Điều chỉnh Quy
hoạch
2025-2030
5
Đấu nối các nhà máy điện
Đồng bộ với các
nhà máy điện
2025-2030
E
Các trạm sạc
1
Khu vực phường Minh Xuân,
An Tường, Bình Thuận, Nông
Tiến, Mỹ Lâm
Tối thiểu 05
trạm
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
2
Khu vực các xã Quản Bạ, Yên
Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc
Tối thiểu 03
trạm/xã
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
3
Khu vực các xã Sơn Dương,
Yên Sơn, Hàm Yên, Nà Hang,
Lâm Bình, Chiêm Hoá
Tối thiểu 02
trạm/xã
Cập nhật quy
hoạch
2025-2030
4
Khu vực phường Hà Giang 1,
Hà Giang 2; các xã Đồng Văn,
Mèo Vạc, Thanh Thủy
Tối thiểu 05
trạm
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
5
Khu vực các xã Ngọc Đường,
Bắc Quang, Vị Xuyên, Ngọc
Đường, Bắc Mê, Hoàng Su Phì,
Xín Mần, Yên Minh, Quản Bạ,
Quang Bình
Tối thiểu 03
trạm/xã
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
STT
Tên công trình/dự án
Quy mô
Nội dung cập
nhật, điều chỉnh,
bổ sung
Thời gian
thực hiện
6
Các xã còn lại
Tối thiểu 01
trạm/xã
Bổ sung quy
hoạch
2025-2030
V
Công trình điện khác: Thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Phụ lục VII.1
DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG
MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC TỈNH TUYÊN QUANG THỜI KỲ 2021 - 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
Tên nhà máy nước
(NMN)
Phạm vi cấp nước
Công suất dự kiến đến
năm 2030 (m3/ngđ)
1
NMN Sông Miện
Phường Hà Giang
và vùng phụ cận
26.000
2
NMN Suối Sửu
10.000
3
NMN Suối Châng
5.000
4
NMN Suối Tha
5.000
5
NMN Yên Phú
Xã Bắc Mê
1.500
6
NMN Minh Ngọc
Xã Minh Ngọc
1.000
7
NMN Vinh Quang
Xã Hoàng Su Phì
và khu vực phụ cận
2.000
8
NMN Thông Nguyên
Xã Thông Nguyên
500
9
NMN Bản Máy
Xã Bản Máy
500
10
NMN Cốc Pài
Xã Pà Vầy Sủ
1.000
11
NMN Nà Chì
Xã Khuôn Lùng
500
12
NMN Xín Mần
Xã Xín Mần
500
13
NMN Nậm Má
Xã Vị Xuyên
và vùng phụ cận
2.000
14
NMN Vị Xuyên
Đô thị Vị Xuyên
và khu vực phụ cận
2.000
15
NMN Việt Lâm
Xã Việt Lâm
1.000
16
NMN Thanh Thủy
Xã Thanh Thủy
và khu vực phụ cận
3.000
17
NMN Minh Tân
Xã Minh Tân
1.000
18
NMN Linh Hồ
Xã Linh Hồ
1.000
19
NMN Việt Quang
Xã Bắc Quang
1.000
20
NMN Kim Ngọc
Xã Bằng Hành
1.000
21
NMN Vĩnh Tuy
Xã Vĩnh Tuy
1.500
22
NMN Tân Quang
Xã Tân Quang
1.000
23
NMN Hùng An
Xã Hùng An
1.000
24
NMN Quang Minh
Xã Quang Minh
1.000
25
NMN Kim Ngọc
Xã Bằng Hành
500
26
NMN Yên Bình
Xã Quang Bình
1.000
27
NMN Xuân Giang
Xã Xuân Giang
500
28
NMN Tân Bắc
Xã Tân Trịnh
500
29
NMN Mèo Vạc
Xã Mèo Vạc
2.000
30
NMN Pả Vi
Xã Mèo Vạc
500
31
NMN Xín Cái
Xã Sơn Vĩ
500
32
NMN Đồng Văn
Xã Đồng Văn
2.500
33
NMN Séo hồ
Xã Sơn Vĩ
1.000
STT
Tên nhà máy nước
(NMN)
Phạm vi cấp nước
Công suất dự kiến đến
năm 2030 (m3/ngđ)
34
NMN Yên Minh
Xã Yên Minh
1.500
35
NMN ĐT Mậu Duệ
Xã Mậu Duệ
1.000
36
NMN ĐT Bạch Đích
Xã Bạch Đích
1.000
37
NMN Du Già
Xã Du Già
1.000
38
NMN Tam Sơn
Xã Quản Bạ
1.500
39
NMN Quyết Tiến
Xã Quyết Tiến
500
40
NMN Tùng Vải
Xã Tùng Vải
500
41
NMN Tráng Kìm
Xã Quản Bạ
500
42
NMN Na Hang
Xã Nà Hang
và khu vực phụ cận
12.500
43
NMN Tân Yên
Xã Hàm Yên
5.200
44
NMN Vĩnh Lộc
Xã Chiêm Hóa
và khu vực phụ cận
5.900
45
NMN Sơn Dương
Xã Sơn Dương
7.500
46
NMN Yên Sơn
Xã Yên Sơn
và khu vực phụ cận
3.500
47
NMN Lăng Can
Xã Lâm Bình
1.800
48
NMN Yên Hoa
Xã Yên Hoa
1.800
49
NMN Trung Sơn
Xã Trung Sơn
1.500
50
NMN Tân Trào
Xã Tân Trào
1.200
51
NMN Hồng Lạc
Xã Hồng Lạc
2.000
52
NMN Sơn Nam
Xã Sơn Thủy
3.000
53
NMN Mỹ Bằng
Xã Mỹ Lâm
và khu vực phụ cận
3.800
54
NMN Thượng Lâm
Xã Thượng Lâm
1.700
55
NMN Ngọc Hội
Xã Chiêm Hóa
2.000
56
NMN Trung Hà
Xã Trung Hà
2.000
57
NMN Kim Bình
Xã Kim Bình
2.000
58
NMN PHúc Sơn
Xã Minh Quang
2.000
59
NMN Phù Lưu
Xã Phù Lưu
2.600
60
NMN Thái Sơn
Xã Thái Sơn
2.300
61
NMN Xuân Vân
Xã Xuân Vân
và khu vực phụ cận
2.800
62
NMN Hồng Thái
Xã Hồng Thái
1.000
63
NMN Khuôn Hà
Xã Thượng Lâm
1.000
64
Các công trình cấp nước khác: Thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm
quyền và phù hợp với nhu cầu thực tế.
Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, công suất cụ thể của các công trình cấp nước nêu trên sẽ được
xác định cụ thể trong giai đoạn lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư thực
hiện dự án.
Phụ lục VII.2
DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG LĨNH VỰC
THỦY LỢI, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TỈNH TUYÊN QUANG
THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
Hạng mục
Địa điểm
dự kiến
Ghi chú
I
Công trình tưới, cấp nước sinh
hoạt nông thôn
1
Hồ Cao Ngỗi
Xây dựng mới
2
Hồ Ngòi Là 1
Cải tạo, nâng cấp
3
Hồ Ngòi Là 2
Cải tạo, nâng cấp
4
Hồ Hoàng Khai
Cải tạo, nâng cấp
5
Hệ thống hồ chứa đa mục tiêu
Toàn tỉnh
6
Nâng cấp, sửa chữa đảm bảo an
toàn đập
Toàn tỉnh
7
Nâng cấp, xây mới hệ thống hồ
chứa, đập dâng; hệ thống tưới tiết
kiệm, hiện đại cho vùng phát triển
cây chủ lực
Các xã/phường
8
Xây dựng hệ thống trữ - cấp nước
sinh hoạt cho các xã vùng cao
Các xã vùng cao
9
Xây dựng mới; cải tạo, nâng cấp,
sửa chữa công trình tưới, cấp nước
sinh hoạt nông thôn hiện có
Các xã/phường
II
Công trình đê
1
Tuyến đê Vĩnh Lợi - Lâm Xuyên
Dọc sông Lô
Sửa chữa, nâng cấp
2
Tuyến đê tả sông Lô
Dọc sông Lô
Nâng cấp
III
Công trình tiêu thoát nước
Xây dựng, cải tạo hệ thống công
trình tiêu thoát nước
Các xã/phường
IV
Công trình phòng, chống thiên
tai
1
Xây dựng mới; nâng cấp, sửa chữa
các công trình kè chống sạt lở
Các xã/phường
2
Các dự án sắp xếp, ổn định dân cư
Các xã/phường
V
Các công trình, dự án thủy lợi, cấp nước, phòng chống thiên tai khác: Thực
hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Ghi chú: Chi tiết về nội dung, quy mô và địa điểm xây dựng công trình của từng dự án cụ thể
sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong từng giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu
tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối nguồn lực và huy động đầu tư của tỉnh.
1
Phụ lục VIII
DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI CẤP TỈNH,
QUAN TRỌNG TỈNH TUYÊN QUANG THỜI KỲ 2021 - 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
Khu xử lý (KXL) chất thải rắn
Vị trí dự kiến
I
Khu xử lý vùng tỉnh
1
KXL cấp tỉnh tại phường Hà Giang, Vị
Xuyên (xã Phú Linh)
Xã Phú Linh
2
KXL cấp tỉnh tại xã Nhữ Khê
Xã Nhữ Khê
3
KXL Phúc Ứng
Xã Sơn Dương
4
KXL Thái Sơn
Xã Thái Sơn
II
Khu xử lý vùng liên xã
1
Khu vực Sơn Dương và lân cận
KXL Hồng Lạc
Xã Hồng Sơn
2
Khu vực Chiêm Hoá và lân cận
KXL Phúc Thịnh
Xã Chiêm Hoá
3
Khu vực Hàm Yên, Bạch Xa, Phù Lưu, Yên
Lâm và lân cận
KXL Minh Dân
Xã Phù Lưu
KXL Yên Lâm
Xã Yên Phú
4
Khu vực xã Trung Sơn, Hùng Lợi và lân cận
KXL Trung Sơn
Xã Trung Sơn
KXL Kim Bình
Xã Kim Bình
5
Khu vực xã Nà Hang và lân cận
KXL Na Hang
Xã Nà Hang
KXL Năng Khả
Xã Nà Hang
KXL Đà Vị
Xã Nà Hang
6
Khu vực Lâm Bình và lân cận
KXL Lâm Bình
Xã Lâm Bình
KXL Thổ Bình
Xã Bình An
7
Khu vực Bắc Quang
KXL Việt Quang
Xã Bắc Quang
KXL Hữu Sản
Xã Liên Hiệp
KXL xã Đồng Yên
Xã Vĩnh Tuy
8
Khu vực Quang Bình
KXL Yên Bình
Xã Quang Bình
KXL Vĩ Thượng
Xã Tiên Yên
KXL xã Tiên Yên
Xã Tiên Yên
9
Khu vực Vị Xuyên
STT
Khu xử lý (KXL) chất thải rắn
Vị trí dự kiến
KXL xã Linh Hồ
Xã Linh Hồ
KXL xã Thanh Thủy
Xã Thanh Thủy
KXL Ngọc Linh
Xã Linh Hồ
10
Khu vực Bắc Mê
KXL Yên Phú
Xã Yên Phú
KXL Minh Ngọc
Xã Minh Ngọc
KXL Minh Sơn
Xã Minh Sơn
KXL Yên Cường
Xã Yên Cường
11
Khu vực Hoàng Su Phì
KXL Vinh Quang
Xã Hoàng Su Phì
KXL Nậm Dịch
Xã Thông Nguyên
12
Khu vực Xín Mần
KXL Cốc Pài
Xã Pà Vầy Sủ
13
Khu vực Quản Bạ
KXL Tùng Vài
Xã Tùng Vài
KXL Thanh Vân
Xã Nghĩa Thuận
14
Khu vực Yên Minh
KXL Bản Vàng (Hữu Vinh)
Xã Yên Minh
KXL Na Khê
Xã Bạch Đích
KXL Ngam La
Xã Mậu Duệ
15
Khu vực Đồng Văn
KXL Đồng Văn (thôn Chính Chúa Lủng)
Xã Đồng Văn
KXL Phố Bảng
Xã Phố Bảng
KXL Tả Phìn
Xã Đồng Văn
16
Khu vực Mèo Vạc
KXL thôn Tìa Chí Dùa, xã Mèo Vạc
Xã Mèo Vạc
III
Khu xử lý chất thải khác: Thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tế của tỉnh.
Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô cụ thể của các khu xử lý chất thải nêu trên sẽ được xác định cụ thể
trong giai đoạn lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư thực hiện dự án.
1
Phụ lục IX
DANH MỤC CÁC NGHĨA TRANG QUAN TRỌNG TỈNH
TUYÊN QUANG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
Tên nghĩa trang
Địa điểm dự kiến
1
Công viên nghĩa trang Thiên Đường giai đoạn 2
Xã Yên Sơn
2
Nghĩa trang nhân dân Km 8 đường Tuyên Quang -
Hà Giang
Phường Minh Xuân
3
Nghĩa trang Hàm Yên
Xã Hàm Yên
4
Nghĩa trang Sơn Dương
Xã Sơn Dương
5
Nghĩa trang Phúc Yên
Xã Lâm Bình
6
Nghĩa trang Năng Khả
Xã Nà Hang
7
Nghĩa trang Chiêm Hóa
Xã Chiêm Hóa
8
Nghĩa trang Vị Xuyên
Xã Vị Xuyên
9
Nghĩa trang xã Ngọc Đường
Xã Ngọc Đường
10
nghĩa trang Nà Nèn
Xã Bắc Mê
11
Nghĩa trang Việt Lâm
Xã Vị Xuyên
12
Nghĩa trang Thanh Thủy
Xã Thanh Thủy
13
Nghĩa trang Cầu Thủy
Xã Bắc Quang
14
Nghĩa trang mở rộng thôn Phố mới
Xã Vĩnh Tuy
15
Nghĩa trang Yên Bình
Xã Quang Bình
16
Nghĩa trang Hoàng Su Phì
Xã Hoàng Su Phì
17
Nghĩa trang Thông Nguyên
Xã Hoàng Su Phì
18
Nghĩa trang Cốc Pài
Xã Pà Vầy Sủ
19
Nghĩa trang Đông Minh
xã Yên Minh
20
Nghĩa trang Mậu Duệ
Xã Mậu Duệ
21
Nghĩa trang Bạch Đích
Xã Bạch Đích
22
Nghĩa trang Mèo Vạc
Xã Mèo Vạc
23
Nghĩa trang Pả Vi
Xã Mèo Vạc
24
Nghĩa trang Xín Cái
Xã Sơn Vĩ
25
Nghĩa trang Đồng Văn
Xã Đồng Văn
26
Nghĩa trang Phố Bảng
Xã Phố Bảng
27
Nghĩa trang Tam Sơn
Xã Quản Bạ
28
Nghĩa trang Quyết Tiến
Xã Quản Bạ
Phụ lục X
DANH MỤC DỰ KIẾN DỰ ÁN QUAN TRỌNG LĨNH VỰC Y TẾ
TỈNH TUYÊN QUANG THỜI KỲ 2021 - 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH
Quy mô tối thiểu
Ghi chú
A
CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN TỈNH
1
Bệnh viện Y dược cổ truyền Tuyên
Quang
250 giường bệnh
Nâng cấp, mở rộng
2
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang
1.000 giường
bệnh
Xây dựng mới
3
Bệnh viện Phổi tỉnh Tuyên Quang
200 giường bệnh
Sửa chữa
4
Bệnh viện Suối khoáng Mỹ Lâm tỉnh
Tuyên Quang
200 giường bệnh
Xây dựng mới và bổ
sung khu điều trị dịch
vụ KCB kết hợp với
du lịch nghỉ dưỡng
5
Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương
Sen tỉnh Tuyên Quang
200 giường bệnh
Xây dựng mới
6
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh
Tuyên Quang
Nhà làm việc và
các hạng mục phụ
trợ
Sửa chữa, cải tạo, xây
dựng mới công trình
7
Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, mỹ
phẩm, thực phẩm tỉnh Tuyên Quang
Nhà 3 tầng và các
hạng mục phụ trợ
Cải tạo, sửa chữa
8
Trung tâm Giám định Y khoa và Pháp
Y tỉnh Tuyên Quang
Nhà 3 tầng và các
hạng mục phụ trợ
Xây dựng mới
9
Bệnh viện đa khoa Hà Giang tỉnh
Tuyên Quang
1.000 giường
bệnh
Xây dựng mới
10
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Y dược
cổ truyền Hà Giang tỉnh Tuyên Quang
200 giường bệnh
Cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp
11
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Mắt Hà
Giang tỉnh Tuyên Quang
200 giường bệnh
Cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp
12
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Phổi Hà
Giang tỉnh Tuyên Quang
200 giường bệnh
Cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp
13
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Phục hồi
chức năng Hà Giang tỉnh Tuyên
Quang
200 giường bệnh
Cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp
14
Bệnh viện Công an tỉnh
100 giường bệnh
Cải tạo, sửa chữa
STT
DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH
Quy mô tối thiểu
Ghi chú
15
Trung tâm cấp cứu ngoại viện của
Tỉnh Tuyên Quang
Đủ năng lực thực
hiện sơ cấp cứu
và vận chuyển
bệnh nhân
Xây dựng mới/tiếp
nhận, cải tạo sửa chữa
công trình cho phù
hợp mô hình hoạt
động
B
CƠ SỞ Y TẾ KHU VỰC
1
Trung tâm Y tế khu vực Tuyên Quang
Nhà 3 tầng và các
hạng mục phụ trợ
Cải tạo, sửa chữa
2
Trung tâm Y tế khu vực Sơn Dương
tỉnh Tuyên Quang
300 giường bệnh
Nâng cấp, mở rộng
3
Trung tâm Y tế khu vực Yên Sơn tỉnh
Tuyên Quang
250 giường bệnh
Xây dựng mới, tại địa
điểm mới thuộc xã
Yên Sơn
4
Trung tâm Y tế khu vực Hàm Yên
tỉnh Tuyên Quang
300 giường bệnh
Nâng cấp, mở rộng
5
Trung tâm Y tế khu vực Chiêm Hoá
tỉnh Tuyên Quang
450 giường bệnh
Nâng cấp, mở rộng
6
Trung tâm Y tế khu vực Na Hang tỉnh
Tuyên Quang
150 giường bệnh
Cải tạo, sửa chữa và
dự kiến xây dựng mới
tại địa điểm mới
thuộc xã Năng Khả
hiện nay)
7
Trung tâm Y tế khu vực Lâm Bình
tỉnh Tuyên Quang
100 giường bệnh
Sửa chữa
8
Trung tâm Y tế khu vực Đồng Văn
tỉnh Tuyên Quang
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
9
Trung tâm Y tế khu vực Mèo Vạc tỉnh
Tuyên Quang
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
10
Trung tâm Y tế khu vực Yên Minh
tỉnh Tuyên Quang
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
11
Trung tâm Y tế khu vực Quản Bạ tỉnh
Tuyên Quang
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
12
Trung tâm Y tế khu vực Bắc Mê tỉnh
Tuyên Quang
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
13
Trung tâm Y tế khu vực Vị Xuyên
tỉnh Tuyên Quang
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
14
Trung tâm Y tế khu vực Bắc Quang
tỉnh Tuyên Quang
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
15
Trung tâm Y tế khu vực Quang Bình
tỉnh Tuyên Quang
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
STT
DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH
Quy mô tối thiểu
Ghi chú
16
Trung tâm Y tế khu vực Hoàng Su Phì
tỉnh Tuyên Quang
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
17
Trung tâm Y tế khu vực Xín Mần tỉnh
Tuyên Quang
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
18
Bệnh viện đa khoa khu vực Đồng Văn
tỉnh Tuyên Quang
200 giường bệnh
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
19
Bệnh viện đa khoa khu vực Mèo Vạc
tỉnh Tuyên Quang
200 giường bệnh
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
20
Bệnh viện đa khoa khu vực Yên
Minh tỉnh Tuyên Quang
250 giường bệnh
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
21
Bệnh viện đa khoa khu vực Quản Bạ
tỉnh Tuyên Quang
250 giường bệnh
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
22
Bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Mê
tỉnh Tuyên Quang
150 giường bệnh
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
23
Bệnh viện đa khoa khu vực Vị Xuyên
tỉnh Tuyên Quang
250 giường bệnh
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
24
Bệnh viện đa khoa khu vực Bắc
Quang tỉnh Tuyên Quang
400 giường bệnh
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
25
Bệnh viện đa khoa khu vực Quang
Bình tỉnh Tuyên Quang
200 giường bệnh
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
26
Bệnh viện đa khoa khu vực Hoàng Su
Phì tỉnh Tuyên Quang
200 giường bệnh
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
27
Bệnh viện đa khoa khu vực Xín Mần
tỉnh Tuyên Quang
150 giường bệnh
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
28
Bệnh viện đa khoa khu vực Nà Chì
tỉnh Tuyên Quang
100 giường bệnh
Cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp
29
Bệnh viện Đa khoa khu vực Kim
Xuyên tỉnh Tuyên Quang
150 giường bệnh
Xây dựng mới
30
Bệnh viện Đa khoa khu vực ATK tỉnh
Tuyên Quang
100 giường bệnh
Sửa chữa
31
Bệnh viện Đa khoa khu vực Yên Hoa
tỉnh Tuyên Quang
50 giường bệnh
Cải tạo, sửa chữa
32
Phòng khám Đa khoa khu vực Sơn
Nam
20 giường bệnh
Cải tạo, sửa chữa
33
Phòng khám Đa khoa khu vực Đông
Thọ
20 giường bệnh
Cải tạo, sửa chữa
34
Phòng khám Đa khoa khu vực Tân
Trào
20 giường bệnh
Cải tạo, sửa chữa
STT
DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH
Quy mô tối thiểu
Ghi chú
35
Phòng khám Đa khoa khu vực Xuân
Vân
20 giường bệnh
Xây dựng mới
36
Phòng khám Đa khoa khu vực Trung
Môn
20 giường bệnh
Cải tạo, sửa chữa
37
Phòng khám Đa khoa khu vực Tháng
10
20 giường bệnh
Cải tạo, sửa chữa
38
Phòng khám Đa khoa khu vực Kim
Bình
20 giường bệnh
Cải tạo, sửa chữa
39
Phòng khám Đa khoa khu vực
Thượng Lâm
20 giường bệnh
Cải tạo, sửa chữa
40
Phòng khám Đa khoa khu vực Minh
Đức
20 giường bệnh
Cải tạo, sửa chữa
41
Phòng khám đa khoa khu vực (thuộc
tỉnh Hà Giang cũ)
Cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp 10 Phòng
khám
42
Các Trạm y tế xã, phường (Bao gồm
toàn bộ các Trạm y tế xã, phường của
tỉnh Tuyên Quang sau hợp nhất hai
tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang)
Cải tạo, sửa chữa/Xây
dựng mới cho phù
hợp thực tế sau sáp
nhập
43
Đầu tư, xây dựng các Trung tâm chẩn
đoán, điều trị chuyên sâu trực thuộc
Bệnh viện đa khoa
Xây dựng mới
44
Đầu tư, xây dựng các Bệnh viện
chuyên khoa (Lão khoa, Sản Nhi…).
Xây dựng mới
C
CƠ SỞ Y TẾ NGOÀI CÔNG LẬP
1
Tại các phường: Minh Xuân, Mỹ
Lâm, An Tường, Nông Tiến, Bình
Thuận của tỉnh Tuyên Quang
Quy mô theo nhu
cầu nhà đầu tư và
chấp thuận của cơ
quan có thẩm
quyền
Thu hút đầu tư thêm
các cơ sở y tế ngoài
công lập như PKĐK,
BV chuyên khoa/đa
khoa (dự kiến mỗi
phường có ít nhất từ
01 cơ sở mới được
đầu tư)
2
Tại các phường: Hà Giang 1, Hà
Giang 2 của tỉnh Tuyên Quang
Quy mô theo nhu
cầu nhà đầu tư và
chấp thuận của cơ
quan có thẩm
quyền
Thu hút đầu tư thêm
03 cơ sở y tế ngoài
công lập
3
Tại xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Quy mô theo nhu
cầu nhà đầu tư và
chấp thuận của cơ
Thu hút đầu tư 01
Bệnh viện tư nhân/cơ
sở y tế ngoài công lập
STT
DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH
Quy mô tối thiểu
Ghi chú
quan có thẩm
quyền
4
Tại xã: Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm
Hóa của tỉnh Tuyên Quang
Quy mô theo nhu
cầu nhà đầu tư và
chấp thuận của cơ
quan có thẩm
quyền
Thu hút đầu tư mỗi xã
02 cơ sở y tế ngoài
công lập
5
Tại xã: Na Hang, Lâm Bình của tỉnh
Tuyên Quang
Quy mô theo nhu
cầu nhà đầu tư và
chấp thuận của cơ
quan có thẩm
quyền
Thu hút đầu tư mỗi xã
01 cơ sở y tế ngoài
công lập
D
CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI, AN
SINH XÃ HỘI
I
Cơ sở công lập
1
Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ
Bảo trợ trẻ em tỉnh Tuyên Quang
200 người
Cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp; xây dựng
bổ sung công trình
chức năng
2
Trung tâm Công tác xã hội Hà Giang
tỉnh Tuyên Quang
250 người
Cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp; xây dựng
bổ sung công trình
chức năng
3
Trung tâm chăm sóc và phục hồi chức
năng người tâm thần tỉnh Tuyên
Quang
200 người
Cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp; xây dựng
bổ sung công trình
chức năng
4
02 cơ sở Bảo trợ xã hội/Trung tâm
chăm sóc người cao tuổi tỉnh Tuyên
Quang
500 người
Xây dựng mới
II
Cơ sở ngoài công lập
1
Cơ sở Bảo trợ xã hội Dương Hiển
200 người
Xây dựng bổ sung
công trình chức năng
2
Thu hút đầu tư từ 02 cơ sở trở lên
250 người/cơ sở
Xây dưng mới, Quy
mô theo nhu cầu nhà
đầu tư và chấp thuận
của cơ quan có thẩm
quyền
3
Viện/cơ sở Dưỡng lão: ít nhất 01 cơ sở
50 người/cơ sở
Thu hút đầu tư, xây
dựng mới
Phụ lục XI
DANH MỤC DỰ KIẾN DỰ ÁN QUAN TRỌNG LĨNH VỰC
THƯƠNG MẠI TỈNH TUYÊN QUANG THỜI KỲ 2021 - 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
Dự án,
công trình thương mại
Số lượng dự kiến
Ghi chú
I
Mạng lưới chợ
Số lượng chợ đầu
tư xây dựng mới,
nâng cấp, cải tạo
(tối thiểu)
1
Xây mới, cải tạo, nâng cấp chợ các xã:
Kim Bình, Thắng Mố, Yên Nguyên, Hùng
An, Cán Tỷ, Cao Bồ, Đồng Yên, Hồ
Thầu, Hùng Đức, Khuôn Lùng, Lực
Hành, Lũng Phìn, Nghĩa Thuận, Niêm
Sơn, Quảng Nguyên, Tân An, Tri Phú,
Trung Thịnh, Tùng Bá, Việt Lâm, Liên
Hiệp, Minh Ngọc, Đường Thượng, Bạch
Xa, Lao Chải, Sơn Vĩ, Lũng Cú, Nà Hang
và các chợ thuộc các xã, phường khác phù
hợp với nhu cầu, tình hình thực tế của địa
phương và pháp luật chuyên ngành
38
Các xã phường bố trí
quỹ đất phục vụ xây
mới, cải tạo, nâng
cấp các chợ phù hợp
với nhu cầu, tình
hình thực tế của địa
phương và pháp luật
chuyên ngành.
2
Xem xét xây dựng chợ đầu mối (vị trí dự
kiến tại xã Hùng An và xã Phú Lương)
2
3
Đưa ra khỏi quy hoạch Chợ trung tâm đô
thị Hà Giang (nay là chợ Trần Phú,
phường Hà Giang 2)
1
Không đảm bảo về
quy mô diện tích đất
chợ để nâng cấp lên
chợ hạng 1
II
Trung tâm hội chợ, triển lãm
Số lượng đầu tư
xây dựng (tối
thiểu)
1
Trung tâm hội chợ, triển lãm tại đô thị
Tuyên Quang
1
2
Trung tâm hội chợ, triển lãm tại đô thị Hà
Giang 1
1
III
Khu logistics
Số lượng đầu tư
xây dựng (tối
thiểu)
1
Khu logistics tại đô thị Tuyên Quang, xã
Sơn Dương, Sơn Thuỷ, Bắc Quang, Vị
Xuyên, Thanh Thuỷ và khu logistics tại
khu công nghiệp và vị trí khác phù hợp
với yêu cầu phát triển.
6
Các xã, phường bố
trí quỹ đất xây dựng
khu logistics phù
hợp với nhu cầu, tình
hình thực tế của địa
STT
Dự án,
công trình thương mại
Số lượng dự kiến
Ghi chú
phương và pháp luật
chuyên ngành.
IV
Kho xăng dầu
Số lượng đầu tư
xây dựng (tối
thiểu)
1
Kho xăng dầu tại phường Bình Thuận quy
mô khoảng 5.000m3
1
2
Kho xăng dầu tại xã Tân Quang
quy mô khoảng 2.000-4.000m3
1
V
Cửa hàng xăng dầu
Số lượng đầu tư
xây dựng (tối
thiểu)
1
Cửa hàng xăng dầu tại các xã Thắng Mố,
Cao Bồ, Thái Bình, Việt Lâm, Đường
Hồng, Ngọc Long, Vĩnh Tuy, Bạch Xa,
lao Chải, Ngọc Đường và cửa hàng xăng
dầu tại các vị trí phù hợp khác theo quy
định đối với cửa hàng kinh doanh xăng
dầu
13
Các xã, phường bố
trí quỹ đất để xây
dựng tối thiểu 01 cửa
hàng xăng dầu gắn
với trạm sạc theo
nhu cầu, tình hình
thực tế của địa
phương và pháp luật
chuyên ngành.
VI
Trung tâm thương mại
Số lượng đầu tư
xây dựng (tối
thiểu)
1
Trung tâm thương mại tại các xã
Phú Lương, Hồ Thầu, Niêm Sơn, Lao
Chải và trung tâm thương mại khác tại vị
trí phù hợp trên địa bàn tỉnh.
5
Các xã, phường bố
trí quỹ đất để xây
dựng trung tâm
thương mại phù hợp
với nhu cầu, tình
hình thực tế của các
địa phương và pháp
luật chuyên ngành.
VII
Siêu thị
Số lượng đầu tư
xây dựng (tối
thiểu)
1
Thu hút đầu tư xây dựng siêu thị tại các
khu vực đô thị, nông thôn và vị trí phù hợp
trên địa bàn tỉnh
2
Các xã, phường bố
trí quỹ đất để xây
dựng siêu thị phù
hợp với nhu cầu, tình
hình thực tế của địa
phương và pháp luật
chuyên ngành.
STT
Dự án,
công trình thương mại
Số lượng dự kiến
Ghi chú
VIII
Kho khí hoá lỏng
Số lượng đầu tư
xây dựng (tối
thiểu)
1
Kho chứa chai tập trung với công suất từ
3.000-5.000 chai/kho tại đô thị Hà Giang
và xã Bắc Quang
2
2
- Xây mới tối thiểu 01 trạm triết nạp khí
hóa lỏng với quy mô dự kiến từ 2.000 -
4.000 tấn/năm và 01 kho chứa chai tập
trung với công suất từ 3.000-5.000
chai/kho tại khu vực Bắc Quang hoặc lân
cận.
- Đầu tư xây dựng mới cơ sở chiết nạp
LPG có quy mô công nghiệp tại các
xã/phường có nhu cầu, đảm bảo điều kiện
hoạt động theo quy định của pháp luật
2
Phụ lục XII
DANH MỤC KHU BẢO TỒN QUAN TRỌNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TUYÊN QUANG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
Tên khu bảo tồn
Phân hạng
bảo tồn
Cấp quản
lý
Phân kỳ
quy hoạch
Ghi chú
I
VƯỜN QUỐC GIA
1
Vườn quốc gia Du Già -
Cao nguyên đá Đồng Văn
Vườn Quốc
gia
Quốc gia
2026-2030
Chuyển tiếp
2
Vườn Quốc gia Tam Đảo
Vườn Quốc
gia
Quốc gia
2026-2030
Chuyển tiếp
II
KHU DỰ TRỮ THIÊN
NHIÊN (DTTN)
1
Khu DTTN Na Hang
Khu dự trữ
thiên nhiên
Tỉnh
2026-2030
Chuyển tiếp
2
Khu DTTN Phong Quang
Khu dự trữ
thiên nhiên
Tỉnh
2026-2030
Chuyển tiếp
3
Khu DTTN Bắc Mê
Khu dự trữ
thiên nhiên
Tỉnh
2026-2030
Chuyển tiếp
4
Khu DTTN Chí Sán
Khu dự trữ
thiên nhiên
Tỉnh
2026-2030
Chuyển tiếp
5
Khu DTTN Tây Côn Lĩnh
Khu dự trữ
thiên nhiên
Tỉnh
2026-2030
Chuyển tiếp
6
Khu DTTN Bát Đại Sơn
Khu dự trữ
thiên nhiên
Tỉnh
2026-2030
Chuyển tiếp
III
KHU BẢO TỒN LOÀI -
SINH CẢNH
1
Khu bảo tồn loài-sinh
cảnh Cham Chu
Khu bảo tồn
loài-sinh cảnh
Tỉnh
2026-2030
Chuyển tiếp
IV
KHU BẢO VỆ CẢNH
QUAN
1
Khu bảo vệ cảnh quan
Tân Trào
Khu bảo vệ
cảnh quan
Tỉnh
2026-2030
Chuyển tiếp
2
Khu bảo vệ cảnh quan
Kim Bình
Khu bảo vệ
cảnh quan
Tỉnh
2026-2030
Chuyển tiếp
3
Khu bảo vệ cảnh quan Đá
Bàn
Khu bảo vệ
cảnh quan
Tỉnh
2026-2030
Chuyển tiếp
4
Khu bảo vệ cảnh quan
Mã Pì Lèng
Khu bảo vệ
cảnh quan
Tỉnh
2026-2030
Chuyển tiếp
5
Khu bảo vệ cảnh quan Hồ
Noong
Khu bảo vệ
cảnh quan
Tỉnh
2026-2030
Thành lập
mới
STT
Tên khu bảo tồn
Phân hạng
bảo tồn
Cấp quản
lý
Phân kỳ
quy hoạch
Ghi chú
V
Khu bảo tồn, Khu bảo vệ cảnh quan khác: Thực hiện theo quyết định của cấp có
thẩm quyền.
Ghi chú: Phạm vi, ranh giới khu bảo tồn thành lập mới sẽ được xác định trong quá trình lập đề
án thành lập khu bảo tồn theo quy định của pháp luật.
1
Phụ lục XIII
PHƯƠNG HƯỚNG QUẢN LÝ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN
TỈNH TUYÊN QUANG THỜI KỲ 2025-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
Khoáng sản
Số lượng mỏ
Tổng số
Hiện trạng
Bổ sung
I
Khoáng sản nhóm I
70
62
08
1
Quặng sắt
16
14
02
2
Quặng mangan
06
06
0
3
Quặng chì-kẽm
19
19
0
4
Quặng than
01
0
01
5
Quặng thiếc
10
10
0
6
Quặng antimon
05
02
03
7
Quặng vonfram
06
06
0
8
Quặng vàng
07
05
02
II
Khoáng sản nhóm II
38
36
02
1
Vôi xi măng
03
03
0
2
Sét xi măng
03
03
0
3
Quặng kaolin-fenspat
21
21
0
4
Đá vôi trắng
02
02
0
5
Quặng mica
01
01
0
6
Quặng barit
04
03
01
7
Đá granit, Đá hoa, Silic…
04
03
01
III
Khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
80
74
06
1
Quặng sắt
14
11
03
2
Quặng mangan
26
26
0
3
Quặng chì-kẽm
10
09
01
4
Quặng vàng
07
07
0
5
Quặng barit
09
07
02
6
Quặng bauxit
01
01
0
7
Quặng antimon
04
04
0
8
Quặng kaolin-fenspat
01
01
0
9
Quặng vonfram
02
02
0
10
Các mỏ hết hạn GPKT chờ cấp lại
6
6
0
IV
Khoáng sản nhóm III
301
210
91
2
STT
Khoáng sản
Số lượng mỏ
Tổng số
Hiện trạng
Bổ sung
1
Vật liệu xây dựng thông thường
261
178
83
2
Đầu tư khai thác các mỏ đã, chưa
phê duyệt trữ lượng (TLPD) nhưng
chưa cấp phép khai thác và đang
thăm dò (nếu có)
27
22
5
3
Nước khoáng, nước nóng thiên
nhiên
13
10
3
V
Khoáng sản nhóm IV - Đất cát
san lấp
24
20
4
Tổng số
513
402
111
Ghi chú: Trong quá trình thực hiện quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy hoạch cấp cao
hơn, phương án quy hoạch này và các phương án quy hoạch khác có liên quan để rà soát, xác định
và điều chỉnh, bổ sung theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh, bổ
sung số lượng, ranh giới, quy mô, công suất, lộ trình khai thác, mục tiêu sử dụng các điểm mỏ bảo
đảm phù hợp với thực tiễn phát triển của tỉnh và các quy định của pháp luật. Các khu vực bãi thải
của mỏ có quyết định đóng cửa mỏ và các khu vực khoáng sản được Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (trước đây là Bộ Tài nguyên và Môi trường) công bố là khu vực có khoáng sản phân tán,
nhỏ lẻ thì quy mô diện tích, công suất, giai đoạn theo dự án đầu tư, đề án thăm dò được lập và phê
duyệt. Đối với một số khu vực mỏ, khoáng sản dự kiến khai thác sau năm 2030, trường hợp đủ
điều kiện và huy động được nguồn lực đầu tư thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận
cho phép triển khai sớm hơn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 01/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 01/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×